Bai Tap Toan Lop 3

--- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đề Thi Minh Họa Môn Tiếng Anh Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Đại Học Hóa Học Từ Năm 2007 Đến Năm 2010
  • Giải Chi Tiết Đề Thi Tuyển Sinh Đại Học, Cao Đẳng Năm 2011 Môn Thi: Hóa Học
  • Sách Giải Chi Tiết Part 6 Ets Rc 1000
  • Ets Toeic Test 1200
  • bai tap toan lop 3

    Để học tốt Toán lớp 3, loạt bài Giải vở bài tập Toán 3 (VBT Toán 3) Tập 1 và Tập 2 được biên soạn bám sát theo nội dung Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1, Tập 2 giúp bạn học tốt môn Toán 3 hơn.

    Giải bài tập sgk Toán lớp 3 hay, chi tiết

    Top 20 Đề kiểm tra Toán lớp 3 có đáp án

    Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 1 có đáp án

    Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Học kì 2 có đáp án

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2

    https://giaibaitap123.com

     › Lớp 3 › Giải Toán Lớp 3

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2.

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1

    https://giaibaitap123.com

     › Lớp 3 › Giải Toán Lớp 3

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1. Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 1. Bài 1: Đọc, viết so sánh …

    ‎Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3… · ‎Giải Toán Lớp 3 · ‎Tính giá trị của biểu thức (tiếp…

    https://vietjack.com

     › giai-vo-bai-tap-toan-3

    Mọi người cũng tìm kiếm

    Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1Vở Bài tập Toán lớp 3 tập 1 Bài 11Giải Vở bài tập Toán lớp 3 tập 2 Bài 126

    Vở bài tập Toán lớp 3 Bài 12Bài tập Toán lớp 3 học kỳ 1Giải vở bài tập Toán nâng cao lớp 3 tập 2

    Hoa Tulip – Shop hoa tươi Tây Ninh

    Hoa cúc vàng – Hoa tươi Tây Ninh giá rẻ

    Bộ đề ôn tập Toán lớp 3 – Bài tập Toán lớp 3 – VnDoc.com

    https://vndoc.com

     › Học tập › Toán lớp 3

     Xếp hạng: 3 · ‎1.205 phiếu bầu

    Bài 2: Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

    Bài 3: Luyện tập

    Bài 4: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

    Bài 5: Luyện tập

    Bài 6: Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

    Bài 7: Luyện tập

    Bài 8: Ôn tập các bảng nhân

    Bài 9: Ôn tập các bảng chia

    Bài 10: Luyện tập

    Bài 11: Ôn tập về hình học

    Bài 12: Ôn tập về giải toán

    Bài 13: Xem đồng hồ

    Bài 14: Xem đồng hồ (tiếp theo)

    Bài 15: Luyện tập

    Bài 16: Luyện tập chung

    Tự kiểm tra

    https://download.vn

     › Học tập › Lớp 3

     Xếp hạng: 4,1 · ‎190 phiếu bầu

    Học và làm bài tập Toán lớp 3 trực tuyến – Luyện thi 123

    https://www.luyenthi123.com

     › toan-lop-3

    Học Toán lớp 3 online và làm bài tập Toán lớp 3 Online. Giáo viên dạy dễ hiểu, giúp con dễ dàng học Toán hơn. Đề kiểm tra 15 phút Toán 3, Đề kiểm tra 1 tiết …

    Vở bài tập Toán lớp 3 – Giải bài tập sách giáo khoa, Sách bài …

    https://baitapsgk.com

     › Lớp 3

    Giải bài tập trong vở bài tập Toán 3 (VBT Toán lớp 3) tập 1, tập 2 chương: Ôn tập và bổ sung, Phép nhân, chia có nhớ trong phạm vi 100 trên Baitapsgk.com …

    Giải vở bài tập (sách bài tập) Toán lớp 3 tập 1, tập 2

    https://sachbaitap.com

     › vo-bai-tap-toan-lop-3-c91

    Giải vở bài tập (sách bài tập) Toán lớp 3, tập 1, tập 2, lời giải chi tiết câu hỏi bài tập ôn tập, luyện tập nâng cao.

    Câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 4 Vở bài tập (SBT) Toán 3 tập 1

    https://sachbaitap.com

     › cau-1-2-3-4-5-trang-4-vo-bai-t…

    Câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 4 Vở bài tập (SBT) Toán 3 tập 1. 1. Tính nhẩm – chúng tôi … Toán học · Vở bài tập Toán lớp 3 …

    bổ sung

    Chương 2: Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000

    Bài 17: Bảng nhân 6

    Bài 18: Luyện tập

    Bài 19: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)

    Bài 20: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)

    Toán lớp 3- Phiếu bài tập tuần 20. Cô Lan 0968 035 669 …

    https://www.youtube.com

     › watch

    44:27

    #CôLanToán. Toán lớp 3– Phiếu bài tập tuần 20. Cô Lan 0968 035 669. 32,241 views32K views. • Feb 6, 2022 …

    6 thg 2, 2022 · Tải lên bởi Cô Lan Toán

    https://tiki.vn

     › vo-bai-tap-toan-nang-cao-lop-3-tap-1-p…

    Mua online Vở Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 3 (Tập 1) giá siêu tốt, giao nhanh, Freeship, hoàn tiền 111% nếu giả. Lựa chọn thêm nhiều Sách tham khảo cấp I …

    Hướng dẫn giải sách bài tập Toán lớp 3 – DeHocTot … – Học Tốt

    https://dehoctot.com

     › Lớp 3

    Tổng hợp lời giải hay Toán Lớp 3. Hướng dẫn Giải bài tập trong Sách giáo khoa, Sách bài tập Toán – Lớp 3.

     

    Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 – Sachgiaibaitap.com

    https://sachgiaibaitap.com

     › giai-vo-bai-tap-toan-lop-3

    Lớp 3. Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3. Cập nhật gần nhất Ngày 17 Tháng Sáu, 2022 lúc 8:18 sáng. Yêu cầu tài liệu, báo lỗi nội dung. Danh sách các nội dung.

    Giải bài tập SGK Toán lớp 3 – Chữa Bài Tập

    https://www.chuabaitap.com

     › giai-bai-tap-sgk-toan-lop-3

    Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 14 Vở bài tập Toán 3 tập 2 – Giaibaitap …

    https://giaibaitap.me

     › lop-3 › giai-bai-1-2-3-4-trang-1…

    Toán lớp 3 – Bài học bám sát sách giáo khoa và nhiều minh …

    https://vuihoc.vn

     › Lớp 3

    Gồm 76 bài giảng bám sát SGK kèm nhiều MINH HOẠ THỰC TẾ, 30 bài giảng ôn tập hè, 3000 câu hỏi luyện tập và 100 đề thi thử. 750.000₫. Chỉ còn 560.000 ₫.

    Bạn đã truy cập trang này vào ngày 28/01/2021.

    [PDF] Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 (bản đầy đủ) – Sách học

    https://sachhoc.com

     › vo-bai-tap-toan-lop-3-tap-2-ban-…

    Vở bài tập toán lớp 3 tập 2 được xây dựng theo chương trình của bộ giáo dục, có các bài tập rèn luyện, thực hành theo nội dung, và mức độ như sách giáo khoa …

    https://shopee.vn

     › Sách-Vở-bài-tập-Toán-3-tập-một-i.5…

    Mua Sách – Vở bài tập Toán 3 – tập một giá tốt. Mua hàng qua mạng uy tín, tiện lợi. Shopee đảm bảo nhận hàng, hoặc được hoàn lại tiền Giao Hàng Miễn Phí.

     Xếp hạng: 5 · ‎117 phiếu bầu

    Vở Bài Tập Toán Nâng Cao – Lớp 3 (Tập 1-2), Giá tháng 1/2021

    https://123mua.com.vn

     › Vo-Bai-Tap-Toan-Nang-Cao-…

    So sánh giá Vở Bài Tập Toán Nâng Cao – Lớp 3 (Tập 1-2) tháng 1/2021 ✅ Bên cạnh việc học các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa ở trên lớp, để rèn …

    20.400 ₫ – 32.000 ₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 (Tập 1)
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kĩ Năng Giải Toán Có Nội Dung Hình Học Cho Học Sinh Lớp 5
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Về Đường Tròn Môn Hình Học Lớp 9
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9
  • Phương Pháp Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 89 Câu 21, 22, 23 Tập 1
  • Khi dạy về hình tam giác việc xây dựng công thức còn mang tính áp đặt,học sinh phải công nhận trong khi học sinh chưa hiểu vì sao lại làm thế; hoặc có hướng dẫn thì chỉ dựa vào gợi ý của sách bài soạn, sách thiết kế bài giảng còn việc mở rộng kiến thức phát triển tư duy cho học sinh còn ít được chú ý đến nên học sinh chưa hiểu được bản chất của công thức và chưa nắm được mối quan hệ giữa các yếu tố trong hình tam giác, các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích hình tam giác.

    Trong thời gian giảng dạy, giáo viên chỉ đề cập nội dung trong sách, về phương pháp chủ yếu là giải bài tập rồi làm rõ kết quả. Phương pháp dạy giải các bài toán nâng cao đôi khi giáo viên chưa đi sâu nghiên cứu để phân dạng bài, để lựa chọn những phương pháp giải hay nhất phù hợp với đặc điểm tâm lí và khả năng tiếp thu của học sinh. Một số giáo viên có trình độ chuyên môn cao thì lại áp dụng các tính chất của các yếu tố trong hình tam giác ở nội dung Sách giáo khoa lớp 7 (như đường trung bình, đường trung trực, đường trung tuyến, trọng tâm, trực tâm, Định lí Pi-ta-go,….) và áp đặt điều đó là hiển nhiên có để học sinh giỏi so sánh và tính diện tích hình tam giác.

    Đặc biệt, ghi nhớ của học sinh không được tốt nên giáo viên gặp nhiều khó khăn lúng túng, chưa đưa được hệ thống bài tập phát triển tư duy, chưa rèn cho học sinh phương pháp tư duy cho học sinh..

    1.Về phía giáo viên:

    2.Về phía học sinh:

    Học sinh giải bài tập tư duy chưa có hệ thống, đặc biệt là xác định đường cao, diện tích hình tam giác. Trong các đề thi học sinh giỏi, hầu hết đều đề cập đến hình tam giác và diện tích hình tam giác. Song số lượng học sinh làm được không nhiều, có em được học bài như đề thi rồi nhưng lại quên, không nhớ cách giải.

    Phần thứ hai: nội dung

    I- THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

    II- NỘI DUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HÌNH TAM GIÁC VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC:

    Nhận diện các yếu tố của hình tam giác

    và vẽ hình.

    Mục tiêu: Giúp học sinh nắm chắc về khái niệm hình tam giác, các yếu tố của hình tam giác (cạnh, góc, đỉnh, đáy, đường cao, chiều cao), nhận diện được hình tam giác dựa vào góc, chỉ ra và vẽ được đường cao của hình tam giác bất kì khi biết cạnh đáy.

    Đối với học sinh giỏi, cần giới thiệu cho các em biết cách nhận diện hình tam giác dựa theo cạnh: hình tam giác đều (hình tam giác có 3 cạnh dài bằng nhau), hình tam giác cân (hình tam giác có hai cạnh dài bằng nhau)

    Hình tam giác

    *Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.

    Hình tam giác có 3 góc nhọn

    Hình tam giác có 1 góc tù và 2 góc nhọn

    Hình tam giác có 1 góc vuông và 2 góc nhọn

    * Hình tam giác có đáy và đường cao.

    Dùng công cụ ê-ke để vẽ và xác định đường cao.

    AH là đường cao ứng với đáy BC

    AB là đường cao ứng với đáy BC

    B

    Sách giáo khoa Toán 5 trang 87 đã trình bày rõ phần lí thuyết cơ bản, cách hình thành quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác:

    Cụ thể: Cho hai hình tam giác bằng nhau. Lấy một hình tam giác đó, cắt theo đường cao để thành hai mảnh tam giác 1 và 2. Ghép hai mảnh 1 và 2 vào tam giác còn lại để được hình chữ nhật (như hình vẽ):

    Dựa vào hình vẽ ta có: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng độ dài đáy DC của hình tam giác EDC, có chiều rộng bằng chiều cao EH của hình tam giác EDC. Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC.

    Diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x AD = DC x EH.

    Vậy diện tích hình tam giác EDC là DC x EH

    2

    2. Diện tích hình tam giác

    * Quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác.

    Quy tắc:

    Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

    Công thức: S =

    (S là diện tích, a là độ dài cạnh đáy,

    h là chiều cao, a và h cùng đơn vị đo)

    h

    – Tính độ dài cạnh đáy hình tam giác:

    Quy tắc: Muốn tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho chiều cao tương ứng

    Công thức: a =

    (S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

    * Tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác.

    – Tính chiều cao hình tam giác:

    Quy tắc: Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho độ dài cạnh đáy tương ứng)

    Công thức: h =

    (S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

    3. Các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích tam giác:

    (Thực chất là mối quan hệ tỉ lệ giữa diện tích, đáy, chiều cao của hình tam giác)

    *Vậy hai hình tam giác có chung chiều cao, độ dài cạnh đáy tương ứng với chiều cao bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

    Ví dụ 1 S ABD = ; S ADC =

    Mà BD = DC nên S ABD = S ADC

    D

    B

    H

    C

    A

    D

    B

    H

    C

    A

    (BD = DC)

    SADC= ; SBDC=

    AH x DC

    2

    BK x DC

    2

    Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD. Nối A với C, B với D.

    So sánh SADC và SBDC

    * Vậy hai hình tam giác có chung cạnh đáy, chiều cao tương ứng với cạnh đáy bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

    B

    K

    H

    C

    D

    A

    Mà AH = BK nên SADC = SBDC

    Ví dụ 3: Hình chữ nhật ABCD, E là trung điểm của DC. Nối A với E, B với E. So sánh SADE và SBCE

    Mà AD = BC; DE = CE

    nên SADE = SBCE

    * Vậy hai hình tam giác có độ dài cạnh đáy bằng nhau, chiều cao tương ứng với cạnh đáy bằng nhau thì diện tích bằng nhau.

    B

    E

    D

    C

    A

    Qua 3 trường hợp vừa nêu, ta có:

    Nhận xét 1: Hai (hay nhiều) hình tam giác có chiều cao bằng nhau (hoặc có chung chiều cao), độ dài cạnh đáy tương ứng với đường cao bằng nhau (hoặc có chung đáy) thì diện tích hai (hay nhiều) hình tam giác đó bằng nhau.

    SADE = = =

    Vậy SHDC = SADE

    Ví dụ 4: Hình chữ nhật ABCD. E là trung điểm của DC, H là trung điểm của BC. So sánh SHDC và SADE

    Nhận xét 2: Khi diện tích hai hình tam giác không đổi, độ dài cạnh đáy tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì chiều cao tương ứng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

    SHDC =

    H

    E

    D

    C

    B

    A

    Ví dụ 5: Cho tứ giác ABCD vuông ở C và D, có AD = BC.

    Nối A với C, B với D. Hãy so sánh diện tích tam giác ADC

    và BDC

    Nhận xét 3: Khi độ dài cạnh đáy của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai chiều cao tương ứng với đáy.

    SADC = ; SBDC =

    Mà AD = BC nên SADC = SBDC

    Ví dụ 6: Cho tam giác ABC, EC = BE.

    So sánh SACE và SABE

    Nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số độ dài hai cạnh đáy tương ứng .

    1) Khi h1 = h2 , a1 = a2 thì S1 = S2

    2) Khi S1 = S2 thì

    3) Khi a1 = a2 thì

    4) Khi h1 = h2 thì

    * Các nhận xét được rút ra từ mối quan hệ tỉ lệ giữa diện tích, đáy, chiều cao của hình tam giác:

    * Các quy tắc, công thức và những nhận xét trên là công cụ quan trọng để giải các bài toán về diện tích hình tam giác. Nhưng khi vào các bài toán cụ thể, phải biết vận dụng linh hoạt các công thức tính, các nhận xét đó và phải biết vẽ hình phụ trợ để giải được các bài toán từ đơn giản đến phức tạp.

    Bước 2: Lập kế hoạch giải bài toán

    (Dựa vào công thức, các nhận xét được rút ra từ quy tắc tính diện tích hình tam giác để phân tích bài toàn và tìm hướng giải bài toán).

    Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải bài toán

    (Trình bày bài giải)

    Bước 4: Tự kiểm tra đánh giá kết quả

    Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập cần thực hiện các bước như sau:

    Phần thứ hai: nội dung

    I- THỰC TRẠNG VỀ VIỆC DẠY GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

    II- NỘI DUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN HÌNH TAM GIÁC VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC:

    III- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Nhận diện các yếu tố của hình tam giác và vẽ hình.

    Hình tam giác

    1) Hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.

    C

    B

    A

    Hình tam giác ABC có:

    Ba cạnh: cạnh AB, cạnh BC, cạnh AC

    Ba đỉnh: Đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C

    Ba góc:

    Góc đỉnh A cạnh AB và AC (góc A)

    Góc đỉnh B cạnh BA và BC (góc B)

    Góc đỉnh C cạnh CA và CB (góc C)

    2.1. Hình tam giác có ba góc nhọn:

    Hình tam giác ABC:

    AH là đường cao ứng với đáy BC

    BI là đường cao ứng với đáy AC

    CK là đường cao ứng với đáy AB

    2.2. Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn:

    Hình tam giác MNP:

    ME là đường cao ứng với đáy PN

    NH là đường cao ứng với đáy MP

    PG là đường cao ứng với đáy MN

    2.3. Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn:

    Hình tam giác EGH:

    HE là đường cao ứng với đáy EG

    GE là đường cao ứng với đáy EH

    EB là đường cao ứng với đáy HG

    2) Xác định đường cao và đáy của hình tam giác

    H

    G

    E

    P

    N

    M

    H

    G

    E

    P

    N

    M

    – Đường cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện (cạnh đối diện gọi là cạnh đáy). Độ dài đường cao là chiều cao của hình tam giác.

    Chú ý:

    – Cả ba cạnh của hình tam giác đều có thể chọn làm cạnh đáy của hình tam giác đó.

    – Như vậy, trong mỗi hình tam giác có 3 cạnh đáy, 3 chiều cao, mỗi cạnh đáy có một chiều cao tương ứng, không thể chọn cạnh đáy và chiều cao tùy ý.

    Mở rộng: Đường cao của nhiều hình tam giác có chung

    một đỉnh

    * Hình (1) gồm 3 tam giác chung đỉnh A: ABC, ACD và ABD đều có chung đường cao AH.

    * Hình (2) gồm 6 tam giác chung đỉnh A: ABM, AMN, ANC, ABN, AMC và ABC đều có chung đường cao AH.

    A

    A

    C

    D

    H

    Hình (1)

    B

    * Hình (3) gồm 2 tam giác vuông chung đỉnh A: ABC, ABD và 1 tam giác có một góc tù ADC có chung đường cao AB (là một cạnh của góc vuông đỉnh B).

    * Hình (4) gồm 3 tam giác có một góc tù chung đỉnh A: ABD, ADC và ABC có chung đường cao AH (nằm ngoài các tam giác đó).

    A

    B

    C

    D

    A

    B

    C

    H

    D

    Hình (3)

    Hình (4)

    * Đường cao của nhiều hình tam giác

    không chung đỉnh.

    A M N B

    D H K C

    Hình (1)

    A H M K N I D

    B E C

    Hình (2)

    HS cần chỉ ra được đường cao

    và dùng ê-ke vẽ được đường cao hình tam giác.

    AH là đường cao

    ứng với đáy BC

    AH là đường cao

    ứng với đáy BC

    AB là đường cao

    ứng với đáy BC

    Thực tế trong quá trình hướng dẫn học sinh vẽ đường cao trong tam giác, học sinh rất lúng túng khi đặt thước ê-ke để vẽ đường cao. Chúng ta cần mô tả ê-ke, chỉ rõ cho học sinh đâu là góc vuông của ê-ke, đâu là cạnh góc vuông của ê-ke. Khi vẽ đường cao trong tam giác cần đặt ê ke vào hình vẽ sao cho một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với cạnh đáy của tam giác, cạnh góc vuông còn lại đi qua đỉnh của tam giác. Vừa mô tả bằng hình vẽ trực quan, vừa mô tả bằng đồ dùng dạy học:

    Cần tránh để HS đặt thước ê-ke để vẽ đường cao như các trường hợp sau:

    Bài tập áp dụng:

    Bài 1: Vẽ đường cao tương ứng với các cạnh đáy cho mỗi tam giác sau:

    B

    A

    B

    Bài 2: Cho hình vẽ sau:

    a. Nêu tên những tam giác có chung chiều cao BG.

    b. Nêu tên những tam giác có chung chiều cao DH.

    c. Nêu tên các tam giác có chung cạnh đáy AC.

    2. Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác:

    Bước 1: Dựa vào cách tính diện tích của các hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi), kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan hoặc suy luận tư duy qua cắt ghép trên giấy nháp, học sinh tự tìm cách tính diện tích hình tam giác.

    Ở bước này, đối với học sinh khá giỏi, giáo viên nên để tự học sinh khám phá và tìm ra kiến thức; đối với học sinh trung bình và yếu, giáo viên nên gợi ý, hướng dẫn học sinh học sinh để tất cả học sinh đều tự mình tìm ra kiến thức và chiếm lĩnh được kiến thức.

    2.1. Quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác:

    Cách 2: Từ một hình tam giác, cắt và ghép lại được một hình chữ nhật:

    Cách 3: Ghép hai hình tam giác bằng nhau thành một hình bình hành, cạnh đáy của hình tam giác là cạnh đáy của hình bình hành thì chiều cao tương ứng của hình tam giác cũng là chiều cao của hình bình hành.

    Cách 1: Thực hiện như sách giáo khoa Toán 5 trang 87

    – Cắt lấy 2 hình tam giác bằng nhau, dùng ê ke vẽ đường cao của mỗi hình tam giác (như hình vẽ)

    Bước 2: Giáo viên thực hiện lại thao tác một cách làm dễ hiểu và nhanh nhất để tìm ra quy tắc tính diện tích hình tam giác

    S =

    S là diện tích, a là độ dài đáy, h là chiều cao (a và h cùng đơn vị đo)

    Bước 3: Lập công thức tính diện tích hình tam giác

    * Với hình tam giác vuông:

    Diện tích hình tam giác vuông bằng tích của hai cạnh góc vuông (cùng đơn vị đo) chia cho 2.

    h

    Xuất phát từ công thức tính diện tích hình tam giác HS đã học:

    (Trong đó S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng với đáy; a, h cùng đơn vị đo)

    GV hướng dẫn HS cách tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác như sau:

    2.2. Cách tính độ dài cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác.

    S =

    * Tính chiều cao hình tam giác:

    Quy tắc: Muốn tính chiều cao của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho độ dài cạnh đáy tương ứng.

    Công thức: h =

    (S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

    * Tính độ dài cạnh đáy hình tam giác:

    Quy tắc: Muốn tính độ dài cạnh đáy của hình tam giác ta lấy hai lần diện tích chia cho chiều cao tương ứng

    Công thức: a =

    (S là diện tích hình tam giác, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao tương ứng)

    Trường hợp 2: Kẻ đoạn thẳng đi qua hai cạnh của tam giác chia hình tam giác thành các phần theo tỉ số diện tích.

    A

    *Tiết học lí thuyết – ngay sau khi hình thành quy tắc tính diện tích hình tam giác, chúng ta hướng dẫn HS vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác để giải bài tập theo các dạng và rèn kĩ năng giải toán như SGK

    *Tiết luyện tập chung về tính diện tích

    – Bài tập vận dụng công thức tính ngược về diện tích hình tam giác Rèn cho HS kỹ năng tính độ dài cạnh đáy và tính chiều cao của hình tam giác.

    Bài 1: Cho tam giác ABC có đáy BC dài 8cm. Kéo dài BC về phía C một đoạn CD dài 4cm thì diện tích tam giác tăng thêm 12cm2 (như hình vẽ). Tính diện tích hình tam giác ABC

    – Để tính diện tích hình tam giác ABC khi mới biết đáy BC dài 8cm thì cần biết chiều cao AH của tam giác.

    – Nhận xét chiều cao tam giác ABC (ứng với đáy BC) và chiều cao tam giác tam giác ACD) ứng với đáy CD: Hai tam giác ABC và ACD có chung chiều cao hạ từ A (Chiều cao AH).

    – Để tính được chiều cao AH, dựa vào quy tắc tính chiều cao và các dữ kiện đã cho ở hình tam giác ACD (Hình tam giác ACD đã biết diện tích và đáy thì tính được chiều cao).

    * Bài tập củng cố, bồi dưỡng kiến thức dành cho học sinh đại trà trong các tiết học buổi 2:

    GV ra bài tập tương tự các bài tập nêu trên và phát triển thêm:

    Với học sinh khá giỏi: Hướng dẫn học sinh tìm lời giải khác theo hướng sau:

    Như vậy: – Trước hết cần xác định tỉ số giữa số đo hai cạnh đáy của hai tam giác:

    Tỉ số của cạnh đáy CD và cạnh đáy BC là: 4 : 8 = (hay CD= BC)

    – Tiếp theo, xác định được tỉ số diện tích tam giác ACD và ABC:

    SACD = S ABC(vì chung chiều cao hạ từ đỉnh A và đáy CD= BC)

    Từ đó tính diện tích tam giác ABC: 12 : = 24 (cm2)

    Nhận xét về chiều cao của hai hình tam giác

    HS nắm được mối quan hệ giữa hai hình tam giác ABC và ACD có chung chiều cao hạ từ đỉnh A. Như vậy áp dụng nhận xét 4 về diện tích tam giác, học sinh giải được một cách dễ dàng. (Nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai độ dài cạnh đáy tương ứng)

    Bài 2: Cho tam giác ABC có đáy BC dài 8cm. Kéo dài BC về phía C một đoạn CD dài 4cm. Biết diện tích tam giác ABC là 24 cm2. Tính diện tích phần tăng thêm.

    Đề bài: Cho tam giác ABC có cạnh BC dài 30cm. Chiều cao AH bằng độ dài đáy BC.

    Tính diện tích tam giác ABC

    Kéo dài BC về phía C một đoạn CM (như hình vẽ). Tính độ dài đoạn CM, biết diện tích tam giác ACM bằng 20% diện tích tam giác ABC

    (Đề khảo sát đầu vào lớp 6 năm học 2013-2014)

    Đề bài: Cho hình thang ABCD (như hình vẽ), đáy lớn bằng 3,6cm, đáy nhỏ bằng đáy lớn, chiều cao AH = 2cm.

    Tính diện tích hình thang ABCD.

    Tính độ dài DH, biết diện tích tam giác ADH bằng 25% diện tích tam giác AHC.

    (Đề khảo sát đầu vào lớp 6

    năm học 2011-2012)

    Đây là dạng bài tập hay gặp trong các đề thi khảo sát đầu vào lớp 6

    M

    C

    H

    B

    A

    Bài 2: Cho hình vẽ bên

    KM = KN = 4cm. Tính diện tích

    hình tam giác ABC.

    Bước 1: Tìm hiểu cái đã cho và cái cần tìm:

    Bước 2: Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán bằng sơ đồ:

    Bước 3: Trình bày bài giải

    Bước 4: Tự kiểm tra lại kết quả

    Biết AB + AC = 20cm;

    Biết AB = 5,2cm; AC = 6,5cm;

    (Đề kiểm tra định kỳ cuối kỳ I

    năm học 2012-2013, Huyện Ninh Giang)

    Giải lao

    Mức độ 2: Nâng cao kiến thức

    1. Tính diện tích hình tam giác khi phải giải bài toán phụ để tìm chiều cao hoặc độ dài cạnh đáy.

    Bài 1: Cho tam giác ABC có góc vuông tại A, AB = 5cm, AC = 6cm. Trên AB lấy điểm M sao cho AM = 1cm. Từ M kẻ đường thẳng song song với AC cắt BC tại N. Tính diện tích tam giác BMN.

    Bước 1: Vẽ hình. Xác định cái đã cho

    và cái cần tìm theo mẫu sau:

    Bước 2. Phân tích bài toán, suy luận

    để tìm lời giải:

    Bước 3: Trình bày bài giải

    Bước 4: Kiểm tra lại kết quả

    Bài 2: Cho tam giác ABC có diện tích là 48cm2. Cạnh AB = 16cm, AC = 10cm. Kéo dài AB về phía B một đoạn BM, kéo dài AC về phía C một đoạn CN, sao cho BM = CN = 2cm. Nối M với N. Tính diện tích hình tứ giác BCNM.

    Phân tích bài toán để tìm lời giải:

    Vận dụng linh hoạt các bài toán tính ngược (Tính độ dài đáy khi biết diện tích tam giác và chiều cao tương ứng, hoặc tính chiều cao khi biết diện tích tam giác và độ dài đáy tương ứng) để suy luận tìm hướng giải.

    Tính HB Tính AN và SANB Tính NK Tính SAMN Tính SBCNM

    A

    2. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 1: Hai (hay nhiều) hình tam giác có chiều cao bằng nhau, độ dài cạnh đáy tương ứng với đường cao bằng nhau thì diện tích hai (hay nhiều) hình tam giác đó bằng nhau.

    Bài 3: Cho tam giác ABC có diện tích là 12cm2. Kéo dài AB về phía A một đoạn AE, AC về phía C một đoạn CG và BC về phía B một đoạn BH, sao cho AE = AB; AC = CG; BC = BH. Tính diện tích hình tam giác EGH

    Dựa vào nhận xét 1 đã nêu, nhìn hình vẽ và các dữ kiện bài toán đã cho, ta dễ dàng chứng minh được các cặp hình tam giác có diện tích bằng nhau. Đó là:

    SABC = SAEC; SAEC = SGEC;

    SABC = SABH; SABH = SAEH; SABC = SAEC = SGEC = SABH = SAEH = SGBC =

    SABC = SGBC; SGBC = SGBH;

    3. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 2: Khi diện tích hai hình tam giác không đổi, độ dài cạnh đáy tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì chiều cao tương ứng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.

    Bài 4: Cho hình thang vuông ABCD,

    vuông tại A và D. Đáy AB = CD. Trên

    AD lấy M sao cho AM = MD. Tính diện

    tích tam giác MCD biết diện tích tam giác

    ABD bằng 15cm2

    Hai tam giác ABD và MCD có:

    Đáy DC = AB x 2. Chiều cao AD = MD x 2.

    Suy ra diện tích ABD = diện tích MCD.

    Vậy diện tích MCD là 15 cm2

    4. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 3: Khi độ dài cạnh đáy của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai chiều cao tương ứng với đáy.

    Bài 5: Cho hình thang vuông ABCD (vuông tại A và D). Độ dài đáy AB bằng độ dài đáy CD. Kéo dài hai cạnh bên AD và BC về phía A và B cắt nhau tại K. Tính diện tích tam giác KDC, biết diện tích hình tam giác KBD là 90cm2

    5. Tính diện tích hình tam giác dựa vào nhận xét 4: Khi chiều cao của hai hình tam giác bằng nhau thì tỉ số diện tích hai hình tam giác bằng tỉ số hai độ dài cạnh đáy tương ứng .

    Bài 6: Cho tam giác ABC có diện tích

    450 m2. Trên BC, AC lấy hai điểm M, N

    sao cho CM = BC, NC = AC. Tính

    diện tích tam giác MNC?

    Cách 1:

    Cách 2:Nối AM

    Bài 7: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM gấp rưỡi MB; trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN bằng một nửa AC. Biết diện tích tam giác AMN là 36 cm2. Tính diện tích tứ giác BMNC.

    (Đề thi Olympic học sinh tiểu học

    tỉnh Hải Dương năm học 2010-2011)

    36 cm2

    Đây là hai bài toán ngược nhau giữa cái đã cho và cái cần tìm. Song về cơ bản cách tư duy tương tự như nhau. GV chỉ cần thay đổi vị trí của điểm M, N để HS luyện kỹ năng tính toán phát triển tư duy rất tốt.

    Bài 6: Cho tam giác ABC có diện tích

    450 m2. Trên BC, AC lấy hai điểm M, N

    sao cho CM = BC, NC = AC. Tính

    diện tích tam giác MNC?

    Bài 7: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM gấp rưỡi MB; trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN bằng một nửa AC. Biết diện tích tam giác AMN là 36 cm2. Tính diện tích tứ giác BMNC.

    (Đề thi Olympic học sinh tiểu học

    tỉnh Hải Dương năm học 2010-2011)

    4) Khi h1 = h2 thì

    Bài 8: Cho tam giác ABC. Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho MC gấp đôi MA. Nối B với M, gọi D là trung điểm của BM. Nối A với D. Tính diện tích tam giác ABC biết diện tích tam giác ADM là 4,5cm2.

    (Đề Olympic học sinh tiểu học

    cấp huyện, thị xã, thành phố năm học 2011-2012_ Tỉnh Hải Dương)

    Tương tự bài 6

    Bài 9: Cho tam giác ABC có diện tích là 48cm2. Trên AC

    lấy điểm M sao cho AM = MC. Nối B với M. Kéo dài BM

    một đoạn MD = BM. Tính diện tích tứ giác ABCD.

    (* Lưu ý: Trong các bài toán cho tỉ số độ dài các đoạn thẳng, giúp học sinh dễ nhận ra cách so sánh để xác định tỉ số diện tích dựa vào tỉ số độ dài đáy hoặc tỉ số chiều cao của tam giác, tôi thường dùng điểm chấm vạch rõ số phần bằng nhau ở đáy hay đường cao của tam giác như hình vẽ trên)

    – Đối với bài toán yêu cầu tính diện tích một tam giác (ta chưa biết cụ thể số đo độ dài đáy và chiều cao tương ứng với nó) nhưng có mối quan hệ với các tam giác khác thì ta phải xét mối quan hệ giữa các yếu tố của các tam giác đó để tìm ra cách tính.

    Bài 10: Cho tam giác ABC. Trên AC lấy điểm M sao cho MC = MA,

    trên BC lấy điểm N sao cho NC = NB. BM cắt AN tại O. Tính diện

    tích tam giác ABC, biết diện tích tam giác ABO là 12cm2.

    * Lưu ý: Trong giảng dạy các bài toán 5, 6,7, 8,9,10 GV chỉ cần thay vị trí các điểm M,N theo tỉ lệ khác nhau để HS thực hành rèn kỹ năng giải toán nhanh và phát triển tư duy cho HS rất hiệu quả..

    6.1.Tính độ dài đoạn thẳng và so sánh độ dài đoạn thẳng

    Bài 11: Cho hình tam giác ABC có diện tích 90cm2, cạnh BC dài 24cm. Trên cạnh BC có điểm M sao cho diện tích tam giác ABM bằng 30cm2. Hỏi M cách B bao nhiêu xăng- ti -mét?

    6. Một số bài toán sử dụng linh hoạt 4 nhận xét ở trên để giải.

    Bài 12: Cho tam giác ABC. Trên AB lấy điểm M sao cho MA = MB. Trên AC lấy N sao cho NC = NA; MN cắt BC tại D. So sánh BC và CD

    Lưu ý: Trong trường hợp cần so sánh độ dài hai đoạn thẳng hay tính độ dài một đoạn thẳng nào đó trong hình, ta cần so sánh diện tích hai hình tam giác có chung đỉnh và hai cạnh đáy là hai cạnh cần so sánh.

    6.2.So sánh diện tích các hình tam giác

    SADC = SBDC

    SABD = SABC

    SAOD = SBOC

    Bài 13: Cho hình thang ABCD có đáy bé là AB, đáy lớn DC. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O.

    Chứng tỏ rằng SAOD = SBOC

    Phương pháp so sánh “phần bù” trong giải toán hình học

    Bài 14: Cho tam giác ABC. D là điểm chính giữa của BC, E là điểm chính giữa của AC. AD cắt BE tại I.

    a) Hãy so sánh diện tích tam giác IAE và diện tích tam giác IBD.

    b) Hãy so sánh diện tích tam giác IAB và diện tích tứ giác EIDC.

    Phân tích bài toán

    Ta có: SIAE + SABI = SABE; SIBD + SABI = SABD

    Hai tam giác ABE và ABD có phần chung là tam giác ABI.

    Để so sánh SIAE và SIBD , cần so sánh SABE và SABD

    Trong thực tế giảng dạy, rất nhiều học sinh khi chưa nắm được bản chất vấn đề này thì nhìn hình vẽ bài 2 và hiển nhiên cho rằng ED song song với AB nên tứ giác ABDE là hình thang rồi so sánh SABD = SABE một cách dễ dàng tương tự như bài toán 1 như vậy là chưa chính xác.

    . Là giáo viên trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi chúng ta cần phân biệt rõ vấn đề vừa nêu để học sinh không mắc sai lầm trong việc so sánh diện tích hai hình tam giác.

    Bài 13:

    Bài 14:

    So sánh diện tích tam giác hình tam giác thường xuất hiện nhiều ở hình thang với nhiều tình huống khác nhau. Điều quan trọng là học sinh cần chỉ ra được hình nào chắc chắn chứng tỏ được là hình thang thì mới được vận dụng tương tự như bài toán 1.

    Thay đổi vị trí các điểm trên mỗi cạnh tam giác, ta có một số bài toán:

    Bài 15: Cho hình chữ nhật ABCD. Điểm M nằm trên đoạn thẳng AB, MC cắt BD ở O (như hình vẽ bên). So sánh diện tích tam giác MODvà BOC.

    Bài 16: Cho tam giác ABC. Trên BC lấy hai điểm M, N sao cho BM = MN = NC. Từ M kẻ đường song song với AB, từ N kẻ đường songsong với AC chúng cắt nhau tại H. So sánh SAHB và SAHC.

    Luyện giải một số bài toán dạng 3:

    Luyện giải một số bài toán dạng 3:

    Bài 17: Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho BM=MC, trên Ac lấy điểm N sao cho AN = NC. MN cắt BN tại E.

    So sánh diện tích hai tam giác AEN và BEM.

    b) Cho diện tích tam giác AEN bằng 12cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

    (Đề khảo sát chọn học sinh giỏi lớp 5- Huyện Ninh Giang

    năm học 2012-2013)

    a)

    b)

    Bài 19: . Cho hình vẽ:

    Biết diện tích hình vu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian
  • Giải Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Hình Học 12, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2,
  • Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân
  • Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt
  • Chuyen De Giai Bai Toan Bang Cach Lap Phuong Trinh Lop 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 88 Sgk Hình Học Lớp 10: Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 87, 88 Sgk Đại Số 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Cách Viết Phương Trình Hóa Học Hay, Chi Tiết
  • Published on

    1. 1. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình I. Loại toán tìm hai số. + Hướng dẫn học sinh trong dạng bài này gồm các bài toán như: – Tìm hai số biết tổng hoặc hiệu, hoặc tỉ số của chúng. – Toán về tìm số sách trong mỗi giá sách, tính tuổi cha và con, tìm số công nhân mỗi phân xưởng. – Toán tìm số dòng một trang sách, tìm số dãy ghế và số người trong một dãy. + Hướng dẫn học sinh lập bảng như sau: 1.Toán tìm hai số biết tổng hoặc hiệu hoặc tỉ số. *Bài toán 1: Hiệu hai số là 12. Nếu chia số bé cho 7 và lớn cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4 đơn vị. Tìm hai số đó. Phân tích bài toán: Có hai đại lượng tham gia vào bài toán, đó là số bé và số lớn. Nếu gọi số bé là x thì số lớn biểu diễn bởi biểu thức nào? Yêu cầu học sinh điền vào các ô trống còn lại ta có thương thứ nhất là 7 x , thương thứ hai là 12 5 x + Giá trị Thương Số bé x 7 x Số lớn x + 12 12 5 x + Lời giải: Gọi số bé là x. Số lớn là: x +12. Chia số bé cho 7 ta được thương là : 7 x . Chia số lớn cho 5 ta được thương là: 12 5 x + Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên ta có phương trình: 12 5 x + – 7 x = 4 Giải phương trình ta được x = 28 Vậy số bé là 28. Số lớn là: 28 +12 = 40. 2. Toán về tìm số sách trong mỗi giá sách, tìm tuổi, tìm số công nhân của phân xưởng. 1
    2. 2. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình *Bài toán 2 Hai thư viện có cả thảy 15000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện. Phân tích bài toán: Có hai đối tượng tham gia vào bài toán: Thư viện 1 và thư viện 2. Nếu gọi số sách lúc đầu của thư viện 1 là x, thì có thể biểu thị số sách của thư viện hai bởi biểu thức nào? Số sách sau khi chuyển ở thư viện 1, thư viện 2 biểu thị như thế nào? Số sách lúc đầu Số sách sau khi chuyển Thư viện 1 x x – 3000 Thư viện 2 15000 – x (15000 – x) + 3000 Lời giải: Gọi số sách lúc đầu ở thư viện I là x (cuốn), x nguyên, dương. Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15000 – x (cuốn) Sau khi chuyển số sách ở thư viện I là: x – 3000 (cuốn) Sau khi chuyển số sách ở thư viện II là: (15000 – x)+ 3000 = 18000-x (cuốn) Vì sau khi chuyển số sách 2 thư viện bằng nhau nên ta có phương trình: x – 3000 = 18000 – x Giải phương trình ta được: x = 10500 (thỏa mãn điều kiện). Vậy số sách lúc đầu ở thư viện I là 10500 cuốn. Số sách lúc đầu ở thư viện II là: 15000 – 10500 = 4500 cuốn. *Bài toán 3: Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ lệ với 3 và 4. Nay xí nghiệp 1 thêm 40 công nhân, xí nghiệp 2 thêm 80 công nhân. Do đó số công nhân hiện nay của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11. Tính số công nhân của mỗi xí nghiệp hiện nay. Phân tích bài toán: Có hai đối tượng tham gia trong bài toán, đó là xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2. Nếu gọi số công nhân của xí nghiệp 1 là x, thì số công nhân của xí nghiệp 2 biểu diễn bằng biểu thức nào? Học sinh điền vào các ô trống còn lại và căn cứ vào giả thiết: Số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 để lập phương trình. Số công nhân Trước kia Sau khi thêm Xí nghiệp 1 x x + 40 Xí nghiệp 2 4 3 x 4 3 x + 80 2
    3. 4. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Theo bài ra ta có phương trình phương trình như sau: 2 10 10 2 2 3 x x+ − = + + Giải phương trình ta được: x = 46 (thỏa mãn điều kiện). Vậy số tuổi hiện nay của ngườ thứ nhất là: 46 tuổi. Số tuổi hiện nay của ngườ thứ hai là: 46 2 2 12 2 + − = tuổi. 3. Dạng toán tìm số dãy ghế và số người trong một dãy. *Bài toán 5: Một phòng họp có 100 chỗ ngồi, nhưng số người đến họp là 144. Do đó, người ta phải kê thêm 2 dãy ghế và mỗi dãy ghế phải thêm 2 người ngồi. Hỏi phòng họp lúc đầu có mấy dãy ghế? Phân tích bài toán: Bài toán có hai tình huống xảy ra: Số ghế ban đầu và số ghế sau khi thêm. Nếu chọn số ghế lúc đầu là x, ta có thể biểu thị các số liệu chưa biết qua ẩn và có thể điền được vào các ô trống còn lại. Dựa vào giả thiết: Mỗi dãy ghế phải kê thêm 2 người ngồi, ta có thể lập được phương trình: Số dãy ghế Số ghế của mỗi dãy Lúc đầu x 100 x Sau khi thêm x + 2 144 2x + Lời giải: Gọi số dãy ghế lúc đầu là x ( dãy), x nguyên dương. Số dãy ghế sau khi thêm là: x + 2 (dãy). Số ghế của một dãy lúc đầu là: 100 x (ghế). Số ghế của một dãy sau khi thêm là: 144 2x + (ghế). Vì mỗi dãy ghế phải thêm 2 người ngồi nên ta có phương trình: 144 100 2 2x x − = + Giải phương trình ta được x=10 (thỏa mãn đk) Vậy phòng họp lúc đầu có 10 dãy ghế. II. Loại toán chuyển động: Loại toán này có rất nhiều dạng, tuy nhiên có thể phân ra một số dạng thường gặp như sau: 1, Toán có nhiều phương tiện tham gia trên nhiều tuyến đường. 4
    4. 6. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Vận tốc ô tô là 18 + 17 = 35(km/h). * Bài toán 7: Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 33km với vận tốc xác định. Khi đi từ B đến A, người đó đi bằng con đường khác dài hơn trước 29km, nhưng với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 3km/h. Tính vận tốc lúc đi, biết thời gian đi nhiều hơn thời gian về là 1h30′? S(km) v(km/h) t(h) Lúc đi 33 x x 33 Lúc về 33+29 x+3 3 62 +x Hướng dẫn tương tự bài 6. – Công thức lập phương trình: tvề – tđi =1h30′ (= h 2 3 ). – Phương trình là: 2 333 3 62 =− + xx 6
    5. 10. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Thời gian đi của xe 1 là x 3 2 + h Quãng đường xe 2 đi là: 35x km Quãng đường xe 1 đi là: 30(x 3 2 + ) km Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương trình: 30(x 3 2 + ) + 35x = 175 Giải phương trình ta được x = 2 (tmđk) Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1. 5. Chuyển động cùng chiều: Học sinh cần nhớ: + Quãng đường mà hai chuyển động đi để gặp nhau thì bằng nhau. + Cùng khởi hành: tc/đ chậm – tc/đ nhanh = tnghỉ (tđến sớm) + Xuất phát trước sau: tc/đ trước – tc/đ sau = tđi sau tc/đ sau + tđi sau + tđến sớm = tc/đ trước * Bài toán 12: Một chiếc thuyền khởi hành từ bến sông A, sau đó 5h20′ một chiếc ca nô cũng chạy từ bến sông A đuổi theo và gặp thuyền tại một điểm cách A 20km. Hỏi vận tốc của thuyền? biết rằng ca nô chạy nhanh hơn thuyền 12km/h. Phân tích bài toán: Chuyển động của thuyền và ca nô nhưng không có vận tốc dòng nước vì thế các em làm như chuyển động trên cạn. Công thức lập phương trình: tthuyền – tca nô = tđi sau S(km) v(km/h) t(h) Thuyền 20 x 20 x Ca nô 20 x+12 20 12x + Lời giải: Gọi vận tốc của thuyền là x km/h Vận tốc của ca nô là x = 12 km/h Thời gian thuyền đi là: 20 x 10
    6. 13. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình – Công thức lập phương trình: tdự định = tđi + tnghỉ + tđến sớm . – Phương trình là: 1 5 12 36 52 3 3 x x x = + + + Đáp số: 1 55 17 Km. * Bài toán 15: Một người dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B với vận tốc 50km/h. Sau khi đi được 1 3 quãng đường với vận tốc đó, vì đường khó đi nên người lái xe phải giảm vận tốc mỗi giờ 10km trên quãng đường còn lại. Do đó ô tô đến tỉnh B chậm 30 phút so với dự định. Tính quãng đường AB? S(km) v(km/h) t(h) SAB x 50 50 x tdự định 2 3 SAB 2 3 x 50 75 x tthực tế 1 3 SAB 3 x 40 120 x Muộn 30’= 1 2 h tmuộn Bài toán này hướng dẫn học sinh tương tự như bài 21, chỉ khác là chuyển động đến muộn so với dự định. Giáo viên cần lấy ví dụ thực tế để các em thấy: tdự định = tthực tế – tđến muộn Phương trình là: 1 50 75 120 2 x x x = + − Đáp số: 300 Km. *Bài toán 16: Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/h. Sau đó một thời gian, một người đi xe máy cũng xuất phát từ A với vận tốc 30km/h. Nếu không có gì thay đổi thì sẽ đuổi kịp người đi xe đạp ở B.Nhưng sau khi đi được 1 2 quãng đường AB, người đi xe đạp giảm bớt vận tốc 3km/h. Nên hai người gặp nhau tại điểm C cách B 10 km. Tính quãng đường AB? Phân tích bài toán: 13
    7. 14. Phương pháp dạy: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Bài tập này thuộc dạng chuyển động, 1 2 quãng đường của hai chuyển động cùng chiều gặp nhau. Đây là dạng bài khó cần kẻ thêm nhiều đoạn thẳng để học sinh dễ hiểu hơn. Sau khi đã chọn quãng đường AB là x(km), chú ý học sinh: + Xe máy có thời gian đi sau và thời gian thực đi. + Xe đạp thay đổi vận tốc trên hai nửa quãng đường nên có hai giá trị về thời gian. + Thời gian xe đạp đi sớm hơn thời gian xe máy. Từ đó hướng dẫn học sinh lập phương trình: txe đạp – txe máy = tđi sau S(km) v (km/h) t(h) SAB x Xe máy: 30 Xe máy: 30 x Xe đạp: 15 Xe đạp: 15 x Xe máy 15 30 30 x x x − = x – 10 30 10 30 x − Xe đạp 2 x 15 30 x 10 2 x − 12 20 24 x − 14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập: Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn
  • Chương Iii. §5. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Phương Trình Cân Bằng Nhiệt: Giải Bài Tập C1,c2,c3 Vật Lý 8 Trang 89
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt
  • Chuyen De ” Giai Toan Co Loi Van Lop 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kinh Nghiệm Qua Việc Dạy Học Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Kế Hoạch Bài Dạy Toán 1 Tuần 22: Giải Toán Có Lời Văn
  • Sáng Kiến Kn Giải Toán Có Lời Văn Lớp2 Sang Kkngiaitoanlop2Quy Doc
  • Đề Tài Một Số Phương Pháp Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Rèn Kỹ Năng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2 Toan Co Loi Van Doc
  • PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CÙ LAO DUNG

    TRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẠNH 2

    CHÀO MỪNG CÁC ĐỒNG CHÍ ĐẾN VỚI CHUYÊN ĐỀ KHỐI 2

    Phương pháp dạy

    “Giải toán có lời văn”

    lớp 2

    G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị Nhiễu

    I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

    Trong các môn học ở tiểu học, môn toán chiếm vị trí rất quan trọng. Ở môn học này trọng tâm là rèn cho học sinh có kỹ năng tính toán; đồng thời tạo cho các em có thói quen suy nghĩ độc lập,cẩn thận và sáng tạo trong quá trình giải toán. Bên cạnh đó giáo viên phát hiện những ưu điểm hoặc những thiếu sót giúp học sinh khắc phục kịp thời những hạn chế các em mắc phải.

    – Có nhiều phương pháp nhưng không có phương pháp nào là tối ưu cả, trọng tâm việc dạy học người giáo viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp một cách linh hoạt và sáng tạo thì mới đạt hiệu quả cao .

    1/ Tìm cách giải bài toán :

    1.1.Chọn phép tính giải thích hợp:

    Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán để xác định cái đã cho và cái cần tìm nhằm giúp học sinh lựa chọn phép tính thích hợp: chọn ” phép cộng” nếu bài toán yêu cầu ” nhiều hơn” hoặc ” gộp”, ” tất cả”; chọn ” tính trừ” nếu ” bớt” hoặc ” tìm phần còn lại” hay là ” ít hơn”.

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam?

    ***

    + Bài toán cho biết gì?

    * vườn nhà Mai có 17 cây cam.

    + Bài toán còn cho biết gì nữa?

    * Vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây.

    + Bài toán hỏi gì?

    * Vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam.

    + Muốn biết vườn nhà Hoa có mấy cây cam em làm tính gì?

    * tính trừ.

    + Lấy mấy trừ mấy?

    +17-7 bằng bao nhiêu?

    Ví dụ 1 :

    17-7

    17-7=10

    1.2.Đặt câu lời giải thích hợp:

    Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng quan trọng và khó khăn nhất đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy việc hướng dẫn học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là khó khăn đối với người dạy. Tùy từng đối tượng học sinh mà giáo viên lựa chọn cách hướng dẫn sau:

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    Cách 1: ( Được áp dụng nhiều nhất và dễ hiểu nhất): dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu “hỏi” và cuối từ ” mấy” rồi thêm từ ” là” để có câu lời giải “Vườn nhà Hoa có số cây cam là:”

    V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị Nhiễu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 2
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Một Số Kinh Nghiệm Nhỏ Qua Việc Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Dạy Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 2 Giải Bài Toán Có Lời Văn_2
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 31 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập
  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60, Giải Cùng Em Học Toán 5 Tập 2 Trang 16, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Bài 1 Trang 12 Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập Hai, Cùng Em Học Toan Lop 3 Trang 25, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 56, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 78, Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 65, Cung Em Hoc Toan Trang 22, Bài 4 Trang 6 Sách Cung Em Học Toan Lớp 5 Tập 2, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Bài Tập Toán Góc ở Tâm Số Đo Cung, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Bai Giai Cung Em Hoc Toan 5 Tap 2, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giai Cung Em Học Toan Lớp 5 Tạp 1, Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Vở Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 28, Giai Cung Em Hoc Toan Tap 2 Tuan 31, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giai Cung Em Hoc Toan Lop5 Tap 2, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Bai-giai-cung-em-hoc-toan-5-tap-2 Trang164, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Tập 2 Trang 94 Toán 10, Giải Bài Tập 56 Trang 89 Toán 9, Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 87, Giải Bài Tập 3 Trang 132 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 133 Toán 12, Giải Bài Tập 3 Trang 113 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 10 Toán 12, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 95, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Trang 97, Giải Bài Tập 9 Trang 39 Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 4 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 101, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 104, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 105, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 106, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 114, Giải Bài Toán Lớp 3 Trang 98, Giải Bài Tập 6 Trang 133 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 100, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 108, Giải Bài Tập 58 Sgk Toán 8 Trang 92, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 110, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 6, Giải Toán 9 Sgk Tập 1 Trang 7, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài Tập 70 Trang 141 Toán 7, Giải Bài Tập 1 Trang 100 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 102, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 95, Giải Bài Tập 4 Trang 138 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 111, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 100, Giải Bài Tập 8 Trang 40 Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập 4 Trang 105 Toán 10, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 110, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 106, Giải Toán 9 Trang 7, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 117, Giải Bài Tập 7 Trang 143 Toán 11, Giải Bài Toán Lớp 4 Trang 112, Giải Bài Tập 1 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 92 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 7 Trang 127 Toán 12, Giải Toán 12 Bài 1 Trang 121, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 89, Giải Bài Tập 3 Toán 12 Trang 10, Giải Bài Tập 3 Trang 121 Toán 11, Toán 12 Giải Bài Tập Trang 43,

    Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 60, Giải Cùng Em Học Toán 5 Tập 2 Trang 16, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Bài 1 Trang 12 Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập Hai, Cùng Em Học Toan Lop 3 Trang 25, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 56, Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 78, Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 65, Cung Em Hoc Toan Trang 22, Bài 4 Trang 6 Sách Cung Em Học Toan Lớp 5 Tập 2, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 1, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1, Giải Bài Tập Toán Góc ở Tâm Số Đo Cung, Bài Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Bai Giai Cung Em Hoc Toan 5 Tap 2, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2, Giai Cung Em Học Toan Lớp 5 Tạp 1, Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5, Giải Cùng Em Học Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Vở Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 28, Giai Cung Em Hoc Toan Tap 2 Tuan 31, Củng Cố Và ôn Luyện Toán 9 Giải, Giai Cung Em Hoc Toan Lop5 Tap 2, Bai Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Nha Xuat Ban Ha Noi, Bai-giai-cung-em-hoc-toan-5-tap-2 Trang164, Giai Tiet 1 Cung Em Hoc Toan Tuan 27, Giải Bài Tập 3 Trang 156 Toán 11, Giải Bài Tập 2 Trang 30 Toán 12, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Toán Lớp 5 Trang 99, Giải Bài Tập 2 Trang 112 Toán 12, Giải Bài Tập 5 Trang 142 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Toán 12, Giải Bài Tập 2 Trang 28 Toán 11, Giải Bài Tập 1 Trang 140 Toán 11, Giải Bài Tập 5 Trang 37 Toán 9, Giải Bài Tập 11 Trang 72 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 2 Trang 18 Toán 12, Giải Bài Tập 7 Trang 122 Toán 11, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 114, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 116, Giải Bài 47 Sgk Toán 8 Tập 2 Trang 84, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 19, Giải Bài Tập 2 Trang 105 Toán 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 28 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giai Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương
  • Tìm Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 6 Mai Lan Hương, Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tổng Kết Phần Văn Học
  • Đang xem: Giai bai tap tieng anh mai lan huong lop 7

    Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 8

    Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 8 26 64,888 108

    Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 9 33 70,296 127

    Đáp án sách tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 7 45 47,093 38

    Đáp án sách tiếng anh mai lan hương lớp 12 33 12,326 9

    Đáp án sách Tiếng Anh Mai Lan Hương lớp 10 34 16,884 17

    Dap an Ks Tieng Anh 10 -lan 4 1 2,084 0

    bài tập trắc nghiệm tiếng anh mai lan hương 68 5,541 1

    ngữ pháp tiếng anh mai lan hương bản đẹp 118 4,026 3

    NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG 118 2,869 0

    Ngữ pháp tiếng anh mai lan hương (tái bản 2012) 121 3,286 1

    NGỮ PHÁP TIẾNG ANH MAI LAN HƯƠNG 118 1,446 10

    5 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG ANH (ĐỀ 1-5) LỚP 8 THAM KHẢO 16 10,046 270

    sách bài tập Mai Lan Hương lớp 10 122 17,402 40

    đề và đáp án thi tiếng anh hsg khu vực lớp 10 (4) 14 1,517 0

    dap an giai thich ngu phap TIENG ANH MAI LAN HUONG 2014 33 1,537 0

    Ngu phap tieng anh mai lan huong TOEIC BOOK STORE 119 757 0

    ma tran de va dap an hkii tieng anh 8 lan 2 11690 3 221 0

    Ngu phap tieng anh mai lan huong 118 148 0

    10 đáp án e8 UNIT10 (MLH) MAI LAN HƯƠNG 4 284 4

    12 đáp án e8 UNIT 12 MAI LAN HƯƠNG 5 110 0

    giai sach tieng anh mai lan huong lop 7 sach tieng anh mai lan huong lop 12 co dap an dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 đáp án sách bài tập mai lan hương lớp 9 đáp án sách bài tập mai lan hương lớp 6 sach tieng anh mai lan huong lop 8 dap an sach bai tap mai lan huong lop 6 unit 12 dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 unit 10 dap an sach bai tap mai lan huong lop 8 co dap an giai bai tap tieng anh mai lan huong lop 7 đáp án sách bài tập tiếng anh mai lan hương lop 11 bài tập tiếng anh mai lan hương lớp 8 có đáp án dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 12 dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 10 dap an bai tap tieng anh mai lan huong lop 6 xác định các nguyên tắc biên soạn khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết và thực tiễn khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam điều tra đối với đối tượng giảng viên và đối tượng quản lí nội dung cụ thể cho từng kĩ năng ở từng cấp độ sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy phần 3 giới thiệu nguyên liệu từ bảng 3 1 ta thấy ngoài hai thành phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao nhất là tinh bột và cacbonhydrat trong hạt gạo tẻ còn chứa đường cellulose hemicellulose chỉ tiêu chất lượng theo chất lượng phẩm chất sản phẩm khô từ gạo của bộ y tế năm 2008

    bocdau.com.org Yahoo Skype Giúp đỡ Câu hỏi thường gặp Điều khoản sử dụng Quy định chính sách bán tài liệu Hướng dẫn thanh toán Giới thiệu chúng tôi là gì?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Vật Lý 12 Chương 1 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12: Chương Sóng Cơ
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 12 Ngắn Gọn Dễ Học Nhất
  • Tóm Tắt Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng Vật Lý 12 Bài 1 Dao Động Điều Hòa
  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • Hoá Học 12 Bài 1: Este
  • ESTE – LIPIT

    Câu 1: Cho 1,84 g axit fomic tác dụng với ancol etylic, nếu H = 25% thì khối lượng este thu được là:

    A. 0,75 gam. B. 0,74 gam. C. 0,76 gam. D. Kết qủa khác.

    Câu 2: Một este đơn chức A có tỉ khối so với khí metan là 5,5. Cho 17,6 g A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 20,4 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của este A là

    A. n – propyl fomat B. iso – propyl fomat C. etyl axetat D. metyl propionat

    Câu 3: Este X no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi xấp xỉ bằng 36,364%. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2.. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. CH2O2.

    Câu 4: Cho 26,8 gam hỗn hợp gồm este metylfomat và este etylfomat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thì vừa đủ. Thành phần % theo khối lượng của este metylfomat là:

    A. Kết qủa khác. B. 68,4%. C. 55,2%. D. 44,8%.

    Câu 5: Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là

    A. (3);(1);(2). B. (2);(1);(3). C. (1);(2);(3). D. (2);(3);(1).

    Câu 6: metyl fomat có công thức phân tử là:

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Este có công thức phân tử CH3COOCH3 có tên gọi là:

    A. metyl axetat. B. vinyl axetat. C. metyl fomat. D. metyl propionat.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là

    A. 25,2 gam B. 50,4 gam C. 12,6 gam D. 100,8 gam

    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit có tính thuận nghịch.

    B. Công thức chung của este giữa axit no đơn chức và rượu no đơn chức là CnH2n O2 (n ≥ 2).

    C. phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng không có tính thuận nghịch.

    D. Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với ancol.

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    B. phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    C. khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

    D. phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc bazơ luôn thu được glixerol.

    Câu 11: Mệnh đề không đúng là:

    A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

    B. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3.

    C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom.

    D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđêhit và muối.

    Câu 12: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức?

    A. 5 B. 3 C. 6 D. 4

    Câu 13: Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là bao nhiêu?

    A. 8,2 gam B. 10,5 gam. C. 12,3 gam D. 10,2 gam

    Câu 14: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:

    A. CH3COOH. B. C3H7COOH. C. HCOOC3H7. D. CH3COOCH3.

    Câu 15: Cho 9,2g axit fomic t.dụng với ancol etylic dư thì thu được 11,3 g este. Hiệu suất của p.ứng là:

    A. 65,4%. B. 76,4%. C. Kết qủa khác. D. 75,4%.

    Câu 16: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:

    A. HCOOCH3. B. Tất cả đều được. C. HCOOC3H7. D. HCOOH.

    Câu 17: Số đồng phân este của C4H8O2 là?

    A. 4 B. 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Dạy Cách Giải Bài Toán Hình Học Lớp 7 Chuyen De Day Cach Giai Bai Toan Hinh Hoc Lop 7 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Hình Nâng Cao Dành Cho Lớp 7
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 94
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Thương Người Như Thể Thương Thân Hay Nhất
  • Giải Thích Câu Tục Ngữ Có Chí Thì Nên
  • Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích
  • PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG

    TRƯỜNG THCS ÊA TRUL

    VD: + Khi v ẽ , AB = AC, AB AC …

    VD: Khi đề bài toán cho một tam giác, học sinh thường vẽ tam giác vuông hoặc tam giác cân.

    Đa số khi vẽ hình, học sinh không nhận biết được tất cả các trường hợp có thể xảy ra, dẫn đến giải thiếu trường hợp hoặc sai.

    Từ những thực tế trên, người thầy phải tìm ra những biện pháp hữu hiệu để khắc phục những nhược điểm của học sinh, gây hứng thú học tập ở học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, rèn luyện cách trình bày cho khoa học.

    Cho g ó c xOy kh á c g ó c b ẹ t. L ấ y c á c đ i ể m A, B thu ộ c tia Ox sao cho OA < OB. L ấ y c á c đ i ể m C, D thu ộ c tia Oy sao cho OC = OA, OD = OB. G ọ i E l à giao đ i ể m c ủ a AD v à BC. CMR:

    b, EAB = ECD

    c, OE l à tia ph â n gi á c c ủ a .

    L ấ y đ i ể m A,B Ox sao cho OA < OB d ễ d à ng nh ư ng l ấ y đ i ể m C v à D th ì l ạ i ph ả i ph ụ thu ộ c v à o A v à B (v ì OC=OA, OD= OB ).

    ABC = ADE (c.c.c). M à Â 2 =Â 4 =90 0

    Â 1 =Â 3 =90 0

    *D ẫ n d ắ t b ằ ng h ệ th ố ng c â u h ỏ i:

    B B 0 B 1 … B n

    OAD = OCB

    : g ó c chung

    1 = 2

    OAE = OCE

    1 = 1

    * H ướ ng suy ngh ĩ :

    Trong gi ả ng d ạ y m ô n to á n, ngo à i vi ệ c gi ú p h ọ c sinh n ắ m ch ắ c ki ế n th ứ c c ơ b ả n, th ì vi ệ c ph á t huy t í nh t í ch c ự c c ủ a h ọ c sinh để m ở r ộ ng, khai th á c th ê m b à i to á n theo t ô i l à r ấ t c ầ n thi ế t, đặ c bi ệ t l à c ô ng t á c b ồ i d ưỡ ng h ọ c sinh gi ỏ i. M ặ t kh á c t ừ kinh nghi ệ m gi ả i quy ế t m ộ t b à i to á n, ta th ườ ng ph ả i h ì nh th à nh nh ữ ng m ố i li ê n h ệ t ừ nh ữ ng đ i ề u ch ư a bi ế t đế n nh ữ ng đ i ề u đã bi ế t, nh ữ ng b à i to á n đã c ó c á ch gi ả i. N ê n vi ệ c th ườ ng xuy ê n khai th á c, ph â n t í ch m ộ t b à i to á n l à m ộ t c á ch n â ng cao kh ả n ă ng suy lu ậ n, t ư duy s â u cho h ọ c sinh.

    Người làm chuyên đề: Nguyễn Ngọc Sửu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Văn Giải Thích Lớp 7
  • Văn Mẫu Bài Tập Làm Văn Số 6 Đề 1
  • Soạn Bài Cách Làm Bài Văn Lập Luận Giải Thích, Ngữ Văn Lớp 7
  • Bài Văn Về Lập Luận Giải Thích
  • Getting Started Unit 8 Lớp 7
  • Giải Toán Có Lời Văn Giao An Giai Bai Toan Co Loi Van Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Toán Có Lời Văn
  • Làm Thế Nào Để Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Giải Toán Lớp 2 Tìm X
  • Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 2 Bài Tìm Số Trừ
  • GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3

    – Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

    – Gấp một số lên nhiều lần.

    – Giảm đi một số lần.

    – Tổng quát: Tìm của số A.

    – Bài tập vận dụng:

    – Bài tập áp dụng:

    Bài 1. Năm nay em 6 tuổi, tuổi chị gấp 2 lần tuổi em. Hỏi năm nay chị bao nhiêu tuổi ?

    Bài 2. Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con. Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam ?

    III. Giảm đi một số lần

    – Bài tập áp dụng:

    Bài 1. Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số bưởi giảm đi 4 lần. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả bưởi ?

    Bài 2. Một công việc làm bằng tay hết 30 giờ, nếu làm bằng máy thì thời gian giảm 5 lần. Hỏi làm công việc đó bằng máy hết bao nhiêu giờ ?

    Ví dụ 2. Có 35 l mật ong chia đều vào 7 can. Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?

    Số lít mật ong trong 2 can là:

    5 2 = 10 ( l )

    GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 4

    – Giải các bài toán có nội dung hình học.

    – Số trung bình cộng = Tổng các số : số các số

    Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số : 4 ; 6 ; 8 ; 10.

    Bài 2. Trung bình cộng của ba số bằng 20. Tìm tổng của ba số đó.

    Giải : Tổng của ba số đó là : 20 3 = 60.

    Số thứ năm là : 480 – 320 = 160.

    II. Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó

      Tóm tắt:

    – Cách 1. Số bé là : (Tổng – Hiệu) : 2

    Số lớn là : Tổng – Số bé (hoặc: Hiệu + Số bé)

    – Cách 2. Số lớn là : (Tổng + Hiệu) : 2

    Số bé là: Tổng – Số lớn (hoặc: Số lớn – Hiệu).

    Bài 1. Tổng hai số bằng 50, số lớn hơn số bé 10 đơn vị. Tìm hai số đó.

    Số lớn là : 50 – 20 = 30.

    Số lớn là : (490 + 24) : 2 = 257

    Số bé là : 257 – 24 = 233.

    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

    Tổng số phần bằng nhau là : m + n

    Giá trị của một phần là : Tổng : (m + n)

    Số lớn là : Tổng – Số bé.

    2. Bài tập vận dụng:

    Giải : Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 3 = 5 (phần)

    Số lớn là : 30 – 12 = 18.

    Ta có sơ đồ:

    Chiều rộng hình chữ nhật là : 80 : 8 3 = 30 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là: 30 50 = 1500 (cm 2 ).

    Giải : Số bé nhất có ba chữ số là 100 nên tổng của hai số là 100 , số lớn nhất có một chữ số là 9 nên tỉ số của hai số là 9.

    Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 9 phần như thế, tổng số phần bằng nhau là:

    Vẽ sơ đồ đoạn thẳng:

    Hiệu số phần bằng nhau là : n – m

    2. Bài tập vận dụng:

    Giải : Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

    Coi số bé là 1 phần thì số lớn là 10 phần như thế, hiệu số phần là:

    Số lớn là : 111 + 999 = 1110.

    Diện tích hình chữ nhật là: 72 120 = 8640 (cm 2 ).

    1. Tìm phân số của một số

    – Tổng quát: Cho số A. Hãy tìm của số A.

    – Cách giải. Nếu chia số A thành n phần bằng nhau thì một phần có giá trị là . m phần có giá trị là: . Vậy của số A là:

    – Các bài tập vận dụng:

    Giải : của 50 là : 50 = 175.

    Giải : Độ dài đường chéo thứ hai là: 27 = 36 (cm)

    Diện tích hình thoi đó là : 27 36 : 2 = 486 (cm 2 ).

    360 000 = 216 000 (đồng)

    Số tiền người thứ hai nhận được là:

    360 000 – 216 000 = 144 000 (đồng) .

    (số tiền của hai người)

    Số tiền người thứ hai nhận được là: 360 000 = 144 000 (đồng) .

    2. Tìm một số biết giá trị phân số của nó

    – Cách giải. Nếu chia số cần tìm thành n phần bằng nhau thì m phần có giá trị là A. Giá trị một phần là . Số đó là: .

    – Bài tập vận dụng:

    Giải : Số đó là: 2 0 : = 3 0.

    Bài 2. Biết của một số là . Tìm số đó.

    Giải : Số đó là: : = .

    Phân số chỉ số tiền người thứ hai được nhận là:

    (số tiền của hai người)

    Số tiền hai người thợ đem chia nhau là: 144 000 : = 360 000 (đồng).

    VI. Bài toán “Ứng dụng tỉ lệ bản đồ”

    102 000 000 = 102 km.

    Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:

    2000 : 500 = 4 (cm)

    Quãng đường Hà Nội – Sơn Tây trên bản đồ dài là:

    41 000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)

    GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 5

    Trong Toán 5, nội dung dạy học về giải bài toán có lời văn bao gồm:

    – Giải các bài toán về tỉ số phần trăm.

    – Giải các bài toán về chuyển động đều.

    1. Bài toán tỉ lệ thuận.

    Cách 1. (Rút về đơn vị).

    Trong 1 giờ ô tô đi được là : 90 : 2 = 45 (km)

    Cách 2. (Tìm tỉ số).

    4 giờ gấp 2 giờ số lần là : 4 : 2 = 2 (lần)

    2. Bài toán tỉ lệ nghịch

    4 ngày : …người ?

    Cách 1. (Rút về đơn vị).

    Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là : 24 : 4 = 6 (người)

    Cách 2. (Tìm tỉ số).

    4 ngày gấp 2 ngày số lần là : 4 : 2 = 2 (lần)

    Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần số người là : 12 : 2 = 6 (người).

    Bài tập: 1. Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 20 ngày, thực tế đã có 150 người ăn. Hỏi số gạo dự trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày ? (Mức ăn của mỗi người như nhau)

    Bài toán 1. Tìm tỉ số phần trăm của hai số

    + Tìm thương của hai số đó.

    + Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

    – Bài tập vận dụng:

    Bài 2. Trong 80kg nước biển có 2,8kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Toán Lớp 1
  • Đề Thi Giải Toán Violympic Trên Mạng Lớp 2 Có Đáp Án
  • Tổng Hợp 78 Bài Luyện Thi Violympic Toán Lớp 2
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 4 Tập 2 Tuần 21 Trang 11, 12, 13, 14 Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 2 Tập 2
  • Bai Tap Xac Suat Moi Nguoi Cung Giai Bt Xac Suat Tong Hop Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • c. Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

    a. Sinh con trai không bị mù màu

    c. Sinh con không bị 2 bệnh trên

    1/ Xác suất sinh con bị mù màu là:

    2/ Xác suất sinh con trai bình thường là:

    3/ Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:

    4/ Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là:

    5/ Xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường là:

    6/ Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:

    Câu 4: Ở người 2n = 46 và giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng.

    a) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được hai cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

    b) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là bao nhiêu?

    Câu 7. Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi gen lặn trên X, không có alen trên Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục, mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh đứa con thứ 2 là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là

    A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

    B. 100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

    C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

    D. 100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

    Câu 10: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu.

    a) Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là bao nhiêu?

    a. Xác suất gặp 1 con cừu cái không sừng trong quần thể ở F 3 :

    b. Xác suất gặp 1 con cừu đực không sừng trong quần thể ở F 3 :

    Câu 3 . (ĐH 2009) ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên NST thường. Số kiểu gen tối đa về 3 lô cút trên trong quần thể người là

    Câu 5: Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen I A , I B và I O quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau.

    a. Xác suất để họ sinh con máu O:

    Câu 11: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen. Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.

    Câu 12: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài. Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của quần thể này là

    a. Tần số nhóm máu AB lớn nhất trong quần thể bằng bao nhiêu nếu biết tần số người mang nhóm máu O là 25% và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền về các nhóm máu.

    b. Người chồng có nhóm máu A, vợ nhóm máu B. Họ sinh con đầu lòng thuộc nhóm máu O.

    Tính xác suất để :

    b1) Hai đứa con tiếp theo có nhóm máu khác nhau

    b2) Ba đứa con có nhóm máu khác nhau

    – Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng là do một gen lặn nằm trên NST thường quy định.

    – Tính xác suất để 2 người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra một người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng.

    Câu 15: Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông đỏ là trội hoàn toàn, quy định bởi alen A; lông khoang là tính lặn, quy định bởi alen a.

    a. Hãy xác định tần số tương đối của alen a, alen A

    b. Ước lượng tỉ lệ % số bò lông đỏ đồng hợp có trong quần thể đó.

    Câu 16: Một quần thể lúa khi cân bằng di truyền có 20000 cây trong đó có 450 cây thân thấp. Biết A quy định cây cao, a quy định cây thấp. Xác định:

    a. Tần số tương đối các alen? Cấu trúc di truyền của quần thể

    b. Số lượng cây lúa có kiểu gen dị hợp tử?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 5: Xác Suất Của Biến Cố
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 12: A Vacation Abroad.
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100