Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp
  • Các Đề Thực Hành Word
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8
  • Những Bài Tập Và Lời Giải Cho Người Mới Bắt Đầu Lập Trình Với C#
  • Bài Tập Word Form Tiếng Anh 12 Học Kì 1
  • Ví dụ đơn giản là trong trường hợp dự án huy động vốn 50% từ ngân hàng, 50% từ nhà đầu tư. Nếu ngân hàng đòi khoản lợi suất (lãi suất cho vay) là 8%, nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư là 16% (thường phải cao hơn lãi suất cho vay nhiều họ mới đầu tư, không thì họ đã lựa chọn gửi ngân hàng). Khi đó lợi suất yêu cầu của dự án có giá trị trung bình là (8%+16%)/2=12%. Đây chính là chi phí vốn trung bình của dự án là 12%.

    Áp dụng chi phí vốn bình quân gia quyền

    Trong trường hợp tỷ lệ huy động vốn chủ sở hữu và vốn vay khác nhau (30/70) hoặc (40/60) thay vì 50/50 như ví dụ trên. Ta sử dụng khái niệm chung cho chi phí vốn là chi phí vốn bình quân gia quyền thay vì chỉ là chi phí vốn trung bình.

    Chi phí vốn bình quân gia quyền được sử dụng trong chiết khấu dòng tiền. Nó là tỷ lệ chiết khấu sử dụng trong việc lập mô hình tài chính, để chuyển dòng tiền thu nhập dự kiến thu được trong tương lai về giá trị hiện tại của nó để xác định giá trị hiện ròng của một doanh nghiệp hay một khoản đầu tư. Qua việc định giá được giá trị khoản đầu tư, ta so sánh được giá trị đầu tư với giá trị thực của khoản thu nhập tạo ra là cao hay thấp và từ đó quyết định có đầu tư hay không.

    Công thức tính chi phí vốn bình quân gia quyền WACC

    Ở một khía cạnh khác, WACC là chi phí vốn của dự án tức là dự án cần tạo ra tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải bằng WACC. Ví dụ với chi phí vốn WACC là 12% như trên, dự án tạo ra lợi suất 17% nghĩa là nó tạo ra giá trị tăng thêm 5%. Nếu dự án tạo ra lợi suất thấp hơn 12% thì không nên đầu tư.

    Trong đó:

    WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền

    Ke : Chi phí vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

    Kd : Chi phí vốn vay

    E : Giá trị vốn chủ sở hữu/ vốn cổ phần

    D : Giá trị vốn vay

    t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

    Cách tính toán dữ liệu

    Tỷ lệ E/(E+D), D/(E+D) được gọi là cấu trúc vốn (capital structure) của doanh nghiệp/ dự án

    • Chi phí vốn vay Kd : được tính toán bằng chi phí nợ dài hạn của doanh nghiệp. Thông thường ta sử dụng lãi suất ngân hàng cho vay dài hạn.
    • Chi phí vốn chủ sở hữu Ke : được tính toán bằng mô hình định giá tài sản vốn CAPM với công thức như sau Ke = KRF+ b ´ RP

    Trong đó:

    • KRF : Lãi suất phi rủi ro, được xác định bằng lãi suất của các công cụ tài chính phi rủi ro, thông thường là tín phiếu kho bạc hoặc trái phiếu chính phủ
    • RP : Phần bù rủi ro cho rủi ro trung bình của đầu tư, tính bằng công thức = (RM-RF) trong đó RM là lợi suất thị trường tính toán thông qua biên thay đổi của chỉ số chứng khoán thị trường, và RF là lãi suất phi rủi ro
    • b : Hệ số rủi ro thị trường, là hệ số đo lường rủi ro hệ thống có thể tham khảo từ các báo cáo phân tích hoặc tính toán thông qua sử dụng công cụ thống kê và hàm hồi quy tuyến tính
    • Giá trị vốn chủ sở hữu và vốn vay được thu thập từ thông tin chi tiết của dự án và doanh nghiệp
    • t: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ví dụ hiện nay là 20%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cơ Năng Môn Vật Lý 10 Có Đáp Án Năm 2022
  • Bài Tập Cơ Năng Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Chất Khí Chọn Lọc, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Bài Tập Chất Khí Lớp 10 Có Lời Giải Chi Tiết Rõ Ràng
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập C# Có Lời Giải
  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
  • Tổng Hợp Đề Thi Tin Học: Excel, Word, Powerpoint
  • Bài Tập Word Form Lớp 10 Có Đáp Án
    • Vì sao cần quan tâm đến Chi phí sử dụng vốn?
    • Công thức tính: Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC, Chi phí sử dụng vốn vay, Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

    WACC là gì?

    WACC là viết tắt của Weighted Average Cost of Capital (hay, Chi phí sử dụng vốn bình quân). WACC khi đó được tính bằng chi phí bình quân với tỷ trọng được lấy theo các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng.

    Các loại vốn đó bao gồm:

    Bản chất đây là chi phí cơ hội của vốn đối với nhà đầu tư, tính trên số vốn mà họ đầu tư vào doanh nghiệp.

    WACC (Chi phí sử dụng vốn bình quân) được tính toán như thế nào?

    Trong đó:

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (1)
    • KD: Chi phí sử dụng nợ vay (2)
    • E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần
    • D: Giá trị thị trường của Nợ vay
    • V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)
    • Tax: Thuế suất thuế TNDN

    #Cần lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) phải là cơ cấu nguồn vốn tối ưu. Được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

    Ví dụ

    Chúng ta hãy xem qua ví dụ sau:

    Một công ty cổ phần có tổng số vốn 5.000 triệu đồng, được hình thành từ các nguồn sau:

    Nguồn vốn của công ty

    Kết cấu nguồn vốn trên được coi là tối ưu.

    Theo tính toán, chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%/năm. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 13,4%. Thuế suất thuế TNDN là 20%.

    Khi đó, Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC:

    WACC = 55% x 13,4% + 45% x 10% x (1 – 20%) = 10,97%

    *******

    #Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Nguyên tắc căn bản là rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

    Có nhiều phương pháp để tính toán Chi phí sử dụng vốn cổ phần.

    Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)

    Mô hình CAPM thể hiện quan hệ giữa suất sinh lợi kỳ vọng của một tài sản so với rủi ro hệ thống của tài sản đó.

    Trong đó:

    KE = Rf + β x (RM – Rf)

    Ví dụ: Giả sử tỷ lệ phi rủi ro r f = 5%, hệ số β = 0.84, thu nhập thị trường kỳ vọng là 15%, khi đó:

    K E = 5% + 0.84 x (15% – 5%) = 13,4%

    • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).
    • Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).
    • RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.

    Tìm hiểu thêm Lấy số liệu Chỉ số trung bình ngành ở đâu?

    #Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

      Bạn sẽ tìm thấy số liệu lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam các kỳ hạn tại trang chúng tôi
      Hệ số β của doanh nghiệp bạn cũng có thể tìm thấy trên các trang tài chính (Cafef,…) hoặc từ các CTCK.

    Tiền lãi mà doanh nghiệp trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng Chi phí sử dụng nợ vay sau thuế thường được chú ý hơn.

    Doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều loại trái phiếu, các khoản vay với hình thức khác nhau.

    Vì thế, Chi phí sử dụng vốn vay là thước đo hiệu quả để biết được…

    Chi phí trung bình mà doanh nghiệp phải trả khi huy động 1 đồng nợ vay là bao nhiêu?

    Chi phí sử dụng nợ vay giúp nhà đầu tư hình dung ban đầu về rủi ro của doanh nghiệp.

    Thông thường, doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao hơn thường có chi phí sử dụng nợ cao hơn.

    Chi phí sử dụng nợ vay được xác định bằng: KD = Lãi suất vay x (1 – Tax)

    *******

    Bonus: Ứng dụng Chi phí sử dụng vốn (WACC) trong định giá doanh nghiệp

    Trong đầu tư chứng khoán, chi phí sử dụng vốn được sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp (hay giá trị của cổ phiếu). Vậy việc áp dụng này được thực hiện như thế nào?

    Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E, FCFF và FCFE

    Tìm hiểu thêm: Chia sẻ cách định giá cổ phiếu theo công thức của Benjamin Graham

    Tìm hiểu thêm: Ý nghĩa và cách sử dụng các chỉ số tài chính cơ bản trong phân tích doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư
  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat
  • Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy
  • Cách Tính Wacc Của Dự Án Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Chi Phí Vốn
  • Wacc Là Gì? Cách Tính Wacc Đầy Đủ Nhất (+ File Excel Mẫu)
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập C# Có Lời Giải
  • Lập Trình Game Winform Với C# (Phần 1)
    • WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư?
    • Lựa chọn chi phí sử dụng vốn phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư
    • Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu
    • Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9
    • Các lỗi sai thường gặp của thí sinh

    1. WACC là gì? Cách tính WACC của dự án đầu tư

    (1) WACC là gì?

    Chúng ta đã học cách để tính chi phí sử dụng vốn của công cụ nợ (khoản vay) và công cụ vốn (cổ phiếu, lợi nhuận giữ lại). Tuy nhiên trong thực tế 1 công ty thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Do để để tính chi phí sử dụng vốn huy động cho 1 dự án, chúng ta cần xác định 1 tỷ lệ chi phí sử dụng vốn trung bình cho các nguồn vốn khác nhau. Đó chính là WACC (“Weighted average cost of capital”).

    (2) Cách tính WACC của dự án đầu tư?Công thức chung: WACC = ∑ (wi * ri)

    Trong đó:

    • WACC: chi phí sử dụng vốn bình quân
    • wi: tỷ trọng của nguồn vốn i
    • ri: chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn i

    Đây chỉ là công thức chung. Tuỳ thuộc vào cơ cấu vốn của từng dự án mà cách tính WACC của dự án đầu tư sẽ phải được biến đổi cho phù hợp.

    Ví dụ: Cơ cấu vốn gồm VCSH (cổ phần thường) & Vốn vay:

    WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

    Với:

    • Ke là chi phí sử dụng VCSH
    • Ve/(Ve + Vd) & Vd/(Ve + Vd) là tỷ lệ VCSH & tỷ lệ vốn vay trong cơ cấu vốn
    • Kd là chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
    • T là thuế suất TNDN

    Lưu ý:

    (1) Nếu đề bài ghi “Tax is ignored” hoặc Kd là chi phí sử dụng vốn vay sau thuế rồi thì công thức sẽ không cần (1-T) nữa.

    (2) Để tính WACC, chúng ta có thể sử dụng “Market value” hoặc “Book value”. Nhưng “Market value” luôn nên được sử dụng nếu có dữ liệu. Bởi vì mặc dù “Book value” được xác định dễ dàng nhưng “Book value” dựa trên dữ liệu quá khứ. Và do đó việc sử dụng “Book value” sẽ hạ thấp ảnh hưởng của chi phí sử dụng công cụ vốn lên WACC. Và khi đó các dự án không có lợi nhuận sẽ được lựa chọn.

    (3) Khi nào công ty có thể sử dụng WACC trong đánh giá dự án đầu tư?

    • Khoản đầu tư có cùng rủi ro hoạt động (“business risk”) với công ty. Điều này có nghĩa dự án đánh giá là có quy mô nhỏ so với quy mô của công ty hiện tại.

    Vì WACC là tỷ suất lợi nhuận ước tính mà nhà đầu tư kỳ vọng khi cho công ty vay vốn tương ứng với các rủi ro hiện tại. Nếu 1 khoản đầu tư làm thay đổi rủi ro của công ty, thì nhà đầu tư sẽ kỳ vọng mức tỷ suất lợi nhuận khác. Do đó, công ty sẽ không thể sử dụng WACC hiện tại để đánh giá khoản đầu tư mới.

    Ví dụ. 1 công ty có cấu trúc vốn như sau:

    Thuế suất TNDN là 20%. Yêu cầu: tính WACC theo Market Value và Book value.

    Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: Kd = 10% * (1 – 20%) = 8%

    Công thức tính WACC tương ứng với cơ cấu vốn của công ty:

    WACC = Ke * Ve/(Ve + Vp + Vd) + Kp * Vp/(Ve + Vp + Vd) + Kd *Vd/(Ve + Vp + Vd)

    (Lưu ý: ở đây mình đã tính riêng Kd sau thuế rồi nên trong công thức tính không cần cho (1-T) vào nữa)

    TH1. Theo Market value

    WACC = 20% * $10m/$14m + 14% * $2m/$14m + 8%*$2m/$14m = 17.43%

    TH2. Theo Book value

    WACC = 20% * $2.5m/$5.5m + 14% * $1m/$5.5m + 8%*$2m/$5.5m = 14.55%

    2. Lựa chọn chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án?

    (1) Chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

    Như đề cập bên trên, WACC chỉ phù hợp trong đánh giá dự án đầu tư khi dự án không làm thay đổi rủi ro hoạt động & rủi ro tài chính hiện tại của công ty.

    Tuy nhiên 2 điều kiện này không phải lúc nào cũng có thể thoả mãn. Trong thực tế:

    • Các dự án đầu tư có quy mô lớn hoặc có ngành nghề kinh doanh khác với công ty hiện tại. Nên sẽ làm thay đổi rủi ro kinh doanh của công ty.

    (3) Chi phí sử dụng vốn bằng cách sử dụng “geared betas” theo mô hình CAPM và thuyết MMĐiều kiện áp dụng?

    Khi dự án có rủi ro tài chính & rủi ro kinh doanh khác với công ty hiện tại

    Thuyết MM (Modigliani & Miller): khi hệ số nợ “gearing” tăng, chi phí sử dụng VCSH sẽ tăng để bù đắp cho rủi ro tài chính mà cổ đông nắm giữ cổ phiếu phải gánh chịu.

    Kết hợp mô hình CAPM và thuyết MM:

    Chúng ta sẽ tính được chi phí sử dụng VCSH (Ke) riêng cho dự án bằng cách sử dụng hệ số bê-ta của 1 doanh nghiệp cùng ngành & hệ số nợ hiện tại của công ty.

    Ví dụ.

    1 công ty có các thông tin hiện tại như sau:

    • Hệ số Gearing (debt/equity) là 2/4
    • Các khoản vay được giả định là không có rủi ro. Lãi suất trước thuế là 10% pa
    • Hệ số bê-ta của nguồn VCSH của công ty là 1.2
    • Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng trên thị trường là 15%

    Công ty đang cân nhắc đầu tư vào 1 dự án thuộc lĩnh vực hoàn toàn mới có các thông tin sau:

    • Hệ số bê-ta trung bình: 1.5
    • Hệ số gearing (debt/equity) trung bình: 1/3
    • Thuế suất: 20%

    Công ty nên sử dụng chi phí sử dụng vốn nào để đánh giá dự án này?

    Đáp án.

    Dự án đang xem xét có:

    Công ty không thể sử dụng WACC hay chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM để đánh giá dự án. Công ty phải sử dụng chi phí sử dụng vốn tính theo mô hình CAPM và thuyết MM.

    Bước 1. Sử dụng hệ số bê-ta của ngành/dự án mới để tính ra hệ số bê-ta cho 1 công ty chỉ sử dụng VCSH – không có nợ vay. Hệ số này được gọi là un-geared beta hay asset beta (βa).

    Công thức: βa = βe * Ve/ = 1.18

    Bước 2. Sử dụng βa (un-geared beta) để tính ra hệ số bê-ta mới cho công ty hiện tại

    Công thức: βe = βa * /4 = 1.65

    Bước 3. Tính ra chi phí sử dụng VCSH Ke cho dự án đang đánh giá bằng cách sử dụng mô hình CAPM

    Ke = Rf + β * (Erm – Rf) = 10% + 1.65 * (15% – 10%) = 18.25%

    Bước 4. Tính ra chi phí sử dụng vốn riêng cho dự án bằng công thức WACC

    WACC = Ke * Ve / (Ve + Vd) + Kd * (1 – T) * Vd / (Ve + Vd)

    WACC = 18.25% * 4/6 + 10%*(1-20%)*2/6 = 14.83%

    Hạn chế của việc sử dụng mô hình này?

    • Khó khăn để tìm ra các công ty với các đặc điểm hoạt động phù hợp với dự án đang được đánh giá
    • Ước tính giá trị beta từ thông tin về giá cổ phiếu không hoàn toàn chính xác. Thông tin này cũng là thông tin trong quá khứ. Và việc sử dụng thông tin của 1 công ty khác để ước tính thông tin sử dụng cho dự án có thể dẫn đến sai lệch.
    • Có thể có sự khác biệt trong giá trị bê-ta giữa các công ty do sự khác nhau về cơ cấu vốn, quy mô,rủi ro của khoản vay
    • Giả định các khoản vay hoàn tòan không có rủi ro là không thực tế
    • Nếu như công ty đang có các cơ hội tăng trưởng được nhà đầu tư ghi nhận. Thì các cơ hội này sẽ ảnh hưởng lên Ke. Do đó, việc sử dụng hệ số bêta của các công ty khác để ước tính hệ số bê-ta cho công ty sẽ không phản ánh được các cơ hội đầu tư này.

    3. Các thuyết về cấu trúc vốn tối ưu (“The optimal capital structure”)

    Các công ty sẽ luôn tìm cách để tối thiểu chi phí sử dụng vốn. Mà chi phí sử dụng vốn sẽ thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi.

    Vậy, 1 công ty sẽ có thể thay đổi cơ cấu vốn như nào để tối thiểu chi phí sử dụng vốn?

    Có rất nhiều quan điểm trả lời câu hỏi này.

    (1) Quan điểm truyền thống:

    • Kd sẽ duy trì không đổi cho đến khi gearing tăng vượt qua 1 mức độ nhất định
    • Ke tăng khi gearing tăng & rủi ro tài chính tăng lên. Có mối quan hệ phi tuyến tính giữa Ke & gearing
    • WACC sẽ không giữ nguyên mà hơi giảm nhẹ khi gearing mới tăng lên. Và sẽ tăng lên khi gearing vượt qua mức tối ưu (“the optimum level”)
    • Có 1 cơ cấu vốn kết hợp giữa vốn vay & VCSH mà tại đó WACC được tối thiểu.

    (2) Quan điểm của MM (Giả định thuế không có ảnh hưởng): cho rằng WACC của công ty không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong cơ cấu vốn.

    MM giả định rằng tồn tại 1 thị trường vốn hoàn hảo. Nghĩa là:

    • Các nhà đầu tư có cùng nguồn thông tin & luôn đưa ra các quyết định hợp lý, có cùng kỳ vọng về rủi ro & lợi nhuận
    • Không có thuế, không phát sinh chi phí giao dịch
    • Các khoản vay là hoàn toàn không có rủi ro

    Sau này, MM đã chấp nhận rằng thuế có ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn & WACC. Nhưng không như quan điểm truyền thống, MM cho rằng công ty nên xây dựng cơ cấu vốn hoàn toàn bằng nợ vay. Điều này là hoàn toàn không thực tế.

    (3) Quan điểm Pecking order theory: cho rằng công ty sẽ không cần cố gắng tìm cách để tối thiểu WACC. Thay vào đó, công ty sẽ huy động vốn theo 1 thứ tự ưu tiên giảm dần như sau:

    • Retained Earnings
    • Straight debts
    • Convertible debts
    • Preference shares
    • Ordinary shares

    Quan điểm này có hạn chế là không xem xét đến ảnh hưởng của thuế, chi phí giao dịch hoặc các cơ hội đầu tư. Và thuyết này thực chất là lời giải thích cho những việc doanh nghiệp sẽ làm thay vì những gì nên làm.

    Phần 2. Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi F9

    Dạng 2. Đánh giá ảnh hưởng của việc huy động vốn lên tình hình tài chính và rủi ro của công ty

    Dạng 3. Đánh gía ảnh hưởng của việc phát hành Rights issue để thanh toán (redeem) Bond/Loan notes

    Phần 3. Các lỗi sai thường gặp

    Theo báo cáo của Examiner thì trong phần này, thí sinh thường gặp một số lỗi sai chung như:

    (1) Tính sai chi phí sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng VCSH hoặc WACC. Nguyên nhân là do áp dụng máy móc công thức mà không hiểu bản chất nên lắp sai thông tin cần thiết.

    (2) Không trình bày được công ty nên lựa chọn huy động vốn từ nguồn nào

    (3) Không giải thích được các thuyết về cấu trúc/cơ cấu vốn sẽ ảnh hưởng đến quyết định huy động vốn của công ty như thế nào

    (4) Nhiều ứng viên không biết khi nào nên sử dụng WACC, khi nào nên sử dụng CAPM trong đánh giá dự án đầu tư

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Round Robin
  • Bài Giảng Và Ngân Hàng Đề Thi Otomat
  • Bài Tập Chương Iii Otomat Hữu Hạn Và Biểu Thức Chính Quy
  • Đề Thi Nghiệp Vụ Ngoại Thương Có Đáp Án
  • Bài 7: Thiết Kế Mạch Đếm
  • Cách Tính Chi Phí Vốn Bình Quân (Wacc) Của Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Đề Thực Hành Word
  • Bài Tập Cách Thành Lập Từ Tiếng Anh Lớp 8
  • Những Bài Tập Và Lời Giải Cho Người Mới Bắt Đầu Lập Trình Với C#
  • Bài Tập Word Form Tiếng Anh 12 Học Kì 1
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • WACC là chi phí sử dụng vốn được doanh nghiệp tính toán dựa trên tỷ trọng các loại vốn mà doanh nghiệp sử dụng. Vốn của doanh nghiệp bao gồm: cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, trái phiếu và các khoản nợ dài hạn khác.

    WACC được tính toán như sau: WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc)

    Trong đó:

    Re = chi phí sử dụng vốn cổ phần

    Rd = chi phí sử dụng nợ vay

    E = giá trị vốn chủ sở hữu

    D = giá trị nợ vay của doanh nghiệp

    V = (E+D) = Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp

    Tc = thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Ví dụ thực tế cổ phiếu PLC năm 2022 sẽ được xác định như sau:

    Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Ngoại trừ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu. Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra.

    Do việc phân tích cơ cấu vốn của PLC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số.

    Vốn chủ sở hữu PLC cuối năm 2022 = E = Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối + vốn khác thuộc chủ sở hữu = 984,98 tỷ đồng

    Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn. Các hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay.

    Nợ vay của PLC cuối năm 2022 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,654.06 tỷ đồng

    Nợ vay của PLC cuối năm 2022 = nợ vay ngắn hạn + nợ vay dài hạn = 1,297.32 tỷ đồng

    Chi phí vốn chủ sở hữu:

    Chi phí vốn chủ sở hữu của FPT ước lượng theo phương pháp trực tiếp trên cơ sở của mô hình CAPM:

    • Lợi suất phi rủi ro = Lãi suất trái phiếu chính phủ 10 năm của Việt Nam (hoặc 5 năm) = 5.1%/năm
    • Phần bù rủi ro = Theo tính toán của GS Aswath Damodaran = 10.3% (phần này sẽ trình bày chi tiết trong bài tiếp theo)
    • Hệ số beta của PLC= 1.04 (theo nguồn Vietstock – phần này cũng sẽ được trình bày lại một bài khác)

    Chi phí sử dụng nợ vay:

    Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022, chi phí trả lãi vay của PLC trong năm 2022 là 54.2 tỷ đồng.

    • Chi phí nợ vay bình quân trong kỳ = Lãi vay / ((Nợ đầu kỳ 2022+ nợ cuối kỳ 2022)/2) = 54.2/1,475.69 = 3.67%/năm
    • Mức chi phí nợ vay tính toán được thấp một cách phi thực tế. Lý do có thể là việc tính nợ bình quân là không chính xác vì nợ vay có thể thay đổi trong kỳ.

    Để có thước đo tốt hơn, ta sử dụng chi phí nợ vay trên thị trường tại thời điểm định giá. Lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại vào tháng 6 năm 2022 đối với doanh nghiệp có uy tín (như PLC) là mức trần tối đa 8%/năm (ngắn hạn).

    Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC): WACC = (E/V)*Re + (D/V)*Rd *(1-Tc) = (984,98/2,639.04)*15.8% + (1,654.06/2,639.04)*8% = 10.91%

    Ước lượng bằng phương pháp gián tiếp

    Re(plc)VN = Re(cùng ngành) Mỹ + phần bù rủi ro quốc gia + phần bù rủi ro tỷ giá

    Trong đó

    • Re(plc)VN: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của PLC tại Việt Nam
    • Re(cùng ngành) Mỹ là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng vốn cổ phần của doanh nghiệp cùng ngành hoạt động ở Mỹ

    Cách tính đơn giản trong Nghiên cứu tính huống Chi phí vốn cổ phần của Công ty PLC sử dụng ngay hệ số beta của ba ngành ở Hoa Kỳ mà PLC có hoạt động kinh doanh (nhựa đường, dầu mỡ nhờn và hóa chất). Tuy nhiên, các hệ số beta này ứng với những tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở Hoa Kỳ. PLC có tỷ lệ nợ/vốn cổ phần và thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn toàn khác. Vì vậy, để tính toán một cách chính xác hơn ta phải điều chỉnh hệ số beta.

    Gọi βl (US) là hệ số beta của một ngành kinh doanh ở Hoa Kỳ. Đây là hệ số beta có vay nợ. Để áp dụng cho Việt Nam, trước hết ta phải chuyển hệ số beta này sang hệ số beta không vay nợ, βu( US) theo công thức:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Về Chi Phí Vốn Bình Quân Gia Quyền (Wacc)
  • Cơ Năng Là Gì? Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Về Cơ Năng Môn Vật Lý 10 Có Đáp Án Năm 2022
  • Bài Tập Cơ Năng Lớp 10 Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
  • 60 Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Chất Khí Chọn Lọc, Có Đáp Án (Phần 1).
  • Pp Giải Bài Tập Về Anken

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Thức Hóa Học Lớp 11 Giải Nhanh Mọi Dạng Bài Tập Hiđrocabon
  • Giải Bài Tập Toán 9, Hướng Dẫn Giải Bài Trang Sgk Toán Lớp 9 Đại Số, H
  • Bai Tap Va Loi Giai Sql
  • Bài Tập Sql Cơ Bản
  • Tổng Hợp 10 Bài Tập Truy Vấn Sql Có Lời Giải Hay Cho Học Sinh
  • 0,4 n0,4 0,4n

    Theo pt và theo đề ta có

    Câu 6 : X,Y,Z là 3 hidrocacbon kế tiếp trong dãy đồng đẳng , trong đó M Z=2M X. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy và 2 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,1M được 1 lượng kết tủa là

    A. 19,7 B. 39,4 C. 59,1 D. 9,85

    A. C Câu 7 : Hỗn hợp khí A ở đktc gồm 2 olefin . Để đốt cháy 7 thể tích A cần 31 thể tích O 2 (đktc). Biết Olefin chứa nhiều C chiếm khoảng 40−50% thể tích hỗn hợp. CTPT của 2 olefin là

    Câu 8 : Một hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon A,B có cùng số nguyên tử C . A,B chỉ có thể là ankan hoặc anken. Đốt cháy 4,48 lít(đktc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO 2 và 12,6 gam H 2O. CTPT và số mol của A,B là

    Câu 9 : Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Anken X thu được CO 2 và hơi nước. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm bằnng 100 gam dung dịch NaOH 21,62% thu được dung dịch mới trong đó nồng độ của NaOH chỉ còn 55%. CTPT của X là 2H 4 B. C Câu 10 : Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6 oC và 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình đựng dung dịch Brom thấy khối lượng bình tăng 16,8gam. CTPT 2 olefin là ( Biết số C trong các anken không vượt quá 5 ) 3H 6 C. C ĐÁP ÁN 4H 8 D. C 5H 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tự Luận Hữu Cơ 11 Tổng Hợp Từng Chương
  • Bai Tap Anken Hd Giai Nhanh
  • Bai Tap Anken Rat Hay
  • Các Dạng Bài Tập Anken
  • Bài Tập Thực Hành Access Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 12 Sách Bài Tập Toán Hình Học 10
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Chương 2 Môn Hình Học Lớp 7
  • 154 Bài Tập Hay Chọn Lọc
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Đường chéo chia hình chữ nhật thành hai tam giác vuông với hai cạnh góc vuông có độ dài là a và b; độ dài cạnh huyền là d.

    Cuối cùng, ta có kết quả như sau:

    Giải bài 59 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    a) Giao điểm hai đường chéo hình chữ nhật là tâm đối xứng của hình chữ nhật đó.

    b) Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hình chữ nhật là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó.

    a) Ta đã biết hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

    Mà hình chữ nhật là một hình bình hành đặc biệt

    Nên giao điểm của hai đường chéo cũng là tâm đối xứng của hình chữ nhật. (đpcm)

    b) Giả sử ta có hình chữ nhật ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O.

    Vẽ đường thẳng MN đi qua O và vuông góc với AB, đồng thời cũng vuông góc với CD.

    Ta có OA = OB, OC = OD (theo tính chất hình chữ nhật)

    Nên MN đi qua trung điểm của cạnh AB và CD.

    Do đó MN là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD.

    Tương tự vẽ đường thẳng HK đi qua O và vuông góc với AD, nên cũng vuông góc với BC.

    Theo tính chất hình chữ nhật ta có OA = OD, OB = OC.

    Nên HK đi qua trung điểm của cạnh AD và BC.

    Do đó HK là trục đối xứng của hình chữ nhật ABCD

    Như vậy, trong hình chữ nhật hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối là hai trục đối xứng của hình chữ nhật đó. (đpcm)

    Giải bài 60 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Giải bài 61 trang 99 sgk hình học 8 tập 1

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Gọi I là trung điểm của AC, E là điểm đối xứng với H qua I. Tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao?

    HI = IE (vì E đối xứng với H qua I)

    Suy ra AHCE là hình bình hành.

    Mặt khác ta có $widehat{AHC}$ = $90^0$ (vì AH $perp$ BC)

    Suy ra AHCE là hình chữ nhật.

    Như vậy, qua những bài tập trên, về mặt kiến thức ta đã nắm được cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết áp dụng định lí thuận và đảo vào tính toán trong tam giác. Mặt khác, giúp rèn luyện kỹ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, nhận định và giải quyết vấn đề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Về Mắt Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Quản Trị Sản Xuất
  • Bài Tập Quản Trị Tài Chính Có Lời Giải
  • Đề + Đáp Án Bài Tập Quản Lý Sinh Viên (Sql Server)
  • Bài Tập Tình Huống Quản Trị Nhân Lực
  • #1. Bài Tập Quản Trị Nguồn Nhân Lực Có Lời Giải Dễ Hiểu Nhất
  • Phân dạng bài tập về mắt có lời giải

    Dạng 1: Xác định các đặc trưng cơ bản của mắt

    VD: Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước hay sauvõng mạc của mắt?

    Khi điều tiết tối đa ảnh của điểm cực cận CC hiện lên ở võng mạc. Trạng thái mắt không đổi, ta tưởng tượng dời vật từ CC đến CV thì ảnh di chuyển cùng chiều với vật, do đó khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn CV được tạo ra trước võng mạc của mắt.

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Thủy tinh thể của mắt có tiêu cự khi không điều tiết là 14,8 mm. Quang tâm của thấu kính mắt cách võng mạc là 15 mm. Người này chỉ có thể đọc sách gần nhất là 40cm.

    a. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.

    b. Tính độ tụ của thủy tinh thể khi nhìn vật ở vị trí gần nhất.

    ĐS: a. Từ 40 cm đến 111 cm; b. 69,17 dp

    Bài 2 : Khoảng cách từ thuỷ tinh thể đến võng mạc của mắt bằng 14 mm. Tiêu cự của thuỷ tinh thể biến thiên trong khoảng từ 12,28 mm đến 13,8 mm. Tìm điểm cực cận và cực viễn của mắt.

    ĐS: OCC = 107 mm; OCV = 966 mm

    Dạng 2: Mắt cận thị

    VD: Một người cận thị không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách d1 = m, khi đeo kính sát mắt thì nhìn rõ vật từ khoảng cách d2 = m. Kính của người đó có độ tụ là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải:

    – Khi người này không đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, suy ra: OCC = m

    – Khi người này đeo kính, nhìn rõ vật từ khoảng cách m, vậy vật gần nhất cách mắt một khoảng d = m. Và khi đó ảnh ảo của vật qua kính có vị trí ngay điểm cực cận của `mắt nên d’ = -OCC = – m

    – Ta tìm được độ tụ của kính: D = 1/f = 1/d + 1/d’ = 4 – 6 = -2dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1 : Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15 cm. Người này muốn đọc sách cách mắt 25 cm thì phải đeo kính có độ tụ là bao nhiêu ?

    ĐS: -2,66 dp

    Bài 2: Một người bị cận thị phải đeo kính cận sát mắt có độ tụ là – 0,5 dp để nhìn vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Nếu muốn xem ti vi mà người đó không muốn đeo kính thì người đó có thể ngồi cách màn hình xa nhất 1 khoảng bằng bao nhiêu ?

    ĐS: 2 m

    Dạng 3: Mắt viễn và mắt lão

    VD: Một mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 100 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 2 cm.

    Hướng dẫn giải:

    Để đọc được trang sách cách mắt 20 cm, mắt phải đeo kính sao cho ảnh của nó hiện lên ở điểm cực cận của mắt.

    a. Do đeo kính sát mắt nên ta có: d’ = -OCC = -100 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm: d = 20 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/0,25 = 4dp

    b. Do đeo kính cách mắt 2 cm nên ta có: d’ = -OCC +2 = -98 cm

    – Khi người này đọc sách cách mắt 20 cm thì sách cách kính: d = 20 -2 = 18 cm

    Vậy mắt phải đeo thấu kính hội tụ và độ tụ của kính cần đeo là:

    D = 1/f = 1/ 0,2205 = 4,54 dp

    Bài tập tự luyện

    Bài 1: Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi đeo kính sát mắt có độ tụ 1 dp, người này nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt là bao nhiêu?

    ĐS: 33,3 cm

    Bài 2: Một người mắt viễn thị có điểm cực cận cách mắt 40 cm. Để đọc được trang sách cách mắt 25 cm, mắt phải đeo kính gì và có độ tụ bao nhiêu?

    a. Nếu đeo kính sát mắt.

    b. Nếu đeo kính cách mắt 1 cm.

    ĐS: a. 1,5 dp; b. 1,602 dp

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong khá nhiều phương pháp giải và dạng bài tập về phần bài tập về mắt có lời giải. Mong rằng với những dạng bài tập được nêu trên thì các bạn học sinh có thể một phần nào đó chinh phục được phần quang hình học trong đề tài “hệ thống bài tập quang hình học”. Để có thể chinh phục được những bài tập về quang hình học thì các bạn cần phải nắm rõ lí thuyết về phần này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Bài Tập Cơ Học Lý Thuyết
  • Bài Tập Cơ Lý Thuyet 1
  • Xác Định Và Tính Phản Lực Liên Kết
  • Bài Tập Xác Định Phản Lực Liên Kết
  • Đáp Án Bài Tập Toán Phát Triển Năng Lực Lớp 5 Tập 1
  • Ôn Tập Về Giải Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 19 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 33 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Môn toán lớp 3

    Bài 11: Ôn tập về giải toán

    ( Trang 12 )

    Thiết kế bài giảng điện tử

    A. Mục tiêu

    Giúp học sinh :

    Củng cố về giải toán nhiều hơn, ít hơn

    Giới thiệu vê tìm phần hơn ( phần kém )

    Rèn cho học sinh kỹ năng tính toán, kỹ năng trình bày bài toán có lời văn.

    B. Cách thiết kế

    Chia thành 6 Slide

    Slide 1 : Tên đề bài

    Slide 2 : Mục tiêu

    Slide 3 : Bài 1

    Slide 4 : Bài 2

    Slide 5 : Bài 3

    Slide 6 : Bài 4

    Đội một trồng được 230 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 90 cây. Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây ?

    Tóm tắt:

    Bài 1

    230 cây

    90 cây

    Đội 1

    Đội 2

    ? cây

    Bài giải:

    Đội hai trồng được số cây là :

    230 + 90 = 320 ( cây )

    Đáp số : 320 cây

    Môt cửa hàng buổi sáng bán được 635 lít xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 lít xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ?

    Tóm tắt:

    Bài 2

    Buổi sáng :

    Buổi chiều :

    635 lít

    128 lít

    ? lít

    Bài giải:

    Buổi chiều cửa hàng bán được là :

    635 – 128 = 507 ( lít )

    Đáp số : 507 lít xăng

    Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có 5 quả cam. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam ?

    Tóm tắt

    Bài 3

    Bài giải

    Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là :

    7 – 5 = 2 ( quả )

    Đáp số : 2 quả cam

    }

    b) Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu ?

    Tóm tắt

    Bạn nữ :

    Bạn nam :

    }

    19 bạn

    16 bạn

    ? bạn

    Bài giải

    Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là :

    19 – 16 = 3 ( bạn )

    Đáp số : 3 bạn

    ? quả

    Học sinh làm việc cá nhân

    Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg. Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg ?

    Tóm tắt:

    Bài 4

    35 kg

    ? kg

    50 kg

    Bài giải

    Số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :

    50 – 35 = 15 ( kg )

    Đáp số : 15 kg

    Bao ngô :

    Bao gạo :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Học Bài Toán Lớp 3 Tìm Số Chia
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Toán 3: Tìm Số Chia
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 59, 60: Bảng Chia 8
  • Bài Tập Về Mệnh Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Chuyên đề: Mệnh đề

    Bài tập về mệnh đề

    b) 26 chia hết cho 2 và cho 13

    d) x – 2y và 2 xy

    Bài 2:

    a) Nếu số a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 6.

    b) Nếu Δ ABC cân tại A thìΔABC có AB = AC.

    c) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi ABCD là hình chữ nhật và có AC vuông góc với BD.

    Bài 3: Cho tứ giác ABCD, xét hai mệnh đề:

    P: ” ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: ” ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    Phát biểu mệnh đề P ⇒ Q và cho biết tính đúng, sai của mệnh đề.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB =AC”

    Phát biểu mệnh đề P ⇔ Q bằng hai cách và cho biết mệnh đề này đúng hay sai.

    Bài 5: Cho mệnh đề chứa biến P(n): “n(n+1) là số lẻ” với n là số nguyên. Hãy phát biểu các mệnh đề:

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)” và mệnh đề phủ định của nó.

    Bài 6: Xét xem các mệnh đề sau đây đúng hay sai và nêu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề đó:

    a)∀n ∈ N* , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3.

    c) ∃x ∈ R: x 2 – 6x + 5 = 0

    d)∀x ∈ R ,∃y ∈ R:y = x + 3

    e)∀x ∈ R ;∀y ∈ R:

    f) ∃n ∈ N ,2 n – 1 là số nguyên tố.

    Bài 7: Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với các mệnh đề sau:

    a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    b) Hai tam giác có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau.

    d) Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8: Cho biết tính đúng, sai của các mệnh đề sau. Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng:

    a) ΔABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60 0 .

    b) có nghiệm kép

    c) ΔABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R: .

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Bài 1:

    a) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    b) Đây là mệnh đề và là mệnh đề đúng.

    c) Đây chưa phải là mệnh đề vì chưa khẳng định được tính đúng sai (mệnh đề chưa biến).

    d) Đây không phải là mệnh đề.

    Bài 2:

    a) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề sai. Một số chia hết cho 3 thì không chắc đã chia hết cho 6.

    b) Đây là mệnh đề kéo theo và là mệnh đề đúng.

    c) Đây là mệnh đề tương đương và là mệnh đề đúng.

    Bài 3:

    P: “ABCD có tổng hai góc đối bằng 180°”

    Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp.”

    P ⇒ Q: Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối bằng 180° thì ABCD là tứ giác nội tiếp.

    Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng.

    Bài 4: Cho ΔABC, xét hai mệnh đề:

    P: “ΔABC vuông cân tại A”

    Q: “ΔABC là tam giác vuông có AB = AC”

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A khi và chỉ khi ΔABC là tam giác vuông có

    AB = AC.

    P ⇔ Q: ΔABC vuông cân tại A là điều kiện cần và đủ để ΔABC là tam giác vuông có AB = AC.

    Mệnh đề P ⇔ Q là mệnh đề đúng.

    Bài 5: P(n): “n (n + 1) là số lẻ” với n là số nguyên

    a) “∀n ∈ Z ,P(n)”: Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n+ 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∃n ∈ Z, P − (n)” : Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z sao cho n(n+1) là số chẵn.

    b) “∃n ∈ Z ,P(n)”: Tồn tại n thuộc tập số nguyên Z để n ( n + 1 ) là số lẻ.

    Mệnh đề phủ định: “∀n ∈ Z, P − (n)” : Với mọi n thuộc tập số nguyên Z thì n ( n + 1) là số chẵn.

    Bài 6:

    a) ∀n ∈ N 2 , n (n 2 – 1 ) là bội số của 3: Mệnh đề đúng

    Vì: n ( n 2 -1) = ( n – 1 ) n ( n + 1 ) ⋮3

    Mệnh đề phủ định: ∃ n ∈ N 2 ,n (n 2 – 1 ) không là bội số của 3.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R, x 2 – 6x + 15 ≤ 0.

    c) ∃x ∈ R,x 2 – 6x +5 = 0 : Mệnh đề đúng

    Vì x 2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x = 5 ;x = 1.

    Mệnh đề phủ định: ∀ x ∈ R, x 2 – 6x + 5 ≠ 0

    d) ∀x ∈ R,∃y ∈ R: y = x + 3 : Mệnh đề đúng.

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R ,∀y ∈ R : y ≠ x + 3

    e) ∀x ∈ R , ∀y ∈ R: :Mệnh đề sai

    Vì với x = – 2 ;y = – 2:

    Mệnh đề phủ định: ∃x ∈ R , ∃y ∈ R : .

    f) ∃n ∈ N,2 n – 1 là số nguyên tố: Mệnh đề đúng

    Vì với n = 2: 2 2 – 1 =3 là số nguyên tố.

    Mệnh đề phủ định: ∀n ∈ N ,2 n – 1 không là số nguyên tố.

    Bài 7:

    a) Hai góc bằng nhau là điều kiện cần để chúng là hai góc đối đỉnh.

    b) Hai tam giác bằng nhau là điều kiện cần để chúng có hai cặp cạnh bằng nhau kèm giữa một cặp góc bằng nhau.

    c) Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau thì bằng nhau: Đây không phải là mệnh đề đúng nên không viết được với điều kiện cần.

    d) Một số chia hết cho 3 là điều kiện cẩn để tổng các chữ số chia hết cho 3.

    Bài 8:

    a) Δ ABC đều ⇔ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60°.

    Ta có:

    Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° ⇒ Δ ABC đều (sai)

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: Δ ABC đều ⇒ Tam giác có ít nhất một góc bằng 60° (đúng)

    b) có nghiệm kép ⇔Δ = b 2 – 4ac =0.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    c) Δ ABC cân tại A ⇔ Hai đường cao BE và CF bằng nhau.

    Đây là mệnh đề đúng do A ⇒ B đúng và B ⇒ A đúng.

    d) ∀a,b,c ∈ R:

    Ta có:

    ∀a,b,c ∈ R: : đúng

    Vậy mệnh đề trên sai.

    Sửa lại: ∀a,b,c ∈ R:

    e) ∀a,b ∈ R:

    Đây là mệnh đề đúng.

    Chuyên đề Toán 10: đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập có đáp án khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)
  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Quy Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Khế ước Trái Phiếu, Hợp Đồng Cầm Cố Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu, Mẫu Hợp Đồng Repo Trái Phiếu, Thủ Tục Phát Hành Trái Phiếu, Quy Chế Giao Dịch Trái Phiếu, Sổ Đăng Ký Người Sở Hữu Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Agribank, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Đề án Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Việc Ngân Hàng Trung ương Bán Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ Làm Cho, Bản Cáo Bạch Phát Hành Trái Phiếu Chuyển Đổi Ra Công Chúng, Việc Ngân Hàng Trung ương Mua Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ, Hãy Giải Thích Hiện Tượng 4 Mùa Trên Trái Đất, Hãy Giải Thích Quá Trình Tạo Thành Mây Mưa Trên Bề Mặt Trái Đất, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Bốn Mùa Trên Trái Đất, Giai Quyet Cho Quan Nhan Ra Ngoai Doanh Trai, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Cực Quang Xảy Ra Trên Trái Đất, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Định Nghĩa Em Trai Mưa, Định Nghĩa Anh Trai Nuôi, Quá Trình Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất Gồm Các Giai Đoạ, Quyết Định Trái Pháp Luật, Mau Don Xin O Lai Trai Cai Nghien Tinh Binh Dinh, Quy Định Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Hủy Thông Tư Trái Pháp Luật, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Giải Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Toán 7, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 14, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3 Tuần 8, Cách Giải Bài Tập Hối Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán 8, Giám Định Bệnh Sau Thu Hoạch Do Nấm Trên Trái Thanh Long, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 20 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 17, Giải Phiếu Bài Tập Lớp3 Tuần 9 Đề 1, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 22, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3, Giai Toan Phieu Bai Tap Lop 4 Tuan 12, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 23 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5, , Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 7, Giải Phiếu Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 9, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 18 Lớp 5, Lời Giải Phiếu Bài Tập Toán 4tuân 16, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 8, Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 14 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán 5 Tuần 21, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 4 Tuần 15, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 6, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 19, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 23, Giải Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 9 Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Toan Tuần 14 Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 33, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 3 Tuần 24, Giải Phiếu Bài Tập Toán Lớp 5 Tuần 25,

    Giải Bài Tập Định Giá Trái Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu, Quy Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu, Nghị Định Phát Hành Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Giải Bài Tập Định Giá Cổ Phiếu, Giải Bài Tập Về Định Giá Cổ Phiếu, Khế ước Trái Phiếu, Hợp Đồng Cầm Cố Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu, Mẫu Hợp Đồng Repo Trái Phiếu, Thủ Tục Phát Hành Trái Phiếu, Quy Chế Giao Dịch Trái Phiếu, Sổ Đăng Ký Người Sở Hữu Trái Phiếu, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Agribank, Thủ Tục Chuyển Nhượng Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Đề án Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Doanh Nghiệp, Việc Ngân Hàng Trung ương Bán Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ Làm Cho, Bản Cáo Bạch Phát Hành Trái Phiếu Chuyển Đổi Ra Công Chúng, Việc Ngân Hàng Trung ương Mua Trái Phiếu Chính Phủ Sẽ, Hãy Giải Thích Hiện Tượng 4 Mùa Trên Trái Đất, Hãy Giải Thích Quá Trình Tạo Thành Mây Mưa Trên Bề Mặt Trái Đất, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Bốn Mùa Trên Trái Đất, Giai Quyet Cho Quan Nhan Ra Ngoai Doanh Trai, Hãy Giải Thích Hiện Tượng Cực Quang Xảy Ra Trên Trái Đất, Quá Trình Tiến Hóa Của Sự Sống Trên Trái Đất Có Thể Chia Thành Các Giai Đoạn, Bài Thu Hoạch Nhiệm Vụ Giải Pháp Đấu Tranh Với Các Quan Điểm Sai Trái Thù Địch Hiện Nay, Định Nghĩa Em Trai Mưa, Định Nghĩa Anh Trai Nuôi, Quá Trình Phát Sinh Và Phát Triển Của Sự Sống Trên Trái Đất Gồm Các Giai Đoạ, Quyết Định Trái Pháp Luật, Mau Don Xin O Lai Trai Cai Nghien Tinh Binh Dinh, Quy Định Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại, Quyết Định Khen Thưởng Hội Trại, Quyết Định Sa Thải Trái Pháp Luật, Quyết Định Hủy Thông Tư Trái Pháp Luật, Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trái Dừa Nước, Giải Phiếu, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 5, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Cổ Phiếu Quỹ, Giải Phiếu Bài Tập Số 2 Ngữ Văn 7, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 3, Giải Phiếu Bài Tập Số 1 Ngữ Văn 7, Bài Tập Hối Phiếu Có Lời Giải, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 2, Giải Phiếu Bài Tập Lớp 4, Giải Phiếu Bài Tập Số 3 Ngữ Văn 7, Quy Đinh Chế Độ Nghỉ Tại Nhà Ngoài Doanh Trại Với Sỹ Quan Qncn, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Giới Hạn Của Dãy Số Và Hàm Số
  • Luyện Tập Giới Hạn Hàm Số
  • Pp Mới Giải Một Lớp Bài Tập Khó Vê Giới Hạn Trong Ct Thpt
  • Một Số Bài Tập Mẫu Sql(Phân I)
  • Bài Tập Tổng Hợp Sql Kèm Đáp Án
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100