Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 9 Tiết 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

    Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 9 tiết 3, tài liệu gồm 5 bài tập trang 43, 44 kèm theo lời giải chi tiết. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    Giải Tập bản đồ Địa lí 11

    Bài 1 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng 9.5 trong SGK, em hãy:

    – Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

    – Phân tích đồ thị trên thông qua việc điền ý đúng vào chỗ chấm ở các câu sau:

    Lời giải:

    – Vẽ biểu đồ đường thể hiện các giá trị xuất, nhập khẩu và cán cân thương mại của Nhật Bản thời kì 1990 – 2004.

    Bài 2 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết hoạt động thương mại của Nhật Bản ở thời điểm nào đã rơi vào khủng hoảng? Vì sao em lại nhận xét như vậy?

    Lời giải:

    Năm 2001, hoạt động thương mại của Nhật Bản rơi vào khủng hoảng bởi giá trị xuất nhập khẩu đều giảm đột ngột và cán cân thương mại cũng giảm đột ngột.

    Bài 3 trang 43 Tập bản đồ Địa Lí 11: Bằng hiểu biết của bản thân, hãy nêu mối quan hệ giữa sự khủng hoảng của hoạt động thương mại Nhật Bản với những sự kiện chính trị thế giới diễn ra ở thời điểm đó?

    Lời giải:

    Năm 2001, cuộc tấn công khủng bố vào trung tâm thương mại thế giới tại Hoa Kì, đã khiến nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng lớn. Nên nền kinh tế của Nhật Bản cũng bị ảnh hưởng.

    Bài 4 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bài học trong SGK, hãy đánh dấu X vào ô trống ứng với ý em cho là đúng trong các câu sau:

    Lời giải:

    Bài 5 trang 44 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào nội dung trong SGK và hiểu biết của mình, em hãy:

    – Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001.

    – Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam.

    Lời giải:

    – Nhận xét việc đầu tư trực tiếp (FDI) ra nước ngoài của Nhật Bản vào các nước ASEAN thời kì 1995 – 2001. Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI), chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước ASEAN.

    Giai đoạn 1995 – 2000, đầu tư của Nhật Bản chiếm 15,7% tổng đầu tưu nước ngoài vào ASEAN với 22,1 tỉ USD.

    – Nhận xét về viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Nhật Bản cho các nước ASEAN và Việt Nam. Nhật Bản việc đầu tư vào ASEAN, chiếm 60% trong viện trợ ODA của quốc tế vào ASEAN. Riêng Việt Nam, vốn ODA của Nhật Bản chiếm 40%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 16: Hoạt Động Của Nguyễn Ái Quốc Ở Nước Ngoài Trong Những Năm 1919
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 8: Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Phần 1)
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 – Bài 10: Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 49 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.2 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    – Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (%).

    – Nhận xét sự thay đổi của nền kinh tế thể hiện qua GDP:

    + Tỉ trọng GDP của Trung Quốc tăng qua các năm tăng từ 1,9% (1985) lên 4,03% (2004); sau 19 năm, tăng được 2,13%, tăng gấp 2,1 lần.

    + Trung Quốc có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng của 3 khu vực kinh tế trong tổng GDP của Trung Quốc qua năm 1985 và 2004.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tổng sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc với Nhật Bản, Anh và Ấn Độ năm 2004

    Nhận xét:

    – Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy Trung Quốc có sản lượng công nghiệp và xây dựng lớn thứ 2 trong 4 nước.

    – Sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc là 837,8 tỉ USD, thấp hơn so với Nhật Bản nhưng gấp 1,5 lần so với Anh và 4,7 lần so với Ấn Độ.

    Bài 4 trang 50 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.4 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    + Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi.

    + Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm đi, giảm từ 60,7% (1985) xuống còn 48.6% (2004), giảm được 12.1%. tuy nhiên mức độ giảm không đều.

    + Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên nhưng cũng không đều, tanưg từ 39,3% (1985) lên 51,4% (2004).

    + Cán cân xuất nhập khẩu: Năm 1985 Trung Quốc là nước nhập siêu, nhưng các năm 1995 và 2004 Trung Quốc xuất siêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Dựa vào biểu đồ “Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước”, em hãy:

    A. Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới.

    B. Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:

    a. Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.

    ☐ Sai ☐ Đúng

    b. Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Côngô lại rơi vào thời kì suy thoái

    ☐ Sai ☐ Đúng

    c. Tăng trưởng GDP của Gana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới.

    ☐ Sai ☐ Đúng

    + Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều.

    + Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước.

    + So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp.

    + Tốc độ tăng trưởng còn nhiền biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na….. Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất.

    B. Chọn ý

    a. Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.

    ☐ Sai ☒ Đúng

    b. Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Côngô lại rơi vào thời kì suy thoái

    ☒ Sai ☐ Đúng

    c. Tăng trưởng GDP của Gana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới.

    ☒ Sai ☐ Đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8 (Tiếp Theo) – Tiết 3. Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga (Địa Lý 11)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giới thiệu về Tập bản đồ Lịch sử 9

    Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Tập bản đồ Lịch sử 9 gồm 31 bài viết là các bài tập Lịch sử lớp 9. Loạt bài viết này giúp bạn ôn tập kiến thức của phần I và II.

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Sách Giáo Khoa Báo Cáo Thực Hành Vật Lý 11 Bài 12
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 4. Phong Trào Công Nhân Và Sự Ra Đời Của Chủ Nghĩa Mac (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 9 – Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo) giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 45 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào bảng số liệu 33.1 trong SGK, em hãy:

    – Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2002.

    – Cho biết vì sao tổng mước bán lẻ hàng hóa và số lượng hành khách vận chuyển ở vùng Đông Nam Bộ lại chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.

    Lời giải:

    – Là khu vực tập trung đông dân cư.

    – Người dân có mức sống cao hơn so với các vùng khác do vậy nhu cầu mua hàng và đi lại cũng như du lịch sẽ cao hơn.

    – Là khu vực công nghiệp phát triển năng động nên sẽ có có sự giao lưu sâu rộng với các vùng và các nước khác do vậy mà hành khách vận chuyển chiếm tỉ lệ cao hơn.

    – Sự đa dạng phong phú trong các mặt hàng, cộng với sự hiện đại tiện nghi của vùng do vậy mà tổng mức bán lẻ hàng hóa và số lượng hành khách vận chuyển cao hơn.

    Bài 2 trang 45 Tập bản đồ Địa Lí 9: Em hãy nêu tên một số cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả nổi tiếng của vùng.

    Lời giải:

    – Các cây công nghiệp lâu năm: Cao su, hồ tiêu, điều, cà phê.

    – Các cây ăn quả nổi tiếng: sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa….

    Bài 3 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Vùng Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để thu hút đầu tư nước ngoài.

    Lời giải:

    – Về vị trí địa lý:

    + Liền kề với đồng bằng sông Cửu Long là vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước.

    + Giáp Tây Nguyên là vùng nguyên liệu công nghiệp, lâm sản.

    + Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng cung cấp nguyên liệu thủy sản và cây công nghiệp.

    + Các vùng trên vừa là nơi cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm, vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp của Đông Nam Bộ.

    + Nằm ở vị trí đầu nút các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

    – Về nguồn tài nguyên:

    + Đất: đất đỏ bazan màu mỡ, đất xám phù xa cổ thích hợp với việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả trêm quy mô lớn.

    + Khí hậu: cận xích đạo

    + Tài nguyên khoáng sản: vùng dầu khí ở thềm lục địa giàu có.

    + Tài nguyên biển: có các ngu trường lớn và nhiều điểm du lịch nổi tiếng.

    – Về nguồn lao động: tập chung nhiều lao động có tay nghề cao, có chuyên môn kỹ thuật, năng động, nhạy bén.

    – Về chính sách thu hút đầu tư: ưu đãi đầu tư đối với nước ngoài

    Bài 4 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Em hãy kể tên 3 tỉnh, thành phố ở Đông Nam Bộ có đóng góp lớn nhất triong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài.

    Lời giải:

    Tp.Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai.

    Bài 5 trang 46 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào số liệu ở bảng 33.2 trong SGK, em hãy:

    Vẽ biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía nam so với cả nước năm 2002 (cả nước = 100%).

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Bài 25. Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 13
  • Giải Bài 4 Trang 11 Tập Bản Đồ Địa Lí 12. Hướng Nghiêng Tb

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 27: Thực Hành: Kinh Tế Biển Bắc Trung Bộ Và Duyên Hải Nam Trung Bộ
  • Bài 4 trang 11 Tập bản đồ Địa lí 12. Hướng nghiêng TB – ĐN.. Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi

    -Vị trí thuộc miền Bắc nước ta.

    – Có các dạng địa hình : núi cao, núi thấp, đồi trung du, cao nguyên.

    – Địa hình được trẻ lại do vận động Tân kiến tạo.

    – Hướng nghiêng TB – ĐN.

    – Địa hình phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông cùng hướng với các dãy núi.

    Đông BắcTây Bắc

    – Vị trí ở tả ngạn sông Hồng.

    – Hướng vòng cung.

    – Chủ yếu là núi thấp (600 – 700 m).

    – Hệ thống sông: sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

    – Hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả

    – Hướng TB – ĐN.

    – Gồm 3 dải địa hình cùng hướng TB – ĐN.

    – Hệ thống sông: sông Đà, sông Mã.

    Giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

    – Kéo dài hướng Bắc – Nam dọc theo lãnh thổ, hẹp ngang.

    – Tân kiến tạo làm trẻ hóa.

    – Nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển.

    – Địa hình phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông.

    – Nhiều đỉnh núi cao trên 2000m

    – Hướng nghiêng thấp dần ra biển

    Trường Sơn BắcTrường Sơn Nam

    – Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.

    – Hướng TB – ĐN, một số dãy hướng Tây – Đông.

    – Khu vực núi thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu và thấp trũng ở giữa.

    – Các dãy núi song song và sole nhau hướng TB – ĐN.

    – Dãy Bạch Mã đến 10º B.

    – Hệ thống các cánh cung lớn hướng Bắc – Nam lưng lồi ra biển Đông.

    – Gồm các khối núi cao đồ sộ phía Đông, tương phản với các cao nguyên badan phía Tây.

    Giữa Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

    – Hình thành do phù sa sông bồi đắp.

    – Địa hình bằng phẳng, rộng lớn, đất đai màu mỡ.

    – Hướng nghiêng TB – ĐN.

    – Hiện nay vẫn tiếp tục mở rộng ra biển.

    ĐB sông HồngĐB sông Cửu Long

    – Phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

    – Dạng tam giác châu.

    – Diện tích 15.000 km 2.

    – Độ cao lớn hơn.

    – Bị chia cắt bởi hệ thống đê điều

    – Phù sa sông Tiền -sông Hậu bồi đắp.

    – Hình thang.

    – Diện tích lớn hơn (40.000 km 2).

    – Hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 25
  • Bản Đồ Địa Hình Quân Sự_2
  • Sử Dụng Bản Đồ Quân Sự
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 7
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 19: Môi Trường Hoang Mạc
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 10 Tiết 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 10 Bài 4: Thực Hành Xác Định Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lý Trên Bản Đồ
  • Giải Tin Học 10: Bài Tập Và Thực Hành 9: Bài Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống
  • Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

    Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 10 tiết 3, tài liệu gồm 4 bài tập trang 49, 50 kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh có kết quả tốt hơn trong học tập. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải Tập bản đồ Địa lí 11

    Bài 1 trang 49 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.2 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    – Tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới (%).

    – Nhận xét sự thay đổi của nền kinh tế thể hiện qua GDP:

    + Tỉ trọng GDP của Trung Quốc tăng qua các năm tăng từ 1,9% (1985) lên 4,03% (2004); sau 19 năm, tăng được 2,13%, tăng gấp 2,1 lần.

    + Trung Quốc có vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế thế giới.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng của 3 khu vực kinh tế trong tổng GDP của Trung Quốc qua năm 1985 và 2004.

    Lời giải:

    Biểu đồ thể hiện tổng sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc với Nhật Bản, Anh và Ấn Độ năm 2004

    Nhận xét:

    – Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy Trung Quốc có sản lượng công nghiệp và xây dựng lớn thứ 2 trong 4 nước.

    – Sản lượng công nghiệp và xây dựng của Trung Quốc là 837,8 tỉ USD, thấp hơn so với Nhật Bản nhưng gấp 1,5 lần so với Anh và 4,7 lần so với Ấn Độ.

    Bài 4 trang 50 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào bảng số liệu 10.4 trong SGK, em hãy:

    Lời giải:

    Vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung quốc qua các năm”.

    Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu: + Cơ cấu xuất nhập khẩu có sự thay đổi.

    + Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm đi, giảm từ 60,7% (1985) xuống còn 48.6% (2004), giảm được 12.1%. tuy nhiên mức độ giảm không đều.

    + Tỉ trọng xuất khẩu tăng lên nhưng cũng không đều, tăng từ 39,3% (1985) lên 51,4% (2004).

    + Cán cân xuất nhập khẩu: Năm 1985 Trung Quốc là nước nhập siêu, nhưng các năm 1995 và 2004 Trung Quốc xuất siêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc Giữa Thế Kỉ 19
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 16: Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 11
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Tiết 3: Thực hành – Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

    Địa lí 11: Thực hành – Tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải Tập bản đồ Địa lí 11 bài 6 tiết 3, tài liệu gồm 3 bài tập trang 23, 24, 25 kèm theo đáp án sẽ giúp công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải Tập bản đồ Địa lí 11

    Lời giải:

    Bài 2 trang 24 Tập bản đồ Địa Lí 11: Dựa vào các kiến thức đã học ở những bài trước (các điều kiện vị trí, tự nhiên, xã hội…) và quan sát lược đồ trang 23, em hãy trình bày những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì.

    Lời giải:

    – Lãnh thổ Hoa Kỳ rộng lớn, trải rộng theo chiều Bắc – Nam, Đông – Tây nên khí hậu Hoa Kỳ phân hoá cũng rất đa dạng. Mỗi loại cây, con lại thích hợp với một điều kiện sống khác nhau.

    – Hoa Kỳ là nước có nền nông nghiệp hàng hoá hiện đại và tiên tiến nhất thế giới. Việc sản xuất nông nghiệp được tiến hành theo hướng chuyên môn hoá, hình thành vùng chuyên canh, trang trại rộng lớn.

    – Vì vậy ở Hoa Kỳ có sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp.

    Bài 3 trang 25 Tập bản đồ Địa Lí 11: Quan sát lược đồ trên, kết hợp với hình 6.7 trong SGK và kiến thức đã học, em hãy điền nội dung phù hợp vào chỗ chấm (…) trong bảng sau:

    Lời giải:

    Vùng Đông Bắc

    Vùng phía Nam

    Vùng phía Tây

    Các ngành công nghiệp truyền thống

    Hóa chất, luyện kim, đóng tàu, cơ khí, dệt…

    Đóng tàu, thực phẩm, dệt…

    Đóng tàu, luyện kim, cơ khí…

    Các ngành công nghiệp hiện đại

    Điện tử viễn thông, sản xuất ô tô…

    Điện tử, chế tạo tên lửa vũ trụ, sản xuất ô tô,…

    Điện tử viễn thông, chế tạo máy bay, sản xuất ô tô,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 18: Sinh Quyên. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Sự Phát Triển Và Phân Bố Của Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 14: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Sự Phân Hóa Các Đới Và Các Kiểu Khí Hậu Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 2: Một Số Phương Pháp Biểu Hiện Các Đối Tượng Địa Lí Trên Bản Đồ
  • Sử Dụng Giản Đồ Vecto Để Giải Bt Điện Xoay Chiều

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Thực Tiễn Của Động Vật Nguyên Sinh
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 46: Thỏ
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 22
  • Sử dụng giản đồ vecto để giải bt điện xoay chiều

    Dùng phương pháp giản đồ véctơ

    để giải bài toán điện xoay chiều

    I. đặt vấn đề

    Điện xoay chiều là một phần rất quan trọng trong Vật lý 12, hầu như có mặt trong tất cả các đề thi vào đại học cao đẳng. Các bài toán điện xoay chiều rất phong phú và đa dạng, có thể dùng phương pháp đại số hoặc phương pháp giản đồ véc tơ để giải. Tuy nhiên trong thực tế giảng dạy tôi thấy khi đưa ra phương pháp giản đồ véc tơ để giải bài toán thì ban đầu học sinh thường “ngại” dùng hoặc với một số thì hiệu quả không cao. Thực ra nếu biết khai thác triệt để những tính chất hình học (tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều,hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi…các hệ thức lượng trong tam giác) trong các giản đồ véc tơ thì việc tính toán thường ngắn gọn và không phức tạp, giảm bớt được sự nhầm lẫn vì tránh được việc phải giải các phương trình hoặc hệ phương trình phức tạp, cồng kềnh.

    Đặc biệt với các bài toán cho nhiều hiệu điện thế, nhiều độ lệch pha, các bài toán về cực trị đối với uL, uc, viết các phương trình hiệu điện thê, cường độ dòng điện.. thì việc giải bằng phương pháp giản đồ véc tơ thường đơn giản hơn rất nhiều so với phương pháp đại số và tránh được sự nhầm lẫn về sự nhanh pha hay chậm pha giữa các hiệu điện thế và dòng điện.

    Sở dĩ học sinh còn chưa “mặn mà” với phương pháp này vì:

    + Ngày nay việc sử dụng máy tính với nhiều chức năng tính toán, có thể giải được cả phương trình bậc hai, hệ phương trình… hỗ trợ nhiều cho việc học của các em. Tuy nhiên cũng dẫn đến một hệ quả không tốt là các em “lười” tính toán, suy luận logíc bị hạn chế. Vì vậy nếu phải chọn lựa giữu việc lập các phương trình để giải và một bên là vẽ hình và khai thác triệt để hình để tính toán thi cách thứ nhất vẫn sẽ được ưu tiên hơn.

    + Kiến thức hình học đối với các hình có thể xuất hiện trong giản đồ véc tơ của các em nhiều chỗ bị “hổng” hoặc do không dùng thường xuyên nên quên, vì vậy việc hoc sinh lớp 12 không biết tính đường chéo hình thoi hoặc phải dùng đến định lý Pitago để tính đường chéo hình vuông là không ít. Cùng với đó là sự mai một về hệ thức lượng trong tam giác, các kiến thức về véc tơ… khiến các em gặp khó khăn.

    + Với thời lượng giành cho giờ bài tập về điện xoay chiều như hiện nay nếu giáo viên không có sự chuẩn bị, định hướng trước cho các em nắm vững phương pháp véctơ quay (từ chương trước) thì đến giờ bài tập dù không muốn giáo vên cũng đành ưu tiên hơn cho phương pháp đại số vì nó cũng gắn liền với các biểu thức định luật Ôm hoặc những biểu thức đã rút ra được từ bài lý thuyết (mà thực chất cũng được xây dựng trên chính gi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 35: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

    (trang 9 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ hình 5, cho biết:

    + Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    + Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2)

    – Điểm khác nhau: bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt; bản đồ hình 5 đã nối liền những chỗ bị đứt.

    – Theo cách chiếu Mec-ca-to (các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng như là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điểu đó lý giải tại sao diện tích Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec-ca-to thì đảo Gron-len lại lớn gần bằng lục địa Nam Mĩ.

    (trang 10 sgk Địa Lí 6): – Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7

    – Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến đều là các đường thằng.

    – Hình 6: Kinh tuyến giữa (0 o) là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực; vĩ tuyến là những đường thẳng song song.

    – Hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm nhau ở cực; xích đạo là đường thẳng, vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí?

    – Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    – Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.

    Câu 2: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

    Trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng; phương hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông, người ta dùng các bản đồ vẽ theo phương hướng này (bản đồ Mec-ca-to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1