Pp Giải Bài Tập Về Anken

--- Bài mới hơn ---

  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 11 Giải Nhanh Mọi Dạng Bài Tập Hiđrocabon
  • Giải Bài Tập Toán 9, Hướng Dẫn Giải Bài Trang Sgk Toán Lớp 9 Đại Số, H
  • Bai Tap Va Loi Giai Sql
  • Bài Tập Sql Cơ Bản
  • Tổng Hợp 10 Bài Tập Truy Vấn Sql Có Lời Giải Hay Cho Học Sinh
  • 0,4 n0,4 0,4n

    Theo pt và theo đề ta có

    Câu 6 : X,Y,Z là 3 hidrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng , trong đó M Z=2M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy và 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,1M được 1 lượng kết tủa là

    A. 19,7 B. 39,4 C. 59,1 D. 9,85

    A. C Câu 7 : Hỗn hợp khí A ở đktc gồm 2 olefin . Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O 2 (đktc). Biết Olefin chứa nhiều C chiếm khoảng 40−50% thể tích hỗn hợp. CTPT của 2 olefin là

    Câu 8 : Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B có cùng số nguyên tử C . A,B chỉ có thể là ankan hoặc anken. Đốt cháy 4,48 lít(đktc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO 2 và 12,6 gam H 2O. CTPT và số mol của A,B là

    Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Anken X thu được CO 2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằnng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 55%. CTPT của X là 2H 4 B. C Câu 10 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6 oC và 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình đựng dung dịch Brom thấy khối lượng bình tăng 16,8gam. CTPT 2 olefin là ( Biết số C trong các anken không vượt quá 5 ) 3H 6 C. C ĐÁP ÁN 4H 8 D. C 5H 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7
  • 154 Bài Tập Hay Chọn Lọc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Đường chéo chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông với hai cạnh góc vuông có độ dài là a và b; độ dài cạnh huyền là d.

    Cuối cùng, ta có kết quả như sau:

    Giải bài 59 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    a) Giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    a) Ta đã biết hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

    Mà hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt

    Nên giao điểm của hai đường chéo cũng là tâm đối xứng của hình chữ nhật. (đpcm)

    b) Giả sử ta có hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O.

    Vẽ đường thẳng MN đi qua O và vuông góc với AB, đồng thời cũng vuông góc với CD.

    Ta có OA = OB, OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật)

    Nên MN đi qua trung điểm của cạnh AB và CD.

    Do đó MN là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

    Tương tự vẽ đường thẳng HK đi qua O và vuông góc với AD, nên cũng vuông góc với BC.

    Theo tính chất hình chữ nhật ta có OA = OD, OB = OC.

    Nên HK đi qua trung điểm của cạnh AD và BC.

    Do đó HK là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD

    Như vậy, trong hình chữ nhật hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó. (đpcm)

    Giải bài 60 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Giải bài 61 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    HI = IE (vì E đối xứng với H qua I)

    Suy ra AHCE là hình bình hành.

    Mặt khác ta có $widehat{AHC}$ = $90^0$ (vì AH $perp$ BC)

    Suy ra AHCE là hình chữ nhật.

    Như vậy, qua những bài tập trên, về mặt kiến thức ta đã nắm được cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết áp dụng định lí thuận và đảo vào tính toán trong tam giác. Mặt khác, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, nhận định và giải quyết vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Ôn Tập Về Giải Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 19 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 33 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Môn toán lớp 3

    Bài 11: Ôn tập về giải toán

    ( Trang 12 )

    Thiết kế bài giảng điện tử

    A. Mục tiêu

    Giúp học sinh :

    Củng cố về giải toán nhiều hơn, ít hơn

    Giới thiệu vê tìm phần hơn ( phần kém )

    Rèn cho học sinh kỹ năng tính toán, kỹ năng trình bày bài toán có lời văn.

    B. Cách thiết kế

    Chia thành 6 Slide

    Slide 1 : Tên đề bài

    Slide 2 : Mục tiêu

    Slide 3 : Bài 1

    Slide 4 : Bài 2

    Slide 5 : Bài 3

    Slide 6 : Bài 4

    Đội một trồng được 230 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 90 cây. Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây ?

    Tóm tắt:

    Bài 1

    230 cây

    90 cây

    Đội 1

    Đội 2

    ? cây

    Bài giải:

    Đội hai trồng được số cây là :

    230 + 90 = 320 ( cây )

    Đáp số : 320 cây

    Môt cửa hàng buổi sáng bán được 635 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ?

    Tóm tắt:

    Bài 2

    Buổi sáng :

    Buổi chiều :

    635 lít

    128 lít

    ? lít

    Bài giải:

    Buổi chiều cửa hàng bán được là :

    635 – 128 = 507 ( lít )

    Đáp số : 507 lít xăng

    Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có 5 quả cam. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?

    Tóm tắt

    Bài 3

    Bài giải

    Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

    7 – 5 = 2 ( quả )

    Đáp số : 2 quả cam

    }

    b) Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu ?

    Tóm tắt

    Bạn nữ :

    Bạn nam :

    }

    19 bạn

    16 bạn

    ? bạn

    Bài giải

    Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là :

    19 – 16 = 3 ( bạn )

    Đáp số : 3 bạn

    ? quả

    Học sinh làm việc cá nhân

    Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg. Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg ?

    Tóm tắt:

    Bài 4

    35 kg

    ? kg

    50 kg

    Bài giải

    Số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :

    50 – 35 = 15 ( kg )

    Đáp số : 15 kg

    Bao ngô :

    Bao gạo :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Học Bài Toán Lớp 3 Tìm Số Chia
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 3: Tìm Số Chia
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 59, 60: Bảng Chia 8
  • Bài Tập Về Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Chuyên đề: Mệnh đề

    Bài tập về mệnh đề

    b) 26 chia hết cho 2 và cho 13

    d) x – 2y và 2 xy

    Bài 2:

    a) Nếu số a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 6.

    b) Nếu Δ ABC cân tại A thìΔABC có AB = AC.

    c) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD là hình chữ nhật và có AC vuông góc với BD.

    Bài 3: Cho tứ giác ABCD, xét hai mệnh đề:

    P: ” ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: ” ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và cho biết tính đúng, sai của mệnh đề.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB =AC”

    Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.

    Bài 5: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n(n+1) là số lẻ” với n là số nguyên. Hãy phát biểu các mệnh đề:

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    Bài 6: Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:

    a)∀n ∈ N* , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3.

    c) ∃x ∈ R: x 2 – 6x + 5 = 0

    d)∀x ∈ R ,∃y ∈ R:y = x + 3

    e)∀x ∈ R ;∀y ∈ R:

    f) ∃n ∈ N ,2 n – 1 là số nguyên tố.

    Bài 7: Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với các mệnh đề sau:

    a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8: Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề sau. Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:

    a) ΔABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60 0 .

    b) có nghiệm kép

    c) ΔABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R: .

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1:

    a) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    b) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    c) Đây chưa phải là mệnh đề vì chưa khẳng định được tính đúng sai (mệnh đề chưa biến).

    d) Đây không phải là mệnh đề.

    Bài 2:

    a) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề sai. Một số chia hết cho 3 thì không chắc đã chia hết cho 6.

    b) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề đúng.

    c) Đây là mệnh đề tương đương và là mệnh đề đúng.

    Bài 3:

    P: “ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    P ⇒ Q: Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối bằng 180° thì ABCD là tứ giác nội tiếp.

    Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB = AC”

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A khi và chỉ khi ΔABC là tam giác vuông có

    AB = AC.

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A là điều kiện cần và đủ để ΔABC là tam giác vuông có AB = AC.

    Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng.

    Bài 5: P(n): “n (n + 1) là số lẻ” với n là số nguyên

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)”: Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n+ 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∃n ∈ Z, P − (n)” : Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z sao cho n(n+1) là số chẵn.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)”: Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z để n ( n + 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∀n ∈ Z, P − (n)” : Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n + 1) là số chẵn.

    Bài 6:

    a) ∀n ∈ N 2 , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3: Mệnh đề đúng

    Vì: n ( n 2 -1) = ( n – 1 ) n ( n + 1 ) ⋮3

    Mệnh đề phủ định: ∃ n ∈ N 2 ,n (n 2 – 1 ) không là bội số của 3.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R, x 2 – 6x + 15 ≤ 0.

    c) ∃x ∈ R,x 2 – 6x +5 = 0 : Mệnh đề đúng

    Vì x 2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x = 5 ;x = 1.

    Mệnh đề phủ định: ∀ x ∈ R, x 2 – 6x + 5 ≠ 0

    d) ∀x ∈ R,∃y ∈ R: y = x + 3 : Mệnh đề đúng.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R ,∀y ∈ R : y ≠ x + 3

    e) ∀x ∈ R , ∀y ∈ R: :Mệnh đề sai

    Vì với x = – 2 ;y = – 2:

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R , ∃y ∈ R : .

    f) ∃n ∈ N,2 n – 1 là số nguyên tố: Mệnh đề đúng

    Vì với n = 2: 2 2 – 1 =3 là số nguyên tố.

    Mệnh đề phủ định: ∀n ∈ N ,2 n – 1 không là số nguyên tố.

    Bài 7:

    a) Hai góc bằng nhau là điều kiện cần để chúng là hai góc đối đỉnh.

    b) Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để chúng có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau: Đây không phải là mệnh đề đúng nên không viết được với điều kiện cần.

    d) Một số chia hết cho 3 là điều kiện cẩn để tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8:

    a) Δ ABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60°.

    Ta có:

    Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° ⇒ Δ ABC đều (sai)

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    b) có nghiệm kép ⇔Δ = b 2 – 4ac =0.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    c) Δ ABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    Ta có:

    ∀a,b,c ∈ R: : đúng

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R:

    Đây là mệnh đề đúng.

    Chuyên đề Toán 10: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Quy Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Khế ước Trái Phiếu, Hợp Đồng Cầm Cố Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu, Mẫu Hợp Đồng Repo Trái Phiếu, Thủ Tục Phát Hành Trái Phiếu, Quy Chế Giao Dịch Trái Phiếu, Sổ Đăng Ký Người Sở Hữu Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Agribank, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Đề án Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Việc Ngân Hàng Trung ương Bán Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ Làm Cho, Bản Cáo Bạch Phát Hành Trái Phiếu Chuyển Đổi Ra Công Chúng, Việc Ngân Hàng Trung ương Mua Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ, Hãy Giải Thích Hiện Tượng 4 Mùa Trên Trái Đất, Hãy Giải Thích Quá Trình Tạo Thành Mây Mưa Trên Bề Mặt Trái Đất, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Bốn Mùa Trên Trái Đất, Giai Quyet Cho Quan Nhan Ra Ngoai Doanh Trai, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Cực Quang Xảy Ra Trên Trái Đất, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Định Nghĩa Em Trai Mưa, Định Nghĩa Anh Trai Nuôi, Quá Trình Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất Gồm Các Giai Đoạ, Quyết Định Trái Pháp Luật, Mau Don Xin O Lai Trai Cai Nghien Tinh Binh Dinh, Quy Định Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Hủy Thông Tư Trái Pháp Luật, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Giải Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Cách Giải Bài Tập Hối Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán 8, Giám Định Bệnh Sau Thu Hoạch Do Nấm Trên Trái Thanh Long, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Lời Giải Phiếu Bài Tập Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25,

    Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Quy Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Khế ước Trái Phiếu, Hợp Đồng Cầm Cố Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu, Mẫu Hợp Đồng Repo Trái Phiếu, Thủ Tục Phát Hành Trái Phiếu, Quy Chế Giao Dịch Trái Phiếu, Sổ Đăng Ký Người Sở Hữu Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Agribank, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Đề án Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Việc Ngân Hàng Trung ương Bán Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ Làm Cho, Bản Cáo Bạch Phát Hành Trái Phiếu Chuyển Đổi Ra Công Chúng, Việc Ngân Hàng Trung ương Mua Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ, Hãy Giải Thích Hiện Tượng 4 Mùa Trên Trái Đất, Hãy Giải Thích Quá Trình Tạo Thành Mây Mưa Trên Bề Mặt Trái Đất, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Bốn Mùa Trên Trái Đất, Giai Quyet Cho Quan Nhan Ra Ngoai Doanh Trai, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Cực Quang Xảy Ra Trên Trái Đất, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Định Nghĩa Em Trai Mưa, Định Nghĩa Anh Trai Nuôi, Quá Trình Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất Gồm Các Giai Đoạ, Quyết Định Trái Pháp Luật, Mau Don Xin O Lai Trai Cai Nghien Tinh Binh Dinh, Quy Định Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Hủy Thông Tư Trái Pháp Luật, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Giải Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số Và Hàm Số
  • Luyện Tập Giới Hạn Hàm Số
  • Pp Mới Giải Một Lớp Bài Tập Khó Vê Giới Hạn Trong Ct Thpt
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phân I)
  • Bài Tập Tổng Hợp Sql Kèm Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Liên Kết Ion

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Giải Thích Sự Hình Thành Liên Kết Ion
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Huong Dan Giai Bai Tap Kinh Te Vĩ Mô Phan 2
  • Giải Bài Tập International Express
  • Liên kết ion: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    ● Điều kiện hình thành liên kết ion :

    Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết lớn hơn hoặc bằng 1,7 là liên kết ion (trừ một số trường hợp).

    ● Đặc điểm của hợp chất ion :

    Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy.

    * Một số ví dụ điển hình

    Ví dụ 1: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s 22p 63s 2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s 22s 22p 5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. cho nhận. B. kim loại.

    C. cộng hoá trị. D. ion.

    Vậy liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết ion.

    Đáp án D

    Ví dụ 2: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :

    A. Z 2 Y với liên kết cộng hoá trị.

    C. ZY với liên kết cho nhận.

    Đáp án B

    Ví dụ 3: Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết

    A. cộng hoá trị có cực

    B. cộng hoá trị không có cực.

    C. ion.

    D. cho – nhận.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có liên kết ion.

    Đáp án C

    Ví dụ 4: Liên kết hóa học trong phân tử KCl là :

    A. Liên kết hiđro.

    B. Liên kết ion.

    C. Liên kết cộng hóa trị không cực.

    D. Liên kết cộng hóa trị có cực.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    K là một kim loại điển hình, Clo là một phi kim điển hình

    Đáp án B

    Ví dụ 5: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?

    C. CaO, NaCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

    Đáp án C

    Ví dụ 6: Cho các chất : HF, NaCl, CH 4,Al 2O 3, K 2S, MgCl 2. Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :

    A. 3. B. 2.

    C. 1. D. 4.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Một chất có liên kết ion khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố phải lớn hơn bằng 1,7

    Đáp án D

    Ví dụ 7: Cho các phân tử sau : LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất là

    A. CsCl. B. LiCl và NaCl.

    C. KCl. D. RbCl.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất khi hiệu độ âm điện giữa nguyên tử 2 nguyên tố có giá

    nhất.

    Đáp án A

    Ví dụ 8: : Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :

    Đáp án B

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Mẫu Ôn Luyện Kỹ Năng Reading Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập.
  • 14 Dạng Bài Tập Trong Đề Thi Ielts Reading & Phương Pháp Giải Quyết Từng Dạng
  • Giải Bài Tập Ielts Foundation
  • Bài Tập Thực Hành Ngữ Pháp Tiếng Anh Ielts Cơ Bản
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Tự Luận Về Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • 15 Câu Trắc Nghiệm Anken Và Ankađien Cực Hay Có Đáp Án.
  • Chương 6: Bài 31 : Luyện Tập : Anken Và Ankađien
  • Bài Tập Phản Ứng Cộng Hidrocacbon (Hay, Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Tài Liệu Bài Tập Tự Luận Về Anken
  • Bài Tập Đồng Phân, Danh Pháp Của Anken, Ankađien, Ankin Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • BÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ ANKEN Bài 1 : Anken (olefin) là gì? So sánh thành phần nguyên tố và đặc điểm cấu tạo của ankan và anken. Bài 2 : Viết công thức tất cả các đồng phân và gọi tên các anken có công thức phân tử sau : C4H8 và C5H10. Bài 3 : Trình bày nội dung qui tắc cộng Maccopnhicop? Cho ví dụ minh họa. Bài 4 : Hoàn thành phương trình phản ứng : 1. CH2=CH2 + HBr ® 2. CH2=CH2 + ? ® CH3-CH2-OH 3. CH3-CH=CH2 + HBr ® 4. CH2=CH2 + KMnO4 + H2O ® Bài 5 : Phản ứng trùng hợp là gì? Giữa phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng hợp có gì giống nhau và khác nhau? Cho ví dụ. 1. Điều kiện để xảy ra phản ứng trùng hợp? 2. Viết sơ đồ tóm tắc phản ứng trùng hợp của mỗi chất sau : CH2=CH2 CH2=C(CH3)2 CH2=CHCl CF2=CF2 Bài 6 : Viết phản ứng điều chế các chất sau đây từ những anken thích hợp : CH3-CHBr-CHBr-CH3. CH3-CH2-CCl(CH3)2. CH3-CHBr-CH(CH3)2. Polivinyl Clorua (PVC). Bài 7 : Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : a. C2H5COONa ® C2H6 ® C2H4 ® C2H4(OH)2 C2H5Cl b. C2H5OH ® C2H4 ® C2H5Cl ® C2H4 Bài 8 : Dùng phương pháp hóa học để : Phân biệt metan và etilen. Làm sạch metan có lẫn etilen. Phân biệt 2 chất lỏng hexen-1 và xiclohexan. Bài 9 : Viết các phương trình phản ứng theo chuỗi biến hóa sau : C3H6(OH)2 a. C3H8 ® C3H6 ® C3H7Cl (C3H6)n b. Natri axetat ® metan ® cacbon ® metan ® clorofom. Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và gọi tên các anken điều chế được khi tách nước từ các ancol sau : a. CH3-CH-CH3 c. CH3-CH2-CH2-CH2-OH OH b. CH3-CH2-CH2-OH d. (CH3)3C-OH Bài 11 : Hai anken khí X, Y cho hợp nước chỉ cho 2 ancol. Tìm công thức cấu tạo của X, Y ,viết phương trình phản ứng. Viết phản ứng trùng hợp hợp X, Y. Bài 12 : Bổ túc và hoàn thành các phản ứng : 1. A B + C 4. B + E ® D 2. B + H2 G 5. B + C ® 1 sp duy nhất 3. G + Cl2 ® D + E 6. B PE Bài 13 : Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất khí CH4, C2H4, H2, CO2. Viết các phản ứng xảy ra. Bài 14 : Cho hoá hơi 0,345g hỗn hợp 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì chiếm thể tích 168ml ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Suy ra % thể tích của hỗn hợp. Tính % khối lượng. ĐS : C3H6 và C4H8, 71,42% và 28,5% Bài 15 : Cho 3,5g anken A phản ứng với 50g dung dịch brom 40% thì vừa đủ. Tìm công thức của anken A. Từ A viết phương trình phản ứng điều chế etylen glicol. ĐS : C2H4 Bài 16 : Một hiđrocacbon A chứa 85,71% C. Tìm công thức nguyên của A. Cho A tác dụng với dung dịch Br2 được sản phẩm cộng B chứa 85,11% brom. Hãy suy ra công thức phân tử, công thức cấu tạo, gọi tên A, B. ĐS : (CH2)n; C2H4 và CH2Br-CH2Br Bài 17 : A và B là hai đồng đẳng liên tiếp nhau. Cho 13,44 lít hỗn hợp hai anken A và B (đktc) qua bình đựng dung dịch brom thấy bình tăng thêm 28g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai anken. Cho hỗn hợp anken tác dụng với HCl thì thu được tối đa 3 sản phẩm. Xác định công thức cấu tạo hai anken và gọi tên chúng. ĐS : C3H6 và C4H8 Bài 18 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. Tính tổng số mol 2 olefin. Xác định công thức phân tử 2 olefin, biết số nguyên tử cacbon trong mỗi olefin không quá 5. Nếu đốt cháy hoàn toàn 10 lít hỗn hợp trên thì thu được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam H2O. ĐS : 0,3mol; C2H4 và C5H10; C3H6 và C5H10; 26,88lít; 21,6g Bài 19 : Cho 9,8g hỗn hợp hai anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với 1 lít dung dịch brom 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn nồng độ dung dịch brom giảm đi 50%. Xác định 2 anken trên và % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu. Viết tất cả công thức cấu tạo đồng phân mạch hở của 2 anken và cho biết công thức cấu tạo nào khi cộng nước cho 1 sản phẩm duy nhất? ĐS : C3H6 và C4H8; Buten-2 Bài 20: Cho 1g hỗn hợp etan và etilen đi qua dung dịch brom. Viết phản ứng xảy ra. Xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp, biết rằng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn là phải dùng hết 80g dung dịch brom 5%. ĐS : 0,7g và 0,3 Bài 21 : Cho 3,36 lít hỗn hợp gồm một anken và một ankan đi qua dung dịch brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. Khối lượng 6,72 lít hỗn hợp là 13g. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon. Đốt cháy 3,36 lít hỗn hợp đó thì được bao nhiêu lít khí CO2 và bao nhiêu gam nước. Các khí đo ở (đktc). ĐS : C3H6 v à C3H8 Bài 22 : Hỗn hợp A và B là hai anken có khối lượng 12,6g trộn theo tỉ lệ đồng mol tác dụng vừa đủ với 32g brom. Nếu trộn hỗn hợp trên đẳng lượng thì 16,8g hỗn hợp tác dụng vừa đủ với 0,6g H2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết MA < MB. ĐS : C3H6 và C6H12 Bài 23 : Có 1,12 lít hỗn hợp X gồm H2, ankan, anken (ankan và anken cùng số nguyên tử cacbon), tỉ khối hơi của X đối với oxi là 0,575. Khi cho 560ml hỗn hợp X đi qua bình brom thấy 16g dung dịch Br2 5% mất màu đồng thời lượng bình tăng thêm 0,14 gam. Xác định công thức phân tử ankan, anken. Xác định thành phần % của hỗn hợp ban đầu theo thể tích. Tính thể tích oxi cần đốt 1,12 lít hỗn hợp X. ĐS : C2H6 và C2H4; %H2=%C2H6=40; %C2H4=20 Bài 24 : Để hiđro hóa hoàn toàn 0,7g một anken cần dùng 246,4cm3 hiđro (ở 27,3oC và 1 atm). Xác định công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo, biết rằng anken có cấu tạo mạch thẳng. ĐS : C5H10 Bài 25 : Cho hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 qua Ni, được hỗn hợp B có d= 4,5. Nếu cho A qua dung dịch Br2 dư thì khối lượng bình brom tăng 0,14g. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng các chất trong A. Tính thể tích dung dịch brom 0,5M tối thiểu cần dùng. ĐS : 0,14; 0,04; 10ml Bài 26 : Cho hỗn hợp hiđro và etilen có tỉ khối hơi so với hiđro là 7,5. Tính thành phần % thể tích khí trong hỗn hợp. Cho hỗn hợp trên vào bình kín có bột niken nung nóng làm xúc tác thì sau phản ứng thu được một hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9. Xác định thành phần % hỗn hợp khí sau phản ứng. ĐS : 50% và 50%; 20%, 40%, 40% Bài 27 : Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng thì toàn bộ anken bị hiđro hóa được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Tìm công thức phân tử của anken. Suy ra thành phần của hỗn hợp. ĐS : C5H10, X (16%, 84%), Y (20%, 80%) Bài 28 : Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp A. Biết rằng tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là 75%. Tìm công thức và gọi tên olefin. Đốt V (lít) hỗn hợp A nói trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy qua 128g dung dịch H2SO4 98% sau thí nghiệm nồng độ dung dịch H2SO4 là 62,72%. Tính V (lít) ở (đktc). ĐS : C4H8; 22,4 lít Bài 29 : Cho hỗn hợp A gồm 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau tham gia phản ứng hợp nước có xúc tác thì được hỗn hợp ancol B. Cho B tác dụng với Na thu được 5,6 lít khí ở (đktc). Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì thu được 75g muối trung tính và 40,5g muối axit. xác định công thức 2 olefin. Tìm % khối lượng và thể tích từng olefin trong A. ĐS : C2H4 và C3H6, 50% Bài 30 : Đốt cháy hoàn toàn 0,672 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và nitơ thì thu được 0,88g CO2 và 0,36g H2O. Biết khối lượng hỗn hợp là 0,84g và thể tích đo ở (đktc). Tìm công thức phân tử của hiđrocacbon. Suy ra thành phần hỗn hợp. ĐS : C2H4, 33,33% và 66,67% Bài 31: Cho hỗn hợp khí A ở (đktc) gồm 2 olefin. Để đốt cháy hoàn toàn 7 thể tích A cần 31 thể tích oxi ở (đktc). Xác định công thức phân tử 2 olefin. Biết rằng olefin nhiều cacbon chiếm tỉ lệ trong 40 - 50% thể tích của A. Tìm % khối lượng các olefin trong A. ĐS : C2H4 và C4H8; 35,5% và 64,5% Bài 32 : Khi đốt cháy một thể tích hiđrocacbon A cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích CO2. A có thể làm mất màu dung dịch brom có nối đôi và có thể kết hợp với hiđro tạo thành một hiđrocacbon no mạch nhánh. Xác định công thức cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng. ĐS : C4H8 Bài 33 : Cho 2,24 lít một hỗn hợp khí A (đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 2,1g. Nếu đốt cháy khí còn lại thu được một lượng CO2 và 3,24g H2O. Tính thành phần % thể tích mỗi khí. Dẫn lượng CO2 nói trên vào bình đựng 200ml dung dịch KOH 2,6M. Hãy xác định nồng độ M các chất trong dung dịch sau phản ứng. ĐS : 50%, 20%, 30%, 0,65M. 1,3M Bài 34 : Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, số nguyên tử hiđro trong phân tử A bằng số nguyên tử cacbon trong B. Khi đốt cháy 3g hỗn hợp X thì thu được 5,4g nước. Xác định công thức phân tử A, B và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. ĐS : CH4 và C4H8; 80% và 20% Bài 35 : Một hỗn hợp gồm H2, một ankan và một anken ( có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi đốt 100ml hỗn hợp thu được 210ml khí CO2. Mặt khác khi nung nóng 100ml hỗn hợp với Ni thì sau phản ứng còn lại 70ml một hiđrocacbon duy nhất. Tìm công thức phân tử của ankan và anken. Định % thể tích của ankan và anken. Tính thể tích O2 cần để đốt cháy 10ml hỗn hợp (các khí đo ở cùng điều kiện) ĐS : C3H6 và C3H8; 30%, 40%, 350ml Bài 36 : Một hỗn hợp khí gồm nitơ và một hiđrocacbon; 0,42g hỗn hợp đó chiếm thể tích 336cm3 (đktc). Đốt cháy lượng hỗn hợp đó người ta được 0,44g CO2 và 0,18g H2O. Xác định thành phần nguyên tố của hiđrocacbon và công thức nguyên của nó. Xác định khối lượng phân tử và công thức cấu tạo. ĐS : 85,72%, 14,28%, C2H4 Bài 37 : Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí A thu được 33g CO2 và 13,5g hơi nước. Tìm công thức phân tử và công thứ cấu tạo của A, biết rằng ở (đktc) khối lượng riêng của A là 1,875g/l. Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho lượng chất A trên qua dung dịch brom dư. ĐS : C3H6 ; 50g Bài 38 : Hai hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, A có công thức C2xHy; B có công thức CxH2x (trị số x trong cả 2 công thức là bằng nhau). Lập công thức phân tử A và B. Biết rằng tỉ khối của A đối với metan bằng 3,625 và tỉ khối của B đối với He là 7. Viết công thức cấu tạo của A và B. Tính lượng sản phẩm thu được khi cho hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 16g dung dịch brom. ĐS : x=2, y=10, 18,8g Bài 39 : Đốt cháy hoàn toàn 0,03696 lít anken X ở 27,3oC và 1 atm, thu toàn bộ khí CO2 vào dung dịch KOH ta được 0,3g muối axit và 0,207g muối trung tính. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. ĐS : C3H6 Bài 40 : Cho 3,5g một anken tác dụng với dung dịch KMnO4 loãng thì được 5,2g sản phẩm hữu cơ. Tìm công thức phân tử của anken. Tính thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy hết lượng anken trên. ĐS : C5H10 và 8,4ml Bài 41 : Một hỗn hợp hai olefin đồng đẳng kế tiếp nhau có thể tích 17,92 lít (đo ở 0oC và 2,5 atm) dẫn qua bình chứa dung dịch KMnO4 dư, thấy khối lượng bình chứa dung dịch KMnO4 tăng 70g. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo hai olefin. Tính % khối lượng 2 olefin trong hỗn hợp. Đốt cháy hoàn toàn thể tích trên của hỗn hợp rối cho sản phẩm vào 5 lít dung dịch NaOH 1,8M sẽ thu được muối gì? Bao nhiêu gam? ĐS : C3H6 và C2H4; 40% và 60%; 424g và 84g Bài 42 : Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g H2O. Tìm dãy đồng đẳng của A. Tìm công thức phân tử của A, biết d= 19,6. ĐS : CnH2n; C4H8 Bài 43 : Dẫn 2,24 lít một anken A (đktc) qua bột CuO nung nóng, khối lượng bột CuO giảm 14,4g. Phản ứng hoàn toàn. Tìm công thức phân tử của A. Viết phương trình phản ứng trùng hợp, phản ứng của A với dung dịch KMnO4. Hỗn hợp A với một đồng đẳng B trộn theo tỉ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hỗn hợp cần 3,75 thể tích oxi trong cùng điều kiện. Hãy gọi tên B. ĐS : C3H6, C2H4 Bài 44 : Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ A cần dùng 6,72 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy lần lượt qua bình P2O5 thấy bình tăng 3,6g rồi qua bình nước vôi trong thấy xuất hiện 20g kết tủa trắng. Tính số gam a? Lập công thức thực nghiệm rồi suy ra công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với nitơ là 2. Viết công thức cấu tạo có thể có, suy ra công thức đúng của A, biết A cộng với H2O cho 1 sản phẩm duy nhất. ĐS : 2,8; C4H8 Bài 45 : Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B (B có số cacbon lớn hơn A, A và B đều phản ứng với dung dịch Br2). 8,96 lít hỗn hợp X tác dụng hết với nước brom cần tối thiểu 64g brom. Mặt khác, đem đốt 8,96 lít hỗn hợp X tổng số CO2 thu được là 48,4g. Hiệu số hơi nước sinh ra của B so với A là 12,6g. Xác định công thức phân tử của A, B. ĐS : C3H6; C2H4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Của Anken, Ankađien, Ankin Hay, Chi Tiết
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Về Adn Arn Protein Và Đột Biến
  • Bài Tập Thực Hành Access Quản Lý Bán Hàng
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Luyện Tập Về Từ Ghép Và Từ Láy Trang 43, 44
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 20: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Khí
  • Bài 1: Giải Các Dạng Bài Tập Về Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este Trong Đề Thi Đại Học Và Phương Pháp Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 3: Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Giải Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Chương 1: Este – Lipit. Công thức và hướng dẫn giải các dạng bài tập về Este trong sách giáo khoa lớp 12.

    Bài 1 (trang 7 SGK Hóa 12): Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) trong mỗi ô trống bên cạnh các câu sau:

    a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

    b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO .

    e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

    a) S vì có một số este được điều chế bằng phương pháp điều chế riêng, ví dụ: vinyl axetat.

    b) S vì phân tử este không có nhóm COO (chỉ có RCOO )

    e) S vì axit có thể là axit vô cơ. Câu đúng phải là: “Sản phẩm của phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là este.”

    Bài 2 (trang 7 SGK Hóa 12): Ứng với công thức C 4H 8O 2 có bao nhiêu este là đồng phân của nhau?

    A. 2; B. 3; C. 4; D. 5

    Bài 3 (trang 7 SGK Hóa 12): Chất X có CTPT C 4H 8O 2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C 2H 3O 2 Na. Công thức cấu tạo của X là:

    Bài 4 (trang 7 SGK Hóa 12): Khi thủy phân este X có công thức phân tử C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOh thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y, Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 23. Tên của X là:

    A. Etyl axetat B. Metyl axetat.

    C. Metyl propionat D. Propyl fomat.

    – Vì Z có tỉ khối hơi so với H 2 nên suy ra Z có thể ở dạng hơi. Do đó, Z là rượu.

    Bài 5 (trang 7 SGK Hóa 12): Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và môi trường bazơ khác nhau ở điểm nào?

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, este vẫn còn, nổi lên trên bề mặt dung dịch.

    – Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, este phản ứng hết.Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    Bài 6 (trang 7 SGK Hóa 12): Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít CO 2 (đktc) và 5,4 gam nước.

    a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

    Y là rượu R 1 OH, Z là muối RCOONa

    Vì este X là no đơn chức nên Y cũng là rượu no đơn chức. Gọi CTPT của Y là C mH 2m+2 O

    Công thức cấu tạo của X:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Và Cách Giải Bài Tập Este Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 1: Este
  • Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 19: Khí Áp Và Gió Trên Trái Đất
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 17 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 16 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11,12,13,14,15 Trang 50,51 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 2
  • Giải vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 5 bài 15: Ôn tập về giải Toán là lời giải Vở bài tập Toán 5 tập 1 trang 18, 19, 20 có đáp án và lời giải chi tiết giúp các em học sinh luyện tập các bài toán tổng tỉ, hiệu tỉ. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải bài tập trang 18, 19, 20 vở bài tập Toán 5 tập 1

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 18 – Bài 1

    a) Tổng hai số là 100. Tỉ số của hai số đó là 3/7. Tìm hai số đó.

    b) Hiệu hai số là 55. Tỉ số của hai số là 4/9. Tìm hai số đó.

    Phương pháp giải

    1. Vẽ sơ đồ biểu thì hai số dựa vào tỉ số của hai số đó.

    2. Tìm tổng (hoặc hiệu) số phần bằng nhau.

    3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau (hoặc lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau).

    4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

    5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

    Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

    Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết

    a) Tổng hai số là 100. Tỉ số của hai số đó là 3/7. Tìm hai số đó.

    Ta có sơ đồ:

    Bài giải:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Số bé là:

    100 : 10 × 3=30

    Số lớn là:

    100 – 30=70

    Đáp số: Số bé: 30

    Số lớn: 70

    b) Hiệu hai số là 55. Tỉ số của hai số là 4/9. Tìm hai số đó.

    Bài giải:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 9 – 4 = 5 (phần)

    Số bé là:

    55 : 5 × 4 = 44

    Số lớn là:

    55 + 44 = 99

    Đáp số: Số bé: 44

    Số lớn: 99

    Giải vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 19 – Bài 2

    Một thúng đựng trứng gà và trứng vịt có tất cả 116 quả. Số trứng gà bằng 1/3 số trứng vịt. Hỏi trong thúng có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả trứng vịt?

    Phương pháp giải

    1. Vẽ sơ đồ: coi số trứng gà (đóng vai trò số bé) gồm 1 phần thì số trứng vịt (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần như thế.

    2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

    3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

    4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

    5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

    Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp lại thành một bước.

    Đáp án và hướng dẫn giải chi tiết

    Ta có sơ đồ sau

    Bài giải:

    Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 3 = 4 (phần)

    Số trứng gà đựng trong thùng là: 116 : 4 x 1 = 29 (trứng gà)

    Số trứng vịt đựng trong thùng là: 116 – 29 = 87 (trứng vịt)

    Hoặc: 116 × 3/4 = 87 (trứng vịt)

    Đáp số: Số bé: 29

    Số lớn: 87

    Vườn hoa của nhà trường là hình chữ nhật có chu vi 160m và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài.

    a) Tính chiều dài, chiều rộng của vườn hoa đó.

    b) Người ta để 1/24 diện tích vườn hoa làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi bằng bao nhiêu mét vuông?

    Phương pháp giải

    – Tìm nửa chu vi = chu vi : 2.

    – Tìm chiều dài, chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

    – Tìm diện tích vườn hoa = chiều dài × chiều rộng.

    – Tìm diện tích lối đi = diện tích vườn hoa ×

    a) Tính chiều dài, chiều rộng của vườn hoa đó:

    Nửa chu vi vườn hoa là :

    160 : 2 = 80 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật:

    Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật:

    80 – 32 = 48 (m)

    b) Người ta để 1/24 diện tích vườn hoa làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi bằng bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích vườn hoa là:

    Diện tích để làm lối đi là:

    Đáp số: a) Chiều rộng: 32m;

    Chiều dài: 48m.

    Tham khảo chi tiết các dạng Toán lớp 5:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 1 Chương 1: Hàm Số Lượng Giác Và Phương Trình Lượng Giác
  • Giải Bài 29,30,31, 32,33,34, 35,36,37, 38 Trang 40,41 Sgk Toán 7 Tập 2: Cộng Trừ Đa Thức
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Bài Tập Toán Lớp 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100