Giải Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Tính Chất Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải SGK Toán 8 trang 5, 6

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải Toán 8 tập 1: Nhân đơn thức với đa thức

    A. Một số kiến thức cơ bản

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    B. Giải bài tập Toán 8 bài Nhân đơn thức với đa thức

    Giải Toán 8 trang 5 bài 1

    Làm tính nhân:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giải Toán 8 trang 5 bài 2

    Bài 2. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là

    Với

    Bài 3. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 5 bài 3

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vậy

    Bài 4. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 5 bài 4

    Đố: Đoán tuổi

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    • Cộng thêm 5;
    • Được bao nhiêu đem nhân với 2;
    • Lấy kết quả trên cộng với 10;
    • Nhân kết quả vừa tìm được với 5;
    • Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

    Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn

    Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 140 thì tuổi của bạn là 14.

    Bài 5. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 6 bài 5

    Rút gọn biểu thức:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Bài 6. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 6 bài 6

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

    Giá trị của biểu thức

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Thay x = -1, y = 1 vào biểu thức, ta được

    Vậy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với 2a.

    C. Kiến thức cơ bản cần nhớ khi làm bài tập Nhân đơn thức với đa thức

    1. Quy tắc nhân đơn thức với đa thức:

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    Công thức:

    Cho A, B, C, D là các đơn thức, ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 66, 67: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 56: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 4 Nhân Một Số Tự Nhiên Với Một Tổng
  • Giải Bài Tập Trang 66, 67 Sgk Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán lớp 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức

    Bài 1 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x= – 6 và y = 8

    Lời giải:

    Với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100

    Với x = 1/2, y = – 100 biểu thức có giá trị là – 2.1/2. (-100) = 100

    Bài 3 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x, biết:

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) x(5 – 2x) + 2x(x-1)= 15

    Lời giải:

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    15x = 30

    Vậy x = 2

    b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    3x = 15

    x = 5

    Bài 4 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Đoán tuổi.

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5.

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2.

    – Lấy kết quả trên cộng với 10.

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5.

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Lời giải:

    Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

    [2(x + 5) + 10].5 – 100 = (2x + 10 + 10). 5 – 100.

    = ( 2x + 20). 5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    = 10x

    Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn.

    Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 130 thì tuổi của bạn là 13.

    Bài 5 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1):

    Rút gọn biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp số đúng:

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y 3(x + y) tại x= -1 và y= 1 (a là hằng số) là:

    Lời giải:

    Thay x = – 1, y = 1 vào biểu thức, ta được:

    a(-1)(- 1 – 1) + 13 (- 1 + 1) = -a(- 2) + 1.0 = 2a.

    Vậy đánh dấu x vào ô tương ứng với 2a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Mệnh Đề
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 73 Toán 6 Tập 2: Nửa Mặt Phẳng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

    a. 3x(5x 2 – 2x – 1)

    Lời giải:

    Bài 2 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn các biểu thức

    b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

    Lời giải:

    b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

    = – 11x + 24

    Bài 3 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

    b. Q = x(x – y) + y(x – y) với x = 1,5, y = 10

    Lời giải:

    Thay x = -5 vào P = -15x ta được: P = – 15.(-5) = 75

    Thay x = 1,5, y = 10 vào Q = x 2 – y 2 ta được:

    Bài 4 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

    Lời giải:

    a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

    Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

    Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

    Bài 5 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm x, biết: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26.

    Lời giải:

    Ta có: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26

    ⇔ – 13x = 26

    ⇔ x = – 2

    Bài 1.1 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

    Lời giải:

    Bài 1.2 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 6,7,8 ,9,10,11 ,12,13,14 Trang 62,63,64 Sgk Toán 8 Tập 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Bài: Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải bài tập nhân đơn thức với đa thức sách giáo khoa Toán lớp 8

    Kiến thức cần nhớ:

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức , ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau .

    Bài 1 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Làm tính nhân:

    a)

    b)

    c)

    Bài 2 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x = -6 và y = 8;

    Bài 3 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Tìm x, biết:

    a) 3x (12x – 4) – 9x (4x – 3) = 30;

    b) x (5 – 2x) + 2x (x – 1) = 15.

    Bài 4 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Đố: Đoán tuổi

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5;

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2;

    – Lấy kết quả trên cộng với 10;

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5;

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Bài 5 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Rút gọn biểu thức:

    a) x (x – y) + y (x – y);

    b)

    Bài 6 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + (x + y) tại x = -1 và y = 1(a là hằng số) là:

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ

    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức:

    A.(B + C + D) = A.B + A.C + A.D.

    Chú ý phép tính về luỹ thừa:

    Bài 1 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    a)

    b)

    c)

    Bài 2 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

      Dựa vào quy tắc nhân đơn thức với đa thức để thực hiện .phép nhân:

    A.(B + C) = A.B + A.C.

    • Rút gọn biểu thức.
    • Thay các giá trị của biến X, y vào biểu thức đã rút gọn.

    Giải:

    Rút gọn biểu thức:

    a)

    Thay x= -6, y = 8 vào biểu thức đã rút gọn ta được:

    + = (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100.

    Rút gọn biểu thức:

    b)

    x( – y) – (x + y) + y( – x)

    Thay X = , y = -100 vào biểu thức đã rút gon ta được:

    -2xy = -2. .(-100) = 100.

    Bài 3 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức:

    A.(B + C) = A.B + A.C.

    Rút gọn để đưa đẳng thức đã cho về dạng: a.x = b.

    Từ đó: x = – (nếu a ≠ 0).

    Giải:

    Ta có:

    3 x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) Ta có:

    x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    Bài 4 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Giả sử tuổi của bạn là x.

    Từ các yêu cầu của bài toán ta có:

    Đọc kết quả cuối cùng sau khi trừ đi 100 được 10x.

    Vậy, tuổi của bạn bằng kết quả đọc cuối cùng chia cho 10.

    Giả sử tuổi của bạn là x.

    Lấy tuổi đó cộng thêm 5 được: x + 5

    Sau đó đem nhân với 2 được: 2(x + 5) = 2x + 10

    Lấy kết quả trên cộng với 10 được: (2x + 10) + 10 = 2x + 20

    Nhân kết quả vừa tìm được với 5 được:

    (2x + 20).5 =10x + 100

    Đọc kết quả cuối cùng sau khi trừ đi 100 được:

    (10x + 100) – 100 = 10x

    Vậy, tuổi của bạn bằng kết quả đọc cuối cùng chia cho 10.

    Bài 5 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Nhân đơn thức với đa thức sau đó rút gọn biểu thức.

    Chú ý:

    b)

    Bài 6 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiận nhân đơn thức với đa thức sau đó thay giá trị của X và y vào biểu thức đã rút gọn.

    Ta có:

    Thay x = -1, y = 1 vào ta được:

    a – a.(-1).1 + (-1). += a + a – 1 + 1 = 2a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức (Trang 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Ví Dụ Ma Trận Bcg Của Doanh Nghiệp Kỹ Năng Quản Trị
  • Ma Trận Nghịch Đảo (Khả Nghịch)
  • Bài Tập Nguyên Lí Máy
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 12 Bài 2
  • Bài tập nhân đơn thức với đa thức toán lớp 8 Sách Giáo Khoa

    Bài 1 trang 5 toán lớp 8 tập 1: Làm phép tính nhân.

     

     

    Lời giải:

     

     

    Kiến thức áp dụng

    + Nếu muốn nhân một đơn thức cho một đa thức, ta lấy đơn thức rồi nhân với từng hạng tử của đa thức, lấy các kết quả rồi cộng các tích với nhau.

    + Nhớ lại: chúng tôi = xm + n.

    Bài 2 trang 5 toán lớp 8 tập 1: Thực hiện phép tính giá trị của biểu thức sau:

    a)   tại x = – 6 , y = 8

    b) x(x2 – y) – x2(x+y) + y(x2 – x) tại và y = –100;

    a)tại x = – 6 , y = 8b) x(x2 – y) – x2(x+y) + y(x2 – x) tạivà y = –100;

     

    Lời giải:

    a) 

    = xx – x.y + y.x + y.y

    = x2 – xy + xy + y2

    = x2 + y2.

    Tại x = –6 ; y = 8, giá trị biểu thức bằng : (–6)2 + 82 = 36 + 64 = 100.

     

    b) x.(x2 – y) – x2.(x + y) + y.(x2 – x)

    = xx2 – x.y – (x2.x + x2.y) + y.x2 – y.x

    = x3 – xy – x3 – x2y + x2y – xy

    = (x3 – x3) + (x2y – x2y) – xy – xy

    = –2xy

    Tại  và y = –100, giá trị biểu thức bằng:  

     

    Kiến thức áp dụng

    + Nếu muốn nhân một đơn thức cho một đa thức, ta lấy đơn thức rồi nhân với từng hạng tử của đa thức, lấy các kết quả rồi cộng các tích với nhau.

    Bài 3 trang 5 toán lớp 8 tập 1: Tìm nghiệm x

    a) 

    b)

     

    Lời giải:

    a)

    a)

    3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    3x.12x – 3x.4 – (9x.4x – 9x.3) = 30

    36×2 – 12x – 36×2 + 27x = 30

    (36×2 – 36×2) + (27x – 12x) = 30

    15x = 30

    x = 2

    Vậy x = 2.

     

    b)

    x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    (x.5 – x.2x) + (2xx – 2x.1) = 15

    5x – 2×2 + 2×2 – 2x = 15

    (2×2 – 2×2) + (5x – 2x) = 15

    3x = 15

    x = 5.

    Vậy x = 5.

     

    Kiến thức áp dụng

    + Nếu muốn nhân một đơn thức cho một đa thức, ta lấy đơn thức rồi nhân với từng hạng tử của đa thức, lấy các kết quả rồi cộng các tích với nhau.

    Bài 4 trang 5 tập 1 Bài tập toán lớp 8 Đố: 

    Đoán tuổi.

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

        - Cộng thêm 5.

        - Tổng được bao nhiêu đem nhân với 2.

        - Sau đó lấy kết quả trên lại cộng với 10.

        - Tiếp theo nhân kết quả vừa tìm được ở trên với 5.

        - Cuối cùng đọc kết quả sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

     

    Lời giải:

    Giả sử tuổi bạn là x. Đem tuổi của mình:

       + Cộng thêm 5 ⇒ x + 5

       + Được bao nhiêu đem nhân với 2 ⇒ (x + 5).2

       + Lấy kết quả trên cộng với 10 ⇒ (x + 5).2 + 10

       + Nhân kết quả vừa tìm được với 5 ⇒ .5 – 100

    Rút gọn biểu thức trên :

    [(x + 5).2 + 10].5 – 100

    = (x.2 + 5.2 + 10).5 – 100

    = (2x + 20).5 – 100

    = 2x.5 + 20.5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    = 10x

    Vậy kết quả cuối cùng sẽ là 10 lần với số thực. VÌ vậy ta hãy lấy kết quả cuối cùng sau đó chia cho 10 là ra số tuổi thực cần tìm.

    Bài 5 trang 6 toán lớp 8 tập 1: 

    Rút gọn biểu thức dưới dây:

    a)

    b) xn-1(x + y) – y(xn–1+ yn–1)

    a)b) x(x + y) – y(x+ y

     

    Lời giải:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    a) x(x – y) + y(x – y)

    = xx – x.y + y.x – y.y

    = x2 – xy + xy – y2

    = x2 – y2 + (xy – xy)

    = x2 – y2

     

    b) xn-1(x + y) – y(xn–1+ yn–1)

    =xn – 1.x + xn – 1.y – chúng tôi – 1- chúng tôi – 1

    =xn+ xn – 1y – xn – 1y – yn

    =xn-yn

     

    Kiến thức áp dụng

    + Nếu muốn nhân một đơn thức cho một đa thức, ta lấy đơn thức rồi nhân với từng hạng tử của đa thức, lấy các kêt quả rồi cộng các tích với nhau.

    + am . an = am + n.

    Bài 6 trang 6 toán lớp 8 tập 1: 

    Đánh dấu x em cho là đúng :

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y3(x + y) tại x = -1 và y = 1 (a là hằng số) là:

     

    Thay x = – 1 và  y = 1 vào 

    a(-1)(-1 – 1) + 13 (- 1 + 1) = (-a).(-2) + 1.0 = 2a

     Vậy 2a sẽ là kết quả đúng.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8
  • Bài 8: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Hai Góc Đối Đỉnh – 3 Dạng Toán Cơ Bản Nhất
  • Language Focus 3 Trang 95 Sgk Tiếng Anh 7
  • 6 Ứng Dụng (App) Kiếm Tiền Online Trên Điện Thoại Uy Tín Nhất Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Quả Tim Khỉ
  • Tập Đọc Lớp 2: Quả Tim Khỉ
  • Tiếng Việt Lớp 2 Chính Tả: Quả Tim Khỉ
  • Soạn Bài Tập Đọc: Quả Tim Khỉ Trang 50 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Giải Toán lớp 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức

    Bài 7 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân

    a) (x 2 – 2x + 1)(x – 1)

    Lời giải:

    Suy ra kết quả của phép nhân:

    Bài 8 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân:

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Điền kết quả tính được vào bảng:

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Thực hiện phép tính:

    a) (x 2 – 2x + 3)( 1/2x – 5)

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

    Lời giải:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 = 2x 2 + 3x – 10x – 15 – 2x 2 + 6x + x + 7.

    Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số – 8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    Bài 12 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính giá trị của biểu thức (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2) trong mỗi trường hợp sau:

    a) x = 0.

    b) x = 15.

    c) x = -15.

    d) x = 0,15.

    Lời giải:

    Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được:

    = – x – 15.

    a) Với x = 0: – 0 – 15 = -15.

    b) Với x = 15: -15 – 15 = -30.

    c) Với x = -15: -(-15) – 15 = 15 – 15 = 0.

    d) Với x = 0,15: -0,15 – 15 = – 15,15.

    Bài 13 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x, biết:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

    Lời giải:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

    48x 2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x 2 – 7 + 112x = 81.

    83x – 2 = 81.

    83x = 83.

    x = 1.

    Bài 14 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

    Lời giải:

    Gọi 3 số chẵn liên tiếp là a, a + 2, a + 4.

    Ta có: (a + 2)( a + 4) – a(a + 2) = 192.

    4a = 192 – 8 = 184.

    a = 46.

    Vậy 3 số đó là 46, 48, 50.

    Bài 15 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân
  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
  • Toán 8 Bài 1 Nhân Đơn Thức Với Đa Thức. Lý Thuyết Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 1: Hệ Tọa Độ Trong Không Gian (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Toán 10, Giải Bài Tập Toán 10 Hình Học, Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Tập Hợp
  • Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12
  • Toán 8 bài 1 Nhân đơn thức với đa thức. Lý thuyết và bài tập là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi toán. Đảm bảo chính xác dễ hiểu giúp các em nắm rõ quy tắc nhân đơn thức với đa thức để ứng dụng giải bài tập toán 8 bài 1 SGK.

    Toán 8 bài 1 Nhân đơn thức với đa thức. Lý thuyết và bài tập thuộc: CHƯƠNG I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC

    1. Quy tắc nhân đơn thức với đa thức

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    Công thức: Cho A, B, C, D là các đơn thức ta có: A(B + C – D) = AB + AC – AD

    2. Nhắc lại các phép tính về lũy thừa.

    a, – 2×3 y( 2×2 -3y + 5yz)

    b, (- 2×3)(x2 + 5x – 1/2)

    Hướng dẫn:

    a) Ta có: – 2×3 y( 2×2 -3y + 5yz ) = ( – 2x3y ) .2×2 – ( – 2x3y ) .3y + ( – 2x3y ) .5yz

    = – 4x5y + 6x3y2 – 10x3y2z

    b) Ta có: ( – 2×3 )( x2 + 5x – 1/2 ) = ( – 2×3 ) .x2 + ( – 2×3 ) .5x – ( – 2×3 ) .1/2

    3. Hướng dẫn giải bài tập vận dụng Nhân đơn thức với đa thức

    A. 3x .( 5×2 – 2x + 1 ) = 15×3 – 6×2 – 3x.

    B. ( x2 + 2xy – 3 ).( – xy ) = – xy3 – 2x2y2 + 3xy.

    C. – 5×3( 2×2 + 3x – 5 ) = – 10×5 – 15×4 + 25×3.

    D. ( – 2×2 + 3/4y2 – 7xy ) .( – 4x2y2 ) = 8x4y2 + 3xy4 + 28x2y3.

    Hướng dẫn:

    + Ta có: 3x.( 5×2 – 2x + 1 ) = 3x.5×2 – 3x.2x + 3x.1

    = 15×3 – 6×2 + 3x ⇒ Đáp án A sai.

    + Ta có ( x2 + 2xy – 3 ).( – xy ) = x2.( – xy ) + 2xy.( – xy ) – 3.( – xy )

    = – x3y – 2x2y2 + 3xy ⇒ Đáp án B sai.

    + Ta có – 5×3( 2×2 + 3x – 5 ) = – 5×3.2×2 – 5×3.3x – 5×3.( – 5 )

    = – 10×5 – 15×4 + 25×3 ⇒ Đáp án C đúng.

    Bài 2: Tìm x biết

    + Ta có ( – 2×2 + 3/4y2 – 7xy ).( – 4x2y2 ) = – 2×2.( – 4x2y2 ) + 3/4y2.( – 4x2y2 ) – 7xy.( – 4x2y2 )

    = 8x4y2 – 3x2y4 + 28x3y3 ⇒ Đáp án D sai.

    a, 4( 18 – 5x ) – 12( 3x – 7 ) = 15( 2x – 16 ) – 6( x + 14 )

    b, 2( 5x – 8 ) – 3( 4x – 5 ) = 4( 3x – 4 ) + 11.

    Hướng dẫn:

    a) Ta có 4( 18 – 5x ) – 12( 3x – 7 ) = 15( 2x – 16 ) – 6( x + 14 )

    ⇔ 4.18 – 4.5x – 12.3x – 12.( – 7 ) = 15.2x – 15.16 – 6.x – 6.14

    ⇔ 72 – 20x – 36x + 84 = 30x – 240 – 6x – 84

    ⇔ 156 – 56x = 24x – 324 ⇔ 56x + 24x = 156 + 324

    ⇔ 80x = 480 ⇔ x = 6.

    Vậy giá trị x cần tìm là x = 6.

    b) Ta có 2( 5x – 8 ) – 3( 4x – 5 ) = 4( 3x – 4 ) + 11

    ⇔ 2.5x – 2.8 – 3.4x – 3.( – 5 ) = 4.3x – 4.4 + 11

    ⇔ 10x – 16 – 12x + 15 = 12x – 16 + 11

    ⇔ – 2x – 1 = 12x – 5 ⇔ 12x + 2x = – 1 + 5

    ⇔ 14x = 4 ⇔ x = 2/7.

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 4:

    Vậy giá trị x cần tìm là x = 2/7

    4. Hướng dẫn giải bài tập toán 8 bài 1 Nhân đơn thức với đa thức SGK

    – Hãy viết một đơn thức và một đa thức tùy ý.

    – Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.

    – Hãy cộng các tích tìm được.

    Lời giải

    – Đơn thức là: x2 và đa thức là: x2 + x + 1

    – Ta có:

    x2.(x2 + x + 1) = x2.x2 + x2.x + x2.1

    = x(2 + 2) + x(2 + 1) + x2

    Lời giải

    – Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên theo x và y.

    – Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3 mét và y = 2 mét.

    – Biểu thức tính diện tích mảnh vườn trên theo x và y là:

    Lời giải:

    Kiến thức áp dụng

    Lời giải:

    Kiến thức áp dụng

    Bài 2 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    + Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    + Nhớ lại: chúng tôi = xm + n.

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x = – 6 và y = 8

    Lời giải:

    a) x(x – y) + y(x + y)

    = xx – x.y + y.x + y.y

    = x2 – xy + xy + y2

    = x2 + y2.

    Tại x = -6 ; y = 8, giá trị biểu thức bằng : (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100.

    b) x.(x2 – y) – x2.(x + y) + y.(x2 – x)

    = xx2 – x.y – (x2.x + x2.y) + y.x2 – y.x

    = x3 – xy – x3 – x2y + x2y – xy

    = (x3 – x3) + (x2y – x2y) – xy – xy

    = -2xy

    Kiến thức áp dụng

    Bài 3 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x, biết:

    + Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    + Rút gọn đa thức : Để rút gọn các đa thức, ta nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau rồi rút gọn chúng bằng cách cộng (trừ) các hệ số và giữ nguyên phần biến.

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    Lời giải:

    a)

    3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    3x.12x – 3x.4 – (9x.4x – 9x.3) = 30

    36×2 – 12x – 36×2 + 27x = 30

    (36×2 – 36×2) + (27x – 12x) = 30

    15x = 30

    x = 2

    Vậy x = 2.

    b)

    x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    (x.5 – x.2x) + (2xx – 2x.1) = 15

    5x – 2×2 + 2×2 – 2x = 15

    (2×2 – 2×2) + (5x – 2x) = 15

    3x = 15

    x = 5.

    Vậy x = 5.

    Bài 4 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Đoán tuổi.

    Kiến thức áp dụng

    + Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5.

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2.

    – Lấy kết quả trên cộng với 10.

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5.

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Lời giải:

    Giả sử tuổi bạn là x. Đem tuổi của mình:

    + Cộng thêm 5 ⇒ x + 5

    + Được bao nhiêu đem nhân với 2 ⇒ (x + 5).2

    + Lấy kết quả trên cộng với 10 ⇒ (x + 5).2 + 10

    + Nhân kết quả vừa tìm được với 5 ⇒ .5 – 100

    Rút gọn biểu thức trên :

    [(x + 5).2 + 10].5 – 100

    = (x.2 + 5.2 + 10).5 – 100

    = (2x + 20).5 – 100

    = 2x.5 + 20.5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    Bài 5 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn biểu thức:

    = 10x

    Vậy kết quả cuối cùng bằng mười lần số tuổi thực của bạn. Do đó ta chỉ cần lấy kết quả cuối cùng chia cho 10 là ra số tuổi thực.

    a) x(x – y) + y(x – y)

    b) xn-1(x + y) – y(xn-1 + yn-1)

    Lời giải:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    = xx – x.y + y.x – y.y

    = x2 – xy + xy – y2

    = x2 – y2 + (xy – xy)

    = x2 – y2

    b) xn-1(x + y) – y(xn-1 + yn-1)

    = (xn – 1.x + xn – 1.y) – (y.xn – 1 + chúng tôi – 1)

    = (xn + xn – 1.y) – (xn – 1.y + yn)

    = xn + xn – 1y – xn – 1.y – yn

    = xn – yn + (xn – 1.y – xn – 1.y)

    = xn – yn

    Kiến thức áp dụng

    Bài 6 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1): Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp số đúng :

    + Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    + am . an = am + n.

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y3(x + y) tại x = -1 và y = 1 (a là hằng số) là:

    Lời giải:

    Thay x = – 1, y = 1 vào biểu thức, ta được :

    a(-1)(-1 – 1) + 13 (- 1 + 1) = (-a).(-2) + 1.0 = 2a

    Vậy đánh dấu x vào ô tương ứng với 2a.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Góc Ở Tâm. Số Đo Cung
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 1: Sự Xác Định Đường Tròn. Tính Chất Đối Xứng Của Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử
  • Giải bài tập trang 5, 6 SGK Toán lớp 8 tập 1: Nhân đơn thức với đa thức

    Giải bài tập môn Toán lớp 8

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán.

    A. Một số kiến thức cơ bản

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    A(B+C)= AB+AC

    B. Giải bài tập SGK nhân đơn thức với đa thức

    Bài 1. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Làm tính nhân:

    c) (4x 3 – 5xy + 2x)(-1/2xy).

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    c) (4x 3– 5xy + 2x)(-1/2xy) = -1/2xy . 4x 3 + (-1/2xy) . (-5xy) + (- 1/2xy) . 2x

    Bài 2. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x = -6 và y = 8;

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100

    Với x =1/2, y = -100 biểu thức có giá trị là -2 . 1/2. (-100) = 100.

    Bài 3. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Tìm x, biết:

    a) 3x (12x – 4) – 9x (4x – 3) = 30;

    b) x (5 – 2x) + 2x (x – 1) = 15.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    a) 3x (12x – 4) – 9x (4x – 3) = 30

    Vậy x = 2.

    b) x (5 – 2x) + 2x (x – 1) = 15

    Bài 4. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Đố: Đoán tuổi

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    • Cộng thêm 5;
    • Được bao nhiêu đem nhân với 2;
    • Lấy kết quả trên cộng với 10;
    • Nhân kết quả vừa tìm được với 5;
    • Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

    [2(x + 5) + 10] . 5 – 100 = (2x + 10 + 10) . 5 – 100

    = (2x + 20) . 5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    = 10x

    Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn

    Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 140 thì tuổi của bạn là 14.

    Bài 5. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Rút gọn biểu thức:

    a) x (x – y) + y (x – y);

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Bài 6. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y3(x + y) tại x = -1 và y = 1(a là hằng số) là

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Thay x = -1, y = 1 vào biểu thức, ta được

    a(-1)(-1 – 1) + 1 3(-1 + 1) = -a(-2) + 10 = 2a.

    Vậy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với 2a.

    Một số kiến thức cơ bản các em cần nhớ khi làm bài tập

    1. Quy tắc nhân đơn thức với đa thức:

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    Công thức:

    Cho A, B, C, D là các đơn thức, ta có: A(B + C – D) = AB + AC – AD.

    2. Nhắc lại các phép tính về lũy thừa:

    a n = a . a . a … a (a ∈ Q, n ∈ N*)

    a0 = 1 (a ≠ 0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách giải toán 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 4:

    – Hãy viết một đơn thức và một đa thức tùy ý.

    – Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết.

    – Hãy cộng các tích tìm được.

    Lời giải

    – Đơn thức là: x 2 và đa thức là: x 2 + x + 1

    – Ta có:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 5: Làm tính nhân:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 5: Một mảnh vườn hình thang có hai đáy bằng (5x + 3) mét và (3x + y) mét, chiều cao bằng 2y mét.

    – Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên theo x và y.

    – Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x = 3 mét và y = 2 mét.

    Lời giải

    – Biểu thức tính diện tích mảnh vườn trên theo x và y là:

    – Nếu x = 3 mét và y = 2 mét thì diện tích mảnh vườn là:

    S = 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58 (m 2).

    Bài 1 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Làm tính nhân

    Bài 2 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x = – 6 và y = 8

    Lời giải:

    a) x(x – y) + y(x + y)

    = xx – x.y + y.x + y.y

    Tại x = -6 ; y = 8, giá trị biểu thức bằng : (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100.

    = -2xy

    Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

    Bài 3 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x, biết:

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    Lời giải:

    a)

    3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    3x.12x – 3x.4 – (9x.4x – 9x.3) = 30

    15x = 30

    x = 2

    Vậy x = 2.

    b)

    x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    (x.5 – x.2x) + (2xx – 2x.1) = 15

    3x = 15

    x = 5.

    Vậy x = 5.

    Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

    Bài 4 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Đoán tuổi.

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5.

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2.

    – Lấy kết quả trên cộng với 10.

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5.

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Lời giải:

    Giả sử tuổi bạn là x. Đem tuổi của mình:

    + Cộng thêm 5 ⇒ x + 5

    + Được bao nhiêu đem nhân với 2 ⇒ (x + 5).2

    + Lấy kết quả trên cộng với 10 ⇒ (x + 5).2 + 10

    + Nhân kết quả vừa tìm được với 5 ⇒ .5 – 100

    Rút gọn biểu thức trên :

    [(x + 5).2 + 10].5 – 100

    = (x.2 + 5.2 + 10).5 – 100

    = (2x + 20).5 – 100

    = 2x.5 + 20.5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    = 10x

    Vậy kết quả cuối cùng bằng mười lần số tuổi thực của bạn. Do đó ta chỉ cần lấy kết quả cuối cùng chia cho 10 là ra số tuổi thực.

    Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

    Bài 5 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    Lời giải:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    = xx – x.y + y.x – y.y

    Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

    Bài 6 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1): Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp số đúng :

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y 3(x + y) tại x = -1 và y = 1 (a là hằng số) là:

    Lời giải:

    Thay x = – 1, y = 1 vào biểu thức, ta được :

    a(-1)(-1 – 1) + 1 3 (- 1 + 1) = (-a).(-2) + 1.0 = 2a

    Vậy đánh dấu x vào ô tương ứng với 2a.

    Các bài giải Toán 8 Bài 1 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 83 Bài 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 21, 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 136 Bài 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 16, 17, 18
  • Giải bài tập môn Toán Đại số lớp 8

    Bài tập môn Toán lớp 8

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 2: Nhân đa thức với đa thức được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 1: Nhân đơn thức với đa thức Giải bài tập SBT Toán 8 bài 3, 4, 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

    Câu 1: Thực hiện phép tính:

    a, (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b, (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Lời giải:

    a, (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b, (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Câu 2: Thực hiện phép tính

    a, (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b, (x – 7)(x – 5)

    c, (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    Lời giải:

    a, (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b, (x -7)(x -5)

    = x 2 – 5x – 7x + 3/5

    c, (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    = (x 2 + 1/2 x – 1/2 x – 1/4 )(4x – 1)

    Câu 3: Chứng minh:

    Lời giải:

    a, Ta có: (x – 1)(x 2 + x +1)

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Câu 4: Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Lời giải:

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    A.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.

    Câu 5: Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Lời giải:

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n 2 – 3n – 2n 2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100