Sách Giáo Khoa Vật Lý 10 Nâng Cao

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 14: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 82,83 Vật Lý 10: Lực Hướng Tâm
  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 10, Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Bài Tập Trang 74 Vật Lí 10, Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Nội dung sách gồm 7 chương:

    CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM – VẬT LÍ 10

    Bài 1. Chuyển động cơ – Vật lí 10

    Bài 2. Chuyển động thẳng đều

    Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

    Bài 4. Sự rơi tự do

    Bài 5. Chuyển động tròn đều

    Bài 6. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc

    Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

    Bài 8. Thực hành: Khảo sát chuyển động rơi tự do. Xác định gia tốc rơi tự do

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 10

    CHƯƠNG II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 9. Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất điểm

    Bài 10. Ba định luật Niutơn

    Bài 11. Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn

    Bài 12. Lực đàn hồi của lò xo – Định luật Húc

    Bài 13. Lực ma sát

    Bài 14. Lực hướng tâm

    Bài 15. Bài toán về chuyển động ném ngang

    Bài 16. Thực hành: Xác định hệ số ma sát

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 10

    CHƯƠNG III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

    Bài 17. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

    Bài 18. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực

    Bài 19. Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

    Bài 20. Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế

    Bài 21. Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định

    Bài 22. Ngẫu lực

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 10

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) – VẬT LÍ 10

    CHƯƠNG IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

    Bài 23. Động lượng – Định luật bảo toàn động lượng

    Bài 24. Công và công suất

    Bài 25. Động năng

    Bài 26. Thế năng

    Bài 27. Cơ năng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 10

    Bài 28. Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí

    Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

    Bài 30. Quá trình đẳng tích. Định luật Sác – Lơ

    Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

    Bài 32. Nội năng và sự biến thiên nội năng

    Bài 33. Các nguyên lí của nhiệt động lực học

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 10

    CHƯƠNG VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

    Bài 34. Chất rắn kết kinh. Chất rắn vô định hình

    Bài 35. Biến dạng cơ của vật rắn

    Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

    Bài 37. Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

    Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

    Bài 39. Độ ẩm của không khí

    Bài 40. Thực hành: Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng

    Đề kiểm tra 15 phút – Chương 7 – Vật lí 10

    Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 7 – Vật lí 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Giải Lý Lớp 12 Bài 10: Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không Song Song
  • Chuyển Động Tròn Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5 Chi Tiết
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 10: Chuyển Động Tròn Đều
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2021 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý 10 trang 141 SGK

    1. Thế năng trọng trường

    a) Trọng trường

    Trọng trường là trường hấp dẫn xung quanh Trái Đất.

    Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện của trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng m đặt tại một vị trí bất kỳ trong không gian có trọng trường.

    Biểu thức: P = mg

    Nếu xét trong khoảng không gian không không quá rộng thì trọng trường trong khoảng không gian đó là trọng trường đều.

    b) Định nghĩa

    Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Nếu chọn thế năng tại mặt đất thì thế năng trọng trường của một vật có khối lượng m đặt tại độ cao z là:

    c) Tính chất

    – Là đại lượng vô hướng.

    – Có giá trị dương, âm hoặc bằng không, phụ thuộc vào vị trí chọn làm gốc thế năng.

    d) Đơn vị

    Đơn vị của thế năng là jun (J)

    Chú ý: Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì thế năng tại mặt đất bằng không

    e) Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực

    Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N thì công của trọng lực của vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và tại N.

    Hệ quả: Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:

    – Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.

    – Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm.

    2. Thế năng đàn hồi

    a) Công của lực đàn hồi

    – Xét một lò xo có độ cứng k, một đầu gắn vào một vật, đầu kia giữ cố định.

    – Khi lò xo bị biến dạng với độ biến dạng là thì lực đàn hồi là:

    – Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì công của lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

    b) Thế năng đàn hồi

    – Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

    – Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có độ biến dạng Δl là:

    – Thế năng đàn hồi là một đại lượng vô hướng, dương.

    – Đơn vị của thế năng đàn hồi là jun (J).

    II. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 trang 141 SGK

    1. Hướng dẫn giải bài tập vật lí 10 Bài 1 Trang 141

    Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng:

    a) trọng trường

    b) đàn hồi

    Lời giải:

    – Thế năng trọng trường (hay còn gọi là thế năng hấp dẫn) của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật, nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

    – Thế năng đàn hồi : là dạng năng lượng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

    – Ý nghĩa thế năng trọng trường: khi một vật ở vị trí có độ cao z so với mặt đất thì vật có khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này dự trữ bên trong vật dưới dạng gọi là thế năng.

    – Tương tự, một lò xo có độ cứng k khi nén hoặc dãn một lượng Δl thì lực đàn hồi của ló xo khả năng sinh công, nghĩa là vật mang năng lượng, năng lượng này gọi là thế năng đàn hồi.

    2. Hướng dẫn giải lý 10 bài 2 trang 141 SGK

    Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì

    A. Độ lớn vận tốc chạm đất bằng nhau

    B. Thời gian rơi bằng nhau

    C. công của trọng lực bằng nhau

    D. gia tốc rơi bằng nhau

    Hãy chọn câu sai.

    Lời giải:

    Chọn B.

    Công A chỉ phụ thuộc hiệu độ cao không phụ thuộc dạng đường đi nên theo định lý biến thiên động năng ta có:

    (h là hiệu độ cao giữa hai điểm)

    v1 là vận tốc đầu không đổi, h = z, nên theo các con đường khác nhau thì độ lớn v2 vẫn bằng nhau và công của trọng lực bằng nhau

    → B sai, thời gian sẽ phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo đi.

    Chọn B.

    3. Hướng dẫn giải bài tập vật lý lớp 10 bài 3 trang 141

    Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó , vật ở độ cao bằng bao nhiêu?

    A. 0,102 m ; B. 1,0 m

    C. 9,8 m ; D. 32 m

    Lời giải:

    – Chọn A

    – Áp dụng công thức tính thế năng trọng trường:

    4. Hướng dẫn giải bài tập vật lý lớp 10 bài 4 trang 141 SGK

    Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Δl (Δl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    Chọn A.

    Thế năng đàn hồi của vật là:

    giải bài tập vật lý 10 5. Hướng dẫn bài 5 trang 141 SGK

    Trong hình 26.5, hai vật cùng khối lượng nằm ở hai vị trí M và N sao cho MN nằm ngang. So sánh thế năng tại M và tại N.

    Hình 26.5

    Lời giải:

    Vì MN nằm ngang nên nếu chọn cùng 1 mốc thế năng (ví dụ tại O) thì thế năng của vật tại M và tại N là như nhau.

    6. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 Bài 6 trang 141 SGK

    Lò xo có độ cứng k = 200 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 2 cm thì thế năng đàn hồi của hệ bằng bao nhiêu? Thế năng này có phụ thuộc khối lượng của vật không?

    Lời giải:

    Áp dụng công thức tính thế năng đàn hồi:

    Thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Cơ Năng, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 7: Sai Số Của Phép Đo Các Đại Lượng Vật Lý
  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9
  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • bao-cao-thuc-hanh-vat-lyl-11-bai-12-1

     

    I. Đề bài bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

    Bài 1 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong của pin điện hóa theo phương án thứ nhất trong thí nghiệm này.

    Bài 2 (trang 70 SGK): Vẽ mạch điện và mô tả phương pháp xác định suất điện động và điện trở bên trong trong của pin điện hóa theo phương án thứ hai trong thí nghiệm này.

    Bài 3 (trang 70 SGK): Muốn sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số làm chức năng mA kế hoặc vôn kế một chiều, ta sẽ phải làm như thế nào?

    Bài 4 (trang 70 SGK): Tại sao có thể mắc nối tiếp vôn kế với pin điện hóa thành mạch kín để có thể đo hiệu điện thế U giữa hai cực của pin, nhưng không được mắc nối tiếp mA kế với pin này thành mạch kín để đo cường độ dòng điện (I) chạy qua pin ?

    Bài 5 (trang 70 SGK): Tại sao cần phải mắc thêm điện trở bảo vệ Ro nối tiếp với pin điện hóa ở trong mạch điện ?

    Bài 6 (trang 70 SGK): Với các dụng cụ thí nghiệm đã cho trong bài này, ta có thể tiến hành thí nghiệm thêm những phương án nào khác nữa?

    II. Hướng dẫn giải chi tiết bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12

    Bài 1 (trang 70 SGK): 

    Vẽ mạch điện:

    bao-cao-thuc-hanh-vat-lyl-11-bai-12-2

    Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi R thay đổi. Vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ đó, tức U = f(I). Áp dụng phương pháp xử lí kết quả đo được bằng đồ thị, ta vẽ được đường biểu diễn bên dưới. Ở đây dự đoán sẽ là một đường thẳng có dạng y = ax + b. Đường thẳng này sẽ cắt trục tung tại U0 và cắt trục hoành tại Im. Xác định giá trị của U0 và Im trên các trục đó. Đồ thị vẽ được có dạng như hình như sau:

    Theo phương trình đồ thị trên, dựa vào công thức của định luật ôm cho toàn mạch ta sẽ có:

    U = E – I.(R0 + r)

    Khi I = 0 ⇒ U0 = E

    Khi U0=0→I = Im=

    Từ đó ta có thể tính được E và r =

     

    Bài 2 (trang 70 SGK): 

    Hướng dẫn giải

    a. Từ 

    Đặt:

       

    b. Căn cứ các giá trị của R và I trong phương án 1, ta có thể tính các giá trị tương ứng của x và y.

    c. Vẽ đồ thị y = f (x) biểu diễn gián tiếp thể hiện mối liên hệ giữa I và R.

    d. Xác định tọa độ của xm và y0 là các điểm mà đồ thị trên cắt trục tung và trục hoành:

     

    Bài 3 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

    ∗ Cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số như sau:

    – Vặn núm xoay của đồng hồ đa năng đến vị trí tương ứng với chức năng và đến thang đo cần chọn.

    – Nối các cực của đồng hồ vào các mạch rồi gạt nút bật – tắt (ON – OFF) sang vị trí “ON” để các chữ số hiển thị lên màn hình của nó.

    ∗Lưu ý sau:

    – Nếu chưa biết rõ các giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, bạn hãy chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn.

    – Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá giới hạn mà thang đo đã chọn.

    – Không chuyển đổi giữa chức năng thang đo khi đang có dòng điện chạy qua đồng hồ.

    – Không dùng nhẩm thang để đo cường độ dòng điện I để đo hiệu điện thế và ngược lại.

    – Khi sử dụng xong các phép đo phải gạt nút bật – tắt về lại vị trí “OFF”.

    – Phải thay ngay pin 9V cho đồng hồ khi pin yếu.

    – Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khi chúng ta không sử dụng trong thời gian dài.

    Bài 4 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

       + Vôn kế có điện trở rất lớn vì vậy dòng điện qua vôn kế rất nhỏ không ảnh hưởng đến số đo.

       + MA kế có điện trở rất nhỏ nên dòng điện qua mA kế rất lớn vì thế sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến dòng điện cần đo làm cho kết quả thí nghiệm không chính xác.

    Bài 5 (trang 70 SGK): 

    Hướng dẫn giải:

    Mắc thêm điện trở bảo vệ R0 nối tiếp với pin điện hóa trong mạch điện sao cho dòng điện chạy qua pin điện hóa sẽ có cường độ đủ nhỏ sao cho chất oxi hóa có thời gian khử kịp sự phân cực của pin. Khi đó giá trị điện trở trong r hầu như sẽ không thay đổi.

    Bài 6 (trang 70 SGK):

    Hướng dẫn giải:

    Mắc mạch điện như hình vẽ bên:

    Ta có: UMN = E – I.r

    Thay đổi các giá trị điện trở của biến trở R để tìm ra được giá trị của U và I. Sau đó tiến hành các bước giống phương án thứ nhất để chúng ta tìm E và r.

    bao-cao-thuc-hanh-vat-lyl-11-bai-12-3

    Vậy là chúng ta đã giải quyết xong tất cả các bài tập sách giáo khoa báo cáo thực hành vật lý 11 bài 12. Mong rằng bài viết đã phần nào hiểu được những trọng tâm của bài thực hành và phần nào giúp các bạn thấy thêm thú vị về môn vật lý và từ đó có cơ sở để các bạn tìm hiểu các các bài học tiếp theo trong chương trình học vật lý lớp 11. Chúng mình vẫn sẽ đăng tải những bài viết tiếp theo về phần giải những bài tập trong sách giáo khoa để hỗ trợ cho các bạn trong việc ôn luyện và học tập. Hẹn gặp lại mọi người vào các bài đăng tiếp theo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài Tập Trang 21 Sgk Hóa Lớp 9: Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bài 1,2,3,4,5 Trang 21 Sgk Hóa Học 9
  • Kể Về Một Kỷ Niệm Đáng Nhớ Của Em Và Mẹ
  • Các Bài Toán Về Tỷ Lệ Thức
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Ứng Dụng Tính Chất Của Tỉ Lệ Thức, Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau Để Giải Một Số Bài Toán Môn Toán Khối Lớp 7
  • Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

    (trang 95 sgk Địa Lí 9): – Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

    Trả lời:

    – Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về đều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

    – Vùng đồi núi phía tây có nhiều cỏ tươi tốt tạo điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi bò. Tất cá các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp với biển, và biển ở đây rất giàu về hải sản (cá, tôm), ven biển có nhiều vũng vịnh, đầm, phà, tạo điều kiện thuận lợi đê phát triển và khai thác và nuôi trồng thủy sản (Nước mặn, nước lợ); khí hậu nhiệt đới ẩm, mang sắc thái của khì hậu xích đạo cho phép khai thác hải sản quanh năm, với sản lượng lớn.

    (trang 95 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 26.1 (SGK trang 96), hãy xác định các bãi tôm, bãi cá. Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối , đánh bắt và nuôi trồng hải sản?

    Trả lời:

    – Các bãi tôm, bãi cá: Đà Nẵng – Quảng Nam, Quảng Ngãi – Bình Định – Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận – Bình Thuận.

    – Vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản.

    + Có nhiều nắng, nhiệt độ trung bình năm cao, độ mặn của nước biển cao, ít có sông lớn đổ ra biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối.

    + Vùng biển Nam Trung Bộ nhiều tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng có bãi tôm , bãi cá, nhưng lớn nhất là các tỉnh cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề khai thác hải sản. Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm , phà thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    + Dân cư có truyền thống, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất muối, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

    (trang 97 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào bảng 26.2 (SGK trang 97), hãy nhận xét sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ so với cả nước.

    Trả lời:

    Thời kì 1995 – 2002, giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ khá cao, gấp 2,6 lần so với năm 1995, trong khi cả nước đạt (2,5 lần).

    (trang 98 sgk Địa Lí 9): – Xác định trên hình 26.1 (SGK trang 96) vị trí của các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Vì sao các thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên?

    Trả lời:

    – Xác định trên lược đồ các thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn(Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa).

    – Các thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây Nguyên vì:

    + Thành phố Đà Nẵng: là một trong những đầu mối giao thông quan trọng của Tây Nguyên. Nhiều hàng hoá và hành khách của Tây Nguyên được vận chuyển theo Quốc lộ 14 đến Đà Nẵng để ra ngoài Bắc hoặc một số địa phương của Duyên hải Trung Bộ. Một bộ phận hàng hoá qua cảng Đà Nẵng để xuất khẩu. Ngược lại, hàng hoá và hành khách nhiều vùng trong cả nước, chủ yếu từ ngoài Bắc và hàng hoá nhập khẩu qua cảng Đà Năng vào Tây Nguyên.

    + Thành phố Quy Nhơn: là cửa ngõ ra biển của Gia Lai, Kon Tum.

    + Thành phố Nha Trang bằng quốc lộ 26 trao đổi hàng hoá và dịch vụ trực tiếp với Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk).

    + Tuy Hoà (Phú Yên) giao thương với Gia Lai, Kon Tum bằng Quốc lộ 25.

    + Trong khuôn khổ hợp tác ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. Chương trình phát triển kinh tế vùng ba biên giới Đông Dương đang được thiết kế và triển khai, bao gồm địa bàn 10 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông (Việt Nam); 3 tỉnh phía Hạ Lào và 3 tỉnh Đông Bắc Cam-pu-chia. Cùng với đường Hồ Chí Minh, các tuyến quốc lộ trên kết nối các thành phố – cảng biển với các cửa khẩu biên giới: Bờ Y, Lệ Thanh, Bu Prang, tạo thành bộ khung lãnh thổ phát triển cho cả vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Bài 1: Duyên hải Nam Trung Bộ đã khai thác tiềm năng kinh tế biển như thê nào?

    Lời giải:

    – Khai thác biển và nuôi trồng, chế biến thuỷ sản:

    + Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác của cả nước (năm 2002).

    + Bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm, phà thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    + Chế biến thuỷ sản khá phát triển, nổi tiếng với nước mắm Nha Trang, Phan Thiết.

    + Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là : mực, tôm, cá đông lạnh.

    – Dịch vụ hàng hải: có các cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lí như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang; đang xây dựng cảng nước sâu Dung Quất.

    – Du lịch biển: có nhiều bãi biển nổi tiếng như Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quãng Ngãi), Quy Nhơn (Bình ĐỊnh), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận), các trung tâm du lịch lớn của vùng là Đà Nẵng, Nha Trang.

    – Nghề làm muối khá phát triển, nổi tiếng là Sa Huỳnh, Cà Ná.

    Bài 2: Dựa vào bảng số liệu trang 26.3 (trang 99 SGK ), vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét.

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ:

    Biểu đồ diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002

    – Nhận xét: diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh , thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (năm 2002) có sự chênh lệch khá lớn. Khánh Hòa là tỉnh có diện tích nuoi trồng thủy sản nhiều nhất (6 nghìn ha), tiếp theo là Quảng Ngãi 5,6 nghìn ha, Bình Định 4,1 nghìn ha, sau đó là Phú Yên 2,7 nghìn ha, Bình Thuận 1,9 nghìn ha, Ninh thuận 1,5 nghìn ha, Quảng Ngãi 1,3 nghìn ha, và thấp nhất là Đà Nẵng 0,8 nghìn ha.

    Bài 3: Nêu tầm quan trọng của vùng kỉnh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

    Lời giải:

    – Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh và thành phố: Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

    – Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã có tác động mạnh đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; thúc đẩy các vùng này phát triển năng động hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 22,23 Sgk Sinh 9 : Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 43 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Bài Tập 1,2,3 Trang 43 Hóa 9
  • Giải Hóa 9 Bài 13: Luyện Tập Chương 1 Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Hóa Lớp 9 Bài 24: Ôn Tập Học Kì 1
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Lớp 6 Mới Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Life In The Past
  • Unit 9 English In The World
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment Số 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án
  • Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

    – Asia /ˈeɪ.ʒə/ (n): châu Á

    – Africa /ˈæf.rɪ.kə/ (n): châu Phi

    – Europe /ˈjʊr.əp/ (n): châu Âu

    – Holland /ˈhɑː.lənd/ (n): Hà Lan

    – Australia /ɑːˈstreɪl.jə/ (n): Úc

    – America /əˈmer.ɪ.kə/ (n): châu Mỹ

    – Antarctica /ænˈtɑːrk.tɪ.kə/ (n): châu Nam Cực

    – award /əˈwɔrd/ (n, v): giải thưởng, trao giải thưởng

    – common /ˈkɒm ən/ (adj): phổ biến, thông dụng

    – continent /ˈkɑn·tən·ənt/ (n): châu lục

    – creature /ˈkri·tʃər/ (n): sinh vật, tạo vật

    – design /dɪˈzɑɪn/ (n, v): thiết kế

    – journey /ˈdʒɜr·ni/ (n): chuyến đi

    – landmark /ˈlændˌmɑrk/ (n): danh thắng (trong thành phố)

    – lovely /ˈlʌv·li/ (adj): đáng yếu

    – musical /ˈmju·zɪ·kəl/ (n): vở nhạc kịch

    – palace /ˈpæl·əs/ (n): cung điện

    – popular /ˈpɑp·jə·lər/ (adj): nổi tiếng, phổ biến

    – postcard /ˈpoʊstˌkɑrd/ (n): bưu thiếp

    – symbol /ˈsɪm·bəl/ (n): biểu tượng

    – tower /ˈtɑʊ·ər/: (n) tháp

    – UNESCO World Heritage /juːˈnes.koʊ wɜrld ˈher·ə·t̬ɪdʒ/ (n): di sản thế giới được UNESCO công nhận

    – well-known /ˈwelˈnoʊn/ (adj): nổi tiếng

    Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Nóng hơn! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phố sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần. Bạn có thấy tháp Big Bang không? Cũng có những tòa nhà hiện đại, như tòa nhà hình quả trứng…

    Mai: Và đây chắc là Quảng trường Thời Đại ở New York.

    Tom: Đúng thế! Mình chưa bao giờ đến đó. Bức ảnh này là anh trai mình gửi. Nó trông thật tuyệt phải không nào?

    Task 2. Read the conversation again. Then tick True or False.

    (Đọc bài đàm thoại lại lần nữa. Sau đó viết T nếu đúng, viết F nếu sai trong các câu sau.)

    Tom và Mai đang đọc một quyển sách.

    Tom đã từng đến tất cả 4 thành phố.

    Tạm dịch: Tom từng đến Sydney nhiều lần.

    Tất cả các tòa nhà ở London đều cũ.

    Tom đã chụp nhiều hình về Quảng trường Thời Đại.

    Task 3. Name the continents

    Task 4. Match the words in the blue box to the names of the places in the yellow box.

    (Nối những từ trong khung màu xanh với tên của các nơi cho phù hợp.)

    a. continent : Asia , Africa

    Tạm dịch: lục địa: châu Á, châu Phi

    b. country: Sweden , the USA

    Tạm dịch: quốc gia: Thụy Điển, Mỹ

    c. cities: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

    Tạm dịch: thành phố: Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam!

    d. capital : Ha Noi, Amsterdam

    Tạm dịch: thủ đô: Ha Noi, Amsterdam

    e. place of interest : Ben Thanh Market , the Louvre

    Tạm dịch: nơi thú vị: chợ Bến Thành, bảo tàng Louvre

    Task 5. Game: Around the world

    (Trò chơi: vòng quanh thế giới)

    In groups of four, choose a country and ask your friends the questions below (and any others you can think of)

    (Trong nhóm gồm 4 người, chọn một quốc gia và hỏi bạn bè của em những câu hỏi bên dưới (và bất kỳ những câu hỏi nào khác mà em có thể nghĩ đến).)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

    – It’s in Asia continent

    – Its capital is Seoul.

    – They are Busan, Yongi-Kongju…

    – It’s famous for beautiful landscape, fashion, music, drama…

    – Nó thuộc lục địa nào?

    Nó thuộc lục địa châu Á.

    – Thủ đô của nó là gì?

    Thủ đô của nó là Seoul.

    – Những thành phố chính của nó?

    Chúng là thành phố’ Busan, Yongi- Kongju,..

    – Nó nổi tiếng về gì?

    Nó nổi tiếng về phong cảnh đẹp, thời trang, âm nhạc, kịch…

    Task 1. Match the words in A with their opposites in B. Some words may have more than one opposite.

    (Nối những từ trong phần A với từ trái nghĩa của chúng trong phần B. Vài từ có lẽ có nhiều hơn một từ trái nghĩa.)

    Bài tập sách giáo khoa lớp 6 unit 9

    City: beautiful, peaceful, modern, noisy, exciting, big, polluted, safe,…

    Tạm dịch: Thành phố: đẹp, yên bình, hiện đại, ồn ào, thú vị, lớn, ô nhiễm, an toàn, …

    Food: delicious, awful, tasty, salty,…

    Tạm dịch: Thức ăn: ngon, khủng khiếp, ngon, mặn, …

    People: beautiful, friendly, ugly, happy, nice, open, interesting,…

    Tạm dịch: Mọi người: xinh đẹp, thân thiện, xấu xí, hạnh phúc, đẹp, cởi mở, thú vị, …

    Building: modern, high, new, old, tall,..

    Tạm dịch: Tòa nhà: hiện đại, cao, mới, cũ, cao, ..

    Weather: hot, cold, wet, dry, rainy, bad,…

    Tạm dịch: Thời tiết: nóng, lạnh, ẩm ướt, khô, mưa, xấu, …

    Task 3. Listen and write the words you hear in the appropriate column. Then, read the words aloud.

    (Nghe và viết những từ mà bạn nghe được vào trong cột thích hợp. Sau đó, đọc lớn các từ.)

    Task 4. Listen and repeat.

    1. New York là một thành phố thú vị với nhiều tòa nhà cao tầng chọc trời.
    2. Trời rất lạnh ở Thụy Điển vào mùa đông với rất nhiều tuyết.
    3. Tôi thích nhìn những tòa nhà cao tầng vào ban đêm với những ánh đèn đầy màu sắc.
    4. Viết và nói cho tôi nghe cách nấu món cà ri Thái.
    5. Bạn có thể đi thuyền trên Hồ Tây. Nó thật đẹp!
    6. Đại học Oxford là trường đại học lâu đời nhất nước Anh.

    Task 5. Complete the fact sheet by choosing one picture. Compare your fact sheet with a classmate. Do you agree with his/her answers?

    (Hoàn thành bảng thông tin bằng cách chọn một hình ảnh. So sánh thông tin của em với một bạn học. Em có đồng ý với câu trả lời của anh ấy/cô ấy không?)

    Task 6. Read this article about Britain. Then, look at your fact sheet. Did you have correct answers?

    (Đọc bài báo này về nước Anh. Sau đó nhìn vào bảng thông tin. Em đã có câu trả lời đúng chưa?)

    London is Britain’s biggest city.

    Oxford University is the oldest university in Britain.

    It was built in the 12 th century.

    The playwright William Shakespeare (1564-1616) is the most popular British writer in the world. Britain’s most popular food is fish and chips.

    Tea is the most popular drink.

    Britain’s most common leisure activities are watching television and films and listening to the radio.

    London là thành phố lớn nhất của Anh.

    Đại học Oxford là đại học lâu đời nhất ở Anh. Nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 12.

    Nhà soạn kịch William Shakespeare (1564-1616) là nhà văn Anh nổi tiếng nhất trên thế giới.

    Món ăn phổ biến nhất của Anh là cá và khoai tây chiên. Trà là thức uống phổ biến nhất.

    Hoạt động giải trí thông thường nhất là xem truyền hình và phim và nghe radio.

    Task 1. Listen again to part of the conversation. Pay attention to the psent perfect.

    (Nghe lại phần đàm thoại. Chú ý đến thì hiện tại hoàn thành.)

    Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

    Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

    Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

    Tom: Có! Sydney không quá nóng. Mình từng đến bãi biển ở đó nhiều lần cùng gia đình. Chúng là thành phố” sạch và đẹp nhất trên thế giới.

    Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

    Tom: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần.

    Task 2. Put the verbs in brackets into the psent perfect.

    (Chia những động từ trong ngoặc đơn thành thì hiện tại hoàn thành.)

    Tạm dịch: Tom đã từng đến Rio de Janeiro, Sydney và London.

    Tạm dịch: Gia đình từng đến những bãi biển ở Sydney nhiều lần.

    Tạm dịch: Tom đã thăm London hai lần rồi.

    Tạm dịch: Anh trai của anh ấy đã đến New York rồi.

    Tạm dịch: Nhưng anh ấy chưa từng đến đấy.

    Task 3. Put the verbs in brackets in the correct form.

    (Chia những động từ trong ngoặc đơn theo dạng đúng của chúng.)

    – Oh yes, I love it. I have seen it many times.

    Bạn đã từng xem phim High School Musical chưa?

    – Vâng, tôi thích nó lắm. Tôi đã xem nó nhiều lần rồi.

    Giải thích: câu hỏi bạn đã từng xem bộ phim này chưa hay nghe bài hát này chưa… thì động từ chia về thì hoàn thành

    Tạm dịch: Tôi thường đi ngủ rất trễ

    Giải thích: câu chỉ thói quen, có dấu hiệu “often” thì động từ chia ở thì hiện tại đơn

    Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ lên tivi cả.

    Giải thích: cấu trúc câu ai đó chưa từng làm gì cũng chia thì hiện tại hoàn thành

    Tạm dịch: Họ lau chùi xe mỗi tuần.

    Giải thích: câu chỉ thói quen chia thì hiện tại đơn

    Tạm dịch: Thu thường đi xe buýt đến trường.

    Giải thích: câu chỉ thói quen hằng ngày động từ chia thì hiện tại đơn

      My sister loves that restaurant and she has eaten there hundreds of times.

    Tạm dịch: Chị gái tôi thích nhà hàng đó và đã ăn ở đó nhiều lần rồi.

    Giải thích: câu chỉ hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại và tiếp diễn trong tương lai dùng thì hoàn thành

    Task 4. Look at Tom’s webpage. Tell a partner what he has done this week.

    (Nhìn vào trang web của Tom. Nói cho một người bạn về những gì Tom đã làm tuần này.)

    – He has read a book.

    Tạm dịch: Anh ấy đã đọc một quyển sách.

    – He has eaten ‘pho’.

    – He has got an A+ mark in the exam.

    Tạm dịch: Anh ấy được điểm A+ trong kỳ thi.

    – He has played football.

    Tạm dịch: Anh ấy đã chơi bóng đá.

    – He has washed his dog.

    Tạm dịch: Anh ấy đã tắm cho chó của mình.

    Đi vòng quanh lớp hỏi những câu hỏi khảo sát. Tìm ra:

    – Một điều mà mọi người đã từng làm.

    – Một điều mà chưa ai làm.

    1. Bạn đã từng hát karaoke chưa?
    2. Bạn đã từng nói chuyện điện thoại trong 1 giờ chưa?
    3. Bạn đã từng lên truyền hình chưa?
    4. Bạn đã từng ăn kem vào mùa đông chưa?
    5. Bạn đã từng có một con thú nuôi chưa?
    6. Bạn đã từng nói chuyện với một người bản địa nói tiếng Anh chưa?

    Task 1. Match the words in the box with the landmarks. Which cities are they in? What do you know about them?

    (Nối các từ trong khung với những địa danh nổi tiếng trong tranh. Chúng ở thành phố nào? Em biết gì về chúng?)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

    a Merlion – Singapore

    b Big Ben – London

    c Temple of Literature – Hanoi

    d Sydney opera House – Sydney

    e Eiffel Tower – Paris

    Task 2. Read about the landmarks. Can you guess which landmark from 1 they are?

    (Đọc về những địa danh nổi tiếng sau. Em có thể đoán địa danh nổi tiếng nào có trong phần 1 không?)

    Tạm dịch: Nó là tòa tháp nổi tiếng nhất ở Anh. Tên thường được dùng miêu tả tòa tháp, đồng hồ và cái chuông trong tháp. Chuông này là chuông lớn nhất được làm ở Anh.

    Tạm dịch: Kiến trúc sư người Đan Mạch Jorn Utzon đã thiết kế nơi này và Nữ hoàng Elizabeth II đã cắt băng khánh thành nơi này vào năm 1973. Nó là một tòa nhà di sản thế giới được UNESCO công nhận.

    Tạm dịch: Một trong những điểm nổi tiếng nhất của Hà Nội, nơi này được xây dựng vào năm 1070. Nó nằm kế bên Quốc Tử Giám, trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Tạm dịch: Gustave Eiffel đã thiết kế tháp này vào năm 1889. Bây giờ gần 7 triệu khách thăm nó mỗi năm. Điều này làm cho nó trở thành nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

    Tạm dịch: Một sinh vật có đầu sư tử và thân cá, nó là một biểu tượng của Singapore.

    Task 3. Tick (√) True (T) or False (F).

    (Viết T (True) nếu đúng, viết F (False) nếu sai trong các câu sau.)

    Tạm dịch: Big Ben là tháp lớn nhất nước Anh.

    Cái chuông trong tòa tháp là cái chuông lớn nhất được tạo ra ở nước Anh.

    Tạm dịch: Sydney opera House được thiết kế bởi một kiến trúc sư người úc.

    Nó được thiết kế bởi một kiến trúc sư Đan Mạch.

    Tạm dịch: Nữ hoàng Elizabeth II đã đến Sydney vào năm 1973.

    Tháp Eiffel là điểm du lịch được đến thăm nhiều thứ hai trên thế giới.

    Nó là một nơi được viếng thăm nhiều nhất trên thế giới.

    Tạm dịch: Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

    Tạm dịch: Merlion có đầu cá thân sư tử.

    Nó có cái đầu của con sư tử và cái mình của con cá.

    Task 4. Think of a city, a country, or a landmark. Give clues. Your classmates guess.

    (Nghĩ về một thành phố, một quốc gia, hay một danh thắng. Đưa ra một số gợi ý. Các bạn cùng lớp của em đoán)

    A: It’s a city. It’s very hot and crowded.

    B: Is it Tokyo?

    A: No, it’s not. It’s in South America. The people there love football.

    C: Is it Rio de Janeiro?

    A : Nó là một thành phố Nó nóng và đông đúc.

    B : Tokyo phải không?

    A : Không, nó nóng. Nó nằm ở Nam Mỹ. Mọi người ở đó yêu thích đá bóng,

    C : Nó là Rio de Janeiro phải không?

    Task 1. Look at the postcard.

      The photo is of Stockholm city, Sweden.

    Hình ảnh trên bưu thiếp là cái gì ?

    Tấm hình là của thành phố Stockholm, Thụy Điển.

      The sender writes about his/ her stay in the city.

    Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?

    Người gửi viết về sự lưu lại của anh ấy/cô ấy tại thành phố này.

      We send postcards to tell our family and/ or friends that we are having a good time, but we still miss them and want to send some photos of the place where we are so that they can see how beautiful it is.

    Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?

    Chúng ta gửi bưu thiếp để nói với gia đình và hoặc bạn bè rằng chúng ta đang có một thời gian vui vẻ, nhưng chúng ta vẫn nhớ đến họ và muốn gửi một số hình ảnh của nơi chúng ta đến để họ có thể nhìn thấy vẻ đẹp của chúng.

    Task 2. Read the postcard and answer the questions.

    (Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi.)

    Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9

    Mai ở thành phố nào?

    Mai ở thành phố Stockholm.

      She is there with her family (Mum, Dad, and her brother Phuc).

    Ai đi cùng cô ấy?

    Cô ấy đi với gia đình của mình (Mẹ, cha, và em trai Phúc).

      The weather has been perfect. It’s sunny.

    Thời tiết như thế nào?

    Thời tiết thật hoàn hảo. Trời đầy nắng.

    Mai đang ở đâu?

    Cô ấy đang ở khách sạn.

      She has visited the Royal Palace and ‘fika’ in a café in the Old Town.

    Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?

    Cô ấy đã thăm Cung điện Hoàng Gia và trò chuyện trong một quán café ở Phố Cổ.

      ‘Fika’ (a Swedish word) means a leisure break when one drinks tea/ coffee and perhaps has some biscuits with friends and family.

    Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?

    Cô ấy đã thăm Cung điện Hoàng Gia và trò chuyện trong một quán café ở Phố Cổ.

    Ngày mai cô ấy làm gì?

    Cô ấy sẽ đạp xe để khám phá thành phố.

      She is feeling happy. She used the words such as “fantastic”, “perfect”, “amazing”, “too beautiful” for words.

    Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?

    Cô ấy cảm thấy hạnh phúc. Cô ấy dùng những từ như là “tuyệt vời”, “hoàn hảo”, “kinh ngạc”, “quá đẹp”.

    (1) Ngày 6 tháng 9

    (2) Thưa ông bà,

    (3) Stockholm thật tuyệt!

    (4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt. (5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

    (6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

    (7) Ước gì ông bà ở đây!

    Task 3. Read the text again and match the headings with the numbers.

    (Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số:)

    Task 4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below.

    ( Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

    – Bạn đã đến khi nào?

    – Bạn ở cùng ai?

    – Bạn đang ở đâu?

    – Bạn đã làm gì?

    – Ngày mai bạn làm gì?

    – Bạn cảm thấy như thế nào?

    I have arrived New York city for 2 weeks . I lived with my grandparents here . After first week, I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tommorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the modernest city in the world. (Tôi đã đến thành phố New York trong 2 tuần. Tôi sống với ông bà ở đây. Sau tuần đầu tiên, tôi đã được đưa đến sở thú, nhiều địa điểm thú vị như: Tượng đài Tự do, Nhà Disney, Phố Wall …. Và ngày mai, bà tôi và tôi sẽ đến Đại học Yale để đăng ký nhập học . Bây giờ, tôi rất hạnh phúc và thú vị vì tôi đang sống ở thành phố hiện đại nhất trên thế giới)

    Task 5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below.

    (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn về thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phố của bạn em vào khoảng trống bên dưới.)

    Task 1. Look at the pictures. What do you see?

    (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 9

    – The Royal Palace

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    – Cung điện Hoàng gia

    – bảo tàng Nobel

    – Thành phố Stockholm

    Task 2. Listen and tick (√) True (T) or False (F)

    ( Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau.)

    Tạm dịch: Cung điện Hoàng Gia là một trong những cung điện lớn nhất ở châu Âu.

    Khu vực lớn nhất của Stockholm là Phố cổ.

    Khu vực cổ nhất, không phải lớn nhất của thành phố Stockholm là Phố Cổ.

    Ngày nay, Phố cổ là một nơi với những quán cafe, nhà hàng hay cửa hàng.

    Ngày này, Phố Cổ là một nơi với những quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng

    Giải thưởng Nobel Hòa Bình được trao ở Stockholm.

    Tất cả giải thưởng Nobel, ngoại trừ giải thưởng Nobel Hòa Bình, được trao ở Stockholm.

    Giải Nobel được trao bởi Thủ tướng Thụy Điển

    Nó được trao bởi nhà vua Thụy Điển.

    Task 3. Listen again to the talk and fill in the gaps.

    (Nghe lại để nói và điền vào chỗ trống.)

    4: 10 December

    5: 10 million

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.
    2. Nó có lịch sử 700 năm.
    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố’ Cổ.
    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.
    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    Sweden’s capital city is built on 14 islands and has a 700 year-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3000 people living in the Old Town today and it’s a place with café, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum. Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel

    Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu vương miện Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    Task 4 . Rearrange the words to make sentences.

    (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    Tạm dịch: Stockholm thật tuyệt vời!

    Tạm dịch: Chúng tôi ở Đà Lạt.

    Tạm dịch: Chúng tôi đang rất vui vẻ ở đây!

    Tạm dịch: Tôi yêu Disneyland!

    Tạm dịch: Tôi ước bạn ở đây!

    Task 5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28.

    (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28.)

    The Royal Palace is one of the largest palaces in Europe.

    The biggest part of Stockholm is the Old Town

    Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Task 1. Choose the best two options.

    (Chọn hai lựa chọn tốt nhất trong các câu sau.)

    Tạm dịch: Thành phố sôi động/ thú vị.

    Tạm dịch: Thời tiết lạnh/ đầy nắng .

    Tạm dịch: Con người thân thiện/ tốt bụng .

    Tạm dịch: Những tòa nhà thật cao/ đẹp .

    Task 2. Put the verbs in brackets into the psent perfect.

    (Chia những động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành.)

    Nhung: Have you ever eaten a Philadelphia cheese steak?

    Nora: Yes, I have.

    Nhung: Really? Have you been to Philadelphia?

    Nora: Yes, I have been there twice. I have been to many famous places in the city.

    Nhung: Have you visited the Constitution Centre?

    Nora: No, I haven’t, but I have seen the Liberty Bell. Look at this postcard.

    Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

    Nora: Có, mình ăn rồi.

    Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

    Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

    Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

    Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

    Task 3. In pairs, complete this fact sheet about Viet Nam.

    (Làm việc theo cặp, hoàn thành bảng thông tin này về Việt Nam)

    – Biggest city : Ho Chi Minh City

    – Oldest university : Quoc Tu Giam, Thang Long – Ha Noi (1076)

    – Most popular Vietnamese writer : Nguyen Du , Nam Cao

    – Most popular food : spring rolls , noodles

    – Most popular drink : tea , coffee

    – Most common activity : watching TV, football

    Quốc gia: Việt Nam

    – Thành phố lớn nhất: Thành phố Hồ Chí Minh

    – Trường đại học lâu đời nhất: Quốc Tử Giám, Thăng Long – Hà Nội (1076)

    – Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất: Nguyễn Du, Nam Cao

    – Thức ăn phổ biến nhất: nem, phở

    – Thức uống phổ biến nhất: trà, cà phê

    – Hoạt động phổ biến nhất: xem ti vi, bóng đá

    Task 4. Using the information from your fact sheet, write a short paragraph (7-8 sentences) about Viet Nam.

    (Sử dụng thông tin từ bảng trên và viết một đoạn văn ngắn (7-8 câu) về Việt Nam.)

    Vietnam is a beautiful country with the biggest city is Ho Chi Minh . And many old universities like Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076) . And Nguyen Du is the most popular Vietnammese writer, he was recognized as cultural well-known man by UNESCO. The most popular drink is tea, coffee , and the most common activity watching TV , football …

    Việt Nam là một đất nước xinh đẹp với thành phố lớn nhất là Hồ Chí Minh. Và nhiều trường đại học cũ như Quốc Từ Giám (Quốc Tử Vật), Thăng Long (Thăng Long) – Hà Nội (Hà Nội) (1076). Và Nguyễn Du là nhà văn nổi tiếng nhất Việt Nam, ông được UNESCO công nhận là người đàn ông nổi tiếng về văn hóa. Thức uống phổ biến nhất là trà, cà phê, và hoạt động phổ biến nhất là xem TV, bóng đá

    Task 5. Game: Yes I have (Trò chơi: Vâng tôi đã từng)

    In pairs, ask a Have you ever… question. You may use the questions from the Class Survey in A closer look 2, page 30, to help you. Then ask three wh- questions to get more information from your partner and guess if he/she is telling the truth or not.

    (Làm việc theo cặp, hỏi câu hỏi “Bạn đã từng…”. Em có thể sử dụng những câu hỏi từ bảng khảo sát trong lớp ở phần A Closer Look 2, trang 30 để làm. Sau đó hỏi 3 câu hỏi với từ “Wh” để hỏi và lấy thêm thông tin từ bạn học và đoán anh ấy/cô ấy có nói thật không?)

    A: Bạn đã từng lên truyền hình chưa?

    A: Đó là khi nào?

    A: Bạn có mặt trong chương trình nào?

    B: Erm… Tin tức buổi tối.

    A: Tại sao bạn lại được lên tivi?

    B: Tôi không nhớ!

    Chuyến hành trình 5 ngày vòng quanh thế giới của tôi!

    • Chọn 5 thành phố trên thế giới mà bạn muốn đến thăm: Bangkok, Paris, London, New York, Sydney.
    • Tìm 5 điểm thú vị về mỗi thành phố

    + Bangkok: Gold Temple, Palace, Markets, Super Shopping Malls, Food.

    + Paris: Eiffel Tower, Rose, Perfume Facturer, Movies, Lourve Museum + London: Big Ben Tower, Buckingham Palace, Red Phone box. Thames river + New York:

    1) In 1857, toilet paper was invented by Joseph c. Gayetty in NYC.

    2) Times Square is named after the New York Times. It was originally called Longacre Square until 1904 when the NYT moved there.

    3) The scary nitrogen gas tanks you see on the corners of streets are used to keep underground telephone wires dry.

    1) The Sydney Harbour Bridge is the widest long-span bridge and tallest steel arch bridge in the world, and the 5th longest spanning-arch bridge according to Guinness World Records.

    2) Australia’s largest outdoor sculpture exhibit, “Sculpture by the Sea”, began at Bondi Beach in 1996.

    3) The Sydney region has been inhabited by indigenous Australians for at least 30,000 years based on radio carbon dating

    4) The Queen Victoria Building (QVB) constructed between 1893 and 1898 was named to commemorate the Queen of England’s Diamond Jubilee in 1897.

    5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin and Greek are the main languages spoken in Sydney.

    + Bangkok: Đền Vàng, Cung điện, Chợ, Siêu thị.

    + Paris: Tháp Eiffel, Hoa hồng, Cây nước hoa, Phim ảnh, Bảo tàng Lourve + Luân Đôn: Tháp Big Ben, Cung điện Buckingham, Hộp điện thoại màu đỏ. Sông Thames

    1) Vào năm 1857, giấy vệ sinh được Joseph C phát minh ra. Gayetty ở New York.

    2) Quảng trường Thời đại được đặt tên theo Thời báo New York. Ban đầu nó được gọi là Longacre Square cho đến năm 1904 khi NYT chuyển đến đó.

    3) Các bình khí nitơ đáng sợ bạn thấy trên các góc phố được sử dụng để giữ cho dây điện thoại dưới đất khô ráo.

    1) Cầu Cảng Sydney là cây cầu có nhịp dài nhất và cây cầu vòm bằng thép cao nhất thế giới và là cây cầu có mái vòm dài thứ 5 theo kỷ lục Guinness.

    2) Triển lãm điêu khắc ngoài trời lớn nhất của Úc, “Điêu khắc biển”, bắt đầu tại Bãi biển Bondi vào năm 1996.

    3) Khu vực Sydney là nơi sinh sống của người Úc bản địa trong ít nhất 30.000 năm dựa trên việc hẹn hò với cacbon vô tuyến

    4) Tòa nhà Nữ hoàng Victoria (QVB) được xây dựng giữa năm 1893 và 1898 được đặt tên để kỷ niệm Nữ hoàng Kim cương của Anh vào năm 1897.

    5) English, Arabic, Cantonese, Mandarin và Greek là các ngôn ngữ chính ở Sydney.

    Để việc học tiếng Anh được hiệu quả các em có thể tham khảo những trang web học tiếng Anh uy tín. Hay sách Hack Não 1500, hãy cải thiện từng bước để trình độ tiếng Anh ngày càng nâng cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Viet Nam: Then And Now
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 6: Vietnam Then And Now
  • Unit 6 Lớp 9: Read
  • Unit 6 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9 Trang 172, 173 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 189 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 1: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 2: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • 4 Dạng Bài Tập Tập Cần Áp Dụng Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 12 Chương 1
  • Một chùm tia sáng hẹp SI truyền trong mặt phẳng tiết diện vuông góc của một khối trong suốt như Hình 27.10. Tia sáng phản xạ toàn phần ở mặt AC.

    Trong điều kiện đó, chiết suất n của khối trong suốt có giá trị như thế nào?

    A. n ≥ √2.

    B. n < √2.

    C. 1 < n < √2.

    D. Không xác định được.

    Hướng dẫn giải:

    Chọn A

    Bài 7 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

    Có ba môi trường trong suốt. Với cùng một góc tới:

    – Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 30 o.

    – Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 45 o.

    Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách (2) và (3) có giá trị như thế nào (tính tròn số)?

    D. Không tính được.

    Hướng dẫn giải:

    Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (2) thì góc khúc xạ là 30 o

    Ta có: n 1sin i = n 2 sin 30 o (1)

    Nếu tia sáng truyền từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 45 o

    n 1sin i = n 3sin 45 o (2)

    Từ (3) kết hợp với góc giới hạn ta có: sini gh = (frac{n_{3}}{n_{2}}) = (frac{sin 30^{circ}}{sin 45^{circ}}) = (frac{sqrt{2}}{2})

    Bài 8 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

    Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n = 1,41 ≈ √2. Một chùm tia sáng hẹp nằm trong một mặt phẳng của tiết diện vuông góc, chiếu tới khối bán trụ như Hình 27.11. Xác định đường đi của chùm tia sáng với các giá trị sau đây của góc α.

    Hướng dẫn giải:

    a) Phần lớn góc khúc xạ ra không khí góc r = 45 o

    b) Còn tia khúc xạ với góc r = 60 o

    c) Phản xạ toàn phần với i’ = 90 o

    Bài 9 trang 173 sgk Vật lý lớp 11

    Một sợi quang hình trụ, lõi có chiết suất n 1 = 1,50. Phần vỏ bọc có chiết suất n 2= 1,41≈ √2 . Chùm tia tới hội tụ ở mặt trước của sợi với góc 2α như Hình 27.12. Xác định α để các tia sáng của chùm truyền đi được trong ống.

    Hướng dẫn giải:

    Theo kết quả ở mục 3, ta có:

    sin i max = (sqrt{n_{1}^{2}- n_{2}^{2}}) = (sqrt{left ( frac{3}{2} right )^{2}-2}) = (frac{1}{2})

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 11.1, 11.2, 11.3, 11.4, 11.5 Trang 38 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 6
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 11. Khối Lượng Riêng
  • Giải Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 Trang 21 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 31: Mắt
  • Giải Vật Lí 11 Bài 31: Mắt
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao Trang 163 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9,10 Trang 15 Sgk Lý 10: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đa Phúc, Hà Nội Năm 2021 Đề Kiểm Tra Học Kỳ Ii Môn Lý
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10 Nâng Cao
  • 1. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao Bài 1 trang 163 SGK

    Một ô tô tải khối lượng 5 tấn và một ô tô con khối lượng 1300kg chuyển động cùng chiều trên đường, chiếc trước chiếc sau với cùng vận tốc không đổi 54km/h. Tính:

    a) Động năng của mỗi ô tô.

    b) Động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải.

    Lời giải:

    Động năng ô tô tải:

    Ô tô con có: m 2 = 1300kg, v 2 = 54 km/h = 15 m/s.

    Động năng ô tô con:

    b) Vận tốc của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải bằng không nên động năng bằng không nên động năng của ô tô con trong hệ quy chiếu gắn với ô tô tải bằng không.

    2. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao – Bài 2 trang 163 SGK

    Một ô tô tăng tốc trong hai trường hợp: từ 10km/h lên 20km/h và từ 50km/h lên 60km/h trong cùng một khoảng thời gian như nhau. Nếu bỏ qua ma sát, hãy so sánh xem lực tác dụng và công do lực thực hiện trong hai trường hợp có bằng nhau không. Tại sao?

    Lời giải:

    – Trường hợp 1:

    Gia tốc của ô tô trong trường hợp này là:

    Quãng đường ô tô đi được là:

    – Trường hợp 2:

    Gia tốc của ô tô trong trường hợp này là:

    Quãng đường ô tô đi được là:

    Ta thấy a 1 = a 2 nên F 1 = m.a 1 = F 2 = m.a 2.

    3. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao: Bài 3 trang 163 SGK

    Lời giải:

    4. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 10 nâng cao: Bài 4 trang 163 SGK

    Lời giải:

    a) F 1= 10N; F 2= 0 nên vật chuyển động theo chiều của lực .

    Ban đầu v0 = 0 nên W đ0 = 0. Định lý biến thiên động năng → W đ – 0 = A 1 = 20 J → W đ = 20 J.

    b) F 1= 0; F 2= 5N nên vật chuyển động theo hướng của lực

    Định lý biến thiên động năng → W đ – 0 = A 2 = 10 J → W đ = 10 J.

    Hợp lực tác dụng lên vật: có độ lớn là:

    Vật chuyển động theo hướng của hợp lực F→nên:

    A F = F.s = 5√2 . 2 = 10√2 J.

    Định lí động năng:W đ – 0 = A F →W đ = 10√2 J.

    5. Hướng dẫn giải bài tập vật lý nâng cao 10: Bài 5 trang 163 SGK

    Một chiếc xe được kéo từ trạng thái nghỉ trên một đoạn thẳng nằm ngang dài 20m với một lực có độ lớn không đổi 300N và có phương hợp với độ dời một góc 30 o. Lực cản do ma sát cũng được coi là không đổi và bằng 200N. Tính công của mỗi lực. Động năng của xe ở cuối đoạn đường là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Với lực tác dụng không đổi, công của lực được tính bằng công thức:

    A = F.s.cosα

    Công của lực kéo:

    Công của lực ma sát: A 2 = F ms.s.cos180 o = 200.20.(-1) = -4000 J.

    Định lí biến thiên động năng:

    W đ2 – 0 = A 1 + A 2 = 5196,2 + (-4000) = 1196,2 J.

    Động năng của xe ở cuối đoạn đường là W đ2 = 1196,2 J.

    6. Hướng dẫn giải bài tập vật lý nâng cao 10: Bài 6 trang 163 SGK

    Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy với vận tốc 50km/h thì người lái nhìn thấy một vật cản trước mặt cách một khoảng 15m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp. Giả sử lực hãm ô tô là không đổi và bằng 1,2.10 4 N. Hỏi xe có kịp dừng tránh đâm vào vật cản không?

    Lời giải:

    Trong đó:

    do khi dừng xe thì v 2 = 0.

    A = -F h.s = -1,2.10 4.s (vì lực hãm F h ngược chiều với vectơ đường đi s)

    ⇒ -W đ1 = -1,2.10 4.s ⇒ s = 12,86m < 15m

    Vậy ô tô kịp dừng trước vật cản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Cách Giải Bài Tập Về Cơ Năng, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 27: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lí 10
  • Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 5 Các Vòng Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Các Trang Web Giải Toán Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Đề Thi Violympic Toán Tiếng Anh Lớp 4 Tất Cả Các Vòng Có Đáp Án (1)
  • Thầy Giáo Lê Bá Khánh Trình: Luôn Có Một Lời Giải Của Chúa, Nhưng…
  • Những Mùa Hè Làm Nên Điều Kỳ Diệu Của ‘cậu Bé Vàng Toán Học’
  • Sách Giáo Khoa Toán 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1, Sách Giáo Khoa 12 Toán, Sách Giáo Khoa Toán 8, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 1, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Của Mỹ, Toán Lớp 3 Sách Giáo Khoa, Toán Lớp 4 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 12 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1, Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 1, Sách Giáo Khoa Toán 7, Sách Giáo Khoa Toán 12, Sách Giáo Khoa Toán 6, Sách Giáo Khoa Toán 6 Mới, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 11, Sách Giáo Khoa Toán 5, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Toán 2, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Toán, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 2, Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Bài Tập Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 9 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Ppt, Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Tập 2, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2, Sach Giao Khoa Toan Lop 7 Tap 1, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán, Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Toán Lớp 8 Sách Giáo Khoa, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Lớp 6 Môn Toán, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Mới Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Vnen, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán 6 Ebook, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Toán Lớp 5 Trong Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Song Ngữ Lớp 7, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 9 Download, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Sách Giáo Khoa Toán Vnen 6, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 11 Đại Số Pdf Song Ngữ, Sách Giáo Khoa Toán Bằng Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10,

    Sách Giáo Khoa Toán 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Toán 7 Tập 1, Sách Giáo Khoa 12 Toán, Sách Giáo Khoa Toán 8, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 1, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Của Mỹ, Toán Lớp 3 Sách Giáo Khoa, Toán Lớp 4 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 12 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 1, Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán 1, Sách Giáo Khoa Toán 7, Sách Giáo Khoa Toán 12, Sách Giáo Khoa Toán 6, Sách Giáo Khoa Toán 6 Mới, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán 11, Sách Giáo Khoa Toán 5, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Toán 2, Xem Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Đọc Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Toán, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1, Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Toán 9 Tập 2, Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Bài Tập Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 9 Môn Toán, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Ppt, Sách Giáo Khoa Môn Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 3 Tập 2, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6, Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2, Sach Giao Khoa Toan Lop 7 Tap 1, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Môn Toán, Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Toán Lớp 8 Sách Giáo Khoa, Đáp án Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Sách Giáo Khoa Lớp 6 Môn Toán,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 51, 52, 53, 54 Trang 97 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 44, 45, 46, 47, 48 Trang 98, 99 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 98
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách Giáo Khoa Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sinh Học 6 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương Ii Và Chương Iii
  • Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa

    Lời giải:

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 4 trang 14: Tìm từ thích hợp (cây có hoa, cây không có hoa) điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – Cây cải là …….

    – Cây lúa là …….

    – Cây dương xỉ là …….

    – Cây xoài là …….

    Lời giải:

    – Cây cải là cây có hoa.

    – Cây lúa là cây không có hoa.

    – Cây dương xỉ là cây không có hoa.

    – Cây xoài là cây có hoa.

    Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 4 trang 15:

    – Kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm.

    – Kể tên những cây sống lâu năm, thường ra hoa kết quả nhiều lần trong đời.

    Lời giải:

    – Cây có vòng đời kết thúc trong vòng một năm: Cây lúa, ngô, lạc, …

    – Cây sống lâu năm : xoài, mít, hồng xiêm

    Bài 1(trang 15 sgk Sinh học 6): Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

    Lời giải:

    Dựa vào cơ quan sinh sản ở cây để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

    – Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản là hoa, quả , hạt.

    – Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

    Bài 2 (trang 15 sgk Sinh học 6): Kể tên một vài cây có hoa, cây không có hoa

    Lời giải:

    – Những cây có hoa là : lúa, ngô, cam, bưởi, mít, táo, thầu dầu, hướng dương, cây chua me, cây sam đất, cây xoài, cây lạc, cây khoai lang, cây khoai nước, cây bí ngô, cây sen, cây cỏ bợ,…

    – Những cây không có hoa là: cây bèo tấm, cây kim giao, cây thông, cây rêu, dương xỉ, cây rong đuôi chó, cây bạch quả, tảo , cây rong mơ, cây hai lá,…

    Bài 3 (trang 15 sgk Sinh học 6): Kể tên 5 cây trồng làm lương thực, theo em những cây lương thực thường là cây một năm hay lâu năm ?

    Lời giải:

    – Ví dụ về 5 cây lương thực (chọn 5 cây bất kì) là : ngô, lúa nước, lúa mì, khoai tây, sắn, kê, đại mạch, cao lương, yến mạch, khoai lang, khoai sọ, …

    – Những cây lương thực thường là cây một năm. Vì nhu cầu sử dụng lương thực của nước ta cao và điều kiện khí hậu phù hợp với những cây lương thực ngắn ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 21 Trang 104
  • Câu Hỏi Bài 21 Trang 104 Sgk Lịch Sử 7
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 17 Trang 81
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ (1428
  • Bài 15. Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 2 Lớp 9: Listen And Read
  • 1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    -flower /ˈflɑʊ·ər/ (n): hoa

    – firework /ˈfaɪr.wɝːk/ (n): pháo hoa

    – lucky money /ˈlʌk i ˈmʌn i/ (n): tiền lì xì

    – apricot blossom /ˈeɪ.prɪ.kɑːt ˈblɑs·əm/ (n): hoa mai

    – peach blossom /pitʃ ˈblɑs·əm/ (n) hoa đào

    – make a wish: ước một điều ước

    – cook special food: nấu một món ăn đặc biệt

    – go to a pagoda: đi chùa

    – decorate /ˈdek·əˌreɪt/ (v): trang trí, trang hoàng

    – decorate our house: trang trí nhà của chúng ta

    – plant trees: trồng cây

    – watch fireworks: xem pháo hoa

    – hang a calendar: treo một cuốn lịch

    – give lucky money: cho tiền lì xì

    – do the shopping: mua sắm

    – visit relative: thăm người thân

    – buy peach blossom: mua hoa đào

    – clean furniture: lau chùi đồ đạc

    – calendar /ˈkæl ən dər/ (n): lịch

    – celebrate /ˈsel·əˌbreɪt/ (v): kỉ niệm

    – cool down /kul daʊn/(v): làm mát

    – Dutch /dʌtʃ/ (n, adj): người /tiếng Hà Lan

    – empty out (v): đổ (rác)

    – family gathering (n): sum họp gia đình

    – feather /ˈfeð·ər/ (n): lông (gia cầm)

    – first-footer /ˈfɜrstˈfʊt/ (n): người xông nhà (đầu năm mới)

    – get wet (v): bị ướt

    – Korean /kəˈriən/ (n, adj): người/tiếng Hàn Quốc

    – remove /rɪˈmuv/ (v): rủ bỏ

    – rooster /ˈru·stər/ (n): gà trống

    – rubbish /ˈrʌb·ɪʃ/ (n): rác

    – Thai /taɪ/ (n, adj): người ¡tiếng Thái Lan

    – wish /wɪʃ/ (n, v): lời ước

    Task 1 Listen and read

    Người phỏng vấn: Chào mừng trở lại chương trình “Vòng quanh thế giới trong 30 phút”. Cảm ơn Sunanta một lần nữa đã nói cho chúng ta về những ngày lễ trong năm mới ở Thái Lan. Kế tiếp, chúng ta sẽ chào mừng sự có mặt của bạn Phong đến từ Việt Nam. Chào Phong.

    Phong: Xin chào.

    Người phỏng vấn: Năm mới của nước bạn được gọi là Tết phải không?

    Phong: Đúng vậy.

    Người phỏng vấn: Người Việt Nam mừng ngày Tết vào những thời điểm khác nhau mỗi năm phải không?

    Phong: Vâng, đúng vậy. Năm nay chúng tôi sẽ tổ chức Tết vào cuối tháng

    Người phỏng vấn: Mọi người làm gi để tổ chức ăn mừng ngày Tết?

    Phong: Nhiều lắm. Đây là thời điểm bận rộn nhất trong năm.

    Người phỏng vấn: Ví dụ như là?

    Người phỏng vấn: Bạn có đi du lịch vào dịp Tết không?

    Phong: Không thường xuyên lắm. Vì Tết là khoảng thời gian sum họp gia đình.

    Người phỏng vấn: À vâng… Vậy các bạn có ăn uống nhiều không?

    Phong: Có, ăn nhiều thức ăn là một điều tốt nhất vào ngày Tết. ồ, và cả tiền lì xì nữa.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Cảm ơn Phong. Kế tiếp chúng ta sẽ chào mừng Yumiko đến từ Nhật Bản…

    Task 2. Are the following statements true or false according to the conversation 1?

    (Những câu sau đây đúng hay sai với nội dung bài đàm thoại trong phần 1 Đánh dấu chọn (√) để chọn)

    1. Phong là người đầu tiên trong chương trình.
    2. Năm nay Tết là vào tháng 2.
    3. Người ta có nhiều pháo hoa vào dịp Tết.
    4. Phong thích ăn thức ăn ngon vào dịp Tết.
    5. Kế tiếp, người phỏng vấn sẽ nói chuyện với một người đến từ Nhật Bản.

    Task 3 Find the information from 1 and fill the blanks.

    (Tìm thông tin từ phần 1 và điển vào khoảng trống.)

    Task 4 Write the words/phrases in the box under the appropriate pictures.

    (Viết những từ/cụm từ trong khung sau sao cho phù hợp với tranh.)

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    4 – e. swimming pool

    5 – h. school ground

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Task 5 Look at the pictures again. Which pictures do you think are related to Tet?

    1 – b. peach blossom and apricot blossom

    2 – a. lucky money

    3 – c. banh chung and banh tet

    7 – f. house decorate

    8 – d. family gatherings

    Write down three things or activities you like best about Tet.

    Compare your list with the members of your group. Report the results to the class. The group that has the most items wins.

    (Viết 3 điều hoặc 3 hoạt động mà em thích nhất về Tết.

    So sánh danh sách của em với các thành viên khác trong nhóm. Báo cáo kết quả cho cả lớp. Nhóm nào ghi được nhiều nhất sẽ thắng.)

    Task 1. Listen and repeat the words in the box.

    (Nghe và lặp lại những từ trong khung.)

    Task 2 Work in groups. Label the pictures with the words in 1.

    (Làm việc theo nhóm. Đặt tên những bức tranh với những từ trong phần 1 sao cho phù hợp.)

    1 – b. fireworks

    3 – d. psent

    4 – j. calendar

    7 – h. relative

    8 – e. shopping

    9 – k. special food

    10 – c. furniture

    Task 3. Match the verbs with the suitable nouns.

    (Nối những động từ với danh từ thích hợp)

    Task 4 Write the phrases you have formed in 3. The first one is an example.

    (Viết những cụm từ mà bạn đã tạo thành trong phần 3.)

    Task 5. Listen and repeat the words.

    (Nghe và lặp lại các từ sau.)

    Task 6. Listen to the sentences and tick (√) which has /ʃ/ and which has /s/.

    (Nghe các câu và chọn câu nào có /ʃ/ và câu nào có /s/.)

    Task 7. Listen and practise reading the short poem. Pay attention to the sounds /ʃ/ and /s/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ ngắn bằng tiếng Anh. Chú ý đến âm /s/ và /ʃ/.)

    Mùa xuân đang đến!

    Tết đang đến!

    Cô ấy bán hoa đào.

    Má cô ấy bừng sáng.

    Mắt cô ấy cười.

    Nụ cười cô ấy ngại ngùng.

    Cô ấy bán hoa đào.

    Grammar: should and shouldn’t (Ngữ pháp: nên và không nên)

    Task 1. Look at the pictures and complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu với “should” hay “shouldn’t”)

    Tạm dịch:Trẻ con không nên leo cây.

    Tạm dịch:Chúng ta nên giúp người lớn tuổi.

    Tạm dịch:Học sinh không nên gian lận trong thi cử.

    Tạm dịch:Chúng ta nên lau dọn nhà cửa trước Tết.

    Task 2. At the TV studio, Phong sees these signs. Complete the sentences with should or shouldn’t.

    (Ở trường quay, Phong thấy những tấm bảng này. Hoàn thành các câu với “should/shouldn’t”.)

    Tạm dịch:Bạn nên giữ im lặng.

    Tạm dịch:Bạn không nên ăn hoặc uống.

    Tạm dịch:Bạn nên gõ cửa trước khi vào.

    Tạm dịch:Bạn không nên chạy trong phòng thu.

    Task 3 Now look at these Tet activities. Tick (√) the activities children should do at Tet. Cross (X) the activities they shouldn’t.

    (Nhìn vào những hoạt động trong ngày Tết. Đánh dấu chọn (√) vào những hoạt động mà trẻ con nên làm (should) vào dịp Tết. Đánh chéo (x) vào những hành động mà chúng không nên làm (shouldn’t).)

    Task 4. Use the activities in 3, write down the sentences.

    (Sử dụng những hoạt động trong phần 3, viết thành các câu.)

    Tạm dịch:Chúng ta nên cư xử tốt lễ phép.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên ăn nhiều đồ ngọt.

    Tạm dịch: Chúng ta nên trồng cây.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên làm bể đồ đạc.

      Children shouldn’t go out with friends.

    Tạm dịch: Trẻ em không nên đi chơi với bạn.

    Tạm dịch:Chúng ta nên ước một điều ước.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên đánh nhau.

    Tạm dịch:Chúng ta không nên chơi bài suốt đêm

    Task 1. Match the flags with the countries. Then match the countries with their nationalities.

    (Nối những lá cờ với những quốc gia. Sau đó nối những quốc gia với quốc tịch của chúng.)

    Prepare pictures of flags. Walk around and meet people. Tell them where you are from. They will tell you your nationality.

    (Chuẩn bị những bức tranh có hình lá cờ. Đi xung quanh và gặp mọi người. Sau đó nói cho họ bạn từ đâu đến. Họ sẽ nói cho bạn quốc tịch của bạn.)

    A: Hi, I’m from England.

    B: You’re English.

    A: I’m from America.

    B: You’re American.

    1) A: Hi, I’m from Holland.

    B: You’re Dutch.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hà Lan.

    B: Bạn là người Hà Lan.

    2) A: Hi, I’m from Japan.

    B: You’re Japanese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Nhật Bản.

    B: Bạn là người Nhật.

    3) A: Hi, Fm from the USA.

    B: You’re American.

    A: Xin chào, Fm từ Hoa Kỳ.

    B: Bạn là người Mỹ.

    4) A: Hi, I’m from Australia.

    B: You’re Australian.

    A: Xin chào, tôi đến từ Úc.

    B: Bạn là người Úc.

    5) A: Hi, I’m from Thailand.

    B: You’re Thai.

    A: Xin chào, tôi đến từ Thái Lan.

    B: Bạn là người Thái.

    6) A: Hi, I’m from Vietnam.

    B: You’re Vietnamese.

    A: Xin chào, tôi đến từ Việt Nam.

    B: Bạn là người Việt Nam.

    7) A: I’m from Scotland.

    B: You’re Scottish.

    A: Tôi đến từ Scotland.

    B: Bạn là người Scotland.

    8) A: Hi, I’m from Korea.

    B: You’re Korean.

    A: Xin chào, tôi đến từ Hàn Quốc.

    B: Bạn là người Hàn Quốc.

    Task 3 People in different countries celebrate New Year differently. Match the four groups of people with the pictures.

    (Mọi người ở những quốc gia khác nhau ăn mừng năm mới theo những cách khác nhau. Nối 4 nhóm người với bức tranh.)

    Task 4. Read the four paragraphs below. Use the pictures in 3 to help you decide which group of people celebrates New Year that way.

    (Đọc 4 đoạn văn bên dưới. Sử dụng những bức tranh trong phần 3 để giúp bạn quyết định nhóm người nào ăn mừng năm mới theo cách đó.)

    Task 5 Find and check the meaning of some new words as they are used in the text by matching them with the definitions.

    (Tìm và kiểm tra ý nghĩa của vài từ mới khi chúng được dùng trong ngữ cảnh bằng cách nối chúng với các định nghĩa.)

    Each student chooses two facts from the four paragraphs he/she is most interested in. Write them down and take turns to read them aloud to his/her group. The group decides which group of people he/she is talking about.

    (Mỗi học sinh chọn 2 sự việc từ 4 đoạn văn mà anh ấy/cô ấy quan tâm nhất Viết chủng ra giấy và lần lượt đọc lớn cho nhóm nghe. Nhóm quyết định xem nhóm người nào mà anh ấy/cô ấy đang nói đến.)

    Task 1. Children in different countries are talking about their New Year. Read the passages.

    ( Trẻ con ở những quốc gia khác nhau đang nói về năm mới của mình. Đọc các đoạn văn sau.)

    Tôi thường đi đến Quảng trường Thời đại với ba mẹ để chào đón năm mới. Khi đồng hồ điểm nửa đêm, pháo hoa đầy màu sắc chiếu sáng bầu trời. Mọi người xung quanh vui mừng và hát hò vui vẻ. Mình yêu thời điểm đó lắm.

    Tôi yêu những ngày đầu năm mới nhất. Sau khi dậy sớm, chúng tôi mặc quần áo đẹp và đi đến phòng khách. Ớ đó ông bà chúng tôi ngồi trên ghế sô pha. Chúng tôi cúi đầu và nói điều ước của chúng tôi với ông bà. Ông bà sẽ cho chúng tôi tiền lì xì trong phong bì màu đỏ. Sau đó, chúng tôi đi chơi và có một ngày vui trọn vẹn với đồ ăn ngon và đầy tiếng cười.

    Mình đã biết vài tín ngưỡng trong ngày Tết từ ba mẹ mình. Tết đến, người ta tặng gạo để chúc và cầu cho thức ăn đầy đủ, tặng trái cây đỏ để chúc có niềm vui. Chó là con vật may mắn. Tiếng chó sủa như “vàng”. Nhưng không nên tặng mèo bởi vì tiếng kêu của nó giông như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt. Đừng ăn tôm. Chúng bơi lùi và bạn sẽ không thành công trong năm mới.

    Task 2. Say who the following statements refer to. Number 1 is an example.

    (Em hãy nói những câu sau đề cập đến ai. Số 1 là ví dụ.)

    Tast 3. Test your memory! Tick (√) the things which appear in the passages, and cross (X) the ones which don’t.

    (Kiểm tra trí nhớ của em. Đánh dấu chọn (√) vào những thứ xuất hiện trong đoạn văn trên và dấu chéo (x) những thứ không xuất hiện)

    Task 4. The following practices and beliefs are from the passages in 1. Talk to your friends and say which one(s) you will do or won’t do this New Year.

    (Bài thực hành sau và những điều tín ngưỡng là từ đoạn văn ở phần 1. Nói cho bạn của em nghe em sẽ làm gì hoặc không làm gì trong năm mớỉ.)

      Go to Times Square to welcome the New Year.

    Get lucky money from your grandparents.

    Give your cousin a cat as a psent.

    Eat shrimps.

    Cheer and sing when the clock strikes midnight.

    Dress beautifully.

    Watch fireworks.

    Write two popular beliefs you know about the New Year and tell your partners.

    (Làm việc theo nhóm. Viết hai điều tín ngưỡng phổ biến mà em biết vào năm mới và kể cho bạn bè nghe.)

    Belief 1: Dogs are lucky animals. The barking sounds like “gold”.

    Belief 2: You shouldn’t give cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese word for poverty

    Tín ngưỡng 1: Chó là động vật may mắn. Những âm thanh sủa như “vàng”.

    Tín ngưỡng 2: Bạn không nên tặng mèo như một món quà vì tiếng kêu của nó giống như từ “nghèo” trong tiếng Việt

    Task 6. Look at the list. Discuss with your friends what you should or shouldn’t do at Tet.

    Task 1. Mai and her mother are going shopping for Tet. Listen and tick (√) the things they will buy.

    (Mai và mẹ cô ấy đang di mua sắm cho ngày Tết. Nghe và đánh dấu chọn những thứ mà họ mua.)

    Task 2. Listen again and write the names of the things they will buy for the people in column A.

    (Nghe lại một lần nữa và viết tên các thứ mà họ sẽ mua cho những người trong cột A.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Mai: Mum, shall we buy a branch of peach blossoms?

    Mum: Yes, dear. We’ll buy a beautiful one.

    Mai: And how many banh chung shall we buy?

    Mum: We won’t buy banh chung, dear. This year, we’ll make them at home.

    Mai: Wow… I like cooking banh chung. I will help you with that.

    Mum: Yes, sure. And I’ll buy some new clothes for you and your brother.

    Mai: Thank you, Mum. Shall we buy something for Dad, too?

    Mum: Yes, we’ll buy a new tie for him.

    Mai: Should we buy something for grandma and grandpa?

    Mum: Yes, of course, dear. We will get them some sweets and…

    Mai: And some fruit…

    Mum: No dear, we shouldn’t buy fruit. It’s too early. We should wait until the 30 th.

    Mai: Yeah, Mum. And don’t forget to buy some chocolate biscuits for us.

    Mum: No, I won’t, dear. I will buy you the most delicious biscuits.

    Mai: Mẹ ơi, chúng ta sẽ mua một nhánh hoa đào phải không?

    Mẹ: Đúng vậy, con yêu. Chúng ta sẽ mua một cành đẹp.

    Mai: Chúng ta sẽ mua bao nhiêu cái bánh chưng?

    Mẹ: Chúng ta sẽ không mua bánh chưng. Năm nay, chúng ta sẽ làm chúng ở nhà.

    Mai: Wow … Con thích làm bánh chưng. Con sẽ giúp mẹ.

    Mẹ: Được, chắc chắn rồi. Và mẹ sẽ mua một ít quần áo mới cho con và em trai của con.

    Mai: Cảm ơn mẹ. Chúng ta cũng sẽ mua gì đó cho bố chứ?

    Mẹ: Đúng vậy, chúng ta sẽ mua cà vạt mới cho bố con.

    Mai: Chúng ta có nên mua thứ gì đó cho bà và ông?

    Mẹ: Đúng vậy, tất nhiên, con yêu. Chúng ta sẽ mua cho họ một ít đồ ngọt và …

    Mai: Và một ít trái cây …

    Mẹ: Không con yêu, chúng ta không nên mua hoa quả. Quá sớm. Chúng ta nên chờ đến ngày 30.

    Mai: Vâng, mẹ. Và đừng quên mua một số bánh quy sô-cô-la cho chúng ta.

    Mẹ: Không, mẹ sẽ không quên. Mẹ sẽ mua cho con những bánh quy ngon nhất.

    Task 3. Now write an e-mail to a friend about your Tet holiday. Include what you will and won’t do. Also include things people should and shouldn’t do. Use your notes from Speaking and the rest of the unit to help you.

    (Bây giờ viết email cho một người bạn nói về ngày Tết của em. Bao gồm những gì em sẽ làm và những gì em sẽ không làm, cả những gì mọi người nên làm và không nên làm. Sử dụng những ghi chú của phần Nói (Speaking) và phần còn lại của bài học để giúp em.)

    I feel very happy. Our Tet holiday is coming. This year I will clean and decorate our house. I will go for shopping to buy new things: clothes, furniture, sweets, fruit, apricot blossoms. I won’t buy banh chung because we will do it ourselves. And we also won’t buy fireworks because we will go to the city center to watch fireworks.

    At Tet, people should get up early, dress beautifully and welcome New Year guests.

    People shouldn’t give black cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese words for poverty.

    Mình thấy rất vui. Kỳ nghỉ Tết của mình sắp đến rồi. Năm nay mình sẽ lau dọn, trang trí nhà cửa. Mình sẽ đi mua sắm đồ mới: quần áo, đồ đạc trong nhà, bánh kẹo, trái cây, hoa mai. Mình sẽ không mua bánh chưng vì nhà mình sẽ tự nấu. Mình cũng không mua pháo hoa mà sẽ đi đến trung tâm thành phố để xem pháo hoa.

    Vào dịp Tết, mọi người nên dậy sớm, ăn mặc đẹp và chào mừng khách đến nhà trong ngày đầu năm mới.

    Mọi người không nên tặng mèo đen bởi vì tiếng kêu của nó như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt.

    Task 1 Draw lines to match the actions on the left with the things on the right.

    (Vẽ các đường để khớp với các hành động ở bên trái với những thứ ở bên phải.)

    1 – J. go to a pagoda

    2 – E. buy a psent

    3 – D. give lucky money

    4 – C. cook special food

    5 – I. visit relatives

    6 – F. clean the furniture

    7 – H. grow flowers

    8 – G. plant trees

    9 – A. make a wish

    10 – K. hang a calendar

    11 – B. watch fireworks

    12 – L. break things

    Task 2 Game: “About or Not about Tet?” (Trò chơi: “Nói về hoặc không nói về ngày Tết?)

    Five volunteers stand in front of the class. They take turns to read aloud each phrase from the list. The quickest student with the right answer gets one point for one right answer. The student with the highest score wins.

    (Năm tình nguyện viên đứng phía trước lớp. Họ lần lượt đọc lớn mỗi cụm từ trong danh sách. Học sinh trả lời đúng nhanh nhất sẽ được 1 điểm. Học sinh cao điểm nhất sẽ thắng.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    Tình nguyện viên A: chơi trò chơi

    Học sinh A: nói về Tết

    Tình nguyện viên B: đi bơi

    Học sinh B: không nói về ngày Tết

    Task 3 Phong is visiting Thailand at their New Year Festival. Look at the list of what he will or will not do. Then write out complete sentences.

    (Phong đang đi thăm Thái Lan vào lễ hội đầu năm mới của họ. Nhìn vào danh sách những gì anh ấy sẽ làm và sẽ không làm. Sau đó viết ra những câu hoàn thiện)

    Phong will travel by plane.

    Phong will wear shorts and a T-shirt. Phong will get wet.

    Phong will throw water at others. Phong will watch the elephants.

    Phong won’t stay at home.

    Phong won’t eat banh chung.

    Phong won’t go to school.

    Phong won’t get lucky money.

    He won’t wait for the first footer.

    Phong sẽ đi bằng máy bay.

    Phong sẽ mặc quần short và áo phông. Phong sẽ bị ướt.

    Phong sẽ ném nước vào người khác. Phong sẽ xem voi.

    Phong sẽ không ở nhà.

    Phong sẽ không ăn bánh chưng.

    Phong sẽ không đi học.

    Phong sẽ không nhận được tiền may mắn.

    Anh ấy sẽ không đợi cho chân đầu tiên.

    Task 4. Tom is asking Phong what children in Vietnam should or shouldn’t do at Tet. Listen and fill in the summary with should or shouldn’t.

    (Tom đang hỏi Phong những gì trẻ em ở Việt Nam nên hoặc không nên làm vào dịp Tết. Lắng nghe và điền vào bản tóm tắt có nên hay không.)

    (4) shouldn’t

    (5) shouldn’t

    Phong nghĩ rằng trẻ em Việt Nam nên đến thăm ông bà vào ngày Tết. Chúng cũng nên chúc ông bà sức khỏe. Để làm cho nhà cửa sạch đẹp, chúng nên giúp trang trí nhà cửa với hoa và tranh ảnh. Nhưng chúng không nên ăn quá nhiều. Chúng cũng không nên đòi tiền lì xì. Một điều nữa là chúng nên ước một điều ước vào ngày Tết.

    Tom: Phong, should children in Viet Nam visit their grandparents?

    Phong: Yes, they should. And they should wish them good health.

    Tom: Do they help decorate their house?

    Phong: Of course. They should..

    Tom: Do they eat much?

    Phong: They do, but they shouldn’t. And they shouldn’t ask for lucky money, either.

    Tom: Should they make a wish?

    Phong: They should, I think.

    Tom: Phong, liệu trẻ em Việt Nam có nên thăm ông bà của họ không?

    Phong: Có, họ nên đến. Và họ nên chúc ông bà sức khỏe tốt.

    Tom: Họ có giúp trang trí nhà của họ không?

    Phong: Tất nhiên. Họ nên..

    Tom: Họ có ăn nhiều không?

    Phong: Họ có, nhưng họ không nên. Và họ cũng không nên đòi tiền lì xì.

    Tom: Họ có nên ước gì không?

    Phong: Họ nên, tôi nghĩ vậy.

    Task 5 Rearrange the words in each sentence to make New Year wishes and greetings.

    (Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu để tạo thành lời chúc mừng năm mới)

    Write down in big letters the three dreams you have for this New Year. Share them with your friends.

    (Viết một lá thư với ba ước mơ của mình cho năm mới này. Chia sẻ chúng với bạn của em.)

    Sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 6

    How are you? I’m very well.

    Long time no see you and I miss you so much

    Tet holiday is coming soon and I really look forward to it.

    This New Year, I will study better to get the goods marks in the final exam. I also will travel a lot. I will try to manage the weekend time tc travel to many interesting places around my city to experience the beauty of city. Last, I will plant a small garden in front of my house this New Year to make my house more beautiful.

    Cậu khỏe không? Mình rất khỏe.

    Lâu rồi không gặp, mình rất nhớ cậu.

    Tết sắp đến rồi và mình thật sự rất mong chờ nó.

    Năm mới này, mình sẽ học chăm chỉ hơn để có điểm tốt trong bài kiểm tra cuối kỳ. Mình cũng sẽ du lịch thật nhiều. Mình sẽ tận dụng những ngày cuối tuần để du lịch đến nhiều nơi thú vị quanh thành phố mình để trải nghiệm vẻ đẹp của thành phố. Cuối cùng, mình sẽ trồng một khu vườn nhỏ trước nhà trong năm mới này để làm cho ngôi nhà thêm đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading
  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100