Lời Giải Hay Toán 9 Sbt

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Ôn Thi Vào Lớp 10 Môn Toán Có Đáp Án Chi Tiết
  • Các Bài Toán Về Trung Bình Cộng Lớp 4
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Lời Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Thích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lớp 1-2-3

    Lớp 1

    Giải bài tập Toán lớp 1 Đề thi Toán lớp 1 Đề thi Tiếng Việt lớp 1 Đề thi Tiếng Anh lớp 1 Giải Tự nhiên và Xã hội 1 Giải VBT Tự nhiên và Xã hội 1 Giải VBT Đạo Đức 1

    Lớp 2

    Giải bài tập Toán lớp 2 Đề kiểm tra Toán 2 Giải bài tập sgk Tiếng Việt 2 Đề kiểm tra Tiếng Việt 2 Giải Tự nhiên và Xã hội 2

    Vở bài tập

    Giải VBT các môn lớp 2

    Lớp 3

    Soạn Tiếng Việt lớp 3 Văn mẫu lớp 3 Giải Toán lớp 3 Giải Tiếng Anh 3 Giải Tự nhiên và Xã hội 3 Giải Tin học 3

    Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 3

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 3 Lớp 4

    Sách giáo khoa

    Soạn Tiếng Việt lớp 4 Văn mẫu lớp 4 Giải Toán lớp 4

     

    Giải Tiếng Anh 4 mới Giải Khoa học 4 Giải Lịch Sử và Địa Lí 4

     

    Giải Tin học 4 Giải Đạo Đức 4

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 4

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 4 Lớp 5

    Sách giáo khoa

    Soạn Tiếng Việt lớp 5 Văn mẫu lớp 5 Giải Toán lớp 5

     

    Giải Tiếng Anh 5 mới Giải Khoa học 5 Giải Lịch Sử 5

     

    Giải Địa Lí 5 Giải Đạo Đức 5 Giải Tin học 5

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 5

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 5 Lớp 6

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 6 (hay nhất) Soạn Văn 6 (ngắn nhất) Soạn Văn 6 (siêu ngắn) Soạn Văn 6 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 6

     

    Giải Toán 6 Giải Vật Lí 6 Giải Sinh 6 Giải Địa Lí 6 Giải Tiếng Anh 6

     

    Giải Tiếng Anh 6 mới Giải Lịch sử 6 Giải Tin học 6 Giải GDCD 6 Giải Công nghệ 6

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 6

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 6

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 6 Lớp 7

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 7 (hay nhất) Soạn Văn 7 (ngắn nhất) Soạn Văn 7 (siêu ngắn) Soạn Văn 7 cực ngắn Văn mẫu lớp 7

     

    Giải Toán 7 Giải Vật Lí 7 Giải Sinh 7 Giải Địa Lí 7 Giải Tiếng Anh 7

     

    Giải Tiếng Anh 7 mới Giải Lịch sử 7 Giải Tin học 7 Giải GDCD 7 Giải Công nghệ 7

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 7

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 7

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 7 Lớp 8

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 8 (hay nhất) Soạn Văn 8 (ngắn nhất) Soạn Văn 8 (siêu ngắn) Soạn Văn 8 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 8 Giải Toán 8

     

    Giải Vật Lí 8 Giải Hóa 8 Giải Sinh 8 Giải Địa Lí 8 Giải Tiếng Anh 8

     

    Giải Tiếng Anh 8 mới Giải Lịch sử 8 Giải Tin học 8 Giải GDCD 8 Giải Công nghệ 8

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 8

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 8

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 8 Lớp 9

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 9 (hay nhất) Soạn Văn 9 (ngắn nhất) Soạn Văn 9 (siêu ngắn) Soạn Văn 9 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 9 Giải Toán 9

     

    Giải Vật Lí 9 Giải Hóa 9 Giải Sinh 9 Giải Địa Lí 9 Giải Tiếng Anh 9

     

    Giải Tiếng Anh 9 mới Giải Lịch sử 9 Giải Tin học 9 Giải GDCD 9 Giải Công nghệ 9

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 9

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 9

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 9 Lớp 10

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 10 (hay nhất) Soạn Văn 10 (ngắn nhất) Soạn Văn 10 (siêu ngắn) Soạn Văn 10 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 10 Giải Toán 10 Giải Toán 10 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 10 Giải Vật Lí 10 nâng cao Giải Hóa 10 Giải Hóa 10 nâng cao Giải Sinh 10 Giải Sinh 10 nâng cao Giải Địa Lí 10

     

    Giải Tiếng Anh 10 Giải Tiếng Anh 10 mới Giải Lịch sử 10 Giải Tin học 10 Giải GDCD 10 Giải Công nghệ 10

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 10

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 10

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 10 Lớp 11

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 11 (hay nhất) Soạn Văn 11 (ngắn nhất) Soạn Văn 11 (siêu ngắn) Soạn Văn 11 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 11 Giải Toán 11 Giải Toán 11 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 11 Giải Vật Lí 11 nâng cao Giải Hóa 11 Giải Hóa 11 nâng cao Giải Sinh 11 Giải Sinh 11 nâng cao Giải Địa Lí 11

     

    Giải Tiếng Anh 11 Giải Tiếng Anh 11 mới Giải Lịch sử 11 Giải Tin học 11 Giải GDCD 11 Giải Công nghệ 11

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 11

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 11

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 11 Lớp 12

    Sách giáo khoa

    Soạn Văn 12 (hay nhất) Soạn Văn 12 (ngắn nhất) Soạn Văn 12 (siêu ngắn) Soạn Văn 12 (cực ngắn) Văn mẫu lớp 12 Giải Toán 12 Giải Toán 12 nâng cao

     

    Giải Vật Lí 12 Giải Vật Lí 12 nâng cao Giải Hóa 12 Giải Hóa 12 nâng cao Giải Sinh 12 Giải Sinh 12 nâng cao Giải Địa Lí 12

     

    Giải Tiếng Anh 12 Giải Tiếng Anh 12 mới Giải Lịch sử 12 Giải Tin học 12 Giải GDCD 12 Giải Công nghệ 12

    Sách/Vở bài tập

    Giải SBT & VBT các môn lớp 12

    Đề kiểm tra

    Đề kiểm tra các môn lớp 12

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Chuyên đề & Trắc nghiệm các môn lớp 12 IT

    Ngữ pháp Tiếng Anh

    Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, nâng cao

    Lập trình Java

    Học lập trình Java

    Phát triển web

    Phát triển web

    Lập trình C, C++, Python

    Học lập trình C, C++, Python

    Cơ sở dữ liệu

    Cơ sở dữ liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Bài Tập Trắc Nghiệm Tổ Hợp Xác Suất Violet, Bài Tập Chuyên Đề Tổ Hợp Xác Suất Violet
  • Đề Cương Ôn Tập Về Phương Trình Đường Thẳng
  • Bài Tập Lượng Giác Lớp 10 Cơ Bản Có Đáp Án Chi Tiết.
  • Cảm Nhận Về Nhạc Phẩm “Giải Phóng Ðiện Biên” Của Ðỗ Nhuận
  • Bài Tập Toán Đố Dạng Phân Số Lớp 6 Hk 2 (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải
  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • (Trắc nghiệm khoanh đáp án vào đề, bài tập cần tính toán trình bày lời giải vào vở; không bắt buộc đối với thành viên đội tuyển HSG)

    Câu 2 : Một vật thực hiện dao động điều hòa biên độ 10cm. Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là

    A. 10cm

    B. 5cm

    C. 20cm

    D. 40cm

    Câu 3 : Một vật thực hiện dao động điều hòa trong thời gian 2 phút vật thực hiện được 120 dao động. Chu kì dao động là:

    A. 2s

    B. 0,5s

    C. 1s

    D. 4s

    Câu 6 : Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của một vật dao động điều hòa

    A. Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên

    B. Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên

    C. Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở VTCB

    D. Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến VTCB

    Câu 7 : Đối với con lắc đơn, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa chiều dài l của con lắc và chu kì dao động T của nó là

    A. đường hyperbo B. đường elip C. đường parabol D. đường thẳng

    Câu 13 : Con lắc lò xo có k= 125N/m và m= 250gam chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức. Lấy 2pi= 10 . Để xảy ra cộng hưởng thì chu kì của ngoại lực:

    A. 0,56s.

    B. 0,28s.

    C. 0,12s.

    D. 0,72s

    Câu 14 : Hiện tượng cộng hưởng thể hiện rõ nét khi:

    A. biên độ lực cưỡng bức nhỏ. B. tần số lực cưỡng bức nhỏ

    C. lực cản môi trường nhỏ. D. tần số lực cưỡng bức lớn

    Câu 15 : Dao động cưỡng bức có

    A. biên độ dao động chỉ phụ thuộc tần số ngoại lực

    B. tần số dao động không phụ thuộc vào tần số của ngoại lực

    C. chu kì dao động bằng chu kì biến thiên của ngoại lực

    D. năng lượng dao động không phụ thuộc ngoại lực

    Câu 27 : Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào?

    A. Môi trường truyền âm và tai người nghe

    B. Nguồn âm và môi trường truyền âm

    C. Nguồn âm và tai người nghe

    D. Tai người nghe và giây thần kinh thị giác

    Câu 28 : Chọn đáp án sai. Dòng điện một chiều được ứng dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực đặc biệt để cung cấp năng lượng cho

    A. các thiết bị vô tuyến điện tử.

    B. công nghiệp mạ điện, đúc điện, nạp điện ác quy, sản suất hoá chất và tinh chế kim loại bằng điện phân

    C. Các thiết bị điện sinh hoạt

    D. động cơ điện một chiều để chạy xe điện, vì có mômen khởi động lớn, có thể thay đổi vận tốc dễ dàng

    Câu 37 : Một máy tăng áp có số vòng dây sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Giá trị của N1 và N2 có thể là

    A. 900 vòng và 1500vòng

    B. 200 vòng và 1200vòng

    C. 450 vòng và 600 vòng

    D. 600 vòng và 400 vòng

    Câu 38 : Một máy biến thế có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp. Máy biến áp này

    dùng để

    A. giảm điện áp

    B. tăng điện áp

    C. tăng tần số

    D. giảm tần số

    Câu 39 : Máy phát điện xoay chiều một pha có roto gồm 8 cặp cực từ, quay đều tốc độ 480 vòng /phút. Tần số của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là

    A. 32Hz

    B. 64Hz

    C. 96Hz

    D. 128Hz

    Câu 40 : Mạch dao động điện từ LC có L= 12,5 mH và C= 150 pF. Tần số góc riêng của mạch gần nhất giá trị

    A. 750000 rad/s

    B. 720000 rad/s

    C. 730000 rad/s

    D. 740000 rad/s

    Câu 44 : Sơ đồ hệ thống thu thanh gồm:

    A. Anten thu, biến điệu, chọn sóng, tách sóng, lo

    B. Anten thu, chọn sóng, tách sóng, khuếch đại âm tần, loa

    C. Anten thu, máy phát dao động cao tần, tách sóng, loa.

    D. Anten thu, chọn sóng, khuếch đại cao tần, lo

    Câu 45 : Một sự kiện có thể truyền từ Mỹ về Việt Nam thông qua sóng điện từ nhờ

    A. Bắt buộc phải nhờ vệ tinh

    B. Do sóng điện từ truyền thẳng

    C. Hiện tượng phản xạ

    D. nhờ hiện tượng khúc xạ

    Cảm ơn các em đã xem và tải xuống bài tập vật lý chương trình lớp 12 có lời giải, chúng tôi mong rằng bộ tài liệu sẽ giúp ích và tạo hiệu quả trong việc học hiểu những kiến thức vật lý trong chương trình được coi là khó nhất trong 3 chương trình THPT cũng như để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPT Quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Giải Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 Trang 59 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Chuyên Đề I : Định luật Ôm

    I Mục tiêu:

    – Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :

    + Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    =

    Xây dựng được công thức định luật ôm I =

    Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )

    R : Là điện trở của dây dẫn

    I : Cường độ dòng điện ( A )

    – HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.

    Trong đoạn mạch nối tiếp:

    I = I1 = I2 =…… = In

    U = U1 + U2 + … + Un

    R = R1 + R2 + … + Rn

    Trong đoạn mạch song song

    I = I + I + … + I

    U = U1 = U2 =… = Un

    1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn

    Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.

    Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

    II. kế hoạch thực hiện

    Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    Tiết 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm.

    Tiết 3: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm ( tiếp theo )

    Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.

    Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.

    Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

    III Kế hoạch chi tiết :

    Ngày soạn: 23 / 8

    Ngày giảng:

    TIếT 1: Định luật Ôm

    A- Mục tiêu :

    – Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được ” Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”

    – Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9

    B – Chuẩn :

    – GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

    – HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

    C – tiến trình lên lớp :

    I – định tổ chức: 9 C

    II – KTBC: ( kết hợp trong giờ )

    III – Các hoạt động dạy – học:

    1 – Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    – HS suy nghĩ giải bài tập.

    + 1 HS lên bảng làm bài tập

    2 – Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10
  • Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm
  • Giải bài tập vật lý 10 bài 1 Chuyển động cơ là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn vật lý trên toàn quốc. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em học sinh nhanh chóng nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 10 bài 1 chuyển đông cơ dễ dàng.

    Giải bài tập vật lý 10 bài 1 Chuyển động cơ thuộc: CHƯƠNG I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM – VẬT LÍ 10

    Hướng dẫn trả lời các câu hỏi SGK Vật lý 10 bài 1 Chuyển động cơ

    Giải Câu C1 trang 8 SGK Vật lý 10

    Đề bài: Cho biết (một cách gần đúng):

    – Đường kính của Mặt Trời : 1 400 000 km.

    – Đường kính của Trái Đất : 12 000 km.

    – Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời : 150 000 000 km.

    a) Nếu vẽ đường đi của Trái Đất quanh Mặt Trời là một đường tròn, đường kính 15 cm thì hình vẽ Trái Đất và Mặt Trời sẽ là những đường tròn có đường kính bao nhiêu xentimet?

    b) Có thể coi Trái Đất như một chất điểm trong hệ Mặt Trời được không ?

    a, Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời : 150.000.000 km vẽ thành 7,5 cm.

    – Vẽ 1 cm ứng với khoảng cách thật là :

    (dfrac{{{{15.10}^{12}}}}{{7,5}} = {2.10^{12}},,cm)

    Hình vẽ Trái Đất sẽ phải là đường tròn có đường kính :

    (dfrac{{{{12.10}^{8}}}}{{{{2.10}^{12}}}} = 0,0006,,cm)

    Mặt Trời sẽ phải vẽ là đường tròn có đường kính :

    (dfrac{{{{14.10}^{10}}}}{{{{2.10}^{12}}}} = 0,07,,cm)

    b,

    Chiều dài của đường đi trên hình vẽ là :

    → Có thể coi Trái Đất như một chất điểm trong hệ Mặt Trời.

    Giải Câu C2 trang 9 SGK Vật lý 10

    Đề bài: Có thể lấy vật nào làm mốc để xác định vị trí một chiếc tàu thủy đang chạy trên sông?

    Lời giải chi tiết

    Vật làm mốc là một vật bất kì, đứng yên trên bờ sông hoặc dưới sông.

    Ví dụ: cây bên bờ sông

    Giải Câu C3 trang 9 SGK Vật lý 10

    Lời giải chi tiết

    Tọa độ điểm M là:

    Giải Câu C4 trang 10 SGK Vật lý 10

    Đề bài: Cho bảng giờ tàu (bảng 1.1), Hãy tính xem đoàn tàu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn trong bao lâu?

    Lời giải chi tiết

    Chọn mốc thời gian lúc 19 giờ 00 phút ngày thứ nhất tại Hà Nội.

    – Đến Nam Định lúc 20h 56 phút :

    + Thời gian tàu chạy: t1= 1h 56 phút

    – Đến Thanh Hóa lúc 22h 31 phút :

    + Thời gian tàu chạy:t2 = t1+ 1h35’= 3h 31 phút

    – Đến Vinh : 0 giờ 53 phút ngày thứ 2:

    + Thời gian tàu chạy:t3 = t2+ 2h phút.

    Tương tự … khi đến Sài Gòn, thời gian tàu chạy tổng cộng là t = 33 giờ.

    Cách khác : Tàu rời ga Hà Nội lúc 19h ngày hôm trước đến 19h ngày hôm sau, theo bảng – tàu qua Tuy Hòa, thời gian tàu đã chạy là 24 giờ. Từ 19h ngày thứ hai đến 4 giờ ngày thứ ba tàu đến Sài Gòn và thời gian tàu chạy thêm là 9 giờ.

    Vậy thời gian tổng cộng tàu chạy từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn là 24 + 9 = 33 giờ.

    Hướng dẫn Giải bài tập vật lý 10 bài 1 Chuyển động cơ

    Giải bài 1 trang 11 SGK Vật lí 10. Chất điểm là gì?

    Đề bài: Chất điểm là gì?

    Lời giải chi tiết

    Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến)

    Giải bài 2 trang 11 SGK Vật lí 10. Nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên quốc lộ

    Đề bài: Nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên quốc lộ.

    Lời giải chi tiết

    Dựa vào cột cây số trên quốc lộ: khi ôtô đến cột cây số, ta sẽ biết vị trí ô tô cách mốc (địa điểm sẽ đến ) còn bao nhiêu km.

    Giải bài 3 trang 11 SGK Vật lí 10. Nêu các cách xác định vị trí của một vật trên một mặt phẳng.

    Đề bài: Nêu các cách xác định vị trí của một vật trên một mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết

    Để xác định vị trí của một vật, ta cần:

    + Chọn một điểm ( một vật) cố định làm mốc.

    + Một hệ trục gồm Ox và Oy vuông góc với nhau, gắn với vật mốc.

    + Chiếu vuông góc điểm vị trí vật xuống hai trục Ox và Oy.

    Vị trí của vật trên mặt phẳng được xác định bằng hai tọa độ x và y.

    Trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó.

    Giải bài 4 trang 11 SGK Vật lí 10. Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.

    Đề bà: Phân biệt hệ tọa độ và hệ quy chiếu.

    Lời giải chi tiết

    – Hệ tọa độ gồm vật làm mốc, các trục tọa độ Ox, Oy, Oz. Hệ tọa độ giúp ta xác định được vị trí của vật.

    – Hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ. Hệ quy chiếu giúp ta không những xác định được vị trí của vật mà còn xác định được cả thời gian của chuyển động.

    A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.

    B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

    C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.

    D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

    Vận dụng định nghĩa về chất điểm: Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

    Ta có: Giọt nước mưa đang rơi có kích thước rất nhỏ so với quãng đường rơi nên được coi như một chất điểm.

    Đáp án D.

    Giải bài 6 trang 11 SGK Vật lí 10. Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau:

    Đề bài: Một người chỉ cho một người khách du lịch như sau: ” Ông hãy đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn. Đứng tại đó, nhìn sang bên kia hồ theo hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S”. Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào?

    A. Cách dùng đường đi và vật làm mốc.

    B. Cách dùng các trục tọa độ.

    C. Dùng cả hai cách A và B.

    D. Không dùng cả hai cách A và B.

    Sử dụng lí thuyết về cách xác định vị trí của vật trong không gian.

    – Vật làm mốc và thước đo.

    – Hệ toạ độ.

    Đáp án C.

    Đi dọc theo phố này đến một bờ hồ lớn: là cách dùng đường đi và vật làm mốc.

    Đứng ở bờ hồ, nhìn sang hướng Tây Bắc, ông sẽ thấy tòa khách sạn S: là cách dùng các trục tọa độ.

    A. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

    B. Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

    C. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.

    D. Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.

    Lời giải chi tiết

    Đáp án D.

    Chọn hệ trục toạ độ gồm kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; mốc thời gian t = 0 là 0 giờ quốc tế là cách thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài.

    Trong không gian, để xác định vị trí một vật, thường chọn hệ trục tọa độ gồm 3 trục Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau. Hệ trục tọa độ không gian được xác định theo kinh độ, vĩ độ địa lý gốc.

    Chú ý: Ta không lấy t = 0 là lúc máy bay cất cánh vì trong một ngày, một hãng hàng không sẽ có rất nhiều chuyến bay, do vậy mỗi lần bay lấy một gốc thì việc định và quản lý các chuyến bay là rất vất vả và không khoa học.

    Ngoài ra, dùng t = 0 là giờ quốc tế giúp hành khách định rõ được thời gian chuyến bay của mình bắt đầu từ thời điểm nào đối với giờ địa phương.

    Giải bài 8 trang 11 SGK Vật lí 10. Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?

    Đề bài: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?

    Sử dụng lí thuyết về cách xác định vị trí của vật trong không gian.

    Để xác định vị trí của một vật trên một mặt phẳng, người ta dùng hệ trục tọa độ gồm 2 trục Ox và Oy vuông góc với nhau.

    Giải bài 9 trang 11 SGK Vật lí 10. Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau ít nhất bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ?

    Đề bài: Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5 giờ 15 phút thì sau ít nhất bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ ?

    Lời giải chi tiết

    Sử dụng đơn vị đo góc là rad (ra-đi-an): π (rad) ứng với 180o, 1 vòng tương ứng với góc 2π (rad).

    – Vòng tròn chia làm 12 khoảng. Mỗi khoảng ứng với cung:

    Trong 1 giờ kim phút quay được 1 vòng = 2π, kim giờ quay được một góc bằng:

    Lúc 5 giờ 00 phút, kim phút nằm đúng số 12, kim giờ nằm đúng số 5, sau đó 15 phút thì kim phút nằm đúng số 3, kim giờ quay thêm được một góc:

    – Thời gian để kim phút đuổi kịp kim giờ (rút ngắn hết ) là:

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 12 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Bài 9, 10, 11 Trang 91 Sbt Sinh Học 9: Chương Vii Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài 10 Trang 11 Sbt Sinh Học 9
  • Gọi P là hình chiếu của điểm N lên trục x. Chứng minh rằng điểm P là dao động điều hòa.

    Gọi P là hình chiếu của điểm N lên trục Ox. Khi đó ta có tọa độ x = OP, tại điểm P sẽ có phương trình là Xp = ONsin(ωt + φ)

    Vì hàm sin và hàm cosin là một dao động điều hòa, nên dao động của điểm P được gọi là dao động điều hòa.

    Khảo sát sự dao động của con lắc lò xo khi nằm ngang. Tìm công thức của lực lò xo khi kéo về?

    Con lắc lò xo được coi là một hệ dao động điều hòa. Ta có công thức của lực kéo về khi tác dụng vào con lắc lò xo là F = -kx (x là li độ của vật m, k là độ cứng của lò xo, “-” là lực F đang hướng về vị trí cân bằng.

    Hãy chọn đáp án đúng

    Có một con lắc đơn đang dao động với biên độ góc nhỏ. Chu kì của con lắc đơn sẽ không đổi khi nào?

    1. Khi chiều dài của con lắc thay đổi.
    2. Khi gia tốc trọng trường thay đổi.
    3. Khi biên độ góc tăng đến 30 .
    4. Khi khối lượng của con lắc thay đổi.

    Đáp án là D. Vì ta thấy chu kỳ của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố là g và l, chứ không phụ thuộc vào yếu tố khối lượng m. Do đó khối lượng của con lắc thay đổi thì chu kỳ của con lắc đơn sẽ không đổi.

    Dao động tắt dần có đặc điểm như thế nào và tại sao?

    Thực tế khi con lắc bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng thì biên độ dao động sẽ giảm dần khi thả ra. Và dao động đó gọi là dao động tắt dần. Lý do vì con lắc dao động sẽ chịu lực cản của không khí. Lực cản này chính là một lực ma sát làm tiêu hao đi năng lực của con lắc, giúp chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng. Nên biên độ dao động của con lắc sẽ giảm dần và dừng lại.

    Trình bày phương pháp giản đồ Fre – nen giúp tìm được dao động tổng hợp của dao động điều hòa khi có phương cùng tần số

    Lần lượt vẽ hai vecto quay để biểu diễn hai phương trình dao động, sau đó vẽ tiếp vecto tổng của hai vecto trên. Vecto tổng chính là vecto quay để biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp đó.

    Hãy dự đoán xem chu kì dao động T của một con lắc đơn sẽ phụ thuộc vào những đại lượng của nó như thế nào? Làm sao để kiểm tra từng dự đoán đó trên thí nghiệm?

    Dự đoán chu kì T của con lắc đơn sẽ phụ thuộc vào những đại lượng l, m và α0. Nên để kiểm tra những dự đoán đó thì chúng ta cần tiến hành thí nghiệm, đó là thay đổi một đại lượng đồng thời giữ không đổi hai đại lượng.

    Khi O dao động thì mặt nước sẽ có hình dạng như thế nào? Mẩu nút chai có bị đẩy ra xa dao động O không?

    Khi O dao động thì các gợn sóng hình tròn đồng tâm O sẽ lan dần ra trên mặt nước. Nên mẩu của nút chai sẽ không bị đẩy ra xa O, nó chỉ dao động lên xuống tại một điểm.

    Đề bài: Sự phản xạ của sóng bên trên vật cản cố định có những đặc điểm như thế nào?

    Nếu một vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ sẽ luôn ngược pha với sóng tới, cuối cùng sẽ triệt tiêu lẫn nhau.

    Hãy nêu ví dụ cụ thể chứng tỏ rằng âm truyền với một tốc độ hữu hạn.

    Ví dụ 1: Ta thường thấy tia chớp chói sáng xuất hiện khi trời mưa giông, sau một khoảng thời gian lâu thì xuất hiện tiếng sấm.

    Ví dụ 2: Một người đánh kẻng cách chúng ta khoảng từ 150m đến 200m, Chúng ta thường nghe tiếng dùi đánh vào kẻng trước sau đó mới nghe thấy tiếng kẻng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 12 Có Lời Giải
  • Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 34: Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • 500 Bài Tập Hay Môn Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Đề Thi Vào 10 Môn Vật Lí Có Đáp Án
  • 3 Đề Thi Hoc Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút Số 1 Môn Vật Lý Lớp 10 Trường Thpt Đoàn Thượng, Hải Dương
  • Đề Kiểm Tra Kì 1 Môn Địa Lý 10 Có Đáp Án Trường Thpt Thuận Thành 1 Năm 2022
  • Soạn Anh 9: Unit 2. Language Focus
  • Tài liệu bài tập là phần 5 của tuyển tập 500 bài tập vật lí lớp 10. Chương 5 là bài tập về Chất khí. Bao gồm có 33 bài tập, mời các bạn tải về tham khảo.

    Bài 408. Một bình có dung tích 8lít chứa 0,75 mol khí ở nhiệt độ 0 C. Tính áp suất trong bình.

    Bài 409. Xét bọt khí ở đáy hồ sâu 4,5m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Lấy g = l0m/s .

    Bài 410. Một quả bóng có dung tích 2,4 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất l0 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 120cm không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 50 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm, nhiệt độ của không khí không thay

    đổi.

    Bài 411. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 12 lít đến thể tích 8 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng Δp = 48kPa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu?

    Bài 412. Có hai bình chứa hai loại khí khác nhau có thể tích lần lượt là V = 3,5lít và V = 51ít. Các bình được nối thông với nhau bằng một ống nhỏ có khóa K. Ban đầu, khóa K đóng, áp suất trong các bình là p = 1,4at và p = 3,6at. Mở khóa K nhẹ nhàng để khí trong hai bình thông với nhau sao cho

    nhiệt độ không đổi, tính áp suất của hỗn hợp khí khi đó. Coi hai khí không xảy ra tác dụng hóa học khi tiếp xúc.

    Bài 413. Một ống thủy tinh tiết diện nhỏ, đầu A kín, đầu B hở như hình 186. Trong ống có một cột thủy ngân cao 119mm, cách đáy A:

    – Một khoảng A1B1 = 163mm khi ống thẳng đứng, miệng ống ở dưới.

    – Một khoảng A2B2 = 118mm khi ống thẳng đứng, miệng ống ở trên.

    Coi nhiệt độ không khí trong ống không đổi. Hãy tính: a) Áp suất của khí quyển ra mmHg.

    b) Độ dài của cột không khí AB khi ống nằm ngang.

    Bài 414. Biết thể tích của một lượng khí không đổi.

    a) Chất khí ở 0 C có áp suất 5atm Tính áp suất của nó ở 373°C.

    b)Chất khí ở 0 C có áp suất P , cần đun nóng chất khí lên bao nhiêu độ để áp suất của nó tăng lên 3 lần?

    Bài 415. Một bình được nạp khí ở nhiệt độ 43 C dưới áp suất 285kPa. Sau đó bình được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 57 . Tính độ tăng áp suất của khí trong bình.

    Bài 416. Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 25 C và dưới áp suất 0,58atm. Khi đèn cháy sáng, áp suất khí trong đèn là 1atm và không làm vỡ bóng đèn. Tính nhiệt độ khí trong đèn khi cháy sáng. Coi dung tích của bóng đèn không đổi.

    Bài 417. Một chiếc lốp ôtô chứa không khí ở áp suất 5,5bar và nhiệt độ 27 C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên, làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 52 C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đáp Án Đề Thi Môn Văn Kỳ Thi Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Chuẩn Nhất
  • Đáp Án Chi Tiết+ Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Văn Tỉnh Cần Thơ Năm 2022
  • Đáp Án Đề Thi Lớp 10 Thpt Môn Văn Tại Hà Nội 2022
  • 100 Bài Toán Thực Tế Toán Lớp 9 Ôn Thi Vào 10 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Công Nghệ Lớp 10 Trường Thpt Chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Lớp 1-2-3

    Lớp 1

    Lớp 2

    Vở bài tập

    Lớp 3

    Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 4

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 5

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Lớp 6

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 7

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 8

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 9

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 10

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 11

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    Lớp 12

    Sách giáo khoa

    Sách/Vở bài tập

    Đề kiểm tra

    Chuyên đề & Trắc nghiệm

    IT

    Ngữ pháp Tiếng Anh

    Lập trình Java

    Phát triển web

    Lập trình C, C++, Python

    Cơ sở dữ liệu

    Đang xem: Lời giải hay vbt sinh 9

    Giải vở bài tập Sinh học 9Chương I. Các thí nghiệm của MenđenChương II. Nhiễm sắc thểChương III. ADN và GenChương IV. Biến dịChương V. Di truyền học ngườiChương VI. Ứng dụng di truyềnSINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNGChương I. Sinh vật và môi trườngChương II. Hệ sinh tháiChương III. Con người. dân số và môi trườngChương IV. Bảo vệ môi trường

    Để học tốt Sinh học lớp 9, loạt bài Giải vở bài tập Sinh học lớp 9 (VBT Sinh học 9) được biên soạn bám sát nội dung VBT Sinh học 9 giúp bạn học tốt môn Sinh học lớp 9 hơn.

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC chúng tôi HỖ TRỢ DỊCH COVID

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Trò Chuyện Đúng Cách Với Trẻ Nhỏ Về Dịch Bệnh Covid
  • Barcelona Sc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Sgk Hình Học 10 Nâng Cao
  • Tips Học Hóa Lớp 10 Hay Nhất
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 2 Dòng Điện Không Đổi
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 1 Điện Tích & Điện Trường
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 152 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 11, Điện Năng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 11 Bài 8: Điện Năng
  • Chào các bạn, hôm nay Kiến Guru sẽ đến cho các bạn một thử thách đó là 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải . Một bài viết nặng cân về kiến thức, một bài viết đau đầu về tư duy, một chuyên mục nâng cao và dành cho các bạn nhắm đến những con điểm 9 và 10 trong kì thi.

    Mình kiến nghị các bạn đọc là trước khi làm bài, các bạn hãy chuẩn bị kĩ về kiến thức, hiểu sâu lý thuyết và nguyên lý, thuần thục các dạng bài cơ bản và đơn giản. Bên cạnh đó bạn cũng cần trang bị đầy đủ những kỹ năng biến đổi phương trình và công thức toán học.

    I. Bài tập – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Có hai điện tích q 1 = + 2.10-6 (C), q 2 = – 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q 3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng sẽ là 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên điện tích q 3 là bao nhiêu?

    Bài 2. Hai điện tích q 1 = 5.10-9 (C), q 2 = – 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q 1 5cm), cách q 2 15cm) là:

    Bài 3. Một điện tích q = 1 (µC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là bao nhiêu?

    Bài 4. Hai điện tích điểm q 1 = 2.10-2 (µC) và q 2 = – 2.10-2 (µC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là bao nhiêu?

    Bài 5. Có hai tụ điện: tụ điện 1 có điện dung C 1 = 3 (µF) tích điện đến hiệu điện thế U 1 = 300 (V), tụ điện 2 có điện dung C 2 = 2 (µF) tích điện để có được hiệu điện thế U 2 = 200 (V). Nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau. Nhiệt lượng toả ra sau khi nối là?

    II. Hướng dẫn giải chi tiết – Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao)

    Bài 1. Hướng dẫn: Áp dụng công thức

    Ta suy ra với F 1=1,6.10-4 N; F 2=2,5.10-4

    Từ đó ta tính được r 2 = 1,6 (cm)

    Bài 2. Hướng dẫn:

    – Điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và cách q 1 một khoảng r 2 = 5 (cm) = 0.05 (m); cách q 2 một khoảng r 2 = 15 (cm) = 0,15 (m). Điểm M nằm ngoài khoảng q 1q 2.

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng ra xa điện tích q 1= 5.10 1 -9 (C) gây ra tại M có độ lớn

    – Cường độ điện trường do điện tích q(V/m) có hướng về phía q 2=- 5.10 2 -9(C) gây ra tại M có độ lớn

    Suy ra hai vectơ và ngược hướng.

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và ngược hướng nên – = 16000 (V/m).

    Bài 3. Hướng dẫn:

    Năng lượng mà điện tích thu được là do điện trường đã thực hiện công, phần năng lượng mà điện tích thu được bằng công của điện trường thực hiện suy ra A = W = 0,2 (mJ) = 2.10-4 (J). Áp dụng công thức A = qU với q = 1 (µC) = 10-6 (C) ta tình được U = 200 (V).

    Bài 4. Hướng dẫn: Tam giác ABM là tam giác đều cạnh a = 30 (cm) = 0,3 (m).

    – Cường độ điện trường do q 1 = 2.10-2(µC) = 2.10-8(C) đặt tại A, gây ra tại M là

    có hướng từ A tới M.

    – Cường độ điện trường do q 2=-2.10-2(µC)=-2.10-8(C) đặt tại B, gây ra tại M là:

    có hướng từ M tới B.

    Suy ra hai vectơ vàhợp với nhau một góc 120 độ

    – Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M là E:

    do và hợp nhau một góc 120 độ và = nên = =

    = 2000 (V/m)

    Bài 5. Hướng dẫn: Khi nối hai bản mang điện tích cùng tên của hai tụ điện đó với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng tổng điện tích của hai tụ điện: q b = q 1 + q 2 = C 1U 1 + C 2U 2 = 13.10-4 (C). Điện dung của bộ tụ điện là C b = C 1 + C 2 = 5 (µF) = 5.10-6 (C). Mặt khác ta có q b = C b.U b suy ra U b = q b/C b = 260 (V).

    Thế là chúng ta đã cùng nhau đi qua 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải (Nâng Cao). Tất cả những bài tập trên đều là bài tập nâng cao và số điểm sẽ không tập trung vào nhiều nhưng lại tốn khá nhiều thời gian của các bạn. Vì vậy các bạn hãy nghiên cứu cho mình một chiến lược làm bài hợp lý nhất, có kết quả tốt nhất. Nếu các bạn đã quá thuần thục những bài toán đơn giản, dễ dàng và muốn thử thách mình nâng cao tư duy hãy trải nghiệm những bài toán khó này, nhưng với các bạn vẫn còn chưa vững thì hãy nên tập trung học những dạng toán đơn giản để có thể lấy được nhiều điểm nhất.

    Kiến Guru hẹn gặp các bạn vào các bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Dàn Ý Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Dấu Ngoặc Kép
  • ✅ Văn Mẫu: Chị Em Thúy Kiều
  • Tóm Tắt Văn Bản Chị Em Thúy Kiều
  • ĐỀ TÀI:

    MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH

    VẬT LÝ LỚP 9 ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    1. Mục đích yêu cầu:

    Môn Vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp hơn.

    Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

    Ta đã biết ở giai đoạn 1 (lớp 6 và lớp 7) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên sách giáo khoa chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở giai đoạn 2 (lớp 8 và lớp 9) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày. Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em học sinh được học vào năm thứ ba kể từ khi thay sách giáo khoa lớp 9.

    Thực tế qua các năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó.

    Từ những lý do trên, để giúp học sinh lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, nên tôi đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm.

    2. Thực trạng, nguyên nhân và một số nhược điểm của học sinh khi giải toán quang hình ở lớp 9:

    Sau một thời gian ngắn tìm hiểu, kiểm nghiệm, tôi đã nhận thấy được thực trạng và một số nguyên nhân sau:

    2.1. Kết quả khảo sát đầu tháng 3: (Khảo sát toán quang hình lớp 9 )

    Lớp

    Sĩ số

    điểm trên 5

    điểm 9 – 10

    điểm 1 – 2

    2.2 Nguyên nhân

    a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • 1. BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC

    1.1. I. TỰ KIỂM TRA

    Bài 1 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cường độ dòng điện I chạy qua 1 dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa 2 đầu đoạn dây đó?

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.

    Bài 2 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

    Lời giải:

    – Thương số U/I là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn.

    – Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    Bài 3 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của 1 dây dẫn.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

    a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.

    b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Lời giải:

    Công thức tính điện trở tương đương đối với:

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Bài 5 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?

    b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên 4 lần?

    c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

    Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở suất R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn?

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    a. Biến trở là một điện trở…… và có thể được dùng để……

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước…… và có trị số được…..hoặc được xác định theo các……

    Lời giải:

    a. Biến trở là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước nhỏ và có trị số được ghi sẵn hoặc được xác định theo các vòng màu

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết…

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích…

    Lời giải:

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó.

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn đó.

    Bài 8 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ được xác định theo công suất. Hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?

    b) Các dụng cụ điện có dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.

    Lời giải:

    a. Ta có: A = P.t = U.I.t

    b. Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Chẳng hạn:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng

    Bài 9 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

    Lời giải:

    – Định luật Jun – Len-xơ. Năng lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

    – Biểu thức: Q = I2.R.t

    Bài 10 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

    Lời giải:

    – Chỉ làm thí nghiệm dành cho học sinh THCS với hiệu điện thế dưới 40V.

    – Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện theo đúng quy định

    – Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng ở mạng điện gia đình

    – Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình.

    – Ở gia đình, trước khi thay bóng đèn hỏng phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì của mạch điện có bóng đèn và đảm bảo cách diện giữa cơ thể người và nền nhà, tường gạch.

    – Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện.

    Bài 11 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a. Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?

    b. Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?

    Lời giải: * Cần tiết kiệm điện vì:

    – Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho gia đình hoặc cá nhân

    – Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng bền lâu hơn, do đó cũng góp phần giảm bớt chi tiêu về điện.

    – Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.

    – Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác còn chưa có điện hoặc cho xuất khẩu

    * Các cách tiết kiệm điện:

    – Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết

    – Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc cần thiết.

    1.2. II. VẬN DỤNG

    Bài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9):

    A. 0,6 A

    B. 0,8 A

    C. 1 A

    D. Một giá trị khác các giá trị trên.

    Tóm tắt:

    U1 = 3V; I1 = 0,2A; U2 = U1 + 12; I2 = ?

    Lời giải:

    Chọn câu C.

    Vì U2 = U1 + 12 = 3 + 12 = 15V = 5.U1

    Do đó U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I = 1A.

    →Còn tiếp……………………………. III. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT: 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn a) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó (I ∼ U).

    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (gốc tọa độ được chọn là điểm ứng với các giá trị U = 0 và I = 0).

    2. Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm a) Điện trở của dây dẫn

    – Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.

    – Điện trở kí hiệu là R. Đơn vị của điện trở là Ôm (kí hiệu là Ω)

    Các đơn vị khác:

    + Kilôôm (kí hiệu là kΩ): 1 kΩ = 1000 Ω

    + Mêgaôm (kí hiệu là MΩ): 1 MΩ = 1000000 Ω

    – Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là:

    – Công thức xác định điện trở dây dẫn:

    Trong đó: R là điện trở (Ω)

    U là hiệu điện thế (V)

    I là cường độ dòng điện (A)

    b) Định luật Ôm

    – Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

    2. File tải miễn phí Hướng dẫn giải Vật Lý 9 Bài 20 – Tổng kết chương 1: Điện học đầy đủ nhất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Bài 19. Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 4 Trang 27 Sgk Gdcd 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100