Phương Pháp Giải Bt Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 1

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành

    Cộng tác viên Caffebenevietnam.com dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Xác Suất Của Biến Cố
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc
  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • I. Phonetics

    1. Choose the words with the different pronunciation of the underlined part.

    10. A. t oo B. sch ool C. ball oon D. fl oo d

    2. Choose the word with the different stress pattern.

    11. A. parents B. pfer C. confirm D. allow

    12. A. grocery B. history C. delicious D. celebrate

    13. A. family B. hospital C. cultural D. romantic

    14. A. resposible B. education C. information D. complicated

    15. A. reply B. order C. appear D. protect

    16. A. beauty B. attempt C. dinner D. motion

    17. A. attractive B. unhappy C. decisive D. generous

    18. A. cover B. open C. explain D. answer

    19. A. pcede B. happen C. create D. contain

    20. A. significant B. integration C. conversation D. independence

    II. vocabulary

    21. Adictionary helps you …………. the meaning of words.

    A. fetch B. determine C. look up D. look up to

    22. A(n) ………….. family consists og three or four generations living together.

    A. big B. extended C. widened D. nuclear

    23. Members of our family have very close ………….. with each other.

    A. love B. feeling C. connection D. relationship

    24. We are …………. a survey about how people spend their free time.

    A. carrying B. working C. conducting D. performing

    25. Women are demanding …………… pay for …………… work.

    A. same B. similar C. identical D. equal

    26. My mother ……………. her career as a secretary before marriage to become a good housewife and mother.

    A. developed B. sacrificed C. interrupted D. continued

    27. He was …………… to leave school because he couldn’t afford the fees.

    A. obliged B. willing C. able D. make

    28. One of the typical …………….. of the Vietnamese culture is workshiping ancestors.

    29. It’s impolite to ask question about someone’s ……………… in many countries.

    A. money B. income C. private D. occupation

    30. A true friend is someone you can ……………. your secret with.

    A. tell B. report C. share D. confide

    If dancing isn’t your thing, perhaps you (31) ……………. singing? Everyone know that karaoke comes from Japan, but it is not the Japanese for ‘drunk and tone-deaf’ as you might think. It (32) …………… means ’empty orchestra’. It all started in a small music (33) ………….. in the city of Kobe. One night, when the usual guitarist didn’t (34) ……………, the desperate bar owner recorded some music and invited his (35) …………… to sing instead. The craze soon (36) …………….. and special karaoke machines were invented.

    The idea was that however (37) …………… you sang everyone applauded at the end and it proved the perfect (38) …………… for stressful Japanese businessmen to relax. Today, you can find karaoke bars all over the world. It is so (39) ……………… in China that restaurants normally have several karaoke machines going at the same (40) ……………. . As one karaoke fan says, it’s something everyone should try at least once in their life.

    31. A. pfer B. like C. hate D. interest

    32. A. surely B. clearly C. actually D. obviously

    33. A. shop B. stage C. tool D. bar

    34. A. turn off B. turn on C. turn up D. turn down

    35. A. clients B. guests C. customers D. shopkeepers

    36. A.widened B. spad C. stretched D. came over

    37. A. well B. badly C. beautifully D. professionally

    38. A. way B. road C. thing D. behaviour

    39. A. famous B. popular C. well-known D. favourable

    40. A. hour B. moment C. time D. times

    III. grammar

    41. He’s a voluntary Australian teacher. He ………….. English in five different countries.

    A. teaches B. taught C. has taught D. had taught

    A. should B. may C. ought D. used to

    43. They asked us ……………… any noise during the performance.

    A. to make B. not to make C. don’t make D. didn’t make

    44. I’m sorry I wasn’t here earlier but I came …………….. I could.

    A. if B. when C. until D. as soon as

    45. Do you think I could borrow that book after you ……………… reading it?

    A. finish B. finishing C. have finished D. will finish

    46. She ………….. in a lot of major films before retirement last year.

    A. stars B. starred C. have starred D. had starred

    47. Mike is on business in London but he ……………… back on Sarturday for your party.

    A. fly B. is flying C. will fly D. will come

    48. If I …………… out late, I always …………….. a taxi home.

    A. stay/ get B. will stay/ get C. stay/ will get D. will stay/ will get

    49. Is this knife for …………… vegetable?

    A. lift B. lifting C. peel D. peeling

    50. I expect to find you …………… hard when I get back.

    A. worked B. working C. be working D. have worked

    Have you ever wondered where the modern disco (51) …………..? Before the Second World War, men and women (52) …………… to night clubs danced in couples to live band. BUt in Paris, during the war, jazz bands (53) ……………. in clubs. People still wanted (54) ……………. so they took along their grammophone players instead and the vary first discotheques were (55) ……………. . The idea remained popular after the war because it was (56) ………….. to pay a DJ than a whole band and soon Parisian discotheques were copied in the USA and other countries.

    It was the arrival of a dance craze called ‘The Twist’ in 1961 (57) ……………. really made discos, as for the first time couples danced without (58) ………….. each other. Fashion, music and technology (59) ……….. quite a bit since then but the dasic idea has never lost (60) ………….. popularity.

    51. A. start B. starts C. started D. had started

    52. A. going B. went C. who go D. had gone

    53. A. was banned B. were banned C. was allowed D. were allowed

    54. A. dance B. dancing C. to dance D. and danced

    55. A. set B. created C. made D. done

    56. A. cheaper B. more cheap C. more cheaper D. cheapest

    57. A. if B. and C. that D. when

    58. A. touch B. touching C. a touch D. being touched

    59. A. moved B. will move C. have moved D. had moved

    60. A. it B. its C. their D. theirs

    IV. reading comphension

    If you show up a bit late for a meeting in Brazil, no one will be too worried. But if you keep someone in New York waiting for ten or fifteen minutes, you may have some explaining to do. Time is seen as relatively flexible in some cultures but it viewed more rigidly in others.

    Back in the 1950s, anthropologist Edward Hall described how the sicial rules of time are like a ‘silent language’ for a given culture. He described how variations in the perception of time can lead to misunderstandings between people from separate countries. “An ambassador who has been kept waiting by foreign visitors need to understand that if his visitor just mutters an apology, this is not necessarily an insult,” Hall wrote.

    Social psychologist Robert Levine has conducted so-called pace-of-life studies in 31 countries. He ranked the countries by measuring three things : Walking speed on urban sidewalks, how quickly postal clerks could fulfil a request for a common stamp and the accuracy of public clocks.

    Kevin Birth, an anthropologist, has examined time perception in Trinidad. There, if someone is meeting friends at 6.00 p.m., people show up at 6.45 or 7.00 and say ‘any time is Trinidad time’. “You can’t simply go into a society and ask someone. ‘Tell me about your conception of time’, Bith says. “You have to come up with other ways to find out”.

    61. According to the text, time cultures

    A. are relatively similar in countries.

    B. accept flexbility in most countries.

    C. vary from society to society.

    D. tell you nothing about countries.

    62. Edward used the example of the ambassador to show that

    A. people in power are easily consulted.

    B. problems can be caused by different views of time.

    C. rules of time are different now from in the past.

    D. misunderstandings over time can be avoided.

    63. From the text, we can understand that the rules of time in different countries

    A. are easily for people to work out.

    B. can be perceived the same.

    C. cause no serious problems.

    D. might not be made explicit to you.

    64. In his research, Robert Levine measured the speed at which postal workers

    A. oerformed a task.

    B. delivered letters.

    C. learned a new skill.

    D. answered a question.

    65. Birth finds there is often a difference between

    A. what community and what indiduals think about time.

    B. people’s practical and theoretical attitudes to time.

    C. what people behave and what they think.

    D. people’s past and psent attitudes to time.

    Don’t be surprised if people you don’t know well ask you how much you earn and how much your car costs. this is quite normal in Singapore. If you are invited for a meal, people will always offer you a second helping. You should always say ‘No’, so as not to appear greedy. This will be understood and your host will give you more anyway.

    In Britain, it is impolite to ask someone about money or age. However, if you arrange to meet someone, try not to be more than a few minutes late. On trains, people tend to sit in silence and read. If you try start a concersation with the person next to you, don’t be surprised if you don’t get much of a response.

    In Thailand, it is quite normal to visit people at home without being invited. It is rude to point at people with your finger but do it by nodding your head instead. The head is considered the most spiritual part of the body and the feet the dirtest part. So never out your feet up on a chair or a desk.

    66. According to the passage, in which country it is not impolite to ask about someone’s salary or wages?

    A. Thailand.

    B. Singapore.

    C. Britain.

    D. All these countries.

    67. As a guest for dinner, you may want to have more food but it is better to refuse when offered.

    A. say ‘No, thanks.’

    B. say ‘I’d love to.’

    C. say ‘Yes, please.’

    D. say ‘You’re welcome’

    68. Punctuality is important here.

    A. in Thailand.

    B. in Singapore.

    C. in Britain.

    D. Not mentioned in the passage.

    69. In Britain, people tend to keep their privacy

    A. in acar.

    B. when travelling to work

    C. at home

    D. on trains.

    70. The Thai considered the head the most spiritual part of the body.

    A. the most respectable

    B. the most attractive

    C. the highest

    D. the most admirable

    V. use of english

    1. Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs correcting.

    71. It (A) took me (B) ages to get used to (C) drive (D) on the highway.

    2. Choose the corret sentence with the same meaning as the one in italics.

    81. I found him smoking by the window.

    A. When I came, he was by the window.

    B. I was smoking when he came.

    C. I thought he was smoking by the window.

    D. When I saw him, he was smoking by the window.

    82. They think the owner of the house is abroad.

    A. The owner of the house is thought to be abroad.

    B. They are sure of the owner of the house.

    C. The owner of the house is to be abroad.

    D. The owner of the house is thought abroad.

    83. We got lost because we had no map with us.

    A. If we had a map with us, we wouldn’t get lost.

    B. We wouldn’t have got lost unless we had had a map with us.

    C. If we had had a map with us, we wouldn’t have got lost.

    D. Without a map, we will get lost.

    84. The heavy rain made it impossible for us to have out picnic.

    A. The heavy rain enabled us to have a picnic.

    B. We couldn’t have our picnic because of the heavy rain.

    C. We went on a picnic in spite of the rain.

    D. All are correct.

    85. Although he had a bad cold, Williams still went to work.

    A. Williams still went to work in spite of his bad cold.

    B. Williams still went to work because of his bad cold.

    C. Williams still had a bad cold in spite of his work.

    D. Having a bad cold, Williams didn’t go to work.

    A. The doctor wanted to rest .

    B. The doctor suggested that I should rest.

    D. The doctor suggested me to rest.

    87. I would do anything for you.

    A. There’s everything I wouldn’t do for you.

    B. There’s many things I wouldn’t do for you.

    C. There is nothing I would do for you.

    D. There is nothing I wouldn’t do for you.

    88. She didn’t say a word when she left the room.

    A. She left the room, saying a word.

    B. Leaving the room, she said nothing.

    C. She left the room without saying a word.

    D. B and C are correct.

    89. Their teacher is making them study hard these days.

    A. Their teacher is asking them to study hard these days.

    B. They are being made study hard these days by their teacher.

    C. They are being made to study hard these days by their teacher.

    D. Making them study hard these days are the teacher’s study.

    90. Even though I admire his knowledge, I don’t like his manners.

    A. Although I admire his knowledge, but I don’t like his manners.

    B. Much as I admire his knowledge, I don’t like his manners.

    C. Because I admire his knowledge, I don’t like his manners.

    D. I admire his knowledge as well as his manners.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 33 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • I. Phonetics

    1. Choose the word with the different pronunciation of the underlined part.

    2. Choose the word with the different stress pattern.

    11. A. return B. parents C. weekend D. household

    12. A. project B. garbage C. message D. disturb

    13. A. holiday B. different C. interesting D. important

    14. A. afford B. nuclear C. problem D. lifestyle

    15. A. solution B. obedient C. confidence D. supportive

    16. A. cultural B. entirely C. biologist D. discussion

    17. A. envy B. equal C. social D. support

    18. A. dominate B. business C. employee D. grandchildren

    19. A. traditional B. appliances C. complicated D. convernience

    20. A. family B. together C. photograph D. mischievous

    II. Vocabulary

    1. Choose the word which best fits each gap of the sentence.

    21. There’s no place like …………… .

    A. house B. home C. home base D. household

    22. She was very ……………. during my father’s illness.

    A. support B. supporter C. supporting D. supportive

    23. Please come ……………… and see us some time. You’re always welcome.

    A. to B. away C. round D. about

    24. They have responsibility ……………… ensuring that the rules are enforced.

    A. on B. for C. in D. with

    25. He was always …………… to his father’s wishes when his father was alive.

    A. pleased B. interested C. obedient D. disappointed

    26. My mother did all the housework …………… her own.

    A. by B. on C. for D. with

    27. Finally, thanks to their parents’ help, they found the ……………… to that problem.

    A. way B. decision C. condition D. solution

    28. We are now attending evening classes to ………………. our English and computer skills.

    A. study B. learn C. know D. improve

    29. Metro is a very cheap place to buy ……………. goods such as washing powder and other cleaning products.

    A. home B. house C. household D. home-made

    A. act B. acting C. active D. action

    2. Choose the word which best fits each gap of the passage.

    Gianluca Vinti has a (31) ………….. job at an Italian university, a car, (32) ……………. clothes and a mobile phone. But in reality, Vinti is a boy, who is still living at home at 33 and unashamed of it. “It’s true thatlife at home is easier”, he says. “I have fewer expenses and my mother still (34) …………… my relationship with my family is excellent. Until I see a valid reason for leaving, I’ll say.”

    Vinti’s not alone: (35) ………….. recent ps, the number of boys between the ages of 18 and 34 living with their parents has (36) …………… 58.5 percent, up from 51.8 percent seven years ago. The main reason boys are at home long after they’ve become men is financial, but the mother-son relationship (37) ………….. as strong as ever. In Italy, leaving your parents’ home at an early age before(38) ……………. married can lead other people to suspect that (39) …………….. is wrong in the family. The normal time to move out of your parents’ house is (40) ………………. you start your own family.

    31. A. teach B. taught C. teacher D. teaching

    32. A. suitable B. modern C. fashionable D. convenient

    33. A. gets B. brings C. takes D. gives

    34. A. so B. despite C. because D. although

    35. A. with B. the fact C. in addition D. according to

    36. A. had B. gone C. got D. reached

    37. A. remains B. seems C. appears D. look likes

    38. A. being B. getting C. having D. becoming

    39. A. nothing B. anything C. everything D. something

    40. A. why B. that C. when D. where

    III. grammar

    1. Choose the word or phrase which best fits each gap of the sentence.

    41. …………… he spoke slowly, I found it difficult at times to follow his argument.

    A. Although B. Despite C. Because D. In spite of

    42. He refused to give up work, ……………. he’d won a million pounds.

    A. Despite B. however C. as though D. even though

    43. By half past ten tomorrow morning, I ………… along the motorway.

    A. drive B. am driving C. will drive D. will be driving

    44. I asked Gill what time it was but she said she ……………. a watch.

    A. isn’t having B. doesn’t have C. didn’t have D. hasn’t had

    45. I’ve known him …………… I left high school.

    A. when B. since C. until D. during

    46. I couldn’t arrive at the airport in time ……………. the traffic was heavy.

    A. but B. despite C. because D. in sipte of

    47. I’d rather you …………. to her why we can’t go toher birthday party.

    A. explained B. to explain C. will explain D. would explain

    48. I’d have told you if I ………….. seen the book.

    A. have B. had C. would have D. should have

    49. We wanted to thank them for what they …………………

    A. do B. did C. are doing D. had done

    50. I sat near the window whenever I ……………… a bus.

    A. take B. took C. has taken D. am taking

    2.Choose the word or phrase which best fits each gap of the passage.

    It was a cold morning and a solf breeze (51) ………….. in the air. We left the cottage by 8 a.m, after (52) …………… the most beautiful place in England at the early winter. The grass (53) …………… wet and we could smell the fresh air in the morning.

    As we (54) ………….. down to the village, the car suddenly (55) …………… . All of us didn’t know what (56) ………….. , as we were in the middle of the forest in a foreign country, two hours away from the departure of our plane back to Portugal.

    The car (57) ………… and we had to leave it at the airport. What should we do? We got desperate and let me (58) ……………. you that this was the most stressful day of my life. We walked and walked all a long day under the rain.

    Finally we (59) …………… a young man that (60) …………… to London. He was very nice and so helpful, so we decided to sleep in Heathrow.

    51. A. danced B. is dancing C. was dancing D. has danced

    52. A. had B. having C. had had D. having had

    53. A. is B. was C. has D. has been

    54. A. went B. were going C. has gone D. had gone

    55. A. stopped B. was stopped C. was stopping D. had stopped

    56. A. do B. did C. doing D. to do

    57. A. rented B. renting C. be rented D. was rented

    58. A. tell B. told C. telling D. to tell

    59. A. find B. found C. have found D. had found

    60. A. went B. was going C. were going D. had gone

    IV. reading comphension

    1.Read the passage and choose the best answer.

    I might be letting my young son watch too much television. I am certainly watching too many of his programs. They can really be perplexing as they force you to ponder the mysteries of life. For example, when Franklin (the turtle) wanted a pet, his parents didn’t want it to be a frog. They felt that frogs beling in a pond. Isn’t that where turtles belong? And why is it that Little Bear’s animal fritends can all talk and behave like people, but his friend Emily has a dog that can only bark and fetch. Tell me that is n’t a mystery!

    And this is gross! The other day we watched a very nice little pig setting up a picnic. One of the foods was a pig ham. Could it have been a soy ham? Is there such a thing? I hope so! Another thing that bothers me: What if Elmo isn’t real? He can’t be a mere puppet! He’s got a better attitude than most people. I just keep wondering. I think we’ll turn off the TVand go out for a walk. Maybe we’ll run into that mouse who dresses well but certainly doesn’t speak as clearly as the average bear.

    61. Which word is a synonym of ‘perplexing’?

    A. Boring.

    B. Confusing.

    C. Humorous.

    D. Itchy.

    62. The author thinks it’s ‘gross’ when a pig

    A. has a picnic because pigs are dirty animals.

    B. eats soy beans because soy beans give pigs gas.

    C. eats ham because ham is too expensive for farm animals.

    D. eats ham because ham is made from pigs.

    63. The author probably

    A. believes that Elmo is a real live creature.

    B. wishes that Elmo were a real live creature.

    C. feels that Elmo is a very annoying creature.

    D. won’t let his son watch Sesame Street.

    64. The author is implying that

    A. there’s a TV mouse that should speak more clearly.

    B. TV mice should not wear good clothes.

    C. bears can really speak more clearly than mice.

    D. watching television is better than playing outdoors.

    65. Which word is a synonym of ‘ponder’?

    A. Avoid.

    B. Remember.

    C. Consider.

    D. Hide.

    2.Read the passage and choose the best answer.

    The American family unit is in the process of change. In the first hall of the 20 th century, there were mainly two types of families: the extended and the nuclear. An extended family includes mother, father, children and some other ralatives, living in the same house. A nuclear family is composed of just parents and children living under the same roof.

    As the American economy had progressed from agricultural to industrial one, people were forced to movie to different parts of the country to get good jobs. These jobs were mainly in the large cities. Now, in fact, three-quarters of Amricans live in urban areas which occupy 2,5% of the national total land mass. Of the 118 million in the labour force, only 3 million still work on the farm.

    Since moving for better jobs has often pided the extended family, the nuclear family became popular. At psent, 55% of the families in the U. S are nuclear families. But besides the two types of traditional family groupings, the family is now being expanded to include a variety other living arrangements because of porce. There are is an increase in single-parent families, in which a father or mother live with one or more children. Divorce has also led to blended families, which occur when pviously married men and women marry again and combine the children from former marriage into a new family. There are also some couples who do not want to have children to form two-person childless families.

    66. A nuclear family is one that

    A. consists of father, mother and children living in the same house.

    B. relatives live with.

    C. there are only grandparents, parents and their children living in.

    D. is bigger than extended family.

    67. Under the same roof means

    A. a house with one roof .

    B. a house with the roof the same as the wall.

    C. in the same building.

    D. under the house.

    68. The nuclear family becomes more popular because of

    A. more porces.

    B. the pision of the extended family.

    C. fewer jobs in big cities.

    D. an increase in single-parent families.

    69. How many types of families have there been in the U. S since the first half of the 20 th century?

    A. Two. B. Three. C. Four D. Five

    70. A blended family is a newly-formed family

    A. with the combination of children of the two pviously maried father and mother.

    B. that has only father or mother living with children.

    C. in which there are no children.

    D. that there is only one couple living in.

    V. use of english

    1. Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs corecting.

    71. It (A) believed that “Men (B) make house (C) and women make (D) home”.

    72. Our family (A) is a base (B) from which we can go (C) into the world with (D) confident.

    73. (A) During the school year, I’m not allowed (B) to watch television (C) when I have finished my (D) homework.

    74. I (A) have been looking (B) for my keys. (C) Did you see them (D) anywhere?

    75. (A) Could you (B) tell us (C) a few about (D) your family?

    76. (A) In spite of he was (B) very tired, Mr. Brown tried his (C) best (D) to finish his report on time.

    77. Nowadays, grandparents can live (A) happy (B) with (C) their children (D) and grandchildren.

    78. When Mary’s friends (A) arrived (B) at the station yesterday (C) to see her off, the train (D) left.

    79. I (A) met your old (B) English teacher (C) while (D) walked down the street.

    80. (A) My daughter attempts (B) passing the (C) entrance examination (D) this year.

    3.Choose the correct sentence with the same meaning as the one in italics.

    81. Sebastian’s career as a television psenter began five years ago.

    A. Sebastian has worked as a television psenter since five years.

    B. Sebasrian has worked as a television psenter for five years.

    C. Sebastian has been worked as a television psenter for five years.

    D. Sebastian worked as a television psenter for five years.

    82. Charles live quite near his aunt’s house.

    A. Charles doesn’t live a distance from his aunt’s house.

    B. Charles doesn’t live away from his aunt’s house.

    C. Charles doesn’t live a long way from his aunt’s house.

    D. Charles used to live near his aunt’s house.

    83. Tom regretted buying the second-hand car.

    A. Tom wished he hadn’t bought the second-hand car.

    B. Tom wished he hasn’t bought the second-hand car.

    C. Tom wished he didn’t bought the second-hand car.

    D. Tom wished he wouldn’t buy the second-hand car.

    84. She moved to London two years ago.

    A. It is two years since she has moved to London.

    B. It is two years since she moved to London.

    C. It was two years since she moved to London.

    D. It was two years since she has moved to London.

    85. Although he took a taxi, Bill still arrived late for the correct.

    A. In spite of taking a taxi, Bill still arrived late for the correct.

    B. Bill still arrived late for the correct despite he took a taxi.

    C. In spite of a taxi, Bill still arrived late for the concert.

    D. Because he took a taxi, Bill still arrived late for the correct.

    86. If he’d had my address with him, he’d have sent me a postcard.

    A. He sent me a postcard because he had address with him.

    B. He didn’t send me a postcard because he didn’t have my address with him.

    C. He didn’t send me a postcard because he doesn’t have my address with him.

    D. He didn’t send me a postcard although he had my address with him.

    87. Riding a bicycle on the pavement is against the law.

    A. You are not allowed to ride a bicycle on the pavement.

    B. You are not allowed riding a bicycle on the pavement.

    C. You shouldn’t ride a bicycle on the pavement.

    D. It is impossible to ride a bicycle on the pavement.

    88. They’ll have to cancel the picnic if it rains.

    A. The picnic will be cancelled if it rains.

    B. The picnic will have to be cancelled if it rains.

    C. The picnic must be cancelled if it rains.

    D. The picnic will has to be cancelled if it rains.

    89. My cousin lost his job two years ago.

    A. My cousin has been unemployed for two years.

    B. My cousin has been unemployed since two years.

    C. My cousin was unemployed for two years.

    D. My cousin has been employed for two years.

    90. After locking the door of the shop, she left.

    A. She didn’t leave as soon as she locked the door of the shop.

    B. She left before she locked the door of the shop.

    C. She didn’t leave before she locked the door of the shop.

    D. She didn’t leave until she locked the door of the shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Bài Tập Hóa Học Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?
  • Unit 6 Lớp 10: Listening
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Chương III

    Mol và tính toán hoá học

    B. Câu hỏi và bài tập kiểm tra

    III.1. Tính khối lượng :

    a) 31,5 gam ; b) 28 gam ; c) 11 gam.

    III.2. Tính số mol

    a) 0,125 mol ; b) 0,025 mol ; c) 0,25 mol.

    III.3. Tính thể tích (đktc)

    a) 5,6 lít ; b) 1,12 lít ; c) 2,24 lít.

    III.4. Tìm:

    a) 3,01.1022 phân tử.

    Số mol H2 mol.

    Để số nguyên tử Cu bằng số phân tử H2.

    III.5. Câu trả lời đúng là câu C.

    III.6. Câu đúng : A, D.

    Câu sai : B, C.

    III.7. Tính tỉ khối :

    a) = 8,5

    = 0,5

    c

    b

    III.8. Câu trả lời đúng là câu B.

    III.9. Trong FeO : % khối lượng Fe : 77,78 %.

    Trong Fe2O3 : % khối lượng Fe : 70 %.

    Trong Fe3O4 : % khối lượng Fe : 72,41 %.

    Trong FeCO3 : % khối lượng Fe : 48,28 %.

    III.10. Đặt x, y lần lượt là số mol khí CO2 và CO.

    Giải được : x = 3y

    = 25%.

    III.11. a) Số phân tử NaOH = Số phân tử H2SO4.

    ( ( mNaOH = 40. 0,05 = 2 (g).

    b) Trong cùng điều kiện:

    ( = 0,05 (mol) ( 0,05 . 28 = 1,4 (g)

    c

    ( Số phân tử NH3 = 0,25. 6,023.1023 = 1,50575.1023 (phân tử).

    d)

    III.12.

    Vì trong 1 mol không khí có 0,8 mol N2 và 0,2 mol O2

    III.13. Gọi số mol O2 : x và H2S : y ; mà

    ( giải được

    III.14. Gọi số mol CO2 và CO trong 1 mol X là x và y.

    Gọi số mol O2 và N2 trong 1 mol Y là a và b.

    III.15. a) Vì khí CO2 nặng hơn không khí nên có thể trùm lên đám cháy ngăn cách vật cháy tiếp xúc với oxi.

    b) Vì khí O2 nặng hơn không khí, còn CH4 nhẹ hơn không khí.

    c) Vì H2 nhẹ hơn không khí còn CO2 nặng hơn không khí.

    III.16. Sở dĩ ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí vì ở trạng thái khí, khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn rất nhiều so với kích thước của các phân tử khí, do đó kích thước của các phân tử khí ít ảnh hưởng đến số phân tử khí trong một đơn vị thể tích. Điều này không thể áp dụng cho chất lỏng được vì ở trạng thái lỏng, khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, do đó kích thước của phân tử ảnh hưởng lớn tới số phân tử trong một đơn vị thể tích.

    III.17. Vì ở cùng điều kiện nên ba bình khí chứa số phân tử khí như nhau. Đem cân lần lượt các bình, bình nào có khối lượng lớn nhất là bình chứa khí oxi, bình có khối lượng nhẹ nhất là bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • TRANSCRIPT

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    CHUYN V ESTE- LIPITA. KIN THC C BN CN chúng tôi thc tng qut ca este: * Este no n chc: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0, m 1) Nu t x = n + m + 1 th CxH2xO2 (x 2) R C O R’ * Este a chc to t axit n chc v ru a chc: (RCOO)nR * Este a chc to t axit a chc v ru n chc R(COOR)n O Tn gi ca este hu c:

    gc axit

    gc ru

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 21 Thu phn hon ton 13,2 gam este no, n chc, mch h X vi 100ml dung dch NaOH 1,5M (va ) thu c 4,8 gam mt ancol Y. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat 22. Thu phn hon ton mt este no, n chc, mch h X vi 200ml dung dch NaOH 2M (va ) thu c 18,4 gam ancol Y v 32,8 gam mt mui Z. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 23. Thu phn este X c CTPT C4H8O2 trong dung dch NaOH thu c hn hp hai cht hu c Y v Z trong Y c t khi hi so vi H2 l 16. X c cng thc l A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

    Ch s axt ca cht bo: L s miligam KOH cn trung ho lng axit bo t do c trong 1 gam cht bo. V(ml). CM. 56 Cng thc:

    Ch s axt =

    mcht bo(g) Ch s x phng ho ca cht bo: l tng s miligam KOH cn trung ho lng axit tdo v x phng ho ht lng este trong 1 gam cht bo Cng thc:

    V(ml). CM. 56 mcht bo(g)

    Ch s x phng =

    28. X phng ho hon ton 2,5g cht bo cn 50ml dung dch KOH 0,1M. Ch s x phng ho ca cht bo l: A. 280 B. 140 C. 112 D. 224 29. Muon trung hoa 5,6 gam mot chat beo X o can 6ml dung dch KOH 0,1M . Hay tnh ch so axit cua chat beo X va tnh lng KOH can trung hoa 4 gam chat beo co ch so axit bang 7 ? A. 4 va 26mg KOH B. 6 va 28 mg KOH C. 5 va 14mg KOH D. 3 va 56mg KOH Siu tm v bin son: Nguyn Vn X 3

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 30. Mun trung ho 2,8 gam cht bo cn 3 ml dd KOH 0,1M. Ch s axit ca cht bo l A.2 B.5 C.6 D.10 31. trung ho 4 cht bo c ch s axit l 7. Khi lng ca KOH l: A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg 32. trung ho 14 gam mt cht bo cn 1,5 ml dung dch KOH 1M. Ch s axit ca cht bo l A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 33. trung ha lng axit t do c trong 14 gam mt mu cht bo cn 15ml dung dch KOH 0,1M. Ch s axit ca mu cht bo trn l (Cho H = 1; O = 16; K = 39) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 34. x phng ho hon ton 2,52g mt lipt cn dng 90ml dd NaOH 0,1M. Tnh ch s x phng ca lipit A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 35. trung ho axt t do c trong 5,6g lipt cn 6ml dd NaOH 0,1M. Ch s axt ca cht bo l: A. 5 B. 6 C. 5,5 D. 6,5

    Siu tm v bin son: Nguyn Vn X

    4

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    DANG chúng tôi HAI CHT HU C N CHC (MCH H) TC DNG VI KIM TO RA 1. Hai mui v mt ancol th 2 cht hu c c th l: RCOOR ‘ RCOOR ‘ (1) hoc (2) R1COOR ‘ R1COOH – nancol = nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (1) – nancol < nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (2) VD1: Mt hn hp X gm hai cht hu c. Cho hn hp X phn ng va vi dung dch KOH th cn ht 100 ml dung dch KOH 5M. Sau phn ng thu c hn hp hai mui ca hai axit no n chc v c mt ru no n chc Y. Cho ton b Y tc dng vi Natri c 3,36 lt H2 (ktc). Hai hp cht hu c thuc loi cht g? HD Theo ta c: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol Ancol no n chc Y: CnH2n+1OH 1 CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2 2 0,3 mol 0,15 mol Thu phn hai cht hu c thu c hn hp hai mui v mt ancol Y vi nY < nKOH Vy hai cht hu c l: este v axit VD2: Hn hp M gm hai hp cht hu c mch thng X v Y ch cha (C, H, O) tc dng va ht 8 gam NaOH thu c ru n chc v hai mui ca hai axit hu c n chc k tip nhau trong dy ng ng. Lng ru thu c cho tc dng vi natri d to ra 2,24 lt kh H2 (ktc). X, Y thuc lai hp cht g? HD nNaOH = 0,2 mol nAncol = 0,2 mol Thu phn hai cht hu c X, Y v thu c s mol nAncol = nNaOH. Vy X, Y l hai este. 2. Mt mui v mt ancol th hai cht hu c c th l: – Mt este v mt ancol c gc hidrocacbon ging ru trong este: RCOOR1 v R1OH – Mt este v mt axit c gc hidrocacbon ging trong este: RCOOR1 v RCOOH – Mt axit v mt ancol. 3. Mt mui v hai ancol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10
  • Liên kết ion – Tinh thể ion

    Giải sách bài tập Hóa 10 bài 12 Liên kết ion – Tinh thể ion

    Giải SBT Hóa 10 bài 12 được VnDoc biên soạn gửi tới các bạn là hướng dẫn giải các bài tập trong sách bài tập hóa 10. Hy vọng các bạn học sinh có thể học tốt môn hóa học 10 cũng như biết cách, phương pháp giải các dạng bài tập sách bài tập Hóa 10 theo từng bài học. Mời các bạn tham khảo.

    A. Giải SBT Hóa 10 bài 12: Liên kết ion – Tinh thể ion

    Bài 12.1 trang 29 SBT Hóa 10

    Các ion và nguyên tử 9Fe, 10Ne, 11Na+ giống nhau về

    A. số khối.

    B. số electron.

    C. số proton.

    D. số nơtron

    Hướng dẫn giải

    Đáp án B

    Bài 12.2 trang 29 SBT Hóa 10

    Cấu hình electron nguyên tử X và Y lần lượt là 1s 22s 22p 63s 23p 64s 1 và 1s 22s 22p 5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

    A. cho – nhận.

    B. kim loại.

    C. ion

    D. cộng hoá trị.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Bài 12.3 trang 29 SBT Hóa 10

    X thuộc chu kì 3, nhóm IA, Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất giữa X và Y là

    A. X 2 Y; liên kết ion

    B. XY; liên kết ion.

    C. XY 2; liên kết cộng hoá trị.

    D. X 2Y 2; liên kết cộng hoá trị.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án B

    Bài 12.4 trang 29 SBT Hóa 10

    Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

    C. HCl.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án A

    Bài 12.5 trang 29 SBT Hóa 10

    A. liên kết cộng hoá trị có cực .

    B. liên kết cộng hoá trị không cực

    C. liên kết ion

    D. liên kết kim loại

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Bài 12.6 trang 30 SBT Hóa 10

    Cấu hình electron nguyên tử A là 3s 23p 5.

    Công thức hợp chất giữa A và B và bản chất liên kết trong hợp này là

    B. AB, ion.

    C. A 2 B , cộng hoá trị.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án A

    Bài 12.7 trang 30 SBT Hóa 10

    A. kali, clo và neon

    B. natri, clo và neon

    C. kali, canxi và nhôm

    D. natri, flo và neon

    Hướng dẫn giải

    Đáp án D

    Bài 12.8 trang 30 SBT Hóa 10

    Điện tích của electron và điện tích của proton (tính ra culông, C) bằng bao nhiêu?

    Hãy cho biết tên gọi và kí hiệu của các điện tích đó?

    Hướng dẫn giải

    Điện tích của electron :q e= -1,602.10-19 c.

    Điện tích của proton :q p= =1.602.10-19 c.

    Các điện tích nhỏ bé đó được gọi là các điện tích đơn vị

    Electron mang một điện tích đơn vị âm, kí hiệu bằng 1-.

    Proton mang một điện tích đơn vị dương, kí hiệu bằng 1+.

    Hai, ba, … điộn tích đơn vị dương được kí hiệu bằng 2+, 3+,…

    Hai, ba, … điện tích đơn vị âm được kí hiệu bằng 2-. 3-,.. .

    Bài 12.9 trang 30 SBT Hóa 10

    a) Hãy cho biết quan hệ giữa số proton và số electron trong nguyên tử. Tại sao nguyên tử lại trung hoà điện?

    b) Khi nguyên tử nhận thêm hay nhường đi một số electron thì phần tử còn lại có mang điện tích không và được gọi là gì?

    Hướng dẫn giải

    a) Trong một nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron, nghĩa là số điện tích dương và số điện tích âm bằng nhau nên nguyên tử trung hoà điện.

    b) Khi nguyên tử nhận thêm hay bỏ ra một số electron thì số proton không còn bằng số electron nữa, nghĩa là số điện tích dương không còn bằng số điện tích âm nên phần tử được hình thành mang điện tích, được gọi là ion.

    Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích được gọi là ion.

    Bài 12.10 trang 30 SBT Hóa 10

    Nguyên tử liti (Z = 3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

    Khi nhường đi một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm?

    Ion đó thuộc loại ion gì? Cho biết tên của ion đó.

    Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử Li có 3 proton mang điện tích dương và 3 electron mang điện tích âm. Khi mất một electron thì ion có dư một điện tích dương nên ion được hình thành mang một điện tích dương (1+).

    Ion mang điện tích dương nên thuộc loại ion dương hay cation

    Ion của nguyên tố liti thì được gọi là ion liti (tên nguyên tố).

    Phương trình : Li → Li+ + e

    Bài 12.11 trang 30 SBT Hóa 10

    Nguyên tử flo (Z = 9) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron?

    Khi nhận thêm một electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay âm?

    Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên của ion đó.

    Hãy viết phương trình hoá học diễn tả quá trình hình thành ion nói trên.

    Hướng dẫn giải

    Nguyên tử F có 9 proton mang điện tích dương và 9 electron mang điện tích âm. Khi nhận thêm một electron thì ion có dư một điện tích âm nên ion được hình thành mang một điện tích âm (1-).

    Ion mang điện tích âm nên thuộc loại ion âm hay anion.

    Ion của flo được gọi là ion florua.

    Phương trình: F + e → F-

    Bài 12.12 trang 30 SBT Hóa 10

    Hãy viết các phương trình hoá học diễn tả sự hình thành các ion sau :

    Hướng dẫn giải

    Bài 12.13 trang 30 SBT Hóa 10

    Trong hai loại nguyên tố là kim loại và phi kim thì loại nguyên tố nào dễ nhận electron, loại nguyên tố nào dễ nhường electron ? Cho thí dụ.

    Hướng dẫn giải

    Các kim loại dể nhường electron để trở thành ion dương.

    Thí dụ :

    K → K+ + 1e

    Các phi kim dễ nhận electron để trở thành ion âm.

    Thí dụ :

    Bài 12.14 trang 31 SBT Hóa 10

    Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây: Al, Mg, Na, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al, Mg, Na, mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne.

    Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương?

    Hướng dẫn giải

    Cấu hình electron của Al, Mg, Na, Ne :

    Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu :

    nguyên tử Na nhường 1e để trở thành ion Na+ ;

    nguyên tử Mg nhường 2e để trở thành ion Mg 2+ ;

    nguyên tử Al nhường 3e để trở thành ion Al 3+,

    thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    Ta đã biết cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền. Vì vậy, các nguyên tử kim loại có khuynh hướng dễ nhường electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng trước.

    Bài 12.15 trang 31 SBT Hóa 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau đây: O, F, Ne. Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử O, F, mỗi nguyên tử nhận thêm mấy electron thì có cấu hình electron giống như của khí hiếm Ne đứng sau.

    Hãy cho biết tại sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận thêm electron để trở thành các ion âm ?

    Hướng dẫn giải

    Từ các cấu hình trên ta dễ dàng thấy rằng nếu nguyên tử F nhận thêm 1e để trở thành ion F-, nguyên tử O nhận thêm 2e để trở thành ion O 2- thì các ion được hình thành có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne với 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    Như ta đã biết, cấu hình electron của các khí hiếm với 8 electron (đối với He là 2 electron) ở lớp ngoài cùng là một cấu hình electron vững bền (năng lượng thấp). Vì vậy, các nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận electron để có cấu hình electron vững bền của khí hiếm đứng sau.

    Bài 12.16 trang 31 SBT Hóa 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của heli (He) và cấu hình electron của các cation: Be 2+, Li+. So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của He và cho nhận xét.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét: Các cation Be 2+, Li+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm He đứng trước.

    Bài 12.17 trang 31 SBT Hóa 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các cation: Ca 2+, K+. So sánh cấu hình electron của các cation đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét: Các cation Ca 2+, K+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Ar đứng trước.

    Bài 12.18 trang 31 SBT Hóa 10

    Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của agon (Ar) và cấu hình electron của các anion: S 2-, Cl

    Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron nguyên tử của Ar và cho nhận xét.

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét : Các anion S 2-, Cl có cấu hình electron giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Ar đứng sau.

    Bài 12.19 trang 31 SBT Hóa 10

    a) Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra khi cho clo (thường ở dạng Cl 2) tác dụng với natri và hãy giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl

    b) Hãy cho biết thế nào là liên kết ion và bản chất lực liên kết ion là gì?

    Hướng dẫn giải

    a) Ta đã biết natri là một kim loại có khuynh hướng nhường electron để trở thành một ion dương có cấu hình electron vững bền và clo là một phi kim có khuynh hướng nhận electron để trở thành một ion âm có cấu hình electron vững bền. Vì vậy khi cho clo tiếp xúc với natri thì trước hết có hiện tượng chuyển electron từ nguyên tử Na sang nguyên tử Cl. Từ đó xuất hiện các ion tích điện khác dấu (âm và dương) và sau đó do lực hút tĩnh điện giữa các ion nên liên kết ion được hình thành.

    Phản ứng hoá học giữa natri và clo có thể được diễn tả bằng phương trình hoá học:

    b) Liên kết ion là liên kết giữa các ion, xuất hiện do sự chuyển electron từ nguyên tử kim loại sang nguyên tử phi kim.

    Bản chất lực liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các ion tích điện khác dấu.

    Bài 12.20 trang 31 SBT Hóa 10

    a) Tại sao các hợp chất ion lại thường tồn tại ở trạng thái tinh thể?

    b) Hãy vẽ sơ đồ mạng tinh thể NaCl và hãy mô tả sự phân bố các ion trong mạng tinh thể đó.

    Hướng dẫn giải

    a) Lực hút tĩnh điện giữa các ion không định hướng: một ion dương có tác dụng hút đối với nhiều ion âm và ngược lại. Vì vậy, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể. Các phân tử ion riêng rẽ chỉ tồn tại ở nhiệt độ cao (1440°C đối với NaCl).

    b) Hình bên là sơ đồ mạng tinh thể NaCl.

    Trong tinh thể NaCl, các ion Na+; Cl luân phiên phân bố trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ.

    Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion khác dấu gần nhất.

    Bài 12.21 trang 31 SBT Hóa 10

    Hãy cho biết tính chất chung của các hợp chất ion.

    Hướng dẫn giải

    Vì lực hút tĩnh điện giữa các ion khác dấu lớn nên các tinh thể ion rất bền. Các hợp chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy và khá rắn. Thí dụ, muối ăn (NaCl) có nhiệt độ nóng chảy là 800°C.

    Các hợp chất ion dễ tan trong nước. Ở trạng thái rắn, các hợp chất ion không dẫn điện nhưng dung dịch các hợp chất ion hoà tan trong nước và các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy đều là chất dẫn điện vì khi đó các ion tích điện có thể chuyển động tự do. Đó là đặc điểm của các hợp chất ion.

    Bài 12.22 trang 31 SBT Hóa 10

    Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16, nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y một e. Tổng số e trong ion (XY 3) là 32. Xác định X, Y, Z.

    Hướng dẫn giải

    Gọi số e trong mỗi nguyên tử X,Y,Z lần lượt là x,y,z. Theo đề bài ta có hệ phương trình đại số:

    B. Giải Hóa 10 bài 12

    VnDoc biên soạn hướng dẫn giải chi tiết bài tập Sách giáo khoa Hóa 10 bài 12 tại: Giải bài tập Hóa 10 bài 12

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook, mời bạn đọc tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 10 để có thể cập nhật thêm nhiều tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 24: Sơ Lược Về Hợp Chất Có Oxi Của Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Hoá Học 10 Bài 30 Lưu Huỳnh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 30: Lưu Huỳnh
  • Giải Bt Hóa Học Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Nguyên Tố Nguyên Tố

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Trách Nhiệm Của Thanh Niên Trong Sự Nghiệp Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 42: Luyện Tập Chương 4
  • Giải Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 32: Luyện Tập Chương 3: Phi Kim
  • Giải Bài Tập Trang 119 Sgk Hóa Lớp 9: Etilen
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 3.

    Phương pháp

    Bảo toàn nguyên tố

    Phần 3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Nội dung

    A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng

    B. Các thí dụ minh họa

    C. Bài tập luyện tập

    A. Nội dung phương pháp và những chú ý quan trọng

    Nội dung phương pháp :

    Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT): “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn”.

    Điều này có nghĩa là : Tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố X bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau.

    Chú ý :

    Để áp dụng tốt phương pháp này, ta nên hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó nên viết sơ đồ phản ứng (sơ đồ hợp thức, có chú ý hệ số), biểu diễn các biến đổi cơ bản của chất (nguyên tố) quan tâm.

    Nên quy về số mol nguyên tố (nguyên tử).

    Đề bài thường cho (hoặc qua dữ kiện bài toán sẽ tính được) số mol của nguyên tố quan tâm  lượng chất (chú ý hiệu suất phản ứng, nếu có).

    Thí dụ 1

    Hòa tan hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe2O3 vào dung dịch HCl dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa

    Thí dụ 2

    Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa Y, nung Y ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết hiệu suất các phản ứng đều đạt 100%. Khối lượng của Z là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 3

    Đun nóng hỗn hợp bột gồm 0,06 mol Al, 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3 và 0,02 mol FeO một thời gian. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Thêm NH3 vào X cho đến dư, lọc kết tủa, đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 4

    Đốt cháy 6,72 gam bột Fe trong không khí thu được hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3. Để hòa tan X cần dùng vừa hết 255 ml dung dịch chứa HNO3 2M, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 5

    Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2, thu được đúng 200 ml dung dịch D. Trong dung dịch D không còn NaOH và nồng độ của ion CO32− là 0,2 mol/l. a có giá trị là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 6

    Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Tỉ số của x/y là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 7

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 4,4 gam CO2 và 2,52 gam H2O, m có giá trị là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ biến đổi :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 8

    Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đktc) là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 9

    Tiến hành crackinh ở nhiệt độ cao 5,8 gam butan. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6 và C4H10. Đốt cháy hoàn toàn X trong khí oxi dư, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra qua bình đựng H2SO4 đặc. Độ tăng khối lượng của bình H2SO4 đặc là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 10

    Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu đơn chức cùng dãy đồng đẳng cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Thí dụ 11

    Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Các thí dụ minh họa (tt)

    Bài tập 1

    Hỗn hợp chất rắn X gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn X bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Lọc lấy kết tủa, rửa sạch rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn T. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 2 (Đề CĐ Khối A – 2007) (tt)

    Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

    Hướng dẫn giải (tt)

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 3 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng : Ba(OH)2 + CO2  BaCO3 + Ba(HCO3)2

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 4 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 5

    Thổi hơi nước qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí A khô (H2, CO, CO2). Cho A qua dung dịch Ca(OH)2 thì còn lại hỗn hợp khí B khô (H2, CO). Một lượng khí B tác dụng vừa hết 8,96 gam CuO thấy tạo thành 1,26 gam nước. Thành phần % thể tích CO2 trong A là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 5 (tt)

    Hướng dẫn giải (tt)

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 6 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng : Khí thiên nhiên (CH4, C2H6, C3H8) + O2  CO2 + H2O

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 7

    Đốt cháy 5,8 gam chất M ta thu được 2,65 gam Na2CO3; 2,25 gam H2O và 12,1 gam CO2. Biết CTPT của M trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của M là

    Hướng dẫn giải

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 8

    Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

    Hướng dẫn giải

    Gọi CTPT của X là CnH2n+1CHO (n  0)

    Sơ đồ phản ứng :

    C. Bài tập luyện tập

    Bài tập 8 (tt)

    Một hỗn hợp gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam hỗn hợp trên cần vừa hết 2,296 lít khí oxi (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

    Hướng dẫn giải (tt)

    C. Bài tập luyện tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Lý Thuyết (Phần Học Theo Sgk)
  • Bài 1,2,3, 4 Trang 147 Hóa 9: Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 33: Điều Chế Khí Hiđro
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 33: Điều Chế Hidro
  • Giải Bài Tập Trang 117 Sgk Hóa Lớp 8: Điều Chế Hiđro
  • Bài Tập Hóa 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ Công Thức Toán 11
  • Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Cùng Em Học Toán 5
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9 : Trường Thcs Quảng Sơn
  • English Grammar In Use 5Th Full (Pdf+Audio)
  • Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 1 CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM  Bài 1. Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần của: A. điện tích hạt nhân nguyên tử. B. khối lượng riêng C. nhiệt độ sôi D. số oxi hóa Bài 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. ns1. B. ns2 C. ns2np1 D. (n – 1)dxnsy Bài 3. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ? A. Ag+ B. Cu+ C. Na+. D. K+ Bài 4. Để bảo quản các kim loại kiềm, người ta cần phải A. ngâm chúng vào nước B. giữ chúng trong lọ có đây nắp kín C. ngâm chúng trong rượu nguyên chất D. ngâm chúng trong dầu hỏa. Bài 5. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào trong đó ion Na+ bị khử thành nguyên tử Na ? A. 4Na + O2  2Na2O. B. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2. C. 4NaOH  4Na + O2 + 2H2O. D. 2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2. Bài 6. Phản ứng đặc trưng nhất của các kim loại kiềm là phản ứng nào ? A. Kim loại kiềm tác dụng với nước. B. Kim loại kiềm tác dụng với oxi. C. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch axit. D. Kim loại kiềm tác dụng với dung dịch muối. Bài 7. Hiện tượng nào xảy ra khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 ? A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa xanh. B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu. C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ. D. Bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh. Bài 8. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím ? A. NaOH B. NaHCO3 . C. Na2CO3 D. NaCl Bài 9. Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ? A. LiCl B. Na2CO3 C. KHCO3. D. KBr Bài 10. Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit của nó có công thức là gì ? A. MO2 B. M2O3 C. MO D. M2O. Bài 11. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại kiềm thổ có số electron hóa trị là: A. 1e B. 2e. C. 3e D. 4e Bài 12. Cho các chất: Ca , Ca(OH)2 , CaCO3 , CaO. Dựa vào mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ, hãy chọn dãy biến đổi nào sau đây có thể thực hiện được ? A. Ca CaCO3  Ca(OH)2  CaO B. Ca  CaO  Ca(OH)2 CaCO3. C. CaCO3 Ca  CaO  Ca(OH)2. D. CaCO3 Ca(OH)2  Ca  CaO. Bài 13. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? A. NaCl B. H2SO4 C. Na2CO3. D. KNO3 Bài 14. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ: A. có kết tủa trắng. B. có bọt khí thoát ra C. có kết tủa trắng và bọt khí thoát ra D. không có hiện tượng gì A. NO3 - B. SO4 2- C. ClO4 - D. PO4 3-. Bài 16. Trong nước tự nhiên thường có lẫn một lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2 , Mg(NO3)2 , Ca(HCO3)2 , Mg(HCO3)2. Có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại đồng thời các cation trong các muối trên ra khỏi nước ? A. dung dịch NaOH B. dd K2SO4 C. dd Na2CO3. D. dd NaNO3 Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 2 Bài 17. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là: A. 1. B. 2 C. 3 D. 4 Bài 18. Muối khi tan trong nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm. Muối đó là: A. NaCl B. Na2CO3. C. KHSO4 D. MgCl2 Bài 19. Cặp chất không xảy ra phản ứng là: A. dung dịch NaOH và Al2O3 B. dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2. C. K2O và H2O D. dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl Bài 20. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion: A. SO4 2- và Cl- B. HCO3 - và Cl- C. Na+ và K+ D.Ca2+ và Mg2+. Bài 21. Chất không có tính chất lưỡng tính là: A. Al2O3 B. Al(OH)3 C. AlCl3. D. NaHCO3 Bài 22. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là: A. R2O B. RO. C. R2O3 D. RO2 Bài 23. Dãy các hidroxit được xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là: A. Mg(OH)2 , Al(OH)3 , NaOH B. NaOH , Mg(OH)2 , Al(OH)3. C. Mg(OH)2 , NaOH , Al(OH)3 D. NaOH , Al(OH)3 , Mg(OH)2 Bài 24. Để bảo quản Na người ta ngâm Na trong: A. nước B. dầu hỏa. C. phenol lỏng D. rượu etylic Bài 25. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: A. quặng manhetit B. quặng boxit. C. quặng đolomit D. quặng pirit Bài 26. Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là: A. CaO + CO2 CaCO3 B. MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu. Bài 27. Nguyên tử kim loại có cấu hình electron 1s22s22p63s1 là: A. Mg (Z=12) B. Li (Z=3) C. K (Z=19) D. Na (Z=11). Bài chúng tôi 2 phương trình phản ứng: Al(OH)3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O Hai phản ứng trên chứng tỏ Al(OH)3 là chất: A. có tính axit và tính khử B. có tính bazơ và tính khử C. có tính lưỡng tính. D. vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Bài 29. Kim loại không bị hòa tan trong dung dịch axit HNO3 đặc, nguội nhưng tan được trong dung dịch NaOH là: A. Fe B. Al. C. Pb D. Mg Bài 30. Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng để sản xuất clorua vôi. Chất X là: A. KOH B. NaOH C. Ba(OH)2 D. Ca(OH)2. Bài 31. Trong dãy các chất: AlCl3 , NaHCO3 , Al(OH)3 , Na2CO3 , Al. Số chất trong dãy đều tác dụng được với axit HCl, dung dịch NaOH là: A. 2 B. 4 C. 3. D. 5 Bài 32. Dãy gồm các chất đều có tính lưỡng tính là: A. NaHCO3 , Al(OH)3 , Al2O3. B. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2O3 C. Al , Al(OH)3 , Al2O3 D. AlCl3 , Al(OH)3 , Al2(SO4)3 Bài 33. Công thức thạch cao sống là: A. CaSO4 B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O D. 2CaSO4.H2O Bài 34. Cấu hình electron của cation R3+ có phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là: A. S B. Al. C. N D. Mg Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 3 Bài 35. Trong công nghiệp kim loại nhôm được điều chế bằng cách: A. điện phân AlCl3 nóng chảy B. điện phân Al2O3 nóng chảy. C. điện phân dung dịch AlCl3 D. nhiệt phân Al2O3 Bài 36. Để làm mất tính cứng của nước có thể dùng: A. Na2SO4 B. NaHSO4 C. Na2CO3. D. NaNO3 Bài 37. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây ? A. Ca(HCO3)2, MgCl2 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. C. Mg(HCO3)2, CaCl2 D. MgCl2, CaSO4 kiềm ? A. AlCl3 và Al2(SO4)3 B. Al(NO3)3 và Al(OH)3 C. Al2(SO4)3 và Al2O3 D. Al(OH)3 và Al2O3 Bài 39. Để phân biệt 3 dung dịch loãng NaCl , MgCl2 , AlCl3. Có thể dùng: A. dd NaNO3 B. dd H2SO4 C. dd NaOH. D. dd Na2SO4 Bài 40. Có 3 chất Mg , Al , Al2O3. Có thể phân biệt 3 chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây ? A. dd HCl B. dd HNO3 C. dd KOH. D. dd CuSO4 Bài 41. Có các chất sau NaCl , NaOH , Na2CO3 , HCl. Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là A. NaCl B. NaOH C. Na2CO3. D. HCl Bài 42. Các dung dịch CuSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH B. HNO3 C. HCl D. NH3. Bài 43. Hiện tượng nào sau đây đúng khi cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 ? A. Sủi bọt khí , dung dịch vẫn trong suốt và không màu B. Sủi bọt khí và dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa C. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa sau đó kết tủa tan và dung dịch trở lại trong suốt D. Dung dịch đục dần do tạo ra chất kết tủa và kết tủa không tan khi cho dư dung dịch NH3. Bài 44. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhôm oxit ? A. Al2O3 được sinh ra khi nhiệt phân muối Al(NO3)3. B. Al2O3 bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao C. Al2O3 tan được trong dung dịch NH3 D. Al2O3 là oxit không tạo muối Bài 45. Có các dung dịch : KNO3 , Cu(NO3)2 , FeCl3 , AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ? A. dd NaOH dư. B. dd AgNO3 C. dd Na2SO4 D. dd HCl Bài 46. Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm ? A. Na, K, Mg, Ca B. Be, Mg, Ca, Ba C. Ba, Na, K, Ca. D. K, Na, Ca, Zn Bài 47. Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm , kiềm thổ, nhôm là gì ? A. tính khử mạnh. B. tính khử yếu C. tính oxi hóa yếu D. tính oxi hóa mạnh Bài 48. Giải pháp nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại ? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Điện phân dung dịch Mg(NO3)2 C. Cho Na vào dung dịch MgSO4 D. Dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao Bài 49. Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với H2O (dư). Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí H2 (đktc). Kim loại kiềm là: A. K B. Na. C. Rb D. Li ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 4 Bài 50. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 51. Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hóa học của muối là: A. LiCl B. NaCl. C. KCl D. RbCl ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 52. Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lit khí tại anot (đo ở 109,2oC và 1 atm). Kim loại kiềm đó là: A. Li. B. Na C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 53. Cho 3,9 gam kali tác dụng với nước thu được 100 ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là: A. 0,1M B. 0,5M C. 1M. D. 0,75M. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 54. Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 2,6% B. 6,2% C. 2,8%. D. 8,2%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 5 Bài 55. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là: A. 20,8 gam B. 23,0 gam C. 18,9 gam D. 25,2 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 56. Cho 6,85 gam kim loại X thuộc nhóm IIA vào nước thu được 1,12 lit khí H2 (đktc). Kim loại X là: A. Sr B. Ca C. Mg D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 57. Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lit khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó có kí hiệu hóa học là: A. Ba B. Mg C. Ca. D. Sr ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 58. Cho 2 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây ? A. Be B. Mg C. Ca. D. Ba. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 59. Sục 8,96 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 25 gam B. 10 gam. C. 12 gam D. 40 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 60. Sục 6,72 lit khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 . Số gam kết tủa thu được là: A. 10 gam B. 15 gam. C. 20 gam D. 25 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 6 Bài 61. Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) . Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lit. B. 6,72 lit. C. 3,36 lit. D. 4,48 lit. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 62. Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng là: A. 5,4 gam. B. 10,4 gam C. 2,7 gam D. 16,2 gam ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 63. Cần bao nhiêu bột nhôm để có thể điều chế được 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm ? A. 27,0 gam B. 54,0 gam C. 67,5 gam D. 40,5 gam. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 64. Xử lí 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc nóng (dư) thoát ra 10,08 lit khí (đktc) , còn các phần khác của hợp kim không phản ứng. Thành phần % khối lượng Al trong hợp kim là bao nhiêu ? A. 75% B. 80% C. 90%. D. 60% ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 65. Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 (đktc) thu được là: A. 4,48 lit B. 0,448 lit C. 0,672 lit. D. 0,224 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 7 Bài 66.Hòa tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần 100 ml dung dịch H2SO41M. Tính m A. 2,3 g B. 4,6 g. C. 6,9 g D. 9,2 g. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 67. Cho 3 gam hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M tác dụng với nước. Để trung hòa dung dịch thu được cần 800 ml dung dịch HCl 0,25 M. Kim loại M là: A. Li. B. Cs C. K D. Rb. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 68. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Hỗn hợp X gồm: A. Li và Na B. Na và K. C. K và Rb D. Rb và Cs ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 69. Cho 17 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Thể tích dung dịch HCl 2M cần để trung hòa dung dịch Y là: A. 200 ml B. 250 ml C. 300ml. D. 350 ml ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 70. Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 g dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là: A. 4,57 lit B. 54,35 lit C. 49,78 lit D. 57,35 lit ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Bài 71. Nồng dộ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 39 gam kim loại K vào 362 gam nước là: A. 12% B. 13% C. 14% D. 15%. ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... Hóa học 12 30/12/15 Trần Phú Quí 8 Bài 72. Trong 1 lit dung dịch Na2SO4 0,2M có tổng số mol các ion do muối phân li ra là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Giải Bài Tập 6 Trang 44 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Môn Toán 6
  • Vở Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 2)
  • Giải Bt Tin Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Tin Học 6 Vnen
  • Giải Bài Tập Sgk Sử 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Independiente Fc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Cùng Em Học Toán
  • Giới thiệu về Giải BT Tin học 8

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính

    Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

    Bài bài thực hành 1: Làm quen với Free Pascal

    Bài 3: Chương trình máy tính và dữ liệu

    Bài thực hành 2: Viết chương trình để tính toán

    Bài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trình

    Bài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biến

    Bài 5: Từ bài toán đến chương trình

    Bài 6: Câu lệnh điều kiện

    Bài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiện

    Bài 7: Câu lệnh lặp

    Bài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…do

    Bài 8: Lặp với số lần chưa biết trước

    Bài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…do

    Bài 9: Làm việc với dãy số

    Bài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trình

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm Anatomy

    Bài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebra

    Bài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebra

    Chương 1: Lập trình đơn giản

    Chương 2: Phần mềm học tập

    Bài 1: Máy tính và chương trình máy tínhBài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trìnhBài bài thực hành 1: Làm quen với Free PascalBài 3: Chương trình máy tính và dữ liệuBài thực hành 2: Viết chương trình để tính toánBài 4: Sử dụng biến và hằng trong chương trìnhBài thực hành 3: Khai báo và sử dụng biếnBài 5: Từ bài toán đến chương trìnhBài 6: Câu lệnh điều kiệnBài thực hành 4: Sử dụng câu lệnh điều kiệnBài 7: Câu lệnh lặpBài thực hành 5: Sử dụng lệnh lặp For…doBài 8: Lặp với số lần chưa biết trướcBài thực hành 6: Sử dụng lệnh lặp While…doBài 9: Làm việc với dãy sốBài thực hành 7: Xử lí dãy số trong chương trìnhBài 10: Làm quen với giải phẫu cơ thể người bằng phần mềm AnatomyBài 11: Giải toán và vẽ hình phẳng với GeoGebraBài 12: Vẽ hình không gian với GeoGebraChương 1: Lập trình đơn giảnChương 2: Phần mềm học tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4: Diện Tích Hình Thang Toán Lớp 8 Đầy Đủ Nhất
  • Bài Viết Số 6 Lớp 7 Đề 2: Suy Nghĩ Về Câu Nhiễu Điều Phủ Lấy Giá Gương
  • Skkn Tạo Hứng Thú Học Tập Cho Học Sinh Thông Qua Khai Thác Một Bài Toán Hình Học 7
  • Getting Started Trang 16 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Có Đáp Án Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Cũ, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100