Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Toán Lớp 4 Trang 62: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 40 (Phép Trừ) Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Hai Chữ
  • Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43
  • Thiết kế bài giảng điện tử

    Môn Toán – Lớp 4

    Tiết 53. Nhân với số có số tận cùng là chữ số 0

    Kiểm tra bài cũ

    Bài tập 3 trang 61 (SGK):

    Bài giải:

    Tóm tắt:

    Có: 8 phòng học

    Mỗi phòng: 15 bộ bàn ghế

    Mỗi bộ bàn ghế: 2 học sinh

    Hỏi: ? học sinh đang ngồi học.

    Cách 1:

    Số học sinh của một lớp là:

    2 x 15 = 30 (hs)

    Số học sinh của 8 lớp là:

    30 x 8 = 240 (hs)

    Đáp số: 240 học sinh

    Cách 2:

    Số bộ bàn ghế của 8 lớp là:

    15 x 8 = 120 (bộ)

    Số học sinh của 8 lớp là:

    2 x 120 = 240 (hs)

    Đáp số: 240 học sinh

    Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

    Tính: 1324 x 20

    ? 20 có tận cùng là là bao nhiêu ?

    ? 20 bằng 2 nhân với mấy ?

    1324 x 20 = 1324 x (2 x 10)

    Hãy tính giá trị của: 1324 x (2 x 10) ?

    1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480

    ? Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?

    ? 2648 là tích của các số nào?

    ? Em có nhận xét gì về số 2648 và số 26480?

    ? Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?

    Kết luận: “Vậy khi thực hiện nhân 1324 vơi 20 chúng ta chỉ việc thực hiện phép nhân 1324 với 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích vừa tìm được”

    Hãy đặt tính và thực hiện tính 1324 x 20 ?

    ?1324 x 20 bằng 26480.

    ? 26480 chính là 2648 thêm một chữ số 0 vào bên phải.

    ? 2648 là tích của 1324 với 2

    ? Số 20 có một chữ số 0 ở tận cùng

    1324

    x

    20

    0

    8

    4

    6

    2

    – Viết chữ số 0 vào hàng đơn vị của tích

    – 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 vào bên trái 0

    – 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 vào bên trái 8

    – 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 vào bên trái 4

    – 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 vào bên trái 6

    Nhân các số có tận cùng là chữ số 0

    Tính: 230 x 70

    ? Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10 ?

    ? 230 = 23 x 10

    ? 230 = 23 x 10

    ? Hãy áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân để tính giá trị biểu thức (23 x 10) x (7 x10)

    ? 161 là tích của những số nào?

    ? 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)

    ? 161 là tích của 23 và 7

    230

    x

    10

    0

    0

    1

    6

    1

    – Viết hai chữ số 0 vào hàng đơn vị và hàng chục

    – 7 nhân 3 bằng 21, viết 1 vào bên trái 0, nhớ 2

    – 7 nhân 2 bằng 14, thêm 2 bằng 16,viết 6 vào bên trái 1

    ? Hãy tách số 230 thành tích của một số nhân với 10 ?

    ? Hãy tách tiếp số 70 thành tích của một số nhân với 10 ?

    ? 70 = 7 x 10

    ? (23 x 10) x (7 x 10)= (23×7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16100

    ? Em có nhận xét gì về số 161 và 16100 ?

    ?16100 là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải

    ? Số 230 có mấy chữ sô 0 ở tận cùng ?

    ? Số 230 có một chữ số 0 ở tận cùng

    ? Số 70 có mấy chữ sô 0 ở tận cùng ?

    ? Số 70 có một chữ số 0 ở tận cùng

    ? Cả hai thừa số của phép nhân 230 x 70 có tất cả mấy chữ số 0 ở tận cùng?

    ? Có hai chữ số 0 ở tận cùng

    Kết luận: “Khi thực hiện nhân 230 với 10 chúng ta chỉ việc thực hiện phép nhân 230 với 10 rồi viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải tích vừa tìm được”

    Hãy đặt tính và thực hiện tính 230 x 10

    Bài 1: Đặt tính rồi tính ?

    a, 1342 x 40

    b, 13546 x 30

    c, 5642 x 200

    1342

    x

    40

    0

    8

    6

    3

    5

    Bài làm

    a, 1342 x 40

    b, 13546 x 30

    13546

    x

    30

    0

    8

    3

    6

    0

    4

    c, 5642 x 200

    5642

    x

    200

    0

    0

    4

    8

    2

    11

    Bài 2: Tính ?

    a, 1326 x 300

    b, 3450 x 20

    c, 1450 x 800

    1326

    x

    300

    0

    0

    8

    7

    9

    Bài làm

    a, 1326 x 300

    b, 3450 x 20

    3450

    x

    20

    0

    0

    0

    9

    6

    c, 1450 x 800

    1450

    x

    800

    0

    0

    0

    0

    6

    11

    3

    Bài 3:

    Một bao gạo cân nặng 50 kg, một bao ngô cân nặng 60 kg. Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kg gạo và ngô ?

    Bài làm

    Ô tô đó chở số gạo là:

    50 x 30 = 1500 (kg)

    Ô tô đó chở số ngô là:

    60 x 40 = 2400 (kg)

    Ô tô đó chở tất cả số gạo và số ngô là:

    1500 + 2400 = 3900 (kg)

    Đáp số: 3900 kg gạo và ngô

    Bài 4:

    Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích của tấm kính đó ?

    Bài làm

    Chiều dài tấm kính đó là:

    30 x 2 = 60 (cm)

    Diện tích của tấm kính đó là:

    60 x 30 = 1800 (cm2)

    Đáp số: 1800 cm2

    Củng cố

    a, Điền số tròn chục vào ô trống ?

    ? x 3 < 90

    ? x 4 < 100

    b, Điền số tròn trăm vào ô trống ?

    ? x 10 < 3000

    ? x 20 < 10.000

    Cách thiết kế

    * Chia làm 10 Slide:

    Slide 1: Tên bài, giáo viên hướng dẫn, người thiết kế.

    Slide 2: Mục tiêu

    Slide 3: Kiểm tra bài cũ

    Slide 4: Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0

    Slide 5: Phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0

    Slide 6: Bài tập 1

    Slide 7: Bài tập 2

    Slide 8: Bài tập 3

    Slide 9: Bài tập 4

    Slide 10: Củng cố

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Các Bước Làm Bài Toán Lớp 4 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số
  • Toán Lớp 4 Trang 62: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 40 (Phép Trừ) Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Hai Chữ
  • Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 40 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 41 Câu 1, 2, 3, 4
  • Lý thuyết Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

    1324 × 20 = ?

    1324 × 20 = 1324 × (2 × 10)

    = (1324 × 2) × 10

    = 2648 × 10

    = 26480

    Nhân 1324 với 2 được 2648, viết 2648.

    Viết thêm một chữ số vào bên phải 2648 được 26480.

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 tập 1 trang 62)

    a) 1342 × 40;

    b) 13546 × 30;

    c) 5642 × 200.

    Phương pháp giải:

    Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    Giải Toán lớp 4 trang 62 bài 2

    a) 1326 × 300

    b) 3450 × 20

    c) 1450 × 800

    Phương pháp giải:

    a) Tính 1326 × 3 = 3978. Viết thêm 2 hai chữ số 0 vào bên phải 3978 được 397800.

    Vậy 1326 × 300 = 397800.

    Làm tương tự với các câu còn lại.

    a) 1326 × 300 = 397800

    b) 3450 × 20 = 69000

    c) 1450 × 800 = 1160000

    Giải Toán lớp 4 trang 62 bài 3

    Một bao gạo cân nặng là 50 kg. Một bao ngô can nặng 60 kg. Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Hỏi xe ô tô chở tất cả bao nhiêu ki – lô – gam gạo và ngô?

    Phương pháp giải:

    – Tính số ki-lô-gam gạo ô tô chở = cân nặng của 1 bao gạo × số bao gạo.

    – Tính số ki-lô-gam ngô ô tô chở = cân nặng của 1 bao ngô × số bao ngô.

    – Tính số ki-lô-gam gạo và ngô ô tô chở = số ki-lô-gam gạo ô tô chở + số ki-lô-gam ngô ô tô chở.

    50 × 30 = 1500 (kg)

    60 × 40 = 2400 (kg)

    1500 + 2400 = 3900 (kg)

    Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích của tấm kính đó.

    Phương pháp giải:

    – Tính chiều dài = chiều rộng × 2.

    – Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

    30 × 2 = 60 (cm)

    Diện tích của tấm kính:

    60 × 30 = 1800 (cm 2)

    Đáp số: 1800 cm 2

    Bài tập Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 62: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 40 (Phép Trừ) Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Hai Chữ
  • Giải Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 41, 42, 43
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 40 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập trang 62 SGK Toán 4: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

    Giải bài tập trang 62 SGK Toán 4

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 tập 1 trang 62)

    ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

    1324 × 20 = ?

    1324 × 20 = 1324 × (2 × 10)

    = (1324 × 2) × 10

    = 2648 × 10

    = 26480

    Nhân 1324 với 2 được 2648, viết 2648.

    Viết thêm một chữ số vào bên phải 2648 được 26480.

    BÀI 1. Đặt tính rồi tính: (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 62/SGK Toán 4)

    a) 1342 × 40; b) 13546 × 30; c) 5642 × 200.

    Đáp án: Các em tính như sau:

    BÀI 2. Tính (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 62/SGK Toán 4)

    a) 1326 × 300 b) 3450 × 20 c) 1450 × 800

    a) 1326 × 300 = 397800 b) 3450 × 20 = 69000

    c) 1450 × 800 = 1160000

    Bài 3: (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 62/SGK Toán 4):

    Một bao gạo cân nặng là 50 kg. Một bao ngô can nặng 60 kg. Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Hỏi xe ô tô chở tất cả bao nhiêu ki – lô – gam gạo và ngô?

    Ô tô chở số gạo là:

    50 × 30 = 1500 (kg)

    Ô tô chở số ngô là:

    60 × 40 = 2400 (kg)

    Ô tô chở tất cả số gạo và ngô là:

    1500 + 2400 = 3900 (kg)

    Đáp số: 3900 (kg) gạo và ngô

    Bài 4: (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 62/SGK Toán 4)

    Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng 30 cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích của tấm kính đó.

    Chiều dài của tấm kính hình chữ nhật:

    30 × 2 = 60 (cm)

    Diện tích của tấm kính:

    60 × 30 = 1800 (cm 2)

    Đáp số: 1800 cm 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Các lời giải bài tập Toán 4 trang 57 này tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 4.

    Lý thuyết Nhân với số có một chữ số

    a) 241324 x 2 = ?

    Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

    • 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
    • 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
    • 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
    • 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
    • 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
    • 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

    241324 x 2 = 482648.

    b) 136204 x 4 = ?

    • Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:
    • 4 nhân 4 bằng 16, viết 16 nhớ 1.
    • 4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
    • 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
    • 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
    • 4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
    • 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.

    136204 x 4 = 544816.

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

    a) 341231 x 2

    214325 x 4

    b) 102426 x 5

    410536 x 3

    Phương pháp giải:

    Đặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 2

    Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Phương pháp giải:

    Thay chữ bằng số vào biểu thức 202234 × m rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 3

    Tính

    a) 321475 + 423507 x 2

    843275 – 123568 x 5

    b) 1306 x 8 + 24573

    609 x 9 – 4845

    Phương pháp giải:

    Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Phương pháp giải:

    – Tìm số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng thấp được cấp nhân với 8.

    – Tìm số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng cao được cấp nhân với 9.

    – Tìm số quyển truyện huyện đó được cấp ta lấy số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp cộng với số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp.

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 quyển truyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Làm Bài Toán Lớp 4 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 152
  • Toán Lớp 4 Trang 56: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Toán Lớp 4 Trang 62: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Ngày soạn: 14/10/2014

    Ngày dạy: Thứ năm, ngày 23 tháng 10 năm 2014

    1.Ổn định lớp:

    2. KTBC:

    -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    6257 + 989 + 743

    – GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

    3. Bài mới:

    *Giới thiệu bài:

    -GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số.

    Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số :

    * Ví dụ 1: Phép nhân 241 324 x 2 (phép nhân không nhớ)

    – GV viết lên bảng phép nhân: 241324 x 2.

    – GV: Dựa vào cách đặt tính phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số, hãy đặt tính để thực hiện phép nhân 241 324 x 2.

    – GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ đâu ?

    – GV yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.

    * Ví dụ 2: Phép nhân 136 204 x 4 (phép nhân có nhớ)

    – GV viết lên bảng phép nhân: 136 204 x 4.

    – GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau.

    – GV nêu kết quả nhân đúng, sau đó yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân của mình.

    Luyện tập, thực hành :

    Bài 1

    – GV yêu cầu HS tự làm bài.

    – GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng, trình bày cách tính của phép tính mà mình đã thực hiện.

    – GV nhận xét và cho điểm HS.

    Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu đề

    GV hướng dẫn HS để buổi chiều làm

    Bài 3a GV gọi HS đọc yêu cầu đề

    – GV nêu yêu cầu bài tập và cho HS tự làm bài.

    – GV nhắc HS nhớ thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.

    Bài 4/ Dành cho HS khá, giỏi

    – HS đọc yêu cầu đề

    – GV gọi một HS đọc đề bài toán.

    – GV yêu cầu HS tự làm bài.

    4. Củng cố:

    – Nhắc lại nội dung bài học

    – Nhắc lại cách nhân với số có một chữ số?

    5. HĐNT:

    – GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

    – Nhận xét tiết học.

    – HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

    * kết quả đúng như sau:

    6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989

    = 7 000 + 989

    = 7989

    – HS nghe GV giới thiệu bài.

    – HS đọc: 241 324 x 2.

    – 2 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính vào bảng con, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn.

    – Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính từ phải sang trái).

    241 324 * 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.

    x 2 * 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

    482 648 * 2 nhân 3 bằng 6, viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Các Bước Làm Bài Toán Lớp 4 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 152
  • Toán Lớp 4 Trang 56: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46
  • Toán Lớp 4 Trang 74: Luyện Tập Nhân Với Số Có Ba Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán 3: Bảng Chia 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Trang 45, 46 Sgk Giải Tích 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
  • Giải Toán 12, Giải Bài Tập Skg Giải Tích Và Hình Học Lớp 12
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 60,61 Giải Tích Lớp 12: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải bài tập trang 74 SGK Toán 4: Luyện tập nhân với số có 3 chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Lời giải bài tập Toán 4 gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Hướng dẫn giải bài Luyện tập (bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK Toán lớp 4 trang 74)

    Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 1

    a) 345 × 200

    b) 237 × 24

    c) 403 × 346

    Phương pháp giải:

    Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau

    Đáp án: Các em có thể đặt tính và tính để được kết quả như sau:

    a) 345 × 200 = 69000

    b) 237 × 24 = 5688

    c) 403 × 346 = 139438

    a) 95 + 11 × 206

    b) 95 × 11 + 206

    c) 95 × 11 × 206

    Phương pháp giải:

    – Biểu thức chỉ có phép nhân thì tính lần lượt từ trái sang phải.

    – Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

    Đáp án: Các em có thể tính như sau:

    a) 95 + 11 × 206 = 95 + 2266 = 9361

    b) 95 × 11 + 206 = 1045 + 206 = 1251

    c) 95 × 11 × 206 = 1045 × 206 =215270

    Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 3

    a) 142 × 12 + 142 × 18

    b) 49 × 365 – 39 × 365

    c) 4 × 18 × 25

    Phương pháp giải

    Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c)

    b) Áp dụng công thức: a × c − b × c = (a − b) × c

    c) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm 4 và 25 lại thành 1 tích rồi nhân với 18.

    a) 142 × 12 + 142 × 18 = 142 × (12 + 18)

    = 142 × 30 = 4260

    b) 49 × 365 – 39 × 365 = (49 – 39) × 365

    = 10 × 365 = 3650

    c) 4 × 18 × 25 = 18 × (4 × 25) = 18 × 100 = 1800

    Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 4

    Nhà trường dự định lắp bóng điện cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng điện giá 3500 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền để mua đủ số bóng điện lắp cho các phòng học?

    Phương pháp giải:

    Cách 1 :

    – Tính số bóng điện lắp cho 32 phòng học ta lấy số bóng điện lắp cho 1 phòng học nhân với 32.

    – Tính số tiền phải trả ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với bóng điện lắp cho 32 phòng học.

    Cách 2 :

    – Tính số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học ta lấy giá tiền của 1 bóng điện nhân với số bóng đèn của mỗi phòng học.

    – Tính số tiền phải trả ta lấy số tiền để mua bóng điện cho 1 phòng học nhân với 32.

    Cách 1

    Số bóng điện lắp đủ cho 32 phòng học là:

    8 × 32 = 256 (bóng)

    Số tiền mua bóng điện để lắp đủ cho 32 phòng học là:

    3500 × 256 = 896000 (đồng)

    Đáp số: 896000 đồng.

    Cách 2

    Số tiền mua bóng điện cho mỗi phòng là:

    3500 × 8=28000 (đồng)

    Số tiền mua bóng điện cho cả trường là:

    28000 × 32 = 896000 (đồng)

    Đáp số: 896000 đồng.

    Giải Toán lớp 4 trang 74 bài 5

    Diện tích S của hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b được tính theo công thức: S = a × b (a, b cùng một đơn vị đo)

    a) Tính S, biết: a = 12cm, b = 5cm;

    a = 15m, b = 10m.

    b) Nếu gấp chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật gấp lên mấy lần?

    Phương pháp giải:

    – Thay chữ bằng số rồi tính diện tích S.

    – Tính chiều dài mới rồi tính diện tích hình chữ nhật mới, sau đó so sánh với diện tích hình chữ nhật ban đầu.

    a) Với a = 12 cm, b = 5 cm thì S = 12 × 5 = 60 (cm 2)

    Với a = 15m, b = 10m thì S = 15 × 10 = 150 (m 2)

    b) Nếu chiều dài a tăng lên 2 lần thì chiều dài mới là: a × 2

    Diện tích hình chữ nhật mới là: a × 2 × b = (a × b) × 2 = S × 2

    Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật tăng lên 2 lần.

    Bài tập Nhân với số có ba chữ số

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 57 Câu 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 55 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 76: Chia Một Tổng Cho Một Số
  • Toán Lớp 4 Trang 72, 73: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 79: Chia Một Tích Cho Một Số
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang
  • Giải bài tập trang 72, 73 SGK Toán 4: Nhân với số có ba chữ số với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết theo SGK. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp học sinh biết được cách nhân với số có ba chữ số, cách nhận biết tích riêng thứ nhất, thứ hai, thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số và thực hiện được phép nhân này.

    1. Lý thuyết Nhân với số có ba chữ số lớp 4

    164 × 123 = ?

    a) Ta có thể tính như sau:

    164 × 123 = 164 × (100 + 20 + 3)

    = 164 × 100 + 164 × 20 + 164 × 3

    = 16400 + 3280 + 492

    = 20222

    b)

    c) Trong cách tính trên:

    • 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
    • 328 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 328 chục, viết đầy đủ là 3280.
    • 164 gọi là tích riêng thứ 3. Tích riêng thứ ba được viết lùi sang bên trái hai cột (so với tích riêng thứ nhất) vì đây là 164 trăm, viết đầy đủ là 16400.

    2. Hướng dẫn giải bài Nhân Với Số Có Ba Chữ Số (bài 1, 2, 3, SGK Toán lớp 4 trang 72, 73)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

    Đặt tính rồi tính

    a) 248 × 321

    b) 1163 × 125

    c) 3124 × 213

    Phương pháp giải

    Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

    Đáp án: Các em tính như sau:

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

    Viết giá trị của biểu thức vào ô trống: Phương pháp giải

    Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Cách giải:

    Nếu a = 262 và b = 130 thì a × b = 262 × 130 = 34060 ;

    Nếu a = 262 và b = 131 thì a × b = 262 × 131 = 34322 ;

    Nếu a = 263 và b = 131 thì a × b = 263 × 131 = 34453.

    Ta có kết quả như sau:

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 73 SGK Toán 4 tập 1

    Tính diện tích của mảnh vườn hình vuông có cạnh dài 125m.

    Phương pháp giải

    Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh.

    Diện tích của mảnh vườn là:

    125 × 125 = 15625 (m 2)

    Đáp số: 15625 (m 2)

    3. Hướng dẫn giải bài Nhân Với Số Có Ba Chữ Số (Tiếp Theo) (bài 1, 2, 3 SGK Toán lớp 4 trang 73)

    Giải Toán lớp 4 Bài 1 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

    Đặt tính rồi tính

    a) 523 × 305

    b) 308 × 563

    c) 1309 × 202

    Phương pháp giải

    Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thì thẳng cột với nhau.

    Chú ý: nếu tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 thì ta thường không viết tích riêng này; tích riêng thứ ba ta sẽ viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất

    Đáp án: Các em tính như sau:

    Giải Toán lớp 4 Bài 2 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

    Đúng ghi Đ, sai ghi S Phương pháp giải

    Quan sát kĩ các phép tính để chọn phép tính đúng.

    Cách giải:

    Ta có tích riêng thứ hai gồm toàn các chữ số 0 (vì 456 x 0 = 0) nên ta thường không viết tích riêng này mà viết gọn như cách c (tích riêng 912 lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất).

    Đáp án: Ta có: Ô thứ nhất ghi S, ô thứ hai ghi S, ô thứ ba ghi Đ

    Giải Toán lớp 4 Bài 3 trang 73 SGK Toán 4 tập 1 – Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

    Trung bình mỗi con gà mái đẻ ăn hết 104g thức ăn trong một ngày. Hỏi trại chăn nuôi cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho 375 con gà mái đẻ ăn trong 10 ngày?

    Phương pháp giải

    – Tính số gam thức ăn 375 con gà ăn trong 1 ngày ta lấy số gam thức ăn 1 con gà ăn trong 1 ngày nhân với 375.

    – Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị ki-lô-gam.

    – Tính số ki-lô-gam thức ăn 375 con gà ăn trong 10 ngày ta lấy số ki-lô-gam thức ăn 375 con gà ăn trong 1 ngày nhân với 10.

    Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong một ngày là:

    104 × 375 = 39000 (g)

    39000 (g) = 39 (kg)

    Số thức ăn trại chăn nuôi cần trong 10 ngày là:

    39 × 10 = 390 (kg)

    Đáp số: 390 kg

    Giải bài tập trang 72, 73 SGK Toán 4: Nhân với số có ba chữ số bao gồm lời giải chi tiết các phần và các bài luyện tập cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, phép nhân với số có ba chữ số, tính giá trị biểu thức, các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp 4.

    Tham khảo bài giải bài tập Toán 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 75: Luyện Tập Chung
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 44 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 44 Sgk Toán 4: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu
  • Các Bước Làm Bài Toán Lớp 4 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Đối với bài toán lớp 4 nhân với số có hai chữ số, học sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi nhớ các bước thực hiện tính toán.

    1. Hướng dẫn làm bài toán lớp 4 nhân với số có hai chữ số

    1.1. Ví dụ 1: Thực hiện phép tính 45 x 25

    Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải qua trái

    5 nhân 4 bằng 20 thêm 2 bằng 22, viết 22

    2 nhân 4 bằng 8 thêm 1 bằng 9, viết 9

    1.2. Ví dụ 2: Thực hiện phép tính 230 x 24

    Thực hiện phép tính theo thứ tự trừ phải qua trái

    4 nhân 3 bằng 12, viết 2 nhớ 1

    4 nhân 2 bằng 8 thêm 1 bằng 9, viết 9

    6 cộng 9 bằng 15, viết 5 nhớ 1

    1.3. Từ 2 ví dụ trên rút ra được các bước thực hiện:

    2. Nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

    Ngoài việc đặt tính và tính thì đối với phép nhân số có 2 chữ số với 11 thì ta có thể thực hiện nhẩm nhanh bằng cách thực hiện tính chất : ab x 11 = a(a+b)b

    Thực hiện phép tính từng bước theo thứ tự từ phải qua trái.

    8 nhân 1 bằng 8, thêm 4 bằng 12, viết 12

    8 nhân 4 bằng 32, thêm 4 bằng 36, viết 6 nhớ 3

    8 nhân 7 bằng 56, thêm 3 bằng 59, viết 59

    6 cộng 6 bằng 12, viết 2 nhớ 1

    4 cộng 9 bằng 13 thêm 1 bằng 14, viết 4 nhớ 1

    5 cộng 7 bằng 12 thêm 1 bằng 13, viết 13

    9 nhân 2 bằng 18, viết 8 nhớ 1

    9 nhân 4 bằng 36 thêm 1 bằng 37, viết 7 nhớ 3

    8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1

    8 nhân 4 bằng 32 thêm 1 bằng 33, viết 33

    8 cộng 8 bằng 16, viết 6 nhớ 1

    6 cộng 7 bằng 13 thêm 1, bằng 14 viết 4 nhớ 1

    3 cộng 3 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7

    Bộ truyện tranh có tổng số tiền là:

    Vậy bộ truyện tranh là 864 000 đồng

    12 ngày của đợt 1 nông trường A trồng được số cây cao su là:

    16 ngày của đợt 2 nông trường B trồng được số cây cao su là:

    Tổng 2 đợt nông trường A trồng được số cây là:

    Vậy cả 2 đợt trồng được 21316 cây cao su

    4. Bài tập tự luyện (Có đáp án)

    a) 121 b) 1331 c) 7650 d) 25245

    a) 804 b) 462 c) 1018 d) 978

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 152
  • Toán Lớp 4 Trang 56: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 84 Luyện Tập Chi Tiết, Bài 1,2,3 Sgk Toán 4
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 53: Nhân Số Có Ba Chữ Số Với Số Có Một Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 33, 34 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14, 15, 16 Sgk Toán 3: Xem Đồng Hồ
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 6 Tập 2 Câu 1, 2, 3, 4
  • Bài Tập Cuối Tuần Toán Lớp 3 Tuần 6 Có Đáp Án (Đề 1)
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 39, 40: Tìm Số Chia
  • Giải vở bài tập Toán 3 bài 53: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số Giải vở bài tập Toán 3 tập 1 Giải vở bài tập Toán 3 bài 53 trang 63 SBT Toán 3 tập 1 giúp các em học sinh biết cách thực hiện …

    Giải vở bài tập Toán 3 bài 53: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

    Giải vở bài tập Toán 3 tập 1

    Giải vở bài tập Toán 3 bài 53

    trang 63 SBT Toán 3 tập 1 giúp các em học sinh biết cách thực hiện nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số; kĩ năng đặt tính, thực hiện tính và giải bài toán một phép tính. Mời các em cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải câu 1, 2, 3, 4 trang 63 Vở bài tập (SBT) Toán 3 tập 1

    Câu 1. Tính:

    312 ⨯ 2

    210 ⨯ 4

    301 ⨯ 3

    142 ⨯ 4

    127 ⨯ 3

    Câu 2. Đặt tính rồi tính:

    121 ⨯ 4

    201 ⨯ 3

    117 ⨯ 5

    106 ⨯ 7

    270 ⨯ 3

    Câu 3. Có 8 hàng, mỗi hàng xếp 105 vận động viên. Hỏi có tất cả bao nhiêu vận động viên?

    Câu 4. Tìm x:

    a. x : 4 = 102

    b. x : 7 = 118

    Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1.

    Câu 2.

    Câu 3.

    Bài giải

    Số vận động viên có trong 8 hàng là :

    105 ⨯ 8 = 840 (vận động viên)

    Đáp số: 840 vận động viên

    Câu 4.

    a. x : 4 = 102 b. x : 7 = 118

    x = 102 ⨯ 4 x = 118 ⨯ 7

    x = 408 x = 826

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 53 Tập 1 Câu 1, 2, 3
  • Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Bài Giải Kế Toán Tài Chính 1 Ueh
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Kế Toán Quản Trị Ueh
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • 252 Bài Thi Nâng Cao Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hsg Toán Lớp 3 (42 Đề)
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 204 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 202 Thpt Quốc Gia 2022
  • 12 Đề Thi Học Kỳ 1 Toán 8 Tphcm Năm 2022
  • Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số

    Lời giải bài tập SGK Toán 4

    Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4

    là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

    ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

    NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

    Nhân theo thứ tự từ phải sang trái

    o 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

    o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

    o 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

    o 1 nhân 2 bằng 2, viết 2

    o 4 nhân 2 bằng 8, viết 8

    o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

    241324 x 2 = 482648

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 1 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    a) 341231 x 2 b) 102426 x 5

    214325 x 4 410536 x 3

    Đáp án:

    Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Bài 3: Tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 3 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    a) 321475 + 423507 x 2 b) 1306 x 8 + 24573

    843275 – 123568 x 5 609 x 9 – 4845

    a) 321475 + 423507 x 2 = 321475 + 847014 = 1168489

    843275 – 123568 x 5 = 843275 – 617840 = 225435

    b) 1306 x 8 + 24573 = 10448 + 24573 = 35021

    609 x 9 – 4845 = 5481 – 4845 = 636

    Bài 4: (Hướng dẫn Giải bài tập số 4 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

    850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

    980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 quyển truyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out
  • Ôn Tập Và Bồi Dưỡng Toán 6 Theo Chuyên Đề
  • Chương I. §6. Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Đối Xứng Trục (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Hàm Tích Phân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100