Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 16: Định luật Jun – Len-xơ

    Giải bài tập Vật lý lớp 9 bài 16 trang 45 SGK

    Giải bài tập Vật lý lớp 9 bài 16 Định luật Jun – Len-xơ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 9 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài C1 trang 45 sgk Vật lí 9

    C1: Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Trả lời:

    + Điện năng A = I 2Rt = (2,4) 2.5.300 = 8640 J.

    Bài C2 trang 45 sgk Vật lí 9

    C2: Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    Trả lời:

    + Nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được: Q = Q 1 + Q 2; trong đó

    Nhiệt lượng nước nhận được Q 1 = c 1m 1 ∆t o = 4200.0,2.9,5 = 7980 J.

    Nhiệt lượng bình nhôm nhận được Q 2 = c 2m 2 ∆t o = 880.0,078.9,5 = 652 J.

    Vậy Q = 7980 + 652 = 8632 J.

    Lời giải hay bài tập Vật Lý 9 Bài C3 trang 45

    C3: Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    Trả lời:

    + So sánh: Ta thấy A lớn hơn Q một chút. Điện năng tiêu thụ đã có một ít biến thành nhiệt lượng được truyền ra môi trường xung quanh.

    Bài C4 trang 45 sgk Vật lí 9

    C4: Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?

    Trả lời:

    Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng được mắc nối tếp nhau. Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc và dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó dây nối hầu như không nóng lên và có nhiệt độ gần như nhiệt độ của môi trường.

    Bài C5 trang 45 sgk Vật lí 9

    C5: Một ấm điện có ghi 220V – 1 000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 20 o C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước 4 200 J/kg.K.

    Trả lời:

    Ấm điện được dùng hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức nên công suất P của nó cũng chính bằng công suất định mức (1000W).

    Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, nên nhiệt lượng Q để đun sôi nước sẽ chính bằng lượng điện năng A mà ấm đã tiêu thụ. Ta có A = Q, tức là P t = cm(t 2 – t 1), từ đó suy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1214
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Với phần giải bài tập trang 45 Vật lí 9, Định luật Jun – Len-xơ hôm nay, các em học sinh sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về định luật Jun – Len-xơ qua các dạng bài: Tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian đã cho, tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được, giải thích hiện tượng cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng dựa vào định luật…

    Giải bài C1 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy tính điện năng A của dòng điện chạy qua dây điện trở trong thời gian trên.

    Lời giải:

    Giải bài C2 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy tính nhiệt lượng Q mà nước và bình nhôm nhận được trong thời gian đó.

    Lời giải:

    Giải bài C3 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy so sánh A với Q và nêu nhận xét, lưu ý rằng có một phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh.

    Lời giải:

    + So sánh: ta thấy A lớn hơn Q một chút. Điện năng tiêu thụ đã có một ít biến thành nhiệt lượng được truyền ra môi trường xung quanh.

    Giải bài C4 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Hãy giải thích điều nêu ra trong phần mở đầu của bài: Tại sao với cùng một dòng điện chạy qua thì dây tóc bóng đèn nóng lên tới nhiệt độ cao, còn dây nối với bóng đèn hầu như không nóng lên?

    Lời giải:

    Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối đều có cùng cường độ vì chúng được mắc nối tiếp nhau. Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở dây tóc và dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng tỏa ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao và phát sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng tỏa ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó dây nối hầu như không nóng lên và có nhiệt độ gần như nhiệt độ của môi trường.

    Giải bài C5 trang 45 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Một ấm điện có ghi 220V – 1 000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, tính thời gian đun sôi nước. Biết nhiệt dung riêng của nước 4 200 J/kg.K.

    Lời giải:

    Ấm điện được dùng hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức nên công suất P của nó cũng chính bằng công suất định mức (1000W).

    Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm và nhiệt lượng tỏa vào môi trường, nên nhiệt lượng Q để đun sôi nước sẽ chính bằng lượng điện năng A mà ấm đã tiêu thụ.

    Điện năng – Công của dòng điện là bài học quan trọng trong Chương I Điện học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 37, 38, 39 Vật lí 9 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

    Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ là phần học tiếp theo của Chương I Điện học Vật lí 9 lớp 11 cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 47, 48 Vật lí 9 để nắm vững kiến thức cũng như học tốt Vật lí 9.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-45-vat-li-9-dinh-luat-jun-len-xo-39444n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 1011
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 9 bài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ

    Giải bài tập Vật lý lớp 9

    Bài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ

    A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

      Hệ thức của định luật Jun – Len-xơ: Q = I2Rt

    trong đó: I đo bằng ampe (A)

    R đo bằng ôm (Ω)

    t đo bằng giây (s) thì

    Q đo bằng Jun (J)

    Lưu ý: Nếu đo nhiệt lượng Q bằng calo thì hệ thức của định luật Jun-Len-xơ là

    – Để tính R, I ta áp dụng:

    • Công thức tính theo định luật Ôm và điện trở suất.
    • Công thức tính theo định luật Ôm và công suất.

    B. Giải bài tập Vật Lý 9 Bài 1: Trang 47 – SGK vật lí 9

    Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s.

    b) Dùng bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200J/kg.K.

    c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 700 đồng.

    Hướng dẫn giải:

    a) Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1s là: Q = I 2 Rt = 2,52.80.1 = 500 J.

    b) Nhiệt lượng cần để bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 25 o C trong 20 phút là:

    Q = mc(t 2 – t 1) = 4200.1,5.(100-25) = 472500 J

    Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 20 phút là: Q TP = 500.60.20 = 600000 J.

    c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30 ngày là: A = P.t = I 2Rt = 2,5 2.80.3.30 = 45000 W.h = 45 kW.h

    Bài 2: Trang 48 – SGK vật lí 9

    Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 20 o C. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước đước coi là có ích.

    a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.

    b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó.

    c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    Hướng dẫn giải:

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên là:

    Q = cm(t 2 – t 1) = 4200.2.(100-20) = 672000 J.

    b) Với hiệu suất của ấm là 90% thì nhiệt lượng bếp tỏa ra là:

    Q TP = Q/H = 672000 / 90% = 746700 J.

    c) Thời gian cần để đun sôi lượng nước trên là:

    t = A/P = Q TP / P= 746700 /1000 = 746,7 (s)

    Bài 3: Trang 48 – SGK vật lí 9

    Đường dây dẫn từ mạng điện chung tới một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi đồng với tiết diện là 0,5mm 2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

    a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

    c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

    Hướng dẫn giải:

    a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn là:

    b) Cường độ dòng điện chạy trong đường đây dẫn là:

    c) Nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày là:

    Q = I 2Rt = 0,75 2.30.3.1,36 = 68,9 W.h = 0,07 kW.h.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 16: Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 25: Hiệu Điện Thế
  • Tài Liệu Bài Giảng Vật Lý Thực Phẩm
  • Hướng Dẫn Giải Bt Vật Lý Đại Cương A2 Tuần 4
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Vật Lí 9, Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải bài 1 trang 47 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5A.

    a) Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong1s.

    b) Dùng bếp điện để đun sôi 1,5l nước có nhiệt độ ban đầu là 250C thì thời gian đun nước là 20 phút. Coi rằng nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là có ích, tính hiệu suất của bếp. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4 200J/kg.K.

    c) Mỗi ngày sử dụng bếp điện này 3 giờ. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bếp điện đó trong 30 ngày, nếu giá 1kW.h là 700 đồng.

    Lời giải:

    Giải bài 2 trang 48 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Một ấm điện có ghi 220V – 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước từ nhiệt độ ban đầu 200C. Hiệu suất của ấm là 90%, trong đó nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước đước coi là có ích.

    a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K.

    b) Tính nhiệt lượng mà ấm điện tỏa ra khi đó.

    c) Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.

    Lời giải:

    Giải bài 3 trang 48 SGK Vật lý 9

    Đề bài:

    Đường dây dẫn từ mạng điện chung tói một gia đình có chiều dài tổng cộng là 40m và có lõi đồng vói tiết diện là 0,5mm­2. Hiệu điện thế ở cuối đường dây (tại nhà) là 220V. Gia đình này sử dụng các đèn dây tóc nóng sáng có tổng công suất là 165W trung bình 3 giờ mỗi ngày. Biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.

    a) Tính điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới gia đình.

    c) Tính nhiệt lượng tỏa ra trên đường dây dẫn này trong 30 ngày theo đơn vị kW.h.

    Lời giải:

    Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng là bài học quan trọng trong Chương I Điện học. Cùng xem gợi ý Giải bài tập trang 40, 41 Vật lí 9 để nắm rõ kiến thức tốt hơn.

    Trong Chương I Điện học Vật lí 9 các em học bài Điện năng – Công của dòng điện. Các em cần Giải bài tập trang 37, 38, 39 Vật lí 9 trước khi lên lớp để học tốt môn Vật lí 9 hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-47-48-vat-li-9-bai-tap-van-dung-dinh-luat-jun-len-xo-39445n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Vật Lí 10, Ba Định Luật Niutơn
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Bài tập Vật lý 10 trang 64, 65 SGK

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10: Ba định luật Niu-tơn là tài liệu hay đã được chúng tôi tổng hợp để phục vụ các em học sinh học tập một cách hiệu quả hơn môn Vật lý lớp 10 bài 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10 bài 10: Ba định luật Niu-tơn

    Bài 1 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu định luật I Niu – Tơn. Quán tính là gì?

    Lời giải:

    – Định luật I Niu – Tơn: Nếu mỗi vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Quán tính: là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Bài 2 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu – tơn.

    Lời giải:

    Định luật II Niu – Tơn: Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Bài 3 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Nêu định luật và các tính chất của khối lượng.

    Lời giải:

    Tính chất của khối lượng:

    – Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng.

    Bài 4 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật.

    Lời giải:

    Trọng lượng của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây cho vật gia tốc rơi tự do.Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.

    Công thức của trọng lực tác dụng lên một vật:

    Bài 5 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – Tơn.

    Lời giải:

    Định luật III Niu – Tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều nhưng đặt vào hai vật khác nhau:

    – Một trong hai lực trên gọi là lực tác dụng, thì lực kia gọi là phản lực.

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

    Bài 6 (trang 64 SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật.

    Lời giải:

    Đặc điểm của cặp “lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật là:

    – Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

    – Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Bài 7 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó bị mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay

    B. Vật đổi hướng chuyển động

    C. Vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

    D. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

    Chọn đáp án đúng.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Câu nào đúng?

    A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên .

    B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

    C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

    D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Bài 9 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

    Lời giải:

    Bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực tác dụng lên vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

    Bài 10 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu – tơn sau đây, cách viết nào đúng?

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 11 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s2.

    A. 1,6 N, nhỏ hơn

    B. 16 N, nhỏ hơn

    C. 160 N, lớn hơn

    D. 4 N, lớn hơn.

    Lời giải:

    – Chọn B

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

    Áp dụng định luật II Newton ta có:

    Bài 12 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,020 s. Quả bóng bay đi với tốc độ.

    A. 0,01 m/s

    B. 0,1 m/s

    C. 2,5 m/s

    D. 10 m/s.

    Lời giải:

    Chọn D

    Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

    Bài 13 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn? Ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.

    Lời giải:

    Nhiều bạn có thể nghĩ là ô tô con chịu lực lớn hơn. Nhưng thực tế thì hai xe đều chịu tác động lực giống nhau (theo định luật II Newton).

    Ô tô nhỏ nhận được gia tốc lớn hơn vì gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng.

    Bài 14 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả “phản lực” (theo định luật III) bằng cách chỉ ra.

    a. Độ lớn của phản lực.

    b. Hướng của phản lực.

    c. Phản lực tác dụng lên vật nào?

    d. Vật nào gây ra phản lực này?

    Lời giải:

    a. Theo định luật III Newton

    b. Hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).

    c. Tác dụng vào tay người.

    d. Túi đựng thức ăn.

    Bài 15 (trang 65 SGK Vật Lý 10): Hãy chỉ ra căp “lực và phản lực” trong các tình huống sau:

    a. Ô tô đâm vào thanh chắn đường;

    b. Thủ môn bắt bóng;

    c. Gió đập vào cánh cửa.

    Lời giải:

    a. Lực mà ô tô tác dụng (đâm) vào thanh chắn, theo định luật III Niu-tơn, thanh chắn phản lại một lực tác dụng vào ô tô.

    b. Lực mà thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

    c. Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
  • Giải Vật Lý 10 Bài 24
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học
  • Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 Trang 23 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 14: Định luật về công

    Bài 14.1 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách. Cách nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng. Cách thứ hai, vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h. Nếu qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

    A. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì đường đi lớn gấp hai lần

    B. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì lực kéo vật theo phẳng nghiêng nhỏ hơn.

    C. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo lớn hơn.

    D. công thực hiện ở cách thứ nhất nhỏ hơn vì đường đi của vật bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ hai.

    E. công thực hiện ở hai cách đều như nhau.

    Bài 14.2 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m, dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

    Giải:

    Trọng lượng của người và xe: p = 60.10 = 600N

    Lực ma sát: F ms = 20N, vậy công hao phí: A 1 = F ms.l = 20.40 = 800J

    Công có ích: A 2 = p.h = 600.5 = 3000 J

    Công của người sinh ra: A = A 1 + A 2 = 800 + 3000 = 3800 J

    Bài 14.3 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Ở H.14.1, hai quả cầu A và B đều làm bằng nhôm và có cùng đường kính, một quả rỗng và một quả đặc. Hãy cho biết quả nào rỗng và khối lượng quả nọ lớn hơn quả kia bao nhiêu lần? Giả sử rằng thanh AB có khối lượng không đáng kể.

    Giải:

    Quả cầu rỗng

    Vậy quả cầu A là quả cầu rỗng (Vì kích thước hai quả cầu như nhau)

    Bài 14.4 trang 39 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

    Giải:

    Kéo vật lên cao băng ròng rọc động thì lợi 2 lần về lực, thiệt 2 lần về đường đi. Vật nâng lên 7m thì đầu dây tự do phải kéo 1 đoạn 14m.

    Công do người công nhân thực hiện:

    A = F.s = 160 . 14 = 2240 J

    Bài 14.5 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Vật A ở hình 14.2 có khối lượng 2kg. Hỏi lực kế chỉ bao nhiêu? Muốn vật A đi lên được 2cm, ta phải kéo lực kế đi xuống bao nhiêu cm?

    Giải:

    Có hai cách giải:

    Cách 1:

    Gọi trọng lượng của vật là P. Lực căng của sợi dây thứ nhất là P/2. Lực căng của sợi dây thứ hai là P/4. Lực căng của sợi dây thứ ba sẽ là P/8. Vậy lực kéo của lò xo chỉ bằng P/8 (H.14.1G) . Vậy có khối lượng 2kg thì trọng lượng P = 20N. Do đó lực kế chỉ 2,5N

    Như vậy ta được lợi 8 lần về lực (chỉ cần dùng lực kéo nhỏ hơn 8 lần so với khi kéo trực tiếp) thì phải thiệt 8 lần về đường đi, nghĩa là muốn kéo vật đi 2cm, tay kéo dây một đoạn dài hơn 8 lần, tức là kéo dây một đoạn 16cm.

    Cách 2:

    Muốn cho vật đi lên 2cm thì đầu dây thứ nhất phải đi lên 4cm, đầu dây thứ hai phải đi lên 8cm và đầu dây thứ ba phải đi lên 16cm. vậy tay phải kéo lực kế di chuyển 16cm. Như vậy đã thiệt về đường đi 8 lần thì sẽ được lợi về lực 8 lần. Thế nghĩa là lực kéo chỉ bằng 1/2 trọng lượng của vật. Vậy lực kéo chỉ là 2,5N.

    Bài 14.6 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Nối các ròng rọc động và ròng rọc cố định với nhau như thế nào để được hệ thống nâng vật nặng cho ta lợi về lực 4 lần, 6 lần?

    Giải:

    • Bố trí một ròng rọc cố định và hai ròng rọc động như hình 14.2G.a sẽ được lợi 4 lần về lực.
    • Bố trí ba ròng rọc cố định và ba ròng rọc động như hình 14.2Gb sẽ được lợi 6 lần về lực.

    Bài 14.7 trang 40 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Người ta dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50kg lên cao 2 cm.

    a) Nếu không có ma sát thì lực kéo là 125N. Tính chiều dài của mặt phẳng nghiêng.

    b) Thực tế có ma sát và lực kéo là 150N. Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.

    Lời giải:

    Vật nặng có khối lượng 50kg nghĩa là trọng lượng bằng 500N.

    Một người nâng một vật nặng lên cùng một độ cao bằng hai cách. Cách thứ nhất, kéo vật bằng một ròng rọc cố định (H.14.3a). Cách thứ hai kết hợp một ròng rọc cố định và một ròng rọc động (H.14.3B). Nếu bỏ qua trọng lượng của ma sát và ròng rọc thì:

    A. công thực hiện ở hai cách đều bằng nhau

    B. công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn vì lực kéo bằng trọng lượng của vật

    C. công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn vì phải kéo dây dài hơn

    D. công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn vì phải kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật

    Bài 14.9 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm giảm lực nâng vật đi một nửa

    B. Ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật

    C. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 2 lần.

    D. Hệ thống palăng gồm 1 ròng rọc cố định và 2 ròng rọc động có tác dụng làm giảm lực nâng vật 4 lần.

    Bài 14.10 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

    B. Các máy cơ đơn giản chỉ cho lợi về lực

    C. Các máy cơ đơn giản luôn bị thiệt về đường đi

    D. Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi

    Giải

    Chọn A. Các máy cơ đơn giản không cho lợi về công

    Bài 14.11 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Dùng một palăng để đưa một vật nặng 200N lên cao 20cm, người ta phải dùng một lực F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Tính lực kéo dây và công đã sinh ra. Giả sử ma sát ở các ròng rọc là không đáng kể.

    Giải:

    Vì l = 1,6m, h = 20cm = 0,2m, l = 8.h

    ⇒ F= P/8 = 25N

    A = F.s = 40J

    Bài 14.12 trang 41 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hình 14.5 là sơ đồ một trục kéo vật p có trọng lượng là 200N buộc vào sợi dây cuốn quanh trục A có bán kính R1 = 10cm. Lực kéo F kéo dây cuốn vào trục quay B có bán kính R2 =40cm. Tính lực kéo F và công của lực kéo khi vật p được nâng lên độ cao 10cm

    Giải

    Nhận xét: Từ hình vẽ ta thấy nếu lực kéo F dịch chuyển một đoạn là h thì vật lên cao một đoạn là 4h. Do đó lực kéo F có độ lớn là

    F = P/4 = 200/4 = 50N

    Công lực kéo F khi nâng vật lên cao 10cm là A = P.h = 200.0,1 = 20J.

    Bài 14.13 trang 42 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính lực căng của sợi dây ở hình 14.6 cho biết OB = 20cm, AB = 5cm và trọng lượng của vật là 40N.

    Giải:

    Nhận xét: OB = 20cm; OA = 25cm;

    Hai công nhân, hàng ngày phải chất các thùng sơn, mỗi thùng nặng 500N, lên xe tải, mỗi xe chở được 5 tân, sàn xe cách mặt đất 0,8m. Một người chủ trương khiêng thẳng thùng sơn lên xe, một người chủ trương (lùng ván nghiêng, rồi đấy cho thùng sơn lăn lên.

    a) Trong hai cách làm này, cách nào lợi hơn về công? Cách thứ nhất có lợi về mặt nào? Cách thứ hai có lợi về mặt nào?

    b) Tính công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe. Bỏ qua ma sát trong các trường hợp

    Giải

    a) Trong cả hai cách công thực hiện là như nhau. Cách thứ nhất cho lợi về đường đi. Cách thứ hai cho lợi về lực.

    b) Công mà mỗi công nhân phải sản ra để chất đầy một xe hàng:

    A = p.h = 50 000. 0,8 = 40 000J

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Giải Bài Tập Công Thức Tính Nhiệt Lượng Sbt Vật Lý 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 1: Chuyển Động Cơ Học
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 1: Thế Giới Động Vật Đa Dạng, Phong Phú
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 3
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 4

    tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 4.1 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trên hình 4.1 vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng. Góc tạo bởi SI với mặt gương bằng 30°. Hãy vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc phản xạ.

    Trả lời:

    Hình vẽ:

    Góc phản xạ: r = i = 60°.

    Bài 4.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 40°. Góc tới có giá trị nào sau đây?

    A. 20

    B. 80

    C. 40

    D. 60

    Bài 4.3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng (hình 4.2).

    a) Vẽ tia phản xạ.

    b) Vẽ một vị trí đặt gương để thu được tia phản xạ theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

    Trả lời:

    Bài 4.4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Một gương phẳng đặt trên mặt bàn nằm ngang, gần một bức tường thẳng đứng (hình 4.3). Dùng đèn pin chiếu một tia sáng lên gương (lấy một miếng bìa khoét 1 lỗ nhỏ rồi dán lên mặt kính của đèn để tạo tia sáng), sao cho tia phản xạ gặp bức tường. Hãy vẽ hai tia tới cho hai phản xạ gặp bức tường ở cùng một điểm M.

    Trả lời:

    Cách vẽ: Vẽ tia phản xạ IM, vẽ pháp tuyến IN, vẽ tia Sil sao cho góc phản xạ r = góc tới i. Tương tự ta vẽ tia S 2 K.

    Bài 4.5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, ta thu được một tia phản xạ IR tạo với tia tới một góc 60° (hình 4.4). Tìm giá trị của góc tới i và góc phản xạ r.

    A. i = r = 60

    B. i = r = 30°

    c. i = 20°, r = 40°

    D. i = r = 120°.

    Trả lời:

    Bài 4.6 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng vuông góc với mặt một gương phẳng. Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây?

    A. r = 90°

    B. r = 45°

    C. r = 180°

    D. r = 0°

    Trả lời:

    Chọn D. r = 0°

    Bài 4.7 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng SI theo phương nằm ngang lên một gương phẳng như hình 4.5, ta thu được tia phản xạ theo phương thẳng đứng. Góc SIM tạo bởi tia SI và mặt gương có giá trị nào sau đâY?

    A. 30° B. 45° C. 60° B. 90°

    Bài 4.8 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào?

    A. Mặt gương

    B. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương

    C. Mặt phảng vuông góc với tia tới

    D. Mặt phẳng tạo bởi tia tới và pháp tuyến với gương ở điểm tới.

    Trả lời:

    Bài 4.9 trang 13 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Một tia tới tạo với mặt gương một góc 120° như ở hình 4.6. Góc phản xạ r có giá trị nào sau đây?

    A. r = 120° B. r = 60° C. r = 30° D. r = 45°

    Bài 4.10 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hai gương phẳng G 1 và G 2 đặt song song với nhau, mặt phản xạ quay vào nhau. Tia tới SI được chiếu lên gương G 1 phản xạ một lần trên gương G 1 và một làn trên gương G 2 (hình 4.7). Góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ cuối cùng trên gương G 2 có giá trị nào sau đây?

    A. 0° B. 60° C.45° D. 90°

    Bài 4.11 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hai gương phẳng G 1 và G 2 đặt vuông góc với nhau, mặt phản xạ quay vào nhau. Tia tới SI được chiếu lên gương G 1 (hình 4.8) lần lượt phản xạ trên gương G 1 rồi trên gương G 2. Góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ cuối cùng trên gương G 2 có giá trị nào sau đây?

    A. 180°

    B. 60°

    C. 45°

    D. 90

    Bài 4.12 trang 14 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hai gương phẳng G 1 và G 2 có mặt phản xạ quay vào nhau và tạo với nhau một góc a (hình 4.9). Tia tới SI được chiếu lên gương G 1 lần lượt phản xạ một lần trên gương G 1 rồi một lần trên gương G 2. Biết góc tới trên gương Gi bằng 30°. Tìm góc a để cho tia tới trên gương G 1 và tia phản xạ trên gương G 2 vuông góc với nhau.

    Trả lời:

    Tại I theo định luật phản xạ ta có: góc SIN = góc NIK = 30 0

    Tại K theo định luật phản xạ ta có: góc IKP = góc PKR

    Trong tam giác vuông IKH ta có: góc IKH = 90 0 – góc HIK = 90 0 – 2(góc SIN) = 90 0 – 2.30 0 = 30 0

    Vậy góc IKP = 1/2 góc IKH = 15 0

    Trong tam giác IKO, ta có: góc IOK = α = 180 0 – góc IKO – góc KIO = 180 0 – 75 0 – 60 0 = 45 0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí Lớp 5 Vnen Bài 7: Công Nghiệp
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 3
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Hướng dẫn giải Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. bài tập lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Lưu ý:

    – Trong bài học, định luật về công được rút ra từ thí nghiệm với máy cơ đơn giản là ròng rọc. song ta cũng có thể rút ra định luật này từ thí nghiệm với máy cơ đơn khác như mặt phẳng nghiêng hoặc đòn bẩy.

    – Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát, do đó công thực hiện phải để thắng ma sát và nâng vật lên. Công này gọi là công toàn phần, công nâng vật lên là công có ích. Công để thắng ma sát là công hao phí.

    Công toàn phần = công có ích + công hao phí

    Tỉ số giữa công có ích và công toàn phần gọi là hiệu suất của máy và được kí hiệu là H.

    Hiệu suất =

    H =

    C1. Hãy so sánh hai lực F1 và F2

    A 1 là công có ích

    C2. Hãy so sánh hai quãng đường đi được s­1 và s2.

    A là công toàn phần

    C3. Hãy so sánh công của lực F1 (A1 = F1.s1) và công của lực F2 (A2 = F2.s2)

    Công hao phí càng ít thì hiệu suất của máy càng lớn

    C4. Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống của kết luận sau: dùng ròng rọc động được lợi hai lần về.. (1)… thì lại thiệt hai lần về…(2)… nghĩa là không được lợi gì về..(3)…

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    Hướng dẫn giải:

    C5. Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 5000N lên sàn ô tô cách mặt đất 1 m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).

    (1) Lực.

    (2) Đường đi.

    (3) Công.

    – Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.

    – Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.

    1. a) Trong trường hợp nào người ta kéo vơi lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần ?
    2. b) Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
    3. c) Tính công của lực kéo thùng hang theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô.

    Hướng dẫn giải:

      a) Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 13: Định luật về công

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 6, 7, 8 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Gương phẳng : Hàng ngày chúng ta vẫn thường dùng gương phẳng để soi (hình của mình, hay của các vật khác trong gương). Hình của một vật quạn sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương. Định luật phản xạ ánh sáng Định luật phản xạ ánh sáng : Trên hình 4.1 : G là gương phẳng, I là điểm tia sáng chiếu tới mặt gương, SI là tia tới, IN là pháp tuyến của mặt gương tại điểm tới I, IR là tia phản xạ, góc hợp bởi SI và IN là góc tới i = SIN), góc hợp bởi IN và IR là góc phản xạ (i' = NIR) Hình 4.1 Định luật phản xạ ánh sáng được phát biểu như sau : + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới. + Góc phản xạ bằng góc tới (ì = ì'). HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. Một số vật có tác dụng tương tự gương phảng như mặt nước yên lặng, mặt kính cửa sổ, tấm kim loại phẳng bóng, mặt tường ốp gạch men phẳng bóng. C2. Tia phản xạ IR nằm trong mặt phảng tờ giấy chứa tia tới. Vậy tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và pháp tuyến tại điểm tới. Góc phản xạ luôn bằng góc tới. C3. Vẽ tia phản xạ IR trên mặt phẳng tờ giấy, sao cho góc phản xạ RIN bằng góc tới SIN C4. a) Đầu tiên vẽ pháp tuyến IN, sau đó vẽ tia phản xạ IR sao cho góc phản xạ i' bằng góc tới i (Hình 4.2a) Hình 4.2 Hình 4.3 b) Đầu tiên vẽ tia tới SI và tia phân xạ IR như đề bài đã cho. Tiếp theo vẽ đường phân giác của góc SIR. Đường phân giác IN này .chính là pháp tuyến của gương. Cuối cùng vẽ mặt gương vuông góc với IN (Hình 4.2b). Hình 4.4 Vẽ pháp tuyến IN rồi vẽ các góc i' = i (Hxnh43) Góc phản xạ i' = i = 60° A. 20° b) Vẽ IR Pháp tuyến IN chia đôi góc SIR thành hai góc i và i' với i = i'. Hình 4.5 Vẽ mặt gương vuông góc với pháp tuyến IN (HÌnh 4.4). Hình 4,5 + Biết tia phản xạ IM. Vẽ tia tới SjI như sau : Vẽ pháp tuyến IN rồi vẽ góc tới i bằng góc phản xạ i' nghĩa là SjIN = NIM. + Tương tự như trên vẽ được S2K ra r = i = 30° (Hình 4.7). A. Thèo hình 4.8 ta chứng minh được sill = IIjR Suy ra SI // IJ R. Tại I (Hình 4.10) theo định luật phản xạ, ta có : SIN = NIK = 30°. Vậy KIO = 90° - 30° = 60° Tại K, theo định luật phản xạ ta có : IKP = PKR Trong tam giác vuông IKH, ta có : IKH = 90° - IKP = 90° - 15° = 75° Trong tam giác IKO, ta có : IOK = a = 180° - ÍKÕ - KĨỒ = 180° - 75° - 60° = 45° Hình 4.11 c. BÀI TẬP BỔ SUNG 4a. Tia sáng xuất phát từ A đến gương phẳng đặt tại o rồi phản xạ đến B. Hãy vẽ gương phảng (Hình 4.11). 4b. Hãy vẽ tia sáng xuất phát từ A đến gặp gương phảng và phản xạ đi qua B (Hình 4.12). .B * A A * . B -7777777777777777777777777777 /,,,///// (1) (2) Hình 4.13 Hình 4.12 4c. Hãy vẽ một tia sáng đến gương G] sau khi phản xạ trên gương G2 thì cho tia IR (Hình 4.13).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22, 23, 24 Vật Lí 7, Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 1: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk
  • Giải Vật Lí 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 7. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 10. Biến Trở
  • Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Câu 1 trang 16 SBT Vật Lí 9

    Hai điện trở R 1 = R 2 = 20Ω được mắc vào hai điểm A, B.

    Vậy R lớn hơn, mỗi điện trở thành phần.

    b) Khi R 1 mắc song song với R 2 thì:

    c) Tỉ số giữa R và R’ là:

    Hai điện trở R 1 và R 2 được mắc theo hai cách vào hai điểm M, N trong sơ đồ hình 6.1 SBT, trong đó hiệu điện thế U = 6V. Trong cách mắc thứ nhất, ampe kế chỉ 0,4A. Trong cách mắc thứ hai, ampe kế chỉ 1,8A

    a) Trong cách mắc 1, điện trở tương đương là:

    Sơ đồ cách mắc 1: Hình 6.1a

    Sơ đồ cách mắc 2: Hình 6.1b

    Lấy (1) nhân với (2) theo vế suy ra R 1R 2 = 50 Ω

    Từ (1) và (3) suy ra R 12 -15R 1 + 50 = 0

    Giải phương trình bậc hai ta được:

    Câu 3 trang 16 SBT Vật Lí 9

    Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V và dòng điện chạy qua mỗi đèn khi có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức)

    Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó. Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Cho rằng điện trở của mỗi bóng đèn trong trường hợp này có giá trị như khi sáng bình thường.

    Tóm tắt:

    I 1 = ?, I 2 = ?, hai đèn sáng như thế nào?

    Hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường vì cường độ dòng điện chạy qua đèn nhỏ hơn giá trị định mức.

    Câu 4 trang 16 SBT Vật Lí 9

    Hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức 110V; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn thứ nhất là 0,91A, của bóng đèn thứ hai là 0,36A. Có thể mắc nối tiếp hai bóng đèn trong trường hợp này vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

    Tóm tắt:

    Mắc nối tiếp hai đèn vào U = 220 V có được không? Vì sao?

    Cường độ dòng điện thực tế chạy qua hai bóng đèn là:

    So sánh với cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn ta thấy đèn 1 có thể không sáng lên được, còn đèn 2 thì có thể sẽ cháy nên không mắc nối tiếp hai bóng đèn này được.

    Câu 5 trang 16 SBT Vật Lí 9

    Ba điện trở cùng giá trị R = 30Ω.

    a) Có mấy cách mắc cả ba điện trở này thành một mạch điện ? Vẽ sơ đồ các cách mắc đó.

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi mạch trên

    b) Điện trở tương đương của mỗi mạch là:

    Mạch 1: R = 3R = 3×30 = 90Ω.

    Mạch 2: R = R + R/2 = 30 + 30/2 = 45Ω.

    Mạch 3: R = (2R.R)/(2R+R) = 2R/3 = 2.30/3 = 20Ω.

    Mạch 4: R = R/3 = 30/3 = 10Ω.

    A. 0,75r

    B. 3r

    C. 2,1r

    D. 10r

    Tóm tắt:

    Chọn C

    Câu 7 trang 17 SBT Vật Lí 9

    Chọn D

    Cách mắc A: R = R + R + R =3R

    Vậy cách mắc D có điện trở tương đương nhỏ nhất.

    A. 9Ω

    B. 5Ω

    C. 4Ω

    D. 15Ω

    Chọn C

    Câu 9 trang 17 SBT Vật Lí 9

    A. 45V

    B. 60V

    C. 93V

    D. 150V

    Chọn B

    Điều kiện cường độ lớn nhất được phép qua đoạn mạch này là: I max = I 2 = 2A

    (lấy giá trị nhỏ nhất, nếu lấy giá trị khác lớn hơn thì điện trở bị hỏng).

    Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

    Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

    Câu 10 trang 18 SBT Vật Lí 9

    Khi mắc nối tiếp hai điện trở R 1 và R 2 vào hiệu điện thế 1,2V thì dòng điện chạy qua chúng có cường độ I = 0,12A

    a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp này

    Tóm tắt:

    Câu 11 trang 18 SBT Vật Lí 9

    b) Tính điện trở tương đương của mỗi đoạn mạch này

    Tóm tắt:

    a) Vẽ sơ đồ

    b) R = ? trong mỗi sơ đồ.

    b) Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB

    Tóm tắt:

    b) U = ?

    Cường độ dòng điện qua R 1: I = I 1 = I 2 + I 3 = 0,3 + 0,2 = 0,5A (vì R 1 nằm ở nhánh chính, R 2 và R 3 nằm ở hai nhánh rẽ)

    → U AB = 4,5 + 3 = 7,5V.

    Câu 13 trang 18 SBT Vật Lí 9

    Hãy chứng minh rằng điện trở tương đương R của một đoạn mạch song song chẳng hạn gồm 3 điện trở R 1, R 2, R 3 mắc song song với nhau, thì nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần (R < R 1 ; R < R 2 ; R < R 3)

    Tóm tắt:

    b)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 40
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 34, 35 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 2
  • Bài Tập 10,11,12,13,14 Trang 32 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Đơn Thức
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 40 Câu 29, 30, 31, 32 Tập 2
  • Giải Bài 48, 49, 50, 51, 52 Trang 76, 77 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100