Top 15 # Giải Bài Toán Lớp 4 Giây Thế Kỉ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ / 2023

Giải Toán lớp 4 Giây, thế kỉ

Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 phút =…..giây

1/3 phút =…..giây

2 phút =…giây

1 phút 8 giây =….giây

60 giây =…phút

7 phút =….giây

b) 1 thế kỉ =…năm

5 thế kỉ =…năm

1/2 thế kỉ =…năm

100 năm =…..thế kỉ

9 thế kỉ =….năm

1/5 thế kỉ =….năm

Lời giải:

a) 1 phút = 60 giây

1/3 phút = 20 giây

2 phút = 120 giây

1 phút 8 giây = 68 giây

60 giây = 1 phút

7 phút = 420 giây

b) 1 thế kỉ = 100 năm

5 thế kỉ =500 năm

1/2 thế kỉ = 50 năm

100 năm = 1 thế kỉ

9 thế kỉ = 900 năm

1/5 thế kỉ = 20 năm

Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4):

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Lời giải:

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4):

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

Lời giải:

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI. Tính đến nay đã được:

2014 – 1010 = 1004 năm

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

Từ khóa tìm kiếm:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Giây, Thế Kỉ / 2023

Sách giải toán 4 Giây, thế kỉ giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 4 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 25 SGK Toán 4): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 phút = …..giây

2 phút = …giây

1 phút 8 giây = ….giây

60 giây = …phút

7 phút = ….giây

b) 1 thế kỉ = …năm

5 thế kỉ =…năm

100 năm = …..thế kỉ

9 thế kỉ =….năm

Lời giải:

a) 1 phút = 60 giây

2 phút = 120 giây

1 phút 8 giây = 68 giây

60 giây = 1 phút

7 phút = 420 giây

b) 1 thế kỉ = 100 năm

5 thế kỉ =500 năm

100 năm = 1 thế kỉ

9 thế kỉ = 900 năm

Bài 2 (trang 25 SGK Toán 4):

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Lời giải:

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ XIX

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ XX

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ XX

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ III

Bài 3 (trang 25 SGK Toán 4):

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào?Tính đến nay đã được bao nhiêu năm?

Lời giải:

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ XI . Tính đến nay đã được:

2014 – 1010 = 1004 năm

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ X

Tính đến nay đã được: 2014 – 938 = 1076 năm

Giải Bài Tập Trang 25, 26 Sgk Toán 4: Luyện Tập Giây, Thế Kỉ / 2023

ÔN LẠI LÝ THUYẾT GIÂY, THẾ KỈ LỚP 4

a) Giây: 1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

b) Thế kỉ: 1 thế kỉ = 100 năm

Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)

Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)

Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)…Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

Hướng dẫn giải bài tập Toán 4 bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3 SGK trang 25)

Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 1

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 phút = … giây 2 phút = … giây

60 giây = … phút 7 phút = … giây

1/3 phút = … giây 1 phút 8 giây = … giây

b) 1 thế kỉ = …năm 5 thế kỉ =…năm

100 năm = …..thế kỉ 9 thế kỉ =….năm

1/2 thế kỉ = …năm 1/5 thế kỉ = ….năm

Phương pháp giải

Dựa vào các cách chuyển đổi:

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

1 thế kỉ = 100 năm

a) 1 phút = 60 giây 2 phút = 120 giây 1/3 phút = 20 giây

60 giây = 1 phút 7 phút = 420 giây 1 phút 8 giây = 68 giây

b) 1 thế kỉ = 100 năm 5 thế kỉ = 500 năm 1/2 thế kỉ = 50 năm

100 năm = 1 thế kỉ 9 thế kỉ = 900 năm 1/5 thế kỉ = 20 năm

Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 2

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

Phương pháp giải

– Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

– Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

– Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

……………

– Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

– Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

a) Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX)

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

b) Cách mạng tháng Tám thành công vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)

c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248. Năm đó thuộc thế kỉ ba (thế kỉ III)

Giải toán lớp 4 trang 25 – bài 3

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ nào? Tính đến nay được bao nhiêu năm?

a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long vào năm 1010. Năm đó thuộc thế kỉ mười một (thế kỉ XI). Tính từ năm 1010 đến nay là năm 2016 được: 2016 – 1010 = 1006 (năm).

b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ mười (thế kỉ X). Tính từ năm 938 đến nay là năm 2016 được: 2016 – 938 = 1078 (năm).

Hướng dẫn giải tiết LUYỆN TẬP bài GIÂY, THẾ KỈ (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 26)

a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 (hoặc 29) ngày.

b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

Các năm không nhuận thì tháng hai chỉ có 28 ngày.

Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?

a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11.

Những tháng có 31 ngày là: tháng 1; tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng 10; tháng 12.

Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là tháng 2.

b) Năm nhuận có 266 ngày. Năm không nhuận có 365 ngày.

Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 2

3 ngày =… giờ 1/3 ngày = … giờ 3 giờ 10 phút = … giờ

4 giờ = …. phút 1/4 giờ = …. giờ 2 phút 5 giây = … giây

8 phút = … giây 1/2 phút = … giây 4 phút 20 giây = … giây

Phương pháp giải

Dựa vào các cách chuyển đổi:

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

Đáp án:

3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ 3 giờ 10 phút = 190 giờ

4 giờ = 240 phút 1/4 giờ = 6 giờ 2 phút 5 giây = 125 giây

8 phút = 480 giây 1/2 phút = 30 giây 4 phút 20 giây = 260 giây

Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 3

a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ nào?

b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm nào? Năm đó thuộc thế kỉ nào?

a) Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỉ mười tám (thế kỉ XVIII).

b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy, Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380.

Năm đó thuộc thế kỉ mười bốn (thế kỉ XIV).

Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 4

Trong cuộc thi chạy 600m, Nam chạy hết 1/4 phút, Bình chạy hết 1/5 phút. Hỏi ai chạy nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây?

Phương pháp giải

Đổi các số đo về cùng đơn vị đo là giây rồi so sánh kết quả với nhau. Bạn nào chạy hết ít thời gian hơn thì bạn đó chạy nhanh hơn.

Ta có:

1/4 phút = 15 giây

1/5 phút = 12 giây

Vì 12 giây < 15 giây

Nên Bình chạy nhanh hơn Nam. Và nhanh hơn số giây là: 15 – 12 = 3 giây Đáp số: 3 giây

Giải toán lớp 4 trang 26 – bài 5

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Đồng hồ chỉ

A. 9 giờ 8 phút

B. 8 giờ 40 phút

C. 8 giờ 45 phút

D. 9 giờ 40 phút

b) 5kg 8g = ?

A. 58g

B. 508g

C. 5008g

D. 580g

Phương pháp giải

a) Quan sát đồng hồ để tìm thời gian trên đồng hồ.

b) Dựa vào cách đổi: 1kg = 1000g.

Cách giải:

a) Đồng hồ chỉ 8 giờ 40 phút.

Khoanh vào B.

b) Ta có: 1kg = 1000g nên 5kg = 5000g.

Do đó: 5kg 8g = 5kg + 8g = 5000g + 8g = 5008g.

Vậy: 5kg 8g = 5008g.

Khoanh vào C.

Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix Đầu Thế Kỉ Xx / 2023

Tóm tắt lý thuyết

1. Anh

Kinh tế

Trước năm 1870, Anh đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp, nhưng từ sau năm 1870, Anh mất dần vị trí này và tụt xuống hàng thứ ba thế giới.

Tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp, nhưng Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa. Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, chi phối toàn bộ nền kinh tế.

Chính trị

Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến với hai đảng tự do và bảo thủ thay nhau cầm quyền, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

Đối ngoại

Thực hiện chính sách xâm lược thuộc địa → Anh được mệnh danh là “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”.

2. Pháp

Kinh tế

Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ hai thế giới, nhưng từ năm 1870 trở đi, Pháp phải nhường vị trí này cho Đức và tụt xuống hàng thứ tư thế giới.

Tuy nhiên, tư bản Pháp vẫn phát triển mạnh nhất là các ngành khai mỏ, đường sắt, luyện kim, chế tạo ô tô…

Sự ra đời của các công ty độc quyền chi phối nền kinh tế nước Pháp, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng

Tăng cường xuất khẩu ra nước ngoài dưới hình thức cho vay nặng lãi → Lê Nin gọi Chủ nghĩa Đế quốc Pháp là “Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi”

Chính trị.

Tồn tại nền cộng hòa III, thi hành chính sách đàn áp nhân dân, tích cực xâm lược thuộc địa. Vì vậy Pháp là nước có thuộc địa lớn thứ hai thế giới (sau Anh)

3. Đức

Kinh tế

Trước năm 1870, công nghiệp Đức đứng hàng thứ ba thế giới, nhưng từ khi hoàn thành thống nhất, công nghiệp Đức phát triển rất nhanh, vượt qua Anh và Pháp đứng hàng thứ hai thế giới.

Sự phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ → hình thành các tổ chưc độc quyền nhất là về luyện kim, than đá, sắt thép…chi phối nền kinh tế Đức.

Chính trị:

Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang

Thi hành chính sách đối nội đối ngoại phản động như đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực và chạy đua vũ trang.

Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường.

→ Đặc điểm của đế quốc Đức là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”.

4. Mỹ

Kinh tế:

Trước năm 1870, tư bản Mĩ đứng thứ tư thế giới. Từ năm 1870 trở đi, kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt đứng đầu thế giới. Sản phẩm công nghiệp Mĩ luôn gấp đôi Anh và gấp 1/2 các nước Tây Âu gộp lại.

Sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc dẫn đến tập trung tư bản cao độ → hình thành các tổ chức độc quyền, các ông “vua công nghiệp” lớn… chi phối toàn bộ nền kinh tế Mĩ.

Nông nghiệp, nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, lại áp dụng phương thức canh tác hiện đại, Mĩ vừa đáp ứng đầy đủ nhu cấu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường châu Âu.

Chính trị.

Tồn tại thể chế cộng hòa, đứng đầu là tổng thống, hai đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ thay nhau cầm quyền. Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phục vụ giai cấp tư sản.

Cũng như Đức, Mĩ cũng là đế quốc trẻ, khi công nghiệp phát triển mạnh thì nhu cầu về vốn, nguyên liệu và thị trường trở nên cấp thiết. Mĩ tăng cường bành trướng ở khu vực Thái Bình Dương, gây chiến tranh với Tây Ban Nha để tranh giành thuộc địa, dùng vũ lực và đông đô la để can thiệp vào khu vực Mĩ La tinh.

1. Sự hình thành các tổ chức độc quyền

Điểm chung nổi bật trong đời sống kinh tế của Anh, Pháp, Đúc, Mỹ là sự hình thành các công ty độc quyền.

Các nước phương Tây tăng cường xâm lược thuộc địa để đáp ứng nhu cầu về thị trường, nguyên liệu và nhân công.

Trước 1870: tự do cạnh tranh.

Sau 1870: các tổ chức độc quyền ra đời.

Tranh đương thời nói về quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mỹ (chữ trên hình mãng xà monopoly độc quyền)

Mô tả: con mãng xà khổng lồ, có đuôi rất dài quấn chặt và Nhà Trắng (trụ sở chính quyền), há to mồm đe dọa, nuốt sống người dân. Điều này thể hiện vai trò quyền lực của các công ty độc quyền Mỹ, cấu kết chặt chẽ và chi phối nhà nước tư sản để thống trị và khống chế cuộc sống nhân dân.

3. Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

Bước sang giai đoạn đế quôc chủ nghĩa do nhu cầu nguyên nhiện liệu, thị trường, nhân công, nên các nước đế quốc tăng cường xâm lược thuộc địa

Mâu thuẫn chủ yếu giữa đế quốc già Anh, Pháp với đế quốc trẻ Đức Mỹ:đế quốc già Anh, Pháp có kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển chậm hơn đế quốc trẻ “Đức, Mỹ ” nhưng lại chiếm nhiều thuộc địa. Các đế quốc trẻ kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh nhưng lại có rất ít thuộc địa. Nên Mâu thuẫn giũa các đế quốc với nhau dẫn đến xu hướng chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX