Top 8 # Giải Bài Vật Lý 10 Bài 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2

Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

2.1. Hãy chỉ ra câu không đúng.

A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.

B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.

C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.

D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xilanh là chuyển động thẳng đều.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án D

2.2. Câu nào đúng?

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O, là:

A. s = vt.

C. x = vt.

D. một phương trình khác với các phương trình A, B, C.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

2.3. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

x = 5 + 60t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?

A. Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h.

B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.

C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.

D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng phương trình chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

Chọn đáp án D

2.4. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

x = 4t – 10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 h chuyển động là bao nhiêu ?

A. -2 km. B. 2 km. C. -8 km. D. 8 km.

Chọn đáp án D

Bài 2.5, 2.6, 2.7 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

2.5. Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thẳng qua bến xe, và chuyển động với vận tốc 80 km/h ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?

A. x = 3 + 80t. B. x = (80 – 3)t.

C. x = 3 – 80t. D. x = 80t.

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng PT chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

Chọn đáp án A

2.6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô trên như thế nào?

A. Ô tô chạy từ A: x A = 54t; Ô tô chạy từ B: x B = 48t + 10.

B. Ô tô chạy từ A: x A = 54t + 10; Ô tô chạy từ B: x B = 48t.

C. Ô tô chạy từ A: x A = 54t; Ô tô chạy từ B: x B = 48t – 10.

D. Ô tô chạy từ A: x A = – 54t;Ô tô chạy từ B: x B = 48t.

Hướng dẫn trả lời:

Áp dụng PT chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

Theo dữ kiện của đề bài thì

Chọn đáp án A

2.7. Cũng bài toán trên, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là bao nhiêu?

A. 1 h; 54 km. B. 1 h 20 ph; 72 km.

C. 1 h40 ph; 90 km. D. 2 h; 108 km

Khi đó vị trí gặp nhau cách A khoảng x A = 54. 4/3 = 90 km

Chọn đáp án C

Bài 2.8, 2.9 trang 8,9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

2.8. Hình 2.1 là đồ thị toạ độ – thời gian của môt chiếc ô tô chay từ A đến B trên một đường thẳng. Điểm A cách gốc toạ độ bao nhiêu kilômét? Thời điểm xuất phát cách mốc thời gian mấy giờ?

A. A trùng với gốc toạ độ O, xe xuất phát lúc 0 h, tính từ mốc thời gian.

B. A trùng với gốc toạ độ O, xe xuất phát lúc 1 h, tính từ mốc thời gian.

C. A cách gốc O 30 km, xe xuất phát lúc 0 h.

D. A cách gốc O 30 km, xe xuất phát lúc 1 h.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án D

2.9. Cũng từ đồ thị toạ độ – thời gian ở hình 2.1, hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét và vận tốc của xe là bao nhiêu?

A. 150 km; 30 km/h. B. 150 km; 37,5 km/h.

C. 120 km; 30 km/h. D. 120 km; 37,5 km/h.

Hướng dẫn trả lời

Từ đồ thị ta thấy

Thời gian chuyển động từ A đến B là t = 5 – 1 = 4 h

Chọn đáp án C

Bài 2.10 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay này phải bay trong thời gian bao lâu ?

Vậy máy bay phải bay liên tục trong 2 h 36 ph

Bài 2.11 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km.

a) Tính vận tốc của xe, biết rằng xe tới B lúc 8 giờ 30 phút.

b) Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60 km/h. Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ về tới A?

Hướng dẫn trả lời:

a. Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô là: t = 8 giờ 30 phút – 6 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

b. Thời gian đến xe đi từ B về A là: t’ = s/v’ = 120/60 = 2 giờ

Thời điểm ô tô về tới A là: 8 giờ 30 phút + 30 phút + 2 giờ = 11 giờ

Vậy ô tô về A lúc 11 giờ

Bài 2.12 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một chiến sĩ bắn thẳng một viên đạn B40 vào một xe tăng của địch đang đỗ cách đó 200 m. Khoảng thời gian từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng xe tăng là 1 s. Coi chuyển động của viên đạn là thẳng đều. Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Hãy tính vận tốc của viên đạn B40.

Hướng dẫn trả lời:

Thời gian t từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ gồm 2 khoảng thời gian sau

+ Thời gian để viên đạn chuyển động từ VT bắn đến xe tăng rồi phát nổ: t 1 = s/v 1

+ Thời gian tiếng nổ truyền từ xe tăng đến VT bắn: t 2 = s/v 2 = 200/340 = 0,59 s

Do đó v 1 = s/t 1 = 200/0,41 = 487,8 m/s

Bài 2.14 trang 9,10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h để đi đến B. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Khoảng cách giữa A và B là 20 km. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe máy và ô tô.

b) Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục x và t.

c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.

d) Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải các phương trinh chuyển động của xe máy và ô tô.

Hướng dẫn trả lời:

a. Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động

– Của xe máy xuất phát lúc 6 giờ:

– Của ô tô xuất phát lúc 8 giờ:

b. Đồ thị tọa độ của xe máy (đường I) và ô tô (đường II) được vẽ ở trên hình

c. Trên đồ thị như ở hình vẽ

Vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy được biểu diễn bởi giao điểm M có tọa độ

d. Kiểm tra lại kết quả thu được nhờ đồ thị bằng cách giải phương trình:

Vậy ô tô đuổi kịp xe máy sau 3,5 h

Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy là lúc: 6 h + 3,5 h = 9,5 h

Vị trí ô tô đuổi kịp xe máy là x M = 40.3,5 = 140 km

Bài 2.15 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một người đứng tại điểm M cách con đường thẳng AB một đoạn h = 50 m để chờ ô tô.Khi nhìn thấy ô tô còn cách mình một đoạn L = 200 m thì người đó bắt đầu chay ra đường để bắt kịp ô tô (Hình 2.3). Vận tốc của ô tô là v 1 = 36 km/h. Nếu người đó chạy với vận tốc v 2 = 12 km/h thì phải chạy theo hướng nào để gặp đúng lúc ô tô vừa tới?

Hướng dẫn trả lời:

Giả sử người đó gặp ô tô tại điểm N. Khoảng thời gian t để người đó chạy từ M tới N phải đúng bằng khoảng thời gian để ô tô chạy từ A tới N

Ta có: AN = v 1 t = 36t

Cả hai trường hợp, đều có HN 2 = MN 2 – h 2

Cuối cùng ta được phương trình bậc hai 1152t 2 – 13,9428t + 0,04 = 0

Giải ra ta được hai nghiệm: t = 0,00743 h ≈ 26,7 s hoặc t = 0,00467 h ≈ 16,8 s

Do đó AN = 0,26748 km hoặc AN = 0,16812 km

Quãng đường MN mà người ấy phải chạy là MN = 89,2 m hoặc MN = 56 m

Gọi α là góc hợp bởi MN và MH:

Bài 2.16 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ồ tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa cuối là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB.

Hướng dẫn trả lời:

Bài 2.17 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là s. Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12 km/h và trong nửa cuối là 18 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.

Hướng dẫn trả lời:

Gọi thời gian đi hết nửa đầu và nửa cuối đoạn đường AB là t 1 và t 2

Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều

§2. CHUYỂN ĐỘNG THANG ĐỀU KIẾN THỨC Cơ BẢN Chuyển động thẳng đều Tốc độ trung bình . ... , Quãng đường đi được Toe độ trung bình = - ,, - Thời gian chuyên động s Công thức: v,b = Ỹ (2.1) Đơn vị của tốc độ trung bình là mét trên giây (kí hiệu m/s), ngoài ra người ta còn dùng đơn vị kĩlômét trên giờ (km/h),... Chuyển động thẳng đều Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đưồng (khi đó tốc độ trung bình bằng vận tốc của vật: vlb = v). Quãng đưởng đi được trong chuyển động thẳng đều Quãng đường đi được s trong chuyển động thẳng đều: V là vận tốc của vật. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. Phương trình chuyển động và đổ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đểu Phương trình chuyển động thẳng đều " 0 A M X I*- . ' s í ; Xo 1 -4 Giả sử có một chất điểm M, xuất phát từ một điểm A trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng đều theo phương Ox với tốc độ V (Hình 2.1). Điểm A cách gốc o một khoảng OA = x0. Lấy mốc X thời gian là lúc chất điểm bắt đầu Hmh 2.1 chuyển động. Tọa độ của chất điểm sau thời gian chuyển động t sẽ là: X = x0 + s = x0 + vt (2.3) Phương trình (2.3) gọi là phương trình chuyển Ợộng thẳng đều của chất điểm M. Đố thị tọa độ của chuyển động thẳng đều Đồ thị tọa độ - thời gian của vật chuyển động thẳng đều chính là đồ thị của phương trình X = x0+ vt. Đỏ là một đường thẳng. , Những vật chuyển động thẳng đểu có cùng vận tốc nhưng khác x0 thì đổ thị tọa độ của chúng là những đường thẳng song song (vì cùng hệ số góc là v). (hình 2.2). C1. Dựa vào giò' tàu ở Bảng 1.1 (trang 10 SGK Vật lí 10), hãy tính tốc độ trung bình của đoàn tàu trên đường Hà Nội - Sài Gòn, biết con đường này dài 1726km và coi như thẳng. HOẠT ĐỘNG c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Chuyển động thẳng đẻu là gì? Nêu những đặc điếm của chuyển động thẳng đều. Tô'c độ trung bình là gì? Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển dộng của chuyến động thang đều. Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của một chuyến động thẳng đều Trong chuyến động thẳng đều quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc V. tọa độ X tỉ lệ thuận với vận tốc V. c. tọa độ X ti lệ thuận với thời-gian chuyển dộng t. D. quãng đường đi dược s tỉ lệ thuận với thời gian chuyến dộng t. Chọn đáp án đúng. Chi ra câu sai. Chuyển động tháng dều có nhừng dặc điếm sau: Quỹ đạo là một đường thăng; Vật đi được những quàng đường bàng nhau trong nhùng khoảng thời gian băng nhau bất ki; c. Tô'c độ trung bình trên mọi quãng dường là như nhau; D. Tôc độ không đối từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại. Đổ thị tọa độ - thời gian trong chuyên động tháng của một chiếc xe có dạng như ớ hình 2.3. Trong khoáng thời gian nào xe chuyến động tháng đều? Chi trong khoang thời gian từ ti đẻn ty. c. Trong khoáng thời gian từ tu đẻn ty D. IỸhòng có lúc nào xe chuyên động tháng đều. Hai ỏtó xuất phát cùng một lúc từ hai dịa diêm A và B cách nhau 10 km trên một đường thang qua A và B. chuyên dộng cùng chiều từ A đen B. Tốc dộ cứa ỏtó xuất phát từ À là 60 kmdn cúa-ótô xuất phát từ B là 40 km/h. Lây gốc tọa dộ ớ A. goc thời gian là lúc xiiãt phát, hãy viêl cong tluíc chúng tôi quàng đường di dược và phương trình chuyên dộng cũa hai xe. Vè dồ thị tọa dộ - thời gian cúa hai xe trên cùng một hệ trục tx. t). Dựa vào dồ thị tọa dộ thời gian dê xác dinh vị trí và thời diêm mà xe A đuối lụp xe B. Một ôtô tái xuất phát từ thành phó 11 chuyến dộng tháng déu về phía thánh phố p vời tốc dộ 60 km/h. Khi dên thành phô D cách II 60kni thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyến dộng đều về phía p với tôc độ 40km/h. Con đường H - p coi như tháng * và dài ìookm. Viết công thức tinh quãng dường đi được vít phương trình chuyến dộng cùa ôtõ trêu hai quãng đường H D vá D - p. Góc tọa độ lấy ứ H. Gôc thời gian la lúc xe xuất phát từ 11. bl Vẽ đồ thị tọa dộ - thời gian cùa xe trẽn cà con đường II P. Dựa vào dồ thị. xác dinh thời điểm xe đèn p. Kiểm tra két quá cùa cau c) bàng phép tinh. D. LỜI GIẢI * Hoạt động Cl. V,1, = --= kcfy = 52,3 (km/h) t 33 * Câu hỏi và bài tập Tr 13. SGK. Đặc diểm của chuyên động thắng đều: quỹ đạo là 1 đường tháng. Vị), trên mọi đoạn đường như nhau. Tr.12 SGK. Tr 13 SGK. - Dựng hệ trục tọa độ Otx. Trục hoành Ot nằm ngang, mỗi độ chia ứng với l khoáng thời gian nào đó Ulrich hợp cho tìtng bài toán). Trục tung Ox thẳng đứng, mồi dộ chia ứng với 1 độ dài thích hợp. Vẽ đường thẳng qua hai diêm đó (chi vẽ phần đường thắng ứng với khoáng thời gian ké từ thời điểm bắt đầu khao sát 1. Ví dự: Vẽ dồ thị biêu diễn tọa'độ ■ thời gian cùa chuyến động X = 10 + 30t (h; km). D. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyến động t (Trong toán học, hàm tỉ lệ thuận là hàm y = ax, với a là một hằng số) D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại. (Lúc xuất phát tốc độ phải tăng dần từ 0 đến V, lúc dừng tốc độ phải giảm dần từ V về 0). : a) Chọn gốc tọa độ o = A, chiều dương trục Ox cùng chiều chuyến động từ A đến B, gốc thời gian t= 0 là lúc xuất phát. Xe A Xe B Tọa độ đầu XoA = 0 Vận tốc Va = 60km/h 60' x( km) X / /x 50 40 30 '■"Tim 20 (B)-1O / I / - í (A) 0 0,5 t(h) Hin/I 2.5 Phương trình chuyến động Xa = 60t (km; h); Xii = 10 + 40t(km; h) Đồ thị: Từ đồ thị ta thấy giao điếm của hai đường thẳng là diêm M(0,5; 30) ÍSau 0,5h thì xe A đuổi kịp xe B I Vị trí gặp nhau cách A 30km Chọn gô'c tọa độ 0 = H, chiều dương trục Ox là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xuất phát từ H. Đoạn D - p v-2 = 40km/h s = 40(t - 2)(km; h) X = 60 + 40(t - 2)(km; lrí Đoạn H - D Tọa độ đầu: Xa = 0 Công thức quãng đường: s = 60t(km; h) Phương trình chuyến động: X = 60t (km; h) Thời gian khảo sát: 0 : Đồ thị Từ đồ thị ta thây thời điếm xe đến p là 3(h) xe đến p sau 3(h) kế' từ lúc xuất phát từ H. Xe tới p X = 100(km) "■ 60 + 40(t - 2) = 100 Ot-2=Ị°°-ZẼ° 40 o t = 3(h) o Xe tới p lúc 3 giờ.

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 10 Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều

Giải bài tập Vật lý lớp 10 bài 2: Chuyển động thẳng đều

Bài tập Vật lý lớp 10 trang 15 SGK

Giải bài tập Vật lý lớp 10 bài 2

VnDoc.com xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: , tài liệu kèm theo lời giải chi tiết bài tập trong SGK sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn môn Vật lý. Mời các bạn và thầy cô tham khảo.

Bài 1 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Chuyển động thẳng đều là gì?

Lời giải:

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

Bài 2 (trang 15 SGK Vật Lý 10) : Nêu những đặt điểm của chuyển động thẳng đều.

Lời giải:

Đặc điểm:

+ Quỹ đạo của chuyển động là đường thẳng.

+ Vận tốc trung bình không đổi trên mọi quãng đường.

Bài 3 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Tốc độ trung bình là gì?

Lời giải:

Tốc độ trung bình là đại lượng đo bằng tỉ số giữa quãng đường vật đi được và thời gian chuyển động, nó cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động:

(Lưu ý: Tốc độ trung bình luôn dương, không nhận giá trị âm)

Bài 4 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.

Lời giải:

+ Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:

S = vtb . t = vt

+ Phương trình chuyển động: x = x o + vt (với x o: tọa độ ban đầu)

Bài 5 (trang 15 SGK Vật Lý 10) : Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của một chuyển động thẳng đều.

Lời giải:

+ Phương trình chuyển động: x = x o + v.t ( với xo là tọa độ ban đầu )

Dễ thấy, phương trình chuyển động thẳng đều của vật có dạng là phương trình bậc nhất y = ax + b. Cho nên ta vẽ đồ thị giống với đồ thị hàm số y = ax + b (với ẩn là t).

Bài 6 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Trong chuyển động thẳng đều

A. Quãng đường đi được s tỉ lệ thuân với tốc độ v.

B. Tọa độ x tỉ lệ thuận với tốc độ v.

C. Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

D. Quãng đường đi được S tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Lời giải:

– Chọn D.

– Vì thời gian càng nhiều thì quãng đường đi sẽ càng dài.

Bài 7 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Chỉ ra câu sai.

Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là một đường thẳng.

B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.

Lời giải:

– Câu sai là D.

Bởi vì: khi xuất phát và khi dừng lại, tốc độ phải thay đổi.

Bài 8 (trang 15 SGK Vật Lý 10) Đồ thị tọa độ – thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như ở hình 2.1. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

A. Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến t 1.

B. Chỉ trong khoảng thời gian từ t 1 đến t 2.

C. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t 2.

D. Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

Lời giải:

Chọn A.

Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều là 1 đoạn thẳng. Đồ thi ứng đoạn từ t1đến t2 cho thấy tọa độ x không thay đổi, tức vật dứng lại.

Bài 9 (trang 15 SGK Vật Lý 10): Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km trên một đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến B. Tốc độ của ô tô xuất phát từ A là 60 km/h, của ô tô xuất phát từ B là 40 km/h.

a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.

b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x,t).

c) Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

Lời giải:

a) Công thức tính quãng đường đi được của 2 xe là :

SA=60t và SB=40t.

Phương trình chuyển động của 2 xe :

xA=0+ 60t và xB=10+ 40t

Với S và x tính bằng km; t tính bằng giờ.

b)

t (h)

0

0,5

1

2

3

(km)

0

30

60

120

180

(km)

10

30

50

90

130

c) Khi 2 xe gặp nhau thì tọa độ của chúng bằng nhau:

60t = 10 + 40t

Vậy điểm gặp nhai cách gốc tọa độ A một đoạn 30 km.

Trên đồ thị điểm gặp nhai có tọa độ (t,x ) tương ứng là (0,5;30).

Bài 10 (trang 15 SGK Vật Lý 10) : Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ 60 km/h. Khi đến thành phố D cách H 60 km thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều về phía P với tốc độ 40 km/h. Con đường H-P coi như thẳng và dài 100 km.

a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường H – D và D – P. Gốc tọa độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.

b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của xe trên cả con đường H – P.

c) Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến P.

d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính .

Lời giải:

a) Công thức tính quãng đường đi của ô tô:

– Trên quãng đường H – D: S 1 = 60t (x : km; t : h) với : x ≤ 60 km tương ứng t ≤ 1 h .

– Trên quãng đường D – P: Do ô tô dừng lại 1h cộng với thời gian chuyển động từ H → D hết 1h nữa nên ô tô trễ 2h so với mốc thời gian đã chọn lúc xuất phát từ H. Ta có: S 2 = 40(t – 2) (km,h) với điều kiện t ≥ 2.

– Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn HD: x 1 = 60t với x ≤ 60 km.

– Trên đoạn D – P: x 2 = 60 + 40(t – 2) với x ≥ 60 km, t ≥ 2h.

b) Đồ thị (hình vẽ)