Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • ⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

    Câu 1. Chia hỗn hợp gồm 2 kim loại A, B có hoá trị n, m làm 3 phần bằng nhau.

    Phần 1: Hoà tan hết trong axit HCl thu được 1,792 lit H2 (đktc).

    Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lit khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 4/13 khối lượng mỗi phần.

    Phần 3: Nung trong oxi dư thu được 2,84g hỗn hợp gồm 2 oxit là A2On và B2Om. Tính tổng khối lượng mỗi phần và xác định 2 kim loại A và B.

    ⇒ Xem giải

    Câu 2. Cho 100ml dung dịch KOH xM vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và AlCl3 0,2M thu được 11,7 gam kết tủa. Tính x.

    ⇒ Xem giải

    Câu 3. 1. Dẫn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 120ml dung dịch Ca(OH)2 1M

    a) Xác định muối và khối lượng muối tạo thành

    b) Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiêu gam

    2. Thổi từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M thu được 21,67 gam kết tủa. Tính V?

    ⇒ Xem giải

    Câu 4. Phân hủy a mol MgCO3. Lượng CO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 thu được b mol kết tủa. Nồng độ mol/lit của dung dịch Ca(OH)2 như thế nào? Xác định theo a, b.

    ⇒ Xem giải

    Câu 5. Cho 24 gam một muối tan tốt trong H2O tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 17,1 gam một bazo tan. Sau phản ứng kết thúc thu được 23,3 gam kết tủa của một muối sunfat. Xác định công thức hóa học của các muối trên.

    ⇒ Xem giải

    Câu 6. Tính nồng độ mol/l của HNO3 và KOH, biết rằng:

    + 20 ml dung dịch HNO3 được trung hòa hết bởi 60 ml dung dịch KOH.

    + 20 ml dung dịch HNO3 sau khi tác dụng hết với 2 gam CuO thì được trung hòa hết bởi 10 ml dung dịch KOH.

    ⇒ Xem giải

    Câu 7. Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam AgNO3

    a. Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra?

    b. Tính khối lượng kết tủa sinh ra?

    c. Tính nồng độ mol/lít của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng? Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

    ⇒ Xem giải

    Câu 8. Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 20% (d = 1,137 g/ml) với 400 gam dung dịch BaCl2 5,2% thu được kết tủa A và dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch B.

    ⇒ Xem giải

    Câu 9. Hòa tan 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức oxit kim loại là gì?

    ⇒ Xem giải

    Câu 10. Cho hỗn hợp gồm: Fe3O4 0,1 mol; FeO 0,1 mol và Cu 0,5 mol tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và chất rắn B không tan. Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc kết tủa trong không khí thu được m gam chất rắn. Tính m?

    ⇒ Xem giải

    Câu 11. Cho 4,58 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại: Zn, Fe, Cu vào cốc chứa 170ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng xãy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và chất rắn C. Nung chất rắn C trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D cân nặng 6 gam. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E cân nặng 5,2 gam.

    a. Chứng minh CuSO4 dư.

    b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

    ⇒ Xem giải

    Câu 12. Các hidrocacbon A, B thuộc các dãy anken và ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp A và B thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 15,14 gam trong đó O chiếm 77,15% về khối lượng

    1. Xác định công thức phân tử của A, B.

    2. Nếu đốt cháy htoàn 0,05 mol hỗn hợp 2 hidrocacbon A và B có tỉ lệ số mol thay đổi ta cũng thu được lượng CO2 như nhau thì A, B là hidrocacbon gì?

    ⇒ Xem giải

    Câu 13. Để trung hoà 20 ml dung dịch Na2CO3 và NaHCO3 đã dùng hết 5 ml dung dịch NaOH 1M .Cô cạn dung dịch và làm khô thì thu đc 2,86g tinh thể ngậm nước Na2CO3.10H2O. Tính CM mỗi muối trong dung dịch ban đầu ?

    ⇒ Xem giải

    Câu 14. Khi đốt cháy ankan CnH2n+2 thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng mCO2 : mH2O = 44 : 21. Xác định công thức ankan đó.

    ⇒ Xem giải

    Câu 15. Hỗn hợp X gồm CO2 và hidrocacbon A (CnH2n+2). Trộn 6,72 lít X với 1 lượng dư O2 rồi đốt cháy hoàn toàn X. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 và bình 2 đựng lượng dư Ba(OH)2 thấy m bình 1 tăng 7,2 gam và trong bình 2 có 98,5 gam kết tủa.

    a) Tìm công thức phân tử A.

    b) Tính % theo thể tích và khối lượng của A trong hỗn hợp.

    ⇒ Xem giải

    Câu 16. Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% và CaCl2 là a%. Tính a?

    ⇒ Xem giải

    Câu 17. Hỗn hợp A gồm 1 axit đơn chức và một rượu đơn chức có tỉ lệ số mol 1:1. Chia A làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 1,344 lít khí (đktc).

    Phần 2 đun nóng với H2SO4 đặc (xúc tác) được 4,4 gam este. Chia lượng este này thành 2 phần bằng nhau.

    +) Một phần este được đốt cháy htoàn, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình đựng dung dịch tăng 6,2 gam và có 19,7 gam kết tủa.

    +) Một phần este được xà phòng hóa hoàn toàn bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,05 gam muối natri.

    a, Tìm công thức phân tử của axit, rượu ?

    b, Tính hiệu suất của phản ứng hóa este ?

    ⇒ Xem giải

    Câu 18. Cho V lít CO (đktc) đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 đốt nóng. Giả sử lúc đó chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe. Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí A đi qua ống sứ, có tỉ khối so với He là 8,5. Nếu hòa tan chất rắn B còn lại trong ống sứ thấy tốn hết 50 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Còn nếu dùng dung dịch HNO3 thì thu được 1 loại muối sắt duy nhất có khối lượng nhiều hơn chất rắn B là 3,48 gam.

    a) Tính phần trăm thể tích các chất khí trong hỗn hợp A.

    b) Tính V và m.

    ⇒ Xem giải

    Câu 19. Hòa tan hết một lượng Na vào dung dịch HCl 10% thu được 46,88 gam dung dịch gồm NaCl và NaOH và 1,568 lít H2. Nồng độ phần trăm của NaCl trong dung dịch thu được là bao nhiêu?

    ⇒ Xem giải

    Câu 20. Nung 28,33 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3, CuO sau một thời gian được hỗn hợp chất rắn B gồm Cu, Fe, Al2O3 và các chất ban đầu đều còn dư. Cho B tác dụng vừa hết với 0,19 mol NaOH trong dung dịch thu được 2,016 lít H2 và còn lại hỗn hợp chất rắn Q. Cho Q tác dụng với CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng 0,24 gam (so với khối lượng của Q) và được hỗn hợp chất rắn D. Hoà tan hết D bằng 760 ml dung dịch HNO3 1M, vừa đủ, thu được V lít khí NO.

    a) Tính số gam mỗi chất trong hỗn hợp A và B.

    b) Tính V (biết các thể tích khí đo ở đktc).

    ⇒ Xem giải

    Câu 21. Một hợp chất được tạo bởi kim loại hóa trị II và phi kim hóa trị I. Hòa tan 41,6 gam hợp chất này vào nước rồi chia thành 2 phần bằng nhau.

    Phần 1 tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 28,7g kết tủa.

    Phần 2 tác dụng với dd Na2CO3 dư thu đc 19,7g kết tủa.

    Xác định CT hợp chất đã cho

    ⇒ Xem giải

    Câu 22. Một hỗn hợp X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit MxOy của kim loại ấy. Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam. Khi cho X tác dụng với 0,8 lít HCl 2M thì hỗn hợp X tan hết cho dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc). Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch A cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M. Xác định M, MxOy.

    Biết rằng trong hai chất này có một chất có số mol bằng 2 lần số mol chất kia.

    ⇒ Xem giải

    Câu 23. Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120ml dung dịch H2SO4 1M (loãng), tạo thành 0,224 lít H2 đktc.

    a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

    b) Tính m.

    ⇒ Xem giải

    Câu 24. Hòa tan một hỗn hợp gồm kali oxit va oxit của một kim loại M hóa trị 3 vào H2O thấy hỗn hợp tan hêt tạo thành dung dịch A. Cho từ từ dung dịch HCl 2M vào dung dịch A đến khi tạo một dung dịch chỉ có 2 muối clorua thì thể tích HCl đã tham gia phản ứng là 450ml. Nếu sục CO2 dư vào dung dịch A thì thu được 15,6 gam kết tủa. Biết thể tích CO2 đã tham gia phản ứng là 6,72 lít (đktc). Xác định M và tính % khối lượng của K2O trong hỗn hợp ban đầu.

    ⇒ Xem giải

    Câu 25. Hỗn hợp gồm K và kim loại kiềm X. Hoà tan 5,4 gam hỗn hợp vào H2O thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Xác định kim loại trên, biết tỉ lệ số mol X và K lớn hơn 1/9.

    ⇒ Xem giải

    Câu 26. Xác định khối lượng tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa ở 80°C xuống 10°C. Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80°C là 28,3 g và ở 10°C là 9g

    ⇒ Xem giải

    Câu 27. Hòa tan hết 0,2 mol CuO trong dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ) đun nóng. Sau đó làm nguội đến 10°C. Tính khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 10°C là 17,4g.

    ⇒ Xem giải

    Câu 28. Hỗn hợp X gồm các muối NaHCO3, KHCO3 và MgCO3. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 13,44 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam X đến khối lượng không đổi, thu được hơi nước, 34 gam chất rắn Y; 17,6 gam CO2. Phần trăm khối lượng KHCO3 trong X là

    A. 29,07%.           B. 27,17%.           C. 14,53%.          D. 54,35%.

    ⇒ Xem giải

    Câu 29. Cho 5,64 gam hỗn hợp gồm (K2CO3+ KHCO3) vào một thể tích chứa dung dịch (Na2CO3 + NaHCO3) thu được 600ml dung dịch A. Chia dung dịch A thành ba phần bằng nhau, cho từ từ 100ml dung dịch HCl vào phần thứ nhất thấy thoát ra 448 cm3 khí (ở đktc) và thu được dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với nước vôi trong dư, thấy xuất hiện 2,5 gam kết tủa. Phần hai cho tác dụng vùa hết với 150ml dung dịch NaOH 0,1M. Cho khí HBr dư đi qua phần thứ 3 sau đó cô cạn dung dịch thu được 8,125 gam chất rắn khan.

    a. Tính nồng độ các chất trong dung dịch A.

    b. Tính nồng độ dung dịch HCl đã dùng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 30. Cho 6,2 gam hỗn hợp A {gồm Natrioxit, Sắt và Đồng (II) oxit} vào nước, khuấy cho phản ứng kết thúc thì được dung dịch B và chất rắn C. Lọc lấy C hòa tan hết cần dùng vừa hết 25ml dung dịch axit sunfuric 8M đun nóng, sau phản ứng có 2,016 lit khí mùi hắc thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D.

    a) Tính thành phần khối lượng hỗn hợp A.

    b) Tính nồng độ % dung dịch D, biết khối lượng riêng dung dịch axit là 1,5g/ml

    c) Đem trung hòa dung dịch B cần mấy ml dung dịch Z (chứa HNO3 0,1M và dung dịch H2SO4 0,15M).

    ⇒ Xem giải

    Câu 31. Hòa tan hết 12 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II không đổi) vào 200ml dung dịch HCl 3,5M thu được 6,72 lít khí (đktc). Mặt khác lấy 3,6 gam kim loại M tan hết vào 400ml dung dịch H2SO4 nồng độ 1M thì H2SO4 còn dư. Xác định kim loại M.

    ⇒ Xem giải

    Câu 32. Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy trong oxi dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400mL dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được 7,88 gam kết tủa.

    a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra .

    b/ Tìm công thức phân tử của FexOy.

    ⇒ Xem giải

    Câu 33. Nung nóng m gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít CO2. Cũng hỗn hợp đó tan trong HCl dư thu được 3V lít CO2 (đo ở cùng điều kiện). Tính %Na2CO3 trong hỗn hợp trên.

    ⇒ Xem giải

    Câu 34. Cho m gam hỗn hợp A gồm Mg, Zn vào dung dịch FeCl2 dư. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính %Mg trong A.

    ⇒ Xem giải

    Câu 35. Nhúng 1 miếng Al nặng 50 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy miếng Al ra rửa sạch cân lại nặng 51,38 gam.

    a. Tính mCu thoát ra bám vào lá Al.

    b. Tính CM các chất sau phản ứng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 36. Khí A có màu vàng lục, mùi hắc. Khí A nặng gấp 2,4482 lần không khí. Ở 200C một thể tích nước hoà tan 2,5 lần thể tích khí A.

    a. Viết phương trình hoá học điều chế A trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

    b. Viết phương trình hoá học khi cho A tác dụng với từng dung dịch chất sau: Fe, dung dich FeSO4, dung dịch NaOH (loãng nguội), dung dịch KI

    ⇒ Xem giải

    Câu 37. Hỗn hợp khí gồm NO, NO2 và 1 oxit NxOy có thành phần 45%VNO; 15%VNO2 và 40%VNxOy. Trong hỗn hợp có 23,6% lượng NO còn trong NxOy có 69,6% lượng oxi. Xác định oxit NxOy.

    ⇒ Xem giải

    Câu 38. Cho hỗn hợp A gồm CuO và FexOy cân nặng 24 gam. Dùng hết 8,4 lit H2 (đktc) để khử hoàn toàn hỗn hợp A thu được chất rắn B có tỉ lệ khối lượng là mCu : mFe = 8 : 7. Tìm công thức hóa học oxit sắt.

    ⇒ Xem giải

    Câu 39. Cho 0,3 mol Na2O và 0,4 mol K2O tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HNO3 0,5M và HCl 0,3M. Tính V và khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

    ⇒ Xem giải

    Câu 40. Khí X có dạng CaHb có %C bằng 81,82% và Y có dạng CxHy có %C bằng 80%.

    a. Tìm công thức phân tử của X và Y.

    b. Tính % theo thể tích các khí X và Y trong hỗn hợp A gồm 2 khí X và Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16,75.

    ⇒ Xem giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Trắc Nghiệm Gdcd 7 Bài 12 (Có Đáp Án): Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 17: Châu Á
  • Giải Bt Gdcd 10 (80 Bài
  • Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 1

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành

    Cộng tác viên Caffebenevietnam.com dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Kĩ Năng Giải Bt Hóa Học 9 Ky Nang Gai Bai Tap Hh9 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • RÈN LUYỆN KỸ NĂNG KHI GIẢI

    BÀI TẬP HOÁ HỌC 9

    DẠNG XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    B. CẤU TRÚC NỘI DUNG

    Trong các bài tập hoá học hữu cơ lớp 9, yêu cầu: xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là một yêu cầu cần thiết để giải quyết những yêu cầu khác. Vì vậy, để giúp học sinh có kỹ năng giải bài tập dạng này đòi hỏi giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh tìm ra những cách giải khác nhau từ những bài tập cơ bản trong sách giáo khoa lớp 9, giúp học sinh sử dụng đồng thời nhiều kiến thức và khả năng tư duy của học sinh.

    – Giúp cho giáo viên tìm ra lối đi và có phương pháp dạy học phù hợp với trình độ của học sinh.

    – Giúp học sinh tự tin, phấn khởi, hứng thú học tập môn Hoá học.

    – Thông qua việc dạy và học trên lớp, học sinh nắm chắc lí thuyết và có biện pháp thực hiện bài tập tối ưu trong các giờ luyện tập và ôn tập.

    – Kiểm tra kết quả thực hiện của học sinh để có sự điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.

    – Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi rút kinh nghiệm.

    – Học sinh làm bài kiểm tra đạt kết quả chưa cao

    Từ những cơ sở trên, trong quá trình dạy học, bản thân luôn tìm tòi những cách làm khác nhau để từng bước nâng cao hiệu quả giờ dạy.

    Phần lớn học sinh rất sợ môn Hoá học vì khó và bài kiểm tra định kì thì tỉ lệ học sinh yếu, kém nhiều.

    – Bài tập dạng xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ có nhiều cách giải.

    – Từ bài tập dạng cơ bản này, giáo viên mở rộng một số bài tập dạng khác từ dạng bài tập này.

    Nghiên cứu kĩ bài dạy, vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để giúp học sinh tiếp thu bài dễ dàng, dễ nhớ, ngắn gọn phù hợp với trình độ học sinh, nhất là học sinh yếu kém.

    – Luôn nhớ cacbon có nhiều hoá trị (II, IV) nhưng đặc biết đối với các hợp chất hữu cơ thì cacbon luon có hoá trị IV.

    – Học thuộc phương trình phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ.

    * Bài tập : Phân tử của hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 3 gam chất A thu được 5,4 gam H 2 O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 30 gam.

    – Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

    – Khối lượng của C và H trong 3 gam A

    – Vì A là chất hữu cơ nên trong A phải chứa nguyên tố cacbon. Khi đốt cháy A thu được H 2 O nên trong A phải có hidrô. Theo đề bài, A chứa hai nguyên tố nên công thức của A có dạng C x H y .

    PTHH phản ứng cháy của A là:

    4C x H y + (4x + y) O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

    Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một hidrôcacbon A có công thức phân tử C n H 2n+2 rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H 2 SO 4 đặc sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH) 2 dư. Sau phán ứng, khối lượng bình 1 tăng thêm 5,4 gam, ở bình 2 có 20 gam kết tủa. Hãy x ác định công thức phân tử của A.

    Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm CH 4 và chất hữu cơ A có 2 nguyên tố thu được 13,2 gam CO 2 và 9 gam H 2 O. Biết số mol của hai chất trong hỗn hợp bằng nhau. Hãy xác định công thức phân tử của A.

    Bài 3 : Hỗn hợp X gồm C 2 H 2 và một hidrôcacbon A có công thức C n H 2n+2 . Cho 4,48 lít hốn hợp X đi qua bình đựng Brôm dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 2,24 lít khí. Đót cháy 4,48 lít khí hỗn hợp X thu được 17,6 gam CO 2 . Hãy xác định công thức phân tử của A.

    Bài 4 : Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng 11,2 gam oxi và thu được 8,8 gam CO 2 và 5,4 gam H 2 O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g < M A <3 5g.

    Qua bình 2 có phản ứng:

    Ca(OH) 2 + CO 2 CaCO 3  + H 2 O (1)

    Khối lượng của H trong 3 gam A:

    Giải ra ta được n = 2

    CH 4 + 2O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

    4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2  + 2yH 2 O (2)

    Theo (1)

    4C x H y + (4x + y)O 2 4xCO 2 + 2yH 2 O

    4 mol 4x mol 2ymol

    Giải ra ta được x = 2 ; y = 6

    Khi cho hỗn hợp X qua dung dịch Brôm dư, có phản ứng:

    C 2 H 2 + Br 2 C 2 H 2 Br 2

    PTHH của phản ứng đốt cháy hỗn hợp X

    2C 2 H 2 + 5O 2 CO 2  + 2H 2 O (1)

    2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

    Ta có: 2 C n H 2n+2 + (3n + 1)O 2 2nCO 2 + 2(n + 1)H 2 O (2)

    Ta có:

    Sơ đồ phản ứng cháy của A

    A + O 2 CO 2  + H 2 O

    Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    Do đó A chỉ có 2 nguyên tố C và H

    Ta có tỉ lệ:

    Công thức phân tử của A có dạng (CH 3 ) n

    c. Hướng dẫn học sinh vận dụng những cách giải dạng bài tập công thức hoá học của hợp chất hữu cơ đã từng bước nâng cao chất lượng của học sinh.

    Rất mong quí đồng nghiệp góp ý kiến để chất lư ợng dạy học ngày càng tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5, 6,7,8 Trang 143 Sgk Hóa Học 9: Axit Axetic
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 94 Sgk Hóa 8: Điều Chế Khí Oxi
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 10: Quan Niệm Về Đạo Đức
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Chi Tiết)
  • Tình Yêu Và Thù Hận (Trích Rô
  • Giải Getting Started Trang 6 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Tiếng Anh Lớp 8 Năm 2022
  • Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai – Đại Số Lớp 10

    Bài 2: Hàm Số y = ax + b

    Tóm Tắt Lý Thuyết

    1. y = ax + b (a ≠ 0)

    * Tập xác định: D = ℝ

    * Chiều biến thiên

    2. Hàm số hằng y = b

    Đồ thị là đường thẳng song song hoặc trùng với trục Ox, cắt trục Oy tại điểm (0; b).

    Suy ra, y đồng biến trên (0; +∞); nghịch biến trên (-∞; 0)

    * Bảng biến thiên

    Bài Tập 1 Trang 41 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số:

    a) y = 2x – 3

    b) ()(y = sqrt{2});

    c) (y=-frac{3x}{2}+7;)

    Bài Tập 2 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm.

    a) A(0; 3) và (B=(frac{3}{5};0));

    b) A(1; 2) và B(2; 1)

    c) A(15;- 3) và B(21;- 3)

    Bài Tập 3 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Viết phương trình y = ax + b của đường thẳng:

    a) Đi qua điểm (A(4; 3), B(2;- 1)).

    b) Đi qua điểm A(1;- 1) và song song với Ox.

    Bài Tập 4 Trang 42 SGK Đại Số Lớp 10

    Vẽ đồ thị hàm số.

    a) (y=left{begin{matrix} 2x với x ≥ 0\ \ -frac{1}{2}x với x < 0 end{matrix}right.)

    b) (y=left{begin{matrix} x+1 với x ≥ 1\ \ -2x+4 với x < 1 end{matrix}right.)

    Lời kết: Bài học là bước cơ bản để các em tìm hiểu sâu hơn về hàm số bậc 2 trong chương trình học, qua bài học này các em cần chú ý như sau:

    – Dạng hàm số y = ax + b

    – Các dạng đồ thì của nó

    Như vậy, các em đã hoàn thành xong nội dung bài học bài 2 hàm số y = ax + b chương 2 đại số lớp 10. Nội dung cơ bản để tìm hiểu hàm số y = ax + b. Hy vọng các em sẽ có một nội dung bài học thật tốt.

    Các bạn đang xem Bài 2: Hàm Số y = ax + b thuộc Chương II: Hàm Số Bậc Nhất Và Bậc Hai tại Đại Số Lớp 10 môn Toán Học Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • 17 Câu Trắc Nghiệm: Hàm Số Y = Ax + B Có Đáp Án.
  • Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn
  • Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Bt Hóa 8 Chương 3 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa 9 Chương 1
  • Bài Tập Hóa Học 8 Chương 1
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Hóa 9
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 9 Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra Hóa 10 Học Kì 2 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
  • Chương III

    Mol và tính toán hoá học

    B. Câu hỏi và bài tập kiểm tra

    III.1. Tính khối lượng :

    a) 31,5 gam ; b) 28 gam ; c) 11 gam.

    III.2. Tính số mol

    a) 0,125 mol ; b) 0,025 mol ; c) 0,25 mol.

    III.3. Tính thể tích (đktc)

    a) 5,6 lít ; b) 1,12 lít ; c) 2,24 lít.

    III.4. Tìm:

    a) 3,01.1022 phân tử.

    Số mol H2 mol.

    Để số nguyên tử Cu bằng số phân tử H2.

    III.5. Câu trả lời đúng là câu C.

    III.6. Câu đúng : A, D.

    Câu sai : B, C.

    III.7. Tính tỉ khối :

    a) = 8,5

    = 0,5

    c

    b

    III.8. Câu trả lời đúng là câu B.

    III.9. Trong FeO : % khối lượng Fe : 77,78 %.

    Trong Fe2O3 : % khối lượng Fe : 70 %.

    Trong Fe3O4 : % khối lượng Fe : 72,41 %.

    Trong FeCO3 : % khối lượng Fe : 48,28 %.

    III.10. Đặt x, y lần lượt là số mol khí CO2 và CO.

    Giải được : x = 3y

    = 25%.

    III.11. a) Số phân tử NaOH = Số phân tử H2SO4.

    ( ( mNaOH = 40. 0,05 = 2 (g).

    b) Trong cùng điều kiện:

    ( = 0,05 (mol) ( 0,05 . 28 = 1,4 (g)

    c

    ( Số phân tử NH3 = 0,25. 6,023.1023 = 1,50575.1023 (phân tử).

    d)

    III.12.

    Vì trong 1 mol không khí có 0,8 mol N2 và 0,2 mol O2

    III.13. Gọi số mol O2 : x và H2S : y ; mà

    ( giải được

    III.14. Gọi số mol CO2 và CO trong 1 mol X là x và y.

    Gọi số mol O2 và N2 trong 1 mol Y là a và b.

    III.15. a) Vì khí CO2 nặng hơn không khí nên có thể trùm lên đám cháy ngăn cách vật cháy tiếp xúc với oxi.

    b) Vì khí O2 nặng hơn không khí, còn CH4 nhẹ hơn không khí.

    c) Vì H2 nhẹ hơn không khí còn CO2 nặng hơn không khí.

    III.16. Sở dĩ ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa cùng một số phân tử khí vì ở trạng thái khí, khoảng cách giữa các phân tử khí lớn hơn rất nhiều so với kích thước của các phân tử khí, do đó kích thước của các phân tử khí ít ảnh hưởng đến số phân tử khí trong một đơn vị thể tích. Điều này không thể áp dụng cho chất lỏng được vì ở trạng thái lỏng, khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, do đó kích thước của phân tử ảnh hưởng lớn tới số phân tử trong một đơn vị thể tích.

    III.17. Vì ở cùng điều kiện nên ba bình khí chứa số phân tử khí như nhau. Đem cân lần lượt các bình, bình nào có khối lượng lớn nhất là bình chứa khí oxi, bình có khối lượng nhẹ nhất là bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Vài Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 (Khó)
  • 40 Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Bài Tập Nâng Cao Hóa 8
  • Một Số Bài Tập Nâng Cao Hóa 8 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Về Định Giá Trái Phiếu
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 84 Sgk Hóa 9: Cacbon (Hóa Học 9)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 92 Đại Số Giải Tích 11: Dãy Số
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Nâng Cao Trang 92
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải Bài Tập Trang 17, 18 Sgk Đại Số Và Giải Tích 11 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7 Trang 17,18 Sgk Giải Tích Lớp 11 (Bài Tập Hàm Số Lượng Giác)
  • [Bài 27 Hóa 9] Lý thuyết và giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 84 SGK Hóa 9: Cacbon (hóa học 9)

    I. Dạng thù hình là gì?

    Dạng thù hình của một nguyên tố là những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo nên.

    Thí dụ oxi O 2, ozon O 3 là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi.

    Những nguyên tố có thể tồn tại tự do với vài dạng đơn chất gọi là nguyên tố có tính thù hình.

    II. Cacbon có những dạng thù hình nào?

    Nguyên tố cacbon có 3 dạng thù hình là:

    Kim cương: cứng, trong suốt, không dẫn điện.

    Than chì: mềm, dẫn điện.

    Cacbon vô định hình (than đá, than gỗ, than xương): xốp, không dẫn điện.

    III. TÍNH CHẤT CỦA CACBON

    a) Tính chất hấp phụ

    Than gỗ, than xương có tính hấp phụ (giữ trên bề mặt của chúng các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch). Nhờ tính chất này mà những than gỗ, than xương có tính hấp phụ cao (gọi là than hoạt tính) được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc..

    b) Tính chất hóa học

    Tính chất hóa học đặc trưng của cacbon là tính khử, nhiệt độ càng cao tính khử của cacbon càng mạnh.

    – Tác dụng với oxi

    – Tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao như CuO, PbO,…

    C + 2CuO -tº→ 2Cu + CO 2

    – Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao

    C (nóng đỏ) + H 2O (hơi) -tº→ CO + H 2

    Hỗn hợp {CO, H 2} gọi là khí than ướt, được dùng làm nhiên liệu khí.

    Đáp án và hướng dẫn làm, giải bài tập SGK Hóa 9 trang 84: Cacbon (hóa học 9) bài 27

    Bài 1: Dạng thù hình của nguyên tố là gì ? Cho hai thí dụ.

    Thù hình là hiện tượng một nguyên tố tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau. Những dạng đơn chất khác nhau đó của một nguyên tố được gọi là dạng thù hình. Tính thù hình có thể do:

    Sự khác nhau về số lượng nguyên tử trong phân tử, chẳng hạn như ôxy phân tử (O 2) và ôzôn (O 3) là hai dạng thù hình của nguyên tố ôxy.

    Sự khác nhau về cấu trúc của tinh thể, chẳng hạn kim cương và than chì là hai dạng thù hình của nguyên tố cacbon; phốtpho trắng, phốtpho đỏ và phốtpho đen là ba dạng thù hình của nguyên tố phốtpho.

    Bài 2: Viết phương trình hoá học của cacbon với các oxit sau:

    a) CuO ; b) PbO ; c) CO 2; d) FeO.

    Hãy cho biết loại phản ứng ; vai trò của C trong các phản ứng ; ứng dụng của các phản ứng đó trong sản xuất.

    Các phương trình hóa học:

    Các phản ứng trên dều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử. Vai trò của с là chất khử. Các phản ứng:

    a), b) dùng điều chế kim loại.

    c), d) xảy ra trong quá trình luyện gang, dùng luyện gang.

    Bài 3: Hãy xác định công thức hoá học thích hợp của A, B, C, D trong thí nghiệm ở hình vẽ 3.10. Nêu hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hoá học.

    Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ tạo thành, nước vôi trong vẩn đục.

    Bài 4 : Tại sao sử dụng than để đun nấu, nung gạch ngói, nung vôi lại gây ô nhiễm môi trường. Hãy nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường và giải thích.

    Giải: Khi sử dụng than để đun nấu, nung gạch ngói, nung vôi đều sinh ra CO, CO, SO(vì trong than có cả lưu huỳnh lẫn vào). Những khí này đều ảnh hưởng không tốt cho con người, gây độc, gây mưa axit, gây hiệu ứng “nhà kính” làm biến đổi khí hậu…

    Để giảm thiểu những tác hại đó nên xây lò nung vôi, gạch ngói ở nơi xa dân cư, đồng thời trồng cây xanh để hấp thụ khí CO 2 và giải phóng khí oxi.

    Bài 5 trang 84 SGK Hóa 9 : Trong công nghiệp, người ta sử dụng cacbon để làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% cacbon, biết 1 mol cacbon cháy toả ra 394 kJ.

    Giải bài 5:

    Khối lượng C có trong 5 kg than là:

    12g C cháy toả ra 394 kJ

    Vậy 4500g C khi cháy toả ra x kJ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập : Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Giải Bài 1 2 3 4 Trang 9 & Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 11 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng (Tiếp) Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Hóa 9 Bài 7: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • ✅ B. Names And Addresses (Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Skills 1 Sgk Mới
  • Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 A Closer Look 1 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • B. Names and addresses (Phần 1-7 trang 15-18 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner.

    Hướng dẫn dịch:

    Cô Liên: Họ của em là gì vậy Hoa?

    Hoa : Họ Phạm ạ. Tên đệm của em là Thị.

    Cô Liên: Em bao nhiêu tuổi?

    Hoa : Em 13 tuổi ạ.

    Cô Liên: Em sống ở đâu?

    Hoa : Số 12 đường Trần Hưng Đạo ạ.

    Cô Liên: Cảm ơn em, Hoa.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Who is Hoa talking to? ( Hoa đang nói chuyện với ai?)

    b) What is Hoa’s family name? ( Họ của Hoa là gì?)

    c) What is her middle name? ( Tên đệm của bạn ấy là gì?)

    d) Where does she live? ( Bạn ấy sống ở đâu?)

    2. Write. Complete this dialogue.

    Lan: That’s Nam.

    Nga: No. Who is the girl talking to Miss Lien?

    Lan: Her name’s Hoa. She’s a new student.

    Nga: Which class is she in?

    Lan: She is in our class – class 7A.

    Lan: She lives on Tran Hung Dao Street with her aunt and uncle.

    Nga: Where do her parents live?

    Lan: They live in Hue.

    Nga: She’s tall. How old is she?

    Lan: She’s 13.

    3. Ask your partner questions and complete this form.

    (Hỏi bạn của bạn các câu hỏi rồi hoàn thành mẫu này.)

    Gợi ý:

    – What’s your name? ( Tên bạn là gì?)

    My name’s Mai.

    – What’s your family name? ( Họ của bạn là gì?)

    My family name’s Tran.

    – What’s your middle name? ( Tên đệm của bạn là gì?)

    My middle name’s Thi.

    – How old are you? ( Bạn bao nhiêu tuổi?)

    I’m 13 years old.

    – Which grade are you in? ( Bạn đang học khối nào?)

    I’m in grade 7.

    – What school do you go to? ( Bạn học trường nào?)

    I go to Quang Trung School.

    – What’s your home address? ( Nhà bạn ở đâu/Địa chỉ nhà bạn ở đâu?)

    My home address is 1102 Giai Phong Street.

    Sau đó hoàn thành mẫu:

    Name : Tran Thi MaiAge : 13Grade : 7School : Quang TrungHome address: 1102 Giai Phong Street.

    4. Listen. Then practice with a partner.

    Hướng dẫn dịch:

    Nam: Bạn sống ở đâu vậy Hoa?

    Hoa: Mình ở số 12 đường Trần Hưng Đạo.

    Nam: Từ nhà bạn đến trường bao xa vậy?

    Hoa: Không xa – khoảng 1 km.

    Nam: Bạn đến trường bằng phương tiện gì?

    Hoa: Mình đi học bằng xe đạp.

    5. Ask and answer with a partner.

    (Hỏi và trả lời với bạn học.)

    How far is it from your house to school? ( Từ nhà bạn đến trường bao xa?)

    It’s …

    Gợi ý:

    a) How far is it from your house to the market?

    b) How far is it from your house to the movie theatre?

    c) How far is it from your house to the post office?

    d) How far is it from your house to the bus stop?

    6. Listen and write.

    (Nghe và viết.)

    How far is it? Write the four distances. (Nó bao xa? Viết bốn khoảng cách.)

    Gợi ý trả lời:

    a) School – Lan’s house: three hundred meters

    b) Lan’s house – Post office: only seven hundred meters

    c) Lan’s house – Theater: three kilometers

    d) Post office – Theater: two kilometers

    7. A survey.

    Một cuộc điều tra.

    Ask your classmate where they live, how far it is from their house to school, and how they go to school. Then fill in the survey form. ( Hỏi các bạn cùng lớp về nơi họ sống, từ nhà họ đến trường bao xa và họ đi học bằng phương tiện gì. Sau đó điền vào phiếu điều tra này.)

    Các bạn có thể hỏi và trả lời bằng các mẫu câu sau:

    A: What’s your name?

    B: My name’s Tran Thi Mai.

    A: Where do you live?

    B: I live at 1102 Giai Phong Street.

    A: How far is it from your house to school?

    B: It’s about two kilometers.

    A: How do you go to school?

    B: I go to school by bus/bicycle.

    Sau đó điền vào phiếu điều tra như sau:

    Name : Tran Thi Mai Address : 1102 Giai Phong Street Means of transport: Bus Distance : 2 kilometers

    Remember.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 7 Project Unit 1
  • Đề Cương Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7 Học Kỳ 2
  • Soạn Anh 7: Unit 12. Language Focus 4
  • Unit 12 Lớp 7 Language Focus 4
  • Language Focus 4 Trang 123 Sgk Tiếng Anh 7
  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Chương 1: Các Loại Hợp Chất Vô Cơ – Hóa Học Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Một Số Oxit Quan Trọng

    A. Canxi Oxit

    Bài Tập 2 Trang 9 SGK Hóa Học Lớp 9

    Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học.

    a. ()(CaO, CaCO_3)

    b. (CaO, MgO)

    Viết phương trình hóa học

    Lời Giải Bài Tập 2 Trang 9 SGK Hóa Học Lớp 9 Giải:

    Câu a: Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước,

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là (CaCO_3)

    Phương trình hóa học:

    (CaO + H_2O → Ca(OH)_2)

    Câu b: Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước,

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

    – Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn không tan và không nóng lên, chất cho vào là MgO

    Phương trình hóa học:

    (CaO + H_2O → Ca(OH)_2)

    Cách giải khác

    Nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau:

    Câu a: (CaO) và (CaCO_3).

    Lẫy mẫu thử từng chất cho từng mẫu thử vào nước khuấy đều.

    Mẫu nào tác dụng mạnh với (H_2O) là CaO.

    Mẫu còn lại không tan trong nước là (CaCO_3).

    PTPỨ: (CaO + H_2O → Ca(OH)_2)

    Câu b: CaO và MgO.

    Lấy mẫu thử từng chất và cho tác dụng với (H_2O) khuấy đều.

    Mẫu nào phản ứng mạnh với (H_2O) là CaO.

    Mẫu còn lại không tác dụng với (H_2O) là MgO.

    PTPỨ: (CaO + H_2O → Ca(OH)_2)

    Cách giải khác

    Câu a: Lấy mỗi chất cho ống nghiệm hoặc cốc chứa sẵn nước:

    Ở ống nghiệm nào thấy chất rắn tan và nóng lên, chất cho vào là CaO

    Ở ống nghiệm nào không thấy chất rắn tan và không nóng lên, chất cho vào là (CaCO_3)

    Phương trình hóa học: (CaO + H_2O → Ca(OH)_2)

    Câu b: Thực hiện thí nghiệm như câu a. Chất không tan và ống nghiệm không nóng lên là MgO.

    Hướng dẫn làm bài tập 2 trang 9 sgk hóa học lớp 9 bài 2 một số oxit quan trọng chương 1. Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phương pháp hóa học.

    Các bạn đang xem Bài Tập 2 Trang 9 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Đề Luyện Thi Pet (B1) Phần Đọc

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Mẹo Nhỏ Giúp Giải Phóng Dung Lượng Iphone
  • 8 Mẹo Nhỏ Giúp Giải Phóng Bộ Nhớ Lưu Trữ Trên Iphone, Ipad
  • Một Số Cách Đơn Giản Giúp Giải Phóng Dung Lượng Bộ Nhớ Iphone, Ipad
  • Cách Giải Phóng Dung Lượng Iphone 7 Plus
  • 8 Cách Đơn Giản Giải Phóng Bộ Nhớ Iphone
  • PET reading practice tests (B1 Tests)

    Đề thi PET (B1) phần đọc có đáp án

    Đề thi PET (B1) phần đọc là tài liệu luyện thi chứng chỉ Cambridge Preliminary English Test. Với tài liệu này, các bạn sẽ nâng cao kỹ năng đọc của mình một cách tốt nhất. Mời các bạn tham khảo và củng cố kiến thức Tiếng Anh, chuẩn bị cho kì thi B1 hoặc các kì thi Tiếng Anh khác.

    Các topic và bài viết thư mẫu tiếng Anh B1 châu Âu Cẩm nang luyện thi chứng chỉ Tiếng Anh B1 15 topic thi nói tiếng Anh B1 Mẫu đề thi chứng chỉ tiếng anh B1, B2 theo khung tham chiếu chung Châu Âu

    PET READING, PART 2 – MATCHING In this part, you have to match five people to eight texts. The people all want to attend a course. Read the descriptions of eight courses. Decide which course would be the most suitable for each person. For Questions 1-5, select the best course. A – Form and Colour

    This is year-long course is perfect for people who want to learn about how to use a camera and who want to take it up as a profession. Students will learn how to use light and shade, colour and different shapes. The course will also teach students to change their work using computer technology. Tips will be given on how best to get started in the profession.

    B – Practice makes Perfect

    Learn about how to use computer software to make your work life easier. This course is designed for people who use computers regularly as part of their career, but who feel they are unable to make the most of the technology. Learn about new software for storing documents and photographs and keeping records. This evening class runs for ten weeks from September to December.

    C – Armchair Explorer

    This is a series of daytime lectures by people who have lived and worked in wild places. Each of the six talks will focus on a different continent. Lecturers will show photographs of the animals and plants, and explain why they are only found in one area. Lecturers will include Leo Holland, a scientist from the Antarctic project, and Milly Oliphant, who researches birds in the Amazon rainforest. Tea and Biscuits provided.

    D – Art Starter

    Are you interested in a career in art? If so, this full-time, eight-week course will be perfect for you. Learn about different methods used by artists, including painting, drawing, photography and computer design. Artists will create work for an exhibition which will be displayed in the Town Hall for one month in September. Top businessmen and women from the design industry will be invited to attend the exhibition, so this could be a great start to your career!

    E – Wild Design

    Whether you want a career in art, or you just want to enjoy your hobby, this holiday course is for you. Wild Design is a two-week summer course situated on the wild coast of South Wales. We teach all kinds of art, including photography and painting, and the wild sea, beautiful flowers and great wildlife will definitely give you lots of creative ideas. Even if you already have a good understanding of art, you are sure to learn something new from our team of professional tutors.

    F – Explore your Imagination

    Do you want to show your friends a photograph of you beside the Egyptian pyramids or in the jungles of Borneo? Well now you can tell your friends that you have travelled the world without actually leaving the country! Join this evening class and learn how to use the latest technology and software to change photographs to a professional standard. You will also learn how to make your own computer designs using the computer programmes used by professionals.

    G – Technology for You

    Do you feel as if everyone is using a computer except you? Join in this five-day course and learn the basics. You’ll learn how to store your personal files, send emails and use simple programmes to write and print letters. In the afternoons you will have the choice of either learning how to make Birthday Cards and other designs on a computer, or you can join our ‘Basic computers for Work’ class.

    Question 1

    Harriet is 71, and is interested in painting and drawing. She would like to go somewhere in the summer where she can learn new tips and paint attractive scenery.

    A – Form and Colour

    B – Practice makes Perfect

    C – Armchair Explorer

    D – Art Starter

    E – Wild Design

    F – Explore your Imagination

    G – Technology for You

    Question 2

    Belinda works for a large Art Company and she feels she needs to improve her computer skills. She already has a basic understanding of some common computer programmes, but she wants to learn how to organise her work and store information.

    A – Form and Colour

    B – Practice makes Perfect

    C – Armchair Explorer

    D – Art Starter

    E – Wild Design

    F – Explore your Imagination

    G – Technology for You

    Question 3

    Jenny is interested in a career in design, and wants to learn how to create art and change photographs using special computer programmes. She wants a course that will fit into her normal school day.

    A – Form and Colour

    B – Practice makes Perfect

    C – Armchair Explorer

    D – Art Starter

    E – Wild Design

    F – Explore your Imagination

    G – Technology for You

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nén Và Giải Nén File Không Cần Winrar Trong Windows 10
  • Cách Nén Và Giải Nén File Trong Windows 10 Mà Không Cần Winrar
  • Cách Giải Nén File Online File Zip, Rar Không Cần Tải Phần Mềm
  • Cách Nén Và Giải Nén File Không Cần Winrar Trong Windows 10 【Topvn】
  • Hướng Dẫn Cách Giải Nén File Không Cần Winrar Trong Windows 10
  • Giải Bài 2.a, 2.b, 2.c Trang 13,14 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 5.a, 5.b, 5.c Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    2.a.

    Hãy sắp xếp các vận tốc sau theo thứ tự tăng dần.

    – Vận tốc của ánh sáng: (300 000 km/s).

    – Vận tốc của con báo đang chạy: (30 m/s).

    – Vận tốc của chim bồ câu khi bay: (110 km/h).

    – Vận tốc của vận động viên chạy (100 m): (36km/h).

    – Vận tốc của âm thanh: (300 m/s).

    – Vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu: (2 500 km/h).

    Phương pháp: Vận dụng cách đổi giữa các đơn vị đo vận tốc.

    Bài toán này đưa ra các vận tốc dùng đơn vị km/h và m/s cần đưa về cùng một đơn vị đo km/s hoặc m/s

    (1 km/h = 3,6 m/s)

    (1m/s = dfrac{1}{{3,6}}km/h)

    Lời giải chi tiết:

    – Vận tốc của ánh sáng: (300 000 km/s = 300 000 000 m/s).

    – Vận tốc của con báo đang chạy: (30 m/s).

    – Vận tốc của chim bồ câu khi bay: (110 km/h = 31 m/s).

    – Vận tốc của vận động viên chạy (100 m): (36km/h =10 m/s).

    – Vận tốc của âm thanh: (300 m/s).

    – Vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu: (2 500 km/h = 694 m/s).

    Vì (10 < 30 < 31 < 300 < 694 < 300000000) nên các vận tốc trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

    Vận tốc của vận động viên chạy; vận tốc của con báo đang chạy; vận tốc của chim bồ câu khi bay; vận tốc của âm thanh; vận tốc của máy bay phản lực chiến đấu; vận tốc của ánh sáng.

    2.b.

    Trong các công thức tính vận tốc sau đây, công thức nào đúng?

    A. (v = s.t)

    B. (v = dfrac{t}{s})

    C. (v = dfrac{s}{t})

    D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

    Phương pháp:

    Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

    Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

    Trong đó: v là vận tốc của vật

    s là quãng đường vật đi được

    t là thời gian vật đi được quãng đường đó

    Lời giải chi tiết:

    Ta có vận tốc: (v = dfrac{s}{t})

    Phương pháp:

    Vận dụng lí thuyết: vận tốc là quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

    Công thức tính: (v = dfrac{s}{t})

    Trong đó: v là vận tốc của vật

    s là quãng đường vật đi được

    t là thời gian vật đi được quãng đường đó

    Từ công thức tính vận tốc, rút ra được cách tính quãng đường vật đi được với vận tốc v trong thời gian t như sau: (s = v.t)

    Lưu ý về đơn vị tính phải thống nhất. Khi vận tốc tính bằng km/h, thời gian tính bằng giờ thì quãng đường thu được có đơn vị là km.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi: (90) phút = (1,5) giờ

    Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là:

    (s = v.t=28 800 . 1,5 = 43 200 (km))

    Đáp số: (43 200 km)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Hướng Dẫn Giải Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 1.a, 1.b, 1.c Phần Bài Tập Bổ Sung Trong Sbt Trang 9 Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Tải Về Bài Tập Nâng Cao Vật Lý 8 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100