Phân Loại Và Giải Bài Tập Nhiệt Học Đại Cương

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Cách Giải Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Chất Lượng Điểm Cao
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính 2 Có Đáp Án
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính
  • Bài Giải Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

    KHOA SƯ PHẠM

    BỘ MÔN VẬT LÝ

    XW

    LÊ BÁ LỘC

    LỚP DH5L

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    PHÂN LOẠI VÀ GIẢI BÀI TẬP NHIỆT HỌC

    ĐẠI CƯƠNG

    Giáo viên hướng dẫn: LÊ ĐỖ HUY

    Long Xuyên, tháng 05 năm 2008

    LỜI CẢM ƠN

    Xin chân thành cảm ơn:

    Ban giám hiệu nhà Trường Đại Học An Giang.

    Ban chủ nhiệm Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Hội đồng Khoa Học và Đào Tạo Khoa Sư Phạm Trường Đại Học An Giang.

    Thầy Lê Đỗ Huy – Giáo viên hướng dẫn.

    Các thầy cô và các bạn.

    Đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên

    cứu.

    i

    LỜI NÓI ĐẦU

    Đề tài “Phân loại và giải bài tập nhiệt học đại cương” có nội dung gồm ba phần:

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài.

    Chương II: Cơ sở lý thuyết.

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể.

    Nội dung được trình bày chi tiết gồm: lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài tập giải

    mẫu, bài tập đề nghị đối với bài tập định tính; lý thuyết cơ bản, phương pháp giải, bài

    tập giải mẫu, bài tập đề nghị (có đưa ra đáp số) đối với bài tập định lượng.

    Đề tài được viết với mục đích là để phân loại và giải được bài tập vật lý phần nhiệt

    học trên cơ sở các bài tập giải mẫu nhằm mục đích nâng cao kỹ năng học tập và nhận

    thức của bản thân. Hy vọng sẽ góp phần giúp sinh viên ôn tập, nắm vững kiến thức cơ

    bản; rèn luyện kỹ năng giải bài tập; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào

    thực tiễn; phát triển khả năng tư duy;…

    Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa qua ứng dụng

    thực tế nên rất mong thầy, cô và các bạn góp ý giúp hoàn chỉnh đề tài này.

    An Giang, ngày 5 tháng 5 năm 2008

    Người thực hiện

    ii

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 1

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    VIII. Đóng góp của đề tài

    Trong quá trình hoàn thiện đề tài giúp em rèn thêm về kỹ năng phân loại bài tập và kỹ

    năng sử dụng lý thuyết vào việc giải bài tập cụ thể.

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN I: MỞ ĐẦU

    I. Lí do chọn đề tài.

    II. Mục đích nghiên cứu

    III. Nhiệm vụ nghiên cứu

    IV. Đối tượng nghiên cứu

    V. Phạm vi nghiên cứu

    VI. Giả thuyết khoa học

    VII. Phương pháp nghiên cứu

    VIII. Đóng góp của đề tài

    IX. Bố cục khóa luận

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    III. Phân loại bài tập vật lý

    IV. Cơ sở định hướng giải bài tập vật lý

    V. Tiểu luận

    Chương II: Cơ sở lý thuyết

    I. Thuyết động học chất khí

    II. Sự va chạm của các phân tử. Các hiện tượng truyền trong chất khí

    III. Những nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học

    Chương III: Phân loại các bài tập cụ thể

    I. Bài tập định tính

    II. Bài tập định lượng

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 2

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    PHẦN II: NỘI DUNG

    Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài

    I. Khái niệm về bài tập vật lý

    Bài tập vật lý là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giải quyết dựa

    trên cơ sở các lập luận lôgic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm, dựa trên những

    kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lý.

    II. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý

    Xét về mặt phát triển tính tự lực của người học và nhất là rèn luyện kỹ năng vận dụng

    kiến thức đã lĩnh hội được thì vai trò của bài tập vật lý trong quá trình học tập có một giá

    trị rất lớn. Bài tập vật lý được sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học.

    Bài tập là một phương tiện nghiên cứu hiện tượng vật lý. Trong quá trình dạy học vật

    lý người học được làm quen với bản chất của các hiện tượng vật lý bằng nhiều cách khác

    nhau như: kể chuyện, biểu diễn thí nghiệm, làm bài thí nghiệm, tiến hành tham quan. Ở

    đây tính tích cực của người học và do đó chiều sâu và độ vững chắc của kiến thức sẽ lớn

    nhất khi “tình huống có vấn đề” được tạo ra, trong nhiều trường hợp nhờ tình huống này

    có thể làm xuất hiện một kiểu bài tập mà trong quá trình giải người học sẽ phát hiện lại

    quy luật vật lý chứ không phải tiếp thu quy luật dưới hình thức có sẵn.

    Bài tập là một phương tiện hình thành các khái niệm. Bằng cách dựa vào các kiến

    thức hiện có của người học, trong quá trình làm bài tập, ta có thể cho người học phân

    tích các hiện tượng vật lý đang được nghiên cứu, hình thành các khái niệm về các hiện

    tượng vật lý và các đại lượng vật lý.

    Bài tập là một phương tiện phát triển tư duy vật lý cho người học. Việc giải bài tập

    làm phát triển tư duy lôgic, sự nhanh trí. Trong quá trình tư duy có sự phân tích và tổng

    hợp mối liên hệ giữa các hiện tượng, các đại lượng vật lý đặc trưng cho chúng.

    Bài tập là một phương tiện rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của người học

    vào thực tiển. Đối với việc giáo dục kỷ thuật tổng hợp bài tập vật lý có ý nghĩa rất lớn,

    những bài tập này là một trong những phương tiện thuận lợi để người học liên hệ lý

    thuyết với thực hành, học tập với đời sống. Nội dung của bài tập phải đảm bảo các yêu

    cầu sau:

    + Nội dung của bài tập phải gắn với tài liệu thuộc chương trình đang học.

    + Hiện tượng đang được nghiên cứu phải được áp dụng phổ biến trong thực tiển.

    + Bài tập đưa ra phải là những vấn đề gần gũi với thực tế.

    + Không những nội dung mà hình thức của bài tập cũng phải gắn với các điều kiện

    thường gặp trong cuộc sống. Trong các bài tập không có sẵn dữ kiện mà phải tìm dữ

    kiện cần thiết ở các sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật, ở các sách báo tra cứu hoặc từ thí nghiệm.

    Bài tập về hiện tượng vật lý trong sinh hoạt hằng ngày cũng có một ý nghĩa to lớn.

    Chúng giúp cho người học nhìn thấy khoa học vật lý xung quanh chúng ta, giúp cho

    người học khả năng quan sát. Với các bài tập này, trong qua trình giải, người học sẽ có

    được kỹ năng, kỹ xảo để vận dụng các kiến thức của mình vào việc phân tích các hiện

    tượng vật lý khác nhau trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong đời sống, đặc biệt có

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 3

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    những bài tập khi giải đòi hỏi người học phải sử dụng kinh nghiệm trong lao động, sinh

    hoạt và sử dụng những kết quả quan sát thực tế hằng ngày.

    Bài tập vật lý là một phương tiện để giáo dục người học. Nhờ bài tập vật lý ta có thể

    giới thiệu cho người học biết sự xuất hiện những tư tưởng, quan điểm tiên tiến, hiện đại,

    những phát minh, những thành tựu của nền khoa học trong và ngoài nước. Tác dụng giáo

    dục của bài tập vật lý còn thể hiện ở chỗ: chúng là phương tiện hiệu quả để rèn luyện

    đức tính kiên trì, vượt khó, ý chí và nhân cách của người học. Việc giải bài tập vật lý có

    thể mang đến cho người học niềm phấn khởi sáng tạo, tăng thêm sự yêu thích bộ môn,

    tăng cường hứng thú học tập.

    Bài tập vật lý cũng là phương tiện kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng,

    kỹ xảo của người học. Đồng thời nó cũng là công cụ giúp người học ôn tập, đào sâu, mở

    rộng kiến thức.

    III. Phân loại bài tập vật lý

    Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vật lý khác

    nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theo cách giải, phân

    loại theo mức độ khó dễ.

    1. Phân loại theo nội dung

    Có thể chia làm hai loại:

    1.1. Bài tập có nội dung lịch sử

    Đó là những bài tập, những câu hỏi chứa đựng những kiến thức có đặc điểm lịch sử,

    những dữ liệu về thí nghiệm, về những phát minh, sáng chế hoặc về những câu chuyện

    có tính chất lịch sử.

    1.2. Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

    Bài tập có nội dung cụ thể là bài tập trong đó dữ liệu của đầu bài là cụ thể và người

    học có thể tự giải chúng dựa vào vốn kiến thức cơ bản đã có. Ưu điểm chính của bài tập

    cụ thể là tính trực quan cao và gắn vào đời sống.

    Bài tập có nội dung trừu tượng là những bài tập mà dữ liệu đã cho là không cụ thể,

    nét nổi bật của bài tập trừu tượng là bản chất vật lý được nêu bật lên, nó được tách ra

    không lẫn lộn với các chi tiết không cơ bản.

    1.3. Bài tập có nội dung theo phân môn

    Trong vật lý học người ta phân ra các chuyên ngành nhỏ để nghiên cứu và bài tập

    cũng được xếp loại theo các phân môn.

    1.4. Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

    Đó là các bài tập mà số liệu dữ kiện gắn với các số liệu thực tế trong các ngành kỹ

    thuật, công nghiệp, các bài tập này có ứng dụng thực tế.

    2. Phân loại theo cách giải

    Có thể chia ra thành hai loại:

    2.1. Bài tập định tính

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 4

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 5

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 6

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 7

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 8

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    – Các chất có cấu tạo gián đoạn và gồm một số rất lớn các phân tử. Đó là các phân

    tử nhỏ nhất của các chất còn giữ được tính chất hóa học của chất này. Phân tử lại

    được cấu tạo bởi những hạt đơn giản hơn, đó là các nguyên tử.

    – Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Cường độ chuyển động biểu

    hiện nhiệt độ của hệ.

    – Kích thước phân tử rất nhỏ (khoảng 10-8 cm) so với khoảng cách giữa chúng. Số

    nguyên tử trong một thể tích nhất định là rất lớn. Trong nhiều trường hợp có thể bỏ

    qua kích thước phân tử và coi mỗi phân tử như một chất điểm.

    – Các phân tử không tương tác với nhau trừ lúc va chạm. Sự va chạm giữa các

    phân tử và giữa các phân tử với thành bình tuân theo những định luật về va chạm đàn

    hồi của cơ học Newton.

    Các giả thuyết ở gạch đầu dòng thứ nhất và thứ hai thì đúng với mọi chất khí còn hai

    giả thuyết tiếp theo chỉ đúng với khí lí tưởng.

    Mẫu khí lí tưởng

    Mẫu khí lí tưởng bao gồm những đặc điểm cơ bản sau đây:

    a. Khí lí tưởng gồm một số rất lớn các phân tử có kích thước rất nhỏ (so với

    khoảng cách trung bình giữa các phân tử), các phân tử chuyển động hỗn loạn không

    ngừng.

    b. Lực tương tác giữa các phân tử chỉ trừ lúc va chạm là đáng kể ngoài ngoài ra thì

    rất nhỏ có thể bỏ qua.

    c. Sự va chạm lẫn nhau giữa các phân tử khí hay va chạm giữa các phân tử khí với

    thành bình tuân theo quy luật va chạm đàn hồi (nghĩa là không hao hụt động năng của

    phân tử).

    Dựa vào mẫu khí lí tưởng, sau đây ta sẽ xét một số vấn đề cơ bản của chất khí như áp

    suất, nhiệt độ, phương trình trạng thái, các hiện tượng truyền, …

    2. Áp suất khí lí tưởng

    a. Định nghĩa

    Theo quan điểm vĩ mô áp suất bằng lực nén của các phân tử chất khí tác dụng vuông

    góc lên một đơn vị diện tích trên thành bình chính là áp suất của chất khí, ta có:

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    F là lực nén của các phân tử khí vuông góc với diện tích ∆S của thành bình.

    Theo quan điểm vi mô lực của các phân tử chất khí tác dụng vuông góc lên một đơn

    vị diện tích thành bình chính là áp suất chất khí.

    b. Công thức tính áp suất chất khí

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 9

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    p=

    Trong đó: p là áp suất chất khí.

    n là mật độ phân tử khí.

    w là động năng trung bình chuyển động vì nhiệt của các phân tử.

    n

    v 2 gọi là trung bình của bình phương vận tốc;

    v = v 2 gọi là vận tốc căn trung bình bình phương;

    Nếu các phân tử khí đều chuyển động với vận tốc v thì động năng của mỗi phân tử

    chính là động năng trung bình w đã được định nghĩa ở trên .

    c. Đơn vị của áp suất

    + Trong hệ đơn vị SI, đơn vị áp suất là N/m2 hay Pascal, ký hiệu là Pa:

    1N/m2 = 1Pa.

    + Trong hệ đơn vị CGS, đơn vị áp suất là dyn trên centimet vuông, ký hiệu là

    dyn

    ⎜ 2 ⎟:

    ⎝ cm ⎠

    ⎛ dyn ⎞

    ⎛ N ⎞

    1⎜ 2 ⎟ = 10⎜ 2 ⎟ .

    ⎝ cm ⎠

    ⎝m ⎠

    + Ngoài ra, áp suất còn được đo bằng:

    Atmotphe kỹ thuật, ký hiệu là at:

    1 at = 9,81.104 N/m2 = 736 mmHg.

    Nếu dùng đơn vị là KG kilogam lực trên cm 2 thì:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 10

    SVTH: Lê Bá Lộc

    1at = 1

    Atmotphe vật lý, ký hiệu là atm:

    1atm = 1,013.105 N/m2 = 760 mmHg = 1,033 at.

    3. Nhiệt độ

    Nhiệt độ là một trong những khái niệm cơ bản của vật lí phân tử và nhiệt học. Sau

    đây ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa vật lý của khái niệm này.

    Phần năng lượng của chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật nóng hơn được

    truyền cho các phân tử của vật lạnh hơn được gọi là nhiệt lượng.

    Để đặc trưng cho độ nóng lạnh của vật, người ta đưa ra khái niệm nhiệt độ. Thông

    thường ta xem vật càng nóng thì nhiệt độ của vật đó càng cao, vật càng lạnh thì nhiệt độ

    của nó càng thấp.

    Khi để hai vật (có nhiệt độ khác nhau) tiếp xúc với nhau thì có sự truyền năng lượng

    từ vật có nhiệt độ cao hơn đến vật có nhiệt độ thấp hơn, và chỉ ngừng lại khi hai vật ở

    trạng thai cân bằng nhiệt (nhiệt độ bằng nhau) hay nói cách khác là có động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử trong mỗi vật bằng nhau. Chính vì vậy, ta có

    thể chọn w làm thước đo nhiệt độ của vật đó.

    Từ (2.1) để đơn giản, ta quy ước nhiệt độ được xác định bằng θ :

    θ=

    p=

    Suy ra:

    Vậy nếu các phân tử chuyển động càng nhanh (hoặc càng chậm) thì động năng trung

    bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử càng lớn (hoặc càng nhỏ) và do đó nhiệt độ

    của vật càng cao (hoặc càng thấp).

    Vậy theo quan điểm động học phân tử, nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất

    vĩ mô của vật, thể hiện mức nhanh hay chậm của chuyển động hỗn loạn của các phân tử

    cấu tạo nên vật đó.

    Thang nhiệt độ:

    Mối liên hệ giữa nhiệt độ tính theo các nhiệt giai khác nhau:

    Nhiệt độ T tính theo nhiệt giai kelvin và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    T = 273,150 + t.

    Nhiệt độ TF tính theo nhiệt giai Fahrenheit và nhiệt độ tính theo nhiệt giai Celcius:

    TF =

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 11

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Công thức về mối liên hệ giữa nhiệt độ đo bằng năng lượng với nhiệt độ đo bằng

    đơn vị độ:

    θ=

    w=

    (3.1)

    Trong đó k là hằng số Bôndơman và có giá trị bằng k = 1,38.10-28 J/K hoặc

    erg

    k = 1,38.10 − 28

    .

    K

    Dựa vào công thức (3.2) ta thấy khi T = 0 thì w = 0 nghĩa là các phân tử ngừng

    chuyển động tịnh tiến. Tuy nhiên thì sự dao động của các nguyên tử trong phân tử vẫn

    còn tồn tại. 00K được gọi là độ không tuyệt đối và nhiệt giai Kelvin được gọi là nhiệt

    giai tuyệt đối. Nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được là 1,3.10-6K, nhiệt độ cao nhất vào bậc

    100 triệu độ (bom nguyên tử).

    Nhiệt độ chỉ có ý nghĩa khi xét đến tập hợp rất lớn các phân tử khí.

    4. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng và nhiệt độ của khí lí tưởng

    Trạng thái của một khối lượng khí nhất định được xác định bởi các thông số trạng

    thái (áp suất p, nhiệt độ T, thể tích V). Phương trình nêu lên mối liên hệ giữa 3 thông số

    trạng thái trên của một khối lượng khí xác định được gọi là phương trình trạng thái và có

    thể viết dưới dạng:

    p = f(V,T).

    Thiết lập phương trình trạng thái khí lý tưởng:

    Ta có: p =

    w=

    (2.1)

    Từ (2.1) và (3.2) ta suy ra được:

    p = nkT (4.1)

    Nếu trong thể tích V của khí có chứa N phân tử thì n =

    Thay (4.2) vào (4.1) ta được:

    pV = nkT (4.3)

    Phương trình (4.3) gọi là phương trình trạng thái của khí lý tưởng.

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 12

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Tuy nhiên việc đo trực tiếp N không thể thực hiện được nên người ta thay N bằng

    khối lượng m của chất khí là đại lượng đo được dễ dàng.

    Một kilomol (kmol) của bất kì chất nào cũng chứa một số phân tử là số Avogadro

    NA=6,02.1026 kmol-1 . Nếu gọi µ là khối lượng của một kmol chất (tính ra kg) thì ta có:

    Hằng số R = NAK được gọi là hằng số khí lý tưởng và có trị số:

    R = 6,02.1026.1,38.10-23 = 8,31.103

    Thay R vào (4.4) ta được:

    PV =

    (4.5)

    Phương trình trạng thái viết dưới dạng (4.5) được gọi là phương trình ClaypeyronMendeleev.

    Hằng số R có thể xác định từ phương trình (4.5) cho một kmoK khí. Khi đó m = µ

    nên PV0 = RT . Trong đó V0 là thể tích của một Kmol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn T =

    2730K, áp suất p = 760 mmHg thì thể tích của một kmol khí là V0 = 22,4 m3/kmol.

    Do đó R =

    Nếu áp suất tính bằng at, thể tích là l (lit) thì:

    R=

    Nhiệt độ của khí lí tưởng:

    Xuất phát từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng cho 1 Kmol khí:

    PV0 = RT

    Suy ra áp suất của chất khí là: P =

    Mặt khác, từ phương trình cơ bản của thuyết động học phân tử các chất khí

    N

    1

    1 N

    p = mn 0 v 2t áp dụng cho 1 Kmol khí thì n 0 = A , do đó:

    p = m A v 2t

    3

    V0

    3 V0

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 13

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Nếu gọi µ = mN A là khối lượng 1 Kmol khí và m là khối lượng 1 phân tử khí thì ta

    1 v2

    T= µ t

    3 R

    được:

    v 2t =

    5. Các định luật thực nghiệm

    Từ phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta có thể dễ dàng suy ra các định quy định

    tính chất của các khí gọi các định luật của khí lí tưởng.

    5.1. Định luật Boyle-Mariotte

    Định luật: với một khối lượng khí xác định, ở nhiệt độ không đổi (T = const), tích số

    giữa thể tích và áp suất là một hằng số.

    Hệ thức: p1V1 = p2V2

    Hay: pV = const.

    Đường đẳng nhiệt: trong hệ tọa độ OpV, các đường đẳng nhiệt là các đường hyperbol

    biểu diễn mối liên hệ giữa p và V. Tập hợp các đường đẳng nhiệt được gọi là họ các

    đường đẳng nhiệt.

    p

    T2

    T1

    O

    V

    5.2. Định luật Gay-Lussac

    Định luật: khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí xác định biến

    thiên bậc nhất theo nhiệt độ.

    Hệ thức:

    V

    = const .

    T

    Vậy ta có thể dễ dàng suy ra định luật Gay-Lussac viết theo nhiệt giai Celcius:

    Vt =V0(1 + α p t ).

    Trong đó:

    Vt áp suất ở t0C

    V0 áp suất ở 00C

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 14

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    1

    hệ số nhiệt biến đổi đẳng áp của chất khí.

    273

    Đường đẳng áp:

    V

    T

    “Khi áp suất không đổi thì thể tích của một khối lượng khí cho trước biến thiên bậc

    nhất theo nhiệt độ (bách phân)”.

    5.3. Định luật Charles

    Định luật Charles nêu lên mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ của một khối lượng khí

    xác định khi thể tích không đổi (đẳng tích).

    Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

    P mR

    =

    T µ V

    P

    = const

    T

    Vì V = const nên:

    Gọi p0 là áp suất của một khối lượng khí xác định ở nhiệt độ 0 0 C ( T0 = 2730 K ). Khi

    biến đổi đẳng tích tới áp suất p và nhiệt độ T, ta có hệ thức:

    p

    p

    p p0

    =

    ⇒ p = 0 T = 0 (273 + t )

    T T0

    T0

    273

    Vậy p = p 0 (1 + α p )

    αp =

    1

    gọi là hệ số nhiệt biến đổi áp suất đẳng tích của khí.

    273

    ” Khi thể tích không đổi thì áp suất của một lượng khí cho trước biến thiên bậc nhất

    theo nhiệt độ (bách phân)” .

    Đường đẳng tích

    p

    5.4. Định luật Đalton

    Khóa luận tốt nghiệp

    T

    Trang 15

    SVTH: Lê Bá Lộc

    GVHD: LÊ ĐỖ HUY

    Xét một bình có thể tích V chứa hỗn hợp gồm các chất khí không tác dụng hóa học

    với nhau. Gọi N1,N2,…Nn là số phân tử của các khí thành phần tương ứng của hỗn hợp

    tổng số phân tử khí có trong hỗn hợp là:

    N = N1 + N2 + … + Nn

    Phương trình trạng thái của hỗn hợp khí:

    PV = NKT = (N1 + N2 + … + Nn )KT

    Áp suất của hỗn hợp khí trong bình là:

    P=

    N1

    N

    N

    KT,P 2 = 2 KT,…, Pn = n KT biểu thị áp suất của mỗi chất khí

    V

    V

    V

    thành phần của hỗn hợp khi chỉ riêng thành phần của khí đó chiếm toàn bộ cả bình. P1,

    P2, …,Pn gọi là áp suất riêng phần.

    Trong đó P1 =

    P = P1 + P2 + …+ Pn

    (1-23)

    Định luật: áp suất của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của các khí thành

    phần tạo nên hỗn hợp.

    Định luật Dalton cho thấy khí thành phần của hỗn hợp gây nên một áp suất không

    phụ thuộc sự có mặt của các áp suất của các khí thành phần khác, nghĩa là trong khí lý

    tưởng không có sự tương tác giữa các phân tử.

    6. Sự phân bố vận tốc phân tử theo Maxwell

    6.1. Hàm phân bố vận tốc

    Các phân tử trong chất khí chuyển động hỗn loạn với các vận tốc khác nhau cả về

    hướng và độ lớn nhưng sự phân bố vận tốc của các phân tử vẫn tuân theo một quy tắc

    nhất định.

    Xét một khối khí ở nhiệt độ xác định T và có N phân tử. Gọi dN là số phân tử có vận

    tốc nằm trong khoảng v đến v + dv, dN tỉ lệ với N, với dv và phụ thuộc v theo hàm f(v):

    dN=Nf(v)d(v)

    dN

    cho biết tỉ số của số phân tử trong một đơn vị thể tích có vận tốc

    N

    nằm trong khoảng v đến v + dv hay là xác suất để phân tử có vận tốc trong khoảng v đến

    v + dv.

    Đại lượng

    dN

    = f ( v)dv

    N

    Hàm f(v) được gọi là hàm phân bố. Dựa vào khái niệm xác suất, năm 1852 Maxwell

    xác đinh được hàm phân bố có dạng:

    Khóa luận tốt nghiệp

    Trang 16

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Văn 6, Bài 3: Hãy Viết Câu Giới Các Thiệu Nhân Vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ
  • Luyện Tập Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Trang 60 Sgk Văn 6
  • Soạn Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Trang 58 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Tròn
  • Bài Tập Phát Triển Năng Lực Học Toán Cho Học Sinh Lớp 5 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2

    ( Lưu ý: Tài liệu chưa được thẩm định nên vẫn còn những chỗ chưa chính xác hoàn toàn)

    PHẦN I: ĐIỆN TỪ HỌC

    Chương I: TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN – VẬT DẪN TRONG TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN

    1. Lý thuyết.

    1.1 Sự nhiễm điện của các vật

    + Nhiễm điện do cọ xát: hai vật không nhiễm điện khi cọ xát với nhau thì có thể làm

    chúng nhiễm điện trái dấu nhau.

    + Nhiễm điện do tiếp xúc: cho thanh kim loại không nhiễm điện chạm vào quả cầu đã

    nhiễm điện thì thanh kim loại nhiễm điện cùng dấu với điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại

    ra xa quả cầu thì thanh kim loại vẫn còn nhiễm điện.

    + Nhiễm điện do hưởng ứng: đưa thanh kim loại không nhiễm điện đến gần quả cầu

    nhiễm điện nhưng không chạm vào quả cầu, thì hai đầu thanh kim loại sẽ nhiễm điện. Đầu gần

    quả cầu hơn nhiễm điện trái dấu với điện tích của quả cầu, đầu xa hơn nhiễm điện cùng dấu với

    điện tích của quả cầu. Đưa thanh kim loại ra xa quả cầu thì thanh kim loại trở về trạng thái không

    nhiễm điện như lúc đầu.

    Giải thích hiện tượng nhiễm điện:

    – Do cọ xát hay tiếp xúc mà các electron di chuyển từ vật này sang vật kia.

    – Do hưởng ứng mà các electron tự do sẽ di chuyển về một phía của vật (thực chất đây là sự

    phân bố lại các electron tự do trong vật) làm cho phía dư electron tích điện âm và phía ngược lại thiếu

    electron nên tích điện dương.

    1.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau:

     Giống nhau:

     Tỷ lệ với bình phương khoảng cách.

     Tỷ lệ thuận với tích độ lớn.

     Đều có hằng số tỷ lệ.

     Khác nhau:

    Định luật Coulomb

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton

     Vừa là lực đẩy vừa là lực hút tùy

     Là lực hút.

    vào dấu của điện tích.

     Tỷ lệ với độ lớn của điện tích.

     Tỉ lệ với tích độ lớn khối lượng của hai

    vật.

     Hằng số tỷ lệ là:

     Hằng số tỷ lệ là:

     N .m2 

    k  9.109  2 

     N 2 .m2 

     C 

    G  6,67.1011 

    2 

     kg 

     Phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

     Không phụ thuộc vào sự có mặt của vật

    khác và môi trường giữa hai vật.

    1.3 Định luật Culông.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 1

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    Có độ lớn: E =

    + Nguyên lý chồng chất điện trường: E  E1  E 2  …  E n .

    + Lực tác dụng của điện trường lên điện tích: F = q E .

    + Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm

    nào trên đường sức cũng trùng với hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Tính chất của đường sức:

    – Tại mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện và chỉ một mà thôi. Các

    đường sức điện không cắt nhau.

    – Các đường sức điện trường tĩnh là các đường không khép kín.

    – Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ mau hơn (dày hơn),

    nơi nào cường độ điện trường nhỏ hơn thì các đường sức điện ở đó sẽ được vẽ thưa hơn.

    + Một điện trường mà cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là điện trường đều.

    Điện trường đều có các đường sức điện song song và cách đều nhau.

    1.5 –…….

    2. Bài tập.

    Bài 1-1:

    Tóm tắt:

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 2

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    rH2  0,5.108 (cm)  5.1011 (m)

    qe  1,6.1019 (C)

    Fh =?

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra ta có: Fh 

    k. qe .qe

    2

    9.109.(1,6.1019 )2

    5.10 

    11 2

     9, 216.108 ( N )

    Bài 1-2:

    Tóm tắt:

    e  1,6.1019 C

    me  9,1.10

    31

    8

    kg

    r  10 cm  10

    ve = ?

    10

    m

    v

    r

    Hướng dẫn:

    Theo bài ra thì electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn dưới tác dụng của lực

    hướng tâm nên ta có: Fht 

    Khi cân bằng thì: Fht  Fcl  9,1.1021 v2  2,304.108  v2  2,53.1012  v  1,6.106 (m / s)

    Bài 1-3:

    Tóm tắt:

    q0  3, 2.107 C

      600

    l  10cm  0,1m

    T

    r

    B

    P

    Hình 2

    Hướng dẫn:

    Theo hình vẽ ta thấy mỗi quả cầu đều chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực (P), sức căng (T) và

    lực đẩy Culong ( Fcl )

    Do các quả cầu giống nhau nên, điện tích của mỗi quả cầu nhận được là:

    q 3, 2.107

    q1  q2  0 

     1,6.107 (C )

    2

    2

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 3

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected]

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    F

    r

    Do có điều kiện cân bằng nên: P  Fcl  T  0 . Khi đó ta có: tan   cl  sin 1 

    P

    2l

    Với: 1 

    kq02

    4.  2l sin 1  .tan 

    2

    9.109 3, 2.107 

    2

    4. 2.0,1.sin 300  .tan 300

    2

     0,039N

    Bài 1-4:

    Tóm tắt:

     ‘  540

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    ’?

    Hướng dẫn:

    Tương tự cách giải trên ta có: P 

    q0 2

    (*)

    4 01.4(2l sin 1 )2 .tan 1

    Trong môi trường dầu hỏa thì mỗi quả cầu sẽ chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet P’. Nên:

    P  P’ 

    P  P ‘  mg  m ‘ g  0Vg   ‘Vg  ( 0   ‘)Vg

    Kết hợp (*) và (**) ta được:

    Ta xét:

    Từ đó ta suy ra:  ‘  2557,54 (kg / m3 )

    Bài 1-5.

    Tóm tắt:

    0  800 (kg / m3 )

    2  2

    O

    O

      ? ‘

    T

    A

    B F

    q2

    q1

    A

    B

    P

    Hình 3a

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F

    q2

    q1

    P

    Hình 3b

    Page 4

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

    Email: [email protected] Website: www.caotu28.blogspot.com

    Hướng dẫn:

    Theo hình 3a thì mỗi quả cầu đều chiu tác dụng cảu Trọng lực(P), Sức căng dây (T), Lực đẩy Culong

    (F). Theo định luật Culoong áp dụng trong bài toán này thì:

    F

    q02

    4 01.(2l sin 1 )2

    Vậy:

    q02

    2

    q02

    q02

    sin 1 4 01  2l sin 1  T

    tan 1 

    2

    2

    mg

    cos 1

    4 01  2l sin 1  .mg 4 0  2l sin 1  .mg

    T

    (1  1) (1)

    Khi vào môi trường: dầu thì quả cầu sẽ chịu thêm lực đẩy Acsimet F’đ. Như vậy F sẽ giảm đi  2 lần.

    Vậy lúc này đương nhiên sức căng cũng phải là T’.

    Khi đó ta có điều kiện cân bằng: P  Fd  T ‘  0

    q02

    4 0  2l sin 1  .mg

    2

    q02

    4 0 2  2l sin 1   mg  Fd’ 

    2

    

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 5

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2

      4.109 C / cm2  4.105 C / m2

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    A

    3

    m  1g  10 kg

    α

    q  1,6.109 C

    T

    α=?

    P

    Hình 4

    Hướng dẫn:

    Giả thiết bài cho được thể hiện ở hình 4.

    Xét đến điều kiện cân bằng khi đó ta có: tan  

    Vậy: tan  

    4.105.1,6.109

     0,3616    19,870

    2.8,85.1012.103.10

    Bài 1-7:

    Tóm tắt:

    q1  3, 2.108 C

    q2  4,8.108 C

    F31

    8

    q3  9,6.10 C

    AC  3cm  3.10 m

    Fth

    α

    AB  4cm  4.102 m

    q1

    F21

    2

    BC  5cm  5.10 m

    FthA = ?

    Hình 5

    Hướng dẫn:

    Lực điện tổng hợp tác dụng nên q1 tại A là Fth . Vậy: Fth  F21  F31

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AC.

    Ta có: F31

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 6

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    + Phương: Nằm trên đường thẳng AB.

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    + Chiều: Hướng từ A đến B.

    F21

    Theo dữ kiện bài cho ta dễ dàng nhận thấy: BC2  AC2  AB2 . Nên ABC vuông tại A.

    Do đó:

    + Độ lớn: Fth  F31  F21 

     0,032  8,64.103 

    2

    + Phương: hợp với AB một góc α: tan  

     0,0312( N ) .

    + Chiều: Như hình vẽ.

    Bài 1-7: *( Chú ý )

    Tóm tắt:

    q  1,6.109 C

    y

    7

    Q  3, 2.10 C

    r0  8cm  0,08m

    q

    Ftd  ?

    O

    x

    dF1

    α

    dl

    dF

    r0

    Hình 6

    Hướng dẫn:

    Chia nửa vòng xuyến thành những phần tử dl mang điện tích dQ.

    Tại tâm O vì tính chất đối xứng nên tổng các thành phần: dF2  0

    (1)

    Khi đó hình chiếu của lực tổng hợp nên các trục Ox, Oy là: sin  

    F1

    ;

    co s  

    2

     dF

    Từ (1) và (2) ta có: F1  F 

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    F2

    (2)

    2

     dF

    2

    7

    9

    2

    Gọi điểm M trên đường thẳng nối 2 điện tích q và

    4q điện trường do 2 điện tích đó gây ra triệt tiêu:

    E  E1  E2  0

    Vậy E1 = E2

    Trong đó:

     E1 là cường độ điện trường do q gây ra tại

    Page 7

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    r  0,05m  5cm

    

    r  0,15m (loai)

    Vậy điểm M cách điện tích 1 khoảng r = 5 cm.

    Bài 1-12: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 75)

    Bài 1-13: ( Tham khảo cách giải trong sách bài tập trang 76)

    Bài 1-14:

    Tóm tắt:

      2.109 C / m2 .

      3.108 C / cm  3.106 C / m

    F=?

    Hướng dẫn:

    Do có công thức: F = q.E

    Khi đó ta có: q  l (2)

    Với:

    (1)

     là mật độ điện dài của dây.

    l là một đơn vị chiều dài của dây ( Ta lấy: l = 1m)

    Mà: E 

    (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: F  q.E 

    l 3.106.1.2.109

     3, 4.104 ( N )

    2 0 2.8,85.1012.1

    ( Với   1 lấy ở môi trường chân không)

    { Nhưng đáp án trong sách bài tập là 3,4 (N), mk không hiểu lắm ???)

    Bài 1-15:

    Tóm tắt:

    E 0

    rq1q2  l

    1. q1q2 cùng dấu

    2. q1q2 khác dấu

    A

    A’

    q2

    l’?

    Hướng dẫn:

    Theo giả thiết thì: E  0

    Theo hình vẽ ta thấy véctơ cường độ điện trường tại một điểm M bất kỳ là: E  E1  E2 .

    Với E1 , E2 lần lượt là các véctơ cường độ điện trường do q1q2 gây ra.

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 8

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    HD giải bài tập Vật Lý ĐC 2 Email: [email protected]

    Nên: E1  E2 . Vậy điểm M nằm trên AA’.( Hình vẽ)

    Khi đó ta có: E1  E2

    (1) . Điều đó cho ta:

    Website: www.caotu28.blogspot.com

    (2)

    1. Xét trường hợp 1: q1, q2 cùng dấu thì từ (1) ta có: 0  l ‘  1

    l’

    q1  q2  l. q1

    2. Xét trường hợp 2: q1, q2 khác dấu thì từ (1) ta có: l ‘  l  0

    l’

    q2  q1  l. q1

    Biên soạn: Cao Văn Tú

    Page 9

    Trường: ĐH CNTT&TT Thái Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 4, 5 Sgk Vật Lí 9
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Chương 4: Cơ Năng
  • 25 Câu Trắc Nghiệm Ôn Tập Chương 4 Cực Hay Có Đáp Án (Phần 2).
  • Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương Có Đáp án, Cương Lĩnh Và Luận Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Neu, Đề Cương 37 Câu Hỏi ôn Tập Xã Hội Học Đại Cương Có Đáp án – Phần 2, Đề Cương Môn Nhân Học Đại Cương, Đề Cương Môn Kinh Tế Học Đại Cương, Đề Cương Di Truyền Học Đại Cương, Đề Cương Xã Hội Học Đại Cương Ussh, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Cương Lĩnh 2011 So Với Cương Lĩnh 1991, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Cương Lĩnh Và Các Cương Lĩnh Của Đảng, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7 Học Kì 1, Đề Cương Hóa 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Ngữ Văn 7, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1, Đề Cương Gt2, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 1 Có Đáp án, Môn Dân Tộc Học Đại Cương, Đề Cương Hóa 9 Học Kì 2, Đề Cương Học Kì 2 Lớp 8,

    Giải Bài Hoá Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương A2, Giải Hóa 8 Đề Cương, Giải Đề Cương, Bài Giải Hóa Đại Cương, Giải Bài Tập Vật Lý Đại Cương 1, Bài Giải Vật Lý Đại Cương 2, Bài Giải Vật Lý Đại Cương, Bài Giải Đề Cương ôn Thi Ppnckh, Giải Bài Tập Quản Trị Học Đại Cương, Giải Toán 7 Đề Cương, Giải Toán 9 Đề Cương, Giải Bài Tập Excel Tin Học Đại Cương, Đề Cương Toán Rời Rạc Có Giải, Giải Toán Lớp 5 Đề Cương, Giai Bai Tap Thien Van Dai Cuong, Đề Cương Giải Tích 3, Giải Toán Lớp 6 Đề Cương, Đề Cương Bài Tập Giải Tích 2, Đề Cương Giải Tích 2, Bài Giải Logic Học Đại Cương, Giải Toán 6 Đề Cương, Giải Bài Tập 24 Cường Độ Dòng Điện, Đề Cương Giải Tích 2 Sami, Đề Cương Giải Tích 3 Hust, Đề Cương 40 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương 45 Năm Giải Phóng Miền Nam, Đề Cương Tuyên Truyền 39 Năm Giải Phóng Miền Nam, Nhiệm Vụ Giải Pháp Tăng Cường Quốc Phòng An Ninh Đối Ngoại, Mot So Giai Phap Ket Hop Phat Trien Kinh Te-xa Hoi Voi Tang Cuong An Ninh Quoc Phong, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2022 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2022 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Đề Cương Chi Tiết Học Phần: Vật Lý Đại Cương Vật Lý Đại Cương, Truyện Ngôn Tình Nữ Cường Nam Cường Hiện Đại, Đề Cương ôn Thi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Cương Lĩnh Và Luận Cương Chính Trị, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2022, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Hust, Cương Lĩnh Khác Luận Cương, Cương Lĩnh Và Luận Cương Là Gì, Đề Cương Chi Tiết Giáo Dục Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ajc, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương, Đề Cương Trắc Nghiệm Môn Xã Hội Học Đại Cương, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Tmu, Đề Cương Vật Lý Đại Cương 3 Bách Khoa, Đề Cương Pháp Luật Đại Cương Ftu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C7, C8, C9, C10, C11, C12 Trang 78 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài 3.9, 3.10, 3.11, 3.12 Trang 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • 200 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Vật Lý Lớp 8
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • 

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ 8 NÂNG CAO PHẦN NHIỆT HỌC`

    Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

    I. Lí do chọn đề tài

    Dạy học vật lí là nhiệm vụ then chốt trong mổi nhà trường, bởi vì kết quả học sinh đạt

    được kết quả cao hàng năm là một trong những tiêu chuẩn để xét thi đua cho mổi giáo viên

    và nó cũng là một trong những tiêu chuẩn để tạo danh tiếng cho trường, là thành quả để tạo

    lòng tin với phụ huynh và là cơ sở tốt để xã hội hoá giáo dục.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen thuộc gần gũi

    với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm tòi kiến thức lại phụ thuộc

    rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy

    phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý

    một cách có hiệu quả.

    Nhiệt học là một trong bốn phần kiến thức vật lí cơ bản được trang bị cho học sinh trung

    học cơ sở. Lượng kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập của

    phần này cũng không quá khó nhưng lại gặp thường xuyên trong các kì thi học sinh giỏi các

    cấp. Song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng, số giờ bài tập ở lớp 8 lại không

    có nên việc định hướng giải bài tập nhiệt học rất khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    II. Mục đích nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm

    Xuất phát từ những lý do trên tôi đã suy nghĩ, tìm tòi và đưa ra sang kiến: “Phương

    pháp giải một số dạng bài tập vật lí nâng cao phần nhiệt học” với mong muốn phần nào

    khắc phục được nhược điểm tìm cách giải bài tập vật lí nhiệt học của học sinh khối 8 và rèn

    luyện tính tự học cho học sinh khối 9 góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục

    III. Kết quả cần đạt

    + Đối với học sinh giỏi khối 8: Biết cách giải các dạng bài tập vật lí nhiệt học cơ bản và

    nâng cao

    + Đối với học sinh giỏi khối 9: Tự học và giải được các dạng bài tập vật lí nhiệt học nâng

    cao

    IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    + Học sinh giỏi khối 8, 9 năm học 2009 – 2010 tại trường ta

    Phần II : NỘI DUNG

    I. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

    Giảng dạy bộ môn vật lí 8 nhằm để năng cao chất lượng học tập của học sinh là việc làm

    được sự chỉ đạo từ ban giám hiệu đến việc phân công giao trọng trách và chỉ tiêu cho từng

    đồng chí giáo viên đứng lớp. Nên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi cho từng giáo viên,

    kiểm tra đôn đốc giáo viên qua việc dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm cho từng giáo viên.

    Trong đó chỉ đạo đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của người

    học là nhiệm vụ cấp bách.

    Dạy học vật lí là việc làm thường xuyên, liên tục và lâu dài. Nó đòi hỏi người giáo viên

    không phải chỉ có năng lực, kinh nghiệm mà phải có cả tâm huyết với nghề, yêu nghề, yêu

    trò, phát hiện và bồi dưỡng tạo điều kiện để cho những em có năng lực tự bộc lộ khả năng

    một cách tối đa. Theo ý kiến của nhiều học giả đều cho rằng mỗi học sinh đều có mặt mạnh

    1

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    + Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu

    + Nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu:

    Q = m.q

    m: khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn(kg)

    q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu(J/kg)

    + nhiệt lượng cần thiết để một chất nóng chảy hay đông đặc hoàn toàn:

    Q = m

    m: khối lượng của chất bị nóng chảy(đông đặc) hoàn toàn(kg)

     : nhiệt nóng chảy của chất(J/kg)

    + Công thức tính hiệu suất là:

    H = Qi / QTP

    Qi: nhiệt lượng có ích(J)

    QTP: nhiệt lượng toàn phần(J)

    2. Phương pháp giải các dang bài tập nâng cao phần nhiệt học

    Loại 1: Bài tập chỉ có một đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt nhưng ở nhiều thể:

    Bài tập:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C hoá thành hơi hoàn toàn.

    Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c 1= 1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng

    chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là L = 2,3.106J/kgc1

    Phân tích bài:

    – Trong bài tập nước đá trải qua các giai đoạn sau:

    + Nước đá từ -150C lên 00C

    + Nước đá nóng chảy thành nước ở 00C

    + Nước từ 00C lên 1000C

    + Nước hoá thành hơi hoàn toàn ở 1000C

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải sau:

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C tăng nên 00C là:

    Q1 = m. c1.  t = 0,5.1800.15 = 13500J =0,135.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,5.3,4.105 = 1,7.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 00C tăng lên 1000C là:

    Q3 = m.c2.  t = 0,5.4200.100 = 2,1.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 100 0C hoá thành hơi hoàn

    toàn là:

    Q4 = m.L = 0,5.2,3.106 = 11,5.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở -15 0C hoà thành hơi hoàn

    toàn là:

    Q = Q1 + Q2 +Q3 +Q4 = 0,135.105J + 1,7.105J + 2,1.105J + 11,5.105J = 15,435.105J

    Cách giải:

    Bước 1:

    Phân tích đề bài tìm các giai đoạn thu nhiệt hoặc toả nhiệt của đối tượng.

    Bước 2:

    Tính nhiệt lượng của từng giai đoạn tương ứng.

    Bài tập tự giải:

    Một thỏi nước đá có khối lượng 200g ở -100C. Tính nhiệt lượng cần thiết để thỏi nước đá

    hoá thành hoi hoàn toàn ở 1000C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c1=

    1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi

    của nước là L = 2,3.106J/kg

    Loại 2: Bài tập có nhiều đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt và ở nhiều thể.

    

    3

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    Đây là dạng bài tập rất phong phú và có thể chia thành ba dạng sau:

    Dạng 1: Bài tập đã biết rõ thể

    Bài tập 1:

    Thả cục nước đá ở nhiệt độ t1= -500C vào một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 600C người ta

    thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C. Tính khối lượng nước đá và nước? Biết nhiệt dung

    riêng của nước đá và nước là c1= 1800J/kg.K. c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước

    đá là  = 3,4.105J/kg

    Phân tích bài:

    – Bài tập này có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    + Cục nước đá ở -500C

    + Nước ở 600C

    – Vì đề bài cho ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C nên ta suy luận được:

    + Cục nước đá trải qua các giai đoạn là:

    Từ -500C lên 00C

    Nóng chảy hoàn toàn ở 00C

    Từ 00C lên250C

    Nước chỉ có một giai đoạn là hạ nhiệt độ từ 600C xuống 250C

    `

    Cục nước đá thu nhiệt, nước toả nhiệt

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    + Gọi khối lượng của cục nước đá ở -500C và nước ở 600C lần lượt là m1, m2

    Vì ta thu được 25kg nước ở 250C nên ta có:

    m1 + m2 = 25 (1)

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá từ -500C tăng lên 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = m1.1800.50 = 90000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m1  = m1.3,4.105 = 340000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để m1kg nước ở 00C tăng nên 250C là:

    Q3 = m1.c2.  t = m1.4200.25 = 105000.m1

    + Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá là:

    Qthu = Q1 + Q2 + Q3 = 90000.m1 + 340000.m1 + 105000.m1 = 535000.m1

    + Nhiệt lượng toả ra của m2 kg nước từ 600C hạ xuống 250C là:

    Qtoả = m2.c2.  t = m2.4200.35 = 147000.m2

    + Theo phương trình Cân bằng nhiệt ta được:

    Qtoả = Qthu

    147000.m2 = 535000.m1  147.m2 = 535.m1 (2)

    Từ (1)  m1 = 25 – m2 thay vào (2) ta được 147.m2 = 535.(25-m2)

     147.m2 = 13375 – 535.m2

     682.m2 = 13375

     m2 = 19,6kg

     m1 = 25 – 19,6 = 5,4kg

    – Vậy khối lượng cục nước đá là: 5,4kg, khối lượng nước là: 19,6kg

    Cách giải:

    Bước 1:

    – Xác định các đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt

    – Xác định xem từng đối tượng trải qua mấy quá trình

    4

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    – Xác định đối tượng toả nhiệt, đối tựơng thu nhiệt

    Bước 2:

    – Dùng công thức tính nhiệt lượng cho các quá trình

    – Tính Qtoả, Qthu

    – Dùng phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu để tính đại lượng cần tìm

    Chú ý: ở bài tập trên có thể yêu cầu tính nhiệt độ ban đầu của nước đá hoặc nước.

    Ví dụ:

    Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 50C. Khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá

    tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung riêng của nước đá

    và nước là C1= 1800J/kg.K, C2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Minh hoạ cách giải:

    Bước 1: Bài toán có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    – Nước đá ở t0C

    – Nước ở 50C

    – Vì khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá tăng thêm 10g nên: Nước ở

    0

    5 C trải qua các quá trình là:

    + Hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C

    + Một phần nước ở 00C đông đặc thành nước đá (phần này có khối lượng bằng 10g)

    + Nước đá ở t0C chỉ có một quá trình là tăng nhiệt độ từ t0C đến 00C

    – Vậy nước ở 50C toả nhiệt, nước đá ở t0C thu nhiệt

    Bước 2: Giải bài toán:

    + Nhiệt lượng cần để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C là:

    Q1 = m2.c2.  t = 1. 4200 5 = 21000J

    + Nhiệt lượng cần để 10g nước ở 00c đông đặc hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,01.3,4.105= 3400J

    + Nhiệt lượng toả ra của nước ở 50C là:

    Qtoả = Q1 + Q2 = 21000 + 3400 = 24400J

    + Nhiệt lượng thu vào của nước đá tăng từ t0c nên 00C là:

    Qthu = m1.c1.  t = 0,4.1800.(-t) = – 720.t

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu .  .24400 = -720.t

     t = 24400:(-720) = – 340C

    Vậy nhiệt độ ban đầu của nước đá là: -340C

    Bài 2:

    Dùng một bếp điện để đun nóng một nồi đựng 1kg nước đá (đã đập vụn) ở -200C sau 1 phút

    thì thì nước đá bắt đầu nóng chảy.

    a. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy hết?

    b. Sau bao lâu nước đá bắt đầu sôi?

    c. Tìm nhiệt lượng mà bếp tỏa ra từ đầu nước bắt đầu sôi, biết rằng hiệu suất đun

    nóng nồi là 60%

    Biết: Cnđ = 2100J/kg.K  = 336000J/kg; Cn = 4200J/kg.K và quá trình thu nhiệt đều đặn.

    Phân tích bài toán:

    Bướ 1: Bài toán có ba giai đoạn nước đá thu nhiệt:

    + Nước đá từ: -200C

    5

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    + Nước đá nóng chảy hết.

    + Nước bắt đầu sôi.

    – Vì quá trình troa đổi nhiệt ( thu hoạc tỏa nhiệt ) xãy ra đều đặn có nghĩa là:

    không đổi.

    Ta có công thức là:

    Trong đó Q(J) là nhiệt lượng ứng với thời

    gian trao đổi nhiệt t (Giây, phút, giờ)

    Bước 2: Gải bài toán :

    a. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ – 200C lên 00C là :

    Q1thu I = C1m1(tC1 – tđ) = 2 100 . 1[0- (20)] = 42 000 (J)

    Nhiệt lượng cần thiết để nước đá nóng chảy là:

    Q2thu II =  m1 = 336 000 . 1 = 336 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt nên:

    Q1thuI

    Q 2thuII

    Q 2thuII

    336000

    t 2 

    t1 

    .1 8 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 = 1 + 8 = 9 phút

    b. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ 00C lên 1000C là:

    Q2thu III = C2 m1 .(tC2 – tđ2) = 42 000.1.(100 – 0) = 420 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt nên:

    Q1thuI

    Q 2thuIII

    Q 2thuIII

    420000

    t 2 

    t1 

    .1 10 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 + t3 = 1 + 8 + 10 = 19 phút

    c. Theo bài ra hiệu suất đun của bếp là 60% nên ta có:

    H=

    Nhiệt lượng có ít mà nước thu vào là:

    Q1thu I + Q1thu II + Q1thu III = 42 000 + 336 000 + 420 000 = 798 000 (J)

    Nhiệt lượng toàn phần của bếp tỏa ra là:

    Qtp =

    = 1 330 000 (J)

    Bài tập tự giải:

    Bài 1:

    Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m 1 = 2kg được nung nóng tới nhiệt độ 600 0C vào

    hỗn hợp nước và nước đá ở 00C. Hỗn hợp có khối lượng là m2 = 2kg. Tính khối lượng nước

    đá có trong hỗn hợp. Biết nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 50 0C, nhiệt dung riêng của

    thép, của nước là C1 = 460J/kg.K, C2 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Dạng 2: Bài tập chưa biết rõ thể

    Bài tập 1 :

    Thả 1,6kg nước đá ở – 100C vào một nhiệt lượng kế đựng 1,6kg nước ở 800C. Bình nhiệt

    lượng kế bằng đồng có khối lượng 200g và có nhiệt dung riêng là 380J/kg.K

    a. Nướ đá có tan hết không?

    b. Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế?

    Biết: Cnước = 2 100J/kg.K, Lnước = 336.103J/kg.

    6

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Bài tập 2:

    Trong một bình bằng đồng khối lượng 0,6kg có chứa 4kg nước đá ở -15 0C. Người ta cho

    dẫn vào 1kg nước ở 1000C. Xác định nhiệt độ chung và khối lượng nước có trong bình khi

    có cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của đồng, của nước đá, của nước là C 1 =

    380J/kg.K, C2 = 1800J/kg.K, C3 = 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg

    Phân tích bài :

    Tương tự bài tập 1 bài này cũng chưa cho biết nhiệt độ cuối cùng khi có cân bằng nhiệt vì

    vậy ta chưa thể xác định được các đối tượng trải qua những giai đoạn nhiệt nào. Do đó với

    loại bài tập này trước tiên ta cần xác định trạng thái của các đối tượng bằng cách:

    + Ta xét xem bình và nước đá có tăng được thêm nhiệt độ nào hay không?

    + Nhiệt lượng cần thiết để bình đồng và nước đá tăng nhiệt độ từ -150C lên 00C

    + Nhiệt lượng cần thiết để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 1000C xuống 00C

    + Ta xét tiếp xem nước đá ở 00C có nóng chảy hoàn toàn được không?

    + Nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn .

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    7

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    Dạng 3: Bài tập trao đổi nhiệt :

    Bài tập 1:

    Người ta vớt một cục sắt đang ngâm trong nước sôi rồi thả vào một cốc chứa nước ở nhiệt

    độ 200C. Biết cục sắt có khối lượng lớn gấp ba lần khối lượng của nước trong cốc. Hãy tính

    nhiệt độ của nước sau khi thả cục sắt. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là c1 của nước là

    c2. Nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh coi như không đáng kể.

    Phân tích bài:

    – Thả một cục sắt vào một cóc nước :

    + Cóc nước thu nhiệt

    + Cục sắt toả nhiệt

    – Cục sắt vớt từ trong nướ sôi ra chúng tỏ cục sắt có nhiệt độ 1000C:

    + Sau khi thả cục sắt vào lại nước thì nhiệt độ cân bằng của cục sắt và nước là t x0 .

    Nhiệt độ cân bằng lúc này phải là: 200C  tx0  1000C.

    8

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    – Từ sự phân tích đó ta có lời giải sau:

    + Nước sôi ở 1000C, vì vậy cục sắt trước khi thả vào cốc nước có nhiệt độ :

    t1= 1000C.

    + Nhiệt độ ban đầu của nước trong cốc là :

    t2= 200C.

    + Sau khi thả cục sắt vào nước đã cân bằng, nhiệt độ của nước là: tx0

    200C  tx0  1000C

    + Để hạ nhiệt độ từ 1000C đến tx0 sắt toả ra nhiệt lượng :

    Q1 = m1c1(100 – tx0)

    + Để tăng nhiệt độ từ 200C đến tx0C nước hấp thụ nhiệt lượng :

    Q2= m2c2(tx0 – 20)

    + Theo đ/k cân bằng nhiệt ta có:

    Q1 = Q2 hay m1c1(100 – tx0) = m2c2(tx0 – 20

    – Thay m1 = 3m2

    – Tính được :

    t0 x =

    300c1  20c 2

    3c1  c 2

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    10

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    cân bằng nhiệt người ta lại rót một lượng nước m(kg) như thế từ bình hai trở lại bình một

    thì nhiệt độ cân bằng của bình một là t1 = 220C.

    a, Tính lượng nước m và nhiệt độ cân bằng t2 của bình hai

    b, Nếu tiếp tục thực hiện rót lần hai như thế thì nhiệt độ cân bằng của mỗi bình là bao

    nhiêu?

    IV. Kết quả thực hiện:

    Qua việc định hướng cho học sinh bằng các cách giải một số bài tập theo phương pháp trên

    tôi có ra cho HS hai loại bài tập như sau:

    Bài 1:

    Trong bình một có cục nước đá khối lượng 60g và 150g nước ở trạng thái cân bằng nhiệt.

    Bình hai chứa 450g nước ở nhiệt độ 800C. Rót một lượng nước từ bình 1 sang bình 2, sau

    khi nước ở bình 2 đạt cân bằng nhiệt, lại rót nước từ bình 2 trở lại bình 1 cho đến khi nước

    ở bình hai đạt mức ban đầu của nó. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình một là 20 0C.

    Hỏi lượng nước đã rót từ bình nọ sang bình kia. Cho rằng nước ở bình không trao đổi nhiệt

    với môi trường và với bình. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy

    của nước đá là :336000J/kg.

    Kết quả lời giải của HS là:

    + Gọi lượng nước rót từ bình một sang bình hai là m.

    + Khi rót nước từ bình một sang bình hai thì nước từ bình một thu nhiệt, nước ở bình

    hai toả nhiệt. Gọi nhiệt độ của bình hai khi có cân bằng nhiệt là t2.

    + Nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước từ 00C tăng nên t2 là:

    Q1 = m.c.  t = m.4200.t2

    + Nhiệt lượng cần thiết để450g nước ở bình hai hạ nhiệt độ từ 800c xuống t2 là:

    Q2 = 0.45.4200.(80 – t2) = 1890.(80 – t2)

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Q1 = Q2  4200m.t2 = 0,45.4200.(80 – t2)  m.t2 = 0,45.(80 – t2) (1)

    + Khi rót m(kg) nước từ bình hai trở lại bình một thì nước từ bình hai toả nhiệt,

    lượng nhiệt này cung cấp ch bình một để nước đá nóng chảy hoàn toàn thành nước ở 0 0C

    và làm cho toàn bộ nước ở 00C trong bình một tăng nhiệt độ nên đến 200C.

    + Vậy ta có nhiệt lượng cần thiết để m(kg) nước toả nhiệt từ t2 xuống 200C là:

    Q3 = m.c.  t = m.4200.(t2 – 20)

    + Nhiệt lượng cần để 60g nước đá ở 00c nóng chảy hoàn toàn là:

    Q4 = 0,06.3,36.105 = 20220J

    + Nhiệt lượng cần thiết để toàn bộ nước có trong bình một tăng từ 00C nên 200C là:

    Q5 = M.c.  t = (0,15 – m + 0,06).4200.20 J

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Q3 = Q4 + Q5  4200.m.(t2 – 20) = 20220 + (0,15 – m + 0,06).4200.20 (2)

     m.(t2 – 20) = (0,15 – m + 0,06).20 + 4,8

     m.t2 = 0,21.20 + 4,8

     m.t2 = 9 (2)

    Thay (1) vào (2) ta được 0,45.(80 – t2) = 9

     80 – t2 = 20  t2 = 60(0c)

     m = 9:t2 = 9:60 = 0,15(kg) = 150g

    Vậy lượng nước đã rót là: 150g

    Bài 2

    11

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    1kg nước ở nhiệt độ 400C. Thả vào đó một thỏi nước đá ở nhiệt độ -10 0C. Khi có cân bằng

    nhiệt thấy sót lại 200g nước đá chưa tan. Hãy xác định khối lượng của thỏi nước đá thả

    vào bình. Biết nhiệt dung riêng của dồng, của nước, của nước đá lần lượt là c 1 =

    380J/kg.K, c2 = 4200J/kg.K, c3 = 1800J/kg.K, nhiệt lượng để làm nóng chảy hoàn toàn 1kg

    nước đá ở 00c là 3,4.105J/kg. Sự toả nhiệt ra môi trường chiếm 5%.

    Kết quả lời giải của HS là:

    + Vì khi cân bằng nhiệt thấy còn sót lại 200g nước đá chưa tan nên nhiệt độ cân

    bằng của hệ thống là 00C .

    + Vậy nhiệt lượng toả ra của bình đồng để hạ nhiệt độ từ 400C xuống 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = 0,8.380.40 = 12160J

    + Nhiệt lượng toả ra của 1kg nước hạ nhiệt độ từ 400C xuống 00C là:

    Q2 = m2.c2.  t = 1.4200.40 = 168000J

    Khi đó Q = Q1 + Q2 = 12160 + 168000 = 180160J

    + Vì sự toả nhiệt ra môi trường chiếm 5% nên nhiệt lượng toả ra là:

    Qtoả = 180160.95% = 171152J

    + Gọi khối lượng của thỏi nước đá khi thả vào bình là mkg.

    + Nhiệt lượng cần thiết để mkg nước đá tăng từ -100C nên 00C là:

    Q3 = m.c3.  t = m.1800.10 = 18000.m

    + Vì còn sót lại 200g nước đá chưa tan nên lượng nước đá nóng chảy hoàn toàn ở

    0

    0 C là ( m – 0,2)kg.

    + Nhiệt lượng cần thiết để (m – 0,2)kg nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 00c là:

    Q4 = (m – 0,2).3,4.105 = (m – 0,2).340000

    Khi đó Qthu = Q3 + Q4 = 18000.m + 340000.(m – 0,2)

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu

     171152 = 18000.m + 340000.(m – 0,2)

     171152 = 358000.m – 68000

     358000.m = 239152  m = 0,668(kg) = 668(g)

    Vậy khối lượng của thỏi nước đá thả vào bình là 668g

    Các em học sinh giỏi giải được các bài tập nhiệt học như vậy là đã đạt được mục tiêu

    mà tôi đặt ra khi viết sáng kiến này.

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    Qua thực tế cho thấy, người thầy luôn sợ học sinh của mình không biết, không thể làm

    được nên không giám giao công việc để học sinh về nhà làm. Chúng ta nên mạnh dạn đầu

    tư, suy nghĩ tìm ra những việc làm vừa sức có thể giao cho các em về nhà làm sua mỗi tiết

    học(nếu có thể) để kích thích sự tò mò, lòng say mê yêu thích môn học.

    Ví dụ: Có thể giao cho các em làm những thí nghiệm đơn giản mà có thể tìm được

    dụng cụ như rắc các hạt mạt sắt nên trên tấm bìa, đặt nam châm ở dưới và gõ nhẹ vào tấm

    bìa rồi quan sát sự sắp sếp của các hạt mạt sắt. Hoặc làm thí nghiệm kiểm chứng lực đẩy

    Acximet FA = P = d.V bằng các dụng cụ ca, cốc, và vật rắn không thấm nước em tự

    tìm(giao việc sau bài học lực đẩy Acximet)…

    II. Một số kiến nghị:

    Về sách giáo khoa vật lí lớp 8: Nên có những tiết bài tập ở trên lớp để giáo viên có thêm

    thời gian củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em, hướng dẫn các em giải bài tập đặc biệt là

    phần nhiệt học

    Về nhà trường: Nên tổ chức học tự chọn bám sát và phụ đạo thêm môn vật lí cho các em

    Về phương pháp: Giáo viên giảng dạy bộ môn nên phân rõ dạng bài tập và định hướng cách

    giải để các em có thể xác định được hướng giải các bài tập vật lí.

    

    13

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    

    SKKN: Phöông phaùp giaûi baøi taäp naâng cao vaät lí 8 phaàn nhieät hoïc

    14

    Ngöôøi thöïc hieän: Buøi Vaên Khaùnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17
  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Và Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý Đại Cương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Bài Tập Sách Workbook
  • Giải Bài Tập Solutions Grade 6 Workbook
  • Giải Bài Tập Sách Solutions Grade 6 Workbook
  • Writing Unit 3 Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Giải Bài Tập Dịch Nghĩa
  • Giải Bài Tập Workbook Think 1
  • Kiến Guru cung cấp cho bạn các lý thuyết cơ bản và hướng dẫn cách giải bài tập vật lý đại cương 2 phần điện – từ. Tài liệu gồm 2 phần lý thuyết và các bài tập trắc nghiệm và tự luận áp dụng từ lý thuyết. Hy vọng tài liệu này là một nguồn tham khảo bổ ích cho các bạn và kiểm chứng lại kiến thức đã học khi các bạn học vật lý đại cương 2.

    I. Lý thuyết cần nắm để giải bài tập vật lý đại cương 2

    Để giải bài tập vật lý đại cương 2, các em cần nắm những kiến thức sau đây:

    – Điện trường tĩnh: Định luật bảo toàn điện tích, định luật Coulomb, cách tính điện trường gây ra bởi một điện tích điểm, vòng dây, mặt phẳng, khối cầu,…, định lý Gauss

    – Điện thế – Hiệu điện thế: Công của lực điện trường, tính điện thế, mối liên hệ giữa điện trường và điện thế.

    – Vật dẫn: Tính chất của vật dẫn kim loại, điện dung tụ điện, năng lượng điện trường

    – Từ trường tĩnh: Từ thông, so sánh sự giống và khác nhau của điện trường và từ trường, xác định cảm ứng từ của dòng điện, tác dụng từ trường lên dòng điện.

    – Chuyển động của hạt điện trong từ trường: Tác dụng của từ trường lên điện tích chuyển động – Lực Lorentz, chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều, hiệu ứng Hall.

    – Cảm ứng điện từ: Định luật Lenz, định luật Faraday.

    – Sóng điện từ và giao thoa ánh sáng: Quang lộ, Giao thoa ánh sáng.

    – Nhiễu xạ ánh sáng: Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nguyên lý Fresnel qua lỗ tròn, đĩa tròn, qua khe hẹp,…

    II. Giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Kiến Guru sẽ hướng dẫn bạn giải bài tập vật lý đại cương 2 – Điện từ học

    Bài 1: Tìm lực hút giữa hạt nhân và electron trong nguyên tử Hydro. Biết rằng nguyên tử Hydro là 0,5.10-8cm. điện tích của electron e = -1,6.10-19 C.

    Sử dụng công thức tính lực tương tác giữa hai điện tích của định luật Cu-lông (với điện tích của electron và hạt nhân Hydro q e=-q p=-1,6.10-19 C, khoảng cách r = 0,5.10-10 m):

    Bài 2: Hai quả cầu đặt trong chân không có cùng bán kính và cùng khối lượng được treo ở hai đầu sợi dây sao cho mặt ngoài của chúng tiếp xúc với nhau. Sau khi truyền cho các quả cầu một điện tích q0 = 4.10-7C, chúng đẩy nhau và góc giữa hai sợi dây bây giờ bằng 60 0. Tính khối lượng của các quả cầu nếu khoảng cách từ điểm treo đến tâm quả cầu l=20cm.

    Do các quả cầu là giống nhau nên điện tích mỗi quả cầu nhận được là:

    Mà m=P/g. Thay số ta được m = 0,016 (kg) =16 (g)

    Bài 3: Lực đẩy tĩnh điện giữa hai photon sẽ lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần, biết điện tích của photon là 1,6.10-19C, khối lượng photon là 1,67.10-27 kg.

    Theo công thức của định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn ta có:

    Bài 4: Một quả cầu kim loại có bán kính R=1m mang điện tích q=10-6 C. Tính:

    a. Điện dung của quả cầu

    b. Điện thế của quả cầu

    c. Năng lượng trường tĩnh của quả cầu

    Bài 5: Một tụ điện có điện dung C=μF được tích một điện lượng q=10-3 C. Sau đó các bản của tụ điện được nối với nhau bằng một dây dẫn. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ điện phóng điện và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện.

    Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện trước khi phóng điện:

    Nhiệt lượng tỏa ra trong dây dẫn khi tụ phóng điện chính là năng lượng của tụ điện ban đầ

    Bài 6: Cho một tụ điện phẳng, có khoảng cách giữa hai bản tụ là 0,01m. Giữa hai bản đổ đầy dầu có hằng số điện môi ε= 4,5. Hỏi cần đặt vào các bản điện hiệu điện thế bằng bao nhiêu để mật độ điện tích liên kết trên dầu bằng 6,2.10-10C/cm 2

    Mật độ điện tích liên kết là:

    Vậy cần đặt vào các bản hiệu điện thế là:

    Bài 7: Một thanh kim loại dài l=1m quay trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,05T. Trục quay vuông góc với thanh, đi qua một đầu của thanh và song song với đường sức từ trường. Tìm từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay.

    Ta có từ thông quét bởi thanh sau một vòng quay là từ thông gửi qua diện tích hình tròn tâm tại trục quay, bán kính l và vuông góc với đường sức từ:

    Bài 8: Một máy bay đang bay với vận tốc v=1500 km/h. Khoảng cách giữa hai đầu cánh máy bay l=12m. Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa hai đầu cánh máy bay biết rằng ở độ cao của máy bay B=0,5.10-4 T

    Coi cánh máy bay như một đoạn dây dẫn chuyển động trong từ trường vuông góc:

    E=Blv=0,25 (V)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 3: Becoming Independent
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Listening
  • Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11: This Is My Family
  • Unit 3 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn: Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 15.5 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    MỤC LỤC

    Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………..Trang 2

    1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………. …………….Trang 2

    2. Tính cần thiết của đề tài………………………………………………………….Trang 2

    3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………..Trang 3

    4. Đối tượng và phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu ………………Trang 3

    Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ………………………………….Trang 3

    1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu ………………………………………..Trang 3

    2. Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu……………………………………..Trang 4

    3. Các biện pháp……………………………………………………………………….Trang 5

    4. Kết quả thực hiện…………………………………………………………………..Trang 14

    Phần III: KẾT LUẬN………………………………………………….Trang 15

    1.Ý nghĩa và hiệu quả………………………………………………………………..Trang 15

    2.Bài học kinh nghiệm……………………………………………………………….Trang 15

    3.Kiến nghị………………………………………………………………………………Trang 15

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -1-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội

    dung và phương pháp …, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.

    Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo phải thường xuyên bồi dưỡng

    chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp

    dạy học hiện đại, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả

    của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu

    kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học

    của học sinh.

    Đối với phân môn Vật lí phần lớn các bài trong chương trình THCS được xây

    dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm,

    tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

    Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen bộ môn Vật lí từ

    lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức

    Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu

    làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng

    được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách

    làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

    Vật lí 8 chia làm hai phần : phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một

    trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng

    kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng

    không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc

    định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen

    thuộc gần gũi với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm

    tòi kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua

    giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng

    những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả.

    2. Tính cần thiết của đề tài

    Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn

    Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói

    riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen

    vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ

    đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều

    em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -2-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội

    dung và phương pháp …, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.

    Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo phải thường xuyên bồi dưỡng

    chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp

    dạy học hiện đại, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả

    của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu

    kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học

    của học sinh.

    Đối với phân môn Vật lí phần lớn các bài trong chương trình THCS được xây

    dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm,

    tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

    Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen bộ môn Vật lí từ

    lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức

    Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu

    làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng

    được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách

    làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

    Vật lí 8 chia làm hai phần : phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một

    trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng

    kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng

    không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc

    định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen

    thuộc gần gũi với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm

    tòi kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua

    giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng

    những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả.

    2. Tính cần thiết của đề tài

    Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn

    Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói

    riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen

    vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ

    đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều

    em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn đưa ra sáng

    kiến “Phương pháp giải bài tập phần Nhiệt học” với mong muốn giúp các em

    định hướng bài tập, biết phương pháp làm bài tập, biết cách trình bày bài toán

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -3-

    Trường THCS Lê Lợi

    II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

    1.Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

    Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động học tập của học

    sinh nhằm giúp các em tiếp cận kiến thức đòi hỏi phải đổi mới toàn bộ nhiều

    khâu. Để hướng dẫn học sinh làm bài tập Nhiệt học không phải giáo viên trình

    bày lại lời giải, học sinh chép lại mà giáo viên phải là người tổ chức hướng dẫn

    các em thông qua hệ thống các câu hỏi gợi mở để các em từng bước tìm ra

    phương pháp giải.

    Nên việc đổi mới phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của

    người học là nhiệm vụ cấp bách.

    Dạy học vật lí là việc làm thường xuyên, liên tục và lâu dài. Nó đòi hỏi người

    giáo viên không phải chỉ có năng lực, kinh nghiệm mà phải có cả tâm huyết với

    nghề, yêu nghề, yêu trò, phát hiện và bồi dưỡng tạo điều kiện để cho những em

    có năng lực tự bộc lộ khả năng một cách tối đa. Theo ý kiến của nhiều học giả

    đều cho rằng mỗi học sinh đều có mặt mạnh riêng, vì vậy trong dạy học giáo viên

    cần chú ý đến điểm này thì sẽ nâng cao được chất lượng toàn diện .

    Trong quá trình học Vật lí ở trường THCS, học sinh cần biết cách tổ chức việc

    học tập của mình một cách chủ động sáng tạo. Người thầy cần rèn cho học sinh

    kĩ năng, thói quen độc lập suy nghĩ khoa học và lời giải phải có cơ sở lí luận.

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -4-

    Trường THCS Lê Lợi

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -5-

    Trường THCS Lê Lợi

    -6-

    Trường THCS Lê Lợi

    A: công mà động cơ thực hiện (J)

    Q: nhiệt lương do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)

    Bài dạy minh hoạ

    Dạng 1: Bài tập chỉ có một quá trình thu nhiệt của các chất

    Bài tập : Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở

    25°C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?

    Phân tích bài:

    ? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia thu nhiệt.

    ? Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước được tính như thế nào.

    Giáo viên chốt lại : Bài toán trên có hai đối tượng tham gia thu nhiệt là 0,5kg

    nhôm ở 25°C và 2 lít nước ở 25°C.

    Vậy nhiệt lượng để đun sôi ấm nước bằng nhiệt lượng cung cấp cho nước để

    nó tăng từ 25°C đến 100°C và nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm để nó tăng từ

    25°C đến 100°C.

    Từ phân tích trên ta có lời giải sau :

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -7-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Tóm tắt

    m1 = 0,5kg

    m2 = 2kg

    c1 = 880J/kg.K

    c2 = 4200J/kg.K

    Q=?

    Bài giải

    Nhiệt lượng cần để đun 0,5 kg nhôm từ 25°C đến 100°C là

    Q1 = m1.c1.  t = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)

    Q1 = m1.c1.  t = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)

    Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25°C đến 100°C là

    Q2 = m2.c2.  t = 2.4200.(100 – 25) = 604800 (J)

    Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là

    Q = Q1+ Q2 = 33000 + 604800 = 637800 (J)

    Cách giải : Bước 1: Phân tích tìm các đối tượng thu nhiệt

    Bước 2: Dùng công thức Q = m.c.  t để tính nhiệt lượng theo yêu

    cầu của bài. Chú ý phải đổi đơn vị (nếu cần).

    Dạng 2: Bài tập có cả quá trình thu nhiệt và quá trình toả nhiệt.

    Bài tập1 : Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng

    đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng

    bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?

    Phân tích bài toán

    ? Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt.

    ? Đối tượng nào thu nhiệt, đối tượng nào toả nhiệt.

    ? Yêu cầu của bài toán trên là gì.

    ? Nhiệt lượng toả ra được tính như thế nào?

    ? Nhiệt lượng thu vào được tính như thế nào.

    ? Dựa vào đâu để tính được nước nóng lên thêm bao nhiêu độ.

    Giáo viên chốt lại: Bài toán trên có hai đối tượng tham gia vào quá trình trao

    đổi nhiệt. Đồng là vật toả nhiệt còn nước là vật thu nhiệt. Nhiệt lượng đồng toả ra

    bằng nhiệt lượng nước thu vào.

    Từ phân tích trên ta có lời giải như sau:

    Tóm tắt

    m1= 0,5kg

    m2 = 500g = 0,5kg

    t1 = 80°C

    t = 20°C

    c1 = 880J/kg.K

    c2 = 4200J/kg.K

    Q2 = ?

    Giải

    Nhiệt lượng đồng toả ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là :

    Q1 = m1.c1.  t1= 0,5.880.(80 – 20) = 26400 (J)

    Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra ta có :

    Q2 = m2.c2.  t2 = Q1= 26400(J)

    Nước nóng lên thêm là :

     t2 =

    =

    Chú ý : Bài tập này có thể yêu cầu tính khối lượng , nhiệt dung riêng, nhiệt độ

    cân bằng của quá trình trao đổi nhiệt thì ta cũng giải tương tự.

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    -8-

    Trường THCS Lê Lợi

    -9-

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    – Hiệu suất của bếp bằng 30% có nghĩa là 30% nhiệt lượng bếp tỏa ra biến

    thành nhiệt lượng có ích.

    – Để tính được khối lượng dầu hỏa thì phải tính được nhiệt lượng toàn phần

    bếp tỏa ra

    Tóm tắt

    Bài giải

    m1 = 2kg

    Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

    m2 = 0,5kg

    Q1 = m1.c1.  t = 2.4200.(100 -20) = 672000(J)

    t1 = 20°C

    Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

    t2 = 20°C

    Q2 = m2.c2.  t = 0,5.880.(100 – 20) = 35200(J)

    c1 = 4200J/kg.K Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    c2 = 880J/kg.K

    Q = Q1+ Q2 = 672000 + 35200 = 707 200 (J)

    6

    q = 46.10 J/kg

    Nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra

    m=?

    Qtp =

    =

    Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

    Qtp = m.q  m =

    =

    2357333

    46000000

    = 0,051(kg)

    Chú ý : Bài tập này có thể yêu cầu tính hiệu suất hoặc tính nhiệt độ của bếp ta

    cũng làm tương tự.

    Cách giải :

    Bước 1: Phân tích đề bài xác định xem nhiệt lượng có ích dùng để làm gì, xác

    định xem nhiệt lượng toàn phần lấy ra từ đâu.

    Bước 2: Dùng mối liên hệ H =

    Dạng 4 : Bài tập chỉ có một đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt nhưng ở

    nhiều thể(dùng cho đối tượng HS khá giỏi)

    Bài tập:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -15 0C hóa thành hơi

    hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c 1= 1800J/kg.K,

    c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của

    nước là L = 2,3.106J/kgc1

    Phân tích bài toán:

    – Trong bài tập nước đá trải qua các giai đoạn sau:

    + Nước đá từ -150C lên 00C

    + Nước đá nóng chảy thành nước ở 00C

    + Nước từ 00C lên 1000C

    + Nước hoá thành hơi hoàn toàn ở 1000C

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải sau:

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở -150C tăng nên 00C là:

    Q1 = m. c1.  t = 0,5.1800.15 = 13500J =0,135.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 0,5kg nước đá ở 0 0C nóng chảy hoàn

    toàn là:

    Q2 = m.  = 0,5.3,4.105 = 1,7.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 0 0C tăng lên 1000C

    là:

    Q3 = m.c2.  t = 0,5.4200.100 = 2,1.105J

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 10 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở 100 0C hoá thành hơi

    hoàn toàn là:

    Q4 = m.L = 0,5.2,3.106 = 11,5.105J

    + Nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho 0,5kg nước ở -15 0C hoà thành hơi

    hoàn toàn là:

    Q = Q1 + Q2 +Q3 +Q4 = 0,135.105J + 1,7.105J + 2,1.105J + 11,5.105J = 15,435.105J

    Cách giải:

    Bước 1:

    Phân tích đề bài tìm các giai đoạn thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt của đối tượng.

    Bước 2:

    Tính nhiệt lượng của từng giai đoạn tương ứng.

    Bài tập tự giải:

    Một thỏi nước đá có khối lượng 200g ở -10 0C. Tính nhiệt lượng cần thiết để thỏi

    nước đá hoá thành hơi hoàn toàn ở 100 0C. Biết nhiệt dung riêng của nước đá và

    nước là c1= 1800J/kg.K, c2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là  =

    3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là L = 2,3.106J/kg

    Dạng 5 : Bài tập có nhiều đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt và ở nhiều

    thể.

    Bài tập 1:

    Thả cục nước đá ở nhiệt độ t1= -500C vào một lượng nước ở nhiệt độ t2 = 600C

    người ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 250C. Tính khối lượng nước đá và nước?

    Biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước là c1= 1800J/kg.K. c2=4200J/kg.K,

    nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 3,4.105J/kg

    Phân tích bài:

    – Bài tập này có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    + Cục nước đá ở -500C

    + Nước ở 600C

    – Vì đề bài cho ta thu được 25kg nước ở nhiệt độ 25 0C nên ta suy luận

    được:

    + Cục nước đá trải qua các giai đoạn là:

    Từ -500C lên 00C

    Nóng chảy hoàn toàn ở 00C

    Từ 00C lên250C

    Nước chỉ có một giai đoạn là hạ nhiệt độ từ 600C xuống 250C

    `

    Cục nước đá thu nhiệt, nước toả nhiệt

    – Từ sự phân tích trên ta có lời giải là:

    + Gọi khối lượng của cục nước đá ở -500C và nước ở 600C lần lượt là m1,

    m2

    Vì ta thu được 25kg nước ở 250C nên ta có:

    m1 + m2 = 25 (1)

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá từ -500C tăng lên 00C là:

    Q1 = m1.c1.  t = m1.1800.50 = 90000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để cục nước đá ở 00C nóng chảy hoàn toàn là:

    Q2 = m1  = m1.3,4.105 = 340000.m1

    + Nhiệt lượng cần thiết để m1kg nước ở 00C tăng nên 250C là:

    Q3 = m1.c2.  t = m1.4200.25 = 105000.m1

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 11 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá là:

    Qthu = Q1 + Q2 + Q3 = 90000.m1 + 340000.m1 + 105000.m1 = 535000.m1

    + Nhiệt lượng toả ra của m2 kg nước từ 600C hạ xuống 250C là:

    Qtoả = m2.c2.  t = m2.4200.35 = 147000.m2

    + Theo phương trình Cân bằng nhiệt ta được:

    Qtoả = Qthu

    147000.m2 = 535000.m1  147.m2 = 535.m1 (2)

    Từ (1)  m1 = 25 – m2 thay vào (2) ta được 147.m2 = 535.(25-m2)

     147.m2 = 13375 – 535.m2

     682.m2 = 13375

     m2 = 19,6kg

     m1 = 25 – 19,6 = 5,4kg

    – Vậy khối lượng cục nước đá là: 5,4kg, khối lượng nước là: 19,6kg

    Cách giải:

    Bước 1:

    – Xác định các đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt

    – Xác định xem từng đối tượng trải qua mấy quá trình

    – Xác định đối tượng toả nhiệt, đối tựơng thu nhiệt

    Bước 2:

    – Dùng công thức tính nhiệt lượng cho các quá trình

    – Tính Qtoả, Qthu

    – Dùng phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu để tính đại lượng cần tìm

    Chú ý: ở bài tập trên có thể yêu cầu tính nhiệt độ ban đầu của nước đá hoặc nước.

    Ví dụ:

    Thả 400g nước đá vào 1kg nước ở 5 0C. Khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng

    nước đá tăng thêm 10g. Xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá. Biết nhiệt dung

    riêng của nước đá và nước là C1= 1800J/kg.K, C2=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy

    của nước đá là  = 3,4.105J/kg

    Minh họa cách giải:

    Bước 1: Bài toán có hai đối tượng tham gia vào quá trình nhiệt là:

    – Nước đá ở t0C

    – Nước ở 50C

    – Vì khi có cân bằng nhiệt thì thấy khối lượng nước đá tăng thêm 10g nên:

    Nước ở 50C trải qua các quá trình là:

    + Hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C

    + Một phần nước ở 00C đông đặc thành nước đá (phần này có khối lượng

    bằng 10g)

    + Nước đá ở t0C chỉ có một quá trình là tăng nhiệt độ từ t0C đến 00C

    – Vậy nước ở 50C toả nhiệt, nước đá ở t0C thu nhiệt

    Bước 2: Giải bài toán:

    + Nhiệt lượng cần để 1kg nước hạ nhiệt độ từ 50C xuống 00C là:

    Q1 = m2.c2.  t = 1. 4200 5 = 21000J

    + Nhiệt lượng cần để 10g nước ở 00c đông đặc hoàn toàn là:

    Q2 = m.  = 0,01.3,4.105= 3400J

    + Nhiệt lượng toả ra của nước ở 50C là:

    Qtoả = Q1 + Q2 = 21000 + 3400 = 24400J

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 12 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    + Nhiệt lượng thu vào của nước đá tăng từ t0c nên 00C là:

    Qthu = m1.c1.  t = 0,4.1800.(-t) = – 720.t

    + Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có:

    Qtoả = Qthu .  .24400 = -720.t

     t = 24400:(-720) = – 340C

    Vậy nhiệt độ ban đầu của nước đá là: -340C

    Bài 2:

    Dùng một bếp điện để đun nóng một nồi đựng 1kg nước đá (đã đập vụn) ở -20 0C

    sau 1 phút thì thì nước đá bắt đầu nóng chảy.

    a. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy hết?

    b. Sau bao lâu nước đá bắt đầu sôi?

    c. Tìm nhiệt lượng mà bếp tỏa ra từ đầu nước bắt đầu sôi, biết rằng hiệu

    suất đun nóng nồi là 60%

    Biết: Cnđ = 2100J/kg.K  = 336000J/kg; Cn = 4200J/kg.K và quá trình thu nhiệt

    đều đặn.

    Phân tích bài toán:

    Bước 1: Bài toán có ba giai đoạn nước đá thu nhiệt:

    + Nước đá từ: -200C

    + Nước đá nóng chảy hết.

    + Nước bắt đầu sôi.

    – Vì quá trình troa đổi nhiệt ( thu hoạc tỏa nhiệt ) xãy ra đều đặn có

    nghĩa là:

    Q1

    không đổi.

    Q2

    (Q1  Q2  …)

    Ta có công thức là: t  t  …  (t  t  …) . Trong đó Q(J) là nhiệt lượng ứng

    1

    2

    1

    2

    với thời gian trao đổi nhiệt t (Giây, phút, giờ)

    Bước 2: Gải bài toán :

    a. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ – 200C lên 00C là :

    Q1thu I = C1m1(tC1 – tđ) = 2 100 . 1[0- (20)] = 42 000 (J)

    Nhiệt lượng cần thiết để nước đá nóng chảy là:

    Q2thu II =  m1 = 336 000 . 1 = 336 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt

    nên:

    Q1thu I Q2thu II

    Q thu

    336000

     t2  2 II t1 

    .1  8 phút

    t1

    t2

    Q1thuI

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 = 1 + 8 = 9 phút

    b. Nhiệt lượng cần thiết để nước đá tăng từ nhiệt độ 00C lên 1000C là:

    Q2thu III = C2 m1 .(tC2 – tđ2) = 42 000.1.(100 – 0) = 420 000 (J)

    Theo bài ra ra thì nhiệt độ thu vào tương ứng với thời gian trao đổi nhiệt

    nên:

    Q1thu I Q2thu III

    Q thu

    420000

     t2  2 III t1 

    .1  10 phút

    t1

    t2

    Q1thu I

    42000

    Vậy thời gian nước đá nóng chảy hết là:

    t1 + t2 + t3 = 1 + 8 + 10 = 19 phút

    c. Theo bài ra hiệu suất đun của bếp là 60% nên ta có:

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 13 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    H=

    Nhiệt lượng có ít mà nước thu vào là:

    Q1thu I + Q1thu II + Q1thu III = 42 000 + 336 000 + 420 000 = 798 000 (J)

    Nhiệt lượng toàn phần của bếp tỏa ra là:

    Qtp =

    = 1 330 000 (J)

    – 14 –

    Trường THCS Lê Lợi

    III. KẾT LUẬN

    1. Ý nghĩa và hiệu quả

    Qua phần trang bị tài liệu tham khảo cho các em học sinh. Các em đã tự nghiên

    cứu nắm được cách giải các dạng bài tập: Việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự

    nghiên cứu cho các em học sinh là rất quan trọng và không phải là không thực

    hiện được. Vấn đề là ở chỗ người thầy có chỉ đạo, tổ chức và kích thích được sự

    say mê của các em học sinh hay không.

    Qua thực tế cho thấy, người thầy luôn sợ học sinh của mình không biết,

    không thể làm được nên không giám giao công việc để học sinh về nhà làm.

    Chúng ta nên mạnh dạn đầu tư, suy nghĩ tìm ra những việc làm vừa sức có thể

    giao cho các em về nhà làm sửa mỗi tiết học(nếu có thể) để kích thích sự tò mò,

    lòng say mê yêu thích môn học.

    Ví dụ: Có thể giao cho các em làm những thí nghiệm đơn giản mà có thể

    tìm được dụng cụ như rắc các hạt mạt sắt nên trên tấm bìa, đặt nam châm ở dưới

    và gõ nhẹ vào tấm bìa rồi quan sát sự sắp sếp của các hạt mạt sắt. Hoặc làm thí

    nghiệm kiểm chứng lực đẩy Acximet FA = P = d.V bằng các dụng cụ ca, cốc, và

    vật rắn không thấm nước em tự tìm(giao việc sau bài học lực đẩy Acximet)…

    2. Bài học kinh nghiệm

    Phương pháp giải bài tập phần Nhiệt học có vai trò hệ thống các công thức cơ

    bản trong một số bài tập cụ thể. Trong quá trình giảng dạy, tôi đã hình thành cho

    học sinh những phương pháp giải các dạng bài tập. Học sinh có thể vững vàng

    lựa chọn kiến thức, công thức phù hợp với từng dạng bài của bài toán cụ thể. Từ

    đó rèn cho học sinh phương pháp làm một bài tập Vật lí, tạo điều kiện để học

    sinh học các phần khác tốt hơn. Trong quá trình giảng dạy tôi luôn cải tiến

    phương pháp giảng dạy, tinh giản kiến thức đó về dạng kiến thức cơ bản, đặc biệt

    trang bị cho học sinh phương pháp suy luận logic.

    3. Kiến nghị

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 15 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    -Về sách giáo khoa vật lí lớp 8: Nên có những tiết bài tập ở trên lớp để giáo viên

    có thêm thời gian củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em, hướng dẫn các em giải

    bài tập đặc biệt là phần nhiệt học.

    -Về phương pháp: Giáo viên giảng dạy bộ môn nên phân rõ dạng bài tập và định

    hướng cách giải để các em có thể xác định được hướng giải các bài tập vật lí.

    Với phòng GD &ĐT và Sở GD &ĐT : Tổ chức các chuyên đề để trao đổi kinh

    nghiệm.

    Người thực hiện: Trần Thị Thanh Phương

    Ý kiến nhận xét đánh giá của tổ chuyên môn:

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 16 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 17 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 18 –

    Trường THCS Lê Lợi

    Phương pháp giải bài tập phần nhiệt học lớp 8

    Gv: Trần Thị Thanh Phương

    – 19 –

    Trường THCS Lê Lợi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 15.5 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Ph ương p háp giải b ài t ập p hần n hiệt h ọc lớp 8

    MỤC LỤC

    Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 2

    1. Lí do chọn đề tài Trang 2

    2. Tính cần thiết của đề tài Trang 2

    3. Mục đích nghiên cứu Trang 3

    4. Đối tượng và phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu Trang 3

    Phần II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trang 3

    1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu Trang 3

    2. Thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu Trang 4

    3. Các biện pháp Trang 5

    4. Kết quả thực hiện Trang 14

    Phần III: KẾT LUẬN Trang 15

    1.Ý nghĩa và hiệu quả Trang 15

    2.Bài học kinh nghiệm Trang 15

    3.Kiến nghị Trang 15

    Gv: Trần Thị Thanh Phương – 1 – Trường THCS Lê Lợi

    Ph ương p háp giải b ài t ập p hần n hiệt h ọc lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. Lý do chọn đề tài

    Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội

    dung và phương pháp …, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.

    Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo phải thường xuyên bồi dưỡng

    chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp

    dạy học hiện đại, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả

    của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu

    kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học

    của học sinh.

    Đối với phân môn Vật lí phần lớn các bài trong chương trình THCS được xây

    dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm,

    tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

    Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen bộ môn Vật lí từ

    lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức

    Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu

    làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng

    được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách

    làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

    Vật lí 8 chia làm hai phần : phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một

    trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng

    kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng

    không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với bài tập định lượng nên việc

    định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có

    phương pháp giải.

    Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, các sự vật hiện tượng vật lý rất quen

    thuộc gần gũi với các em. Song việc tạo lòng say mê yêu thích và hứng thú tìm

    tòi kiến thức lại phụ thuộc rất nhiều vào nghiệp vụ sư phạm của người thầy. Qua

    giảng dạy và tìm hiểu tôi nhận thấy phần lớn các em chưa có thói quen vận dụng

    những kiến thức đã học vào giải bài tập vật lý một cách có hiệu quả.

    2. Tính cần thiết của đề tài

    Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn

    Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói

    riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen

    vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ

    đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều

    em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn

    Gv: Trần Thị Thanh Phương – 2 – Trường THCS Lê Lợi

    Ph ương p háp giải b ài t ập p hần n hiệt h ọc lớp 8

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PHẦN NHIỆT HỌC

    thì nước đá bắt đầu nóng chảy.

    a. Sau bao lâu thì nước đá nóng chảy hết?

    b. Sau bao lâu nước đá bắt đầu sôi?

    c. Tìm nhiệt lượng mà bếp tỏa ra từ đầu nước bắt đầu sôi, biết rằng hiệu

    suất đun nóng nồi là 60%

    Biết: C

    = 2100J/kg.K

    λ

    = 336000J/kg; C

    n

    = 4200J/kg.K và quá trình thu nhiệt

    đều đặn.

    Phân tích bài toán:

    Bước 1: Bài toán có ba giai đoạn nước đá thu nhiệt:

    + Nước đá từ: -20

    0

    C

    + Nước đá nóng chảy hết.

    + Nước bắt đầu sôi.

    – Vì quá trình troa đổi nhiệt ( thu hoạc tỏa nhiệt ) xãy ra đều đặn có

    nghĩa là:

    t

    Q

    không đổi.

    Ta có công thức là:

    1 2 1 2

    1 2 1 2

    ( )

    Gv: Trần Thị Thanh Phương – 19 – Trường THCS Lê Lợi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8 Áp Suất Chất Lỏng Bình Thông Nhau
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lý Của Nhiệt Động Lực Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 33: Các Nguyên Lí Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Tổng Hợp Ứng Dụng Giải Bài Tập Tốt Nhất Trên Smartphone
  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Hướng Dẫn Bài Tập Đại Cương Về Kim Loại, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12
  • §33. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG Lực HỌC A. KIẾN THỨC Cơ BẢN I. Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Phát biểu nguyên lí Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học là sự vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng vào các hiện tượng nhiệt. Phát biểu: Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được. Biểu thức: AU = Q + A Quy ước về dấu của nhiệt lượng, công và độ biến thiên nội năng: Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác. A < 0: Vật sinh công. AU < 0: Nội năng giảm. Vận dụng * Công của chất khí dãn nở khi áp suất không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể có độ lớn bằng tích của áp suất chất khí và độ lớn của độ biến thiên thể tích: A = p.AV Quá trình đẳng tích ỳ"'f Pi Ị (1) () V V Hỉnh 33.1 Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q. Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng song song với trục Op như hình 33.1. Pậ Quá trình đẳng áp Trong quá trình đẳng áp thì p = hằng số, AV * 0 nên AA * 0 và A = p.AV. Một phần nhiệt lượng mà khí nhận được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra. Biểu thức nguyên lí thứ nhất: AU = Q + A Trong hệ tọa độ (p, V) quá trình này được biểu diễn bằng một đoạn thẳng vuông góc với trục Op (Hình 33.2). Quá trình đẳng nhiệt Trong hệ tọa độ (p, V), quá trình đẳng nhiệt được biểu diễn bằng đường hyperbol như hình 33.3. Có thể hình dung quá trình này như sau: Có một lượng khí được giam trong một xilanh được đóng kín bằng một pittông di động, người ta cung cấp nhiệt cho khí làm cho khí dãn ra, sinh công nhưng nhiệt độ khí vẫn không thay đổi. Nội năng khí không đổi (AU = 0) nên trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công mà khí sinh ra. Biểu thức của nguyên lí thứ nhất: Q + A = 0 II. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch Quá trình thuận nghịch là quá trinh trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đẩu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Quá trình không thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) không có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác. Nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học Cách phát biểu của Clau-di-ut Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn. Chú ý'. Cách phát biểu của Clau-di-ut không phủ nhận khả năng truyền' nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng mà chỉ khẳng định điều này không thể tự xảy ra được. Cách phát biểu của Các-nô Dộng cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học. Vận dụng Có thể dùng nguyên lí thứ hai để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật. Chẳng hạn có thể giải thích hoạt động của động cơ nhiệt: Mỗi động cơ nhiệt có ba bộ phận cấu thành cơ bản: Nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân để tăng nhiệt độ. Bộ phận phát động trong đó là tác nhân giãn nở sinh công. Nguồn lạnh để nhận nhiệt lượng do tác nhân để tác nhân giảm nhiệt độ. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học. Khi động cơ nhiệt hoạt động, một phần nhiệt lượng được truyền cho nguồn lạnh. Nhiệt lượng nhận được tử nguồn nóng bằng tổng nhiệt lượng chuyển hóa thành công và nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh. Hiệu suất của động cơ nhiệt: H = -^77-1 = 77-0/0 Hiệu suất của động cơ nhiệt bao giờ cũng nhỏ hơn 100% Muốn nâng cao hiệu suất động cơ nhiệt phải nâng cao nhiệt độ T, của nguồn nóng và hạ thấp nhiệt độ T2 của nguồn lạnh. B. HOẠT ĐỘNG C1. Xác định dấu của các đại lượng trong hệ thức của nguyên lí I Nhiệt dộng lục học cho các quá trinh vật thu nhiệt lu'o'ng dể tãng nội nãng đóng thoi thực hiện công. C2. Các hệ thức sau dây diễn tả những quá trinh nào? C3. Vế mùa hè, người ta có thể dùng máy điều hóa nhiệt độ dể truyền nhiệt tu trong phòng ra ngoài troi, mặc dủ nhiệt độ ngoài troi cao hơn trong phòng. Hỏi điéu này có vi phạm nguyên lí II nhiệt dộng lực học không? Tại sao? C4. Hãy chửng minh rằng cách phát biểu trên không vi phạm dinh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP Phát biếu và viêt hệ thức cùa nguyên li I NĐLH. Nêu tén, (lơn vị và quy Ước (lâu ctiii các đại lượng trong hệ thức. Phát biếu nguyên li II NĐLH. Trong các hệ thức sau. hệ thức nào diện tà quá trình nung nóng khi trong một hình kin khi bó qua sự nỡ vi nhiệt cùa hình? A. AƯ = Ai B. Aư = Q + A; c. AU = 0: D. Aư = Q. Trong quá trình chất khi nhận nhiệt vá sinh cóng thi Q và A trong hẹ thức U A 4 Q phái có giá trị nào sau dày? Trường hợp nào sau đay ưng vđi quá trình đẵng tích khi nhiệt độ tang? c. AƯ = Q + A vứi A < Ó: D. Al' - ọ với y < I). Người ta thực hiện công 100-J dế iién khi trong một. xilaiih. Tinh độ hiến tllién nội nang cùa khí, biêt khi truyền ra mỏi trường xung quanh nhiệt lượng 2ƠJ. Người ta truyền cho khi trong'xilitnh nhiệt lượng 10O.J. Khi uư ra thực hiện cóng 7O-J (lay pit.tông lén. Tinh dộ biên thiên nội nang cùa khi. Khi truyền nhiệt lượng 6.10' J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khi I1Ớ ra dây pit tong lên làm thế tích cha khi tang thòm 0,50m1. Tinh độ biến thiêu nội nàng cứa khi. Biôt áp suàt cứa khí la 8.10'N/mz vã coi áp suất náy không đổi trong quá trinh khi thực hiện cõng. LỜI GIẢI * Hoạt.động C2. a) AU = Q AU = Q b) AU = Ã AU = A A < 0: Vật thực hiện còng và giam nội năng. C3. Không vi phạm nguyên lí TI NĐLH. Nhiệt không tự truyền trực tiếp từ phòng ra ngoài mà còn thòng qua nhiều vật, nhiều quá trình khác nữa. C4. Trong động cơ nhiệt, một phần nhiệt lượng'dộng cơ nhận phui truyền cho nguồn lạnh, phẩn còn lại chuyên thành cõng (ách phát biếu của Các-nô không màu thuần định lúật bao toàn va chuyến hóa năng lượng. Câu hỏi và bài tập Tr 175, 176 SGK , Tr 178 SGK c. (Khí nhận nhiệt: Q 0; sinh công: A < 0 80(J) Khí nhận công: A = 1004 Khí truyền nhiệt cho môị_ trường: Q = 204 Áp dụng nguyên lí I NĐLH: AU - A + Q = 80J Nội năng khí tăng 80J Kill trong xilanh nhận nhiệt: Q = 1004 Khí nở, thực hiện còng: A = 70J AU = A + Q = 304 Nội năng khí táng 304 Khí nhận nhiệt: Q = 6.10 4 Thể tích khí tăng: zV = 0,50m". Áp suâl khí: p = 8.10' = const - Ị h MÌ Hình 'Ỉ3.4 Khí. nhận nhiệt, nóng lên dãn nó' dẳng áp, thực hiện còng A lên pittỏng làm nó dịch chuyên đoạn Ah. Áp lực khí lên pittông F = p.s (S là diện tích pittông) Công của lực E: A = chúng tôi = chúng tôi = p.AV = -8.10G.0,50 = -4.106 (J Áp dụng nguyên lí I: AU = A + Q = 2.10" (4)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Nguyên Lí 1 Nhiệt Động Lực Học Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Về Nhị Thức Newton Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải
  • Bí Kíp Tìm Hiểu Về Nhị Thức Newton Và Các Dạng Bài Tập Thường Gặp Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Nhị Thức Newton Và Phương Pháp Giải Các Bài Tập Về Nhị Thức Newton
  • Các Dạng Bài Tập Tổ Hợp,xác Suất,nhị Thức Newton Cơ Bản Có Lời Giải
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Định Lượng Phần Điện Học Vật Lý 9
  • Skkn: Lựa Chọn Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý Phần Điện Học Lớp 9 Thcs
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 50: Kính Lúp
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 50: Kính Lúp
  • PHẦN I: Hiện tượng cảm ứng điện từ 1. Phát biểu quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái?

    Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

    Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

    2. Phát biểu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

    Trả lời: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên.

    3. Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều, máy biến thế? Trả lời: + Máy phát điện xoay chiều:

    – Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dãn. Một trong hai bộ phận quay gọi là roto, bộ phận còn lại đứng yên gọi là stato.

    – Hoạt động: Khi nam châm (hoặc cuộn dây) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn biến thiên và trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

    + Máy biến thế:

    – Cấu tạo: Gốm hai phần

    + Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. Cuộn thứ nhất mắc vào mạng điện xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp (n1 vòng dây), cuộn thứ hai mắc vào vật tiêu thụ điện gọi là cuộn thứ cấp (n2 vòng dây).

    + Một lõi sắt (hay thép) có pha silic chung cho hai cuộn dây.

    – Hoạt động : Khi cuộn sơ được mắc vào mạng điện xoay chiều , dòng điện này tạo ra một từ trường biến thiên làm cho lõi sắt nhiễm từ. Sự biến thiên của từ trường trong lõi sắt này làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn thứ cấp. Nếu cuộn thứ cấp được nối với vật tiêu thụ điện, trong cuộn thứ cấp có dòng điện xoay chiều.

    PHẦN II: Quang học 4. Như thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?

    Trả lời: Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường được gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

    5. Đường đi của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì có gì giống và khác nhau?

    + Giống: Tia tới qua quang tâm luôn truyền thẳng không đổi hướng.

    + Khác:

    Vị trí vật trước thấu kính Tính chất của ảnh

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló đi qua tiêu điểm.

    – Tia tới đi qua tiêu điểm thì cho tia ló song song

    với trục chính.

    – Tia tới song song với trục chính thì cho tia ló có phần kéo dài qua tiêu điểm.

    – Tia tới có phần kéo dài qua tiêu điểm thì cho tia ló song song với trục chính.

    6. Nếu tính chất ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì?

    + Thấu kính hội tụ:

    + Thấu kính phân kì:

    Vị trí vật trước thấu kínhTính chất của ảnh

    Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kínhluôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và

    luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.

    Vật ở rất xa thấu kínhcho ảnh ảo cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

    7. Như thế nao là mắt cận, mắt lão? Nêu cách sửa trong hai trường hợp này?

    + Mắt cận: Mắt cận là mắt nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ các vật ở xa. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân kì.

    + Mắt lão: Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ các vật ở gần. Để sửa tật cận thị thì phải đe thấu kính phân hội tụ.

    8. Kể tên các nguồn phát ra ánh sáng trắng, phát ra ánh sáng màu? Cách tạo ra ánh sáng màu?

    – Nguồn phát ra ánh sáng trắng: Ánh sáng tự nhiên của mặt trời (trừ lúc bình minh và hoàng hôn); ánh sáng của các loại đèn dây tóc nóng sáng: đèn pha xe ôtô, xe máy, bóng đèn pin …

    – Các nguồn phát ra ánh sáng màu như đèn led, đèn bút laze, lửa lò gaz, lửa mỏ hàn..

    – Có thể tạo ra nguồn sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua các tấm lọc màu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”

    --- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  •  

     

     

     

           SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

       

     

     

     

     

     

     

     

                   

     

     

     

     

     

    SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

     

    TÊN ĐỀ TÀI:

                   

    “PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ

     PHẦN NHIỆT LỚP 8”

     

                          

     

     

     

                    Môn/ lĩnh vực                 : Vật Lí

                     Tài liệu kèm theo    :Phụ lục

     

     

     

     

     

     

     

                 

     

                                                     

                                                                                                  

                                                                                                                                   

     

                                                                                                            Trang 

     

         I. Phần đặt vấn đề …………      …………………………..               3       

         I.1. Lý do chọn đề tài ……………………………………….              3

         I. Mục đích nghiên cứu …………………………………..                 3

         I.4. Đối tượng, phạm vi, kế hoạch, thời gian nghiên cứu.             4

         I.5. Đóng góp mới về mặt lý luận thực tiễn……………….             5

        II. Phần giải quyết vấn đề …………………………………..             5

        II.1. Thực trạng vấn đề ………………………………………             5

        II.1.1. Sơ lược về trường ……………………………………              5

        II.1.2. Một số thành tựu ……………………………………..             5

        II.1.3. Một số tồn tại và nguyên nhân ………………………            6

        II.1.4. Một số vấn đề đặt ra …………………………………             6

        II.2. Áp dụng trong giảng dạy ……………………………….            6

        II.2.1. Các bước tiến hành …………………………………..            6

        II.2.2. Bài dạy minh hoạ ……………………………………..            7

         II.2.3.Một số bài tập nâng cao                                                     14

        II.3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả sau thực nghiệm

        II.3.1. Phương pháp ………………………………………..              19

        II.3.2. Kết quả ………………………………………………..             20

        III. Phần kết luận và khuyến nghị ……………………………..       20

        III.1. Kết luận ………………………………………………..             20

        III.2. Khuyến nghị  ………………………………………………        20

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I. PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ:

     

    I.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

         Mục tiêu giáo dục hiện nay là “Nâng cao chất lượng giáo dục …, đổi mới nội dung và phương pháp …, rèn luyện thành tư duy sáng tạo của người học”. Để đạt được mục tiêu đó thì người thầy giáo,cô giáo phải thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao tay nghề và phải tiếp cận với các phương pháp dạy học hiện đại,khoa học kĩ thuật tiên tiến, phải kết hợp tốt các phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả của bài giảng, tổ chức điều khiển để các em tích cực chủ động học tập tiếp thu kiến thức. Từ đó xây dựng lòng yêu thích môn học, bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh.

        Đối với bộ môn Vật lí phần lớn các bài giảng có trong chương trình THCS được xây dựng trên nguyên tắc : tiến hành thực nghiệm, trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tiến hành qui nạp không đầy đủ để đi đến kết luận đó là tri thức cần nhận thức.

       Qua giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù các em đã được làm quen với bộ môn Vật lí từ lớp 6, lớp 7 nhưng ở giai đoạn này chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức Vật lí dưới dạng định tính, những khái niệm chưa đầy đủ. Vật lí 8 các em bắt đầu làm quen với những bài toán định lượng nên nhiều học sinh chưa định hướng được yêu cầu của bài toán, chưa có phương pháp giải hoặc một số em biết cách làm nhưng trình bày chưa chặt chẽ, chưa khoa học.

         Môn vật lí 8 chia làm hai phần : Phần cơ học và phần nhiệt học. Nhiệt học là một trong bốn phần kiến thức Vật Lí cơ bản được trang bị cho học sinh THCS. Lượng kiến thức của phần này không nhiều so với các phần khác, bài tập phần này cũng không quá khó song vì các em ít được tiếp xúc với các bài tập định lượng nên việc định hướng giải bài tập Nhiệt còn khó khăn với các em và các em chưa có phương pháp giải.

     

    I.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

         Qua trực tiếp giảng dạy Vật lí 8 tôi thấy rằng nhiều em không thích học môn Vật lí vì các em cho rằng bài tập Vật lí 8 nói chung và bài tập phần Nhiệt học nói riêng rất khó, các em không có định hướng giải bài tập, các em chưa có thói quen vận dụng những kiến thức đã học vào giải bài tập Vật lí một cách có hiệu quả từ đó các em không có hứng thú với môn học. Kết quả học tập môn Vật lí của nhiều em không cao. Chính vì vậy mà tôi đã suy nghĩ tìm tòi và mạnh dạn đưa ra sáng kiến “Phương pháp giải bài tập phần Nhiệt học” với mong muốn giúp các em định hướng bài tập, biết phương pháp làm bài tập, biết cách trình bày bài toán khoa học từ đó tạo nên hứng thú học tập, phát huy tính tích cực chủ động của các em trong học tập, các em không còn ngại học môn Vật lí đồng thời nâng cao chất lượng bộ môn.

       Mục đích đề tài là hướng dẫn học sinh nắm vững các dạng bài tập và phương pháp giải các dạng bài tập phần Nhiệt học. Học sinh biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập từ đó trình bày bài toán Vật lí chặt chẽ và khoa học.

    I.3.ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI, KẾ HOẠCH, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.

      3.1. Đối tượng nghiên cứu.

     - Học sinh khối lớp 8.

     - Vấn đề : Phần Nhiệt học trong chương trình Vật lí 8.

       Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng.

       Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt.

       Bài 26: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.

       Bài 28: Động cơ nhiệt.

     3.2. Phạm vi nghiên cứu.

      – Lớp 8A,8B và lớp 8C  trường THCS.

    3.3. Thời gian nghiên cứu.

     - Năm học 2022- 2022 và năm học 2022-2017

     

    I.4. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT LÝ LUẬN THỰC TIỄN.

    a. Cơ sở lí luận.

       Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động học tập của học sinh nhằm giúp các em tiếp cận kiến thức đòi hỏi phải đổi mới toàn bộ nhiều khâu. Để hướng dẫn học sinh làm bài tập Nhiệt học không phải giáo viên trình bày lại lời giải, học sinh chép lại mà giáo viên phải là người tổ chức hướng dẫn các em thông qua hệ thống các câu hỏi gợi mở để các em từng bước tìm ra phương pháp giải.

    b. Cơ sở thực tiễn.

         Trong quá trình học Vật lí ở trường THCS, học sinh cần biết cách tổ chức việc học tập của mình một cách chủ động sáng tạo. Người thầy cần rèn cho học sinh kĩ năng, thói quen độc lập suy nghĩ khoa học và lời giải phải có cơ sở lí luận.

        Trong thực tế giảng dạy tôi thấy có nhiều học sinh chưa biết giải bài toán Nhiệt học do nhiều nguyên nhân;trong đó nguyên nhân chủ yếu là học sinh không chỉ ra được bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu gì? Vận dụng kiến thức nào đã học để giải quyết bài toán đó? Từ đó học sinh có thể định hướng sai và không đạt được yêu cầu cuối cùng của bài toán.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.

     

    II.1. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ.

     

    II.1.1. Sơ lược về trường.

       Trường Tôi nằm tại vùng phân lũ của cụm miền Bùi, có qui mô nhỏ với dưới một vạn dân, kinh tế xã hội còn chậm phát triển  với rất ít các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Nhân dân xã dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi nhỏ lẻ;hiện nay có nhiều phụ huynh học sinh tham gia làm công nhân cho các doanh nghiệp,công ty ở xa,văn hóa xã hội còn nhiều hạn chế,phong trào giáo dục phát triển chưa cao…

       Trường Tôi  có cảnh quan đẹp, môi trường Xanh – Sạch – Đẹp, có môi trường sư phạm rất thuận lợi: đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết nhất trí, ý thức trách nhiệm cao,  tay nghề đồng đều, vững vàng…. Nhà trường xác định hướng đi trọng tâm là : Phát huy yếu tố nội lực là động lực thúc đẩy, phát triển, xây dựng nề nếp giáo dục toàn diện. Từ nhiều năm nay đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường đã phấn đấu, nỗ lực nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm phù hợp với yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới. Đến nay nhiều giáo viên của nhà trường đã đủ điều kiện tiếp cận với những đổi mới của ngành,khoa học kĩ thuật; một số  giáo viên của trường được chọn là bộ phận cốt cán của Phòng giáo dục.Tuy nhiên trong nhiều năm liền nhà trường không đạt được các chỉ tiêu phấn đấu của Cụm và của Phòng đề ra.

     

    II.1.2. Một số thành tựu (kết quả) đã đạt được của đề tài.

         Ngay từ đầu năm học tôi đã đề ra kế hoạch thực hiện đề tài trên. Trong quá trình giảng dạy đối với mỗi bài xây dựng kiến thức mới tôi yêu cầu học sinh nắm vững phần lí thuyết và các công thức. Yêu cầu học sinh nhắc lại nhiều lần để các em ghi nhớ. Sau mỗi tiết dạy tôi dành thời gian để hướng dẫn các em bài tập vận dụng các công thức đã học và hướng dẫn phương pháp giải của từng dạng bài tập. Vì vậy hầu hết học sinh các lớp tôi giảng dạy đều nắm được lí thuyết và các công thức. Nhiều em đã biết vận dụng tốt các công thức để làm bài tập, xác định được dạng bài tập và phương pháp giải từng dạng bài trong phần Nhiệt học, biết cách trình bày bài khoa học.

     

     

    II.1.3. Một số tồn tại và nguyên nhân.

         Qua giảng dạy môn Vật lí 8 phần Nhiệt học tôi nhận thấy việc định hướng giải bài tập định lượng của các em còn yếu ở các mặt sau :

    • Kĩ năng tìm hiểu đề bài của các em còn hạn chế, các em chưa xác định được đề bài cho yếu tố gì, cần phải tìm yếu tố nào.
    • Các em thường nhần khi tính toán mà chưa đổi các đơn vị.
    • Các em chưa xác định được các quá trình trao đổi nhiệt.
    • Các em chưa xác định được đúng đối tượng trao đổi nhiệt.
    • Các em chưa xác định các bước giải bài tập.
    • Kĩ năng vận dụng kiến thức toán vào tính toán còn hạn chế.

    Vậy nguyên nhân nào làm cho các em không có định hướng giải bài tập như thế ?

    Theo tôi có nhiều nguyên nhân trong đó có cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Tôi xin đưa ra một số nguyên nhân sau :

    • Phương pháp truyền đạt kiến thức của thầy đến học sinh chưa đạt hiệu quả cao.
    • Bản thân học sinh còn chủ quan, chưa tập trung  nghe giảng nên tiếp thu kiến thức chưa đầy đủ, các em chưa tích cực chủ động trong học tập do vậy việc định hướng giải bài tập chưa tốt.
    • Chương trình SGK Vật lí 8 chủ yếu là lí thuyết,  có rất ít tiết bài tập nên giáo viên chưa rèn được kĩ năng cho học sinh. Trong khi ở lớp 6 và lớp 7 các em ít được làm quen với bài tập định lượng nhất là phần Nhiệt học. Vì vậy đối với các em mà nói bài tập Vật lí Nhiệt học không khó song không được rèn luện thường xuyên dẫn đến việc định hướng giải bài tập Nhiệt học của các em còn khó.

     

    II.1.4. Một số vấn đề đặt ra.

         Để thực hiện đề tài trên tôi đã thực hiện như sau :

    • Xây dựng kế hoạch thực hiện đề tài ngay từ đầu năm học.
    • Áp dụng việc giảng dạy đều ở tất cả các lớp, với các đối tượng học sinh :Giỏi. khá, trung bình.
    • Khảo sát và rút ra kinh nghiệm.

     

    II.2.1 Các bước tiến hành:

    1. Để giảng dạy tốt bài tập phần Nhiệt học giáo viên cần phải chuẩn bị tốt một số công việc sau :

    • Giáo viên sọan bài kĩ.
    • Khắc sâu các kiến thức cơ bản.
    • Với mỗi bài tập phải giúp học sinh định hướng được phương pháp giải, đưa về dạng toán cơ bản để khi gặp bài khác học sinh có thể vận dụng giải được, tránh giải dập khuôn máy móc.
    • Với bài tập có nhiều đại lượng cần chú ý rèn kĩ năng tóm tắt đề bài và đổi đơn vị.
    • Ở mỗi tiết học phải dành thời gian hướng dẫn học sinh làm bài tập ở nhà. Luôn đổi mới phương pháp dạy và học giúp học sinh phát huy được khả năng tư duy của bản thân.

    2. Giáo viên cần hệ thống các kiến thức cần thiết để giải bài tập phần Nhiệt học.

       – Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra, thu vào:

                                Q = m.C.t      (t = t1-t2) hoặc (t = t2-t1 )

                          Q: Nhiệt lượng thu vào (toả ra) của chất (J)

                          m: Khối lượng của chất thu vào(toả ra) (kg)

                          C: Nhiệt dung riêng của chât thu vào (toả ra) (J/kg.K)

                         t: Độ tăng (giảm) nhiệt độ của chất (°C)

    • Phương trình cân bằng nhiệt:

                                  Q toả ra = Q thu vào

     -    Nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu:

                                       Q = m.q

                      Q: nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy(J)

                      m: khối lượng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg)

                      q: năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

    • Công thức tính hiệu suất:

                           H =

                     Qi : nhiệt lượng có ích (J)

                     Qtp : nhiệt lượng toàn phần (J)

    • Hiệu suất của động cơ nhiệt :

                               H =

                    A: công mà động cơ thực hiện (J)

                    Q: nhiệt lương do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra (J)

     

    II.2.2. Bài dạy minh hoạ:

        Dạng 1: Bài tập chỉ có một quá trình thu nhiệt của các chất.

        Bài tập : Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2 lít nước ở 25°C. Muốn đun sôi ấm nước này cần một nhiệt lượng bằng bao nhiêu?Biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1 =880J/kg.K và của nước là là   C2 =4200J/kg.K.

          Phân tích bài: 

           – Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia thu nhiệt?

           – Nhiệt lượng để đun sôi ấm nước được tính như thế nào?

          Giáo viên chốt lại : Bài toán trên có hai đối tượng tham gia thu nhiệt là 0,5kg nhôm ở 25°C và 2 lít nước ở 25°C.

           Vậy nhiệt lượng để đun sôi ấm nước bằng nhiệt lượng cung cấp cho nước để nó tăng từ 25°C đến 100°C và nhiệt lượng cung cấp cho ấm nhôm để nó tăng từ 25°C đến 100°C.

       Từ phân tích trên ta có lời giải sau :

                                                                  

     

    Bài giải:

    -Nhiệt lượng cần để đun 0,5 kg nhôm từ 25°C đến 100°C là :

             Q1 = m1.C1.t = 0,5.880. (100 – 25) = 33000(J)

    -Nhiệt lượng cần để đun 2 kg nước từ 25°C đến 100°C là :

             Q2 = m2.C2.t = 2.4200.(100 – 25) = 604800 (J)

     -Nhiệt lượng cần để đun sôi ấm nước là

             Q = Q1+ Q2 = 33000 + 604800 = 637800 (J)

                                                  

                                                                    Đáp số: 637800 (J)

                        

     

     

     

          

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Cách giải :  Bước 1: Phân tích tìm các đối tượng thu nhiệt

               Bước 2: Dùng công thức Q = m.C.t để tính nhiệt lượng theo                  yêu cầu của bài. Chú ý phải đổi đơn vị (nếu cần).

     

    Dạng 2: Bài tập có cả quá trình thu nhiệt và quá trình toả nhiệt.

    Bài tập1 : Người ta thả một miếng đồng khối lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng nguội đi từ 80°C xuống 20°C. Hỏi nước nhận được một nhiệt lượng bằng bao nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ? Biết nhiệt dung riêng của đồng là C1 =380J/kg.K và của nước là là   C2 =4200J/kg.K.

     

         

     

     Phân tích bài.

            – Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt?

            – Đối tượng nào thu nhiệt, đối tượng nào toả nhiệt?

            – Yêu cầu của bài toán trên là gì?

            – Nhiệt lượng toả ra được tính như thế nào?

            – Nhiệt lượng thu vào được tính như thế nào?

            – Dựa vào đâu để tính được nước nóng lên thêm bao nhiêu độ?

        Giáo viên chốt lại: Bài toán trên có hai đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt. Đồng là vật toả nhiệt còn nước là vật thu nhiệt. Nhiệt lượng đồng toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

      Từ phân tích trên ta có lời giải như sau:

     

    Bài giải :

    -Nhiệt lượng đồng toả ra khi hạ nhiệt độ từ 80°C xuống 20°C là :

         Q1 = m1.C1.t1= 0,5.380.(80 – 20) = 11400 (J)

    -Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng đồng toả ra ta có :

        Q2 = m2.C2.t2 = Q1= 11400(J)

    -Nước nóng lên thêm là :

       t2 = = 5.4°C

                                                            

                                                                             Đáp số: 13°C

    Tóm tắt

    m1= 0,5kg

    m2 = 500g = 0,5kg

    t1 = 80°C

    t = 20°C

    C1 = 380J/kg.K

    C2 = 4200J/kg.K

    Q2  = ?

    t2 = ?

                                                                  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chú ý : Bài tập này có thể yêu cầu tính khối lượng , nhiệt dung riêng, nhiệt độ cân bằng của quá trình trao đổi nhiệt thì ta cũng giải tương tự.

    Cách giải : Bước 1: Phân tích đề bài tìm đối tượng toả nhiệt, đối tượng thu nhiệt.

                      Bước 2: Dùng công thức tính nhiệt lượng để tính nhiệt lượng toả ra, nhiệt lượng thu vào.

                      Bước 3: Dùng phương trình cân bằng nhiệt Qtoả ra = Qthu vào để tính đại lượng chưa biết theo yêu cầu của đề bài.

    Bài tập 2: Đổ 738 g nước ở nhiệt độ 15°C vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g ở nhiệt độ 100°C. Nhiệt độ khi bắt đầu cân bằng nhiệt là 17°C. Tính nhiệt dung riêng của đồng, lấy nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K.

         Phân tích bài toán : Bài toán trên có 3 đối tượng tham gia vào quá trình trao đổi nhiệt. Nước và nhiệt lượng kế là vật thu nhiệt còn miếng đồng là vật tỏa nhiệt. Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào bằng nhiệt lượng miếng đồng toả ra

     

     

     

     

                             Bài giải

     -Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào là : 

         Q1= m1.C1.t1 =0,738.4186. (17 – 15) =6179(J)

         Q2 = m2.C2. t2 = 0,1.C2. (17 – 15) = 0,2. C2

     -Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra là :

         Q3 = m3.C2.t3 = 0,2.C2. (100 -17) = 16,6. C2

     -Vì nhiệt lượng đồng toả ra bằng nhiệt lượng

    nước và nhiệt lượng kế thu vào nên :

          Q1 + Q2  = Q3

     -Thay số vào phương trình trên tính được giá trị của :

         C2 = 377J/kg.K

                                                          Đáp số : 377J/kg.K

     

     

    Tóm tắt :

    m1=738g = 0,738kg

    m2 = 100g = 0,1kg

    m3 = 200g = 0,2kg

    t1 = t2 = 15°C

    t3 = 100° C

    t = 17°C

    C1 = 4186 J/kg.K

    c2 = ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Bài tập 1: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 2 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu hoả toả ra làm nóng nước và ấm.

            Lấy nhiệt dung riêng của nước là C1=4200J/kg.K, của nhôm là C2=880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là q= 46.106J/kg.

       Phân tích bài toán.

          – Bài toán trên có mấy đối tượng tham gia vào quá trình truyền nhiệt?

          – Những đối tượng nào thu nhiệt, toả nhiệt?

          – Nhiệt lượng nào là nhiệt lượng có ích?

          – Nhiệt lượng nào là nhiệt lượng toàn phần?

           – Hiệu suất của bếp bằng bao nhiêu?

           – Để tính được khối lượng của dầu hoả thì phải tính được được đại lượng nào?

           Giáo viên chốt lại: Bài tập này có :

    • Hai đối tượng thu nhiệt đó là nước và ấm nhôm.
    • Một đối tượng toả nhiệt đó là bếp dầu hoả.
    • Nhiệt lượngcó ích là nhiệt lượng làm nóng nước và ấm
    • Nhiệt lượng toàn phần do dầu hoả bị đốt cháy toả ra.
    • Hiệu suất của bếp bằng 30% có nghĩa là 30% nhiệt lượng bếp toả ra biến thành nhiệt lượng có ích.
    • Để tính được khối lượng dầu hoả thì phải tính được nhiệt lượng toàn phần bếp toả ra.

     

    Tóm tắt:

    m1 = 2kg

    m2 = 0,5kg

    t1 = 20°C

    t2 = 20°C

    C1 = 4200J/kg.K

    C2 = 880J/kg.K

    q = 46.106 J/kg

    m = ?

    Bài giải :

     -Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

          Q1 = m1.C1.t = 2.4200.(100 -20) = 672000(J)

     -Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

          Q2 = m2.C2.t = 0,5.880.(100 – 20) = 35200(J)

     -Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

          Q = Q1+ Q2 = 672000 + 35200 = 707 200 (J)

     -Nhiệt lượng do dầu hoả toả ra là :

          Qtp  =  = = =2357333(J)

     -Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

          Qtp = m.q m == = 0,051(kg)

                                                             

                                                             Đáp số: 0,051(kg)

                    

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chú ý : bài tập này có thể yêu cầu tính hiệu suất hoặc tính nhiệt độ của bếp ta cũng làm tương tự.

    Cách giải : Bước 1: Phân tích đề bài xác định xem nhiệt lượng có ích dùng để làm gì, xác định xem nhiệt lượng toàn phần lấy ra từ đâu.

    Bài tập 2: Một ôtô chạy được quãng đường 100 km với lực kéo trung bình 700N, tiêu thụ hết 5 lít xăng (khoảng 4 kg). Tính hiệu suất của động cơ ôtô.

      Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là q=46.106 J/kg.

      Phân tích bài:

             – Nêu công thức tính hiệu suất của động cơ?

             – Tính công mà động cơ thực hiện được như thế nào?

             – Nhiệt lượng mà xăng bị đốt cháy toả ra được tính như thế nào?

     

                              Bài giải:

     -Công mà động cơ thực hiện được là :

           A = F.s = 700.100000 = 70 000 000 (J)

     -Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy toả ra là :

           Q = m.q = 4. 46.106 = 184 000 000 (J)

     -Hiệu suất của động cơ là :

           H = 38%

                                                       

                                                                       Đáp số: 38%

     

                                      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chú ý : Bài toán này có thể yêu cầu tính quãng đường, lực kéo hoặc tính khối lượng ta cũng làm tương tự.

    Cách giải : Bước 1: Tính công mà động cơ thực hiện hoặc nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra.

    *MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO:

     

    Bài tập 1:Thả một quả cầu nhôm có khối lượng là m=0,5kg được nung nóng tới 1000C vào một cốc nước ở chúng tôi khi có cân bằng nhiệt,nhiệt độ của quả cầu và của nước là 250C.Tính khối lượng nước,coi như chỉ có hai vật truyền nhiệt cho nhau.Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là C1=880J/kg.K và C2=4200J/kg.K.

    Phân tích đề bài:

      -Có mấy vật truyền nhiệt cho nhau?

      -Vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệ?

      -Nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng thu vào như thế nào với nhau?

    *Giáo viên chốt lại:

     -Theo đầu bài có hai vật truyền nhiệt cho nhau.

     -Qủa cầu nhôm tỏa nhiệt.

     -Nước thu nhiệt.

     -Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào.

     

     

     

    Tóm tắt

    m1= 0,5kg

    t1 = 100°C

    t 2= 20°C

    t=250C

    C1 = 880J/kg.K

    C2 = 4200J/kg.K

    m2  = ?

    Bài giải :

          -Nhiệt lượng quả cầu nhôn tỏa ra khi nhiệt độ hạ  từ 100°C xuống 25°C là :

              Q1 = m1.C1.t1 = m1.C1 .(t1-t) 0,5.4880.(100 -25) = 9900(J)

           -Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 20°C đến 25°C là :

              Q2 = m2.C2.t2 = m2.C2 .(t-t2)

          -Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra bằng nhiệt lương nước thu vào :

              Q1 = Q2

              m2.C2 .(t-t2)= 9900(J)

         -Vậy khối lượng nước là :

              m2 = = 0,47(kg)

                                                            

                                                                                             Đáp số: 0,47(kg)

     

     

     Bài tập 2:Một người dự định pha 2kg nước ở 1000C vào nước lạnh ở 120C để có nước ấm ở 250C.Tính lượng nước lạnh cần sử dụng?

    Phân tích đề bài:

      -Có mấy vật truyền nhiệt cho nhau?

      -Vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệt?

      -Nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng thu vào như thế nào với nhau?

    * Giáo viên chốt lại:

     -Có hai vật truyền nhiệt cho nhau.

     -2kg nước tỏa nhiệt.

     -Lượng nước lạnh thu nhiệt.

    – Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào.

     

    Tóm tắt:

    m1= 2kg

    t1 = 100°C

    t2 = 12°C

    t = 250C

    m2=?

    Bài giải:

          -Nhiệt lượng mà 2kg nước tỏa ra khi nhiệt độ hạ  từ 100°C xuống 25°C là :

                        Q1 = m1.C.t1 = 2.C.(100-25) =150.C(J)

          -Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ từ 12°C đến 25°C là :

                       Q2 = m2.C.t2 = m2.C .(25-12)=13.m2.C

          -Vậy khối lượng nước cần dung là :

                       Q1 = Q2

                       150.C(J)= 13.m2.C

                       m2= = 11,5(kg)

                                                            

                                                             Đáp số: 11,5(kg)

     

    Bài tập 3:Một người dự định dùng bếp dầu để đun sôi một siêu nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2,5kg nước ở nhiệt độ 200C.Tính khối lượng dầu cần dùng?Biết hiệu suất truyền nhiệt của bếp là 30%.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là C1=880J/kg.K,của nước là C2=4200J/kg.K và năng suất tỏa nhiệt của dầu là q=44.106J/kg.

    Phân tích đề bài:

      -Có mấy vật truyền nhiệt cho nhau?

      -Vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệt?

      -Nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng thu vào như thế nào với nhau?

    * Giáo viên chốt lại:

     -Có ba vật truyền nhiệt cho nhau.

     -Môt vật tỏa nhiệt.

     -Hai vật thu nhiệt là siêu nhôn và nước.

    – Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào.

     

    Tóm tắt:

    m1= 0,5kg

    m2=2,5kg

    t1 = 20°C

    t2 = 100°C

    C1=880J/kg.K

    C2=4200J/kg.K

    q=44.106J/kg

    H=30%

    m=?

     

    Bài giải :

     -Nhiệt lượng mà siêu nhôm thu vào là:

            Q1 =C1.m1. t=0,5.880.(100-20)=35200(J)

     -Nhiệt lượng mà nước thu vào là:

            Q2 = m2.C.t=2.5.4200.(100-20)=840000(J)

      -Nhiệt lượng có ích mà siêu  nước thu vào là:

           Qi= Q1+ Q2=35200(J)+ 840000(J)=875200(J)

     -Nhiệt lượng toàn phần do dầu tỏa ra là:

     -Vậy khối lượng dầu cần dùng là:

                                                                               Đáp số: 0,066(kg)

     

    Bài tập 4: Một ôtô có công suất máy là 49KW,đi được 120km thì  tiêu thụ hết 24 lít xăng . Hiệu suất của máy là 40%.Tính vận tốc của ô tô?. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là q=46.106 J/kg và khối lượng riêng là D=700kg/m3.

     

     Phân tích bài:

             – Nêu công thức tính hiệu suất của động cơ?

             – Tính công mà động cơ thực hiện được như thế nào?

             – Nhiệt lượng mà xăng bị đốt cháy toả ra được tính như thế nào?

              -Công suất được tính như thế nào?

              -Vận tôc được tính như thế nào?

     

    Tóm tắt:

    P=49KW=49000W

    V=24l=0,024m3

    q=44.106J/kg

    H=40%

    D=700kg/m3

    v=?

     

    Bài giải :

       -Khối  lượng của xăng  là:

              m =D.V =700.0,024 =16,8(kg)

      -Nhiệt lượng toàn phần mà xăng tỏa ra là:

             Qi= q.m =46000000.16,8= 772800000(J)

      -Nhiệt lượng (công) có ích mà máy sinh ra là:

      -Thời gian ô tô đi là:

           Ta có: t = Ai/P ==6300(s) =1,75(h)

      -Vận tốc trung bình của ô tô là:

             v = ==68(km/h)

                                                                               Đáp số:68 (km/h)

     

    Bài tập 5:Một người pha nước ấm như sau:Mới đầu lấy 5 lít nước ở nhiệt độ 100C và cho một ít nước sôi vào.Khi kiểm tra thấy nước vẫn còn lạnh ở 160C thì lại cho thêm nước nóng ở 900C vào để được nước  ấm ở 250C.Hãy tính khối lượng nước đã cho vào ở mỗi lần đó.

    Phân tích đề bài:

      -Có mấy vật truyền nhiệt cho nhau?

      -Vật nào tỏa nhiệt và vật nào thu nhiệt?

      -Nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng thu vào như thế nào với nhau?

    * Giáo viên chốt lại:

     -Có ba vật truyền nhiệt cho nhau.

     -Hai vật tỏa nhiệt.

     -Một vật thu nhiệt.

    – Nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào.

     

    Tóm tắt:

    m1= 5kg.                             tx =160C.

    t1 = 10°C.                           t3=900C

    t2 = 100°C.                         t=250C

    Tính

    m2=?       m3=?

     

    Bài giải :

     -Nhiệt lượng mà 5kg nước thu vào để nóng từ 10°C đến 160C  là:

            Q1 =C.m1. t1 = C.5.(16-10)=30.C (J)

     -Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra khi lạnh từ 100°C xuống 160C là:

            Q2 = m2.C.t2=m.c.(100-16)=84.m2.C (J)

     Vậy khối lượng nước sôi đã dùng là  0,357(kg)

    Hỗn hợp nước ở 160C có:m =5+0,357=5,357(kg)

      -Nhiệt lượng mà hỗn hợp nước thu vào để nóng từ 160C lên 250C là:

           Q= C.m. t=C.5,357.(25-16)=48,213.C (J)

     -Nhiệt lượng mà nước nóng tỏa ra khi hạ từ 900C xuống 250C là:

          Q3=C.m3. t3=C.m3.(90-25)=65.C.m3 (J)

       Vậy khối lượng nước nóng đã dùng là: 0,742(kg)

                                                                                Đáp số: 0,357(kg)

                                                                                              0,742(kg)

     

    II.3. Phương pháp nghiên cứu và kết quả sau thực nghiệm.

    II.3.1. Phương pháp.

    1. Phương pháp nghiên cứu lí luận.

    • Dạy học theo phương pháp đổi mới, theo phương pháp đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
    • Cần trang bị cho học sinh hệ thống các kiến thức cần thiết để giải bài tập Nhiệt học.
    • Phân loại các dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải cho từng dạng.

    1. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

    • Điều tra, khảo sát cụ thể việc giải bài tập Nhiệt học ở các lớp khác nhau trong một trường. Chú ý tới sai sót thường mắc phải, quan sát trực tiếp việc giải bài toán Nhiệt học của học sinh từ đó uốn nắn thường xuyên cách trình bày bài của học sinh.
    • Thường xuyên dự giờ thăm lớp của đồng nghiệp để rút  kinh nghiệm trong giảng dạy.
    • Giáo viên thường xuyên kiểm tra việc học lý thuyết và làm bài tập của học sinh, có những câu hỏi tổng hợp để phát huy tính sáng tạo của học sinh.
    •  Qua thực tế giảng dạy, đánh giá kết quả học tập của học sinh để tích luỹ kinh nghiệm, đúc rút chọn lọc thành bài học về phương pháp giải toán.

     

    II.3.2.Kết quả.

            

     Kết quả cụ thể :

    1)Kết quả phần nhiệt học năm học 2015-2016:

    Lớp

    Ss

    Giỏi  %

    Khá  %

    TB  %

    Yếu  %

    Kém  %

    8A

    28

    7,1

    28,6

    50

    14,3

    00

    8B

    34

    47,1

    23,5

    23,5

    5,9

    00

    8C

    27

    7,4

    29,6

    44,5

    18,5

    00

     2)Kết quả phần nhiệt học năm học 2016-2017:                                    

    Lớp

    Ss

    Giỏi  %

    Khá  %

    TB  %

    Yếu  %

    Kém  %

    8A

    29

    17,2

    34,5

    44,9

    3,5

     

    8B

    31

    22,6

    35,4

    32,3

    9,7

     

    8C

    38

    73,7

    26,3

    00

    00

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Phần kết luận và khuyến nghị.

    1. Kết luận

           – Kết quả trên  đó là một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn đối với tôi nói riêng và có lẽ với tất cả những người làm thầy nói chung khi thấy sự tâm huyết, cố gắng của mình đã đem lại kết quả như mong muốn. Đó cũng là một sự động viên, một nguồn khích lệ lớn trong công việc giảng dạy của tôi , khiến tôi thêm yêu nghề.

              – T«i nghiªn cøu vÊn ®Ò nµy cã thÓ nãi ®©y chØ lµ mét s¸ng kiÕn, kinh nghiÖm nhá cña riªng t«i, nh­ng t«i rÊt mong muèn ®­îc b¹n  bÌ, ®ång nghiÖp tham kh¶o, ®ãng gãp, x©y dùng ®Ó cã mét ph­¬ng ph¸p d¹y häc tèt nhÊt, ®Æc biÖt ®èi víi m«n Vật lí.

              – §Ò tµi nµy cña t«i g¾n liÒn víi thùc tiÔn c«ng t¸c gi¶ng d¹y ë tr­êng trung häc c¬ së. Nã gãp phÇn kh¾c phôc nh÷ng khã kh¨n, yÕu kÐm cña häc sinh trong qu¸ tr×nh häc tËp mét tiÕt thùc hµnh ë bé m«n Vật lí .

              – VÒ mÆt lÝ luËn, ®Ò tµi nµy vÉn héi tô ®Çy ®ñ néi dung, tÝnh chÊt ®Æc thï cña ph­¬ng ph¸p d¹y häc, Vật lí ë tr­êng trung häc c¬ së.  Bªn c¹nh ®ã cßn hµm chøa tÊt c¶ c¸c yªu cÇu vµ néi dung tÊt yÕu cña ph­¬ng ph¸p d¹y häc tÝch cùc trong ®ã cã ph­¬ng ph¸p ®Æc thï bé m«n Vật lí.

              Trªn ®©y lµ nh÷ng ®iÒu t«i thu ®­îc  qua thùc nghiÖm nghiªn cøu vµ thùc tÕ gi¶ng d¹y. Tuy nhiªn trong qu¸ tr×nh tr×nh bµy ch¾c kh«ng tr¸nh khái nh÷ng thiÕu sãt, kÝnh mong ®­îc sù gãp ý cña ban gi¸m hiÖu, tæ chuyªn m«n vµ b¹n bÌ ®ång nghiÖp

    2. Khuyến nghị

      2.1. Về phía cha mẹ  học sinh:

      – Kiểm tra đôn đốc việc chuẩn bị bài, học bài của học sinh ở nhà.

      – Tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tích cực trong việc học bài.

      2.2. Về phía Ban Giám Hiệu nhà trường:

       -  Hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp dạy bài thực hành, quan tâm xây dựng vườn trường.

       – Khuyến khích, động viên  các giáo viên sử dụng công nghệ thông tin kết hợp phương pháp dạy học mới.

       2.3. Về phía Phòng giáo dục và đào tạo:

         -  Hỗ trợ thêm về phương diện thiết bị nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác dạy học của giáo viên. 

    – Thường xuyên tổ chức cho các giáo viên đi học chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học.

     

                                                          

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Chuyên Đề: Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Tập Kim Loại Tác Dụng Với Dung Dịch Axit
  • Giải Bài Tập Hóa Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100