Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 2.a, 2.b, 2.c Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • NHIỆT NĂNG A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nhiệt nãng : Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Các cách làm thay đổi nhiệt năng : Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách : thực hiện công hoặc truyền nhiệt. Nhiệt lượng : Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay .mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng là Jun (J). Lưu ỷ : Khái niệm nhiệt năng đưa ra là rất trừu tượng. Song ta có thể hình dung rằng, khi một vật chuyển động thì có động năng, vật ở trên cao so với mặt đất thì có thế năng là do tương tác giữa vật với Trái Đất. Từ kiến thức đã học về cấu tạo chất cho thấy, dù vật chuyển động hay đứng yên thì bên trong vật các phân tử cấu tạo nên vật vẫn chuyển động hỗn độn không ngừng. Do đó, các phân tử cũng có động năng gọi là động nãng phân tử. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật làm cho vật có năng lượng, năng lượng này gọi là nhiệt năng của vật. Về hai cách làm thay đổi nhiệt năng : Đối với cách thực hiện công, HS được nhìn thấy chuyển động cơ học là nguyên nhân làm vật tăng nhiệt độ. Còn cách truyền nhiệt thì HS không nhìn thấy một cách trực tiếp các phân tử chuyển động nhanh lên mà vẫn thấy vật nóng lên, HS cũng không đo trực tiếp nhiệt năng mà chỉ có thể đo nhiệt độ và muốn biết nhiệt năng có thay đổi hay không thì phải thông qua đại lượng trung gian là nhiệt độ. Song để hiểu kĩ hơn vấn đề này HS có thể hình dung như sau : khi nhiệt độ của vật tãng, thì vận tốc của các phân tử tăng, động năng phân tử tăng. Do đó khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng của vật tăng và ngược lại. Thực hiện công và truyền nhiệt là các hình thức truyền năng lượng khác nhau. Thực hiện công là hình thức truyền năng lượng giữa các vật thể vĩ mô, gắn với sự chuyển dời có hướng của vật thể, còn truyền nhiệt là hình thức truyền năng lượng giữa các nguyên tử, phân tử. Thực hiện công có thể làm tăng một dạng năng lượng bất kì, nhưng truyền nhiệt chỉ có thể làm tăng nội năng, sau đó nội năng mới chuyển hoá thành các dạng nãng lượng khác. Công là số đo cơ năng được truyền đi, còn nhiệt lượng là số đo nhiệt năng được truyền đi. Vì đều là các số đo năng lượng truyền đi nên công và nhiệt lượng có cùng thứ I.guyên và cùng đơn vị. Cũng vì công và nhiệt lượng chỉ là các số đo năng lượng truyền đi, nên công và nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có quá trình truyền năng lượng, còn nếu không có quá trình truyền năng lượng thì chẳng có gì để nói tới công và nhiệt lượng. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT C1 và C2. Tuỳ theo từng HS có thể đứa ra các phương án khác nhau. C3. Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt. C4, Từ cơ năng sang nhiệt nãng. Đây là sự thực hiện công. C5. Một phần cơ năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng, của quả bóng và mặt sàn. c. 21.2. B. Động năng, thế năng, nhiệt năng. Khi đun nước có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang nước. Khi hơi nước giãn nở làm bật nút ống nghiệm thì có sự thực hiện công. 21.5*. Mực thuỷ ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phì ra từ quả bóng thực hiện công, một phần nhiệt năng của nó chuyển hoá thành cơ năng. 21.6*. Không khí bị nén trong chai thực hiện công làm bật nút ra. Một phần nhiệt năng của không khí đã chuyển hoá thành cơ năng nên không khí lạnh đi. Vì không khí có chứa hơi nước nên khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti tạo thành sương mù. B. 21.8. c. 21.9. D. 21.10. D. c. 21.12. B. 21.13. c. 21.14*. Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng các quá trình : Truyền nhiệt khi được đốt nóng. Thực hiện công khi giãn nở đẩy giọt thuỷ ngân chuyển dời. 21.15*. a) Truyền nhiệt. Thực hiện công. Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước. - Giống nhau : Nhiệt năng đều tăng. Khác nhau : Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, còn khi xát nhiệt năng tăng do thực hiện' công. 21.17*. - Giống nhau : Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng. - Khác nhau : Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác, còn trong sự thực hiện công thì có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại. Nếu nói : "Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30°C" là sai. Vì nhiệt năng của vật không những phụ thuộc nhiệt, độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật. Phải nói : "Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn một giọt nước có cùng khối lượng lấy từ cốc nước ở nhiệt độ 30°C". Nhiệt độ của giọt thuỷ ngân tăng do thuỷ ngân ma sát với thuỷ tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 21a. Nếu nung nóng một thỏi sắt rồi thả vào cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của thỏi sắt v^của nước trong cốc thay đổi như thê' nào ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó là gì ? 21b. Tại sao khi đóng đinh, nếu dùng búa đập nhiều lần vào đầu đinh thì đinh nóng lên ? 21c. Có hai cốc nước đựng hai lượng nước như nhau nhưng có nhiệt độ khác nhau : một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng. Hỏi cốc nước nào có nhiệt năng lớn hơn ? Vì sao ? Nếu trộn hai cốc nước với nhau, nhiệt năng của'chúng thay đổi thế nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung
  • Để học tốt môn Vật lý lớp 8

    Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 21: Nhiệt năng

    Sau khi học xong Vật lý lớp 8 Bài 21: Nhiệt năng, các em cần phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ nhiệt năng với nhiệt độ của vật; phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng; tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt; rèn kĩ năng: sử dụng thuật ngữ nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt.

    Đề thi học sinh giỏi môn Vật lý lớp 8 huyện Việt Yên, Bắc Giang năm 2014 – 2022 Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng Giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 Bài 22: Dẫn nhiệt

    Bài C1 (trang 74 SGK Vật Lý 8): Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để chứng tỏ khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng sẽ nóng lên.

    Lời giải:

    – Cọ xát miếng đồng nhiều lần lên nền khi đó miếng đồng sẽ nóng dần lên.

    – Dùng búa đập lên miếng đồng nhiều lần, miếng đồng sẽ nóng lên.

    Bài C2 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Các em hãy nghĩ ra một thí nghiệm đơn giản để minh họa việc làm tăng nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt.

    Lời giải:

    Đặt miếng đồng lên nắp một nồi nước đang sôi, sau một thời gian, miếng đồng sẽ nóng lên.

    Bài C3 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Nung nóng một miếng đồng rồi thả vào một cốc nước lạnh. Hỏi nhiệt năng của miếng đồng và của nước thay đổi như thế nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

    Lời giải:

    Nhiệt năng của miếng đồng sẽ giảm và nhiệt năng của nước tăng. Đây là sự thực hiện công.

    Bài C4 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Xoa hai bàn tay vào nhau ta thấy nóng lên. Trong hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Đây là sự thực hiện công hay truyền nhiệt?

    Lời giải:

    Hiện tượng này đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng. Đây là sự thực hiện công.

    Bài C5 (trang 75 SGK Vật Lý 8): Hãy dùng những kiến thức đã học trong bài để giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài.

    Lời giải:

    Do va chạm với mặt đất (thực hiện công) mà cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng quả bóng và mặt đất (ở chỗ và va chạm) chứ không mất đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 8
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 8

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 21: Nhiệt năng được VnDoc hướng dẫn giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các bạn học sinh tham khảo.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 21

    Bài 21.1 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

    A. Nhiệt độ

    B. Nhiệt năng

    C. Khối lượng

    D. Thế tích

    Bài 21.2 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

    A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

    B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

    C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

    D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

    Bài 21.3 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

    Giải

    Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng động năng, thế năng, nhiệt năng.

    Bài 21.4 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đun nóng một ống nghiệm nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên (H.21.1). Trong thí nghiệm trên, khi nào thì có truyền nhiệt, khi nào thì có thực hiện công?

    Giải

    Khi đun nước có sự truyền nhiệt; khi nút bật lên có sự thực hiện công.

    Bài 21.5 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bối thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

    Giải

    Không khí phì ra từ quả bóng, một phần nhiệt năng của nó chuyển thành cơ năng nên nhiệt độ của nó giảm làm mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống.

    Bài 21.6 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một chai thủy tinh được đậy kín bằng một nút cao su nối với một bơm tay. Khi bơm không khí vào chai, ta thấy tới một lúc nào đó nút cao su bật ra, đồng thời trong chai xuất hiện sương mù do những giọt nước rất nhỏ tạo thành (H21.2). Hãy giải thích tại sao.

    Giải

    Không khí trong chai thực hiện công làm bật nút ra. Một phần nhiệt năng của không khí chuyển thành cơ năng nên nó lạnh đi làm cho hơi nước trong chai ngưng tụ tạo thành sương mù.

    Bài 21.7 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

    A. Nhiệt năng của một vật là một dạng năng lượng

    B. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật

    C. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có

    D. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử câu tai nên vật.

    Bài 21.8 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt lượng là:

    A. Một dạng năng lượng có đơn vị là jun

    B. Đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công

    C. Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt

    D. Đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm

    Bài 21.9 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt năng của một vật:

    A. Chỉ có thể thay đổi băng truyền nhiệt

    B. Chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công

    C. Chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt

    D. Có thể thay đổi băng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.

    Bài 21.10 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì

    A. Động năng của vật càng lớn

    B. Thế năng của vật càng lớn

    C. Cơ năng của vật càng lớn

    D. Nhiệt năng của vật càng lớn

    Bài 21.11 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt năng của vật tăng khi

    A. Vật truyền nhiệt cho vật khác

    B. Vật thực hiện công lên vật khác

    C. Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên

    D. Chuyển động cúa vật nhanh lên

    Bài 21.12 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Nhiệt độ của vật

    B. Khối lượng của vật

    C. Nhiệt năng của vật

    D. Thể tích của vật

    Bài 21.13 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi:

    A. Khối lượng của vật

    B. Khối lượng riêng của vật

    C. Nhiệt độ của vật

    D. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên

    Bài 21.14 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín hai đầu có một giọt thủy ngân. Dùng đèn cồn hơ nóng nửa ống bên phải thì giọt thủy ngân chuyển về phía bên trái ống.

    Hãy cho biết nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay bằng những quá trình nào?

    Giải

    Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi băng các quá trình:

    • Truyền nhiệt khi được đốt nóng.
    • Thực hiện công khi dãn nở đẩy giọt thủy ngân chuyển dời

    Bài 21.15 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau:

    a) Khi đun nước, nước nóng lên

    b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên

    c) Khi tiếp tục đun nước đang sôi, nhiệt độ của nước không tăng

    Giải

    a) Truyền nhiệt;

    b) Thực hiện công;

    c) Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước.

    Bài 21.16 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

    Giải

    • Giống nhau: Nhiệt năng đều tăng
    • Khác nhau: Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt năng tăng do nhận công.

    Bài 21.17 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy so sánh hai quá trình thực hiện công và truyền nhiệt

    Giải

    • Giống nhau: Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng
    • Khác nhau: Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác; trong sự thực hiện công có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại.

    Bài 21.18 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một học sinh nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30°C”.

    Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Tại sao? Phải nói thế nào mới đúng.

    Giải

    Sai, vì nhiệt năng của một vật không những phụ thuộc nhiệt độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật.

    Bài 21.19 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín có một giọt thủy ngân. Người ta quay lộn ngược ống nhiều lần. Hỏi nhiệt độ của giọt thủy ngân có tăng hay không? Tại sao?

    Giải

    Có tăng. Nhiệt độ của giọt thủy ngân tăng do thủy ngân ma sát với thủy tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9 Áp Suất Khí Quyển Chi Tiết
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 8 Năm 2022
  • Báo Cáo Skkn Môn Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 84 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Loigiaihay Là Gì? Kinh Nghiệm Học Bài Trên Lời Giải Hay Bạn Nên Biết
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9, Bảng Giá 12/2020
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 7, Bảng Giá 12/2020
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 21: Nhiệt năng

    Bài 21.1 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

    A. Nhiệt độ

    B. Nhiệt năng

    C. Khối lượng

    D. Thế tích

    Bài 21.2 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

    A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm

    B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng

    C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm

    D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

    Bài 21.3 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

    Giải

    Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng động năng, thế năng, nhiệt năng.

    Bài 21.4 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Đun nóng một ống nghiệm nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên (H.21.1). Trong thí nghiệm trên, khi nào thì có truyền nhiệt, khi nào thì có thực hiện công?

    Bài 21.5 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bối thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

    Giải

    Không khí phì ra từ quả bóng, một phần nhiệt năng của nó chuyển thành cơ năng nên nhiệt độ của nó giảm làm mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống.

    Bài 21.6 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một chai thủy tinh được đậy kín bằng một nút cao su nối với một bơm tay. Khi bơm không khí vào chai, ta thấy tới một lúc nào đó nút cao su bật ra, đồng thời trong chai xuất hiện sương mù do những giọt nước rất nhỏ tạo thành (H21.2). Hãy giải thích tại sao.

    Giải

    Không khí trong chai thực hiện công làm bật nút ra. Một phần nhiệt năng của không khí chuyển thành cơ năng nên nó lạnh đi làm cho hơi nước trong chai ngưng tụ tạo thành sương mù.

    Bài 21.7 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

    A. Nhiệt năng của một vật là một dạng năng lượng

    B. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật

    C. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có

    D. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử câu tai nên vật.

    Bài 21.8 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt lượng là:

    A. Một dạng năng lượng có đơn vị là jun

    B. Đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công

    C. Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt

    D. Đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm

    Bài 21.9 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt năng của một vật:

    A. Chỉ có thể thay đổi băng truyền nhiệt

    B. Chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công

    C. Chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt

    D. Có thể thay đổi băng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.

    Bài 21.10 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì

    A. Động năng của vật càng lớn

    B. Thế năng của vật càng lớn

    C. Cơ năng của vật càng lớn

    D. Nhiệt năng của vật càng lớn

    Bài 21.11 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nhiệt năng của vật tăng khi

    A. Vật truyền nhiệt cho vật khác

    B. Vật thực hiện công lên vật khác

    C. Chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên

    D. Chuyển động cúa vật nhanh lên

    Bài 21.12 trang 58 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Nhiệt độ của vật

    B. Khối lượng của vật

    C. Nhiệt năng của vật

    D. Thể tích của vật

    Bài 21.13 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi:

    A. Khối lượng của vật

    B. Khối lượng riêng của vật

    C. Nhiệt độ của vật

    D. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên

    Bài 21.14 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín hai đầu có một giọt thủy ngân. Dùng đèn cồn hơ nóng nửa ống bên phải thì giọt thủy ngân chuyển về phía bên trái ống.

    Hãy cho biết nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay bằng những quá trình nào?

    Giải

    Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi băng các quá trình:

    • Truyền nhiệt khi được đốt nóng.
    • Thực hiện công khi dãn nở đẩy giọt thủy ngân chuyển dời

    Bài 21.15 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau:

    a) Khi đun nước, nước nóng lên

    b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên

    c) Khi tiếp tục đun nước đang sôi, nhiệt độ của nước không tăng

    Giải

    a) Truyền nhiệt;

    b) Thực hiện công;

    c) Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước.

    Bài 21.16 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

    Giải

    • Giống nhau: Nhiệt năng đều tăng
    • Khác nhau: Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt năng tăng do nhận công.

    Bài 21.17 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy so sánh hai quá trình thực hiện công và truyền nhiệt

    Giải

    • Giống nhau: Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng
    • Khác nhau: Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác; trong sự thực hiện công có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại.

    Bài 21.18 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một học sinh nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60°C có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30°C”.

    Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Tại sao? Phải nói thế nào mới đúng.

    Giải

    Sai, vì nhiệt năng của một vật không những phụ thuộc nhiệt độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật.

    Bài 21.19 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín có một giọt thủy ngân. Người ta quay lộn ngược ống nhiều lần. Hỏi nhiệt độ của giọt thủy ngân có tăng hay không? Tại sao?

    Giải

    Có tăng. Nhiệt độ của giọt thủy ngân tăng do thủy ngân ma sát với thủy tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 8
  • 20 Đề Kiểm Tra Chuong Iii Hình 8 Có Đáp Án Ma Trận
  • Chuyên Đề Hình Học 8
  • 10 Đề Kiểm Tra Chương I Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Giải Sbt Vật Lí 8 Bài 21: Nhiệt Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng

    A. Nhiệt độ.

    B. Nhiệt năng.

    C. Khối lượng.

    D. Thể tích.

    Phương pháp giải

    Khối lượng của chất không tăng trong quá trình chuyển động nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Vì khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì nhiệt độ, nhiệt năng và thể tích của vật đều tăng (Thể tích tăng lên do khoảng cách các phân tử tăng theo).

    – Chỉ có khối lượng là lượng chất chứa trong vật luôn không đổi nên khối lượng của vật là không tăng.

    – Chọn C

    Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc đựng nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc thay đổi như thế nào?

    A. Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

    B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

    C. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều giảm.

    D. Nhiệt năng của giọt nước và của nước trong cốc đều tăng.

    Phương pháp giải

    Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

    Hướng dẫn giải

    – Vì giọt nước đang sôi có nhiệt cao là 100 o C nhỏ vào cốc đựng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

    – Chọn B

    Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã được học?

    Phương pháp giải

    Viên đạn đang bay sẽ có động năng và thế năng; ma sát với không khí tạo ra nhiệt năng

    Hướng dẫn giải

    Một viên đạn bay trên cao có những dạng năng lượng: Động năng, thế năng, nhiệt năng

    Đun nóng một ống nghiệm nút kín có đựng nước. Nước trong ống nghiệm nóng dần, tới một lúc nào đó hơi nước trong ống làm bật nút lên (H21.1). Trong ống nghiệm trên, khi nào thì có truyền nhiệt, khi nào thì thực hiện công?

    Phương pháp giải

    Nước nóng lên nghĩa là đã có sự truyền nhiệt cho nước, nút chai bị bật lên nghĩa là đã có quá trình thực hiện công

    Hướng dẫn giải

    Khi đun nước có sự truyền nhiệt từ ngọn lửa sang nước. Khi hơi nước giãn nở làm bật nút chai thì có sự thực hiện công.

    Khi để bầu nhiệt kế vào luồng khí phun mạnh ra từ một quả bóng thì mực thủy ngân trong nhiệt kế dâng lên hay tụt xuống. Tại sao?

    Phương pháp giải

    Vận dụng lí thuyết về nhiệt năng để trả lời câu hỏi này

    Hướng dẫn giải

    Mực thủy ngân trong nhiệt kế tụt xuống vì không khí phun mạnh ra từ quả bóng thực hiện công sẽ đẩy các phân tử khí xung quanh bầu nhiệt kế văng ra xa, làm cho mật độ không khí xung quanh bầu nhiệt kế giảm, dẫn đến tổng động năng của các phân tử khí giảm, làm cho nhiệt năng giảm.

    Một chai thủy tinh được đậy kín bằng một nút cao su nối với một bơm tay. Khi bơm không khí vào chai, ta thấy tới một lúc nào đó nút cao su bật ra, đồng thời trong chai xuất hiện sương mù do những giọt nước rất nhỏ tạo thành ( Hình trên H.21.2). Hãy giải thích tại sao?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm vững lí thuyết về nhiệt năng

    Hướng dẫn giải

    Khi bơm không khí vào chai không khí bị nén trong chai thực hiện công làm nút bị bật ra. Một phần nhiệt năng của không khí đã chuyển hóa thành cơ năng nên không khí lạnh đi. Vì các khí có chứa hơi nước nên khi gặp lạnh, hơi nước ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti tạo thành sương mù.

    Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

    A. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng.

    B. Nhiệt năng của một vật là động năng và thế năng của vật

    C. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật lúc nào cũng có.

    D. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Phương pháp giải

    Tổng động năng của các phân tử cấu tạo tạo nên nhiệt năng của vật

    Hướng dẫn giải

    – Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên nhiệt năng không bao gồm thế năng của vật.

    ⇒ Câu B sai

    – Chọn B

    Nhiệt lượng là

    A. một dạng năng lượng có đơn vị là jun.

    B. đại lượng chỉ xuất hiện trong sự thực hiện công.

    C. phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.

    D. đại lượng tăng khi nhiệt độ của vật tăng, giảm khi nhiệt độ của vật giảm.

    Phương pháp giải

    Độ chênh lệch nhiệt năng của vật trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng

    Hướng dẫn giải

    – Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt trong sự truyền nhiệt.

    – Chọn C

    Nhiệt năng của một vật là

    A. chỉ có thể thay đổi bằng truyền nhiệt

    B. chỉ có thể thay đổi bằng thực hiện công

    C. chỉ có thể thay đổi bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt

    D. có thể thay đổi bằng thực hiện công hoặc truyền nhiệt, hoặc bằng cả thực hiện công và truyền nhiệt.

    Phương pháp giải

    Có hai cách là thay đổi nhiệt năng của một vật là thực hiện công và truyền nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

    – Chọn C

    Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì

    A. động năng của vật càng lớn.

    B. thế năng của vật càng lớn.

    C. cơ năng của vật càng lớn.

    D. nhiệt năng của vật càng lớn.

    Phương pháp giải

    Khi nhiệt độ càng tăng, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn

    Hướng dẫn giải

    – Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì động năng của phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng lớn dẫn đến nhiệt năng của vật càng lớn.

    – Chọn D.

    Nhiệt năng của vật tăng khi

    A. vật truyền nhiệt cho vật khác

    B. vật thực hiện công lên vật khác

    C. chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

    D. chuyển động của vật nhanh lên.

    Phương pháp giải

    Khi tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật tăng lên thì nhiệt năng của vật cũng tăng

    Hướng dẫn giải

    – Nhiệt năng của vật tăng khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên.

    – Chọn C

    A. Nhiệt độ của vật.

    B. Khối lượng của vật.

    C. Nhiệt năng của vật.

    D. Thể tích của vật.

    Phương pháp giải

    Khối lượng là đại lượng duy nhất không đổi trong quá trình truyền nhiệt

    Hướng dẫn giải

    – Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật thay đổi thì động năng phân tử thay đổi đồng thời khoảng cách giữa các phân tử cũng thay đổi theo nên khiến nhiệt độ, nhiệt năng, thể tích của vật đều thay đổi chỉ có khối lượng là lượng chất chứa trong vật nên không đổi.

    – Chọn B

    Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi.

    A. khối lượng của vật.

    B. khối lượng riêng của vật.

    C. nhiệt độ của vật.

    D. vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.

    Phương pháp giải

    Dựa vào sự thay đổi nhiệt độ của vật có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của vật đó

    Hướng dẫn giải

    – Người ta có thể nhận ra sự thay đổi nhiệt năng của một vật rắn dựa vào sự thay đổi nhiệt độ của vật.

    – Chọn C

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín hai đầu có một giọt thủy ngân. Dùng đèn cồn hơ nóng nửa ống bên phải thì giọt thủy ngân dịch chuyển về phía bên trái ống.

    Hãy cho biết nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng những quá trình nào?

    Phương pháp giải

    Khi khí nóng lên nghĩa là đã có quá trình truyền nhiệt xảy ra, khi giọt thủy ngân dịch chuyển nghĩa là đã có quá trình thực hiện công xảy ra

    Hướng dẫn giải

    Nhiệt năng của khí trong nửa ống bên phải đã thay đổi bằng các quá trình:

    – Truyền nhiệt khi được đốt nóng.

    – Thực hiện công khi giãn nở đẩy giọt thủy ngân chuyển dời.

    Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau:

    a) Khi đun nước, nước nóng lên.

    b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên.

    c)* Khi tiếp tục đun nước đang sôi, nhiệt độ của nước không tăng.

    Phương pháp giải

    Vận dụng nội dung lí thuyết về nhiệt năng để trả lời câu hỏi này

    Hướng dẫn giải

    a) Khi đun nước, nước nóng lên là quá trình truyền nhiệt.

    b) Khi cưa, cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên là thực hiện công.

    c)* Nhiệt năng của nước không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Nhiệt lượng do bếp cung cấp lúc này được dùng chủ yếu để biến động năng của các phân tử nước ở gần bề mặt làm chúng có động năng lớn thoát ra khỏi mặt thoáng của nước và bay hơi lên.

    Gạo đang nấu trong nồi và gạo đang xát đều nóng lên. Hỏi về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên?

    Phương pháp giải

    Khi gạo nóng lên nghĩa là nhiệt năng của gạo đã tăng lên. Nhiệt năng gạo nhận được khi nấu là do truyền nhiệt còn khi xay xát là do thực hiện công

    Hướng dẫn giải

    – Giống nhau: Nhiệt năng đều tăng.

    – Khác nhau: Khi nấu nhiệt năng tăng do truyền nhiệt, khi xát nhiệt tăng do nhận công.

    Hãy so sánh hai quá trình thực hiện công và truyền nhiệt.

    Phương pháp giải

    Quá trình thực hiện công và truyền nhiệt đều làm thay đổi nhiệt năng tuy nhiên về hình thức, chúng khác nhau về mặt chuyển hóa các dạng năng lượng

    Hướng dẫn giải

    – Giống nhau: Đều có thể làm tăng hoặc giảm nhiệt năng.

    – Khác nhau: Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác; trong sự thực hiện công có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng và ngược lại.

    Một học sinh nói: ” Một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có nhiệt năng lớn hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30 o C”

    Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Tại sao? Phải nói thế nào mới đúng?

    Phương pháp giải

    Để trả lời câu hỏi này cần nắm được định nghĩa và các đặc điểm nhiệt năng của một vật

    Hướng dẫn giải

    – Sai, vì nhiệt năng của một vật không những phụ thuộc vào nhiệt độ mà còn phụ thuộc số phân tử cấu tạo nên vật đó, nghĩa là còn phụ thuộc khối lượng của vật. Vì vậy, một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có nhiệt độ cao hơn nhưng có khối lượng nhỏ hơn nhiều cốc nước ở nhiệt độ 30 o C nên có nhiệt năng nhỏ hơn trong cốc nước.

    – Phải nói: “Một giọt nước ở nhiệt độ 60 oC có các phân tử, nguyên tử chuyển động nhanh hơn nước trong một cốc nước ở nhiệt độ 30 o C.”

    Ở giữa một ống thủy tinh được hàn kín có một giọt thủy ngân. Người ta quay lộn ngược ống nhiều lần. Hỏi nhiệt độ của giọt thủy ngân có tăng lên hay không? Tại sao?

    Phương pháp giải

    Khi ta lộn ngược ống, có sự ma sát giữa thủy ngân và ống thủy tinh làm nhiệt độ tăng lên, quá trình thực hiện công này đã làm tăng nhiệt năng của chúng

    Hướng dẫn giải

    Nhiệt độ của giọt thủy ngân tăng do khi ta quay lộn ngược ống nhiều lần thủy ngân ma sát với thủy tinh. Đó là sự tăng nhiệt năng do nhận được công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6.9, 6.10, 6,11 Trang 21, 22 Sbt Vật Lý 8: Lực Ma Sát Nghỉ Tác Dụng Lên Vật Khi Đó Có…
  • Giải Soạn Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 49 Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • co NĂNG A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cơ năng : Khi rật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng. Thế năng Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thê năng hấp dẫn. Vật có khối lượng càng lớn và ồ càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn. Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. Động năng . Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn. - Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của vật đó. Lưu ỷ : Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học (chứ không cần vật đã thực hiện công cơ học) thì vật đó có cơ năng. Ví dụ : Một vật nặng đang được giữ yên ở độ cao h so với mặt đất, nghĩa là nó không thực hiện công, nhưng nó có khả năng thực hiện công (giả sử khi được buông ra) nên có cơ năng. Cơ năng cũng có đơn vị là Jun (J) như công, nhưng cần lưu ý rằng cơ năng không phải là công. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Quả nặng A chuyển động xuống phía dưới làm căng sợi dây. Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. Như vậy quả nặng A khi đưa lên độ cao nào đó nó có khả năng sinh công, tức là có cơ năng. C2. Đốt cháy sợi dây, lò xo đẩy miếng gỗ lên cao tức là thực hiện công. Lò xo khi biến dạng (bị nén) có cơ năng. C3. Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B, làm miếng gỗ B chuyển động một đoạn. C4. Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công. C5 sinh công (thực hiện công).... C6. So với TN 1, lần này miếng gỗ B chuyển động được đoạn dài hơn. Như vậy khả năng thực hiện công của quả cầu A lần này lớn hơn lần trước. Quả cầu A lăn từ vị trí cao hơn nên vận tốc của nó khi đập vào miếng gỗ B lớn hơn trước. Qua TN 2 có thể rút ra kết luận : Động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc càng lớn thì động nãng càng lớn. C7. Miếng gỗ B chuyển động được đoạn đường dài hơn, như vậý công của quả cầu A' thực hiện được lớn hơn công của quả cầu A thực hiện lúc trước. TN 3 cho thấy, động năng của quả cầu còn phụ thuộc vào khối lượng của nó. Khối lượng của vật càng lớn, thì động năng của vật càng lớn. C8. Động năng của vật phụ thuộc vận tốc và khối lượng của nó. C9. Ví dụ vật vừa có cả động năng và thế năng : Vật đang chuyển động trong không trung, con lắc lò xo dao động... CIO. a) Thế năng. Động năng. Thế.năng. c. 16.2*. Ngân nói đúng, nếu lấy cây bên đường làm mốc chuyển động. Hằng nói đúng, nếu lấy toa tàu làm mốc chuyển động. Của cánh cung. Đó là thế năng. Nhờ năng lượng của búa. Đó là động năng. Nhờ thế năng của dây cót. D. 16.7. B. 16.8. D. 16.9. D. a) Công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm đất là : A = p.h= lOm.h b) Công thức tính thế năng của vật ở độ cao h : w, = p.h= lOm.h c. BÀI TẬP BỔ SUNG lóa. Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi, cơ năng của vật ở những dạng nào ? lóa. Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, năng lượng của hành khách đó tồn tại ở dạng nào ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • DẪN NHIỆT A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Sự dẫn nhiệt : Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt. Ví dụ : Thí nghiệm như hình 22.1 SGK chứng tỏ nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng và gọi là sự dẫn nhiệt. Tính dẫn nhiệt của các chất Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. Ví dụ : Thí nghiệm như hình 22.2 SGK chứng tỏ kim loại dẫn nhiệt tốt hon thuỷ tinh ; Thí nghiệm như hình 22.3 SGK chứng tỏ chất lỏng dẫn nhiệt kém ; Thí nghiệm như hình 22.4 SGK chứng tỏ chất khí dẫn nhiệt cũng kém. Lưu ỷ : Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn chứ không truyền được theo chiều ngược lại. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra. C2. Theo thứ tự từ a đến b, rồi c, d, e. C3. Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng. C4. Các đinh gắn ở đầu thanh không rơi xuống đồng thời. Hiện tượng này chứng tỏ kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh. C5. Trong ba chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. C6. Cục sáp ở đáy ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ đó có thể rút ra nhận xét chất lỏng dẫn nhiệt kém. C7. Miếng sáp gắn ở miệng ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ đó có thể rút ra kết luận chất khí dẫn nhiệt kém. C8. Tuỳ thuộc vào HS có thể đưa ra những ví dụ khác nhau về hiện tượng dẫn nhiệt. C9. Nồi xoong thường làm bằng kim loại, vì kim loại dẫn nhiệt tốt ; Bát đĩa thường làm bằng sứ vì sứ cách nhiệt tốt. CIO. Mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày là vì không khí ở giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém. Cll. Mùa đông loài chim thường hay xù lông. Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lông chim. C12. Trong những ngày rét sờ vào kim loại ta thấy lạnh, còn trong những ngày nắng nóng sờ vào kim loại ta lại thấy nóng. Vì kim loại dẫn nhiệt tốt. Những ngày rét, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt từ cơ thê' truyền vào kim loại và phân tán trong kim loại nhanh nên ta cảm thấy lạnh, ngược lại những ngày nóng nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ cơ thể nên nhiệt từ kim loại truyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giác lạnh. B. 22.2. c. Thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nên khi rót nước sôi vào cốc dày thì lớp thuỷ tinh bên trong nóng lên trước, nở ra làm cho cốc vỡ. Nếu cốc có thành mỏng thì cốc nóng lên đều và không bị vỡ. Muốn cốc khỏi vỡ, nên tráng cốc bằng một ít nước nóng trước khi rót nước sôi vào. Đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôip sẽ chóng sôi hơn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đồng. Vì đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ. Xem cách trả lời ở C12. 22.6*. Khi thả miếng đồng được nung nóng vào nước lạnh thì các phân tử đồng sẽ truyền một phần động năng cho các phân tử nước. Kết quả là động năng của các phân tử đồng giảm, còn động năng của các phân tử nước tăng, do đó đồng lạnh đi còn nước nóng lên. A. 22.8*. D. 22.9. D. 22.10. B. Về mùa hè, ở nhiều nước châu Phi nhiệt độ ngoài trời cao hơn nhiệt độ cơ thể do đó cần mặc áo trùm kín để hạn chế sự truyền nhiệt từ không khí vào cơ thể. Ở nước ta về mùa hè, khi nhiệt độ không khí còn thấp hơn nhiệt độ cơ thể, người ta thường mặc áo ngắn, mỏng để cơ thể dễ truyền nhiệt ra không khí. Vào mùa hè, không khí trong nhà mái tôn nóng hơn trong nhà mái tranh ; còn về mùa đông, không khí trong nhà mái tôn lại lạnh hơn trong nhà mái tranh là do mái tôn dẫn nhiệt tốt hơn mái tranh. Muốn giữ cho nước chè nóng lâu, người ta thường để ấm vào giỏ có chèn bông, trấu hoặc mùn cưa. Là vì bông, trấu, mùn cưa dẫn nhiệt kém. Muốn thiết kế một thí nghiệm dùng để so sánh độ dẫn nhiệt của cát và của mùn cưa với các dụng cụ (cát; mùn cưa ; hai ống nghiệm ; hai nhiệt kế; một cốc đựng nước nóng) ta có thể làm như sau : Bước 1 : Cho cát vào một ống nghiệm và mùn cưa vào một ống nghiệm sao cho lượng cát và mùn cưa trong mỗi ống cao ngang nhau. Bước 2 : Đặt vào mỗi ống nghiệm một nhiệt kế, sao cho nhiệt kế phải tiếp xúc với cát hoặc mùn cưa trong mỗi ống. Bước 3 : Cùng đặt hai ống nghiệm trên vào cốc đựng nước nóng và theo dõi độ tăng nhiệt độ trong mỗi nhiệt kế ta sẽ so sánh được độ dẫn nhiệt của cát và mùn cưa. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 22a. Tại sao về mùa đông, nếu mặc nhiều áo mỏng ta sẽ có cảm giác ấm hơn so với mặc một chiếc áo dày ? 22b. Tại sao chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng và chất rắn ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 189 Sgk Vật Lý Lớp 11: Thấu Kính Mỏng
  • Các Dạng Bài Tập Phần Thấu Kính
  • Giải Bài Tập Trang 29 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Thế, Hiệu Điện Thế
  • Bài 29: Thấu Kính Mỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua.

    Phương pháp giải

    – Điện năng … được đo bằng công do lực điện trường …

    – Công thức tính điện năng: A = qU = UIt

    – Công thức tính công suất: P = A/t = UI

    Hướng dẫn giải

    – Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực điện trường thực hiện

    – Công thức điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

    A = qU = UIt

    – Công thức tính công suất điện của đoạn mạch:

    P = A/t = UI

    a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

    b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

    c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

    d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng.

    Phương pháp giải

    – Bóng đèn dây tóc có điện năng biến đổi thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng

    – Bàn là, bếp điện có điện năng biến đổi thành nhiệt năng

    – Quạt điện có điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng

    – Ắc quy có điện năng biến đổi thành năng lượng hóa học và nhiệt năng

    Hướng dẫn giải

    a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng: bóng đèn dây tóc

    b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng: bàn là, bếp điện

    c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng: quạt điện

    d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng: ắc quy

    Công suất tỏa nhiệt của mỗi đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào?

    Phương pháp giải

    – Công suất tỏa nhiệt … đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt …

    – Công thức: P = Q/t = R.I 2.t = R.I 2

    Hướng dẫn giải

    – Công suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó.

    – Được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong khoảng thời gian 1 giây:

    Công của nguồn điện có mối liên hệ gì với điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín? Viết công thức tính công và công suất của nguồn điện.

    Phương pháp giải

    – Điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện

    – Công thức tính công: A ng = E.I.t

    – Công thức tính công suất:

    (P = frac{{{A_{ng}}}}{t} = frac{{E.I.t}}{t} = E.I)

    Hướng dẫn giải

    – Điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện

    – Công suất của nguồn điện bằng công của nguồn điện sinh ra trong một đơn vị thời gian

    – Công của nguồn điện:

    A ng = E.I.t (trong đó E là suất điện động của nguồn điện)

    – Công suất của nguồn điện:

    (P = frac{{{A_{ng}}}}{t} = frac{{E.I.t}}{t} = E.I)

    Chọn câu đúng.

    Điện năng tiêu thụ được đo bằng

    A. Vôn kế

    B. Công tơ điện

    C. Ampe kế

    D. Tĩnh điện kế

    Phương pháp giải

    – Vôn kế dùng để đo điện thế

    – Công tơ điện dùng để đo điện năng tiêu thụ

    – Ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện

    – Tĩnh điện kế dùng để xác định giá trị các điện tích

    Hướng dẫn giải

    – Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

    – Chọn đáp án B.

    Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

    A. Jun (J)

    B. Oát (W)

    C. Niutơn (N)

    D. Culông (C)

    Phương pháp giải

    – Jun (J) là đơn vị đo của năng lượng

    – Oát (W) là đơn vị đo của công suất

    – Niutơn (N) là đơn vị đo của lực

    – Culông (C) là đơn vị đo của điện tích

    Hướng dẫn giải

    – Công suất điện được đo bằng đơn vị Oát (W).

    – Chọn đáp án B.

    Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện cường độ 1A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ, biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6V.

    Phương pháp giải

    – Áp dụng công thức: A = U.I.t để tính điện năng tiêu thụ

    – Áp dụng công thức: P = A/t = U.I để tính công suất điện

    Hướng dẫn giải

    – Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:

    A = U.I.t = 6.1.3600 = 21600J

    – Công suất điện của đoạn mạch:

    ({rm P} = frac{A}{t} = U.I = 6.1 = 6W)

    Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W.

    a) Cho biết ý nghĩa các số ghi trên đó.

    b) Sử ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 25 o C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

    Phương pháp giải

    a) Thông số thường ghi trên dụng cụ điện là

    + Hiệu điện thế định mức

    + Công suất tiêu thụ định mức

    b) Áp dụng công thức:

    + Q = m.c.Δt để tính nhiệt lượng

    + A = Q/H = P.t để tính thời gian đun nước

    Hướng dẫn giải

    a) Ý nghĩa của các số ghi trên ấm điện:

    – 220V là hiệu điện thế định mức đặt vào hai đầu ấm điện để ấm hoạt động bình thường

    – 1000W là công suất tiêu thụ định mức của ấm điện khi sử dụng ấm ở hiệu điện thế 220V

    b) Tính thời gian đun nước

    – Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi 2l nước :

    Q = m.c.Δt = 2.4190.(100 – 25) = 628500J

    – Điện năng thực tế mà ấm đã tiêu thụ:

    A = Q/H = P.t

    – Thời gian đun:

    (t = frac{A}{P} = frac{Q}{{H.P}} = frac{{628500}}{{0,9.1000}} approx 698,33s = 11’38s)

    Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó.

    Phương pháp giải

    – Áp dụng công thức A ng = E.I.t để tính công của nguồn điện.

    – Áp dụng công thức P ng = E.I để tính công suất của nguồn điện.

    Hướng dẫn giải

    – Công của nguồn điện sinh ra trong 15 phút:

    A ng = E.I.t = 12. 0,8. 15. 60 = 8640 J

    – Công suất của nguồn điện khi này:

    P ng = E.I = 12.0,8 = 9,6 W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Phương Trình Cân Bằng Nhiệt: Giải Bài Tập C1,c2,c3 Vật Lý 8 Trang 89
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài Tập: Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn
  • Chuyen De Giai Bai Toan Bang Cach Lap Phuong Trinh Lop 8
  • PHU0NG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nguyên lí truyền nhiệt Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau. Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. Lưu ỷ : Cần phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm nhiệt độ, nhiệt năng và nhiệt lượng. Trong nhiều vật khác nhau, khi nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt năng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. Hoặc trong nhiều vật khác nhau, khi độ tăng nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt lượng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. 2. Phương trình cân bàng nhiệt: Qtodra= Qthuvà0. Lưu ỷ : Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức : Q = chúng tôi nhưng trong đó At = tị - t2, với tị là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. a) Kết quả phụ thuộc vào nhiệt độ trong lớp lúc giải bài tập này. b) Nhiệt độ tính được chỉ gần bằng nhiệt độ đo được trong thí nghiệm, vì trong khi tính toán, ta đã bỏ qua sự trao đổi nhiệt với các dụng cụ đựng nước và môi trường bên ngoài. C2. Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Q = chúng tôi - t2) = 0,5.380.(80 - 20) = 11 400 J Nước nóng thêm lên : m2.c2 u,0.4 2UU C3. Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra : Qj = mj.CpCtj -1) = 0,4.c.(100 - 20) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,5.4 190.(20 - 13) Nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào : Qi - Q2 0,4.c.(100 - 20) = 0,5.4 190.(20 - 13) Kim loại này là thép. A. I 25.2. B. a) Nhiệt độ cuối của chì cũng là nhiệt độ cuối của nước, nghĩa là bằng 60°C. Nhiệt lượng nước thu vào : Q = m,.c1.(t-t1) = 4 190.0,25.(60-58,5) = 1 571,25 J. Nhiệt lượng trên là do chì toả ra, do đó có thể tính được nhiệt dung riêng của chì : m2.(t2 -t) 1571,25 0,3.(100-60) = 130,93 J/kg.K. Chỉ gần bằng, vì đã bỏ qua nhiệt lượng truyền cho môi trường xung quanh. Nhiệt lượng quả cân toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,5.368.(100 -1) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -12) = 2.4 186.(t - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 0,5.368.(100 -1) = 2.4 186.(t - 15) t= 16,82°c. Nhiệt lượng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 380.0,6.(100 - 30) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -t2) = 2,5.4 200.(t - t2) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 380.0,6.(100 - 30) = 2,5.4 200.(t - t2) (t-t2)"l,5°c Nước nóng thêm lên : 1,5°c. Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,2.Cp(100 - 17) Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào : Q2 = m2.c2.(t2 - t) = 0,738.4 186.(17 - 15) và Q3 = m3.Cj.(t2 -1) = 0,l.Cj.(17 - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : Qj = Q2 + Q3 Thay số vào phương trình trên sẽ tính được giá trị của C[. Cj " 377 J/kg.K. 25.7*. Gọi X là khối lượng nước ở 15°c và y là khối lượng nước đang sôi. Ta có X + y = 100 kg (1) Nhiệt lượng y kg nước đang sôi toả ra : Q, = y.4 190.(100-35) Nhiệt lượng X kg nước ở nhiệt độ 15°c thu vào để nóng lên 35°c : Q2 = X.4 190.(35 - 15) Vì nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng toả ra nên : X.4 190.(35 - 15) = 4 190.y.(100 - 35) (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được : X = 76,5 kg ; y = 23,5 kg Phải đổ 23,5 / nước đang sôi vào 76,5 l nước ở 15°c. c. 25.9. D. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : ♦ c. Theo đề bài thì m, = 2m2 ; Àt2= 2Atj (1) Mật khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoảra^ chúng tôi = m2.c2.At2 (2) (1) (2) Qn „ Cn r, 4200 2 Qd cd 2100 B. Theo đề bài mn = md = m ; tln = tj ; t2d = t2n = t. Nhiệt lượng mà nước thu được : Qn = mn.cn.(t - t]) Nhiệt lượng mà dầu thu được : Qd = mn.cn.(t - tị) Từ (1) và (2) ta suy ra : Vậy Qn = 2Qd. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoà ra " HlpCpCt - tj) = m2.c2.(t2 - t) Do đó ta có : t = +_ *2 . B. a) Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt. b) Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước không bằng nhau, vì độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau nhưng nhiệt dung riêng của đồng và nhôm khác nhau. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có : Vậy hợp kim này không thể là của đồng hoặc sắt vì cả đồng và sắt đều có nhiệt dung riêng nhỏ hơn 918 J/kg.K. 25.17*. Gọi mj là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim. Theo đề bài ta có : m = Iìiị + m2 = 0,05 kg (1) Nhiệt lượng chì và kẽm toả ra là : Nhiệt lượng nước thu vào là : Q3 = m3.c3.(18- 14) = 840 J Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào là : Q4 = m4.c4.(18- 14) = 260,4 J Áp dụng phưorng trình cân bằng nhiệt ta có : Q] + Q2 _ Q3 + Q4 (2) (1) (2) Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta thu được : Vậy khối lượng chì là 13 g và khối lượng kẽm là 37 g. Mặt khác : Iĩij + m2 = 16 kg Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được : mj = 12 kg ; m2 = 4 kg. Vậy để có 16 l nước ở 40°C thì cần pha 12 l nước ở 20°C với 4 / nước ở 100°C. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 25a. Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ hỗn hợp gồm 300 g nước đang sôi đổ vào 500 g nước ở nhiệt độ 20°C. 25b. Có ba bình cùng dung tích là 5 l đều chứa đầy nước ở 30°C, 60°C, 100°C và một bình rỗng có dung tích lớn hơn 10 l. Nếu chỉ dùng các dụng cụ trên, hãy đề xuất phương án để tạo ra một lượng nước có nhiệt độ 55°c. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Cực Hay.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Căn Bậc Hai Của Số Phức Và Phương Trình Bậc Hai (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 42, 43 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 11, 12, 13, 14
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Dẫn Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Vật Lí Lớp 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 21: Dẫn nhiệt

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 21: Dẫn nhiệt – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 21: Dẫn nhiệt để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 21: Dẫn nhiệt

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

      Sự dẫn nhiệt: Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.

    Ví dụ : Thí nghiệm như hình 22.1 SGK chứng tỏ nhiệt được truyền dần từ đầu A đên đầu B của thanh đồng và gọi là sự dẫn nhiệt.

      Tính dẫn nhiệt của các chất

    – Chất rắn dẫn nhiệt tốt: Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

    – Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

    Lưu ý: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn chứ không truyền được theo chiều ngược lại.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP C1. Cái đinh rơi xuống chứng tỏ điều gì?

    Hướng dẫn giải:

    Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra.

    C2. Các đinh rơi xuống trước, sau theo thứ tự nào?

    Hướng dẫn giải:

    Theo thứ tự từ a đến b, rồi c, d ,e

    C3. Hãy dựa vào thứ tự rơi xuống của các đinh để mô tả sự truyển nhiệt năng trong thanh đồng AB.

    Hướng dẫn giải:

    Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng.

    C4. Các đinh gắn ở đầu các thanh có rơi xuống đồng thời không? Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

    Hướng dẫn giải:

    Các đinh gắn ở đầu thanh không bị rơi xuống đồng thời. Hiện tượng này chứng tỏ kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh.

    C5. Hãy dựa vào thí nghiệm trên để so sánh tính dẫn nhiệt của đồng, nhôm, thủy tinh. Chất nào dẫn nhiệt tốt nhất, chất nào dẫn nhiệt kém nhất? Từ đó có thể rút ra kết luận gì?

    Hướng dẫn giải:

    Trong ba chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

    C6. Khi nước ở phần trên của ống nghiệm bắt đầu sôi thì cục sáp ở đáy ống nghiệm có bị nóng chảy không? Từ thí nghiệm này có thể rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất lỏng?

    Hướng dẫn giải:

    Cục sáp ở đáy ống nghiệm không bị nóng chảy. từ đó có thể rút ra nhận xét chất lỏng dẫn nhiệt kém.

    C7. Khi đáy ống nghiệm đã nóng thì miếng sáp gần ở nút ống nghiệm có bị nóng chảy không ? từ thí nghiệm này có thể rút ra nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của chất khí?

    Hướng dẫn giải:

    Miếng sáp ở gần miệng ống nghiệm không bị nóng chảy. Từ đó có thể rút ra kết luận chất khí dẫn nhiệt kém.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 21: Dẫn nhiệt

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 10: Lực Đẩy Ác
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 8 Bài 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100