Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15: Công Suất

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 33, 34
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 11 Bài 35, 36, 37
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 64, 65
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 16 Bài 62, 63
  • A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Công suất : Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. A Công thức tính công suất : ổ8 = y, trong đó : A là công thực hiện được, t là thời gian thực hiện công đó. Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là w : 1W = 1 J/s (Jun trên giây). kW (kilôoát) = 1 000 vv. 1 MW (mêgaoát) = 1 000 000 IV. Lưu ý : Ta không thể chỉ dùng độ lớn của công hay chỉ dùng thời gian thực hiện công để so sánh sự thực hiện công nhanh hay chậm. Mà để biết máy nào làm việc khoẻ hơn hay thực hiện công nhanh hơn ta phải so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là công suất. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. Công của anh An thực hiện : A] = 10.16.4 = 640 J Công của anh Dũng thực hiện : A2 = 15.16.4 = 960 J C2. Phương án c) và d) đều đúng. C3. - Theo phương án c). Nếu để thực hiện cùng một công là 1 Jun thì An phải mất một khoảng thời gian là : tj = = 0,078 s. Dũng phải mất một khoảng thời gian là : t2 = = 0,0625 s . So sánh ta thấy t2 < tj. Vậy Dũng làm việc khoẻ hơn. Dũng. để thực hiện cùng một công là 1 J thì Dũng mất thời gian ít hơn. - Theo phương ủn d). 640 50 960 = 12,81 = 16J. Thời gian kéo của An là 50 giây, thời gian kéo của Dũng là 60 giây. Nếu xét trong cùng một thời gian là 1 giây thì An thực hiện được một công là : A ị Dũng thực hiện được một công là : A2 Dũng. trong cùng 1 s Dũng thực hiện được công lớn hơn. C4. Áp dụng công thức tính công suất. Công suất của An : Công suất của Dũng = -2^2 = 12,8W. 50 ^2=^2 = 16W. 60 s C5. Cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu và của máy cày là như nhau. Trâu cày mất thời gian tj = 2 giờ = 120 phút. Máy cày mất thời gian tọ = 20 phút. tị = 6t2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần. C6*. a) Trong 1 giờ (3 600 s) con ngựa kéo xe đi được đoạn đường : s = 9 km = 9 000 m. Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là : A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000 J „A . , A 1800000 t 3600 t t c. A = 10 000.40 = 400 000 J t = 2.3 600 = 7 200 s Biết công suất của động cơ ôtộ là 3P . ' Thời gian làm việc là : t - 2 giờ = 7 200 s. Công của động cơ là : A = ổ0 ,t = 7 2005^(1). Trọng lượng của 1 m3 nước là : p = 10 000 N. Trong thời gian t = 1 ph = 60 s, có 120 m3 nước rơi từ độ cao h = 25 m xuống dưới, thực hiện một công là : A = 120.10 000.25 = 30 000 000 J Công suất của dòng nước : = - = 3QQ^QQ0 = 500 000 w = 500 kW t 60 15.5*. a) Để lên đến tầng thứ 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng, vậy phải lên cao : h = 3,4.9 = 30,6 m. Khối lượng của 20 người là : 50.20 = 1 000 kg. Trọng lượng của 20 người là p - 10 000 N. Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là : A = p.h = 10 000.30,6 J = 306 000 J Công suất tối thiểu của động cơ kéo thang lên là : = A = AAP00 = 5 100W = 5,1 kW t 60 b) Công suất thực của động cơ : 5 100.2 = 10 200W = 10,2 kW Chi phí cho một lần thang lên : T = 800. = 136 60 T = 136 đồng. 15.6. F = 80 N ; s = 4,5 km = 4 500 m ; t - 30 ph - 1800 s. Công của ngựa : A = F.S = 80.4 500 = 360 000 J. Công suất trung bình của ngựa : S3 = - = 360 000 = 200 w t 1800 Trọng lượng nước qua tuabin trong một giây : p = d.L = 10 000.50 = 500 000 N Công suất cực đại mà ta có thể khai thác được từ thác nước là : ™ 50ỌỌ2ỌJ20 = 60000000W t 1 1 Công suất sử dụng để thắp sáng các bóng đèn là : 9^ = chúng tôi = 0,2.60000000 = 12000000 w Số bóng đèn tối đa được thắp sáng là : 9°0 60 a) Công suất do cần cẩu sản ra để nâng 1 contennơ là : b) Điện năng mà cần cẩu tiêu thụ là : A = 300Aq = 300.2 500 = J153846 J = ! 153 846 kJ II 0,65 c. BÀI TẬP BỔ SUNG 15a. Một cái máy khi hoạt động với cồng suất s® = 600 w thì nâng được một vật nặng 90 kg lèn độ cao 10 m trong 36 giây. Tính công mà máy này đã thực hiện trong thời gian nâng vật. Tim hiệu suất của máy trong quá trình làm việc. 15b. Một máy bơm chạy bằng động cơ điện tiêu thụ công suất 9 500 w trong một giây, máy hút được 60.lít nước lên cao 7 m. Tính hiệu suất của máy bơm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16
  • Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15 Trang 7 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9, C10, C11 Trang 5, 6 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Chuyển Động Cơ Học: Bài Tập C1
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7 Trang 9 Sbt Vật Lí 8
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 14: Công suất

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 14: Công suất – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 14: Công suất để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 14: Công suất

    1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    2. Công suất: công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
    3. Công thức tính công suất: P =

    Trong đó: A là công thực hiện được, t là thời gian thực hiện công đó.

      Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W:

    1W = 1 J/s (Jun trên giây).

    1kW (kilôoát) = 1 000 W.

    1MW (mêgaoát) = 1 000 000 Ư.

    Lưu ý: ta không thể chỉ dùng độ lớn của công hay chỉ dùng thời gian thực hiện công để so sánh sự thực hiện công nhanh hay chậm. Mà để biết máy nào làm việc khỏe hơn hay thực hiện công nhanh hơn ta phải so sánh công thực hiện được trong một đơn vi thời gian gọi là công suất.

    C1. Tính công thực hiện được của anh An và anh Dũng.

    Hướng dẫn giải:

    Công của anh An thực hiện: A 1 = 10. 16. 4 = 640 J.

    Công của anh Dũng thực hiện: A 2 = 15. 16. 4 = 960 J.

    C2. Trong các phương án sau đây, có thể chọn những phương án nào để biết ai là người làm việc khỏe hơn?

    1. a) So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
    2. b) So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít thời gian hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
    3. c) So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn ( thực hiện công nhanh hơn) thì người đó làm việc khỏe hơn.
    4. d) So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó làm viecj khỏe hơn.

    Hướng dẫn giải:

    Phương án c, d, đều đúng.

    C3. Từ kết quả của C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của két luận sau: Anh …(1).. làm việc khỏe hơn, vì ..(2)…

    Hướng dẫn giải:

    – Theo phương án c).

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 14: Công suất

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Bài 16, 17, 18, 19, 20 Trang 11 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 11 Bài 39, 40, 41
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 7: Tích Cực Tham Gia Hoạt Động Chính Trị
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Vật lý 8. Hi vọng đây sẽ là lời giải hay môn Vật lý lớp 8 dành cho quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Bài 15.1 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

    A. Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.

    B. Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.

    C. Công suất của Nam và Long là như nhau.

    D. Không thể so sánh được.

    Bài 15.2 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.

    Giải:

    Công người đó đi được: A = 10 000. 40 = 400 000J

    Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200s

    Công suất của một người đi bộ là:

    P = A/t = 400000/7200 ≈ 55,55W

    Bài 15.3 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.

    Giải

    Ví dụ: Biết công suất của động cơ ôtô là P

    Thời gian làm việc là t = 2giờ = 7 200s

    Công của động cơ: A = Pt = 7 200P (J)

    Bài 15.4 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m 3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m 3.

    Giải

    Trọng lượng 1m 3 nước là P = 10 000N

    Trong thời gian t = 1phút = 60s có 120 m 3 nước rơi từ h = 25m

    Công A = 120 . 10 000 . 25 = 30 000 000 J

    Công suất của dòng nước:

    P = A/t = 30000000/60 = 500000W = 500kW

    Bài 15.5 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyển lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút.

    a) Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu ?

    b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1kWh điện là 800 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu ? (1kWh = 3.600.000J)

    Giải:

    a) Để lên đến tầng 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng, vậy phải lên cao

    h = 3,4 . 9 = 30,6m

    Khối lượng của 20 người là m = 50.20 = 1000 kg

    Trọng lượng của 20 người là: p = 10 000N

    Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là:

    A = P.h = 10 000 . 30,6 = 306 000 J

    Công suất tối thiêu của động cơ kéo thang lên là:

    P = A/t = 306000/60 = 5100W = 5,1kW

    b) Công suất thực của động cơ: 5100 . 2 = 10 200W = 10,2kW

    Chi phí cho 1 lần thang lên là:

    T = 800.10,2/60 = 136

    Bài 15.6 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.

    Giải

    F = 80N, s = 4,5km = 4500m, t = 30phút = 1800s

    Công của ngựa: A = F.s = 80. 4500 = 360 000J

    Công suất trung bình của ngựa:

    P = A/t = 360000/1800 = 200W

    Bài 15.7 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV (mã lực). Nêu coi 1CV = 736W thì điều ghi trên máy kéo có ý nghĩa là:

    A. máy kéo có thể thực hiện công 7360kW trong 1 giờ

    B. máy kéo có thế thực hiện công 7360W trong 1 giây

    C. máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ trong 1 giờ

    D. máy kéo có thể thực hiện công 7360J trong 1 giây

    Bài 15.8 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là:

    A. 1500W B. 750W

    C. 600W D. 300W

    Ta có:

    P = A/t = P.h/t = 1500.2/5 = 600W

    Bài 15.9 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Cần cẩu thứ nhất nâng một vật nặng 4000N lên cao 2m trong 4 giây. Cần cẩu thứ hai nâng vật nặng 2000N lên cao 4m trong vòng 2 giây. So sánh công suất của 2 cần cẩu:

    B. P1 = P2

    C. P1 < P2

    D. Không đủ dữ kiện so sánh

    Giải

    Bài 15.10 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một thác nước cao 120m có lưu lượng 50m3/s, khối lượng riêng cùa nước là 1000kg/m 3. Tính công suất cực đại mà ta có thể khai thác được của thác nước. Giả sử một máy phát điện sử dụng được 20% công suất của thác, thì cùng một lúc máy phát điện có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng điện 60W?

    Giải:

    Bài 15.11 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một cần cẩu mỗi lần nâng được một contennơ 10 tấn lên cao 5m mất 20 giây

    a) Tính công suất do cần cẩu sản ra

    b) Cần cẩu này chạy bằng điện, với hiệu suất 65%. Hỏi, để bốc xếp 300 contennơ thì cần bao nhiêu điện năng?

    Giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Toán Lớp 9 Thi Vào 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Unit 12 Lớp 8: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam
  • Unit 14 Lớp 8: Read
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11
  • §24. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT A. KIẾN THỨC Cơ BẲN Công Định nghĩa công Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc a thì công thực hiện bỗi lực đó được tính theo công thức: A = Fscosa Biện luận Công là đại lượng vô hướng, tùy theo giá trị cùa cosa ta có các trường hợp sau: a = 9CP, cosa = 0, suy ra A = 0; khi điểm đặt của lực chuyển dời theo phương vuông góc với lực thì lực sinh công A = 0. a tù, cosa < 0, suy ra A < 0 Khi góc a giữa hướng của lực F và hướng của chuyển dời là góc tù thì lực F có tác dụng cản trở chuyển động và công do lực F sinh ra A < 0 được gọi là công cản (hay công âm). Đơn vị công Đơn vị công là jun (kí hiệu là J). Nếu F = 1 N và s = 1 m thì: A = 1 N.1 m = 1 N.m = 1 J dun là công do lực có độ lớn 1N thực hiện khi điểm đặt của lực chuyển dời 1m theo hướng của lực. Công suất Khái niệm công suất Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian. A Công thức: Đơn vị công suất Đơn vị công suất là jun/giây, được đặt tên là oát, kí hiệu w. 1W=^ ls Oát là công suất của một thiết bị được thực hiện công bằng 1J trong thời gian 1 s. Người ta còn sử dụng một đơn vị thực hành của công là oát giờ (W.h): 1 w.h = 3 600 J 1 kW.h = 3 600 kJ Công suất của một lực - Giả sử một lực F không đổi có điểm đặt chuyển dời một đoạn s theo hướng của lực trong thời gian t. Lực F đã sinh công A - Fs trong khoảng thời gian t. Đại lượng :y'tb = - = Fd gọi là công suất trung bình của lực F trong thời gian t. F - gọi lảcỏng suất tức thời của lực F, vi At ũ - Nếu xét trong khoảng thời gian vô cùng nhỏ At trong đó điểm dặt của lực di chuyển một đoạn vô cùng nhỏ As thi công do lực sinh ra là AA = F. As. Đại lượng = - At hên có thể viết: ./=- Fv trong đó V là vặn tốc tức thời. Cõng suất tức thời của một lực được đo bằng tích của cường đỏ lực với độ lớn của vận tóc tức thời của điểm đặt lục. Câng suất của một thiết bị sinh công Công suất của- một thiết bị sinh cõng bằng cõng suất của các lực sinh công do thiết bị đó tạo ra. HOẠT ĐỘNG C1. Nê.u ba ví dụ vé lục sinh cổng. C2. Xác định dấu của cõng A trong những trường hợp sau: Công của lực kéo của động cơ ô tõ khi ô tô lên dóc; Công của lực ma sat của mặt đường khi ô tô lên dốc; Cõng của trọng lực của vệ tinh bay vòng tròn quanh Trái Đất; Công của trọng lực khi máy bay cất cánh. C.3. So sánh công suất của các máy sau: Cần cẩu Mĩ nâng được 800 kg lên cao 5 m trong 30 s. Cẩn cẩu M; nâng được 1 OOOkg lên cao 6 m trong 1 phút. Chú ý: Người ta còn dùng đơn vị mã lực để đo cõng suất Ồ nước Pháp: 1 mã lực = 1 cv = 736 w. Ồ nước Anh: 1 mã lực = 1 HP = 746 w. Phát- biêu định nghía công vã đơn vị cóng. Nèu V nghĩa cúa cóng am. Phát biêu (lịnh nghĩa cõng suât và đơn vị công suát. Nêu ý nghía vạt li cua cong suât? Đơn vị nào sau (lay không phái là đơn vị cong suât? A. J.s. B. w. C. Nail's. ĩ). IIP. Cọng có thè hiếu thị bàng tích cúa A. nàng lượng va khoang thời gian, c. lực và quảng đường đi được. Chọn đáp an đung. c. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP 1 2 3 B. lực. quàng đường di dược vã khoang thời gian D. lực vã vặn tóc. Một lực F không đòi lien tục kéo mọt vật chuyên dộng với vặn tòc V theo hướng cua F . Công suát cùa lực E là: I). Fv c, Ft.. A. Fvt. B. Fv. Chọn dấp án đúng. Một. người kéo một khõ'i gỗ khối lượng 80 kg trượt trẽn sàn nhà hàng một dày co phương hợp góc 30" so với phương nàm ngang. Lực tác dụng len day bàng 150 N. Tinh cóng cùa lực đó khi khôi gỗ trượt đi được 20 m. Một dộng cữ điện cung cấp cong suất. 15 kw cho một cần cấu nạng 1000 kg lén cao 30 111. Lấy g = 10 m/sl Tính thời gian tối thiếu đê thực hiện cóng việc đó? D. LỞI GIAI * Hoạt động c.l. - Lực ngựa kéo xe chuyên động. Khí trong pít-tông dãn nở tác dụng của lực lên pít-tông làm pít- tông chuyển động. Lực kéo xỏ nước từ dưới giếng lên. Công của lực ma sát. cua mặt đường: A < 0. Công của trọng lực tác dụng lên vệ tinh bay tròn đều quanh Trái Đất: A = 0. Công của trọng lực khi máy bay cất cánh: A < 0. 3. Coi vật nàng đều thì F = p = mg. -* A, ni.gs, "00.5 _ 4 DO -g- Công suâ't của cần cấu M2: */. = ./,= m.,gs t2 1 000.6 60 ụ g = 100g. * Câu hỏi và bài tập * Định nghĩa công: Tr. 129. SGK. Đơn vị tính công là Jun (J): 1J = 1N.1 m. o Một Jun là công do lực có độ lớn IN thực hiện khi diêm đặt , của lực đó chuyên dời 1 m theo hướng cùa lực. Công ám (A là công ctia lực cán trớ chuyên động cùa vật. * Định nghĩa công suất: Tr. 131. SGK. Đơn vị công suât: Tr. 131. SGK. Ý nghĩa: Cõng suất đặc trưng cho khả năng thực hiện cóng nhanh hay chậm của máy, của người, của vật. A. (J.S không phái là đơn vị công suất). c. B. ./= 4 = ^ = F.V. t t 2598 (J). A = chúng tôi = 150.20.-' = 2598 (J). 2 20 (s). Coi chuyển động nâng là đều thì F = p = mg. Gọi -/là công suât mà lực nâng phải thực hiện thì: = A = mgs t t Do có tổn hao công suất khi truyền công suất từ động CO' nên -/< ./< (.yli là công suât động co' điện) -- t p„ = 1Q00'10'3Ọ = 20 (S).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32
  • Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 7. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 10. Biến Trở
  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 14: Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 12. Công suất điện

    Câu 1 trang 35 SBT Vật Lí 9

    A. P = U.I

    B. P = U/I

    Chọn B. P = U/I vì công suất tiêu thụ điện năng P = U.I = I 2R= U 2/R nên đáp án B sai

    Câu 2 trang 35 SBT Vật Lí 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W

    a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi này

    b) Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn

    c) Tính điện trở của đèn khi đó

    a) Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

    Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

    b) Cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn là:

    Ta có: P = U.I ⇒ I = P/U = 6/12 = 0.5A

    c) Điện trở của đèn khi đó là: R = U 2/P= 12 2/6 = 24Ω

    Câu 3 trang 35 SBT Vật Lí 9

    Có trường hợp, khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho hai đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa. Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Vì sao?

    Khi bị đứt và được nối dính lại thì dây tóc của bóng đèn ngắn hơn trước nên điện trở của dây tóc nhỏ hơn trước. Trong khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc vẫn như trước nên công suất P = U 2/R sẽ lớn hơn. Do vậy đèn sẽ sáng hơn so với trước.

    Câu 4 trang 35 SBT Vật Lí 9

    Trên hai bóng đèn có ghi 220V – 60W và 220V – 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vonfam và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    cho nên khi hai dây tóc làm cùng một vật liệu và có tiết diện bằng nhau thì day nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn

    Mặt khác công suất tiêu thụ trên điện trở R là:

    Cho nên khi hai đèn hoạt động cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.

    Vậy, đèn 2 có điện trở nhỏ hơn nên dây tóc đèn 2 nhỏ hơn dây tóc đèn 1

    Ta có:

    Câu 5 trang 35 SBT Vật Lí 9

    Trên một nồi cơm điện có ghi 220V – 528W

    a) Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi

    b) Tính điện trở dây nung của nồi khi nồi đang hoạt động bình thường

    a) Cường độ định mức của dòng điện chạy qua dây nung của nồi là:

    Ta có: P = UI ⇒ I = P/U = 528/220 = 2,4A

    b) Điện trở của dây nung khi nồi đang hoạt động bình thường là:

    R = U/I = 220/2,4 = 91,7Ω

    Câu 6 trang 35 SBT Vật Lí 9

    Mắc một bóng đèn dây tóc có ghi 220V – 60W vào ổ lấy điện có hiệu điện thế 110V. Cho rằng điện trở của dây tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ, tính công suất của bóng đèn khi đó?

    Công thức tính công suất: P = U 2 / R đèn

    Vì điện trở R của đèn không đổi, nên khi mắc đèn vào hiệu điện thế 110V thì đèn chạy với công suất:

    Cách 2:

    – Công thức tính công suất: P = U 2 / R đèn ⇒ P tỉ lệ thuận với U 2

    – Theo đề bài: đèn có công suất 60W khi mắc đèn vào hiệu điện thế 220V và công suất của đèn không thay đổi.

    Do đó khi mắc đèn vào hiệu điện thế 110V (ta thấy hiệu điện thế giảm 220 : 110 = 2 lần) nên công suất đèn sẽ giảm 2 2 = 4 lần.

    ⇒ Công suất của đèn là: P = 60 : 4 = 15W

    Câu 7 trang 35 SBT Vật Lí 9

    A. 120kW

    B. 0,8kW

    C. 75W

    D. 7,5kW

    Tóm tắt:

    Trọng lượng P = 2000N; h = 15m; t = 40s

    Công suất ℘ = ?

    Chọn câu B.

    Công suất của máy nâng là:

    → Công suất phù hợp cho máy nâng là: ℘ = 0,8kW

    Câu 8 trang 36 SBT Vật Lí 9

    Công suất điện của một đoạn mạch có ý nghĩa gì ?

    A. Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

    B. Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

    C. Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

    D. Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

    Chọn B. Công suất điện của một đoạn mạch là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

    Câu 9 trang 36 SBT Vật Lí 9

    D. P = UI

    Chọn A. P = U 2R vì công suất tiêu thụ điện năng P = U.I = I 2R = U 2/R nên P = U 2.R là công thức không đúng.

    Câu 10 trang 36 SBT Vật Lí 9

    Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì.

    A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

    B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

    C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

    D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V

    Chọn B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế

    Câu 12 trang 36 SBT Vật Lí 9

    Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu.?

    A. 18A

    B. 3A

    C. 2A

    D. 0,5A

    Chọn D. 0,5A

    Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là: I = P/U = 3/6 = 0,5A

    Câu 13 trang 37 SBT Vật Lí 9

    Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu.?

    A. 0,2Ω

    B. 5Ω

    C. 44Ω

    D. 5500Ω

    Tóm tắt:

    U = 220V; P = 1100W; R = ?

    Chọn C

    Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là:

    Tóm tắt:

    Chọn B. 4R1 = R2

    Khi đèn sáng bình thường thì điện trở của hai đèn lần lượt là:

    Trên hai bóng đèn dây tóc Đ 1 và Đ 2 có ghi số tương ứng là 3V – 1,2W và 6V – 6W. Cần mắc hai đèn này cùng với một biến trở vào hiệu điện thế U = 9V để hai bóng đèn này sáng bình thường

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện thỏa mãn yêu cầu nói trên và giải thích tại sao khi đó hai bóng đèn có thể sáng

    b) Tính điện trở của mỗi bóng đèn và của biến trở khi đó

    c) Tính công suất điện của biến trở khi đó

    Tóm tắt:

    a) Vẽ sơ đồ mạch điện; giải thích?

    a) Vì U đm1+ U đm2= 3 + 6 = 9V = U nên mắc bóng đèn Đ1 nối tiếp với đèn Đ2

    Mặt khác cường độ dòng điện định mức qua hai đèn lần lượt là:

    Câu 16 trang 37 SBT Vật Lí 9

    Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm các dụng cụ điện mắc nối tiếp hay mắc song song thì công suất điện của đoạn mạch bằng tổng công suất điện của các dụng cụ mắc trong mạch

    Trường hợp 1: các dụng cụ mắc nối tiếp

    Giả sử có n dụng cụ mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện U. Khi đó cường độ dòng điện qua mạch là I.

    Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi dụng cụ lần lượt là: U 1, U 2, …, U n

    Cường độ dòng điện chạy trong mỗi dụng cụ lần lượt là: I 1, I 2, …, I n

    Vì các dụng cụ ghép nối tiếp nên ta có:

    Công suất toàn mạch là:

    Câu 17 trang 37 SBT Vật Lí 9

    Trên bóng đèn dây tóc Đ 1 có ghi 220V – 100W, trên bóng đèn dây tóc Đ 2 có ghi 220V – 75W.

    a) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này và cường độ dòng điện mạch chính.

    b) Mắc hai đèn trên dây nối tiếp với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn và công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường

    Tóm tắt:

    a) Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ 1và Đ 2:

    Lưu ý: Ta có thể tìm I nhanh hơn bằng cách tính P toàn mạch trước:

    Vì P = U.I nên I = P/U = 175/220 = 0,795A

    b) Đ 1mắc /nt Đ 2, khi đó điện trở của mỗi đèn là:

    Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp:

    R’ = R’ 1 + R’ 2 = 242 + 322,67 = 564,67Ω

    Cường độ dòng điện qua mạch: I’ = U / R’ = 220 / 564,67 ≈ 0,39A

    Hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và Đ 2:

    U’ 1 = I’ . R’ 1 = 0,39.242 = 94,38V.

    U’ 2 = I’ . R’ 2 = 0,39.322,67 = 125,84V.

    Công suất điện của đoạn mạch: P nt = U’.I’ = 220.0,39 = 85,8W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 40
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 34, 35 Câu 15, 16, 17, 18 Tập 2
  • Bài Tập 10,11,12,13,14 Trang 32 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Đơn Thức
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 84 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Loigiaihay Là Gì? Kinh Nghiệm Học Bài Trên Lời Giải Hay Bạn Nên Biết
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9, Bảng Giá 12/2020
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất

    1. Bài C1 trang 52 sgk vật lí 8

    C1. Tính công thực hiện được của anh An và anh Dũng.

    Hướng dẫn giải:

    Công của anh An thực hiện: A1 = 10. 16. 4 = 640 J.

    Công của anh Dũng thực hiện: A2 = 15. 16. 4 = 960 J.

    2. Bài C2 trang 52 sgk vật lí 8

    C2. Trong các phương án sau đây, có thể chọn những phương án nào để biết ai là người làm việc khỏe hơn?

    a) So sánh công thực hiện được của hai người, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.

    b) So sánh thời gian kéo gạch lên cao của hai người, ai làm mất ít thời gian hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.

    c) So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn (thực hiện công nhanh hơn) thì người đó làm việc khỏe hơn.

    d) So sánh công của hai người thực hiện được trong cùng một thời gian, ai thực hiện được công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.

    Hướng dẫn giải:

    Phương án c, d, đều đúng.

    3. Bài C3 trang 52 sgk vật lí 8

    C3. Từ kết quả của C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chỗ trống của két luận sau: Anh …(1).. làm việc khỏe hơn, vì ..(2)…

    Hướng dẫn giải:

    – Theo phương án c).

    Nếu để thực hiện cùng một công là 1Jun thì

    (1) Dũng.

    (2) Để thực hiện cùng một công là 1J thì Dũng mất thời gian ít hơn.

    3. Bài C4 trang 53 sgk vật lí 8

    C4. Tính công suất của anh An và anh Dũng trong ví dụ ở đầu bài học.

    Hướng dẫn giải:

    Cùng cày một sào đất, nghĩa là công thực hiện của trâu và của máy cày là như nhau

    Trâu cày mất thời gian t 1 = 2 giờ = 120 phút.

    Máy cày mất thời gian t 2 = 20 phút.

    t 1 = 6t 2 vậy máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần.

    6. Bài C6 trang 53 sgk vật lí 8

    C6. Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo của ngựa là 200N

    a) Tính công suất của ngựa.

    b) Chứng minh rằng P = F.v

    Hướng dẫn giải:

    a) Trong 1 giờ (3 600s) con ngựa kéo xe đi được đoạn đường:

    s = 9 km = 9000m.

    Công của lực kéo của ngựa trên đoạn đường s là:

    A = F. s = 200 . 9 000 = 1 800 000 J

    Công suất của ngựa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 8
  • 20 Đề Kiểm Tra Chuong Iii Hình 8 Có Đáp Án Ma Trận
  • Chuyên Đề Hình Học 8
  • 10 Đề Kiểm Tra Chương I Hình Học Lớp 8
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 4 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 8, 9 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 1. Chuyển Động Cơ Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 6, 7, 8, 9 Sgk: Vận Tốc
  • Hướng dẫn giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 15: Công suất

    Bài 15.1 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hai bạn Long và Nam thi kéo nước từ một giếng lên. Long kéo nước nặng gấp đôi gàu nước của Nam. Thời gian kéo gàu nước lên Nam lại chỉ bằng nửa thời gian của Long. So sánh công suất trung bình của Long và Nam.

    A. Công suất của Long lớn hơn vì gàu nước của Long nặng gấp đôi.

    B. Công suất của Nam lớn hơn vì thời gian kéo nước của Nam bằng một nửa thời gian kéo nước của Long.

    C. Công suất của Nam và Long là như nhau.

    D. Không thể so sánh được.

    Bài 15.2 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong 2 giờ người đó đi 10000 bước và mỗi bước cần một công là 40J.

    Giải:

    Công người đó đi được: A = 10 000. 40 = 400 000J

    Thời gian người đó đi bộ là: t = 2.3600 = 7200s

    Công suất của một người đi bộ là:

    P = A/t = 400000/7200 ≈ 55,55W

    Bài 15.3 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Hãy cho biết công suất của những loại động cơ ôtô mà em biết. Tính công của một trong các động cơ ôtô đó khi nó làm việc hết công suất trong thời gian 2 giờ.

    Giải

    Ví dụ: Biết công suất của động cơ ôtô là P

    Thời gian làm việc là t = 2giờ = 7 200s

    Công của động cơ: A = Pt = 7 200P (J)

    Bài 15.4 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Tính công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn cao 25m xuống dưới, biết rằng lưu lượng dòng nước là 120m 3/phút, khối lượng riêng nước là 1000kg/m 3.

    Giải

    Trọng lượng 1m 3 nước là P = 10 000N

    Trong thời gian t = 1phút = 60s có 120 m 3 nước rơi từ h = 25m

    Công A = 120 . 10 000 . 25 = 30 000 000 J

    Công suất của dòng nước:

    P = A/t = 30000000/60 = 500000W = 500kW

    Bài 15.5 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một tòa nhà cao 10 tầng, mỗi tầng cao 3,4m, có một thang chở tối đa được 20 người, mỗi người có khối lượng trung bình 50kg. Mỗi chuyển lên tầng 10, nếu không dừng ở các tầng khác, mất một phút.

    a) Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu ?

    b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối thiểu trên. Biết rằng giá 1kWh điện là 800 đồng. Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu ? (1kWh = 3.600.000J)

    Giải:

    a) Để lên đến tầng 10, thang máy phải vượt qua 9 tầng, vậy phải lên cao

    h = 3,4 . 9 = 30,6m

    Khối lượng của 20 người là m = 50.20 = 1000 kg

    Trọng lượng của 20 người là: p = 10 000N

    Vậy công phải tiêu tốn cho mỗi lần thang lên tối thiểu là:

    A = P.h = 10 000 . 30,6 = 306 000 J

    Công suất tối thiêu của động cơ kéo thang lên là:

    P = A/t = 306000/60 = 5100W = 5,1kW

    b) Công suất thực của động cơ: 5100 . 2 = 10 200W = 10,2kW

    Chi phí cho 1 lần thang lên là:

    T = 800.10,2/60 = 136

    Bài 15.6 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một con ngựa kéo một cái xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được 4,5km trong nửa giờ. Tính công và công suất trung bình của con ngựa.

    Giải

    F = 80N, s = 4,5km = 4500m, t = 30phút = 1800s

    Công của ngựa: A = F.s = 80. 4500 = 360 000J

    Công suất trung bình của ngựa:

    P = A/t = 360000/1800 = 200W

    Bài 15.7 trang 43 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Trên một máy kéo có ghi: công suất 10CV (mã lực). Nêu coi 1CV = 736W thì điều ghi trên máy kéo có ý nghĩa là:

    A. máy kéo có thể thực hiện công 7360kW trong 1 giờ

    B. máy kéo có thế thực hiện công 7360W trong 1 giây

    C. máy kéo có thể thực hiện công 7360kJ trong 1 giờ

    D. máy kéo có thể thực hiện công 7360J trong 1 giây

    Bài 15.8 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Một cần trục nâng một vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Công suất của cần trục sản ra là:

    A. 1500W B. 750W

    C. 600W D. 300W

    Ta có:

    P = A/t = P.h/t = 1500.2/5 = 600W

    Bài 15.9 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8

    Cần cẩu thứ nhất nâng một vật nặng 4000N lên cao 2m trong 4 giây. Cần cẩu thứ hai nâng vật nặng 2000N lên cao 4m trong vòng 2 giây. So sánh công suất của 2 cần cẩu:

    B. P1 = P2

    C. P1 < P2

    D. Không đủ dữ kiện so sánh

    Một thác nước cao 120m có lưu lượng 50m3/s, khối lượng riêng cùa nước là 1000kg/m 3. Tính công suất cực đại mà ta có thể khai thác được của thác nước. Giả sử một máy phát điện sử dụng được 20% công suất của thác, thì cùng một lúc máy phát điện có thể thắp sáng bình thường tối đa bao nhiêu bóng điện 60W?

    Một cần cẩu mỗi lần nâng được một contennơ 10 tấn lên cao 5m mất 20 giây

    a) Tính công suất do cần cẩu sản ra

    b) Cần cẩu này chạy bằng điện, với hiệu suất 65%. Hỏi, để bốc xếp 300 contennơ thì cần bao nhiêu điện năng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15.5 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6, 15.7 Trang 43 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 20: Nguyên Tử, Phân Tử Chuyển Động Hay Đứng Yên?
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 24: Công Và Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 24: Công và công suất

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 24: Công và công suất – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 24: Công và công suất để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 24: Công và công suất

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 24: Công và công suất

    Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc a thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức A = F.s.cosα.

    α tù thì cosα < 0, suy ra A <0, khi đóc A gọi là công cản.

    Công có đơn vị là jun (J).

    Công suất (hay tốc độ sinh công) là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

    Ta có:

    Đơn vị của công suất là jun trên giây, được đặt tên là oát, kí hiệu W. Ngoài ra người ta còn sử dụng đơn vị thực hành của công là oát giờ (Q.h)

    Bài 2: Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

    Ta có: 1KW = 3600 J;

    1 KWh = 3600 Wh

    Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho tất cả các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng sinh công cơ học.

    – Đơn vị của công suất: Jun/giây (W). Ngoài ra còn có W.h

    Bài 4: Công có thể biểu thị bằng tích của

    – ý nghĩa vật lí của công suất: Khả năng thực hiện công nhanh hay chậm trong 1 đơn vị thời gian . Công suất càng lớn, trong 1 đơn vị thời gian thực hiện được nhiều công hơn .

    Bài 3: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?

    1. J.s. B. W.
    2. N.m/s. D. HP.

    Hướng dẫn.

    Chọn A.

    1. Năng lượng và khoảng thời gian.
    2. Lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian.
    3. Lực và quãng đường đi được.
    4. Lực và vận tốc.

    Chọn đáp án đúng.

    Hướng dẫn.

    Chọn C.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 24: Công và công suất

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32
  • Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 13: Lực Ma Sát
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 8: Điện Năng. Công Suất Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Vật Lí 8 Bài 12: Sự Nổi
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Vật Lí 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Giải Lý lớp 11 Bài 8: Điện năng. Công suất điện

    C1 trang 46 sgk: Hãy cho biết đơn vị tương ứng của đại lượng có mặt trong công thức A = U.It

    Trả lời:

    A(J); U(V); I(A); t(s)

    C2 trang 46 sgk: Hãy nêu các tác dụng mà dòng điện có thể gây ra:

    Trả lời:

    Các tác dụng của dòng điện:

    *Tác dụng nhiệt (bàn ủi, bếp điện…);

    *Tác dụng hóa học (điện phân);

    *Tác dụng sinh lý (điện giật, chữa bệnh, châm cứu..);

    *Tác dụng từ (làm lệch kim nam châm) là tác dụng cơ bản của dòng điện.

    *Tác dụng quang (làm đèn điện phát sáng)

    C3 trang 46 sgk: Dụng cụ gì dùng để đo điện năng tiêu thụ? Mỗi số đo của dụng cụ đó có giá trị bao nhiêu jun (J)?

    Trả lời:

    Dùng công tơ điện để đo điện năng tiêu thụ điện.

    Mỗi số đo của công tơ điện là: 1kWh = 1000W x 3600s = 3,6.10 6 J

    C4 trang 47 sgk: Hãy cho biết đơn vị tương ứng của các đại lượng tương ứng có mặt trong công thức: P=UI

    Trả lời:

    P(W);U(V);I(A).

    C5 trang 47 sgk: Hãy chứng tỏ rằng, công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua được tính bằng công thức:

    Và hãy cho biết đơn vị đo tương ứng với các đại lượng có mặt trong công thức trên.

    Trả lời:

    Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn thì điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ đã chuyển hóa thành nhiệt năng (nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn), nên

    Trong đó: P(W) ; Q(J) ; t(s) ; R(Ω) ; U(V) ; I(A)

    Bài 1 (trang 49 SGK Vật Lý 11)

    Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực nào thực hiện? Viết công thức tính điện năng tiêu thụ và cong suất điện của một đoạn mạch khi có dòng điện chạy qua

    Lời giải:

    Điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ được đo bằng công do lực điện trường thực hiện.

    Công thức điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A=qU=UIt

    Công thức tính công suất điện của đoạn mạch: P=A/t=UI

    Bài 2 (trang 49 SGK Vật Lý 11)

    a) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành nhiệt năng và năng lượng ánh sáng.

    b) Khi hoạt động biến đổi toàn bộ điện năng thành nhiệt năng.

    c) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

    d) Khi hoạt động biến đổi điện năng thành năng lượng hóa học và nhiệt năng.

    Lời giải:

    a) Bóng đèn dây tóc

    b) Bàn là, bếp điện

    c) Quạt điện

    d) Ắc quy

    Bài 3 (trang 49 SGK Vật Lý 11)

    Công suất tỏa nhiệt của mỗi đoạn mạch là gì và được tính bằng công thức nào?

    Lời giải:

    Công suất tỏa nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng tỏa ra ở vật dẫn trong khoảng thời gian 1 giây.

    Bài 4 (trang 49 SGK Vật Lý 11)

    Công của nguồn điện có mối liên hệ gì với điện năng tiêu thụ trng mạch điện kín? Viết công thức tính công và công suất của nguồn điện.

    Lời giải:

    Điện năng tiêu thụ trong mạch điện kín băng công của lực lạ bên trong nguồn điện

    Công của nguồn điện: A ng=q.E= Ɛ.I.t

    Công suất của nguồn điện: P ng=A ng/t= Ɛ.I

    Bài 5 (trang 49 SGK Vật Lý 11): Chọn câu đúng

    Điện năng tiêu thụ được đo bằng

    A.Vôn kế

    B.Công tơ điện

    C.Ampe kế

    D.tĩnh điện kế

    Lời giải:

    Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện

    Đáp án: B

    Bài 6 (trang 49 SGK Vật Lý 11): Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

    A.Jun (J)

    B.Oát(W)

    C.Niutơn (N)

    D.Culông (C)

    Lời giải:

    Công suất điện được đo bằng dơn vị Oát (W)

    Đáp án: B

    Bài 7 (trang 49 SGK Vật Lý 11): Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện cường độ 1A chạy qua dây dẫn trong 1 giờ, biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là 6V.

    Lời giải:

    Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch: A=UIt = 6.1.3600=21600J

    Công suất điện của đoạn mạch:

    Đáp án: A=21600J; 𝒫 = 6W

    Bài 8 (trang 49 SGK Vật Lý 11): Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V-1000W.

    a)Cho biết ý nghĩa các số ghi trên đó.

    b)Sử ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 25 o C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K

    Lời giải:

    a)Ý nghĩa của các số ghi trên ấm điện

    * 220V là hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu ấm điện để ấm hoạt động bình thường.

    * 1000W là công suất tiêu thụ điện của ấm điện khi sử dụng ấm ở hiệu điện thế 220V

    b) Nhiệt lượng cần thiết để làm sôi 2l nước:

    Q=mc.∆t=2.4190.(100-25) = 628500J

    Đáp án: b) t=11 phút 38 giây

    Bài 9 (trang 49 SGK Vật Lý 11)

    Một nguồn điện có suất điện động 12V. Khi mắc nguồn điện này thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A. Tính công của nguồn điện này sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó.

    Lời giải:

    Công của nguồn điện sinh ra trong 15 phút: A ng=ƐIt= 12.0,8.15.60=8640J

    Công suất của nguồn điện khi này: P ng=ƐI = 12.0,8=9,6W

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12 Trang 94
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 30: Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 37: Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Câu 3 Trang 102 Sách Giáo Khoa Công Nghệ 12
  • Giải Bài Tập 3 Trang 94 Sgk Công Nghệ 12
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100