Top 4 # Giải Bảng Kết Quả Đo Khối Lượng Riêng Của Sỏi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Bài 12. Thực Hành: Xác Định Khối Lượng Riêng Của Sỏi

Môn: Vật lý 6Giáo viên dạy: Hà Thị Yến SỞ GD&ĐT Cao BằngTrường PTDTNT Trùng Khánh Chào mừng các thầy cô giáo đến dự giờKIỂM TRACâu 1: Phát biểu định nghĩa trọng lượng riêng của một chất. Viết công thức tính trọng lượng riêng .(10đ)Trả lời: – Định nghĩa (6đ): Trọng lượng riêng của một chất được xác định bằng trọng lượng của một đơn vị thể tích chất đó. Công thức (3đ): d = – Chuẩn bị bài mới, làm bài về nhà đầy đủ: 1đ Câu 2: Khối lượng riêng của một chất là gì ? Viết công thức tính khối lượng riêng, tên từng đại lượng và đơn vị có mặt trong công thức đó ?(10đ)Trả lời: – Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó (5đ).Công thức (2đ): D = Trong đó: m là khối lượng (kg); V là thể tích (m3) D là khối lượng riêng (kg/m3) KIỂM TRATiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI * NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH1/ Xác định dụng cụ thực hành2/ Thực hành theo nhóm3/ Cá nhân hoàn thành mẫu báo cáo sgk/40

*CÁCH ĐÁNH GIÁ BÀI THỰC HÀNH – Dụng cụ đầy đủ: 1 điểm – Kĩ năng thực hành: 2 điểm – Kết quả thực hành: 6 điểm – Thái độ, tác phong: 1 điểm

Tiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ:15 hòn sỏi chia 3 phần Lực kếBình chia độGiá thí nghiệm, túi lưới, cốc chứa nước màu, giấy đánh dấu 1,2,3, khay, khăn.Tiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ:? Em hãy đưa ra phương án làm thế nào để xác định được khối lượng riêng của sỏi?Tiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ:Khi dùng dụng cụ đo, em cần biết điều gì?Trả lời: Khi dùng dụng cụ đo, em cần biết: GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đó.

100cm3

1cm3

Thực hành nhómTiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ: 2.Tiến hành đo:II.MẪU BÁO CÁO:A.Trả lời câu hỏi: (1đ) 1.Khối lượng riêng của một chất là gì?………………………….. 2.Đơn vị khối lượng riêng là gì?………………………………… 3.Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?……………………… 4.Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ gì?………………………….. 5.Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:……………B. Thực hành theo nhóm:(4đ) 6. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

Dtb= C.Nhận xét:(1đ)………………………………………………. kg/m3Tiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ: 2.Tiến hành đo:II.MẪU BÁO CÁO:B. Thực hành theo nhóm: 6. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

Dtb= C.Nhận xét:…………………………………………kg/m3 ? ? ? ? ? ?Tiết 13. Bài12. THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎII.THỰC HÀNH: 1.Dụng cụ: 2.Tiến hành đo:II.MẪU BÁO CÁO:A.Trả lời câu hỏi: (1đ) 1.Khối lượng riêng của một chất là gì?………………………….. 2.Đơn vị khối lượng riêng là gì?………………………………… 3.Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì?……………………… 4.Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ gì?………………………….. 5.Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:……………B. Thực hành theo nhóm:(4đ) 6. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

Dtb= C.Nhận xét:(1đ)………………………………………………. kg/m3A.Trả lời câu hỏi: (1đ) 1.Khối lượng riêng của một chất là gì? ………………………………………………….. 2.Đơn vị khối lượng riêng là gì?……………… 3.Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì? ………………………… 4.Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ gì? ……………………………….. 5.Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức:………………………………..B. Thực hành theo nhóm:(5đ) 6. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi:Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là:

Dtb= kg/m3được xác định bằng khối lượng của một đơn vị thể tích chất đólực kếbình chia độ D = 2571258825552571TỔNG KẾTkg/m3 Để xác định khối lượng riêng của sỏi, em đã tiến hành làm như thế nào ?

Trả lời: – Đo khối lượng sỏi bằng lực kế – Đo thể tích sỏi bằng bình chia độ – Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức: D = TỔNG KẾT Đo thể tích của vậtTính khối lượng riêng của

vật theo công thức: D =TỔNG KẾTNguyên tắc đo khối lượng riêng của một vậtĐo khối lượng của vật

ĐO KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT VẬT

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Đối với bài học ở tiết học này : – Xem lại nội dung bài thực hành – Có thể xác định khối lượng riêng của vật rắn không thấm nước khác ở nhà theo trình tự các bước đã làm trên lớp với các dụng cụ sẵn có. – Chú ý cách đổi đơn vị từ: g → kg ; từ cm3 → m3 . HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : – Chuẩn bị bài ” Máy cơ đơn giản” với các nội dung : + Kéo vật lên theo phương thẳng đứng + Tên các máy cơ đơn giản thường dùng, tìm các thiết bị, vật dụng có sử dụng máy cơ đơn giản:

+ Công dụng của máy cơ đơn giản + Kẻ sẵn bảng 13.1 vào bảng nhóm – Xem lại kiến thức:*Phương, chiều của trọng lực. *Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật (P =10m).

Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Khối Lượng Riêng, Trọng Lượng Riêng

Bài tập Chương 1 Vật lý 6

Khối lượng riêng, Trọng lượng riêng

Bài tập Vật lý lớp 6: Khối lượng riêng, Trọng lượng riêng bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6

Bài 1: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của chất đó.

B. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng 1 m chất đó.

C. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng cân được của một chất hình khối.

Đáp án:

Chọn đáp án A: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của chất đó

Bài 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị của trọng lượng riêng:

Đáp án:

Chọn đáp án A

Bài 3: Biết thể tích đá là khối lượng riêng của đá là Vậy khối lượng của đá là bao nhiêu?

Đáp án: Áp dụng công thức: m = D.V nên ta có:

Bài 4: Muốn đo khối lượng riêng của các viên bi thuỷ tinh ta cần dùng những dụng cụ gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A. Chỉ cần dùng một cái lực kế

B. Chỉ cần một cái cân

C. Chỉ dùng một cái cân và một bình chia độ

D. Chỉ cần dùng một bình chia độ

Đáp án:

Chọn đáp án C: cần dùng một cái cân và một bình chia độ.

Bài 5: Trong các câu sau đây, câu nào không đúng?

a, Lực kế là dụng cụ để đo khối lượng.

b, Cân Ro – Bec – Van là dụng cụ đo khối lượng.

c, Lực kế dùng để đo lực. Còn cân dùng để đo khối lượng.

Đáp án: Chọn đáp án C: Lực kế dùng để đo lực. Còn cân dùng để đo khối lượng.

Bài 6: Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?

A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

A. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 cm 3 sắt có khối lượng 7800 kg.

C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.

D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.

Đáp án

– Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m 3 có nghĩa là 1 m 3 sắt có khối lượng 7800 kg ⇒ B sai.

– Công thức tính khối lượng riêng là

– Khối lượng riêng D khác trọng lượng riêng d ⇒ D sai

Vậy đáp án đúng là A: Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.

Bài 7: Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:

A. D = 10d

B. d = 10D

D. D + d = 10

Đáp án

– Khối lượng riêng

– Trọng lượng riêng

⇒ Đáp án B

Bài 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?

A. Khối lượng riêng của nước tăng.

B. Khối lượng riêng của nước giảm.

C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.

D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.

Đáp án

Khi đun nước sôi, thể tích nước tăng dần ⇒ khối lượng riêng giảm ⇒ Đáp án B

Bài 9: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?

A. Chỉ cần dùng một cái cân

B. Chỉ cần dùng một lực kế

C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ

D. Chỉ cần dùng một bình chia độ

Đáp án

Khối lượng riêng tính theo công thức:

Dùng cân để đo khối lượng, dùng bình chia độ để đo thể tích quả cầu.

⇒ Đáp án C

Bài 10: Biết rằng trọng lượng của vật càng giảm khi đưa vật lên càng cao so với mặt đất. Khi đưa một vật lên cao dần, kết luận nào sau đây là đúng? Coi trong suốt quá trình đó vật không bị biến dạng.

A. Khối lượng riêng của vật càng tăng

B. Trọng lượng riêng của vật giảm dần.

C. Trọng lượng riêng của vật càng tăng.

D. Khối lượng riêng của vật càng giảm.

Đáp án

⇒ d phụ thuộc vào P còn D không phụ thuộc vào P

Càng lên cao thì P càng giảm nên trọng lương riêng d cũng giảm theo ⇒ Đáp án B

Bài 11: Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, đá lần lượt là 2700 kg/m 3, 7800 kg/m 3, 11300 kg/m 3, 2600 kg/m 3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm 3, nặng 810g đó là khối

A. Nhôm

B. Sắt

C. Chì

D. Đá

Đáp án

m = 810 g = 0,81 kg

Khối lượng riêng:

kg/m 3 ⇒ Đáp án A

Bài 12: Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m 3, D2 = 11300 kg/m 3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,69

B. 2,9

C. 1,38

D. 3,2

Đáp án

Gọi m1, V1 lần lượt là khối lượng và thể tích khối sắt

m2, V2 lần lượt là khối lượng và thể tích khối chì

Ta có:

⇒ Đáp án B

Bài 13: Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án

Đổi m = 397 g = 0,397 kg

V = 0,314 lít = 0,000314 m 3

Trọng lượng riêng của sữa: N/m 3

⇒ Đáp án C

Bài 14: Đặt một khối sắt có thể tích V1 = 1 dm 3 trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D1 = 7800 kg/m 3, của nước là D2 = 1000 kg/m 3.

Đáp án

– Cân thăng bằng khi khối lượng sắt bằng khối lượng nước.

– Gọi V2 là thể tích nước phải đặt vào.

Ta có m = D1.V1 = D2.V2

Bài 15: Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m 3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng bao nhiêu?

Đáp án

Khối lượng của 2 lít dầu ăn là: m = D.V = 800.0,002 = 1,6 kg

Trọng lượng P = 10m = 1,6.10 = 16N

Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 5. Khối Lượng Đo Khối Lượng

Bài 5. Khối lượng đo khối lượng

Câu 5.1 trang 17 SBT Vật Lý 6

Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:

A. sức nặng của hộp mứt

B. thể tích của hộp mứt

C. khối lượng của hộp mứt

D. sức nặng và khối lượng của hộp mứt

Chọn C

Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ khối lượng của hộp mứt.

Câu 5.2 trang 17 SBT Vật Lý 6

Trên nhãn hộp sữa Ông Thọ có ghi 397 gam. Số đó cho biết điều gì? Khi hết sữa, em rửa sạch hộp, lau khô rồi đổ đầy gạo đến tận miệng hộp. Em hãy tìm cách đo chính xác xem được bao nhiêu gam gạo? Lượng gạo đó lớn hơn, nhỏ hơn hay đúng bằng 397 gam?

Số 397 gam chỉ khối lượng sữa trong hộp. Lượng gạo đó nhỏ hơn 397g. Một miệng bơ gạo chứa khoảng 240 gam đến 260 gam gạo

Câu 5.3 trang 17 SBT Vật Lý 6

a. Biển…cho biết chiều cao tối đa (đo theo đơn vị mét) từ mặt đường trở lên của các phương tiện giao thông để khỏi đụng phải gầm cầu khi chui qua gầm cầu

b. Biển…cho biết vận tốc tối đa được phép (tính theo kilomet/ giờ) của các xe cộ khi đi trên đoạn đường trước mặt

c. Biển…cho biết khối lượng (đo theo đơn vị tấn) tối đa được phép của cả xe tải và hàng hóa khi đi qua một chiếc cầu

d. Biển…thường cắm trên các đoạn đường phải hạn chế tốc độ

e. Biển…cắm ở đầu cầu

f. Biển…gắn ở chỗ đường bộ chui qua gầm đường sắt hay ở trước hầm xuyên núi

a. Biển C b. Biển B c. Biển A

d. Biển B e. Biển A f. Biển C

Câu 5.4 trang 18 SBT Vật Lý 6

Có một cái cân đồng hồ đã cũ và không còn chính xác. Làm thế nào có thể cân chính xác khối lượng của một vật nếu cho phép dùng thêm một quả cân?

Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu. Sau đó thay vật cần cân bằng một số quả cân thích hợp sao cho kim cân chỉ đúng như cũ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân bằng khối lượng của vật cần cân

Câu 5.5* trang 18 SBT Vật Lý 6

Có cách đơn giản nào để kiểm tra xem một cái cân có chính xác hay không?

Em thử cân một số quả cân hoặc một số vật có khối lượng đã biết. Đặt lên đĩa cân so sánh với số chỉ của cân và khối lượng các quả cân đã biết và rút ra kết luận đúng sai

Câu 5.6 trang 18 SBT Vật Lý 6

A. mg

B. cg

C. g

D. kg

Chọn A

Vì viên thuốc cảm có khối lượng rất nhỏ nên chỉ đo được bằng đơn vị mg. Vậy đáp án đúng là đáp án A.

Câu 5.7 trang 18 SBT Vật Lý 6

Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:

A. thể tích của cả hộp thịt

B. thể tích của thịt trong hộp

C. khối lượng của cả hộp thịt

D. khối lượng của thịt trong hộp

Chọn D

Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ khối lượng của thịt trong hộp.

Câu 5.8 trang 18 SBT Vật Lý 6

Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu ( ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ:

A. thể tích của cả chai nước

B. thể tích của nước trong chai

C. khối lượng của cả chai nước

D. khối lượng của nước trong chai

Chọn B

Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu ( ví dụ 500ml), Số liệu đó chỉ: thể tích của nước trong chai

Câu 5.9 trang 18 SBT Vật Lý 6

Một cân Rôbécvan có đòn cân phụ được vẽ như hình 5.2.

A. 1g

B. 0,1g

C. 5g

D. 0,2g

Chọn D

Ta thấy ĐCNN của cân là khoảng cách gần nhất giữa 2 vạch là: 1:5= 0,2(g).

Câu 5.10 trang 18 SBT Vật Lý 6

Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:

A. giá trị của số chỉ của kim trên bẳng chia độ

B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ

C. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa

D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã

Chọn D

Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.

Câu 5.11 trang 19 SBT Vật Lý 6

Một cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lí 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng.

A. Trong khoảng từ 100g đến 200g

B. Trong khoảng từ 200g đến 300g

C. trong khoảng 300g đến 400g

D. trong khoảng 400g đến 500g

Chọn A

SGK Vật lí 6 có khối lượng rất nhỏ trong khoảng từ 100g đến 200g. Muốn cân cuốn SGK ta sử dụng cân Rô- béc- van thoạt đầu ta điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đặt cuốn sách lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ là khối lượng của cuốn sách.

Câu 5.12 trang 19 SBT Vật Lý 6

Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?

A. vài gam

B. vài trăm gam

C. vài kilogam

D. vài chục kilogam

Chọn C

Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách không thể nhỏ đến hàng gam nên không chọn đáp án A và B, nhưng cũng không thể lớn đến vài chục kilogam nên không chọn đáp án D. Đáp án đúng nhất là đáp án C.

Câu 5.13 trang 19 SBT Vật Lý 6

Cân ở hình 5.3. có GHĐ và ĐCNN là:

A. 5kg và 0,5kg

B. 50kg và 5kg

C. 5kg và 0,05kg

D. 5kg và 0,1kg

Chọn C

Vì khối lượng lớn nhất ghi trên cân là 5kg nên cân có GHĐ là 5kg và khoảng cách gần nhất giữa 2 vạch là 0,05kg nên ĐCNN của cân là 0,05kg.

Câu 5.14 trang 19 SBT Vật Lý 6

Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là:

A. 1kg

B. 950kg

C. 1,00kg

D. 0,95g

Chọn C

Kết quả đo khối lượng ở hình 5.3 được ghi đúng là 1,00kg vì ĐCNN của cân là 0,05kg.

Câu 5.15 trang 19 SBT Vật Lý 6

Một cân đĩa thăng bằng khi:

a. Ở đĩa cân bên trái có 2 gói kẹo, ở đĩa cân bên phải có các quả cân 100g, 50g, 20g, 20g và 10g

Hãy xác định khối lượng của 1 gói kẹo, 1 gói sữa bột. Cho biết các gói kẹo có khối lượng bằng nhau, các gói sữa bột có khối lượng bằng nhau

a) Vì cân thăng bằng nên khối lượng vật cần đo bên trái bằng tổng khối lượng các quả cân bên phải.

Khối lượng 2 gói kẹo bên trái là: m = 100 + 50 + 20 + 20 + 10 = 200g.

Suy ra khối lượng 1 gói kẹo là: m 1= m : 2 = 200 : 2 = 100g.

b) Khối lượng của 5 gói kẹo bên đĩa cân bên trái là:

Vì cân thăng bằng nên khối lượng của 5 gói kẹo bên trái bằng tổng khối lượng 2 gói sữa bột bên phải.

Suy ra khối lượng 1 gói sữa bột là: m 2= 500 : 2 = 250g.

Câu 5.16 trang 19 SBT Vật Lý 6

Có 6 viên bi nhìn bề ngoài giống hệt nhau. Trong đó có 1 viên bằng chì nặng hơn và 5 viên bằng sắt

Hãy chứng minh rằng chỉ cần dùng Rôbécvan cân 2 lần là có thể phát hiện ra viên bi bằng chì

– Lần thứ nhất: đặt lên mỗi đĩa cân 3 viên bi. Đĩa cân nặng hơn là đĩa cân có chứa viên bi chì.

– Lần cân thứ hai: lấy 2 trong 3 viên bi ở đĩa cân nặng hơn rồi đặt lên mỗi đĩa cân 1 viên này. Có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

+ Cân thăng bằng: 2 viên bi nặng bằng nhau và đều là bi sắt. Viên bi còn lại chưa đặt lên đĩa cân là viên bi chì.

+ Cân không thăng bằng: đĩa cân còn lại chứa viên bi chì là đĩa cân thấp hơn do chì nặng hơn sắt.

Câu 5.17 trang 20 SBT Vật Lý 6

Trong phòng thí nghiệm, người ta còn dùng cân Rôbécvan để xác định chính xác thể tích của vật rắn không thấm nước. Cách làm như sau:

– Dùng một loại bình đặc biệt có nút rỗng bằng thủy tinh có thể vặn khít vào cổ bình. Giữa nút có một ống thủy tinh nhỏ, trên có khắc một ” vạch đánh dấu” cho phép xác định một cách chính xác thể tích của nước trong bình tới vạch đánh dấu ( hình 5.4a)

– Dùng cân Rôbécvan cân 2 lần:

+ Lần thứ nhất : đặt lên đĩa cân bình chứa nước cất tới vạch đánh dấu, vật cần xác định thể tích, các quả cân có khối lượng tổng cộng làm m 1, sao cho cân bằng với một vật nặng T đặt trên đĩa cân còn lại ( vật T được gọi là tải) (H.5.4b)

Tại sao cách xác định thể tích này lại chính xác hơn cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ?

* Chứng minh

Trong phương trình (1), m n là khối lượng của nước chứa trong bình tới vạch đánh dấu, m b là khối lượng vỏ bình, m v là khối lượng vật.

Trong phương trình (2), m n0 là khối lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ.

Vì m T là không thay đổi nên từ (1), (2) ta có:

Vì 1 gam nước nguyên chất có thể tích là 1cm 3, nên số đo khối lượng m n theo đơn vị gam là số đo có thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ theo đơn vị cm 3.

Thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật. Do đó thể tích của vật tính ra cm 3 có độ lớn bằng V = m 2 – m 1.

* Cách xác định vật thể như trên chính xác hơn cách xác định bằng bình chia độ, đo khối lượng bằng cân Rôbécvan chính xác hơn đo thể tích bằng bình chia độ do:

+ GHĐ của cân Rôbécvan nhỏ hơn GHĐ của bình chia độ rất nhiều.

+ Cách đọc mực nước ở bình chia độ khó chính xác hơn cách theo dõi kim của cân ở vị trí cân bằng. Mặt khác, cách cân hai lần như trên loại trừ được những sai số do cân cấu tạo không được tốt, chẳng hạn hai phần của đòn cân không thật bằng nhau về chiều dài cũng như khối lượng.

Khối Lượng Đo Khối Lượng Và Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 5

Khối lượng đo khối lượng và giải bài tập vật lý 6 bài 5 được biên soạn bám sát chương trình SGK mới môn lý, được giải và chia sẻ từ đội ngũ giáo viên dạy vật lý giỏi. Cập nhật nhanh nhất, chi tiết nhất tại Soanbaitap.com.

Khối lượng đo khối lượng và giải bài tập vật lý 6 bài 5 thuộc: Chương 1: Cơ học

I. Định nghĩa khối lượng, đo khối lượng, đơn vị của khối lượng, dụng cụ đo khối lượng và cách đo khối lượng.

1. Khối lượng của một vật là gì?

Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.

2. Đo khối lượng

Đo khối lượng của một vật là so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của một vật được chọn làm đơn vị.

3. Đơn vị khối lượng

– Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kí hiệu: kg). Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện Đo lường quốc tế Pháp.

– Ngoài ra còn dùng các đơn vị khác:

+ Lớn hơn ki lô gam (kg) là: tấn, tạ, yến.

1 tấn = 1000 kg; 1 tạ = 100 kg; 1 yến = 10 kg

+ Đơn vị nhỏ hơn ki lô gam (kg) là: lạng (hg), gam (g), miligam (mg)…

1 hg = 100 g; 1 kg = 1000 g = 1000000 mg 4. Dụng cụ đo khối lượng

* Để đo khối lượng người ta dùng cân. Một số cân thường dùng là: Cân đòn (cân treo), cân tạ, cân đồng hồ, cân tiểu li, cân y tế, cân Rô-béc-van…

– Giới hạn đo là số ghi lớn nhất trên cân.

– Độ chia nhỏ nhất là hiệu hai số ghi trên hai vạch chia liên tiếp.

* Tìm hiểu cân Rô-béc-van

– Cấu tạo gồm các bộ phận sau:

(3) Kim cân (4) Hộp quả cân

(5) Ốc điều chỉnh (6) Con mã

– Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật:

+ Điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

+ Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.

– Lưu ý: Cân Rô-béc-van cũng có loại không có thanh chia độ thì GHĐ của cân là tổng số giá trị ghi trên các quả cân có trong hộp quả cân và ĐCNN của cân là giá trị ghi trên quả cân nhỏ nhất ở trong hộp.

5. Cách đo khối lượng

Muốn đo khối lượng của một vật cho chính xác ta cần:

– Ước lượng khối lượng cần đo để chọn cân có GHĐ và ĐCNN cho thích hợp.

– Điều chỉnh kim chỉ vạch số 0 trước khi cân.

– Đặt cân và đặt mắt nhìn đúng cách.

– Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định.

II. Hướng dẫn giải bài tập vật lý 6 bài 5 khối lượng đo khối lượng

Giải bài C1 trang 18 SGK Vật lí 6. Trên vỏ hộp sữa ông Thọ có ghi:

Đề bài

Trên vỏ hộp sữa ông Thọ có ghi : “Khối lượng tịnh 397g”. Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp ?

Lời giải chi tiết

Số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp.

Giải bài C2 trang 18 SGK Vật lí 6. Trên vỏ OMO có ghi 500 g. Số đó chỉ gì ?

Đề bài

Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ?

Lời giải chi tiết

Số đó chỉ lượng bột giặt có trong túi.

Giải bài C3 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống

Đề bài

Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

Lời giải chi tiết

(1) 500g.

500g là khối lượng của bột giặt chứa trong túi.

Giải bài C4 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung

Đề bài

Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

Lời giải chi tiết

(2) 397g.

397g là khối lượng của sữa chứa trong hộp.

Giải bài C5 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp

Đề bài

Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

Lời giải chi tiết

(3) khối lượng.

Mọi vật đều có khối lượng.

Giải bài C6 trang 18 SGK Vật lí 6. Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong

Đề bài

Hãy tìm từ hoặc số thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

Lời giải chi tiết

(4) lượng.

Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật.

Giải bài C7 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rô-bec-van

Đề bài

Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rô-béc-van trong hình 5.2 với cái cân thật để nhận ra các bộ phận sau đây : đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3), hộp quả cân (4), ốc điều chỉnh (5), và con mã (6).

– đòn cân (1)

– đĩa cân (2)

– kim cân (3)

– hộp quả cân (4)

– ốc điều chỉnh (5)

– con mã (6)

Giải bài C8 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.

Đề bài

Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô-bec-van trong lớp.

Lời giải chi tiết

– GHĐ của Rô-bec-van là tổng lượng các quả cân trong hộp quả cân.

– ĐCNN của cân Rô-bec-van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân.

Giải bài C9 trang 19 SGK Vật lí 6. Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao

Đề bài

Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa (*). Đó là việc (1) …………. Đặt (2) …………. lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số (3) …………. có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòn cân nằm (4) ……………, kim cân nằm (5) ……….. bảng chia độ. Tổng khối lượng của các (6) ……….. trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của (7) ……………

(1) điều chỉnh số 0. (5) đúng giữa.

(2) vật đem cân. (6) quả cân.

(3) quả cân. (7) vật đem cân.

(4) thăng bằng.

Giải bài C10 trang 19 SGK Vật lí 6. Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rô-bec-van.

Đề bài

Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rô-béc-van.

Lời giải chi tiết

Đầu tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0.

Đặt 1 quả táo lên đĩa cân bên trái. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ.

Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân cộng với số chỉ của của con mã sẽ bằng khối lượng của quả táo.

Giải bài C11 trang 20 SGK Vật lí 6. Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6,

Đề bài

Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, xem đâu là cân ta, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế.

Hình 5.3 : Cân y tế.

Hình 5.4 : Cân tạ.

Hình 5.5 : Cân đòn.

Hình 5.6 : Cân đồng hồ.

Giải bài C12 trang 20 SGK Vật lí 6. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN

Đề bài

Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em) thường dùng và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn. Nếu có thể, hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả đo của các bạn khác trong tổ.

Lời giải chi tiết

Học sinh tự trả lời (dựa trên GHĐ và ĐCNN ghi trên cân mà em hoặc gia đình em có).

Giải bài C13 trang 20 SGK Vật lí 6. Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên

Đề bài

Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T (H.5.7). Số 5T có ý nghĩa gì ?

5T có ý nghĩa là 5 tấn.

Biển báo này có nghĩa là những xe có khối lượng của xe và hàng hóa từ 5 tấn trở xuống mới được phép qua cầu.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học