Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Looking Back

--- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk
  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2
  • Tiếng anh lớp 7 Unit 1 looking back – SGK mới thuộc: Unit 1 lớp 7

    Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 7 Unit 1 looking back

    Task 1. Complete the sentences with appropriate hobbies.

    (Hoàn thành các câu với những sở thích phù hợp.)

    Tạm dịch: Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. bird-watching

    Tạm dịch: Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. playing board games

    Tạm dịch:Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. arranging flowers

    Tạm dịch: Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. making pottery

    Tạm dịch: Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm đồ gốm.

    6. dancing

    Task 2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb.

    Tạm dịch:Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là khiêu vũ.

    1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

    2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

    3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

    4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

    5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

    Task 3. Add hobbies to each of the following lists

    6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác nhau.

    (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

    Tạm dịch:

    collecting labels , collecting leaves , playing board games

    skating , cooking

    collecting used books , collecting leaves , painting

    collecting cars , taking pictures , travelling

    Task 4. Use the psent simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage.

    sưu tầm nhãn mác, sưu tầm lá cây, chơi trò chơi nhóm

    trượt ván, nấu ăn

    sưu tầm sách cũ, sưu tầm lá cây, vẽ

    sưu tầm xe hơi, chụp hình, du lịch

    (1) have

    Giải thích:

    (2) likes

    Giải thích:

    (3) plays

    Giải thích:

    (4) doesn’t like

    Giải thích:

    (5) enjoys

    Giải thích:

    (6) walks

    Giải thích:

    (7) will join

    (8) loves

    Giải thích:

    (9) don’t like

    Giải thích:

    (10) will read

    Task 5. Write true sentences about yourself

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn

    1. I enjoy reading books.

    Tạm dịch:Tôi thích đọc sách.

    2. I love gardening.

    Tạm dịch:Tôi thích làm vườn.

    3. I don’t like making pottery.

    Tạm dịch: Tôi không thích làm gốm.

    4. I hate climbing.

    Task 6. Role-play. Work in pairs. Student A is a reporter. Student B is a famous person.

    Tạm dịch:Tôi ghét leo núi.

    Ví dụ

    A: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

    B: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

    A: Tôi có thể hỏi anh vài câu hỏi về sở thích của anh không?

    B: Được thôi, dĩ nhiên.

    A: Sở thích của anh là gì?

    B: Sở thích của tôi là đọc sách.

    A: Anh thường đọc loại sách nào?

    B: Sách có tranh ảnh.

    A: Anh đọc mỗi ngày không?

    B: Đúng vậy.

    A: Cảm ơn anh.

    Tiếng anh lớp 7 Unit 1 looking back – SGK mới được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6
  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Bài Tập Tia Phân Giác Của Góc Toán Lớp 6
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Đề Thi Học Kì 1 Tiếng Anh Lớp 9 Năm 2022 Trường Thcs Quách Xuân Kỳ
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 9
  • 1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festivals. (Sắp xếp lại các chữ cái để làm thành lý do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với những bức hình của lễ hội)

    1. Religious (tôn giáo)
    2. Music (âm nhạc)
    3. superstitious (tin nhảm/ mê tín)
    4. Seasonal (theo mùa)

    2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức từ chính xác trong ngoặc đơn)

    1. cultural 2. parade 3. celebratory/ celebration

    4. festive 5. performance 6. celebration

    1. Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

    2. Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

    3. Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày sinh nhật của ông.

    4. Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

    5. Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

    6. Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

    3. Complete each question with a suitable H/Wh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu hỏi với câu hỏi H-WH thích hợp. Có hơn 1 câu hỏi được chấp nhận)

    1. What 2. Where 3. How 4. Which

    5. Where/ When/ How/ Why 6. When

    1. Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

    2. Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

    3. Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

    4. Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

    5. Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

    6. Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư.

    4. Tạo thành câu riêng của em với cụm trạng từ trong khung.

    1. Nguyen Hue flower Street festival is held in Ho Chi Minh City.

    Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. They would like to say thanks for what they have from this festival.

    Họ muốn nói lời cảm ơn cho những gì họ có được từ lễ hội này.

    3. I visited this festival last December.

    Tôi đã thăm lễ hội này vào Tháng 12 năm rồi.

    4. This town is more beautiful with apricot blossoms.

    Thành phố thèm đẹp hơn với hoa mai.

    5. My family come to that festival every year.

    Gia đình tôi đến lễ hội đó mỗi năm.

    5. Role-play in pairs. Student A is a reporter. Student B is a secondary school student Continue the conversation below. (Đóng vai theo cặp. Học sinh A là một người phóng viên. Học sinh B là một học sinh cấp Hai. Tiếp tục bài đàm thoại bên dưới)

    Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some question about your favourite festival?

    Phóng viên: Tôi là phóng viên từ tạp chí Văn Hóa. Tôi có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội yêu thích của bạn không?

    Student: Yes, of course. I like the elephant race festival best.

    Học sinh: Vâng được. Tôi thích lễ hội đua voi nhất.

    Reporter: Well, where’s the festival held?

    Phóng viên: À, nó được tổ chức ở đâu?

    Student: Ah, it’s held in Daklak province.

    Học sinh: Nó được tổ chức ở tỉnh Đắk Lắk.

    Reporter: When is it held?

    Phóng viên: Nó được tổ chức khi nào?

    Student: It’s normally held in every March.

    Học sinh: Nó được tổ chức vào tháng Ba hàng năm.

    Reporter: Is it-crowded?

    Phóng viên: Nó có đông đúc không?

    Student: Yes, it’s very crowded with many tourists and local people.

    Học sinh: Có. Nó rất dông đúc với nhiều khách du lịch và người dân địa phương.

    Reporter: When did you come there?

    Phóng viên: Bạn đến đó khi nào?

    Student: I came there last March.

    Học sinh: Mình đến đó vào tháng Ba năm ngoái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project
  • Unit 7 Lớp 9: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Looking Back
  • Unit 9 Lớp 9: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 (Có Đáp Án) (Ấn Bản 2022)
  • Giải Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 3 Lớp 7 Trang 34
  • Giải Looking Back Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Looking Back Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 4 Lớp 7: Looking Back
  • Looking Back Unit 4 Lớp 7 Trang 46
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festival. (Sắp xếp lại các chữ cái để làm thành lý do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với những bức hình của lễ hội) Hướng dẫn giải:

    1. religious: tôn giáo

    2. music: âm nhạc

    3. superstitious: tin nhảm/ mê tín

    4. seasonal: theo mùa

    Bài 2 Task 2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức từ chính xác trong ngoặc) Hướng dẫn giải:

    1. cultural (adj)

    Giải thích: Sau mạo từ “a” và trước danh từ activities cần 1 tính từ

    Tạm dịch: Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

    2. parade (n)

    Giải thích: Sau mạo từ “a” là 1 danh từ

    Tạm dịch: Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

    3. celebratory/ celebration (n)

    Tạm dịch: Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày sinh nhật của ông.

    4. festive (adj)

    Giải thích: Sau mạo từ “the” và trước danh từ season là 1 tính từ

    Tạm dịch: Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

    5. performances (n)

    Giải thích: Sau mạo từ “the” là 1 danh từ

    Tạm dịch: Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

    6. celebration (n)

    Giải thích: Sau mạo từ “a” và 1 tính từ là 1 danh từ

    Tạm dịch: Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

    Bài 3 Task 3. Complete each question with a suitable Wh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu hỏi với câu hỏi Wh- thích hợp. Có hơn 1 câu hỏi được chấp nhận) Hướng dẫn giải:

    1. What

    Tạm dịch: Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

    2. Where

    Tạm dịch: Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

    3. How

    Tạm dịch: Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

    4. Which

    Tạm dịch: Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

    5. Where/ When/ How/ Why

    Tạm dịch: Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

    6. When: khi nào

    Tạm dịch: Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư?

    Tạm dịch: Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ được tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. They would like to say thanks for what they have from this festival.

    Tạm dịch:Họ muốn nói lời cảm ơn cho những gì họ có được từ lễ hội này.

    3. I visited this festival last December.

    Tạm dịch:Tôi đã thăm lễ hội này vào Tháng 12 năm rồi.

    4. This town is more beautiful with apricot blossoms.

    Tạm dịch:Thành phố thêm đẹp hơn với hoa mai.

    5. My family comes to that festival every year.

    Tạm dịch:Gia đình tôi đến lễ hội đó mỗi năm.

    Bài 5 Task 5. Role-play in pairs. Student A is a reporter. Student B is a secondary school student Continue the conversation below. (Đóng vai theo cặp. Học sinh A là một người phóng viên. Học sinh B là một học sinh cấp Hai. Tiếp tục bài đàm thoại bên dưới) Hướng dẫn giải:

    Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some question about your favourite festival?

    Student: Yes, of course. I like the elephant race festival best.

    Reporter: Well, where’s the festival held?

    Student: Ah, it’s held in Daklak province.

    Reporter: When is it held?

    Student: It’s normally held every March.

    Reporter: Is it-crowded?

    Student: Yes, it’s very crowded with many tourists and local people.

    Reporter: When did you come there?

    Student: I came there last March.

    Tạm dịch:

    Phóng viên: Tôi là phóng viên từ tạp chí Văn Hóa. Tôi có thể hỏi bạn vài câu hỏi về lễ hội yêu thích của bạn không?

    Học sinh: Vâng được. Tôi thích lễ hội đua voi nhất.

    Phóng viên: À, nó được tổ chức ở đâu?

    Học sinh: Nó được tổ chức ở tỉnh Đắk Lắk.

    Phóng viên: Nó được tổ chức khi nào?

    Học sinh: Nó được tổ chức vào tháng Ba hàng năm.

    Phóng viên: Nó có đông đúc không?

    Học sinh: Có. Nó rất đông đúc với nhiều khách du lịch và người dân địa phương.

    Phóng viên: Bạn đến đó khi nào?

    Học sinh: Mình đến đó vào tháng Ba năm ngoái.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 7: Unit 1. Names And Addresses
  • Soạn Anh 7: Unit 5. In Class
  • Giải Skills 2 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 28 29

    Soạn Anh lớp 9 Looking back Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review some vocabularies of the unit.

    – Review more about the use of articles A/ An The and compound verbs/ nouns

    2. Objectives:

    – Vocabulary: words related to the topic “Tourism”

    – Grammar: articles

    – Skills: speaking, writing, listening, reading

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 8 Tourism lớp 9

    1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2 – Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3 – Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapore.

    4 – Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5 – Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng.

    6 – Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó đặt câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2 – Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3 – Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4 – Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5 – nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6 – Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    6. a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner. (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    – Go camping (cắm trại)

    – Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    – Visit a museum (thăm một viện bảo tang)

    – Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    – Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    – Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    – Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    – Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Đưa ra ba điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    – I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    – I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 Looking Back
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Unit 8: English Speaking Countries Trang 16 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Looking Back Trang 24 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới, Sử Dụng Những Từ Và Cụm Từ Trong Khung Để Miêu Tả Hình Ảnh. Vài Từ/ Cụm Từ Có Thể Được…
  • Soạn Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Pollution trang 14 – 15

    Soạn Tiếng Anh Unit 7 lớp 8: Looking back

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review the lexical items related to pollution.

    – Review the use of conditional sentences type 1, 2

    2. Objectives

    – Vocabulary: Revise vocabulary related to the topic “pollution”.

    – Grammar: conditional sentences type 1, 2

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 7 Pollution

    1.Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu với hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh. Tuy nhiên, trong 2 năm gần đây, vài nhà máy đã xuất hiện trong xóm tôi. Chúng gây nên sự ô nhiễm nước nghiêm trọng. Bằng việc thải chất thải công nghiệp vào hồ. Nước bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật dưới nước và cây cỏ. Những tòa nhà dân cư cao cũng thay thế những cánh đồng lúa. Ngày càng nhiều người dẫn đến có nhiều xe hơi và xe máy. Khí độc hại từ những xe cộ này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

    2. Write types of pollution in word web. (Viết những loại ô nhiễm trong mạng lưới từ.)

    Types of pollution:

    + noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)

    + air pollution (ô nhiễm không khí)

    + visual pollution (ô nhiễm tầm nhìn)

    + thermal pollution (ô nhiễm nhiệt)

    + water pollution (ô nhiễm nước)

    + radioactive pollution (ô nhiễm phóng xạ)

    + land pollution (ô nhiễm đất)

    + light pollution (ô nhiễm ánh sáng)

    3. Rewrite the sentences, using the words in bracketse. (Viết lại các câu, sử dụng những từ trong ngoặc đơn.)

    1. The residents of the street cannot sleep because of the loud noise from the music club.

    2. Vy had a stomachache since she ate a big dinner.

    3. The road in front of my house was flooded due to the heavy rain.

    4. His mother is unhappy because his room is untidy.

    5. Too much carbon dioxide (CO2) in the atmosphere causes global warming.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những dân cư của phố này không thể ngủ được bởi vì tiếng ồn lớn từ câu lạc bộ âm nhạc.

    2. Vy bị đau bụng bởi vì cô ấy đã ăn bữa tối quá nhiều.

    3. Con đường phía trước nhà tôi bị lụt do mưa lớn.

    4. Mẹ anh ấy không vui bởi vì phòng anh ấy không gọn gàng.

    5. Quá nhiều khí CO2 trong không khí gây nên việc nóng lên của trái đất.

    4. Put the verbs in brackets into the correct form. (Đặt những động từ trong ngoặc đơn theo hình thức đúng của chúng.)

    1. won’t be; don’t take

    2. continue; will be

    3. were/was; would wear

    4. do; will see

    5. would … travel; didn’t have

    6. wouldn’t be; didn’t take care

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Sẽ không thể cứu lấy Trái đất nếu chúng ta không hành động ngay bây giờ.

    2 – Nếu nhiệt độ thế giới tiếp tục tăng lên, sẽ có ít tuyết hơn.

    3 – Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mang cái trùm tai khi đi đến hòa nhạc.

    4 – Nếu chúng ta không làm gì để ngăn sự ấm dần lên của Trái đất, chúng ta sẽ thấy sự thay đổi lớn trong tương lai.

    5 – Nếu bạn có chiếc xe máy này, bạn sẽ đi du lịch khắp thế giới như thế nào?

    6 – Vườn chúng tôi thật đẹp sẽ không có bất kỳ hoa nào nếu chị tôi không chăm sóc nó mỗi ngày.

    5. Complete the sentences, using your own ideas. (Hoàn thành các câu, sử dụng ý kiến riêng của bạn.)

    1. If I were an environmentalist, I would save the world.

    2.If our school had a big garden, I would plant a lot of flowers.

    3.If the lake wasn’t polluted, there would be many fishes alive.

    4.If we have a day off tomorrow, we will go the the park.

    5.If you want to do something for the planet, you should stop dropping the litter first.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Nếu tôi là một nhà môi trường học, tôi sẽ cứu thế giới này.

    2 – Nếu trường tôi có một khu vườn lớn, tôi sẽ trồng thật nhiều hoa.

    3 – Nếu hồ không bị ô nhiễm, sẽ có nhiều cá còn sống.

    4 – Nếu chúng ta có một ngày nghỉ vào ngày mai, chúng ta sẽ đi đên công viên.

    5 – Nếu bạn muốn làm gì đó cho hành tinh này, bạn nên ngừng xả rác trước tiên đã.

    1. Your neighbors littered near your house.

    2. Your friend wore headphones everyday to listen to music.

    3. Your brother dumped his clothes and school things on the floor.

    4. Your sister had a bath everyday.

    1. You should not to do this and I will warn people about your wrong action.

    2. You should wear earplugs to protect your ears and not to do much.

    3. You should put them in the right place and make the room tidy.

    4. You should take a shower to save water.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 5 Lớp 8: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6
  • Tiếng Anh 8 Unit 7: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 12 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Unit 5 Lớp 8: Skills 2
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Hướng dẫn giải bài tập Tiếng anh lớp 7 unit 2 looking back

    Task 1. What health problems do you think each of these people has?

    (Em nghĩ mỗi người này gặp vấn đề nào?)

    Tạm dịch: “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. spots

    Tạm dịch: “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. puts on weight

    Tạm dịch: “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. stomachache

    Tạm dịch: “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. flu

    Tạm dịch: “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    Task 2. Look at the pictures below. Write the health problem below each person

    (Nhìn vào những bức hình bên dưới. Viết vấn đề sức khỏe bên dưới mỗi người.)

    Tạm dịch: vết dơ

    2. putting on weight

    Tạm dịch: tăng cân

    3. sunburn

    Tạm dịch: cháy nắng

    4. stomachache

    Tạm dịch: đau bụng

    5. flu

    Tạm dịch: cảm cúm

    Task 3. Complete the health tips below with ‘more’ or ‘less’

    (Hoàn thành những bí quyết sức khỏe bên dưới.)

    Tạm dịch: Ăn ít thức ăn vặt lại. Nó là bạn mập đấy!

    2. more

    Tạm dịch:Rửa tay nhiều hơn. Bạn sẽ có ít cơ hội bị bệnh cúm hơn

    3. more

    Tạm dịch: Ngủ nhiều hơn, nhưng cố gắng dậy vào thời gian như thường lệ. Thậm chí là vào cuối tuần!

    4. less

    Tạm dịch:Đi ra ngoài ít hơn. Nếu bạn cần đi ra ngoài, nên đội nón.

    5. less

    Tạm dịch: Xem ti vi ít hơn. Nhìn màn hình quá lâu sẽ gây hại cho mắt.

    6. more

    Tạm dịch: Luyện tập thể thao nhiều hơn, và bạn sẽ cảm thấy cân đôi hơn và khỏe mạnh hơn.

    Task 4. Draw a line to link the sentences and a coordinator to form meaningful sentences

    (Viết một dòng để liên kết các câu và một từ bổ nghĩa để hình thành câu ý nghĩa.)

    Tạm dịch:Tôi muốn ăn thức ăn vặt nhưng tôi đang lên cân.

    2. I don’t want to be tired tomorrow, so I should go to bed early.

    Tạm dịch: Tôi không muốn mệt mỏi vào ngày mai, vì thế tôi sẽ đi ngủ sớm.

    3. I have a temperature, and I feel tired.

    Tạm dịch: Tôi bị sốt và tôi cảm thấy mệt.

    4. I can exercise every morning, or I can cycle to school.

    Tạm dịch:Tôi có thể luyện tập mỗi buổi sáng, hoặc tối có thể đạp xe đến trường.

    B: You have the sunburn. You should drink much water and put the yoghurt on your skin.

    A: I will. Thank you.

    Tạm dịch:

    A: Chào bác sĩ. Ồ mặt tôi thật là đỏ. Tôi đã ở ngoài vào hôm qua.

    B: Bạn bị cháy nắng rồi đấy. Bạn nên uống nhiều nước và đắp sữa chua lên da.

    A: Tôi sẽ làm thế. Cảm ơn bác sĩ.

    A: Doctor, oh, my teeth are so hurtful. I feel very uncomfortable.

    B: I think you have the toothache. Let me check your teeth more carefully and I will give you the medicine.

    A: Thanks a lot.

    Tạm dịch:

    A: Bác sĩ, ôi, răng tôi đau quá. Tôi cảm thấy khó chịu vô cùng.

    B: Tôi nghĩ bạn bị đau răng rồi đấy. Để tôi kiểm tra răng bạn kỹ hơn và tôi sẽ cho bạn thuốc uống.

    A: Cảm ơn bác sĩ nhiều.

    A: Oh, doctor, I have a cough and a runny nose. I feel so bad.

    B: You have the flu. You should drink orange juice, take the medicine and take a sleep.

    A: Thanks Doctor.

    Tạm dịch:

    A: Ồ, bác sĩ, tôi bị ho và chảy nước mũi.

    B: Bạn bị cảm rồi đó. Bạn nên uống nước cam, uống thuốc và đi ngủ.

    Ả: Cảm ơn bác sĩ.

    A: Oh, doctor, I’m so scared. Fm putting on weight. I ate so much.

    B: You should eat less and do exercise more.

    A: Thanks doctor, I will do.

    Tạm dịch:

    A: Ồ bác sĩ, tôi sợ quá. Tôi đang lên cân. Tôi đã ăn quá nhiều.

    B: Bạn nên ăn ít hơn và tập luyện thề thao nhiều hơn.

    A: Cảm ơn bác sĩ, tôi sẽ làm thế.

    A: I ate seafood yesterday. I feel uncomfortable. My skin is so itchy.

    B: I think you have an allergy. You should take the medicine.

    A: Thanks doctor.

    Tạm dịch:

    A: Tôi đã ăn hải sản hôm qua. Tôi cảm thấy không khỏe. Da tôi ngứa ngáy.

    B: Tôi nghĩ bạn bị dị ứng. Bạn nên uống thuốc.

    A: Cảm ơn bác sĩ.

    A: Yes, I agree.

    2. You should eat more fresh fish, it can make you smarter.

    A: Yes, I agree.

    B: I don’t think this is true.

    3. You should eat more carrots, it will help you see in the night more clearly.

    A: Yes, I agree.

    B: I don’t think this is true.

    Tạm dịch:

    1. Đi ra ngoài lúc tóc ướt sẽ làm cho bạn bị cảm cúm.

    Khi bạn đi ra ngoài với tóc ướt, nó có thể làm bạn bị cảm.

    A: Vâng, tôi đồng ý.

    2. Bạn nên ăn nhiều cá tươi hơn, nó có thể làm cho bạn thông minh hơn

    A: Vâng, tôi đồng ý.

    B: Tôi không nghĩ điều này đúng.

    3. Bạn nên ăn cà rốt nhiều hơn, nó sẽ giúp bạn thấy trong bóng tối rõ hơn.

    A: Vâng, tôi đồng ý.

    B: Tôi không nghĩ điều này đúng.

    được đăng trong phần Soạn Anh 7 và giải bài tập Tiếng Anh 7 gồm các bài soạn Tiếng Anh 7 theo sách giáo khoa mới nhất được chúng tôi trình bày theo các Unit dễ hiểu, Giải Anh 7 dễ sử dụng và dễ tìm kiếm, để giúp học tốt tiếng anh lớp 7.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Looking Back
  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6
  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Ôn Tập Phần Hình Học Sách Giáo Khoa Toán Lớp 6 Tập 2
  • Looking Back Unit 7 Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 10 Lớp 9
  • Looking Back Unit 11 Lớp 9
  • Unit 1 Lớp 7: Names And Addresses
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 1: Names And Addresses
  • Unit 1 Lớp 8: Looking Back
  • Bài tập Looking Back thuộc : Unit 7 lớp 9

    Task 1. Match the words in A with their description or definition in B.

    Tạm dịch: bày trí = Trang trí một đĩa thức ăn với một phần nhỏ thức ăn khác.

    2. e

    Tạm dịch: đa năng = Có nhiều công dụng/ lợi ích

    3. g

    Tạm dịch: xay nhuyễn = Làm trái cây và rau củ trong nước sốt mịn và dày, thường là trong máy xay.

    4. b

    Tạm dịch: nhúng = đặt cái gì đó vào trong nước và lấy ra

    5. a

    Tạm dịch: rải rắc = cho một vài miếng hoặc nhỏ giọt lên trên một bề mặt

    6. c

    Tạm dịch: ướp = rót hỗn hợp, thường có dầu, rượu hoặc giấm và rau và… , lên trên là thịt và cá trước khi nấu để tăng thêm gia vị hoặc làm…

    7. h

    Tạm dịch: đánh ( trứng) = đánh trứng, kem, …để thêm không khí và làm cho món ăn mịn

    8. f

    Tạm dịch: gọt vỏ = bỏ đi lớp bên ngoài của thức ăn

    Task 2. Write a verb for a cooking method under each picture. The first letter has been provided.

    B. deep-fry (chiên ký, ngập dầu)

    C. stir-fry (xào)

    D. bake (nướng bánh)

    E. roast (nướng trong lò)

    F. grill (nướng trên vỉ)

    G. simmer (nấu vừa chín)

    H. stew (ninh/hầm)

    Task 3 Fill each blank with a word/ phrase in the box. There is one extra word.

    2. sushi

    3. deep-fry (chiên ngập dầu)

    4. steam (hấp)

    5. stew (ninh/hầm)

    Tạm dịch:

    Vâng, tôi nghĩ có một số cách để có dáng người thon gọn. Trước tiên, chúng ta nên ăn uống bổ dưỡng. Không ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Một số người ăn 1 cái hamberger to và uống nước ngọt cho bữa ăn trưa. Đó không phải là ý tưởng hay vì bữa ăn đó không có bất cứ rau củ nào. Thay vào đó, nếu mọi người muốn có bữa ăn trưa nhanh chóng, họ nên mua một ít sushi lê. Thứ hai, chúng ta không nên chiên quá kỹ thức ăn. Chúng ta nên hấp nó. Những món hấp không sử dụng chất béo. Nếu thích bạn cũng có thể ninh thịt với rau củ. nó rất tốt cho sức khỏe và bổ dưỡng.

    Grammar (Ngữ pháp)

    Task 4. Circle the correct answer.

    Tạm dịch: Đừng đặt quá nhiều thịt xông khói vào đĩa. Một lát là đủ rồi.

    Giải thích: pinch là một nhúm, thường đi với những thứ nhỏ như muối, pinch of salt: một nhúm muối. Còn bacon là thịt xông khói tính theo đơn vị lát nên chọn slice

    2. sticks

    Tạm dịch: Để làm món súp này bạn cần 2 cây cần tây.

    Giải thích: sticks of celery: cây hành tây

    3. any-some

    Tạm dịch: Không còn miếng bơ nào trong tủ lạnh. Chúng ta nên đi siêu thị mua một ít.

    Giải thích: câu phủ định thì dùng lượng từ any, còn khẳng định thì dùng lượng từ some

    4. bag

    Tạm dịch: Bạn có thể đến của hàng tiện lợi và mua 1 túi gạo được không?

    Giải thích: tin có nghĩa là hộp thường đi với những sản phẩm đóng hộp như tin of stew: hộp thịt hầm, bag of rice là túi gạo

    5. clove

    Tạm dịch: Thái lát đầu củ tỏi, sau đó thêm ít mật ong.

    Giải thích: clove: nhánh, củ, glove of garlic: củ tỏi

    Loaf: ổ bánh mì

    6. bunch

    Tạm dịch: Nhìn kìa! Chùm nho này tươi quá.

    Giải thích: bunch of grabes, bunch of flowers: chùm nho. bó hoa

    cup thường đi với đồ uống như cup of tea: tách trà

    Task 5. Complete the sentences with your own ideas. Use the modal verbs provided.

    Tạm dịch: Nếu bạn cứ ăn thức ăn nhanh, bạn có thể thừa cân.

    2. If you promise to finish your homework tonight, you can go to the cinema with your friend.

    Tạm dịch: Nếu con hứa hoàn thành bài tập về nhà tối nay, con có thể đi xem phim với bạn.

    3. He should eat less sweets if he doesn’t want to have toothache.

    Tạm dịch: Anh ấy nên ăn ít đồ ngọt đi nếu anh ấy không muốn đau răng.

    4. She must eat less rice and bread if she wants to lose weight.

    Tạm dịch: Cô ấy phải ăn ít cơm và bánh mì hơn nếu cô ấy muốn giảm cân.

    5. If you join this cooking lesson, you can cook many delicious dishes.

    Tạm dịch: Nếu bạn tham gia lớp nấu ăn này, bạn có thể nấu nhiều món ăn ngon.

    Communication (Giao tiếp)

    Task 6. Rearrange the lines to make a complete conversation.

    (Sắp xếp lại những câu sau để tạo thành đoạn đối thoại hoàn chỉnh)

    A. That’s right. It’s the first time I’ve made them.

    B. What a pleasant Sunday morning it is!

    C. Shall I peel the bananas for you?

    D. I can’t wait to try your first pancakes! They look delicious.

    E. Yes. It’s cool and sunny. What are you doing?

    F. I’m making some pancakes.

    G. Sure, you can give me a hand if you want to.

    H. Really? Will we have them with honey?

    I. Some pancakes?

    J. Yes, some honey and some slices of banana.

    Hướng dẫn giải:

    1. B

    Tạm dịch: Một buổi sáng chủ nhật thật đẹp!

    2. E

    Tạm dịch: Ừm, thật mát và nhiều nằng. Bạn đang làm gì đó?

    3. F

    Tạm dịch: Tôi đang làm bánh kếp.

    4. I

    Tạm dịch: Bánh kếp á?

    5. A

    Tạm dịch: Đúng rồi. Đây là lần đầu tiên tôi làm chúng đó.

    6. H

    Tạm dịch: Thật à? Có thêm mật ong vào không nhỉ?

    7. J

    Tạm dịch: Có một chút mật ông và một vài lát chuối.

    8. C

    9. G

    Tạm dịch: Chắc chắn rồi, bạn có thể giúp tôi nếu bạn muốn.

    10. D

    Tạm dịch: Tôi không thể đợi để thưởng thức những chiếc bánh kếp đầu tiên. Chúng trông ngon quá.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: Skills 1, Skills 2, Looking Back
  • Looking Back Unit 1 Trang 14 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • 1. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 1

    Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. safaris/expeditions

    2. expeditions/safaris

    3. holidays

    4. touring

    5. travellers

    6. experience

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 2

    Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.holiday

    out

    jet offs

    check

    sun glasses

    over

    take

    maker

    stop

    lag (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    1.Travellers who cross the Atlantic from New York to London often suffer fromfor a few days.

    2.We would like to remind all guests thatis at noon.

    3.We didn’t fly directly to Australia – we had a one-nightin Singapore.

    4.It is irritating that some movie stars wear theireven in church.

    5. Someone who is away from home on holiday is a.

    6. Because of the bad weather, there were no from the airport this morning.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2. Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3. Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo.

    4. Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5. Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát.

    6. Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    1. jet lag

    2. checkout

    3. stopover

    4. sunglasses

    5. holidaymaker

    6. take-offs

    3. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 3

    Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    tour operator

    If there are any problems, you should contact your tour operator.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết

    package tour, return ticket, software, round trip (chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi.)

    4. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 4

    Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    2.Not much is known about how brain works.

    3.Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    4.They plan to launch expedition into interior of Australia.

    5.If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    6.I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in UK in summer and visit friends in Australia in winter.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2. Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3. Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4. Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5. Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6. Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    1. sun, UK – the sun, the UK

    2. brain works – the brain works

    3. Bicycle – The bicycle

    4. expedition, interior -an/the expedition, the interior

    5. long trip – a long trip

    6. in the history, history – in history, the history of

    5. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 5

    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    Example:

    My sister studies at university.(A)

    My sister is a university student.

    1.The journey was terrible. (WHAT)

    2.Our hotel was lovely – it was by the sea. (STAYED)

    3.I watched an interesting programme on TV yesterday. (THE)

    4.The guitar my friend has just bought is old (AN)

    5.She needs to travel to Kyoto on business. (TRIP)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc ghi-ta bạn tôi mua đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiếc ghi-ta cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched on TV yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 6

    a What would you like to do most on holiday? Tick (√) three things. Share your ideas with a partner. ( Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (√) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why.I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling. (Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng.) ( Tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    1. đi cắm trại

    2. xem thiên nhiên hoang dã

    3. thăm bảo tàng

    4. gặp gỡ người địa phương

    5. thăm địa danh lịch sử

    6. thư giãn và quan sát xung quanh

    7. kết nhiều bạn mới

    8. đi công viên giải trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 7: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Khá, Giỏi Lớp 7 Giải Dạng Toán “tìm X Trong Đẳng Thức Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối”
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Chuyên Đề Toán Lớp 7 Các Bài Toán Về Tỉ Lệ Thức Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Unit 9 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 mới)

    1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức tranh về lễ hội.)

    2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau với dạng dúng của từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

    2. Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

    3. Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày sinh nhật của ông.

    4. Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

    5. Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

    6. Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

    3. Complete each question with a suitable HZWh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu với một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể dược chấp nhận.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

    2. Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

    3. Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

    4. Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

    5. Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

    6. Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư.

    1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

    2. Attended a big Christmas party last December.

    3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

    4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

    5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

    Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

    Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

    Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

    Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

    Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

    Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

    Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

    Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

    Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

    Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

    Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

    Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

    Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

    Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

    Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

    Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-9-festivals-around-the-world.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back Sgk
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Looking Back
  • Bài 2 Trang 115 Sgk Tin Học 6
  • Toán Lớp 6: Chuyên Đề 3
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 15: Các Mỏ Khoáng Sản
  • Unit 7 Lớp 9: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 9 Lớp 9: Language Focus
  • Unit 7 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 16-17 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Hướng dẫn dịch

    Ừm, tôi nghĩ có vài cách để giữ dáng đẹp. Đầu tiên, chúng ta nên ăn uống một cách lành mạnh. Đừng ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Một số người ăn một cái hamburger to và nước ngọt cho bữa trưa. Nó không phải là một ý hay bởi vì bữa ăn không bao gồm bất kỳ rau củ nào. Thay vào đó, nếu họ muốn có một bữa trưa nhanh và lành mạnh, họ nên mua một ít sushi bơ. Thứ hai, chúng ta không nên chiên rán thức ăn. Chúng ta nên hầm nó. Thức ăn nấu bằng hơi nước không sử dụng bất kỳ chất béo nào. Nếu bạn thích, bạn cũng có thể hầm thịt với rau củ. Món đó lành mạnh và giàu dinh dưỡng.

    1. …, you might become overweight/ it might badly affect your health.

    2. you can go to the cinema with your friend/ you can play game for 1 hour.

    3. He should eat less sweets…/ He should brush his teeth regularly.

    4. She must eat less rice and bread…/ she must reduce the amount of fast food she eats.

    5. …, you can cook many delicious dishes./ you can learn many recipes.

    Thứ tự đúng: B – E – F – I – A – H – J – C – G – D

    Dịch đoạn hội thoại sau khi đã sắp xếp

    A: Thật là một buổi sáng Chủ nhật thư giãn!

    B: Đúng vậy, trời mát và có nắng. Cậu định sẽ làm gì?

    A: Tớ sẽ làm một ít bánh pancake.

    B: Bánh pancake à?

    A: Đúng thế. Đây là lần đầu tiên tớ làm món này.

    B: Thật á? Thế chúng ta có dùng mật ong không?

    A: Có chứ, một chút mật ong và vài lát chuối nữa.

    A: Chắc chắn rồi, cậu có thể giúp tớ nếu cậu muốn.

    B: Tớ không thể chờ đến lúc thử nếm món pancake của cậu! Trông chúng ngon quá.

    Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 7 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-7-recipes-and-eating-habbits.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Looking Back
  • Unit 9 Lớp 9: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 (Có Đáp Án) (Ấn Bản 2022)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100