Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 1

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Communication, Skill 1, Skill 2, Looking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Unit 4 Trang 46 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 4 Lớp 9: Looking Back
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 1 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the postcard. (Nhìn vào bưu thiếp. )

    2. What do you think is written on this postcard?(Bạn nghĩ cái gì được viết trên bưu thiếp?)

    3. What is the purpose of writing and sending postcards while you are on holiday?(Mục đích của việc viết và gửi bưu thiếp khi bạn đi nghỉ mát là gì?)

    2. Read the postcard and answer the questions. (Đọc bưu thiếp và trả lời những câu hỏi. )

    (1) September 6th

    (2) Dear Grandpa and Grandma,

    (3) Stockholm is fantastic!

    (4) The weather has been perfect. It‛s sunny! The hotel and the food are ok.

    (5) We had “fika” in a café in the Old Town. The Royal Palace (pictured) is too beautiful for words! Swedish art & design is so amazing! Phuc loves it!

    (6) Mum and Dad have rented bikes. Tomorrow we‛re cycling around to discover the city.

    (7) Wish you were here!

    (8) Love, Hanh Mai

    To: (9) Grandpa and

    Grandma Hoan Kiem, Ha Noi VIET NAM

    (1) Ngày 6 tháng 9

    (2) Thưa ông bà,

    (3) Stockholm thật tuyệt!

    (4) Thời tiết thật hoàn hảo. Nó đầy nắng! Khách sạn và thức ăn rất tuyệt.

    (5) Chúng con đã có “fika” trong một quán cà phê ở Phố cổ. Cung điện Hoàng Gia (như được chụp hình) quá xinh đẹp đến nỗi mà không thể miêu tả nổi! Nghệ thuật và thiết kế của Thụy Điển quá tuyệt. Phúc thích nó lắm!

    (6) Mẹ và ba đã thuê xe đạp. Ngày mai chúng con sẽ đạp xe vòng quanh để khám phá thành phố.

    (7) Ước gì ông bà ở đây!

    (8) Thương,

    Hạnh Mai

    1. What city is Mai in?(Mai ở thành phố nào?)

    2. Who is with her?(Ai đi cùng cô ấy?)

    3. What has the weather been like?(Thời tiết như thế nào?)

    4. Where is Mai staying?(Mai đang ở đâu?)

    5. What has she done so far?(Cho đến bây giờ cô ấy đã làm gì?)

    6. What do you think ‘fika’ means?(Fika theo bạn nghĩ có nghĩa là gì?)

    7. What will she do tomorrow?(Ngày mai cô ấy làm gì?)

    8. How is Mai feeling? How do you know?(Mai cảm thấy như thế nào? Làm sao bạn biết được?)

    3. Read the text again and match the headings with the numbers. (Đọc lại bài đọc và nối phần đề mục với con số)

    a. Address of the person/people who get the postcard

    b. Weather/hotel/food

    c. Opening

    d. What you have seen or done

    e. Closing

    f. A very popular sentence used for postcards, near the closing

    g. What you will do next

    h. An overall feeling about the place

    i. Date

    4. Choose a city. Imagine you have just arrived in that city and want to tell your friends about it. Make notes below. (Chọn một thành phố. Hãy tưởng tượng em vừa đến thành phố đó và muốn kể cho bạn bè về nó. Tham khảo ghi chú bên dưới.)

    -When did you arrive?(Bạn đến đó khi nào?)

    -Who are you with?(Bạn sống với ai?)

    -Where are you staying?(Bạn ở cùng ai?)

    -what have you done?(bạn đã làm gì?)

    -what are you doing tomorrow?(Bạn định làm gì vào ngày mai?)

    -How are you feeling?(Bạn cảm thấy thế nào?)

    Lời giải:

    I arrived in Hanoi a week ago and it’s so amazing. I’ll live with my sister family until I find my own dorm. Hanoi is a big city and it have a lot of beautiful place for me to go. I have visited the Humans museum and Quoc Tu Giam ( the first university of Vietnam). Tomorrow I’ll go around find accomodations. I pfer a studio house or small apartment to homestay. Sometimes it can be tiring, but mostly I am looking foward to my new life in Hanoi.

    5. In pairs, use your notes to tell your partner about your city. Then, listen and write down notes about your partner’s city in the space below. (Làm việc theo cặp, sử dụng những ghi chú của em để nói cho bạn vể thành phố của em. Sau đó nghe và ghi chú về thành phí) của bạn em trong khoảng trông bên dưới.)

    Nam : Seoul

    – Arrived 1 days ago

    – Live with parents in hotel

    – See snow, drink socchu

    – Want to go to the royal palace.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: The Post Office
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cho Học Sinh 2022
  • Đáp Án Câu Hỏi Dự Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cho Giáo Viên 2022
  • Cuộc Thi “an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai” Năm Học 2022
  • Điểm Mới Của ‘an Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai’
  • Cô Công Nhân May Giành Giải Nhất Cuộc Thi Tìm Hiểu An Toàn Giao Thông
  • Unit 4: My neighbourhood

    SKILLS 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 44 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    READING (ĐỌC HIỂU)

    1. Find these words in Khang’s blog. What do they mean?. (Tìm những từ này trong blog của Khang. Chúng có nghĩa là gì?)

    Friday, December 23, ……

    MY NEIGHBOURHOOD

    I’m back home now. Hoi An was great! My neighbourhood’s very different. It’s in the suburbs of Da Nang City. There are many things I like about it.

    It’s great for outdoor activities because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather. There’s almost everything I need here: shops, restaurants, and markets. Every house has a backyard and a front yard. The people here are incredibly friendly. They’re friendlier than those in many other places! And the food’s very good.

    However, there is one thing I dislike about it. Now, there are many modern buildings and offices so the streets are busy and crowded during the day.

    Can anyone write about what you like and don’t like about your neighbourhood?

    Posted by Khang at 4:55 PM

    suburbs (ngoại ô)

    backyard (sân sau)

    dislike (không thích)

    incredibly (đáng kinh ngạc)

    beaches (những bãi biển)

    2. Read Khang’s blog. Then answer the questions. (Đọc blog của Khang. Sau đó trả lời các câu hỏi sau.)

    Chào mừng đến khu phố của tôi!

    Bây giờ tôi về nhà rồi. Hội An thật tuyệt! Khu phố của tôi rất khác. Nó nằm ở ngoại ô Đà Nẵng. Có nhiều điều về nó mà tôi rất thích.

    Nó thật tuyệt để tổ chức các hoạt động ngoài trời. Bởi vì nó có những công viên xinh đẹp, bãi biển đầy cát và thời tiết đẹp. Có hầu hết mọi thứ mà tôi cần ở đây: cửa hàng, nhà hàng, chợ. Mọi nhà đều có một sân sau và sân trước. Mọi người ở đây đều rất thân thiện. Họ thân thiện hơn những người khác ở nhiều nơi khác! Và thức ăn rất ngon.

    Tuy nhiên, có một điều mà tôi không thích về nó. Bây giờ, có nhiều tòa nhà và văn phòng hiện đại, vì thế đường phố rất đông đúc và nhộn nhịp suốt ngày.

    Bạn có thể viết về điều mà bạn thích và không thích về khu phố của bạn không?

    1. Where is Khang’s neighbourhood?

    It’s in the suburbs of Da Nang City.

    2. Why is his neighbourhood great for outdoor activities?

    Because it has beautiful parks, sandy beaches, and fine weather.

    3. What are the people there like?

    They are very friendly!

    4. Why are the streets busy and crowded?

    Because there are many modern buildings and offices in the city.

    3. Read Khang’s blog again and fill in the table with the information. (Đọc blog của Khang và điền thông tin vào bảng sau)

    It’s great for outdoor activities.

    – There are many modern buildings and offices.

    – The streets are so busy and crowded during the day.

    – There are almost everything here:

    – Every house has a backyard and front yard.

    – People here are friendly.

    – The food is delicious

    SPEAKING

    4. Look at the map of Khang’s neighbourhood. In pairs, ask and answer questions about how to get to the places on the map. (Nhìn vào bản đồ khu phố của Khang. Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời những câu hỏi về cách để đến được các nơi trên bản đồ)

    B: Sure. Take the first turning on your right. Then go straight. The bus stop is on your left.

    A: Thank you very much.

    A: Excuse me, can you tell me the way to the square?

    B: OK. Go ahead. Pass through the Trung Vuong, the Cao Thang and the Chuong Duong Street. The square is on your left.

    B: Thanks.

    5. Work in pairs. Ask and answer questions about the way to get to the places in your town/in your village/near your school. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về đường đến các nơi trong thị trấn của em/ trong làng em/ gần trường bạn)

    1. A : Excuse me , where is the stadium?

    B: Go straight. It’s in the corner of the street.

    A :Thank you. And where is the grocery store?

    B : First go ahead. Until you see a park, turn left. The grocery store is opposite the park.

    2. A : Excuse me, can you show me the way to the nearest supermarket?

    B : let me see. The vincomerce is about 400 metters from here and so is the city supermarket. Which one do you want to go?

    A.Tell me both, please.

    B : Ok. To go to the Vincomerce, go ahead then turn left at the post office. It’s on the right. The city supermarket is a little difficult. You must take the third turning in your right and then cross the street. Go straight for about 2 minutes and it’s opposite you.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ Skills 2 (Phần 1
  • Unit 4 Lớp 6: Skills 2
  • Unit 3 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 28
  • Unit 4 Lớp 6 Project Trang 47
  • Unit 4 Lớp 6 Skills 1 Trang 44
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Skills 2
  • Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Ở Trong Phần Skills 2 Trang 45 Unit 4 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giáo Án Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 Unit 4 Skill 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 11. A Closer Look 2
  • Unit 8: Sports and games

    SKILLS 1 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 6 trang 22 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?(Bạn có biết Pele, vua bóng đá không? Điều đặc biệt về ông ấy là gì?)

    2. Where does he come from?(Ông ấy đến từ đâu?)

    3. What other things do you know about him?(Điều gì khác mà bạn biết về ông ấy?)

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi bóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    1. When was Pelé born?(Pele được sinh ra khi nào?)

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?(Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?)

    3. When did he become Football Player of the Century?(Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?)

    4. How many goals did he score in total?(Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?)

    5. Is he regarded as the best football player of all time?(Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?)

    My favorite sport is swimming. I go swim when I’m in summer holiday. I like swimming because of its freedom. The hardest thing is to combine your breath and your body. And my idol is Nguyen Thi Anh Vien, she is a famous swimmer in Viet Nam. Although she has a ptty look, she’s actually a steelwoman. She has been hard-working to become master of swimming and she has broken many records.

    Môn thể thao yêu thích của tôi là bơi lội. Tôi đi bơi khi nghỉ hè. Tôi thích bơi vì sự tự do của nó. Điều khó nhất ở đây là kết hợp giữa hơi thở và cơ thể của bạn. Thần tượng của tôi là chị Nguyễn Thị Ánh Viên, một vận động viên bơi lội nổi tiếng của Việt Nam. Mặc dù có bề ngoài xinh xắn, chị thực sự là một người đàn bà thép. Chị đã rất chăm chỉ để trở nên thuần thục môn bơi và phá rất nhiều kỷ lục.

    1. Do you like football?(Bạn thích bóng đá không?)

    2. Do you play football or only watch it?(Bạn chơi bóng đá hay chỉ xem nó?)

    3. What other sports do you play?(Bạn chơi những môn thể thao nào khác?)

    – Do you play them well?(Bạn chơi giỏi không?)

    – When and how often do you play them?(Bạn chơi chúng khi nào và bao lâu một lần?)

    4. Do you belong to any clubs?(Bạn có là hội viên của câu lạc bộ nào không?)

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?(Nếu bạn không chơi thể thao, bạn làm gì vào thời gian rảnh?)

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 8. Sports and games

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 9. Skills 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 3 Trang 33 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 3. Skills 2
  • Unit 5 Lớp 9: Skills 2
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2
  • Câu 1 Unit 2 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Unit 9: Cities of the world

    Skills 2 (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 33 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Look at the pictures. What do you see? (Nhìn vào bức hình. Em thấy gì?)

    – Old Town

    – Nobel museum

    – The city of Stockholm

    2. Listen and tick (√) True (T) or False (F) (Nghe và ghi T (True) nếu đúng, ghi F (False) nếu sai trong các câu sau. )

    2. The biggest part of Stockholm is the Old Town.

    3. Today, the Old Town doesn’t have any cafés, restaurants or shops.

    4. The Nobel Peace Prize is awarded in Stockholm.

    5. The Nobel Prize is psented by the Swedish Prime Minister.

    Sweden’s capital city is built on 12 islands and has a 700 years-old history.

    The oldest part of Stockholm is the Old Town. Here you can visit the Royal Palace, one of Europe’s largest and most dynamic palaces.

    There are about 3.000 people living in the Old Town today and It’s a place with cafés, restaurants, shops and museums, including the Nobel Museum.

    Stockholm is also the city where Nobel Prizes, except for the Nobel Peace Prize, are awarded each year. On the 10 December, the day when Alfred Nobel died, the Nobel Prize winners receive their awards from the Swedish King – a Nobel diploma, a medal, and 10 million Swedish crowns per prize.

    Thủ đô của Thụy Điển được xây dựng trên 14 hòn đảo và có lịch sử 700 năm tuổi.

    Có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ ngày nay và đó là một nơi có quán cà phê, nhà hàng, cửa hàng và viện bảo tàng, bao gồm cả Bảo tàng Nobel. Stockholm cũng là thành phố nơi trao giải Nobel, ngoại trừ Nobel.

    Giải thưởng Hòa bình, được trao mỗi năm. Vào ngày 10 tháng 12, ngày mà Alfred Nobel qua đời, những người đoạt giải Nobel nhận được giải thưởng của họ từ Nhà Vua Thụy Điển – một bằng khen Nobel, huy chương và 10 triệu Thụy Điển cho mỗi giải thưởng.

    3. Listen again to the talk and fill in the gaps. (Nghe lại dể nói và điền vào chỗ trống)

    1. Thành phố Stockholm bao phủ 14 hòn đảo.

    2. Nó có lịch sử 700 năm.

    3. Ngày nay có khoảng 3000 người sống ở Phố Cổ.

    4. Người đoạt giải Nobel nhận giải thưởng của họ vào ngày 10 tháng 12.

    5. Giải thưởng bao gồm một giấy chứng nhận đoạt giải Nobel, huy chương và 10 triệu đồng Thụy Điển.

    4. Rearrange the words to make sentences. (Sắp xếp các từ để tạo thành câu hoàn chỉnh.)

    1. Stockholm/fantastic/is/!

    2. Da Lat/we’re/in/!

    3. a good time/we’re/having/here/!

    4. love/I/Disneyland/!

    5. must/come/you/!

    6. you/wish/I/were/here/!

    1. Stockholm is fantastic!

    2. We’re in Da Lat!

    3. We’re having a good time here!

    4. I love Disneyland!

    5. You must come!

    6. I wish you were here!

    5. Write a postcard. Use the notes about the city you have chosen in Speaking 4, page 28. (Viết một bưu thiếp. Sử dụng những ghi chú về thành phố em đã chọn trong phần nói 4, trang 28. )

    Sep 16th

    Dear Mom and Dad,

    New York is so amazing!

    I have been taken to the zoo, many interesting places such as : the statue of Liberty, Disney House, Wall Street…. And tomorrow, my grandmother and I will go to Yale University to register admission . Now, I am very happy and exciting because I am living in the most modern city in the world.

    I wish you were here too. I miss you so much.

    Regards, Linh

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 9. Cities of the world

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Writing (Trang 16)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 7: Writing (Trang 8
  • Underline The Odd Word/phrase In Each Group. Gạch Dưới Những Từ Có Nghĩa Khác Trong Mõi Nhóm . B. Vocabulary & Grammar
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Trong Phần Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 3. My Friends. Lesson 5. Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication
  • Unit 3: My friends

    SKILLS 1 (Trả lời câu hỏi phần 1-5 trang 32 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    a.sea b. city park c. mountains

    a.three b. four c. five

    Lời giải: Hướng dẫn dịch: Trại hè tuyệt vời

    Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

    – Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

    – Trò chơi thực tế

    – Nghệ thuật và âm nhạc

    – Sáng tạo

    – Lãnh đạo

    – Kỹ năng sống

    – Chuyến đi thực tế

    Tất cả chuyến đi đều dùng tiếng Anh!

    Ở Đâu?

    Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8

    Gọi 84-3931-1111 hoặc vào website của chúng tôi: www.superbsummercamp.com

    Trại dành cho trẻ em từ 10 – 15 tuổi.

    Trại nằm trong khu núi non.

    Trại kéo dài 3 ngày

    2. Read the text quickly. Then answer the questions. (Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi)

    1. Is the text a letter, an e-mail, or a big? (Đoạn văn là một lá thư, một thư điện tử hay một trang nhật ký mạng?)

    → It’s an email

    2. What is the text about? (Đoạn văn nói về điều gì?)

    → It’s about a stay at the Superb Summer Camp.

    3. Is Phuc enjoying himself? (Phúc có vui không?)

    → Yes, he is.

    Date: Friday 16th June – Subject: My first day at The Superb Summer Camp

    Hi Mum and Dad,

    Here I am at the Superb Summer Camp. Mr Lee asks us to write e-mails in English! Wow everything here is in English! There are 25 kids from different schools in Ha Noi. They are all nice and friendly. My new friends are Phong, James, and Nhung. (I’m attaching a photo of us here). James has blond hair, and big blue eyes. He’s cool, and creative. He likes taking pictures. He’s taking a picture of me now! Phong is the tall boy. He’s sporty and plays basketball very well. Nhung has chubby cheeks and curly black hair. She’s kind. She shared her lunch with me today.

    This evening we’re having a campfire. We’re singing and James is telling a ghost story! I hope it isn’t too scary! Tomorrow we’re doing a treasure hunt in the field. Then in the afternoon we’re visiting a milk farm to see how they make milk, cheese and butter. I’m not sure what we’re doing on the last day! Mr Lee hasn’t told us yet. I’m sure it will be fun!

    I miss you already. Please write soon.

    Love, Phuc

    Chào ba mẹ,

    Hiện con đang ở Trại hè Superb Summer Camp. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh hết.

    Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

    Thương,

    Phúc

    2. Read the text again and write True (T) or False (F). (Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai))

    1. Phuc is writing to his teacher.

    2. Phuc has four new friends.

    3. Phuc thinks Nhung is kind.

    4. Phuc likes scary stories.

    5. In the evening, the kids are playing inside.

    6. They’re working on a milk farm tomorrow.

    7. The children can speak Vietnamese at the camp.

    1. Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

    2. Phúc có 4 người bạn mới.

    3. Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

    4. Phúc thích chuyện ma.

    5. Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

    6. Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa

    7. Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè

    4. Make your own English camp schedule. (Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn)

    Ngày 1:

    Buổi sáng: swimming (bơi)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    Ngày 2:

    Buổi sáng: taking part in a cooking competition (tham gia một cuộc thi nấu ăn)

    Buổi chiều: visiting a milk farm (thăm nông trại sữa)

    Buổi tối: taking a public speaking class (tham gia lớp học nói trước công chúng)

    Ngày 3:

    Buổi sáng: go fishing (câu cá)

    Buổi chiều: hiking (đi bộ đường dài)

    Buổi tối: having a campfire (đốt lửa trại)

    5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule. (Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng) Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 3. My friends

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 2. Communication
  • Getting Started Trang 16 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 1 Sgk Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới: Language Review 3, Skills Review 3
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3
  • Unit 16 Lớp 6 Grammar
  • Grammar Practice Trang 150 Tiếng Anh 6
  • Tiếng anh lớp 6 Unit 6 Skills 1 SGK mới được biên soạn theo chuẩn chương trình SGK mới, được giải và chia sẻ bởi đội ngũ giáo viên bộ môn tiếng anh uy tín trên cả nước. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

    Bài tập Skills 1 thuộc: Unit 6 lớp 6

    Task 1. Children in different countries are talking about their New Year. Read the passages.

    ( Trẻ con ở những quốc gia khác nhau đang nói về năm mới của mình. Đọc các đoạn văn sau.)

    Russ – Hoa Kỳ

    Tôi thường đi đến Quảng trường Thời đại với ba mẹ để chào đón năm mới. Khi đồng hồ điểm nửa đêm, pháo hoa đầy màu sắc chiếu sáng bầu trời. Mọi người xung quanh vui mừng và hát hò vui vẻ. Mình yêu thời điểm đó lắm.

    Wu – Trung Quốc

    Tôi yêu những ngày đầu năm mới nhất. Sau khi dậy sớm, chúng tôi mặc quần áo đẹp và đi đến phòng khách. Ớ đó ông bà chúng tôi ngồi trên ghế sô pha. Chúng tôi cúi đầu và nói điều ước của chúng tôi với ông bà. Ông bà sẽ cho chúng tôi tiền lì xì trong phong bì màu đỏ. Sau đó, chúng tôi đi chơi và có một ngày vui trọn vẹn với đồ ăn ngon và đầy tiếng cười.

    Mai – Việt Nam

    Mình đã biết vài tín ngưỡng trong ngày Tết từ ba mẹ mình. Tết đến, người ta tặng gạo để chúc và cầu cho thức ăn đầy đủ, tặng trái cây đỏ để chúc có niềm vui. Chó là con vật may mắn. Tiếng chó sủa như “vàng”. Nhưng không nên tặng mèo bởi vì tiếng kêu của nó giông như từ chỉ sự nghèo khổ trong tiếng Việt. Đừng ăn tôm. Chúng bơi lùi và bạn sẽ không thành công trong năm mới.

    Task 2. Say who the following statements refer to. Number 1 is an example.

    (Em hãy nói những câu sau đề cập đến ai. Số 1 là ví dụ.)

    Tast 3. Test your memory! Tick (√) the things which appear in the passages, and cross (X) the ones which don’t.

    (Kiểm tra trí nhớ của em. Đánh dấu chọn (√) vào những thứ xuất hiện trong đoạn văn trên và dấu chéo (x) những thứ không xuất hiện)

    1. tiền lì xì

    2. một ngày đầy niềm vui

    3. tiếng kêu của một con mèo

    4. trang trí ngôi nhà

    5. bắn pháo hoa

    6. nói lời chúc

    7. cổ vũ và ca hát

    8. thăm thân nhân

    9. cho gạo

    10. quảng trường Trafalgar

    Task 4. The following practices and beliefs are from the passages in 1. Talk to your friends and say which one(s) you will do or won’t do this New Year.

    (Bài thực hành sau và những điều tín ngưỡng là từ đoạn văn ở phần 1. Nói cho bạn của em nghe em sẽ làm gì hoặc không làm gì trong năm mớỉ.)

    Examples:

    1. Go to Times Square to welcome the New Year.

    2. Have a time full of fun.

    Get lucky money from your grandparents.

    Give your cousin a cat as a psent.

    Eat shrimps.

    Cheer and sing when the clock strikes midnight.

    Dress beautifully.

    Watch fireworks.

    Đáp án:

    1. I will get lucky money from my grandparents

    2. I won’t give cousin a cat as a psent.

    3. I won’t eat shrimps.

    4. I will cheer and sing when the clock strikes midnight.

    5. I will dress beautifully.

    6. I will watch fireworks.

    Tạm dịch:

    1. Tôi sẽ nhận được tiền lì xì từ ông bà của tôi.

    2. Tôi sẽ không tặng em họ một con mèo như một món quà.

    3. Tôi sẽ không ăn tôm.

    4. Tôi sẽ cổ vũ và hát khi đồng hồ điểm nửa đêm.

    5. Tôi sẽ mặc đẹp.

    6. Tôi sẽ xem pháo hoa.

    Task 5. Work in groups

    Write two popular beliefs you know about the New Year and tell your partners.

    (Làm việc theo nhóm. Viết hai điều tín ngưỡng phổ biến mà em biết vào năm mới và kể cho bạn bè nghe.)

    Belief 1: Dogs are lucky animals. The barking sounds like “gold”.

    Belief 2: You shouldn’t give cat as a psent because its cry sounds like the Vietnamese word for poverty

    Tạm dịch:

    Tín ngưỡng 1: Chó là động vật may mắn. Những âm thanh sủa như “vàng”.

    Tín ngưỡng 2: Bạn không nên tặng mèo như một món quà vì tiếng kêu của nó giống như từ “nghèo” trong tiếng Việt

    Task 6. Look at the list. Discuss with your friends what you should or shouldn’t do at Tet.

    1. You shouldn’t play game all night.

    2. You should get up early.

    3. You should invite friends home.

    4. You should buy some salt.

    5. You shouldn’t bring home a black cat.

    6. You shouldn’t ask for lucky money.

    7. You shouldn’t play music loud.

    8. You shouldn’t break things.

    9. You shouldn’t eat shrimps on New Year’s Day.

    Tạm dịch:

    1. Bạn không nên chơi game suốt đêm.

    2. Bạn nên dậy sớm.

    3. Bạn nên mời bạn bè về nhà.

    4. Bạn nên mua một ít muối.

    5. Bạn không nên mang về nhà một con mèo đen.

    6. Bạn không nên yêu cầu tiền may mắn.

    7. Bạn không nên chơi nhạc lớn.

    8. Bạn không nên làm vỡ đồ đạc.

    9. Bạn không nên ăn tôm vào ngày đầu năm mới.

    Tiếng anh lớp 6 Unit 6 Skills 1 SGK mới được đăng trong mục soạn Tiếng Anh 6 và các bài giải anh 6 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 6.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 7 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 6: Our Tet Holiday
  • Tiếng Anh 6 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Skills 2
  • Unit 5 Lớp 6: Skills 2
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Skills 2 Sgk Mới
  • Soạn Tiếng Anh lớp 6 Unit 8 Sports and Games trang 22

    Soạn Anh lớp 6 Skills 1 Unit 8: Sports and Games

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, sts will be able to:

    – practice speaking and about the activities/ sports/ games they do in their free time.

    2. Objectives:

    – Topic: Sports and games

    – Vocabulary:

    – Grammar: past simple tense

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Sports and Games lớp 6

    Edson Arantes do Nascimento, better know as Pele, is widely regarded as the best football player of all time. Pele was born on October 21 st , 1940 in the countryside of Brazil. Pele’s father was a professional football player and taught Pele how to play at very young age.

    Pele began his career at the age of 15 when he started playing for Santos Football chúng tôi 1958, at the page of 17, Pele won his first World Cup. It was the first time the World Cup was shown on TV. People around the world watched Pele play and cheered.

    Pele won three World Cups and scored 1,281 goals in his 22-year career. In 1999, he was voted Football Played of the Century. Pele is a national hero in Brazil. During his career he became well-known around the world as ‘The King of Football’.

    1 – Do you know Pele, The King of Football? What is special about him?

    2 – Where does he come from?

    3 – What other things do you know about him?

    1 – Yes, I do. He played football very well when he was young.

    2 – He comes from Brazil.

    3 – He won his first World Cup when he was 17 years old.

    Hướng dẫn dịch:

    Edson Arantes do Nascimento, được biết đến nhiều hơn với tên Pele, được xem như là cầu thủ hay nhất mọi thời đại. Pele sinh ngày 21 tháng 10 năm 1940 ở một miền quê Braxin. Cha Pele là một cầu thủ chuyên nghiệp và đã dạy Pele cách chơi bóng khi ông ấy còn rất nhỏ.

    Pele đã bắt đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 15 khi ông ấy bắt đầu chơi cho Câu lạc bộ bóng đá Santos. Vào năm 1958, Pele đã giành cúp Thế giới lần lầu tiên ở tuổi 17. Đó là lần đầu tiên World Cup (Giải bóng đá thế giới) dược chiếu trên truyền hình. Mọi người trên khắp thế giới đã xem Pele chơi Dóng và reo hò.

    Pele đã vô định 3 kỳ World Cup và ghi được 1281 bàn thắng trong 22 năm 5ự nghiệp của mình. Vào năm 1999, ông được bầu chọn là cầu thủ bóng đá rũa Thế kỷ. Pele là anh hùng dân tộc của Braxin. Trong sự nghiệp của mình, ông đã trở nên nổi tiếng khắp thế giới với tên gọi “Vua Bóng đá.”

    Read the text quickly to check your ideas in 1 (Đọc nhanh bài viết để kiểm tra các ý của bạn ở phần 1)

    3. Read again and answer the questions. (Đọc lại và trả lời câu hỏi sau. )

    1. When was Pelé born?

    2. Why do people call him ‘The King of Football’?

    3. When did he become Football Player of the Century?

    4. How many goals did he score in total?

    5. Is he regarded as the best football player of all time?

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Pelé được sinh ra khi nào?

    2 – Tại sao mọi người gọi ông ấy là “Vua Bóng đá”?

    3 – Ông ấy đã trở thành cầu thủ bóng đá của Thế kỷ khi nào?

    4 – Ông ấy đã ghi được bao nhiêu bàn thắng?

    5 – Ông ấy có được xem là cầu thủ hay nhất mọi thời đại không?

    1. He was born on October 21 st , 1940.

    2. Because he won 3 World Cup and scored 1281 goals in his career.

    3. In 1999.

    4. 1281 goals.

    5. Yes, he is.

    4. How often do you go/do/play these sports, games?Tick the right column. (Em chơi những môn thể thao/ trò chơi này bao lâu một lần? Đánh dấu chọn vào cột bên dưới.)

    5. Work in groups. What kind of sports/games do you do most often? Why? (Làm việc theo nhóm. Em thường chơi môn thể thao nào nhất? Tại sao?)

    6. Work in pairs. Ask and answer the following questions. (Làm việc theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi sau.)

    1. Do you like football?

    2. Do you play football or only watch it?

    3. What other sports do you play?

    – Do you play them well?

    – When and how often do you play them?

    4. Do you belong to any clubs?

    5. If you don’t play sport(s), what do you often do in your spare time?

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Bạn có thích bóng đá không?

    2 – Bạn có chơi bóng đá không hay chỉ xem nó?

    3 – Bạn chơi môn thể thao nào khác nữa?

    – Bạn chơi có giỏi không?

    – Khi nào và bao lâu bạn thường chơi chúng?

    4 – Bạn có thuộc về câu lạc bộ nào không?

    5 – Nếu không chơi thể thao, bạn thường làm gì vào thời gian rảnh?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings Có Đáp Án
  • Đề Thi Tiếng Anh Lớp 6 Nâng Cao
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 3: Communication
  • Unit 3 Lớp 6: Communication
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Communication
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 26

    Soạn Anh lớp 9 Skills 1 Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of this Unit, students will be able to

    – read for general and specific information about a tourist attraction

    – talk about their choice of holiday.

    2. Objectives:

    – Vocabulary: Tourism

    – Skills: reading, speaking.

    II. Nội dung soạn Skills 1 Unit 8 Tourism lớp 9

    1. a Word in groups. Name some famous caves in Viet Nam and in the world. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số hang động ở Việt Nam và trên thế giới.) b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

    – Phong Nha Cave

    – En Cave

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave

    – Tam Coc – Bich Dong

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland)

    – Cave of Crystals (Mexico)

    Hướng dẫn dịch câu hỏi:

    1 – Vị trí của hang Sơn Đòong?

    2 – Nó được phát hiện vào thời gian nào?

    3 – Chiều dài của động?

    1 – In Quang Binh province.

    Now read the passage and check the information. (Bây giờ hãy đọc đoạn văn và kiểm tra thông tin.)

    2 – In the end of 21st century.

    3 – Nearly 9km.

    Hướng dẫn dịch:

    Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2022.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

    Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2022, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or choose the correct answers. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    Đáp án:

    1 – Chuyện gì xảy ra vào tháng 5 năm 2022?

    2 – Hang Sơn Đoòng được hình thành như thế nào?

    3 – Khi nào thì du khách có thể khám phá hang động?

    A. should not be accessed (không nên tiếp cận)

    B. need to be careful (cần phải cẩn thận)

    C. cannot be reached (không thể đến được)

    D. may be flooded (có thể bị ngập)

    A. there is a street inside Son Doong Cave (Có một con đường trong hang Sơn Đoong)

    B. the cave is always covered with rain water ( Hang động luôn luôn được bao phủ bởi nước mưa)

    C. few tourists want to come to the cave ( Một nhóm du khách muốn tới hang động

    D. tourists need permission to explore the cave. (Khách du lịch cần phải có sự cho phép để được khám phá hang động.)

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

    3. From February to August.

    4. C.

    5. D.

    3. Which would you like to do most on holiday? Tick (V) three things in the list. (Bạn thích làm nhất trong kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều trong danh sách dươi đây)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Khám phá hang Sơng Đoong

    2 – Leo lên Vạn Lý Trường Thành

    3 – Thăm quan Kim Tự Tháp ở Ai Cập

    4 – Thăm quan cuộc sống thiên nhiên hoang dã ở Kenya

    5 – Thư giãn ở bãi biển

    6 – Đi cắm trại ở vườn quốc gia Cúc Phương.

    7 – Đi thám hiểm ở đỉnh núi Everest.

    8 – Một chuyến đi du lịch thám hiểm Bắc Cực.

    9 – Một chuyến đi ngắm cảnh vòng quanh New York.

    10 – Một chuyến du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.

    4. Work in groups. Talk about one of choices, trying to persuade your group join you. (Làm việc theo các nhóm. Nói chuyện về một trong số lựa chọn, cố gắng thuyết phục nhóm của bạn tham gia với bạn.)

    – I think a trip to explore Son Doong Cave with some friends must be amazing. I’m really into the natural beauty and pservation for them. We can enjoy the unique landscape there and understand why even an American programme featuring its magnificence. Therefore, we feel proud of our country’s nature.

    – I’d like to go on a wildlife safari to Kenya as I’m very interested in the natural world and pservation. You can experience wild animal in their natural habitat – elephants, hippos, cheetahs,and lions…

    – I think a cycling tour from the north to the south of Viet Nam with some friends is the best travel at your own pace. You stop whenever and wherever you like. You can enjoy the beauty of different parts of our country and at the same time improve your health…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Giải A Closer Look 1 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Looking Back
  • Looking Back Unit 7 Lớp 9
  • Looking Back Unit 10 Lớp 9
  • Looking Back Unit 11 Lớp 9
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6 – Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 6: THEN AND NOW đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: Skills 1 Unit 6 Lớp 9 Trang 66 SGK, Skills 2 Unit 6 Lớp 9 Trang 67 SGK, Looking Back – Project Unit 6 Lớp 9 Trang 68 SGK.

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Saving energy

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

    Đọc

    1. Làm việc theo cặp và trả lời các câu hỏi bên dưới

    1. Những vật trong bức tranh là gì?

    The first picture shows an old tram. The second picture shows a modem train.

    Bức tranh đầu tiên thể hiện một chiếc xe điện cũ. Bức tranh thứ hai thể hiện một chiếc xe lửa hiện đại.

    2. Bạn thấy chúng ở đâu và khi nào?

    The tram would have been seen in a town or city. These trains can be seen nowadays in big, modern cities.

    Xe điện sẽ được nhìn thấy ở thị trấn hoặc thành phố. Những chiếc xe lửa có thể nhìn thấy ở các thành phố lớn, hiện đại ngày nay.

    3. Chúng khác nhau thế nào?

    There different in many ways:

    + the first has fewer compartment (two or three) than the second (four)

    + the first runs much more slowly + the first is not air – conditioned while the second is

    + the first runs along track on the ground at street level, while the second runs on elevated tracks

    + the first is powered by overhead electricity wires, while the second runs on electromagnetic

    Có nhiều sự khác nhau:

    + chiếc thứ 1 có ít toa hơn (2 hoặc 3) chiếc thứ 2 (4)

    + chiếc thứ 1 chạy chậm hơn nhiều

    + chiếc thứ 1 không có máy điều hòa trong khi chiếc thứ 2 có

    + chiếc thứ 1 chạy dọc theo đường ray trên mặt đất trên các cung đường trong khi chiếc thứ 2 chạy trên đường ray trên cao

    + chiếc thứ 1 được truyền năng lượng bằng các dây điện trong khi chiếc thứ 2 chạy bằng điện tử

    2. Bây giờ đọc 1 bài báo từ 1 một tạp chí du lịch. Sau đó trả lời các câu hỏi bên dưới.

    HỆ THỐNG XE ĐIỆN Ở HÀ NỘI: NGÀY ẤY VÀ BÂY GIỜ

    Hà Nội có đường xe điện đầu tiên vào năm 1900. hệ thống xe điện là 1 phương tiện vận tải chính của thành phố vào thập kỉ thứ 9 và thật vậy hình ảnh của chiếc xe điện và âm thanh leng keng của nó đã đi sâu vào trái tim và tâm trí của người Hà Nội. Bởi vì nó tiện lợi và rẻ khi đi vòng quanh thành phố và vùng ngoại ô bằng xe điện, hệ thống này đã rất phổ biến.

    Ngày nay, sau hơn 20 năm, dân số của Hà Nội đã tăng từ 2 triệu người lên hơn 6 triệu người; vì vậy, số lượng phương tiện trên đường phố đã tăng đáng kể. Để đáp ứng nhu cầu đi lại tăng cao, Hà Nội đang khai trương hệ thống tàu điện trên cao, nối liền Cát Linh và Hà Đông. hệ thống được mong đợi sẽ bắt đầu hoạt động nào năm 2022 với 4 toa tàu điện đầu tiên. Hơn nữa, dự án hệ thống đường ray mới bao gồm 8 km đường ray xe điện trên cao và 4 km đường ray ngầm dưới mặt đất, nối liền nhà ga trung tâm Hà Nội và Nhổn đang được xây dựng và mong đợi sẽ hoàn thành trong vài năm nữa.

    1. Vào thế kỉ nào thì hệ thống xe điện được xây dựng?

    In the 20th century. Vào thế kỉ 20.

    2. Vai trò của hệ thống xe điện ở Hà Nội là gì?

    It was a major means of transport for Hanoicians.

    Nó là phương tiện vận tải chính của người Hà Nội.

    3. Khi nào hệ thống được dỡ bỏ?

    In 1990. Vào năm 1990.

    4. Điều gì xảy ra với dân số Hà Nội qua hơn 2 thập kỉ?

    The population has increased dramatically. Dân số tăng đột ngột.

    5. hệ thống xe điện ở Hà Nội ngày nay được cải thiện như thế nào?

    New rail system including a skytrain and a subway are under way.

    hệ thống đường ray mới bao gồm 1 đường ray trên cao và 1 dưới mặt đất trên đường.

    6. hệ thống vận tải nào bạn nghĩ là ấn tượng với người Hà Nội hơn?

    The first tramways in 1900. Đường xe điện đầu tiên vào năm 1900.

    3. Quyết định xem những nhận định bên dưới là đúng (T) hay sai (F).

    1. Mục đích của đoạn văn là thuyết phục mọi người đi xe điện trên cao. (F)

    2. Người Hà Nội gắn bó sâu sắc với hệ thống tàu điện của họ. (T)

    3. hệ thống xe điện của Hà Nội chỉ hoạt động ở khu vực thành thị. (F)

    4. Có sự tăng nhanh số lượng phương tiện ở Hà Nội. (T)

    5. hệ thống tàu điện trên cao mới đã chạy được 2 năm. (F)

    Nói

    4. Làm việc theo cặp. Liệt kê các loại hình khác nhau của hệ thống vận tải truyền thống và hiện đại ở Việt Nam.

    Past (Quá khứ)

    road types (loại đường): path (đường mòn)…

    vehicles (phương tiện): bicycle (xe đạp)…

    Present (Hiện tại)

    road types (loại đường): underpasse (đường chui)…

    vehicles (phương tiện): motorbike (xe máy)…

    Ví dụ: Tôi thích sử dụng lối đi dành cho người đi bộ hơn là vỉa hè trên những con đường đông đúc ở thành phố của tôi bởi vì nó an toàn hơn nhiều cho bộ hành và ở đó ít ô nhiễm hơn.

    Những con đường ở làng tôi đã thay đổi đáng kể. Nhưng tôi thích những con đường đất hơn là đường bê tông bởi vì làng quê trông “xanh hơn” với những con đường đó.

    Nghe

    1. Miêu tả những gì em thấy trong mỗi bức tranh. Điều gì giống và khác nhau giữa chúng?

    There are 2 families. Có hai gia đình.

    They have meals together. Họ có những bữa ăn cùng nhau.

    The first family has 3 generations: grandparents, parents and children.

    Gia đình thứ nhất có 3 thế hệ: ông bà, ba mẹ và con cái.

    The second family has 2 generations: parents and child.

    Gia đình thứ hai có 2 thế hệ: ba mẹ và con.

    2. Nick đang nói chuyện với cô Hà, mẹ của Dương về gia đình của cô ấy ở quá khứ. Lắng nghe đoạn hội thoại và điền vào chỗ trống.

    family group (nhóm gia đình): (1) extended family (đại gia đình)

    number of generations (số các thế hệ): (2) three generations (3 thế hệ)

    use of rooms (sử dụng phòng): (3) shared (chia sẻ)

    topics to talk about during meals (chủ đề để nói về trong bữa ăn):

    * (4) their day (ngày của họ)

    * (5) their work (công việc của họ)

    * (6) things happening in the village (những điều xảy ra trong làng của họ)

    quality needed (phẩm chất cần thiết): (7) to be tolerant (khoan dung)

    skills learned (kỹ năng học được):

    * (8) talk (nói)

    * (9) listen (nghe)

    * (10) compromise (thỏa hiệp)

    3. Lắng nghe lần nữa và quyết định xem các nhận định sau là đúng (T) hay sai (F).

    1. Dương đang sống trong một gia đình hạt nhân. (T)

    2. Bây giờ mỗi thành viên trong gia đình Dương đều có phòng riêng. (T)

    3. Nick thích cách mà gia đình chia sẻ phòng ở quá khứ. (F)

    4. Nick không thích cách mà gia đình cô Hà dùng bữa cùng với nhau. (F)

    5. Cô Hà ngưỡng mộ bà của cô ấy. (T)

    6. Nick ngưỡng mộ cách mà gia đình cùng đạt tới một thỏa thuận. (T)

    Audio script

    Nick: So how many generations shared a house when you were young, Mrs Ha?

    Mrs Ha: Well, unlike today, people of my generation mostly lived in extended families.

    Nick: Really? How many of you were there?

    Mrs Ha: Nine. My grandparents, my uncle, his wife and kids, my parents and me.

    Nick: And, did you each have a private room like now?

    Mrs Ha: No, we shared most things… even the bedrooms and bathroom.

    Nick: I can’t imagine! How about meals?

    Mrs Ha: Meal times were great because we could have time together every day. We talked about our day, problems at work, or things happening in the village.

    Nick: It sound great. So who did the shopping and cooking?

    Mrs Ha: Mostly my grandma. She was very hardworking… and kind, caring, and tolerant.

    Nick: Wow. You all must have been tolerant to get along so well!

    Mrs Ha: Yes, this is especially true when it came to decision making.

    Nick: What happened then?

    Mrs Ha: We didn’t always agree… but we learned to talk, listen and compromise… or grandad made the final decision and we followed…

    Nick: Hmm, sounds fascinating!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Local Environment
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Unit 1 Trang 13 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 9: Cities Of The Future
  • Giải Project Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills Review 1 Lớp 9
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other looks at Oicture B on page 15. Ask other qusetions to find out the similarities and differences between your pictures. (Làm việc theo nhóm. Một người nhìn vào bức tranh A, và những người khác nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh. ) Đáp án:

    – Similarities: a conical hat with a string

    – Differences:

    Tạm dịch:

    – Giống nhau: nón lá có 1 dây quai

    – Khác nhau:

    Bài 2 Task 2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. She has decided to psent what she knows about this place to the class. Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs. (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Cô ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều cô ấy biết về nơi này. Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể ) Đáp án: Tạm dịch:

    1. Tình trạng hiện tại của nghề thủ công

    2. Vị trí và lịch sử làng nghề sản xuất nón

    3. Nón được làm thế nào

    A

    Khi bạn nghĩ về nón, điều đầu tiên bạn nghĩ đến là vùng Huế. Sản xuất nón là nghề thủ công truyền thống ở đây hàng trăm năm, và có nhiều làng nghề như Dạ Lê, Phú Cam, và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ nổi tiếng nhất vì đây là nơi bắt nguồn của nón ở Huế. Đây là một ngôi làng nằm bên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12 km.

    B

    Một chiếc nón có thể trông đơn giản, nhưng các thợ thủ công phải làm theo 15 bước, từ đi vào rừng để lấy lá để là ép lá, làm khung, vv. Nón của Huế luôn có hai lớp lá. Thợ thủ công phải có kỹ năng để làm cho hai lớp rất mỏng. Điều đặc biệt là họ thêm các bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp, tạo nên những chiếc nón ‘bài thơ’ nổi tiếng.

    C

    Nón được làm trong làng nghề đã được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác bởi vì mọi người, trẻ hay già, đều có thể tham gia vào quá trình này. Đây là một thủ công mỹ nghệ nổi tiếng, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới.

    Bài 3 Task 3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại đoạn văn và trả lời các câu hỏi) Hướng dẫn giải:

    1. Why is Tay Ho well- known conical hat making village?

    Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?

    Bởi vì đây là nơi sinh ra nón lá của Huế.

    2. How far is it from Tay Ho to Hue city?

    Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?

    Nó cách thành phố Huế 12Km.

    3. What is the first stage of making?

    Bước đầu tiên của việc làm nón lá là gì?

    Đó là vào rừng lấy lá.

    4. What is special about the hat layers?

    Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?

    Chúng rất mỏng

    5. What is special about bai tho conical hat?

    Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?

    Nó có bài thơ và tranh của Huế giữa hai lớp lá.

    6. Who can make conical hat?

    Ai có thể làm nón lá?

    Mọi người đều có thể, trẻ hoặc già.

    Bài 4

    Speaking (Nói)

    Task 4. Read the following ideas. Are they about the benefits of traditional crafts (B) or challenges that artisans may face (C). Write B or C. (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ công truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hoặc C ) Đáp án:

    1.B

    2. C

    3. B

    4. C

    5.C

    6.B

    Tạm dịch:

    1. cung cấp việc làm

    2. mất tính đúng đắn

    3. cung cấp thêm thu nhập

    4. dựa quá nhiều vào du lịch

    5. xử lý chất thải và ô nhiễm

    6. bảo tồn di sản văn hoá

    Bạn có thể thêm một vài lợi ích hoặc thách thức

    Bài 5 Task 5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional crafts in your area. Propose an action plan to deal with the challenges. (Tưởng tượng rằng bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các hoạt động để giải quyết các thách thức. ) Lời giải gợi ý

    Our group want to propose an action plan for promoting the conical hat, a well-known traditional crafts of our country.

    The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, its symbol and making process, etc… so they understand why we need to promote it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festivals for the conical hat and even other traditional crafts to increase the sales of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. Nowadays, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. For instance, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sales of this product.

    We hope our plan can help to develop the conical hat’s industry in the future. Thanks for listening!

    Tạm dịch:

    Nhóm của chúng tôi muốn đề xuất một kế hoạch hành động để quảng bá nón, một nghề thủ công truyền thống nổi tiếng của nước ta.

    Phần đầu tiên của kế hoạch, chúng tôi muốn cung cấp cho những người trẻ tuổi, đặc biệt là những sinh viên như chúng tôi, có kiến thức về sản phẩm này. Các bạn trẻ nên biết về lịch sử nón, biểu tượng, quá trình sản xuất, vì vậy họ hiểu tại sao chúng ta cần quảng bá nó và giữ cho nó tồn tại ngay cả trong cuộc sống hiện đại. Sau đó, chúng ta nên tổ chức một số hội chợ hoặc lễ hội cho nón lá và thậm chí các nghề thủ công truyền thống khác để tăng doanh số bán các sản phẩm này. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, chúng ta có thể sản xuất nón cho các mục đích khác nhau thay vì chỉ để đội. Trong thời đại ngày nay, mũ hình nón không còn là một phụ kiện thông thường cho phần lớn dân số của chúng ta. Cụ thể là, chúng ta có thể tạo ra những chiếc nón lá độc đáo và nghệ thuật hơn để trang trí nhà hoặc biểu diễn múa và âm nhạc. Nó cũng có thể là một cách để tăng doanh số bán sản phẩm này.

    Chúng tôi hy vọng kế hoạch của chúng tôi có thể giúp thúc đẩy công nghiệp nón trong tương lai. Cảm ơn vì đã lắng nghe!

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100