Top #10 ❤️ Giải Bài Tập Vật Lý 8 Sự Cân Bằng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8

Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10

Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8

sự CÂN BẰNG LỰC - QUẮN TÍNH A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Hai lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lén một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiêu ngược nhau. Dưới tác dụng của các lực càn bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên ; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính. Lưu ỷ : Hệ lực cân bằng khi tác dụng vào một vật thì không làm vận tốc của vật thay đổi. Ớ lớp 6 đã đề cập đến trường hợp vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đối với lớp 8, yêu cầu xét tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. Như vậy tác dụng của hai lực cân bằng lên vật được phát biểu khái quát hơn : "Một vật sẽ đứng yên hay chuyên động thẳng đều khi không có lực tác dụng lên vật và ngay cả khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau". Việc dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng lên vật chuyên động thực hiện trên cơ sở suy luận logic. Vì lực gây ra sự thay đổi vận tốc chuyển động, còn hai lực cân bằng khi đặt lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi, như vây nó không làm thay đổi vận tốc. Do đó, lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển động cũng không làm thay đổi vận tốc nên vật sẽ chuyển động thẳng đểu mãi. Kết luận này được kiểm nghiệm bằng thí nghiệm trên máy A-tút. Quán tính : Khỉ có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính. đoán suy ra từ kinh nghiệm thực tế. Việc định lượng mối quan hệ giữa quán tính với khối lượng chỉ thực hiện ở lớp 10 THPT. B. HUỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. a) Tác dụng lên quyển sách có hai lực : trọng lực p, lực đẩy Q của mặt bàn. Tác dụng lên quả cầu có hai lực : trọng lực p, lực cãng T. Tác dụng lên quả bóng có hai lực : trọng lực p, lực đẩy Q của mặt bàn. |Q Q p 0,5 N H-I 1 N Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng. Chúng có cùng điểm đật, cùng phương, cùng độ lớn a) b) 1 N nhưng ngược chiều. C2. Quả cân A chịu tác dụng của hai lực : trọng lực PA sức căng T của dây, hai lực này cân bằng (do T - PB mà PB - PA nên T cân bằng với PA). C3. Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA + PA, lớn hơn t nên vật AA' chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên. C4. Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A' bị giữ lại. Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, PA và T lại cân bằng với nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục chuyển động. TN cho biết kết quả chuyển động của A là thẳng đều. C5. Ghi kết quả TN vào bảng tính toán và rút ra kết luận : ''Một vật đang chuyển.động, nếu chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều". C6. Búp bè ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy búp bê ngã về phía sau. 5.4. 5.5. 5.6. Vật đứng yên trên mật bàn vì hai lực p, Q tác dụng lên vật cân bằng nhau (Hình. 5.3). Vật chuyển động thẳng đều, trên mặt sàn nằm ngang nhờ lực kéo có cường độ 2 N. Điều này chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản của mặt sàn tác dụng lên vật (Hình. 5.4). ZZZZZZZZZZZZZZZ/ 'ZZZZZZ/ ZZZZ "p Hình 5.3 ▼P Hình 5.2 Pc Fk Hình 5.4 C7. Búp bê ngã về phía trước. Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê bị dừng lại cùng với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước. C8. a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái. Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại. Bút tắc mực, nếu-vẩy mạnh, bút lại viết được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi bút đã dừng lại. Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa. Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc. 5.1. D. 5.2. D, 5.3. D. Có những đoạn đường mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng vận tốc của tàu không đổi, điều này không hề mâu thuẫn với nhận định "lực tác dụng làm thay đổi vận tốc" vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên đoàn tàu thì đoàn tàu sẽ không thay đổi vận tốc. AT Quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau, trọng lực p cân bằng với sức căng T (Hình. 5.2). Giật nhanh tờ giấy ra khỏi .chén nước. Do quán tính, chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không bị đổ. Báo đuổi riết con linh dương. Linh dương nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước vồ mồi nhưng không kịp đổi hướng nên linh dương trốn thoát. D. / 5.10. c. c. 5.12*. D. Fc B " a) Các lực tác dụng lên ôtô là : Trọng lực p, lực 77777777777771 7777777777777 phát động Fk, lực cản Fc, lực đỡ của mặt đường Q p H/n/7 5.5 Các lực được biểu diễn như hình 5.5. Tuỳ HS có thể có gợi ý như sau : Do bánh đà có khối lượng lớn nên nó có quán lớn Khi tiếp đất các vân động viên đều phải khuỵu chân để dừng lại một cách từ từ. Khi ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ôtô đang phóng nhanh phải thắt dây an toàn. Là do có quán tính nên khi thay đổi vận tốc đột ngột, phần chân người gắn với sàn xe chuyển động theo xe còn phần trên người có xu hướng giữ nguyên vận tốc cũ. Kết quả là người ngồi trên xe có thể bị lao đầu về phía trước hoặc phía sau rất nguy hiểm. Khi ta đóng mạnh đầu cán xuống sàn, thì cán dừng lại đột ngột khi đó lưỡi cuốc, xẻng hay đầu búa vẫn chuyển động xuống. a) Tàu không còn chuyển động thẳng đều nữa. Vận tốc của tàu tăng nếu cục đá trượt ngược chiều với chiều chuyển động của tàu. Cục đá sẽ trượt về phía trước khi vận tốc của tàu giảm đột ngột. Khi tàu đến đoạn đường rẽ về bên phải, thì cục đá sẽ trượt về bên trái. Để không gây nguy hiểm cho người lực sĩ, cần phải đập rất nhanh, đập xuống vào gạch xong rồi giật lại ngay. B. 5.18. c. c. BÀI TẬP Bổ SUNG 5a. Một cuốn sách có khối lượng 250 g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hãy xác định các lực tác dụng lên cuốn sách và biểu diễn các lực ấy. Các lực tác dụng lên cuốn sách có đặc điểm gì ? 5b. Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực Fị và F2. BiếtF2=12N. x Các lực Fj và F2 có đặc điểm gì ? Xác định độ lớn của lực Fị. Tại một thời điểm nào đó, lực Fị bất ngờ mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào ? Tại sao ? 5c. Quan sát một vận động viên ném tạ xích ta thấy lúc đầu vận động viên thường quay dây xích rất nhanh để quả tạ chuyển động tròn quanh người, sau đó bất ngờ buông tay thả dây xích cho nó chuyển động tự do. Động tác đó nhằm mục đích gì ? Hãy giải thích.

“phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”

Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung

Giải Bài 5.a, 5.b, 5.c Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung

Giải Bài 2.a, 2.b, 2.c Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung

Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16: Cơ Năng

Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 13: Công Cơ Học

Giải Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt

Bài 22 Vật Lý 8; Dẫn Nhiệt (Giải Bài C1

Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8

Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu và quả bóng trên hình vẽ có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương, chiều của hai lực cân bằng.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm lực là một đại lượng vecto được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực.

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Hướng dẫn giải

a) Các lực tác dụng lên cuốn sách:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực nâng (vec Q) của mặt bàn (phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

b) Các lực tác dụng lên quả cầu:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực căng (vec T) của dây treo hướng thẳng đứng lên trên.

c) Các lực tác dụng lên quả bóng:

Trọng lực (vec P) hướng thẳng đứng xuống dưới.

Lực nâng (vec Q) của mặt sân (phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

Nhận xét: Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng. Chúng có cùng điểm đặt (đặt tại tâm của vật), cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

Quan sát thí nghiệm hình 5.3 và cho biết tại sao quả cân A đứng yên?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm rõ lý thuyết vật lý về trọng lực, lực căng dây và hai lực cân bằng.

Hướng dẫn giải

Quả cân A ban đầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực ({vec P_A}) và sức căng (vec T) của dây, hai lực này cân bằng (do T = P B mà P B = P A nên (vec T) cân bằng với ({vec P_A}))

Đặt thêm một vật nặng A’ lên quả cân A (H.5.3b). Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển động nhanh dần?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm trọng lực ({vec P_A}) + (vec P{‘}) lớn hơn so với lực căng dây (vec T)

Hướng dẫn giải

Khi chưa đặt A’ lên trên A thì trọng lượng ({vec P_A}) bằng lực căng dây (vec T)blàm cho quả cân A đứng yên.

Đặt thêm một vât nặng A’ lên quả cân A thì trọng lực ({vec P_A}) + (vec P{‘}) lớn hơn so với lực căng dây (vec T) do đó vật A và A’ chuyển động nhanh dần xuông phía dưới.

Khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại (H.5.3c,d). Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần quan sát hình ảnh và vận dụng lý thuyết vật lý về các lực tác dụng lên vật.

Hướng dẫn giải

Quả cân A’ chuyển động qua lỗ K thì bị giữ lại.

Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, ({vec F_A}) và (vec T) lại cân bằng nhau nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động.

Do A chịu tác dụng của lực quán tính.​

Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

trong đó: s là độ dài quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó.

Hướng dẫn giải

Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước (H.5.4). Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm: Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

Búp bê sẽ ngã về phía sau. Bởi vì khi xe đứng yên, búp bê đứng yên cùng với xe.

Khi bất ngờ đẩy xe tới phía trước, phần chân của búp bê chuyển động tới phía trước cùng với xe nhưng phần thân của búp bê do có quán tính, nó lại muốn duy trì trạng thái đứng yên ban đầu, kết quả là búp bê bị ngã ra phía sau.

Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt dừng xe lại. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm: Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

Búp bê sẽ ngã về phía trước.

Bởi vì khi xe chuyển động, búp bê cũng chuyển động cùng với xe. Khi xe dừng lại đột ngột, phần chân của búp bê dừng lại cùng với. xe nhưng phần thân của búp bê do có quán tính, nó lại muốn duy trì trạng thái chuyển động ban đầu, kết quả là búp bê bị ngã ra phía trước.

Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau đây:

a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bi nghiêng về phía trái.

b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được.

d) Vì sao khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất?

e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng. Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên. Tại sao?

Phương pháp giải

Để trả lời câu hỏi trên ta cần nắm:

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

Hướng dẫn giải

a) Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bi nghiêng về phía trái.

Hành khách bị nghiêng về phía trái vì khi ô tô đột ngột rẽ phải, do có quán tính, họ không thể đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động như cũ.

b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất sẽ dừng lại ngay, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên chân bị gập lại.

c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp được. d) Vì sao khi cán búa lỏng có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất?

Bút tắc mực, khi ta vẩy mạnh thì do có quán tính mà mực chuyển động xuống đầu ngòi bút nên bút lại có mực.

e) Đặt một cốc nước lên tờ giấy mỏng. Giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên. Tại sao?

Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất thì cán búa và đầu búa đều chuyển động đi xuống. Cán búa chạm đất dừng lại đột ngột trong khi đầu búa tiếp tục chuyển động đi xuống do quán tính nên đầu búa làm cho búa chắc hơn.

Cốc vẫn đứng yên vì do quán tính mà nó chưa thể thay đổi vận tốc được ngay.

Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn

Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn

Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi

Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực

Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 20 Sách Bài Tập Vật Lí 8

Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 Trang 6 Sbt Vật Lí 8

Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Vật Lí 8

Bài 5. Đoạn Mạch Song Song

Giải Bài 48.1, 48.2, 48.3, 58.4 Trang 98 Sách Bài Tập Vật Lí 9

Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 5: Sự cân bằng lực – quán tính

Bài 5.1 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Cặp lực nào sau đây tác dụng lên một vật làm vật đang đứng yên, tiếp tục đứng yên?

A. Hai lực cùng cường độ, cùng phương.

B. Hai lực cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.

D. Hai lực cùng cường độ, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều.

Bài 5.2 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:

A. vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.

B. vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

C. vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa.

D. vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi.

Bài 5.3 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:

A. Đột ngột giảm vận tốc.

B. Đột ngột tăng vận tốc.

C. Đột ngột rẽ sang trái.

D. Đột ngột rẽ sang phải.

Bài 5.4 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Ta biết rằng, lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật. Khi tàu khởi hành, lực kéo đầu máy làm tàu tăng dần vận tốc. Nhưng có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu không thay đổi vận tốc. Điều này có mâu thuẫn với nhận định trên không? Tại sao?

Giải

Không vì có lực ma sát cân bằng với lực kéo.

Bài 5.5 trang 16 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Quả cầu nặng 0,2kg được treo vào sợi dây cố định (H.5.1). Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên quả cầu. Chọn tỉ xích 1N ứng với 1cm

Giải:

Ta thấy quả cầu đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng nhau (trọng lực P và sức căng T) (Hình 5.1)

Vật nặng 0,5kg đặt trên mặt sàn nằm ngang

a) Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật.

b) Nếu vật được kéo chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang, có cường độ 2N. Hãy biểu diễn các vectơ lực tác dụng lên vật. Chọn tỉ xích 2N ứng với 1cm.

Hướng dẫn:

a) Các lực tác dụng lên vật được thể hiện trong hình 6.2 và 6.3

b) Đầu tiên vật đứng yên trên mặt bàn vì hai lực P và Q tác dụng lên vật cân bằng nhau (hình 6.2)

Sau đó, vật chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang nhờ lực kéo có cường độ 2N. Điều này chứng tỏ lực kéo cân bằng với lực cản của mặt sàn tác dụng lên vật (hình 6.3).

Đặt một chén nước trên góc của một tờ giấy mỏng. Hãy tìm cách rút tờ giấy ra mà không làm dịch chén. Giải thích cách làm đó.

Giải

Giật nhanh tờ giấy ra khỏi chén nước. Do quán tính, chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên chén nước không bị đổ.

Bài 5.8 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một con báo đang đuổi riết một con linh dương. Khi báo chuẩn bị vồ mồi thì linh dương nhảy tạt sang một bên và thế là trốn thoát. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của biện pháp thoát hiểm này.

Giải

Báo đuổi riết con linh dương. Linh dương nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trước vồ mồi mà không kịp đổi hướng nên linh dương trôn thoát.

Bài 5.9 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Cặp lực nào trong hình 5.3 là cặp lực cân bằng?

A. Trong hình a

B. Trong hình a và b

C. Trong hình c và d

D. Trong hình d

Giải

Chọn D

Bài 5.10 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Nếu vật chịu tác dụng của các lực không cân bằng, thì các lực này không thể làm vật.

A. đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên

B. đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại

C. đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

D. bị biến dạng

Bài 5.11 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh nào ?

A. Bánh trước

B. Bánh sau

C. Đồng thời cả hai bánh

D. Bánh trước hoặc bánh sau đều được

Bài 5.12 trang 17 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

A. luôn tăng dần

B. luôn giảm dần

C. tăng dần đến giá trị cực đại, rồi giảm dần

D. giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần

Bài 5.13 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một ôtô khối lượng 2 tấn chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang. Biết lực cản lên ôtô bằng 0,25 lần trọng lượng của xe.

a) Kể các lực tác dụng lên ôtô

b) Biểu diễn các lực trên theo tỉ xích 0,5cm ứng với 5000N

Giải:

a) Các lực tác dụng lên ôtô: trọng lực, lực phát động, lực cản và lực đỡ của mặt đường.

b) Biểu diễn như hình 5.1G.

Vận dụng quán tính để giải thích một số hiện tượng sau:

a) Vì sao trong một số trò chơi: Ôtô, xe lửa, máy bay không chạy băng dây cót hay pin. Trong đó, chỉ có một bánh “đà” khối lượng lớn gắn với bánh xe bằng hệ thông bánh răng. Muốn xe chuyển động chỉ cần xiết mạnh bánh xe xuống mặt sàn vài lần làm bánh “đà” quay rồi buông tay. Xe chạy khá lâu và chỉ dừng lúc bánh “đà” ngừng quay.

b) Vì sao các vận động viên nhảy dù, nhảy cao, nhảy xa lúc tiếp đất chân đều khuỵu xuống ?

c) Vì sao ngồi trên máy bay lúc cất cánh hoặc hạ cánh, ngồi trên ôtô đang phóng nhanh phải thắt dây an toàn.

d) Vì sao khi lưỡi cuốc, xẻng, đầu búa bị lỏng cán, người ta chỉ cần gõ mạnh đầu cán còn lại xuống sàn ?

Giải

a) Do bánh đà có khôi lượng lớn nên nó có quán tính lớn.

b) Khi tiếp đât các vận động viên đều phải khuỵu chân để dừng lại một cách từ từ.

c) Do có quán tính.

d) Khi ta đóng mạnh đầu cán xuống sàn, thì cán dừng lại đột ngột khi đó lưỡi cuốc, xẻng hay đầu búa vẫn chuyến động xuống do có quán tính.

Bài 5.15 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Một cục nước đá nằm yên trên mặt bàn trong toa tàu đang chuyển động thẳng đều. Hành khách ngồi cạnh bàn bỗng thấy cục đá trượt đi.

Hỏi:

a) Tàu còn chuyến động thẳng đều nữa không?

b) Nếu cục đá sẽ chuyến động về phía sau thì vận tốc tàu giảm hay tăng đột ngột?

c) Cục đá sẽ chuyến động về phía nào khi vận tốc tàu giảm đột ngột ?

d) Trong trường hợp nào, cục đá sẽ trượt về bên trái ?

Giải

a) Không

b) Vận tốc của tàu tăng

c) Cục đá sẽ trượt về phía trước

d) Khi tàu đến đoạn đường rẽ về bên phải

Bài 5.16 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Đố vui.

Trên bụng người lực sĩ đặt một tảng đá rất nặng và một chồng gạch. Dùng búa tạ đập thật mạnh lên chồng gạch. Chồng gạch vỡ tan còn người lực sĩ vẫn bình yên, vô tư. Tại sao ? Phải đập tạ thế nào mới không gây nguy hiểm cho người lực sĩ?

Giải

Phải đập tạ rất nhanh, đập xuống vào gạch xong rồi giật lại ngay.

Bài 5.17 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Sự cân bằng lực xảy ra ở giai đoạn nào của chuyển động? Một vật chuyển động khi chịu tác dụng của hai lực là kéo lực và cản, có đồ thị vận tốc như trên hình

A. OA

B. AB

C. BC

D. Cả ba giai đoạn

Bài 5.18 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

Trong chuyển động được mô tả trên bài 5.17. Chọn nhận xét đúng về tỉ số giữa lực kéo và lực cản (F k/F c).

A. Nhỏ hơn 1 trong giai đoạn AO

B. Lớn hơn 1 trong giai đoạn AB

C. Lớn hơn 1 trong giai đoạn BC

D. Bằng 1 trong giai đoạn AB

Giải

Chọn D

Bài 6: Lực Ma Sát

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 17: Sự Chuyển Hóa Và Bảo Toàn Cơ Năng

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng

Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Bảng Lượng Giác

Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10: Our Houses In The Future

Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn

Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 24: Công Và Công Suất

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24

Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất

Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc

Đề cương Ôn tập Vật Lý 10 Chương 3

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

+ Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực là hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều: (mathop {{F_1}}limits^ to ) = – (mathop {{F_2}}limits^ to ).

+ Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song:

Ba lực đó phải có giá đồng phẵng, đồng quy.

Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba: (mathop {{F_1}}limits^ to ) + (mathop {{F_2}}limits^ to ) = – (mathop {{F_3}}limits^ to ) .

+ Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy:

Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng quy, trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực.

2. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực

+ Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó: M = Fd.

Đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m).

+ Quy tắc momen lực: Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

3. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

– Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy;

– Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.

F = F 1 + F 2; (frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}) (chia trong).

4. Các dạng cân bằng của một vật có mặt chân đế

+ Có ba dạng cân bằng là cân bằng bền, cân bằng không bền và cân bằng phiếm định.

+ Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà trọng lực của vật có xu hướng:

– Kéo nó về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền;

– Kéo nó ra xa vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng không bền;

– Giữ nó đứng yên ở vị trí mới, thì đó là vị trí cân bằng phiếm định

+ Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế).

+ Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế của vật.

5. Chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn

+ Chuyển động tịnh tiến của vật rắn là chuyển động trong đó đường thẳng nối hai điểm bất kì của vật luôn luôn song song với chính nó.

+ Gia tốc chuyển động tịnh tiến của vật rắn được xác định bằng định luật II Niu-tơn:

(mmathop alimits^ to ) = (mathop {{F_1}}limits^ to ) + (mathop {{F_2}}limits^ to )+ … + (mathop {{F_n}}limits^ to ).

+ Momen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật.

6. Ngẫu lực

+ Hệ hai lực song song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.

+ Ngẫu lực tác dụng vào một vật chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến.

+ Momen của ngẫu lực: M = Fd (F là độ lớn của mỗi lực, d là khoảng cách giữa hai giá của hai lực trong ngẫu lực).

+ Momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí của trục quay vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực.

B. Bài tập minh họa

Một vật có khối lượng m = 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết góc nghiêng a = 30 0, g =9,8 m/s 2 và ma sát không đáng kể. Xác định lực căng của sợi dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật.

Hướng dẫn giải:

Vật chịu tác dụng của các lực: Trọng lực (mathop Plimits^ to ), phản lực (mathop Nlimits^ to ) và sức căng (mathop Tlimits^ to ) của sợi dây.

Điều kiện cân bằng: (mathop Plimits^ to ) + (mathop Nlimits^ to ) + (mathop Tlimits^ to ) = (mathop 0limits^ to ).

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

Chiếu lên trục Ox, ta có:

Psina – T = 0

⇒ T = Psina = mgsina = 9,8 N.

Chiếu lên trục Oy, ta có:

Pcosa – N = 0 ⇒ N = Pcosa = mgcosa = 17 N.

Một thanh chắn đường AB dài 7,5 m; có khối lượng 25 kg, có trọng tâm cách đầu A 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang cách đầu A 1,5 m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang thì phải tác dụng lên đầu B một lực bằng bao nhiêu? Khi đó trục quay sẽ tác dụng lên thanh một lực bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.

Hướng dẫn giải:

Thanh AB chịu tác dụng của các lực: (mathop Plimits^ to ) , (mathop Nlimits^ to ) và (mathop Flimits^ to ).

Xét trục quay O, ta có điều kiện cân bằng:

⇒ F = (frac{{mg.GO}}{{OB}}) = 12,5 N.

Xét trục quay A, ta có điều kiện cân bằng: M N = M G + M B

hay chúng tôi = chúng tôi + F.BA

⇒ N = (frac{{mg.GA + F.BA}}{{OA}}) = 262,5 N.

Trắc nghiệm Vật Lý 10 Chương 3

Đề kiểm tra Vật Lý 10 Chương 3

Đề kiểm tra trắc nghiệm online Chương 3 Vật lý 10 (Thi Online)

Phần này các em được làm trắc nghiệm online trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả và xem đáp án chi tiết từng câu hỏi.

Đề kiểm tra Chương 3 Vật lý 10 (Tải File)

Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài.

Lý thuyết từng bài chương 3 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32

Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát

Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập

Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Lực Ma Sát ( Đầy Đủ )

🌟 Home
🌟 Top