Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Toán lớp 4 Giây, thế kỉ

    Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút =…..giây

    1/3 phút =…..giây

    2 phút =…giây

    1 phút 8 giây =….giây

    60 giây =…phút

    7 phút =….giây

    b) 1 thế kỉ =…năm

    5 thế kỉ =…năm

    1/2 thế kỉ =…năm

    100 năm =…..thế kỉ

    9 thế kỉ =….năm

    1/5 thế kỉ =….năm

    Lời giải:

    a) 1 phút = 60 giây

    1/3 phút = 20 giây

    2 phút = 120 giây

    1 phút 8 giây = 68 giây

    60 giây = 1 phút

    7 phút = 420 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm

    5 thế kỉ =500 năm

    1/2 thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ

    9 thế kỉ = 900 năm

    1/5 thế kỉ = 20 năm

    Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4):

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Lời giải:

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

    Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4):

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    Lời giải:

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI. Tính đến nay đã được:

    2014 – 1010 = 1004 năm

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

    Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Giải Bài 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách giải toán 4 Giây, thế kỉ giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 4 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = …..giây

    2 phút = …giây

    1 phút 8 giây = ….giây

    60 giây = …phút

    7 phút = ….giây

    b) 1 thế kỉ = …năm

    5 thế kỉ =…năm

    100 năm = …..thế kỉ

    9 thế kỉ =….năm

    Lời giải:

    a) 1 phút = 60 giây

    2 phút = 120 giây

    1 phút 8 giây = 68 giây

    60 giây = 1 phút

    7 phút = 420 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm

    5 thế kỉ =500 năm

    100 năm = 1 thế kỉ

    9 thế kỉ = 900 năm

    Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4):

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Lời giải:

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

    Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4):

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    Lời giải:

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI . Tính đến nay đã được:

    2014 – 1010 = 1004 năm

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

    Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Giải Bài 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ Trang 25.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 25, 26: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Hình Học 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Toán 10 Bài 4. Hệ Trục Tọa Độ
  • Đường Trung Bình Của Tam Giác Của Hình Thang Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Toán lớp 4 Giây, thế kỉ trang 25

    Để học tốt Toán 4, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Toán 4 để giúp bạn hiểu sâu hơn phần kiến thức đã được học về Toán 4. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để tham khảo lời giải chi tiết cho từng bài.

    Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = …..giây

    phút = …..giây

    2 phút = …giây

    1 phút 8 giây = ….giây

    60 giây = …phút

    7 phút = ….giây

    b) 1 thế kỉ = …năm

    5 thế kỉ =…năm

    thế kỉ = …năm

    100 năm = …..thế kỉ

    9 thế kỉ =….năm

    thế kỉ = ….năm

    Lời giải:

    a) 1 phút = 60 giây

    phút = 20 giây

    2 phút = 120 giây

    1 phút 8 giây = 68 giây

    60 giây = 1 phút

    7 phút = 420 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm

    5 thế kỉ =500 năm

    thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ

    9 thế kỉ = 900 năm

    thế kỉ = 20 năm

    Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4): a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Lời giải:

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

    Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4): a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

    Lời giải:

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI . Tính đến nay đã được:

    2014 – 1010 = 1004 năm

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

    Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải 2 Bài Toán Vui & Hay
  • Gia Sư Online: Toán Lớp 4 Trang 25 Giây Thế Kỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 1, 2, 3 Trang 38 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 64 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 131, 132 Sgk Toán 4: Luyện Tập Chung
  • Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giúp Học Tốt Môn T
  • Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108
  • toán lớp 4 trang 23 yến tạ tấn

    toán lớp 4 trang 23 bài 1

    toán lớp 4 trang 23 bài 2

    toán lớp 4 trang 23 bài 3

    toán lớp 4 trang 23 bài 4

    toán lớp 4 trang 24 bảng đơn vị đo khối lượng

    toán lớp 4 trang 24 bài 1

    toán lớp 4 trang 24 bài 2

    toán lớp 4 trang 24 bài 3

    toán lớp 4 trang 24 bài 4

    toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ bài tập toán lớp 4 trang 25 sách toán lớp 4 trang 25 toán lớp 4 tập 2 trang 25 bài toán lớp 4 trang 25 toán lớp 4 kì 2 trang 25 toán lớp 4 trang 24 25 toán lớp 4 trang 25 luyện tập toán lớp 4 trang 25 tập 1 toán lớp 4 trang 25 bài giấy thế kỉ toán lớp 4 trang 25 sgk giải toán lớp 4 trang 25 sách toán lớp 4 trang 25 bài toán lớp 4 trang 25 vbt toán lớp 4 trang 25 toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ bài tập toán lớp 4 trang 25 toán lớp 4 bài 23 trang 25 giải bài toán lớp 4 trang 25 toán lớp 5 trang 25 bài 4 bài tập toán lớp 4 trang 25 tập 1 toán lớp 4 bài 2 trang 25 cách giải vở bài tập toán lớp 4 trang 25 giải vở bài tập toán lớp 4 trang 25 sách toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ bài toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ giải toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ giải sách toán lớp 4 trang 25 giải bài toán lớp 4 trang 25 giây thế kỉ sách giáo khoa toán lớp 4 trang 25 giải sách giáo khoa toán lớp 4 trang 25 sách giáo khoa toán lớp 4 tập 1 trang 25 bài tập toán lớp 4 trang 25 luyện tập vở bài tập toán lớp 4 trang 25 luyện tập giải bài tập toán lớp 4 trang 25 luyện tập vở bài tập toán lớp 4 bài 23 trang 25 luyện tập làm vở bài tập toán lớp 4 trang 25 luyện tập toán lớp 4 tập 1 trang 25 giải toán lớp 4 sgk trang 25 sách bài tập toán lớp 4 trang 25 giải sách bài tập toán lớp 4 trang 25 giải vbt toán lớp 4 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 trang 25 tập 1 giải sách toán lớp 4 tập 1 trang 25 toán lớp 4 tập 1 trang 25 bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 tập 1 trang 25 bài tập toán lớp 4 trang 24 25 vở bài tập toán lớp 4 trang 24 25 bài tập toán lớp 4 trang 25 tập 2 toán lớp 4 tập 2 trang 25 bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 25 giải vbt toán lớp 4 tập 2 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 25 giải bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 25 bài 105 giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 trang 25 toán lớp 4 bài 3 trang 25 vở bài tập toán lớp 4 bài 3 trang 25 bài 3 sgk trang 25 toán lớp 4 giải toán lớp 5 bài 4 trang 25 toán lớp 4 giây thế kỉ toán lớp 4 giây thế kỉ luyện tập toán lớp 4 giây thế kỉ trang 25 giây thế kỉ toán lớp 4 giây thế kỉ toán 4 giây thế kỉ toán lớp 4 trang 25 toán giây thế kỉ toán lớp 4 giây thế kỉ trang 22 bài toán về giây thế kỉ toán lớp 4 giây thế kỉ trang 23 giây thế kỉ lớp 4 toán lớp 4 bài giây thế kỉ toán lớp 4 bài giây thế kỉ trang 25 giải toán lớp 4 giây thế kỉ giải toán lớp 4 giây thế kỉ trang 25 toán lớp 4 giây thế kỉ toán 4 giây thế kỉ học toán lớp 4 giây thế kỉ toán lớp 4 bài 12 giây thế kỉ trang 32 giây thế kỉ lớp 4 trang 25 toán lớp 4 giây thế kỉ trang 25 bài toán lớp 4 giây thế kỉ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Văn: Kể Chuyện (Tuần 22 Trang 26 Tập 2)
  • Tập Làm Văn: Làm Biên Bản Một Vụ Việc (Tuần 16 Trang 116
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 16
  • Giải Bài Tập Tiếng Việt 5, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ
  • Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • ÔN LẠI LÝ THUYẾT GIÂY, THẾ KỈ LỚP 4

    a) Giây: 1 giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

    b) Thế kỉ: 1 thế kỉ = 100 năm

    Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)

    Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)

    Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

    Hướng dẫn giải bài tập Toán 4 bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3 SGK trang 25)

    Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 1

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = … giây 2 phút = … giây

    60 giây = … phút 7 phút = … giây

    1/3 phút = … giây 1 phút 8 giây = … giây

    b) 1 thế kỉ = …năm 5 thế kỉ =…năm

    100 năm = …..thế kỉ 9 thế kỉ =….năm

    1/2 thế kỉ = …năm 1/5 thế kỉ = ….năm

    Phương pháp giải

    Dựa vào các cách chuyển đổi:

    1 giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

    1 thế kỉ = 100 năm

    a) 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây 1/3 phút = 20 giây

    60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây = 68 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm 5 thế kỉ = 500 năm 1/2 thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ 9 thế kỉ = 900 năm 1/5 thế kỉ = 20 năm

    Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 2

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    Phương pháp giải

    – Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

    – Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

    – Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

    ……………

    – Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

    – Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX)

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)

    Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 3

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ mười một (thế kỉ XI). Tính từ năm 1010 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 1010 = 1006 (năm).

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ mười (thế kỉ X). Tính từ năm 938 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 938 = 1078 (năm).

    Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 26)

    a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 (hoặc 29) ngày.

    b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

    Các năm không nhuận thì tháng hai chỉ có 28 ngày.

    Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

    a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

    Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

    Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là tháng 2.

    b) Năm nhuận có 266 ngày. Năm không nhuận có 365 ngày.

    Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 2

    3 ngày =… giờ 1/3 ngày = … giờ 3 giờ 10 phút = … giờ

    4 giờ = …. phút 1/4 giờ = …. giờ 2 phút 5 giây = … giây

    8 phút = … giây 1/2 phút = … giây 4 phút 20 giây = … giây

    Phương pháp giải

    Dựa vào các cách chuyển đổi:

    1 giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

    Đáp án:

    3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ 3 giờ 10 phút = 190 giờ

    4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 6 giờ 2 phút 5 giây = 125 giây

    8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây 4 phút 20 giây = 260 giây

    Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 3

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ mười tám (thế kỉ XVIII).

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380.

    Năm đó thuộc thế kỉ mười bốn (thế kỉ XIV).

    Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 4

    Trong cuộc thi chạy 600m, Nam chạy hết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút. Hỏi ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?

    Phương pháp giải

    Đổi các số đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả với nhau. Bạn nào chạy hết ít thời gian hơn thì bạn đó chạy nhanh hơn.

    Ta có:

    1/4 phút = 15 giây

    1/5 phút = 12 giây

    Vì 12 giây < 15 giây

    Nên Bình chạy nhanh hơn Nam. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 12 = 3 giây Đáp số: 3 giây

    Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

    a) Đồng hồ chỉ

    A. 9 giờ 8 phút

    B. 8 giờ 40 phút

    C. 8 giờ 45 phút

    D. 9 giờ 40 phút

    b) 5kg 8g = ?

    A. 58g

    B. 508g

    C. 5008g

    D. 580g

    Phương pháp giải

    a) Quan sát đồng hồ để tìm thời gian trên đồng hồ.

    b) Dựa vào cách đổi: 1kg = 1000g.

    Cách giải:

    a) Đồng hồ chỉ 8 giờ 40 phút.

    Khoanh vào B.

    b) Ta có: 1kg = 1000g nên 5kg = 5000g.

    Do đó: 5kg 8g = 5kg + 8g = 5000g + 8g = 5008g.

    Vậy: 5kg 8g = 5008g.

    Khoanh vào C.

    Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Đường Thẳng Vuông Góc Với Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Giải Bài 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 23 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 30 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 39 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Giải Bài Toán Bằng Phương Pháp Lập Phương Trình Chỉ Với 3 Bước Đơn Giản
  • 6 Kỹ Năng Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Bài Tập 27,28,29, 30,31 Trang 64, 65 Toán 7 Tập 1: Luyện Tập Hàm Số
  • Giải Toán Lớp 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 140, 141 Sgk Đại Số
  • Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 4: Luyện tập giây, thế kỉ Giải bài tập Toán lớp 4

    Giải bài tập trang 25, 26 SGK Toán 4: Luyện tập giây, thế kỉ

    Hướng dẫn giải bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 25)

    ÔN LẠI LÝ THUYẾT

    a) Giây: 1giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

    b) Thế kỉ: 1 thế kỉ = 100 năm

    Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)

    Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)

    Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)

    Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 25/SGK Toán 4)

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây 1/3 phút = 20 giây

    60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây = 68 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm 5 thế kỉ = 500 năm 1/2 thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ 9 thế kỉ = 900 năm 1/5 thế kỉ = 20 năm

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX)

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ mười một (thế kỉ XI). Tính từ năm 1010 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 1010 = 1006 (năm).

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ mười (thế kỉ X). Tính từ năm 938 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 938 = 1078 (năm).

    Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 26)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 (hoặc 29) ngày.

    b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

    Các năm không nhuận thì tháng hai chỉ có 28 ngày.

    Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

    a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

    Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

    Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là tháng 2.

    b) Năm nhuận có 266 ngày. Năm không nhuận có 365 ngày.

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 26/SGK Toán 4)

    Đáp án:

    3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ 3 giờ 10 phút = 190 giờ

    4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 6 giờ 2 phút 5 giây = 125 giây

    8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây 4 phút 20 giây = 260 giây

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ mười tám (thế kỉ XVIII).

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380.

    Năm đó thuộc thế kỉ mười bốn (thế kỉ XIV).

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 26/SGK Toán 4)

    Trong cuộc thi chạy 600m, Nam chạy hết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút. Hỏi ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?

    Ta có:

    1/4 phút = 15 giây

    1/5 phút = 12 giây

    Vì 12 giây < 15 giây

    Nên Bình chạy nhanh hơn Nam. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 12 = 3 giây Đáp số: 3 giây

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 26/SGK Toán 4)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 12 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 11 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 11 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 6 Bài 3: Ghi Số Tự Nhiên
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 25, 26: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Bài Tập Hình Học 10 Bài 4: Hệ Trục Tọa Độ
  • Giải Toán 10 Bài 4. Hệ Trục Tọa Độ
  • Đường Trung Bình Của Tam Giác Của Hình Thang Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 4: Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng
  • BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 25/SGK Toán 4)

    Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

    phút = 20 giây

    60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây = 68 giây

    b) 1 thế kỉ = 100 năm 5 thế kỉ = 500 năm

    thế kỉ = 50 năm

    100 năm = 1 thế kỉ 9 thế kỉ = 900 năm 1/5 thế kỉ = 20 năm

    BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX)

    Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

    c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 25/SGK Toán 4)

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

    a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ mười một (thế kỉ XI). Tính từ năm 1010 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 1010 = 1006 (năm).

    b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ mười (thế kỉ X). Tính từ năm 938 đến nay là năm 2022 được: 2022 – 938 = 1078 (năm).

    Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 26)

    BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 (hoặc 29) ngày.

    b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

    Các năm không nhuận thì tháng hai chỉ có 28 ngày.

    Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

    a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

    Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

    Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là tháng 2.

    b) Năm nhuận có 266 ngày. Năm không nhuận có 365 ngày.

    BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 26/SGK Toán 4)

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

    a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ mười tám (thế kỉ XVIII).

    b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380.

    Năm đó thuộc thế kỉ mười bốn (thế kỉ XIV).

    BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 26/SGK Toán 4)

    Trong cuộc thi chạy 600m, Nam chạy hết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút. Hỏi ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?

    Ta có:

    1/4 phút = 15 giây

    1/5 phút = 12 giây

    Vì 12 giây < 15 giây

    Nên Bình chạy nhanh hơn Nam. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 12 = 3 giây

    Đáp số: 3 giây

    BÀI 5. (Hướng dẫn giải bài tập số 5 trang 26/SGK Toán 4)

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ Trang 25.
  • Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 24 Sgk Toán 4
  • Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 18 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix Đầu Thế Kỉ Xx

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 29: Chính Sách Khai Thác Thuộc Địa Của Thực Dân Pháp Và Những Chuyển Biến Về Kinh Tế Xã Hội Ở Việt Nam
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 5: Công Xã Pa
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 5 Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Anh

    • Kinh tế
      • Trước năm 1870, Anh đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, nhưng từ sau năm 1870, Anh mất dần vị trí này và tụt xuống hàng thứ ba thế giới.
      • Tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp, nhưng Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, chi phối toàn bộ nền kinh tế.
    • Chính trị
        Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến với hai đảng tự do và bảo thủ thay nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.
    • Đối ngoại
        Thực hiện chính sách xâm lược thuộc địa → Anh được mệnh danh là “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

    2. Pháp

    • Kinh tế
      • Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới, nhưng từ năm 1870 trở đi, Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới.
      • Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô…
      • Sự ra đời của các công ty độc quyền chi phối nền kinh tế nước Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng
      • Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay nặng lãi → Lê Nin gọi Chủ nghĩa Đế quốc Pháp là “Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi”
    • Chính trị.
        Tồn tại nền cộng hòa III, thi hành chính sách đàn áp nhân dân, tích cực xâm lược thuộc địa. Vì vậy Pháp là nước có thuộc địa lớn thứ hai thế giới (sau Anh)

    3. Đức

    • Kinh tế
      • Trước năm 1870, công nghiệp Đức đứng hàng thứ ba thế giới, nhưng từ khi hoàn thành thống nhất, công nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp đứng hàng thứ hai thế giới.
      • Sự phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ → hình thành các tổ chưc độc quyền nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép…chi phối nền kinh tế Đức.
    • Chính trị:
      • Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang
      • Thi hành chính sách đối nội đối ngoại phản động như đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực và chạy đua vũ trang.
      • Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường.

    → Đặc điểm của đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

    4. Mỹ

    • Kinh tế:
      • Trước năm 1870, tư bản Mĩ đứng thứ tư thế giới. Từ năm 1870 trở đi, kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt đứng đầu thế giới. Sản phẩm công nghiệp Mĩ luôn gấp đôi Anh và gấp 1/2 các nước Tây Âu gộp lại.
      • Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc dẫn đến tập trung tư bản cao độ → hình thành các tổ chức độc quyền, các ông “vua công nghiệp” lớn… chi phối toàn bộ nền kinh tế Mĩ.
      • Nông nghiệp, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện đại, Mĩ vừa đáp ứng đầy đủ nhu cấu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường châu Âu.
    • Chính trị.
      • Tồn tại thể chế cộng hòa, đứng đầu là tổng thống, hai đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ thay nhau cầm quyền. Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản.
      • Cũng như Đức, Mĩ cũng là đế quốc trẻ, khi công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu về vốn, nguyên liệu và thị trường trở nên cấp thiết. Mĩ tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, dùng vũ lực và đông đô la để can thiệp vào khu vực Mĩ La tinh.

    1. Sự hình thành các tổ chức độc quyền

    • Điểm chung nổi bật trong đời sống kinh tế của Anh, Pháp, Đúc, Mỹ là sự hình thành các công ty độc quyền.
    • Các nước phương Tây tăng cường xâm lược thuộc địa để đáp ứng nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân công.
    • Trước 1870: tự do cạnh tranh.
    • Sau 1870: các tổ chức độc quyền ra đời.

    Tranh đương thời nói về quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ (chữ trên hình mãng xà monopoly độc quyền)

    Mô tả: con mãng xà khổng lồ, có đuôi rất dài quấn chặt và Nhà Trắng (trụ sở chính quyền), há to mồm đe dọa, nuốt sống người dân. Điều này thể hiện vai trò quyền lực của các công ty độc quyền Mỹ, cấu kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư sản để thống trị và khống chế cuộc sống nhân dân.

    3. Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

      Bước sang giai đoạn đế quôc chủ nghĩa do nhu cầu nguyên nhiện liệu, thị trường, nhân công, nên các nước đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa

      Mâu thuẫn chủ yếu giữa đế quốc già Anh, Pháp với đế quốc trẻ Đức Mỹ:đế quốc già Anh, Pháp có kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển chậm hơn đế quốc trẻ “Đức, Mỹ ” nhưng lại chiếm nhiều thuộc địa. Các đế quốc trẻ kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh nhưng lại có rất ít thuộc địa. Nên Mâu thuẫn giũa các đế quốc với nhau dẫn đến xu hướng chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

    Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 2
  • Giải Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 10
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ 19
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 12: Vượt Qua Tình Thế Hiểm Nghèo
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 5 6 Bài 21 Trang 104 Sgk Lịch Sử 7
  • Bài 8: Xô Viết Nghệ
  • Lịch Sử Và Địa Lí 5 Phiếu Kiểm Tra 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 18: Ôn Tập: Chín Năm Kháng Chiến Bảo Vệ Độc Lập Dân Tộc (1945
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 5 Bài 4 trang 10: Nêu những biểu hiện mới về kinh tế ở nước ta cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

    Trả lời:

    – Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã khai thác khoáng sản của đất nước ta.

    – Chúng xây dựng các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt, lập các đồn điền trồng cao su, chè, cà phê, xây dựng đường giao thông vận tải để bóc lột nhân dân.

    – Nước ta từ nước nông nghiệp đã bước đầu xuất hiện nền kinh tế công nghiệp và dịch vu.

    Trả lời câu hỏi Lịch Sử 5 Bài 4 trang 11: Quan sát hình 3, em hãy nêu nhận xét về tình cảnh người nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

    Trả lời:

    Đời sống của người dân vô cùng khổ cực, phải kéo cày thay trâu. Mặc dù lao động vất vả nhưng họ vẫn không đủ ăn, đủ mặc.

    Câu 1 trang 12 Lịch Sử 5: Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam xuất hiện những ngành kinh tế mới nào?

    Trả lời:

    Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam xuất hiện những ngành kinh tế mới là: Công nghiệp và giao thông vận tải.

    Câu 2 trang 12 Lịch Sử 5: Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới nào?

    Trả lời:

    Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới là: viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấp công nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19: Nước Nhà Bị Chia Cắt
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 5 Bài 14: Thu
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử
  • Giải Lịch Sử Lớp 4 Vnen: Giải Phiếu Kiểm Tra 1
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập Toán 5 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 10: Bác Hồ Đọc Tuyên Ngôn Độc Lập
  • Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

    Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4

    Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 11, 12, 13 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4

    Câu 1 trang 11 Vở bài tập Lịch sử 5

    Nối các ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

    Chính sách khai thác của thực dân Pháp đối với đất nước ta là:

    Trả lời:

    Câu 2 trang 11 Vở bài tập Lịch sử 5

    Hãy nêu các giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

    Trả lời:

    Những giai các, tầng lớp mới: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,..

    Câu 3 trang 12 Vở bài tập Lịch sử 5

    Quan sát các hình sau đây:

    Hình 1. Kéo cày thay trâu

    Hình 2. Phu kéo xe thời Pháp thuộc

    Hãy nêu cảm nghĩ về tình cảnh người nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

    Trả lời:

    Người nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX bị áp bức, bóc lột nặng nề, cuộc sống hết sức khổ cực, đói nghèo.

    Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

    Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

    ☐ Bộ máy cai trị thuộc địa được hình thành.

    ☐ Thành thị phát triển, buôn bán được mở rộng.

    ☐ Các giai cấp, tầng lớp mới hình thành bên cạnh sự tồn tại của các giai cấp cũ.

    ☐ Tất cả các ý trên.

    Trả lời:

    ☒ Tất cả các ý trên.

    Câu 5 trang 13 Vở bài tập Lịch sử 5

    Những thay đổi của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX liệu có làm cho nước ta giàu mạnh, nhân dân ta được tự do?

    Trả lời:

    Những thay đổi của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX không thể làm cho nước ta giàu mạnh, nhân dân ta được tự do. Nó làm cho mâu thuẫn xã hội bị đẩy lên cao, mâu thuẫn dân tộc ngày càng sâu sắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100