Toán Lớp 4 Trang 57: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

--- Bài mới hơn ---

  • Nhân Với Số Có Một Chữ Số
  • Điều Chỉnh Bài Dạy Theo Vnen Bài 32: Nhân Với Số Có Một Chữ Số. Tiết 2
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4
  • Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải Bài Tập Trang 62 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Tận Cùng Là Chữ Số 0
  • Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4. Các lời giải bài tập Toán 4 trang 57 này tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 4.

    Lý thuyết Nhân với số có một chữ số

    a) 241324 x 2 = ?

    Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

    • 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
    • 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
    • 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
    • 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
    • 2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
    • 2 nhân 2 bằng 4, viết 4.

    241324 x 2 = 482648.

    b) 136204 x 4 = ?

    • Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:
    • 4 nhân 4 bằng 16, viết 16 nhớ 1.
    • 4 nhân 0 bằng 0, thêm 1 bằng 1, viết 1.
    • 4 nhân 2 bằng 8, viết 8.
    • 4 nhân 6 bằng 24, viết 4 nhớ 2.
    • 4 nhân 3 bằng 12, thêm 2 bằng 14, viết 4 nhớ 1.
    • 4 nhân 1 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5.

    136204 x 4 = 544816.

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

    a) 341231 x 2

    214325 x 4

    b) 102426 x 5

    410536 x 3

    Phương pháp giải:

    Đặt tính sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

    Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 2

    Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Phương pháp giải:

    Thay chữ bằng số vào biểu thức 202234 × m rồi tính giá trị của biểu thức đó.

    Giải Toán lớp 4 trang 57 bài 3

    Tính

    a) 321475 + 423507 x 2

    843275 – 123568 x 5

    b) 1306 x 8 + 24573

    609 x 9 – 4845

    Phương pháp giải:

    Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Phương pháp giải:

    – Tìm số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng thấp được cấp nhân với 8.

    – Tìm số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp ta lấy số quyển truyện mỗi xã vùng cao được cấp nhân với 9.

    – Tìm số quyển truyện huyện đó được cấp ta lấy số quyển truyện 8 xã vùng thấp được cấp cộng với số quyển truyện 9 xã vùng cao được cấp.

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 quyển truyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Làm Bài Toán Lớp 4 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số
  • Giải Toán 4 Luyện Tập Chung Trang 152
  • Toán Lớp 4 Trang 56: Luyện Tập Chung
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 46
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Toán 4 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Tóm Tắt Kiến Thức Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Vàphép Nhân
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 8
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 10
  • Đáp Án Sách Mai Lan Hương Lớp 9
  • Giải Toán lớp 6 bài 5: Phép cộng và phép nhân

    Bài 26: Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Các bạn sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng để giải bài này.

    Quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái bằng tổng quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên cộng Vĩnh Yên – Việt Trì cộng Việt Trì – Yên Bái.

    Vậy quãng đường từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì là:

    54 + 19 + 82 = 155 (km)

    Bài 27: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128 c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

    b) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

    72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân

    25.4.5.27.2 = (25.4).(5.2).7 = 100.10.7 = 7000

    d) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

    28.64 + 28.36 = 28.(64 + 36) = 28.100 = 2800

    Bài 28: Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12

    Lời giải:

    – Tổng các số ở nửa mặt trên của đồng hồ:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 3.13 = 39

    – Tổng các số ở nửa mặt dưới của đồng hồ:

    9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = (4 + 9) + (5 + 8) + (6 + 7) = 3.13 = 39

    Nhận xét: Tổng các số ở hai phần bằng nhau và bằng 39.

    Bài 29: Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    – Để tính tổng số tiền của từng loại vở, các bạn lấy Số lượng (quyển) nhân với Giá đơn vị (đồng).

    Ví dụ: Tổng số tiền của vở loại 1 = 35 x 2000 = 70000 (đồng)

    – Để tính tổng số tiền của cả 3 loại vở, các bạn cộng tất cả tổng số tiền của từng loại vở vừa tính được ở trên.

    Kết quả ta sẽ có bảng sau:

    Bài 30: Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x - 34).15 = 0; b) 18.(x - 16) = 18

    Lời giải:

    a) Bất kì số tự nhiên nào nhân với số 0 thì đều bằng 0 hoặc nếu tích hai số bằng 0 mà một thừa số khác 0 thì thừa số còn lại phải bằng 0. Do đó:

    (x - 34).15 = 0 Vì 15 khác 0 nên x - 34 = 0 Vậy x = 34

    b) Nếu biết tích của hai thừa số thì mỗi thừa số sẽ bằng tích chia cho thừa số còn lại, ví dụ như:

    18.(x - 16) = 18 x - 16 = 18: 18 x- 16 = 1 x = 1 + 16 x = 17

    Bài 31: Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40; b) 463 + 318 + 137 + 22; c) 20 + 21 + 22 +... + 29 + 30

    Lời giải:

    Để làm các bài dạng này, các bạn áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để ghép các số (vào trong ngoặc) để có tổng là các số chẵn trăm hoặc chẵn chục để ta tính nhanh hơn.

    a)

    135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + (360 + 40) = 200 + 400 = 600

    b)

    463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 340 = 940

    c)

    20 + 21 + 22 +... + 29 + 30 = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25 =50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 5 số hạng = 5.50 + 25 = 275

    Bài 32: Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 b) 37 + 198

    Lời giải:

    a)

    996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

    b)

    37 + 198 = (35 + 2) + 198 = 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235

    Bài 33: Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8,…

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số trên, kể từ số thứ ba thì mỗi số sẽ bằng tổng của hai số liền trước, tức là:

    Số thứ 3 là 2 = tổng của hai số liền trước là 1 + 1 Số thứ 4 là 3 = tổng của hai số liền trước là 1 + 2 ...

    Theo qui luật trên ta sẽ tìm được 4 số nữa của dãy số trên.

    - Số tiếp theo (số thứ 7) = 5 + 8 = 13 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,... - Số tiếp theo (số thứ 8) = 8 + 13 = 21 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21,... - Số tiếp theo (số thứ 9) = 13 + 21 = 34 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,... - Số tiếp theo (số thứ 10) = 21 + 34 = 55 Ta sẽ được dãy số: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55...

    Vậy bốn số tiếp theo sẽ là 13, 21, 34, 55.

    Bài 34: Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469; 3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    Đây là bài tập giúp các bạn làm quen với cách sử dụng máy tính bỏ túi. Điều cần thiết là các bạn cần có một chiếc máy tính bỏ túi và tự thực hành theo các hướng dẫn trên.

    Với các loại máy khác nhau thì các phím chức năng như tắt, bật, xóa,… có thể khác nhau. Do đó bạn cần nhờ Ba, Mẹ, Anh, Chị hoặc bạn bè để giúp các bạn làm quen dần.

    Chẳng hạn với phép tính 1364 + 4578, các bạn nhấn phím như sau:

    Các bạn làm tương tự với các phần còn lại. Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942 6453 + 1469 = 7922 5421 + 1469 = 6890 3124 + 1469 = 4593 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    Bài 35: Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Để giải các bài dạng này, cách đơn giản nhất là bạn nên phân tích các thừa số của các tích trên thành tích của các số nhỏ hơn. Ví dụ: 15.2 = 5.3.2

    - 15.2.6 = (5.3).2.6 - 5.3.12 = 5.3.(2.6) - 15.3.4 = (5.3).(2.6) Suy ra 15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4 - 4.4.9 = 4.(2.2).9 - 8.18 = (4.2).(2.9) - 8.2.9 = (4.2).2.9 Suy ra 4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Bài 36: Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    • Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

      45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3 = 270

    • Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

      45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    - 15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 3.20 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60 - 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300 - 125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên kết hợp hai thừa số sao cho tích của chúng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng a.(b + c) = a.b + a.c ta có:

    - 25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300 - 34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34.1 = 340 + 34 = 374 - 47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành tổng của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 10, 100.

    Bài 37: Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 - 1) = 13.100 - 13.1 = 1300 - 13 = 1287

    Hãy tính:

    16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Thường với các bài dạng này, các bạn nên tách 1 thừa số thành hiệu của hai số hạng sao cho một trong hai số hạng là chẵn chục hoặc chẵn trăm để tính cho nhanh.

    - 16.19 = 16.(20 - 1) = 16.20 - 16.1 = 320 -16 = 304 - 46.99 = 46.(100 - 1) = 46.100 - 46.1 = 4600 - 46 = 4554 - 35.98 = 35.(100 - 2) = 35.100 - 35.2 = 3500 - 70 = 3430

    Các số chẵn chục, chẵn trăm ở đây là 20, 100.

    Bài 38: Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Bài tập này sẽ giúp bạn làm quen với phép nhân ( X) trên máy tính. Chẳng hạn, để tính phép tính 375.376, bạn làm theo các bước:

    Bài 39: Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    Bạn nên sử dụng máy tính để tính cho nhanh. Ta có các kết quả:

    - 142857 x 2 = 285714 - 142857 x 3 = 428571 - 142857 x 4 = 571428 - 142857 x 5 = 714285 - 142857 x 6 = 857142

    Tính chất đặc biệt: Khi nhân số 142857 với 2, 3, 4, 5, 6 ta đều thu được một tích gồm 6 chữ số mà các chữ số này giống nhau (mặc dù thứ tự là khác nhau) đó là: 2, 8, 5, 7, 1, 4

    Bài 40: Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Toán Có Lời Giải
  • Đáp Án Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Năm Học 2014
  • Tham Khảo Đề Thi Học Kì 1 Lớp 6 Môn Văn Có Đáp Án Tuyển Chọn Hay Nhất 2022
  • Đáp Án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Trang 57 Sgk Toán 4: Nhân Với Số Có Một Chữ Số

    --- Bài mới hơn ---

  • 252 Bài Thi Nâng Cao Lớp 3
  • Bộ Đề Thi Hsg Toán Lớp 3 (42 Đề)
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 204 Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Lời Giải Tham Khảo Môn Vật Lý Mã Đề 202 Thpt Quốc Gia 2022
  • 12 Đề Thi Học Kỳ 1 Toán 8 Tphcm Năm 2022
  • Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4: Nhân với số có một chữ số

    Lời giải bài tập SGK Toán 4

    Giải bài tập trang 57 SGK Toán 4

    là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 4, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Hướng dẫn giải bài Nhân với số có một chữ số – SGK toán 4 (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán lớp 4 trang 57)

    ÔN LẠI LÝ THUYẾT:

    NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

    Nhân theo thứ tự từ phải sang trái

    o 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

    o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

    o 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

    o 1 nhân 2 bằng 2, viết 2

    o 4 nhân 2 bằng 8, viết 8

    o 2 nhân 2 bằng 4, viết 4

    241324 x 2 = 482648

    Bài 1: Đặt tính rồi tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 1 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    a) 341231 x 2 b) 102426 x 5

    214325 x 4 410536 x 3

    Đáp án:

    Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (Hướng dẫn Giải bài tập số 2 trang 57 SGK Toán lớp 4) Bài 3: Tính (Hướng dẫn Giải bài tập số 3 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    a) 321475 + 423507 x 2 b) 1306 x 8 + 24573

    843275 – 123568 x 5 609 x 9 – 4845

    a) 321475 + 423507 x 2 = 321475 + 847014 = 1168489

    843275 – 123568 x 5 = 843275 – 617840 = 225435

    b) 1306 x 8 + 24573 = 10448 + 24573 = 35021

    609 x 9 – 4845 = 5481 – 4845 = 636

    Bài 4: (Hướng dẫn Giải bài tập số 4 trang 57 SGK Toán lớp 4)

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xã vùng cao được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

    850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

    980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 quyển truyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Của Trò Chơi Brain Out
  • Ôn Tập Và Bồi Dưỡng Toán 6 Theo Chuyên Đề
  • Chương I. §6. Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Đối Xứng Trục (Có Lời Giải)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Nguyên Hàm Tích Phân
  • Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 56 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Sgk Toán 3
  • Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 56 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 2 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 56 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bài Tập 64 Trang 87 Sgk Toán 6, Bài Tập 5 Trang 122 Toán 11, Bài 7 Trang 34 Toán 4, Bài Tập 8 Trang 107 Toán 11, Trang 19 Sgk Toán 8 Tập 1, Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57, Bài Tập 4 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 45 Trang 27 Toán 9 Tập 2, Bài Tập 4 Trang 88 Toán 10, Bài 3 Trang 6 Toán 9, Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 96 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 7 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 8 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 8 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 9 Trang 107 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 88 Toán 10, Bài Tập 92 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 94 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Bài 56 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 89 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 2 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 101 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 82 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 6 Sgk Toán 9, Bài Tập 1 Trang 5 Sgk Toán 8, Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 68 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập 61 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Giải Bài Tập 60 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 92, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 56, Giải Bài Tập 6 Trang 143 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 78, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Du Toan Trang Tri Hoi Truong, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 102, Giải Bài Tập 97 Trang 105 Toán 9, Giải Bài Tập 95 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 105, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Tuần 16 Toán Trang 55, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 75, Cùng Em Học Toan Lop 3 Trang 25, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 103, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Cung Em Hoc Toan Trang 22, Giải Bài 19 Sgk Toán 9 Tập 2 Trang 49, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Giải Bài Tập 11 Trang 42 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 168 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 163 Toán 11, Giải Bài Tập 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 3 Trang 112 Toán 12, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 84, Giải Bài 15 Sgk Toán 9 Trang 51, Giải Bài 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 9 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 17 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 6 Toán 9, Giải Bài Tập 1 Trang 5 Toán 8, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 31,

    Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Bài Tập 64 Trang 87 Sgk Toán 6, Bài Tập 5 Trang 122 Toán 11, Bài 7 Trang 34 Toán 4, Bài Tập 8 Trang 107 Toán 11, Trang 19 Sgk Toán 8 Tập 1, Bài 137 Trang 57 Toán Lớp 4 O Li Toan Tap 1 Trang 57, Bài Tập 4 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 45 Trang 27 Toán 9 Tập 2, Bài Tập 4 Trang 88 Toán 10, Bài 3 Trang 6 Toán 9, Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 96 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 7 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 8 Trang 122 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 8 Trang 90 Toán 12, Bài Tập 9 Trang 107 Toán 11, Bài Tập 5 Trang 88 Toán 10, Bài Tập 92 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 94 Trang 95 Sgk Toán 6, Bài Tập 4 Trang 101 Toán 12, Bài 56 Trang 30 Sgk Toán 7 Tập 1, Bài Tập 4 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 89 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 2 Trang 92 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 101 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 82 Toán 11, Bài Tập 3 Trang 97 Toán 11, Bài Tập 2 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 6 Sgk Toán 9, Bài Tập 1 Trang 5 Sgk Toán 8, Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 103 Toán 11, Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Bài Tập 1 Trang 68 Sgk Toán 9, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 57 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Toán 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp 3
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98
  • Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104
  • Giải Bài Tập Trang 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán Lớp 6 Tập 2: Rút Gọn Phân Số
  • Giải Bài 73, 74, 75 Trang 32 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81,82 Sgk Trang 32,33 Toán 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 32, 33 Toán Lớp 6 Tập 1: Thứ Tự Thực Hiện Các Phép Tính Giải Bài Tập Toán Lớp
  • Giải bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Bài tập trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

    Giải bài tập trang 16 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ghi số tự nhiênGiải bài tập trang 13 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

    A. Tóm tắt lý thuyết

    1. Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

    Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những số hạng. Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích. Như vậy, nếu a . b = d thì d là tích của hai số a và b. Khi đó a và b được gọi là những thừa số.

    2. Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

    B. Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

    Bài 1. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái: 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Giải bài 1:

    Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km).

    Bài 2. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2; c) 28 . 64 + 28 . 36.

    Giải bài 2:

    a) 86 + 357 + 14 = (86 + 14) + 357 = 457;

    b) 72 + 69 + 128 = (72 + 128) + 69 = 269;

    c) 25 . 5 . 4 . 27 . 2 = (25 . 4) . (5 . 2) . 27 = 27 000;

    d) 28 . 64 + 28 . 36 = 28(64 + 36) = 2800.

    Bài 3. (trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Bài giải bài 3:

    Phần 1 : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = 39

    Phần 2 : 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 39

    Vậy tổng 2 phần bằng nhau 39.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài 21,22,23,24,25 Sgk Toán 6 Trang 14 : Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 13, 14 Sgk Toán 6 Tập 1 Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21,
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Quả Tim Khỉ
  • Tập Đọc Lớp 2: Quả Tim Khỉ
  • Bài tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 2

    Bài tập Toán lớp 2: Phép nhân là bài tập dành cho học sinh giỏi luyện tập, nhằm củng cố kiến thức và luyện thi môn Toán về bảng nhân trong chương trình Toán 2. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

    Tổng hợp lý thuyết và bài tập về Phép nhân:

    A. Lý thuyết Toán lớp 2: Phép nhân

    Dạng 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân

    – Xác định giá trị của từng số hạng.

    – Xác định số lượng số hạng bằng nhau trong tổng cho trước.

    – Lấy hai số vừa tìm được nhân với nhau.

    Ví dụ:

    2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4

    Dạng 2: Tính giá trị của phép nhân

    – Em nhẩm theo phép cộng các số giống nhau để tìm được giá trị của phép nhân cần tìm.

    Ví dụ:

    2 x 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8

    Vậy 2 x 4 = 8

    Dạng 3: Toán đố

    – Đọc và phân tích đề: Bài toán thường cho giá trị các số giống nhau, yêu cầu tìm giá trị của một số nhóm.

    – Tìm cách giải của bài toán: Muốn tìm giá trị của một số nhóm, ta thường lấy giá trị của một số hạng nhân với số nhóm.

    – Trình bày bài toán.

    – Kiểm tra lại lời giải và kết quả em vừa tìm được.

    Ví dụ:

    Mỗi con gà có 2 chân. Năm con gà như vậy sẽ có mấy chân?

    Cách giải:

    Năm con gà như vậy có số chân là:

    2 x 5 = 10 (chân)

    Đáp số: 10 chân.

    B. Bài tập Toán lớp 2: Phép nhân

    Bài 1: Thay các biểu thức sau thành tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả:

    a) 4 x 5 + 4 = ………………………………………………………………

    b) 5 x 3 + 5 = ……………………………………………………………….

    Bài 2: Viết mỗi biểu thức sau đây thành tích hai thừa số:

    a) 6 x 2 + 6 x 5 = ………………………………………………………………..

    b) 3 x 2 + 3 x 4 = ………………………………………………………………..

    Bài 3: Tính:

    4 x 5 + 18 4 x 6 + 70 3 x 4 – 8 4 x 7 – 3 x 3

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 4: Viết các phép cộng sau thành phép nhân:

    Bài 5: An, Bình mỗi bạn viết thư­ cho 4 bạn: Hồng, Lan, Cúc, Huệ. Hỏi tất cả có bao nhiêu bức thư­?

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 6: Có ba bạn, mỗi bạn mua 1 viên bi đỏ, 1 viên bi xanh. Hỏi 3 bạn mua bao nhiêu viên bi?

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    ……………………………………………………………………………………….

    Bài 7 : Tìm 2 số có tích bằng 9 và có hiệu bằng 0.

    – Ta có: …………………………………………………………………………….

    – Mà: ………………………………………………………………………………..

    – Vậy 2 số cần tìm là: …………………………………………………………….

    Bài 8: Viết các số sau thành tích của 2 số:

    6 = ………………….. 10 = ………………….. 12 = ……….. . ……………

    8 = ………………….. 24 = …………………. 30 = …………. …………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
  • Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Toán 6 Phép Cộng Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 1: Tập Hợp. Phần Tử Của Tập Hợp
  • Giải Bài Tập Trang 64, 65 Sgk Toán 6 Tập 2, Bài 154 Đến 167 Ôn Tập Chư
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1 Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 2: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Giải Bài Tập Trang 70, 71 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Tập Hợp Các Số Nguyên
  • Kiến Thức: Học sinh nắm được khái niệm cơ bản phép cộng và phép nhân

    Áp dụng và giải được các bài toán trong SGK

    Kỹ năng:

    Phân biệt được phép cộng và phép nhân

    LÝ THUYẾT

    Kết quả của phép cộng được gọi là tổng

    Phép cộng:

    a + b = c

    (số hạng) + (số hạng) = (tổng)

    Ví dụ: Các phép cộng hai số tự nhiên như:

    2 + 3 = 5; 5 + 7 = 12; 12 + 13 = 25;…..

    Phép nhân:

    a x b = c hay a.b = d

    (thừa số) x (thừa số) = (tích)

    Ví dụ: Các phép nhân hai số tự nhiên như:

    2 x 3 = 6; 6 x 5 = 30; 12 x 4 = 48;…..

    2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

    Tính chất giao hoán::

    Tính chất giao hoán:

    + Khi đổi các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    + Khi đổi các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi.

    Tính chất kết hợp:

    + Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, người ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai với số thứ ba.

    + Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, người ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai với số thứ ba.

    Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng:

    + Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại.

    Ví dụ: Tính

    a) 47 + 17 + 53 B) 87.25 + 87.75

    Lời giải chi tiết

    a) 47 + 17 + 53 = (47 + 53) + 17 = 100 + 17 = 117

    B) 87.25 + 87.75 = 87.(25 + 75) = 87.100 = 8700

    Trả lời câu hỏi 1 Bài 5 trang 15 Toán 6 Tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống:

    Phương pháp giải:

    Tính tổng và tích của a và b rồi điền vào ô trống.

    Lời giải chi tiết

    Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Phương pháp giải:

    + Lấy 1 số nhân với 0 rồi rút ra nhận xét.

    Lời giải chi tiết

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi 3 Bài 5 trang 16 Toán 6 Tập 1

    Đề bài

    Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    phương pháp giải

    Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

    Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km.

    Việt Trì – Yên Bái : 82km.

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Giải bài 27 trang 16 SGK Toán 6 tập 1

    Đề bài: Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    phương pháp giải

    Nhóm các số lại với nhau sao cho kết quả cho ta một số tròn chục hoặc tròn trăm, tròn nghìn.

    + Tính chất phép cộng:

    a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)

    = (a + c) + b = b + (a + c).

    + Tính chất phép nhân:

    a.b.c = (a.b).c = a.(b.c) = (a.c).b = b.(a.c).

    + Tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân:

    a.(b + c) = a.b + a.c

    Lời giải chi tiết

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 tập 1.

    Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì ?

    Phương pháp giải:

    Cộng các số trong mỗi phần rồi kết luận

    Lời giải chi tiết

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Giải bài 29 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải chi tiết

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600

    Ta điền kết quả vào bằng thanh toán trên.

    Giải bài 30 trang 17 SGK Toán 6 tập 1.

    Đề bài

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Phương pháp giải;

    a) Chú ý rằng nếu tích bằng 0 thì ít nhất một thừa số bằng 0.

    b) Thừa số chưa biết = tích : thừa số đã biết

    Tổng = số hạng + số hạng

    + Muốn tìm thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại.

    + Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.  

    Lời giải chi tiết

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Hợp Phần Tử Của Tập Hợp Toán Lớp 6 Bài 1 Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp Con. Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 14 Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con
  • Giải Bài Tập Trang 59, 60 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Bội Chung Nhỏ Nhất Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 17 Câu 58, 59, 60, 61 Tập 2
  • Toán Lớp 5 Trang 61, 62: Luyện Tập Chung Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 16, 17 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 3 (Tiết 14)
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1
  • Giải Toán 5 Trang 31, 32, Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán Lớp 5, Lu
  • Giải Bài Tập Trang 31, 32 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Chương 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Toán Lớp 5 Trang 43: Luyện Tập Chung Số Thập Phân
  • Giải bài tập trang 61, 62 SGK Toán 5: Luyện tập chung phép nhân là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Toán lớp 5 trang 61, 62 Luyện tập chung 1

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 61 SGK Toán 5

    Đặt tính rồi tính

    a) 375,86 + 29,05

    b) 80,475 – 26,827

    c) 48,16 × 3,4

    Phương pháp giải

    Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, phép trừ, phép nhân số thập phân.

    Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

    – Nhân như nhân các số tự nhiên.

    – Đếm xem phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 61 SGK Toán 5

    Tính nhẩm

    a) 78,29 × 10

    78,29 × 0,1

    b) 265,307 × 100

    265,307 × 0,01

    c) 0,68 × 10

    0,68 × 0,1

    Phương pháp giải

    – Khi nhân một số thập phân với ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

    – Khi nhân một số thập phân với ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba … chữ số.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) 78,29 × 10 = 782,9

    78,29 × 0,1 = 7,829

    b) 265,307 × 100 = 26530,7

    265,307 × 0,01 = 2,65307

    c) 0,68 × 10 = 6,8

    0,68 × 0,1 = 0,068

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 62 SGK Toán 5

    Mua 5kg đường phải trả 38 500 đồng. Hỏi mua 3,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    – Số tiền khi mua 1kg đường = số tiền mua 5kg đường : 5.

    – Số tiền khi mua 3,5kg đường = số tiền mua 1kg đường × 3,5.

    – Số tiền phải trả ít hơn = Số tiền khi mua 5kg đường − số tiền mua 3,5kg đường.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    38500 : 5=7700 (đồng)

    Đáp số: 11 550 đồng.

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 62

    a)Tính rồi so sánh giá trị của (a+b) × c và a × c + b × c

    b) Tính bằng cách thuận tiện nhất

    9,3 × 6,7 + 9,3 × 3,3

    7,8 × 0,35 + 0,35 × 2,2

    Phương pháp giải

    a) Thay các giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

    b) Áp dụng công thức: (a+b) × c=a×c+b×c

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Xem đáp án

    = 9,3 × 10

    = 93

    = 10 × 0,35

    = 3,5

    Toán lớp 5 trang 62 Luyện tập chung 2

    Giải Toán lớp 5 Bài 1 trang 62 SGK Toán 5

    Tính

    a) 375,84 – 95,69 + 36,78

    b) 7,7 + 7,3 × 7,4

    Phương pháp giải

    – Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    – Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    = 316,93

    = 61,72

    Giải Toán lớp 5 Bài 2 trang 62 SGK Toán 5

    Tính bằng hai cách:

    a) (6,75 + 3,25) × 4,2

    b) (9,6 – 4,2) × 3,6

    Phương pháp giải

    Áp dụng các công thức:

    (a+b)×c=a×c+b×c

    (a−b)×c=a×c−b×c

    Đáp án và hướng dẫn giải

    a) (6,75 + 3,25) × 4,2

    = 28,35 + 13,65

    = 42

    = 19,44

    = 34,56 – 15,12

    = 19,44

    Giải Toán lớp 5 Bài 3 trang 62 SGK Toán 5

    a) Tính bằng cách thuận tiện nhất

    0,12 × 400

    4,7 × 5,5 – 4,7 × 4,5

    b) Tính nhẩm kết quả tìm x:

    5,4 × x = 5,4

    9,8 × x = 6,2 × 9,8

    Phương pháp giải

    Áp dụng các tính chất của phép nhân các số thập phân:

    – Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tích thì tích không thay đổi:

    a × b = b × a

    – Tính chất nhân với 1: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó:

    a × 1 = a

    – Nhân một số với một hiệu: a × b − a × c = a × (b−c)

    Đáp án và hướng dẫn giải

    = 12 × 4

    = 48

    = 4,7 × 1

    = 4,7

    x = 6,2

    Giải Toán lớp 5 Bài 4 trang 62 SGK Toán 5

    Mua 4m vải phải trả 60 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả hơn bao nhiêu tiền?

    Phương pháp giải

    – Số tiền khi mua 1m vải = số tiền mua 4m vải: 4.

    – Số tiền khi mua 6,8m vải = số tiền mua 1m vải × 6,8.

    – Số tiền phải trả nhiều hơn = Số tiền khi mua 6,8m vải − số tiền mua 4m vải.

    Đáp án và hướng dẫn giải

    Đáp số: 42 000 (đồng)

    Bài tập Phép nhân số thập phân

    Câu 1. Một can nhựa chứa 100 lít dầu hỏa. Biết một lít dầu hỏa cân nặng 0,8kg, can rỗng cân nặng 12,5kg. Hỏi can dầu hỏa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Đáp án

    100 lít dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là:

    0,8 × 100 = 80 (kg)

    Can dầu hỏa đó nặng số ki-lô-gam là:

    80 + 12,5 = 92,5 (kg)

    Đáp số: 92,5kg.

    a) 4,7 x 6.8 ….. 4,8 x 6,7

    b) 9,74 x 120 ….. 97,4 x 6 x 2

    c) 17,2 + 17,2 + 17,2 + 17,2 ….. 17,2 x 3,9

    d) 8,6 + 7,24 + 8,6 + 7,24 + 8,6 ….. 8,6 x 4 + 7,24

    Đáp án

    a) 4,7 x 6.8 < 4,8 x 6,7

    (Vì 4,7 x 6.8 = 31,96 ; 4,8 x 6,7 = 32,16

    b) 9,74 x 120 = 97,4 x 6 x 2

    Vì 9,74 x 120 = 9,74 x 10 x 12 = 97,4 x 6 x 2

    (Hai tích đều có hai thừa số và có thừa số thứ nhất bằng nhau, nếu tích nào có thừa số thứ hai lớn hơn thì tích đó lớn hơn.)

    d) 8,6 + 7,24+ 8,6 + 7,24 + 8,6 < 8,6 x 4 + 7,24

    (Vì 8,6 + 7,24 + 8,6 + 7,24 + 8,6 < 8,6 x 4 + 7,24

    Mà 8,6 x 4 + 7,24 = (8,6 x 3 + 7,24) + 7,24

    nên (8,6 x 3 + 7,24) + 7,24 < (8,6 x 3 + 8,6) + 7,24

    Câu 3. Tìm một số thập phân biết rằng khi chia số đó cho 3,25 rồi cộng với 24,56 thì được kết quả một số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số.

    Đáp án

    Số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số là 99.

    Giả xử x là số thập phân cần tìm. Theo đề bài ta có x : 3,25 + 24,56 = 99.

    x : 3,35 + 24,56 = 99

    x : 3,35 = 99 – 24,56

    x : 3,35 = 74,44

    x = 74,44 x 3,25

    x = 241,93

    Vậy số thập phân cần tìm là 241,93.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1 Giải Bài Tập Toán Lớp 5
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 2 (Tiết 13)
  • Giải Bài Tập Trang 15 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung 1
  • Giải Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 11. Chương 2. Bài 5. Xác Suất Và Biến Cố
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 57 Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Vật Lý
  • Đề Thi Thử Môn Hóa Thpt Quốc Gia Có Đáp Án Lời Giải Chi Tiết
  • 111 Câu Trắc Nghiệm Toán Thực Tế Lớp 12 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Minh Họa Thpt Quốc Gia Môn Sinh Năm 2022
  • Danh Mục Giáo Trình Life A2
  • Giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

    1. Bài: Nhân với số có một chữ số

    1.1. Bài 1 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Đặt tính rồi tính:

    a) 341231 x 2

    214325 x 4

    b) 102426 x 5

    410536 x 3

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) 341231 x 2 = 682 462

    214325 x 4 = 857 300

    b) 102426 x 5 = 512 130

    410536 x 3 = 1 231

    1.2. Bài 2 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Viết giá trị biểu thức vào ô trống:

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    1.3. Bài 3 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Tính:

    a) 321475 + 423507 x 2

    843275 – 123568 x 5

    b) 1306 x 8 + 24573

    609 x 9 – 4845

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    a) 321475 + 423507 x 2

    = 321475 + 847014 = 1168489

    843275 – 123568 x 5

    = 843275 – 617840 = 225435

    b) 1306 x 8 + 24573

    = 10448 + 24573 = 35021

    609 x 9 – 4845

    = 5481 – 4845 = 636

    1.4. Bài 4 (trang 57 SGK Toán 4): 

    Một huyện miền núi có 8 xã vùng thấp và 9 xã vùng cao. Mỗi xã vùng thấp được cấp 850 quyển truyện, mỗi xa vùng cap được cấp 980 quyển truyện. Hỏi huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Số quyển truyện cấp cho 8 xã vùng thấp là:

    850 x 8 = 6800 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho 9 xã vùng cao là:

    980 x 9 = 8820 (quyển truyện)

    Số quyển truyện cấp cho huyện đó là:

    6800 + 8820 = 15620 (quyển truyện)

    Đáp số: 15620 (quyển truyện)

    2. File tải miễn phí lời giải bài tập Toán Lớp 4 trang 57:

    Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file DOC

    Hướng dẫn giải bài tập Toán lớp 4 trang 57 file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • East Riffa Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Kèm Tài Liệu, Đề Thi Sưu Tầm Các Năm
  • Full Giải Bài Tập Tự Luận Chương 4 Nguyên Lý Kế Toán 2022
  • Bài Tập Thực Hành Sql Server Phần 1 (Full Hướng Dẫn)
  • Tổng Hợp Và Chọn Lọc Bài Tập Sql Full Hướng Dẫn Cho Ace Với Mọi Level Từ Cơ Bản Tới Nâng Cao
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 5: Phép Cộng Và Phép Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • (T.17) Bài 5: Giải Bài Tập Phép Cộng Và Phép Nhân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 132 : Quãng Đường
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 92: Quãng Đường
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 92: Luyện Tập Diện Tích Hình Thang
  • Giải Vở Ô Li Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 30 Quyển 1
  • Sách giải toán 6 Bài 5: Phép cộng và phép nhân giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    Lời giải

    – Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

    – Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

    – Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

    – Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

    Ta có bảng:

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 15: Điền vào chỗ trống:

    a) Tích của một số với 0 thì bằng …

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

    Lời giải

    a) Tích của một số với 0 thì bằng 0.

    b) Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

    Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 16: Tính nhanh:

    a) 46 + 17 + 54;

    b) 4.37.25;

    c) 87.36 + 87.64;

    Lời giải

    Ta có:

    a) 46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

    b) 4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

    c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

    Bài 26 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Cho các số liệu về quãng đường bộ:

    Hà Nội – Vĩnh Yên : 54km

    Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

    Việt Trì – Yên Bái : 82km

    Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

    Lời giải:

    Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

    (HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

    = 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

    (Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

    (HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

    (VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

    (VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái). :

    Bài 27 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

    a) 86 + 357 + 14 ; b) 72 + 69 + 128

    c) 25.5.4.27.2 ; d) 28.64 + 28.36

    Lời giải:

    a) 86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457.

    b) 72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

    c) 25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

    d) 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

    Bài 28 (trang 16 sgk Toán 6 Tập 1): Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

    Hình 12 Lời giải:

    Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

    10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

    4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

    Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

    Bài 29 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

    Lời giải:

    Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

    Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

    Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

    Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

    Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

    Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

    Bài 30 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) (x – 34).15 = 0; b) 18.(x – 16) = 18

    Lời giải:

    a) Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

    (x – 34).15 = 0

    x = 34.

    b)

    18.(x – 16) = 18

    x – 16 = 18 : 18

    x – 16 = 1

    x = 1 + 16

    x = 17.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 31 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Tính nhanh:

    a) 135 + 360 + 65 + 40;

    b) 463 + 318 + 137 + 22;

    c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

    Lời giải:

    a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

    b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940;

    c) 20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

    = (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

    = 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

    = 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 32 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

    97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

    Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên:

    a) 996 + 45 ; b) 37 + 198

    Lời giải:

    a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041;

    b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 33 (trang 17 sgk Toán 6 Tập 1): Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, …

    Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

    Lời giải:

    Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

    1 + 1 = 2

    1 + 2 = 3

    2 + 3 = 5

    3 + 5 = 8

    Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

    5 + 8 = 13

    8 + 13 = 21

    13 + 21 = 34

    21 + 34 = 55.

    * Mở rộng : Dãy số như trên gọi là dãy số Fibonacci, chúng ta có thể bắt gặp dãy số này rất nhiều trong cuộc sống. Các bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên google với từ khóa “dãy số Fibonacci”.

    Luyện tập 1 (trang 17-18)

    Bài 34 (trang 17-18 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi

    Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP TK-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng được sử dụng tương tự.

    a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (hình 13):

    Hình 13

    – Nút mở máy: ON/C

    – Nút tắt máy: OFF

    – Các nút số từ 0 đến 9: 0 1 2 3 … 9

    – Nút dấu cộng: +

    – Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số: =

    – Nút xóa (xóa số vừa đưa vào bị nhầm): CE

    b) Cộng hai hay nhiều số:

    Phép tính

    Nút ấn

    Kết quả

    13 + 28

    41

    214 + 37 + 9

    260

    c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

    1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

    3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

    Lời giải:

    c) Kết quả:

    1364 + 4578 = 5942

    6453 + 1469 = 7922

    5421 + 1469 = 6890

    3124 + 1469 = 4593

    1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

    * Lưu ý: Các bài tập sử dụng máy tính bỏ túi trong SGK đều sử dụng cho máy tính SHARP TK – 340. Tuy nhiên hiện nay chúng ta thường sử dụng các loại máy tính CASIO (fx-570ES, fx-570MS, fx-570ES Plus, fx-570VN Plus,…) hoặc các loại máy tính VINACAL (fx-570ES, fx-570ES Plus II).

    – Các tính năng trên các loại máy tính CASIO, VINACAL trên như : mở máy ; cộng, trừ, nhân, chia ; các phím số ; dấu = ;… giống hệt như hướng dẫn trên máy SHARP TK – 340.

    – Sự khác nhau giữa các loại máy CASIO, VINACAL và SHARP TK – 340 :

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 35 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

    15.2.6; 4.4.2; 5.3.12; 8.18; 15.3.4; 8.2.9

    Lời giải:

    Ta có :

    15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12

    5.3.12 = (5.3).12 = 15.12

    15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12

    4.4.9 = 4.(2.2).9 = (4.2).(2.9) = 8.18

    8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18

    Do đó ta có các tích bằng nhau là :

    15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

    4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 36 (trang 19 sgk Toán 6 Tập 1): Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

    a) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

    15.4; 25.12; 125.16

    b) Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

    25.12; 34.11; 47.101

    Lời giải:

    a) Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

    15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 20.3 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60.

    25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.

    125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

    b) Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac ta có:

    25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300.

    34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 = 340 + 34 = 374.

    47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 37 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Áp dụng tính chất a.(b – c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

    13.99 = 13.(100 – 1) = 13.100 – 13.1 = 1300 – 13 = 1287

    Hãy tính: 16.19; 46.99; 35.98

    Lời giải:

    Ta tách các số 19, 99, 98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac để tính nhanh như sau:

    16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16 = 320 – 16 = 304;

    46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46 = 4600 – 46 = 4554;

    35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 38 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Sử dụng máy tính bỏ túi:

    Dùng máy tính bỏ túi để tính:

    375.376; 624.625; 13.81.215

    Lời giải:

    Kết quả:

    375.376 = 141000

    624.625 = 390000

    13.81.215 = 226395

    Cách bấm nút:

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 39 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy.

    Lời giải:

    142857 x 2 = 285714

    142857 x 3 = 428571

    142857 x 4 = 571428

    142857 x 5 = 714285

    142857 x 6 = 857142

    * Nhận xét: Khi nhân 142857 với các số 2, 3, 4, 5, 6 ta được kết quả bằng cách chuyển một số chữ số của số 142857 từ bên trái sang bên phải.

    * Mở rộng: Một số khác có tính chất đặc biệt như trên là 076923:

    076923 x 3 = 230769

    076923 x 4 = 307692

    076923 x 9 = 692307

    076923 x 10 = 769230

    076923 x 12 = 923076.

    Bạn có thể tìm thêm số khác nữa không?

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    Luyện tập 2 (trang 19-20)

    Bài 40 (trang 20 sgk Toán 6 Tập 1): Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

    Lời giải:

    – Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

    Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 5: Phép Trừ Số Thập Phân
  • Toán Lớp 5 Trang 54 Phép Trừ Số Thập Phân
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 111: Xăng
  • Giải Bài Tập Trang 118 Sgk Toán 5: Mét Khối
  • Toán Lớp 5 Trang 70: Chia Một Số Tự Nhiên Cho Một Số Thập Phân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100