Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 11 – Phần Hàm Số Lượng Giác
  • Một Số Bài Toán Cực Trị Của Các Hàm Số Lượng Giác
  • Tìm Cực Trị Của Hàm Số Như Thế Nào ?
  • Như các em học sinh đã biết, để tính diện tích hình tròn đơn chúng ta có công thức: S = Pi x r2. Trong đó P = 3,14 và r chính là bán kính của hình tròn đó. Như vậy, để giải toán lớp 5 diện tích hình tròn học sinh cần tìm bán kính. Cụ thể theo những bước sau.

    1.1. Tìm bán kính hình tròn lớp 5

    1.2. Tính diện tích hình tròn theo bán kính vừa tìm được

    • Bình phương bán kính vừa tìm được lên. Lưu ý, chỉ bình phương bán kính, không bình phương toàn bộ biểu thức hay số Pi. Và đơn vị sau khi bình phương vẫn là đơn vị thường, không phải đơn vị vuông.
    • Ví dụ theo đề bài trên bán kính 6 cm thì bình phương lên sẽ là 36 cm.
    • Sau khi bình phương bán kính, chúng ta đem nhân kết quả này với số Pi. Theo đề bài trên ta đem nhân 36 với số Pi là 3,14
    • Kết quả ta có diện tích hình tròn là 36 x 3,14 =113,04
    • Đáp số S = 113,04 cm2.

    2. Hướng dẫn giải toán lớp 5 diện tích hình tròn theo đường kính

    Với đề toán ở phần 1 cho sẵn bán kính thì chúng ta rất dễ dàng tính diện tích. Tuy nhiên, ở một số đề toán nâng cao, đề bài thường cho đường kính và bắt học sinh tính diện tích. Ở cách giải toán lớp 5 diện tích hình tròn này cũng khá đơn giản nhưng học sinh cần làm cẩn thận, từng bước rõ ràng để tránh sai kết quả. Cách làm cụ thể sẽ được hướng dẫn như sau.

    2.1. Cách tính bán kính hình tròn lớp 5 qua đường kính

    Khi biết độ dài đường kính hình tròn học sinh dễ dàng tính được bán kính. Vì bán kính có độ dài bằng một nửa đường kính.

    Ví dụ ở bài viết này chúng tôi sẽ lấy đường kính là 20 cm. Các em học sinh khi trình bày cần thêm một bước tính bán kính thông qua đường kính này. Cụ thể: Từ đường kính cho sẵn, chúng ta có bán kính r = 20 / 2 = 10 cm.

    2.2. Áp dụng công thức để giải toán lớp 5 diện tích hình tròn

    Sau khi đã tính được bán kính từ đường kính, chúng ta áp dụng vào công thức: S = Pi x r2.

    Lúc này, theo đề toán trên, chúng ta đã có bán kính là 10 cm. Và thay con số này vào ta sẽ có S = 3,14 x 102 = 314 cm2.

    Lưu ý:

    • Với bài toán cho đường kính học sinh cần tính bán kính và ghi rõ bước này.
    • Đơn vị đo của đường kính, bán kính cần cùng một đơn vị.
    • Ở bước tính diện tích cần làm cẩn thận, tránh nhầm giữa đường kính và bán kính.
    • Diện tích luôn là đơn vị vuông.

    3. Chi tiết cách giải toán lớp 5 diện tích hình tròn theo chu vi

    3.1. Công thức tính bán kính hình tròn lớp 5 qua chu vi

    Để tính bán kính hình tròn khi biết diện tích hoặc chu vi, chúng ta cần biết công thức tính chu vi, diện tích. Sau đó suy luận ngược để tìm bán kính. Cụ thể như sau.

    • Ta có công thức tính chu vi của hình tròn là C = 2 x r x Pi. Trong đó C là chu vi hình tròn, r là bán kính và Pi = 3,14.
    • Như vậy, theo công thức trên chúng ta suy ra công thức tìm bán kính là r = C : 2 : 3,14.
    • Ví dụ List sẽ cho đề bài có chu vi của một hình tròn là 12,56 cm. Thì chúng ra tính ra được bán kính r = 12,56 : 2 : 3,14. Như vậy ta có kết quả bán kính là là: 2 cm.

    3.2. Giải toán lớp 5 diện tích hình tròn theo bán kính vừa tìm được

    Sau khi tìm được bán kính, học sinh áp dụng công thức tính diện tích hình tròn là: S = Pi x r2.

    Với đề bài mà List cho ở trên, ta có bán kính bằng 2 cm. Lúc này ta bình phương bán kính, sau đó đem nhân với số Pi = 3,14 sẽ có diện tích. Cụ thể S = 3,14 x 22 = 12,56 cm2.

    Lưu ý:

    • Với bài toán tính diện tích hình tròn khi biết chu vi học sinh thường nhẫm lẫn kết quả chu vi và diện tích. Như bài toán trên cả diện tích và chu vi đều có con số 12,56. Tuy nhiên học sinh cần biết chu vi sẽ là cm, còn diện tích là cm2. Nên khi ghi đáp án cuối cùng là diện tích học sinh phải ghi cm2 mới chính xác.

    Đức Lộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Giải Bài Tập Trang 4 Sgk Toán 3: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • a) d = 7cm b) d = 2/5 cm

    Cho hình vuông ABCD có cạnh 4 cm. hãy vẽ 4 hình tròn tâm A, tâm B, tâm C,tâm D

    đều có bán kính 2cm.

    a) r = 5cm b) r = 1,2 dm c) r = 3/3 m

    Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m b) d = 35 cm c) d = 8/5 dm

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m.

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm b) r = 0,5 m c) r = 3/5 dm

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm b) d = 0,2 c) d = 2/5 m

    biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tam M, đường kính AO và

    hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    ngoại khóa của lớp 5A. Nhìn vào biểu đồ hãy cho biết:

    a) Học sinh lớp 5A đã tham gia vào mấy nhóm sinh haotj ngoại khóa?

    b) bao nhêu phần trăm học sinh lớp 5A tham gia vào nhóm học nhạc?

    c) Nhóm nào có số học sinh tham gia nhiều nhất, nhóm nào ít nhất?

    Tính : r = 7 : 2 = 3,5 (cm)

    b) đổi 2/5 dm = 4 cm

    Tính : r = 4 : 2 =2 (cm)

    a) C = 2,512 m b) C = 109, 9 cm c) C = 5,024 dm

    a) d = 6 cm b) r = 4 cm

    Chu vi bánh xe bé là:

    0,5 x 2 x 3,14 = 3,14 (m)

    Chu vi bánh xe lớn là:

    1 x 2 x 3,14 = 6,28 (m)

    Bánh xe bé lăn 10 vòng được quãng đường là:

    3,14 x 10 = 31,4 (m)

    31,4m cũng là quãng đường bánh xe lớn lăn được, do đó bánh xe lớn lăn được số vòng là :

    31,4 : 6,28 = 5 (vòng)

    a) S= 113, 04 cm2

    c) S = 1,1304 dm2

    a) S= 176, 625 cm2

    Bán kính hình tròn tâm O là:

    Diện tích hình tròn tâm O là :

    2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2 )

    Đáp số: 19,625 cm2

    Tính bán kính hình tròn biết chu vi C:

    + Ta có : C = r x 2 x 3,14. Từ đó ta có : r = C : 6,28

    + Biết C = 12,56cm, vậy r = 12,56 : 6,28 = 2 (cm).

    Diện tích hình tròn bán kính 0,8m là :

    0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 (m2)

    Diện tích hình tròn bán kính 0,5m là :

    0,5 x 0,5 x 3,14 = 0,785 (m2 )

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn là:

    Hai hình tròn tâm M và N đểu có đường kính là:

    a) Chu vi hình tròn tâm O là :

    8 x 3,14 = 25,12 (cm)

    Chu vi hình tròn tâm M ( hoạc tâm N ) là:

    4 x 3,14 = 12,56 (cm)

    b) Tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N là:

    12,56 x 2 = 25,12 (cm)

    Vậy tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N bằng chu vi hình tròn tâm O.

    c) Diện tích phần tô đậm của hình tròn tâm O bằng diện tích hình tròn tâm O trừ đi

    tổng diện tích của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N.

    Diện tích hình tròn tâm O là:

    4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

    Diện tích hình tròn tâm M (hoạc tâm N ) là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm2)

    Diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O là:

    50,24 – 12,56 x 2 = 25,12 (cm2).

    a) Hs lớp 5A đã tham gia vào 3 nhóm sinh hoạt ngoại khóa là : nhóm học nhạc, học vẽ

    và chơi thể thao.

    c) Nhóm chơi thể thao có số HS tham gia nhiều nhất.

    Nhóm học Nhạc có số học sinh tham gia ít nhất,.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Lời giải hay bài tập toán lớp 5

    Giải bài tập trang 99, 100 SGK Toán 5

    Hướng dẫn giải bài tập trang 99 SGK Toán 5: Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 99/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 5cm b) r = 0,4 dm c) r =

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là:

    5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,4 × 0,4 × 3,14 = 0,5024(dm 2)

    c)

    Diện tích của hình tròn là:

    0,6 × 0,6 × 3,14 = 1,1304(m 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có đường kính d

    a) d = 12 cm b) 7,2 dm c) d =

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn: r = d : 2

    – Tính diện tích hình tròn: S= r × r × 3,14.

    Đáp án

    a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 =6 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 99 SGK Toán 5

    Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

    Phương pháp giải

    Diện tích mặt bàn bằng diện tích hình tròn có bán kính r = 45cm và bằng r × r × 3,14.

    Đáp án

    Diện tích của mặt bàn hình tròn là:

    45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100 SGK Toán 5: Luyện tâp – Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 100/SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm

    Phương pháp giải

    Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.

    S= r × r × 3,14

    (S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn).

    Đáp án

    a) Diện tích của hình tròn là :

    6 × 6 × 3,14 = 113,04(cm 2)

    b) Diện tích của hình tròn là:

    0,35 × 0,35 × 3,14=0,38465(dm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

    Phương pháp giải

    – Từ công thức tính chu vi : C = r × 2 × 3,14, ta suy ra bán kính r = C : 3,14 : 2

    – Tính diện tích hình tròn theo công thức: S = r × r × 3,14.

    Đáp án

    Theo đề bài ta có:

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 6,28

    d = 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

    Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 cm 2

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 100 SGK Toán 5

    Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Phương pháp giải

    – Tính diện tích của hình tròn to có bán kính là 0,7m + 0,3m = 1m.

    – Tính diện tích hình tròn bé (miệng giếng) có bán kính 0,7m.

    – Diện tích thành giếng = diện tích của hình tròn to − diện tích hình tròn bé (miệng giếng).

    Đáp án

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Trang 100, 101 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Diện Tích Hình Tròn, Chu Vi Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 100 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5
  • Giải Bài Tập Chương 7 Euh Kế Toán Quản Trị
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 27 Câu 1, 2, 3
  • Lời giải hay bài tập Toán lớp 5

    Giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn là tài liệu tham khảo với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 5. Lời giải hay bài tập Toán lớp 5 tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

    Giải bài tập Toán 5: Luyện tập chung diện tích hình tròn, chu vi hình tròn

    Hướng dẫn giải bài tập trang 100, 101 SGK Toán 5: Luyện tập chung (bài 1, 2, 3, 4 SGK Toán 5)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 100 SGK Toán 5

    Một sợi dây thép được uốn như hình bên, tính độ dài của sợi dây?

    Phương pháp giải

    Độ dài sợi dây bằng tổng chu vi hình tròn bán kính 7cm và hình tròn bán kính 10cm.

    Đáp án

    Chu vi hình tròn bán kính 7cm là:

    7 × 2 × 3,14 = 43,96(cm)

    Chu vi hình tròn bán kính 10 cm là:

    10 × 2 × 3,14 = 62,8 (cm)

    Độ dài sợi dây thép là:

    43,96 + 62,8 = 106,76 (cm)

    Đáp số: 106,76cm.

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 100 SGK Toán 5

    Hai hình tròn có cung tâm O như hình bên. Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé bao nhiêu xăng-ti-met?

    Phương pháp giải

    – Tính bán kính hình tròn lớn: 60 + 15 = 75 cm.

    – Tính chu vi hình tròn theo công thức: C=r × 2 × 3,14.

    – Số xăng-ti-mét chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé = chu vi hình tròn lớn − chu vi hình tròn bé.

    Đáp án

    Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm)

    Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)

    Chu vi của hình tròn bé là: 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)

    Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là:

    471 – 376,8 = 94,2 (cm)

    Đáp số: 94,2 (cm)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 101 SGK Toán 5

    Hình bên được tạo bởi hai hình chữ nhật và hai nửa hình tròn (xem hình vẽ). Tính diện tích hình đó?

    Phương pháp giải

    – Diện tích hình vẽ bằng tổng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 10cm, chiều dài 7 x 2 = 14cm và hai nửa hình tròn có cùng bán kính 7cm.

    – Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng.

    – Diện tích hình tròn = r x r x 3,14.

    Đáp án

    Diện tích đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa đường tròn

    Chiều dài hình chữ nhật là: 7 × 2 = 14 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 14 × 10 = 140 (cm 2)

    Diện tích của hai nửa hình tròn: 7 × 7 × 3,14 = 153,86 (cm 2)

    Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm 2)

    Đáp số: 293,86 (cm 2)

    Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 4 trang 101 SGK Toán 5

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:

    Phương pháp giải

    Diện tích phần tô màu là hiệu của diện tích hình vuông ABCD và diện tích của hình tròn đường kính là 8cm.

    Đáp án

    Hình tròn tâm O có đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông và bằng 8cm.

    Ta có diện tích của hình vuông là: 8 × 8 = 64 (cm 2)

    Hình tròn có bán kính là: 8 : 2 = 4 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 4 × 4 × 3,14 = 50,24 (cm 2)

    Vậy diện tích đã tô màu của hình vuông là: 64 – 50, 24 = 13,76 (cm 2)

    Chọn đáp án A

    Tham khảo các dạng bài tập Toán lớp 5 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Hình Học 12 Trang 26,27,28: Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Trang 26, 27, 28 Sgk Hình Học 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 4 Môn Toán Năm 2022 Đề Số 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Cuối Tuần Môn Toán Lớp 5: Tuần 19
  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).
  • Đáp Án Đề Thi Hsg Tin Học Lớp 9 Năm 2022 Đồng Tháp Hay Nhất
  • Hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các bài toán về hình tròn lớp 5 có đáp án cơ bản và nâng cao, các em ôn lại công thức tính để đưa ra lời giải bài tập về hình tròn lớp 5. Các em học sinh lớp 5 cùng tham khảo và làm bài tập.

    Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5

    Mẹo Xem trước công thức tính chu vi, diện tích hình tròn để áp dụng công thức đúng 1. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong SGK

    Bài 1 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

    Đáp Án:

    a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)

    b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm2)

    Đáp số: a) 113,04 (cm2);

    b) 0,38465 (dm2)

    Bài 2 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

    Đáp Án:

    Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C

    d x 3,14 = 6,28

    d= 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cm

    Bán kính của đường tròn là:

    2 : 2 = 1(cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Đáp số: 3,14 (cm2)

    3. Bài 3 Trang 100 SGK Toán 5 Luyện Tập: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    Đáp Án:

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)

    Đáp số: 1,6014 (m2).

    2. Bài tập về hình tròn lớp 5 trong Vở bài tập

    Bài 1 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình tròn (1) : C = d ⨯ 3,14 = 1,2 ⨯ 3,14 = 3,768cm

    Chu vi hình tròn (2) : C = 1,6 ⨯ 3,14 = 5,024dm

    Chu vi hình tròn (3) : C = 0,45 ⨯ 3,14 = 1,413m

    Bài 2 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Lời giải:

    Chu vi hình (1) : C = d ⨯ 3,14 = r ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 5 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 31,4m

    Chu vi hình (2) : C = 2,7 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 16,956dm

    Chu vi hình (3) : C = 0,45 ⨯ 2 ⨯ 3,14 = 2,826cm

    Bài 3 trang 11 VBT Toán 5 Tập 2: Bánh xe bé của một đầu máy xe lửa có đường kính là 1,2m. Tính chu vi của bánh xe đó.

    Tóm tắt

    Lời giải:

    Chu vi bánh xe là :

    1,2 ⨯ 3,14 = 3,768 (m)

    Đáp số : 3,768m

    Bài 1 trang 13 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Lời giải:

    Diện tích hình tròn (1) : S = r ⨯ r ⨯ 3,14

    = 2,3 ⨯ 2,3 ⨯ 3,14 = 16,6106cm2

    Diện tích hình tròn (2) : S = 0,2 ⨯ 0,2 ⨯ 3,14 = 0,1256dm2

    Diện tích hình tròn (3) :

    S = =0,785 m2

    Bán kính

    2,3cm

    0,2dm

    Hình tròn

    (1)

    (2)

    (3)

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    Lời giải:

    Bán kính hình tròn (3) :

    Diện tích hình tròn (3) :

    Hình tròn

    1

    2

    3

    Đường kính

    8,2cm

    18,6dm

    Diện tích

    52,7834cm2

    271,5786dm2

    0,1256m2

    3. Các bài toán tính chu vi và diện tích lớp 5 về hình tròn

    Câu 1. Tìm chu vi và diện tích hình tròn có:

    a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm.

    b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm.

    Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C = 12,56cm; C = 18,84dm; C = 2,826m.

    Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = 16,328dm; C = 8,792cm; C = 26,376m.

    Câu 4. Tính diện tích hình tròn có chu vi: C = 6,908 m; C = 25,12dm; C = 16,956cm.

    Câu 5. Một bảng chỉ đường hình tròn có đường kính 50cm.

    a. Tính diện tích bảng chỉ đường bằng mét vuông?

    b. Người ta sơn hai mặt tấm bảng đó, mỗi mét vuông hết 7000 đồng. Hỏi sơn tấm bảng đó tốn hết bao nhiêu tiền?

    Câu 6. Một biển báo giao thông tròn có đường kính 40cm. Diện tích phần mũi tên trên biển báo bằng 1/5 diện tích của biển báo. Tính diện tích phần mũi tên?

    Câu 7. Diện tích hình H đã cho là tổng diện tích hình chữ nhật và hai nửa hình tròn. Tìm diện tích hình H.

    Câu 8. Cho hình vuông ABCD có cạnh 4cm. Tính diện tích phần tô đậm của hình vuông ABCD (xem hình vẽ)

    Câu 9. Tính diện tích phần tô đậm hình tròn (xem hình vẽ bên) biết 2 hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8 m và 0,5m.

    Câu 10. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O, đường kính AB; hình tròn tâm M, đường kính OA và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    Câu 11. Tính diện tích hình tam giác vuông ABC trong hình vẽ bên, biết hình tròn tâm A có chu vi là 37,68 cm.

    Câu 12. Một cái nong hình tròn có chu vi đo được 376,8cm. Tính diện tích cái nong ra mét vuông?

    Câu 13. Sân trường em hình chữ nhật có chiều dài 45m và hơn chiều rộng 6,5m. Chính giữa sân có 1 bồn hoa hình tròn đường kính 3,2m. Tính diện tích sân trường còn lại?

    Câu 14. Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 1,6m. Xung quanh miệng giếng người ta xây 1 cái thành rộng 0,3m. Tính diện tích thành giếng?

    Câu 15. Hình vẽ bên là một hình vuông ABCD có chu vi 48 dm.Tính diện tích phần gạch chéo?

    Câu 16. Trong sân trường, người ta trồng hai bồn hoa hình tròn. Bồn trồng hoa cúc có đường kính 40dm.Bồn trồng hoa hoa hồng có chu vi 9,42 m. Hỏi bồn hoa nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu dm?

    Câu 17. Sân trường Nguyễn Huệ hình thang có trung bình cộng hai đáy 40m, chiều cao 30m. Giữa sân, người ta xây một bồn hoa hình tròn có chu vi 12,56m. Tính diện tích còn lại của sân trường Nguyễn Huệ?

    Câu 18. Trên một khu đất hình chữ nhật chiều rộng 12m và bằng chiều dài, người ta đắp một nền nhà hình vuông chu vi 24m và xây một bồn hoa hình tròn bán kính 2m, chung quanh vườn hoa, người ta làm một lối đi chiếm hết diện tích 15,70m2. Tính diện tích đất còn lại?

    Câu 19. Một sân vận động có hình dáng và kích thước như hình vẽ bên. Tính:

    a) Chu vi sân vận động.

    b) Diện tích sân vận động.

    Câu 20. Ở giữa một miếng đất hình chữ nhật dài 14m, rộng 9m, người ta đào một cái ao hình tròn có đường kính 5m.

    a) Tính diện tích miếng đất?

    b) Tính diện tích mặt ao?

    c) Tính diện tích miếng đất còn lại?

    Câu 21. Tính diện tích các hình tròn sau, biết bán kính:

    a) r = 15cm

    b) r = 0,7dm

    c) r = m

    Câu 22. Tính diện tích các hình tròn sau, biết đường kính:

    a) d = 8cm

    b) d = 6,2dm

    c) d = m

    Câu 23. Tính diện tích các hình tròn sau, biết chu vi:

    a) C = 6,28cm

    b) C = 113,04dm

    c) C = 0,785m

    Câu 24. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 7,2m và bằng chiều rộng. Người ta làm một bồn hoa hình tròn có đường kính 6m. Khu đất còn lại họ trồng rau.

    a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

    b) Tính diện tích bồn hoa hình tròn.

    c) Tính diện tích khu đất trồng rau.

    Câu 25. Trên một mảnh vườn hình thang có trung bình cộng hai đáy là 15,5m; chiều cao 7,8m; người ta đào một ao nuôi cá hình tròn có chu vi 50,24m. Hãy tính diện tích còn lại của mảnh vườn.

    Câu 26. Tính diện tích phần tô đậm của các hình sau:

    Câu 27. Sân trường hình chữ nhật có diện tích là 864 m2. Biết chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tìm chu vi hình của sân trường?

    Câu 28

    Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm

    b) r = 1,2 dm

    c) r = 3/3 m

    Câu 29. Bánh xe bé của một máy kéo có bán kính 0,5 m. bánh xe lớn của máy kéo đó có bán kính 1m. Hỏi khi bánh xe bé lăn được 10 vòng thì bánh xe lớn lăn được mấy vòng.

    Câu 30. Tính diện tích hình tròn có bán kính r :

    a) r = 6 cm

    b) r = 0,5 m

    c) r = 3/5 dm

    Câu 31. Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

    a) d = 15cm

    b) d = 0,2

    c) d = 2/5 m

    Câu 32. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

    a) d = 0,8 m

    b) d = 35 cm

    c) d = 8/5 dm

    Câu 33.

    a) Tính đường kính hình tròn có chu vi là 18,84 cm.

    b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là 25, 12 cm

    Câu 34.

    Tính diện tích hình tròn tâm O, đường kính bằng độ dài cạnh hình vuông ABCD; biết hình vuông có cạnh 5cm.

    Câu 35. Tính diện tích hình tròn có chu vi C = 12, 56 cm

    Câu 36. Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn, biết hai hình tròn có cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 0,8m và 0,5m.

    Câu 37. Cho hình tròn tâm O, đường kính AB = 8 cm.

    a) Tính chu vi hình tròn tâm O đường kính AB, hình tròn tâm M, đường kính AO và hình tròn tâm N, đường kính OB.

    b) So sánh tổng chu vi của hình tròn tâm M và hình tròn tâm N với chu vi hình tròn tâm O.

    c) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình tròn tâm O.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5 Trang 99, 100: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán 3 Trang 4 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 4 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài Tập Trang 3, 4, 5 Sgk Toán 4: Ôn Tập Các Số Đến 100000
  • Giải Bài Tập Trang 4 Sgk Toán 3: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 7 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5 trang 99, 100: Diện tích hình tròn – Luyện tập

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5 trang 99: Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 99/SGK Toán 5)

    Câu 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 5cm b) r = 0,4 dm c) r = 3/5 m

    Câu 2: Tính diện tích hình tròn có bán kính d

    a) d = 12 cm b) 7,2 dm c) d = 4/5 m

    Câu 3: Tính diện tích một mặt bàn hình tròn có bán kính 45 cm

    Câu 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 =6 (cm)

    Diện tích hình tròn là: 6 × 6 × 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính hình tròn là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện tích hình tròn là: 3,6 × 3,6 × 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c)

    45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán lớp 5 trang 100: Luyện tâp – Diện tích hình tròn (bài 1, 2, 3 trang 100/SGK Toán 5)

    Câu 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r

    a) r = 6 cm b) r = 0,35 dm

    Câu 2: Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28 cm

    Câu 3: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7 m, người ta xây thành miệng rộng 0,3 m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

    d × 3,14 = C

    d × 3,14 = 6,28

    d = 6,28 : 3,14

    d = 2

    Vậy đường kính của hình tròn bằng 2 cm

    Bán kính của hình tròn là: 2 : 2 = 1 (cm)

    Diện tích của hình tròn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Đáp số: 3,14 cm 2

    Câu 3:

    Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:

    0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (cm 2)

    Bán kính của hình tròn lớn là:

    0,7 + 0,3 = 1 (m)

    Diện tích của hình tròn lớn là:

    1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm 2)

    Diện tích của thành giếng là:

    3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)

    Đáp số: 1,6014 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Tròn. Chu Vi Và Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Bài Tập Trang 99, 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Diện Tích Tam Giác Sgk Toán 8 Tập 1
  • Bài 16,17,18, 19,20,21, 22,23,24, 25 Trang 121, 122, 123 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Diện tích hình tròn – Toán 5: Đáp án và giải bài 1,2,3 trang 100 SGK.

    Kiến thức cần nhớ: Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14

    S = r x r x 3,14

    ( S là diện tích, r là bán kính ).

    Bài 1: Tính diện tích hình tròn có bán kính r:

    a) r = 5cm; b) r = 0,4dm. c) r = 3/5m

    ĐS: a) 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)

    b) 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm 2).

    c) 3/5m = 0,6m

    0,6 x 0,6 x 3,14 = 1,1304 (m 2).

    Đáp số: a) 78,5 (cm 2); b) 0,5024 (dm 2); c) 1,1304 (m 2).

    Bài 2: Tính diện tích hình tròn có đường kính r:

    a) d = 12cm; b) d = 7,2dm. c) d = 4/5 m

    Đ/a: a) Bán kính là: 12 : 2 = 6 (cm)

    Diện-tích là: 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)

    b) Bán kính là: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)

    Diện-tích là: 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm 2)

    c) Bán kính là: 4/5 : 2 = 4/10 = 0,4 (m)

    Diện tích là: 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (m 2)

    Bài 3 trang 100 Toán 5: Tính diện tích của một bàn hình tròn có bán kính 45cm.

    Diện tích của một bàn hình tròn là: 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm 2)

    Đáp số: 6358,5 cm 2

    Bài tập làm thêm: (Bài 2,3 trong vở bài tập)

    2. Viết số đo thích hợp vào ô trống:

    r(1) = d : 2 = 8,2 : 2 = 4,lcm

    s(1) = 4,1 X 4,1 X 3,14 = 52,7834cm 2

    r (2)= 18,6 : 2 = 9,3dm

    s(2) = 9,3 X 9,3 X 3,14 = 271,5786dm 2

    r(3) = 2/3 : 2 = 1/3.

    s(3) = 1/3 x 1/3 x 3,14 = 3,14/9 m 2

    3. Sàn diễn của một rạp xiếc có dạng hình tròn với bán kính là 6,5m. Tính diện tích của sàn diễn đó.

    Diện tích của sàn diễn là: 6,5 X 6,5 X 3,14 = 132,665 (m 2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pp.giải Các Bài Toán Diện Tích Tam Giác
  • Cách Tính Diện Tích Tam Giác Nhanh Nhất, Công Thức Tính Diện Tích Hình
  • Hướng Dẫn Giải Bài Toán Hình Tam Giác
  • Ct Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Thang 【Thường
  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 42, 43, 44, 45 Trang 162, 163 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 5 Hình Thoi
  • Bài 36, 37, 38 Trang 161, 162 Bài Diện Tích Hình Thang
  • Bài 22, 23, 24 Trang 158, 159 Sbt Toán Lớp 8 Tập 1 Bài 2 Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 5: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất (C.c.c)
  • Giải Bài 5.1, 5.2 Trang 91 : Bài 5 Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất (C
  • Giải SBT Toán 8 Bài 5: Diện tích hình thoi

    Bài 42 trang 162 SBT Toán 8 Tập 1: Trong những hình thoi có chu vi bằng nhau, hãy tìm hình thoi có diện tích lớn nhất.

    Lời giải:

    Giả sử có hình thoi ABCD. Kẻ DH ⊥ AB.

    Ta có: S ABCD = AB.DH

    Tam giác AHD vuông tại H nên: AH ≤ AD

    Mà AB = AD (gt)

    Vậy S ABCD có giá trị lớn nhất khi bằng AB 2

    Khi đó ABCD là hình vuông.

    Vậy trong các hình thoi có chu vi bằng nhau thì hình vuông là hình có diện tích lớn nhất.

    Bài 43 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: Tính diện tích hình thoi, biết cạnh của nó dài 6,2cm và một trong các góc của nó bằng 300.

    Lời giải:

    Giả sử hình thoi ABCD có AB = 6,2cm; A = 30 o

    Từ B kẻ BH ⊥ AD (H ∈ AD)

    Tam giác vuông AHB là một nửa tam giác đều cạnh AB nên:

    BH = 1/2 AB = 3,1 (cm)

    Vậy S ABCD = chúng tôi = 3,1.6,2 = 19,22 (cm2)

    Bài 44 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình thoi ABCD, biết AB = 5cm, AI = 3cm (I là giao điểm của hai đường chéo). Hãy tính điện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Áp dụng Pi-ta-go vào tam giác vuông IAB, ta có: AB 2 = AI 2 + IB 2

    ⇒ IB = 4(cm).

    AC = 2AI = 2.3 = 6 (cm)

    BD = 2IB = 2.4 = 8 (cm)

    S ABCD = 1/2 chúng tôi = 1/2 .6.8 = 24 (cm2)

    Bài 45 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: a. Hãy vẽ một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau, biết độ dài hai đường chéo đó là a và 1/2 a . Hỏi vẽ được bao nhiêu hình như vậy.

    Lời giải:

    a. Vẽ được vô số hình tứ giác thỏa mãn yêu cầu

    b. Vẽ được duy nhât một hình thm có 2 đường chéo là a và 1/2 a

    c. Diện tích các hình vẽ đó là: S = 1/2 a. 1/2 a = 1/4 a 2 (đvdt).

    Bài 46 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: Hai đường chéo hình thoi có độ dài là 16 cm và 12 cm. Tính:

    a. Diện tích hình thoi

    b. Độ dài cạnh hình thoi

    Lời giải:

    a. Ta có: SABCD = 1/2 chúng tôi = 1/2 .12.16 = 96 (cm 2)

    b. Trong tam giác vuông OAB, ta có:

    AB = 10 (cm)

    c. Kẻ AH ⊥ CD (H ∈ CD)

    Ta có: S ABCD = chúng tôi ⇒ AH = S ABCD / CD = 96/10 = 9,6 (cm)

    Bài 5.1 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: a. Sử dụng kéo cắt đúng 2 lần, theo đường thẳng, chia một hình chữ nhật thành ba phần sao cho có thể ghép lại thành một hình thoi.

    b. Sử dụng kéo cắt đúng hai lần, theo đường thẳng, chia một hình thoi thành ba phần sao cho có thể ghép lại thành một hình chữ nhật.

    Từ đó suy ra công thức tính diện tích hình thoi dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật.

    Lời giải:

    a. Vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên chia hình thoi thành 4 tam giác bằng nhau.

    Giả sử hình chữ nhật ABCD ta chọn trung điểm M của CD. Nối AM, BM ta cắt theo đường AM và BM ta ghép lại được một hình thoi.

    b. Giả sử ta có hình thoi ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Ta cắt hình thoi theo đường chéo AC ta được 2 tam giác.

    Lấy AC làm một cạnh hình chữ nhật. Cắt tam giác BAC theo đường BO ta được hai tam giác ghép lại ta có hình chữ nhật.

    Bài 5.2 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Biết AC = 6cm, BD = 8cm. Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Gọi X, Y, Z, T theo thứ tự là trung điểm các cạnh MN, NP, PQ, QM.

    a. Chứng minh rằng MNPQ là hình chữ nhật.

    b. Tính diện tích của tứ giác XYZT.

    Lời giải:

    a. Trong ΔABD ta có:

    M là trung điểm của AB

    Q là trung điểm của AD nên MQ là đường trung bình của ΔABD.

    ⇒ MQ // BD và MQ = 1/2 BD (tính chất đường trung bình của tam giác) (1)

    Trong ΔCBD ta có:

    N là trung điểm của BC

    P là trung điểm của CD

    nên NP là đường trung bình của ΔCBD

    ⇒ NP // BD và NP = 1/2 BD (tính chất đường trung bình của tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: MQ // NP và MQ = NP nên tứ giác MNPQ là hình bình hành

    AC ⊥ BD (gt)

    MQ // BD

    Suy ra: AC ⊥ MQ

    Trong ΔABC có MN là đường trung bình ⇒ MN // AC

    Suy ra: MN ⊥ MQ hay (NMQ) = 90 o

    Vậy tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

    b. Kẻ đường chéo MP và NQ

    Trong ΔMNP ta có:

    X là trung điểm của MN

    Y là trung điểm của NP

    nên XY là đường trung bình của ΔMNP

    ⇒ XY // MP và XY = 1/2 MP (tính chất đường trung bình của tam giác) (3)

    Trong ΔQMP ta có:

    T là trung điểm của QM

    Z là trung điểm của QP

    nên TZ là đường trung bình của ΔQMP

    ⇒ TZ // MP và TZ = 1/2 MP (tính chất đường trung bình của tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: XY // TZ và XY = TZ nên tứ giác XYZT là hình bình hành.

    Trong ΔMNQ ta có XT là đường trung bình

    ⇒ XT = 1/2 QN (tính chất đường trung bình của tam giác)

    Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật ⇒ MP = NQ

    Suy ra: XT = XY. Vậy tứ giác XYZT là hình thoi

    S XYZT = 1/2 XZ. TY

    mà XZ = MQ = 1/2 BD = 1/2. 8 = 4 (cm);

    TY = MN = 1/2 AC = 1/2 .6 =3 (cm)

    Bài 3 trang 163 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác vuông ABC, có hai cạnh góc vuông là AC = 6cm và AB = 8cm. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho CD = 5cm. Trên cạnh AB lấy điểm E sao cho EB = 5cm. Gọi M, N, P, Q tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng DE, DB, BC và CE. Tính diện tích của tứ giác MNPQ.

    Lời giải:

    Trong ΔEDC ta có:

    M là trung điểm của ED

    Q là trung điểm của EC

    nên MQ là đường trung bình của ΔEDC

    ⇒ MQ = 1/2 CD = 2,5 (cm) và MQ // CD

    Trong ΔBDC ta có:

    N là trung điểm của BD

    P là trung điểm của BC

    nên NP là đường trung bình của ΔBDC

    ⇒ NP = 1/2 CD = 2,5 (cm)

    Trong ΔDEB ta có:

    M là trung điểm của DE

    N là trung điểm của DB

    nên MN là đường trung bình của ΔDEB

    ⇒ MN = 1/2 BE = 2,5 (cm) và MN // BE

    Trong ΔCEB ta có:

    Q là trung điểm của CE

    P là trung điểm của CB

    nên QP là đường trung bình của ΔCEB

    ⇒ QP = 1/2 BE = 2,5 (cm)

    Suy ra: MN = NP = PQ = QM (1)

    MQ // CD hay MQ // AC

    AC ⊥ AB (gt)

    ⇒ MQ ⊥ AB

    MN // BE hay MN // AB

    Suy ra: MQ ⊥ MN hay (QMN) = 90 o (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác MNPQ là hình vuông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 19, 20, 21 Trang 158 : Bài 2 Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3 Trang 159 : Bài 2 Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài 39, 40, 41 Trang 162 : Bài Diện Tích Hình Thang
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 4: Diện Tích Hình Thang
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 5

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 5: Diện tích hình thoi

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 5: Diện tích hình thoi với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC, BD, biết AC ⊥ BD tại H (h.145)

    Lời giải

    S ABC = BH.AC

    S ADC = DH.AC

    S ABCD = S ABC +S ADC = BH.AC + DH.AC = (BH + DH).AC= .BD.AC

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy viết công thức tính diện tích hình thoi theo hai đường chéo.

    Lời giải

    Vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau

    Nên: Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là d 1 ,d 2 ⇒ S = d 1d 2

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy tính diện tích hình thoi bằng cách khác.

    Lời giải

    Hình thoi ABCD cũng là hình bình hành. Kẻ đường cao AH ứng với CD

    Tam giác ACD có đường cao DO ứng với cạnh AC

    ⇒ S ACD = .DO.AC

    Do đó:

    S ABCD = 2S ACD = 2. chúng tôi = .(2DO).A

    Bài 32 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): a) Hãy vẽ một tứ giác có độ dài hai đường chéo là: 3,6 cm, 6cm và hai đường chéo đó vuông góc với nhau. Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy? Hãy tính diện tích mỗi tứ giác vừa vẽ.

    b) Hãy tính diện tích hình vuông có độ dài đường chéo là d.

    Lời giải:

    ( Ghi chú: Bài này áp dụng công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc và diện tích hình thoi. Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.)

    a) Có thể vẽ được vô số tứ giác theo yêu cầu từ đề bài. Chẳng hạn tứ giác ABCD ở hình trên có:

    b) Hình vuông có 2 đường chéo vuông góc nên diện tích của nó là:

    Bài 33 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ hình chữ nhật có một cạnh bằng đường chéo của một hình thoi cho trước và có diện tích bằng diện tích của hình thoi đó. Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Cho hình thoi ABCD, vẽ hình chữ nhật có một cạnh là đường chéo BD, cạnh kia bằng IC (bằng nửa AC).

    Khi đó diện tích của hình chữ nhật BDEF bằng diện tích hình thoi ABCD.

    Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi là:

    Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    Bài 34 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một hình chữ nhật. Vẽ tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật. Vì sao tứ giác này là một hình thoi? So sánh diện tích hình chữ nhật, từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Vẽ hình chữ nhật ABCD với các trung điểm các cạnh là M, N, P, Q.

    Vẽ tứ giác MNPQ.

    Mà AC = BD

    Nên tứ giác MNPQ là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau

    Dễ dàng chứng minh rằng: ΔAMN = ΔINM, ΔBPN = ΔNIP

    ΔPCQ = ΔIQP, ΔDMQ = ΔIQM

    Hay diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    Bài 35 (trang 129 SGK Toán 8 Tập 1): Tính diện tích hình thoi có cạnh dài 6cm và một trong các góc của nó có số đo là 60 o.

    Lời giải:

    Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 6cm, góc ∠A = 60 o.

    – Cách 1:

    ΔABD là tam giác đều nên BD = AB = 6cm

    – Cách 2:

    Khi đó ΔABD là tam giác đều. Từ B vẽ BH ⊥ AD thì HA = HD.

    Nên tam giác vuông AHB là nửa tam giác đều.

    BH là đường cao tam giác đều cạnh 6cm, nên

    Bài 36 (trang 129 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một hình thoi và một hình vuông có cùng chu vi. Hỏi hình nào có diện tích lớn hơn? Vì sao?

    Lời giải:

    Giả sử hình thoi ABCD và hình vuông MNPQ có cùng chu vi là 4a

    Suy ra cạnh hình thoi và cạnh hình vuông đều có độ dài a

    Từ đỉnh góc tù A của hình thoi ABCD vẽ đường cao AH có độ dài h.

    Khi đó S ABCD = ah (áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành).

    Nhưng h ≤ a (đường vuông góc nhỏ hơn đường xiên)

    Dấu “=” xảy ra khi h = a hay H trùng với D, nghĩa là hình thoi ABCD trở thành hình vuông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Hình Thoi
  • Bài 32,33,34, 35,36 Trang 128, 129 Sách Toán 8 Tập 1: Diện Tích Hình Thoi
  • Bài 1 Trang 66 Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập: Trò Chơi Ô Chữ Bài 18 Trang 66 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Sách giải toán 8 Bài 5: Diện tích hình thoi giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC, BD, biết AC ⊥ BD tại H (h.145)

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy viết công thức tính diện tích hình thoi theo hai đường chéo.

    Lời giải

    Vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 127: Hãy tính diện tích hình thoi bằng cách khác.

    Lời giải

    Hình thoi ABCD cũng là hình bình hành. Kẻ đường cao AH ứng với CD

    Tam giác ACD có đường cao DO ứng với cạnh AC

    Do đó:

    (O là trung điểm BD nên BD = 2DO)

    Bài 32 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): a) Hãy vẽ một tứ giác có độ dài hai đường chéo là: 3,6 cm, 6cm và hai đường chéo đó vuông góc với nhau. Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy? Hãy tính diện tích mỗi tứ giác vừa vẽ.

    b) Hãy tính diện tích hình vuông có độ dài đường chéo là d.

    Lời giải:

    a)

    Có thể vẽ được vô số tứ giác theo yêu cầu từ đề bài. Chẳng hạn tứ giác ABCD ở hình trên.

    Ta có: AC = 6cm, BD = 3,6cm và AC ⊥ BD.

    Diện tích tứ giác ABCD là:

    Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

    Bài 33 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): Vẽ hình chữ nhật có một cạnh bằng đường chéo của một hình thoi cho trước và có diện tích bằng diện tích của hình thoi đó. Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Cho hình thoi ABCD, vẽ hình chữ nhật có một cạnh là đường chéo BD, cạnh kia bằng IC (bằng nửa AC).

    Khi đó diện tích của hình chữ nhật BDEF bằng diện tích hình thoi ABCD.

    Thật vậy:

    Từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

    Bài 34 (trang 128 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một hình chữ nhật. Vẽ tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình chữ nhật. Vì sao tứ giác này là một hình thoi? So sánh diện tích hình chữ nhật, từ đó suy ra cách tính diện tích hình thoi.

    Lời giải:

    Vẽ hình chữ nhật ABCD với các trung điểm các cạnh là M, N, P, Q.

    Vẽ tứ giác MNPQ.

    Ta có:

    Nên tứ giác MNPQ là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau

    Dễ dàng chứng minh rằng: ΔAMN = ΔINM, ΔBPN = ΔNIP

    ΔPCQ = ΔIQP, ΔDMQ = ΔIQM

    Hay diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

    Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

    Bài 35 (trang 129 SGK Toán 8 Tập 1): Tính diện tích hình thoi có cạnh dài 6cm và một trong các góc của nó có số đo là 60o.

    Lời giải:

    Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 6cm, góc ∠A = 60 o.

    Cách 1:

    ΔABD là tam giác đều nên BD = AB = 6cm

    ⇒ AI là đường cao của tam giác đều ABD nên

    Cách 2:

    Khi đó ΔABD là tam giác đều. Từ B vẽ BH ⊥ AD thì HA = HD.

    Nên tam giác vuông AHB là nửa tam giác đều.

    BH là đường cao tam giác đều cạnh 6cm, nên

    Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

    Bài 36 (trang 129 SGK Toán 8 Tập 1): Cho một hình thoi và một hình vuông có cùng chu vi. Hỏi hình nào có diện tích lớn hơn? Vì sao?

    Lời giải:

    Giả sử hình thoi ABCD và hình vuông MNPQ có cùng chu vi là 4a

    Suy ra cạnh hình thoi và cạnh hình vuông đều có độ dài a

    Từ đỉnh góc tù B của hình thoi ABCD vẽ đường cao BH có độ dài h.

    ABCD là hình thoi

    ⇒ ABCD là hình bình hành

    Mà ta luôn có h ≤ a (đường vuông góc nhỏ hơn đường xiên)

    Vậy diện tích hình vuông luôn lớn hơn diện tích hình thoi.

    Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Hình Thoi Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài 9,10,11,12, 13,14,15 Trang 119 Sgk Toán 8: Luyện Tập Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100