Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 35

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 35 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 24/01/2021 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 35 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 693 lượt xem.

Có 37 tin bài trong chủ đề【Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 35】

【#1】Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế

Bài 10. Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

Câu 10.1 trang 34 SBT Vật Lý 6

Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng

Chọn D

lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng.

Câu 10.2 trang 34 SBT Vật Lý 6

Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống:

a. Một ô tô tải có khối lượng 28 tấn sẽ nặng … niutơn (H.10.1a).

b. 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng … gam.

c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn (H.10.1b).

a. 280000 N.

b. Vì 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn nên 1 thếp giấy nặng: 18,4 : 20 = 0,92N.

Do đó mỗi thếp giấy có khối lượng 0,092 kg = 92gam.

c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam = 1,6kg, nên một đống gạch có 10000 viên có khối lượng là: 1,6.10000 = 16000kg.

Vậy một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng: 16000.10 = 160000 niutơn.

Câu 10.3 trang 34 SBT Vật Lý 6

Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)

a) – Cân chỉ trọng lượng của túi đường

– Cân chỉ khối lượng của túi đường

b) – Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân

– Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân

a. Câu đúng: Cân chỉ khối lượng của túi đường.

b. Câu đúng: Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

Câu 10.4 trang 35 SBT Vật Lý 6

Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?

a. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng, thể tích) của hàng hóa.

b. Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng) của túi kẹo.

c. Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.

a.trọng lượng

b.khối lượng

c.trọng lượng

Câu 10.5 trang 35 SBT Vật Lý 6

Hãy đặt một câu trong đó có cả 4 từ: trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân.

Muốn biết khối lượng của một vật thì dùng cân để đo, còn muốn biết trọng lượng của vật thì dùng lực kế để đo

Câu 10.6* trang 35 SBT Vật Lý 6

Lực kế lò xo dùng trong trường học có thang chia độ theo đơn vị niutơn. Nhưng “cân lò xo” mà người đi chợ mua hàng thường đem theo lại có thang chia độ theo đơn vị kilogam. Giải thích tại sao người ta có thể làm được như vậy?

Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó: P = 10m ( một vật khối lượng 1kg có trọng lượng 10N), nên trên bảng chia độ của “cân lò xo” đáng lẽ ghi 1N; 1,1N; 1,2N;…thì có thể ghi 100g, 110g; 120g. Như vậy dùng lực kế có thể xác định được khối lượng

Câu 10.7 trang 35 SBT Vật Lý 6

a. Để nén một lò xo giảm xóc xe máy, cần một lực…..

b. Lực đàn hồi tạo ra bởi các lò xo đỡ trục của bánh xe tàu hỏa phải vào cỡ….

c. Lực đẩy của một lò xo bút bi lên ruột bút vào cỡ….

d. Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào cỡ…

a. Vài trăm niutơn

b. Vài trăm nghìn niutơn

c. Vài phần mười niutơn

d. Vài niutơn

Câu 10.8 trang 35 SBT Vật Lý 6

Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

A. khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

B. trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

C. trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

D. khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

Chọn D

Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất. Khối lượng của một vật không phụ thuộc vào trọng lượng của nó , vật luôn có khối lượng nhưng có khi không có trọng lượng.

Câu 10.9 trang 36 SBT Vật Lý 6

Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:

A. cân và thước

B. lực kế và thước

C. cân và bình chia độ

D. lực kế và bình chia độ

Chọn D

Vì lực kế dùng để đo trọng lượng còn bình chia độ dùng để đo thể tích của hòn sỏi.

Câu 10.10 trang 36 SBT Vật Lý 6

Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?

A. 0,08N

B. 0,8N

C. 8N

D. 80N

Chọn B.

Quyển vở có khối lượng: m = 80g = 0,08kg.

Ta có trọng lượng P =10.m.

Vậy trọng lượng của quyển vở là: P = 10. 0,08 = 0,8 (N).

Câu 10.11 trang 36 SBT Vật Lý 6

Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng là bao nhiêu gam?

A. 3,5g

B. 35g

c. 350g

D. 3500g

Chọn D

Ta có trọng lượng P = 10.m

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải sao cho phù hợp

1.c 2.d 3.a 4.b

Câu 10.13 trang 36 SBT Vật Lý 6

Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung cột bên phải sao cho phù hợp

1.d 2.c 3.a 4.b

Lưu ý: đề trong SBT in sai câu c. 30000N mới đúng

Câu 10.14 trang 37 SBT Vật Lý 6

Chọn B.

Nếu m 2 = 2m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl 2 = 2Δl 1 = 2.3 = 6cm

Câu 10.15* trang 37 SBT Vật Lý 6

a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc vào độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo.

Lấy trục thẳng đứng (trục tung) là trục biểu diễn độ dài thêm ra của lò xo và mỗi cm ứng với độ dãn dài thêm ra 1cm. Trục nằm ngang (trục hoành) là trục biểu diễn trọng lượng của quả cân và mỗi cm ứng với 1N.

b. Dựa vào đường biểu diễn để xác định khối lượng của một vật. Biết khi treo vật đó vào lò xo thì độ dài của lò xo là 22,5cm.

a. Ta có:

Suy ra đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo như hình vẽ sau:

Độ dài thêm của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:

Δl = 22,5 – 19 = 3,5cm

Từ đường biểu diễn ta thấy khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N

Vậy khối lượng của vật:


【#2】Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm

Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 14

Bài 14.1 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Tai ta nghe được tiếng vang khi nào?

A. Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ

B. Khi âm phát ra đến gần như cùng một lúc với âm phản xạ

C. Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ

D. Cả ba trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang

Bài 14.2 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

A. Miếng xốp

B. Tấm gỗ

C. Mặt gương

D. Đệm cao su

Bài 14.3 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ (trên bờ ao, hồ) tiếng nói nghe rất rõ?

Giải

Khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ, ngoài âm nghe trực tiếp,I còn có âm phản xạ từ mặt nước, nên ta nghe rất rõ.

Bài 14.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Có hai bể đang chứa nước, bể thứ nhất có nắp và miệng nhỏ (hình 14. la), bể thứ hai không có nắp đậy (hình 14.lb). Nói “alô” vào bể thứ nhất em sẽ nghe thấy tiếng vang, nhưng cũng nói như vậy vào bể thứ hai thì không nghe thấy tiếng vang. Hãy giải thích.

Trả lời:

Trong bể nước có nắp đậy: âm phản xạ nhiều lần rồi mới đến tai ta, nên đủ thời gian để tai phân biệt được nó với âm trực tiếp, nên ta nghe thấy tiếng vang.

Trong bể nước không có nắp đậy, âm phản xạ từ mặt nước, thành bể một phần không đến tai ta, một phần đến tai ta gần như cùng một lúc với âm phát ra, nên ta không nghe thấy tiếng vang.

Bài 14.5 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy chọn từ mô tả bề mặt của vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém trong các từ sau: mềm, ấm, nhẵn, mấp mô, xốp, phẳng, đen, lạnh, gồ ghề, cứng.

Giải

Những từ mô tả bề mặt của vật phản xạ âm tốt: nhẵn, phẳng, cứng.

Những từ mô tả bề mặt của vật phản xạ âm kém: mềm, mấp mô, xốp, gồ ghề.

Bài 14.6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Hãy nêu những ứng dụng của phản xạ âm mà em biết.

Giải

Ứng dụng của phản xạ âm dùng để:

  • Xác định độ sâu của biển; trong y học, dùng máy siêu âm để khám bệnh.
  • Cá heo, dơi phát ra siêu âm và nhờ âm phản xạ để tìm thức ăn.

Bài 14.7 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt sần sùi, gồ ghề.

B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng

C. Vật phản xạ âm tốt là những vật có kích thước lớn

D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, không nhẵn.

Bài 14.8 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Âm phản xạ có lợi hay có hại? Nêu ví dụ.

Giải

Có trường hợp âm phản xạ có lợi, có trường hợp âm phản xạ có hại.

Bài 14.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Em phải đứng cách xa núi ít nhất là bao nhiêu, để tại đó, em được tiếng vang tiếng nói của mình? Biết rằng vận tốc truyền của âm trong không khí là 340m/s.

Trả lời:

Để có tiếng vang trong không khí, thì thời gian kể từ khi âm phát đến khi nhận được âm phản xạ tối thiểu phải bằng 1/15s. Trong khoảng thời gian 1/15s, âm đi được một quãng đường là:

1/15s x 340m/s = 22,7m

Vậy, để nghe được tiếng vang tiếng nói của mình, phải đứng cách xa núi ít nhất: 22,7m : 2 = 11,35m

Bài 14.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Để tránh được hiện tượng có tiếng vang trong phòng, thì phải phải có kích thước nào sau đây?

A. Nhỏ hơn 11,5m

B. Lớn hơn 11,5m

C. Nhỏ hơn 11,35m

D. Lớn hơn 11,35m

Bài 14.11 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Những vật nào sau đây hấp thụ âm tốt?

A. Thép, gỗ, vải

B. Bêtông, sắt, bông

C. Đá, sắt, thép

D. Vải, nhung, dạ

Bài 14.12 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

Em hãy nêu cách làm giảm tiếng ồn trong nhà có mái lợp tôn mỗi khi trời mưa to.

Trả lời:

Có thể làm thêm tấm xốp dưới mái tôn để tấm xốp hấp thụ bớt tiếng ồn.

…………………………….


【#3】Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện

Giro NG ĐÙ DÙNG ĐIỆN A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Cường độ dòng điện : Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. Ampe kê : Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Đơn vị đo cường độ dòng điện : Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A) B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Nhận xét : Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng (mạnh) thì số chỉ của ampe kế càng (lớn). Ampe kế GHĐ ĐCNN Hình 24.2a (SGK) (100) mA (10) mA Hình 24.2b (SGK) (ố) A (0,5) A Ampe kế hình 24.2a (SGK) và 24.2b (SGK) dùng kim chỉ thị ; ampe kế hình 24.2c (SGK) hiện số. Ớ các chốt nối dây dẫn của ampe kế có ghi dấu "+" (chốt dương) và dấu (chốt âm). Sơ đồ mạch điện hình 24.3 (SGK) được vẽ trên hình 24.1. Hình 24.1 C2. Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (lớn) thì đèn càng (sáng). Hoặc : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng (nhỏ) thì đèn càng (tối). C3. a) 0,175A = (175) mA b) 0,38A = (380) mA 1250mA = (1,250) A. d) 280mA = (0,280) A. C4. - Chọn ampe kế 2) 20mA là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 15mA. Chọn ampe kế 3) 250mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 0,l5mA. Chọn ampe kế 4) 2A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 1,2A. C5. - Ampe kế được mắc đúng trong sơ đồ a) ở hình 24.4 (SGK). Vì chốt "+" của ampe kế được mắc với cực "+" của nguồn điện. a) 0,35A = (350) mA. 425mA = (0,425) A. 1,28A = (1280) mA. b) ĐCNN là 0,lA. d) I2 = 1,3A. b) Ampe kê' số (1). d) Ampe kế số (2). 32mA = (0,032) A. a) GHĐ là 1,6A. c) I, = 0,4A a) Ampe kế số (3). c) Ampe kế số (2) hoặc số (4). Dòng điện đi vào chốt "+" và đi khỏi chốt của mỗi ampe kế. a) 24.5. D. 24.9. D. b) c) d) 24.2 24.6. B. 24.7. B. 24.8. c. 24.10. B. 24.11. c. 24.12. A. 24.13. A. c. BÀI TẬP BỔ SUNG B. c. Hình 24.3 D. 24a. Đế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, cách mắc ampe kế trong mạch nào sau đây là sai (Hình 24.3) ? 24b. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của hai thang đo trên ampe kế trong hình 24.4. Để đo cường độ dòng điện khoảng từ 0,01 OA đến 0,025A, ta nên chọn thang đo nào ? Is Hình 24.4 So 24c. Mặt số của một ampe kế có 100 độ chia. Ampe kế gồm các thang đo ứng với GHĐ : 5A ; 1A ; 100mA ; 10A ; lmA. Hãy điền vào bảng sau : Cường độ cần đo 1,1 A 0,15A 0,009A Thang đo Số độ chia tương ứng Hình 24.6 24d. Ớ mạch điện 24.5 ampe kê' có thể đo cường độ dòng điện qua đèn nào ? 24e. Người ta mắc ampe kế để đo cường độ dòng điện qua đèn Đ như hình 24.6 đã đúng chưa ? Nếu sai em hãy sửa lại cách mắc cho đúng.


【#4】Cách Giải Bài Tập Về Phương Trình Trạng Thái Của Khí Lí Tưởng Hay, Chi Tiết

– Phương trình trạng thái khí lí tưởng:

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một lượng khí đựng trong một xi lanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 300K. Khi pit tong nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12l. Xác định nhiệt độ của khí nén.

Hướng dẫn:

Bài 2: Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03atm và nhiệt độ 200K. Hỏi bán kímh của bóng khi bơm, biêt bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300K ?

Hướng dẫn:

Bài 3: Tính khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 100°C và áp suất 2.10 5Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở 0°C và 1,01.10 5 Pa là 1,29kg/m 3.

Hướng dẫn:

Thể tích của 1 kg không khí ở điều kiện chuẩn là:

Ở 0°C và 101 kPa: p o = 101 kPa

Ở 100°C và 200 kPa: p = 200 kPa

T = 373 K

V = ?

Ta có:

Bài 4: Một bình cầu dung dịch 20l chứa oxi ở nhiệt độ 16°C và áp suất 100atm. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn. Tạo sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?

Hướng dẫn:

Vì áp suất quá lớn nên khí không thể coi là khí lí tưởng. Do đó kết quả tìm được chỉ mang tính gần đúng

Bài 5: Người ta bơm khí oxi ở điều kiện chuẩn vào một bình có thể tích 5000l. sau nữa giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24°C và áp suất 765mmHg. Xác định khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây. Coi quá trình bơm diễn ra một cách điều đặn.

Hướng dẫn:

Lượng khí bơm vào trong mỗi giây: 3,3g.

Sau t giây khối lượng khí trong bình là:

Với ρ là khối lượng riêng của khí.

ΔV là thể tích khí bơm vào sau mỗi giây.

V là thể tích khí bơm vào sau t giây.

thay V và V 0 vào (1) ta được:

Lượng khí bơm vào sau mỗi giây là:

Bài 6: Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện chuẩn, sau đó nhiệt độ của không khí tăng lên tới 10°C, trong khi áp suất là 78 cmHg. Tính thể tích của lượng khí đã ra khỏi phòng và khối lượng không khí còn lại trong phòng.

Hướng dẫn:

ΔV = 1,6m 3 ; m’ = 204,84 kg

Lượng không khí trong phòng ở trạng thái ban đầu (điều kiện chuẩn)

Lượng không khí trong phòng ở trạng thái 2:

Ta có:

Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng:

Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng tính ở điều kiện chuẩn là:

Khối lượng không khí còn lại trong phòng:

Bài 7: Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang. Pittong ở vị trí chia xi lanh thành hai phần bằng nhau, chiều dài của mỗi phần là 30cm. Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 17°C và áp suất 2 atm. Muốn pittong dịch chuyển 2cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm bao nhiêu ? Áp suất cuả khí pittong đã dịch chuyển là bao nhiêu.

Hướng dẫn:

Đối với phần khí bị nung nóng:

+ Trạng thái đầu:

+ Trạng thái cuối:

Đối với phần khí không bị nung nóng:

+ Trạng thái đầu:

+ Trạng thái cuối:

Ta có:

Vì pittông ở trạng thái cân bằng nên: p’ 2 = p 2 Do đó:

Vậy phải đun nóng khí ở một bên lên thêm ΔT độ:

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 10 5N/m 2, nhiệt độ 27°C. Thể tích bình xấp xỉ bao nhiêu?

A. 2,5 lít B. 2,8 lít C. 25 lít D. 27,7 lít

Câu 2: Một bình kín chứa một mol khí Nitơ ở áp suất 10 5 N/m, nhiệt độ 27°C. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.10 5 N/m 2. Nhiệt độ khí sau đó là:

A. 127°C B. 60°C C. 635°C D. 1227°C

Câu 3: Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27°C để thể tích của nó giảm chỉ còn 4 lít, quá trình nén nhanh nên nhiệt độ tăng đến 60°C. Áp suất khí đã tăng bao nhiêu lần:

A. 2,78 B. 3,2 C. 2,24 D. 2,85

Câu 4: Một bình kín dung tích không đổi 50 lít chứa khí Hyđrô ở áp suất 5MPa và nhiệt độ 37°C, dùng bình này để bơm bóng bay, mỗi quả bóng bay được bơm đến áp suất 1,05.10 5 Pa, dung tích mỗi quả là 10 lít, nhiệt độ khí nén trong bóng là 12°C. Hỏi bình đó bơm được bao nhiêu quả bóng bay?

A. 200 B. 150 C. 214 D. 188

Câu 5: Một xilanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pitong cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở 27°C. Nung nóng một phần lên 10°C, còn phần kia làm lạnh đi 10°C thì pitong dịch chuyển một đoạn là:

A. 4cm B. 2cm C. 1cm D. 0,5cm

Câu 6: Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì:

A. không phụ thuộc vào nhiệt độ

B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối

C. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut

D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

Câu 7: Khi làm lạnh đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào sau đây là tăng?

A. Khối lượng riêng của khí

B. mật độ phân tử

C. pV

D. V/p

Câu 8: Khi làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng xác định, đại lượng nào sau đây không đổi?

A. n/p B. n/T C. p/T D. nT

Câu 9: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T 1 và T 2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào:

A. nằm yên không chuyển động

B. chuyển động sang phải

C. chuyển động sang trái

D. chưa đủ dữ kiện để nhận xét

Câu 10: Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang như hình vẽ câu hỏi 9. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T 1 và T 2. Tăng nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thêm một lượng ΔT như nhau thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào:

A. nằm yên không chuyển động

B. chuyển động sang phải

C. chuyển động sang trái

D. chưa đủ dữ kiện để nhận xét

Câu 11: Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 76cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 0°C, áp suất khí quyển là 76cmHg. Để một nửa cột thủy ngân trào ra ngoài thì phải đun nóng khối khí lên đến nhiệt độ:

A. 38,25°C B. 58,25°C C. 68,25°C D. 98,25°C

Ta có:

Câu 12: Ở thời kì nén của một động cơ đốt trong 4 kì, nhiệt độ của hỗn hợp khí tăng từ 47°C đến 367°C, còn thể tích của khí giảm từ 1,8 lít đến 0,3 lít. Áp suất của khí lúc bắt đầu nén là 100kPa. Coi hỗn hợp khí như chất khí thuần nhất, áp suất cuối thời kì nén là:

Câu 13: Trong một động cơ điezen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 32°C được nén để thể tích giảm bằng 1/16 thể tích ban đầu và áp suất tăng bằng 48,5 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau khi nén sẽ bằng:

A. 97°C B. 652°C C. 1552°C D. 132°C

Câu 14: Một lượng 0,25 mol khí Hêli trong xi lanh có nhiệt độ T 1 và thể tích V 1 được biến đổi theo một chu trình khép kín: dãn đẳng áp tới thể tích V 2 = 1,5 V 1; rồi nén đẳng nhiệt; sau đó làm lạnh đẳng tích về trạng thái 1 ban đầu. Nhiệt độ lớn nhất trong chu trình biến đổi có giá trị nào:

A. 1,5T 1 B. 2T 1 C. 3T 1 D. 4,5T 1

Câu 15: Một bình chứa khí Hyđrô nén có dung tích 20 lít ở nhiệt độ 27°C được dùng để bơm khí vào 100 quả bóng, mỗi quả bóng có dung tích 2 lít. Khí trong quả bóng phải có áp suất 1 atm và ở nhiệt độ 17°C. Bình chứa khí nén phải có áp suất bằng:

A. 10atm B. 11atm C. 17atm D. 100atm

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#5】Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 25: Phương Trình Cân Bằng Nhiệt

PHU0NG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Nguyên lí truyền nhiệt Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau. Nhiệt lượng vật này toả ra bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. Lưu ỷ : Cần phân biệt sự khác nhau giữa các khái niệm nhiệt độ, nhiệt năng và nhiệt lượng. Trong nhiều vật khác nhau, khi nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt năng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. Hoặc trong nhiều vật khác nhau, khi độ tăng nhiệt độ của vật nào đó lớn nhất thì chưa chắc nhiệt lượng của vật đó lớn nhất so với các vật khác. 2. Phương trình cân bàng nhiệt: Qtodra= Qthuvà0. Lưu ỷ : Nhiệt lượng toả ra cũng được tính bằng công thức : Q = chúng tôi nhưng trong đó At = tị - t2, với tị là nhiệt độ ban đầu còn t2 là nhiệt độ cuối trong quá trình truyền nhiệt. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONGSGK VÀ SBT Cl. a) Kết quả phụ thuộc vào nhiệt độ trong lớp lúc giải bài tập này. b) Nhiệt độ tính được chỉ gần bằng nhiệt độ đo được trong thí nghiệm, vì trong khi tính toán, ta đã bỏ qua sự trao đổi nhiệt với các dụng cụ đựng nước và môi trường bên ngoài. C2. Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Q = chúng tôi - t2) = 0,5.380.(80 - 20) = 11 400 J Nước nóng thêm lên : m2.c2 u,0.4 2UU C3. Nhiệt lượng miếng kim loại toả ra : Qj = mj.CpCtj -1) = 0,4.c.(100 - 20) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t - t2) = 0,5.4 190.(20 - 13) Nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào : Qi - Q2 0,4.c.(100 - 20) = 0,5.4 190.(20 - 13) Kim loại này là thép. A. I 25.2. B. a) Nhiệt độ cuối của chì cũng là nhiệt độ cuối của nước, nghĩa là bằng 60°C. Nhiệt lượng nước thu vào : Q = m,.c1.(t-t1) = 4 190.0,25.(60-58,5) = 1 571,25 J. Nhiệt lượng trên là do chì toả ra, do đó có thể tính được nhiệt dung riêng của chì : m2.(t2 -t) 1571,25 0,3.(100-60) = 130,93 J/kg.K. Chỉ gần bằng, vì đã bỏ qua nhiệt lượng truyền cho môi trường xung quanh. Nhiệt lượng quả cân toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,5.368.(100 -1) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -12) = 2.4 186.(t - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 0,5.368.(100 -1) = 2.4 186.(t - 15) t= 16,82°c. Nhiệt lượng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 380.0,6.(100 - 30) Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2.c2.(t -t2) = 2,5.4 200.(t - t2) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : 380.0,6.(100 - 30) = 2,5.4 200.(t - t2) (t-t2)"l,5°c Nước nóng thêm lên : 1,5°c. Nhiệt lượng do miếng đồng toả ra : Qj = chúng tôi -1) = 0,2.Cp(100 - 17) Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào : Q2 = m2.c2.(t2 - t) = 0,738.4 186.(17 - 15) và Q3 = m3.Cj.(t2 -1) = 0,l.Cj.(17 - 15) Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên : Qj = Q2 + Q3 Thay số vào phương trình trên sẽ tính được giá trị của C[. Cj " 377 J/kg.K. 25.7*. Gọi X là khối lượng nước ở 15°c và y là khối lượng nước đang sôi. Ta có X + y = 100 kg (1) Nhiệt lượng y kg nước đang sôi toả ra : Q, = y.4 190.(100-35) Nhiệt lượng X kg nước ở nhiệt độ 15°c thu vào để nóng lên 35°c : Q2 = X.4 190.(35 - 15) Vì nhiệt lượng thu vào bằng nhiệt lượng toả ra nên : X.4 190.(35 - 15) = 4 190.y.(100 - 35) (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được : X = 76,5 kg ; y = 23,5 kg Phải đổ 23,5 / nước đang sôi vào 76,5 l nước ở 15°c. c. 25.9. D. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : ♦ c. Theo đề bài thì m, = 2m2 ; Àt2= 2Atj (1) Mật khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoảra^ chúng tôi = m2.c2.At2 (2) (1) (2) Qn „ Cn r, 4200 2 Qd cd 2100 B. Theo đề bài mn = md = m ; tln = tj ; t2d = t2n = t. Nhiệt lượng mà nước thu được : Qn = mn.cn.(t - t]) Nhiệt lượng mà dầu thu được : Qd = mn.cn.(t - tị) Từ (1) và (2) ta suy ra : Vậy Qn = 2Qd. Mặt khác theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Qthu vào = Qtoà ra " HlpCpCt - tj) = m2.c2.(t2 - t) Do đó ta có : t = +_ *2 . B. a) Nhiệt độ cuối cùng là nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt. b) Nhiệt lượng hai thìa thu được từ nước không bằng nhau, vì độ tăng nhiệt độ của hai thìa giống nhau nhưng nhiệt dung riêng của đồng và nhôm khác nhau. Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có : Vậy hợp kim này không thể là của đồng hoặc sắt vì cả đồng và sắt đều có nhiệt dung riêng nhỏ hơn 918 J/kg.K. 25.17*. Gọi mj là khối lượng của chì, m2 là khối lượng của kẽm, m là khối lượng của hợp kim. Theo đề bài ta có : m = Iìiị + m2 = 0,05 kg (1) Nhiệt lượng chì và kẽm toả ra là : Nhiệt lượng nước thu vào là : Q3 = m3.c3.(18- 14) = 840 J Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào là : Q4 = m4.c4.(18- 14) = 260,4 J Áp dụng phưorng trình cân bằng nhiệt ta có : Q] + Q2 _ Q3 + Q4 (2) (1) (2) Giải hệ hai phương trình (1) và (2) ta thu được : Vậy khối lượng chì là 13 g và khối lượng kẽm là 37 g. Mặt khác : Iĩij + m2 = 16 kg Giải hệ phương trình (1) và (2) ta tìm được : mj = 12 kg ; m2 = 4 kg. Vậy để có 16 l nước ở 40°C thì cần pha 12 l nước ở 20°C với 4 / nước ở 100°C. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 25a. Hãy dùng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt độ hỗn hợp gồm 300 g nước đang sôi đổ vào 500 g nước ở nhiệt độ 20°C. 25b. Có ba bình cùng dung tích là 5 l đều chứa đầy nước ở 30°C, 60°C, 100°C và một bình rỗng có dung tích lớn hơn 10 l. Nếu chỉ dùng các dụng cụ trên, hãy đề xuất phương án để tạo ra một lượng nước có nhiệt độ 55°c. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.


【#6】Cách Giải Bài Tập Phương Trình Cân Bằng Nhiệt Nâng Cao Cực Hay .

Học sinh cần nắm được kiến thức về hiệu suất truyền nhiệt, nguyên lý truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt

1. Nguyên lý truyền nhiệt

Khi hai vật có trao đổi nhiệt với nhau thì:

– Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

– Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.

– Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

2. Phương trình cân bằng nhiệt

Q tỏa ra : tổng nhiệt lượng của các vật tỏa ra.

Q thu vào: tổng nhiệt lượng của các vật thu vào.

t: nhiệt độ khi cân bằng nhiệt

t 1: nhiệt độ của vật tỏa nhiệt

t 2: nhiệt độ của vật thu nhiệt

C 1; C 2: nhiệt dung riêng của các chất

3. Hiệu suất

– Hiệu suất được tính bằng tỉ số giữa nhiệt lượng có ích và nhiệt lượng toàn phần:

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có 3 lít nước sôi đựng trong một cái ấm. Hỏi khi nhiệt độ của nước giảm đi còn 40°C thì nước tỏa ra môi trường xung quanh nhiệt lượng là bao nhiêu? Cho biết nhiệt dung riêng và trọng lượng riêng của nước lần lượt là c=4200J/kg.K và d=10 4N/m 3.

Lời giải:

– Khối lượng của nước:

– Nước sôi nhiệt độ t 1=100°C.

– Do đó nhiệt lượng mà nước đã tỏa ra môi trường xung quanh là:

Q = mc(t 1 – t 2) = 3.4200(100-40) = 756000J = 756kJ

Đáp số: 756kJ

Ví dụ 2: Một thau nhôm có khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 20°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 21,2°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là c 1 = 880J/kg.K, c 2 = 4200L/kg.K, c 3 = 380J/kg.K. Biết nhiệt tỏa ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước.

Lời giải:

– Gọi t°C là nhiệt độ củ bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng

– Nhiệt lượng thau nhôm nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 1 là khối lượng thau nhôm)

– Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t 1 = 20°C đến t 2 = 21,2°C:

(m 2 là khối lượng nước)

– Nhiệt lượng đồng toả ra để hạ từ t°C đến t 2 = 21,2°C

(m 3 khối lượng thỏi đồng)

– Thực tế do có sự toả nhiệt ra môi trường nên phương trình cân bằng nhiệt được viết lại :

– Hay :

Ví dụ 3: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 1 lít nước từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,25kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu hoả là 46.10 6 J/kg.

Lời giải:

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng ấm từ 20°C đến 100°C là :

– Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Q = Q 1+ Q 2 = 336000 + 17600 = 353600(J)

– 30% nhiệt lượng do bếp tỏa ra bị môi trường hấp thụ nên ấm chỉ nhận 70% nhiệt lượng do bếp tỏa ra:

– Nhiệt lượng do dầu hoả toả ra là :

– Lượng than cần thiết để đun sôi ấm nước là :

Qtp = m.q

Đáp số: 0,011kg

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Một chảo bằng nhôm có khối lượng 300g chứa 1 kg dầu. Tính nhiệt lượng do bếp tỏa ra để cung cấp cho chảo tăng nhiệt độ từ 35°C đến 300°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của dầu là 2700 J/kg.K và 25% nhiệt lượng tỏa ra từ bếp bị môi trường hấp thụ.

A. 1152360J B. 1047280J

C. 1253600J D. 1250620J

Câu 2: Một ấm đun nước được làm từ nhôm có khối lượng 300g. Đổ vào ấm 2 lít nước. Biết nhiệt độ ban đầu của ấm và nước là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K. Trong quá trình đun 20% nhiệt lượng đã bị môi trường hấp thụ. Nhiệt lượng do bếp tỏa ra để đun sôi nước trong ấm là:

A. 800kJ B. 758100J

C. 750kJ D. 805490J

Câu 3: Để đun sôi được 5 lít nước từ 25°C thì người ta phải đốt cháy hoàn toàn 100g dầu hỏa. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, năng suất toả nhiệt của dầu là 44.10 6 J/kg. Trong quá trình đun, môi trường đã hấp thụ lượng nhiệt năng là:

A. 2825kJ B. 2800kJ

C. 2785kJ D. 2750kJ

Câu 4: Dùng bếp củi để đun sôi 2,5 lít nước đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,3kg từ 20°C, lượng củi cần dùng là 0,2kg. Biết rằng năng suất toả nhiệt của củi khô là 10 7 J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K. Lượng nhiệt đã tỏa ra môi trường trong quá trình đun nước là bao nhiêu?

A. 10876J B. 50836J

C. 89340J D. 1141520J

Câu 5: Bếp điện khi hoạt động ở điều kiện bình thường thì nhiệt lượng mà nó tỏa ra mỗi giây là 1200J. Bếp này được dùng để đun sôi 4,5 lít nước ở 20°C. Sau 25 phút thì nước sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Nhiệt lượng bếp tỏa ra môi trường trong thời gian 1 giây là:

A. 160J B. 183J

C. 192J D. 200J

Đáp án: C

Q = m.C.∆t = 4,5.4200.80 = 1512000 (J)

1200.25.60 = 1800000 (J)

1800000 – 1512000 = 288000 (J)

288000 : 25 : 60 = 192 (J)

Câu 6: Người ta đổ m 1 = 200g nước sôi có nhiệt độ 1000c vào một chiếc cốc thủy tinh có khối lượng m 2 = 120g đang ở nhiệt độ t 2 = 20°C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước bằng 40°C. Nhiệt dung riêng của nước là c 1 = 4200J/kg.K, Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là c 2 = 840J/kg.K . Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây.

Câu 7: Một thau nhôm khối lượng 0,2kg đựng 3kg nước ở 30°C. Thả vào thau nước một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ra ở lò. Nước nóng đến 32°C. Tìm nhiệt độ của bếp lò. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm, đồng lần lượt là 4200 J/kg.K, 880J/kg.K, 380J/kg.K . Trong quá trình này, nhiệt toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho thau nước. Tính nhiệt độ thực sự của bếp lò

Câu 8: Một ấm điện bằng nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 2kg nước ở 25°C. Muốn đun sôi lượng nước đó trong 20 phút thì ấm phải có công suất là bao nhiêu? Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là C = 4200J/kg.K. Nhiệt dung riêng của nhôm là C 1 = 880J/kg.K và 20% nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh

Câu 9: Một thỏi nước đá có khối lượng 1kg ở -10°C. Người ta dùng bếp để cung cấp nhiệt lượng làm hóa hơi khối nước đá này. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá biến thành hơi hoàn toàn ở 100°C. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 10% nhiệt lượng tỏa ra. Cho biết nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.10 5J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước đá đá là C 1 = 2,1 kJ/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.10 6 J/kg.

Câu 10: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, một học sinh cho một luồng hơi nước ở 100°C ngưng tụ trong một nhiệt lượng kế chứa 0,35kg nước ở 10°C. Kết quả là nhiệt độ của nước tăng lên 42°C và khối lượng nước trong nhiệt kế tăng thêm 0,025kg. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước trong thí nghiệm này?. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Biết rằng trong quá trình trao đổi nhiệt thì môi trường xung quanh đã hấp thụ 30% nhiệt lượng.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#7】Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13

Vật lý 10 – Lực ma sát

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 13, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

Giải bài tập SBT Vật lý 10

Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

13.1. Câu nào đúng?

Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

A. lực ma sát.

B. phản lực.

C. lực tác dụng ban đầu.

D. quán tính.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án A

13.2. Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s 2.

A. 39 m.

B. 45 m.

C. 51 m.

D. 57 m.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

13.3. Điều gì xảy ra đối với hộ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?

A. Tăng lên.

B. Giảm đi

C. Không thay đổi.

D. Không biết được.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

13.4. Một người đứng trên mặt đất nằm ngang. Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc loại lực nào?

A. Trọng lực.

B. Lực đàn hồi.

C. Lực ma sát.

D. Trọng lực và lực ma sát.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án B

Bài 13.5 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thảng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn đáp án C

Bài 13.6 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v 0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s 2

Hướng dẫn trả lời:

Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

Ta có :

Bài 13.7 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10

a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su?

b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là?

c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt?

Hướng dẫn trả lời:

a. Để tăng ma sát nghỉ

b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

Bài 13.8 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

Hướng dẫn trả lời:

Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

Bài 13.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s 2.

Hướng dẫn trả lời:

Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:

F ms = µ t mg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N

Do đó

Bài 13.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.

a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?

b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

Hướng dẫn trả lời:

a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tô

F msn max = ma =

b.

Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.


【#8】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.


【#9】Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 7

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Số 1, Ngữ Văn 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Tia X, Địa Lí 7 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Tối ưu Hóa, Địa Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài Tập Vật Lý 11, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 0, Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài 18, Giải Bài Tập Văn Lớp, Giải Bài Tập Văn 8, Giải Bài Tập ưu Thế Lai, Giải Bài Tập ước Và Bội, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Tỷ Giá Kỳ Hạn, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Vật Lý Bài 17, Giải, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập 247, Hóa 9 Bài 2 Giải Bài Tập, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Plc, Giai Mlh, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Qua ảnh, Giải Thể Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Giải Thể, Giải Sbt Vật Lý 8 Bài 15, Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 17, Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18, Giải Bài Tập T Anh 8,

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16,


【#10】Giải Bài Tập 27 Vật Lý 7

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16, Báo Cáo Kết Quả Hòa Giải ở Cơ Sở, Bộ Đề 96 Bài Cơ Kết Cấu Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Số 1, Ngữ Văn 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Tia X, Địa Lí 7 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Tối ưu Hóa, Địa Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài Tập Vật Lý 11, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 0, Giải Bài Tập Vật Lí 7 Bài 18, Giải Bài Tập Văn Lớp, Giải Bài Tập Văn 8, Giải Bài Tập ưu Thế Lai, Giải Bài Tập ước Và Bội, Giải A1 A2, Giải Bài Tập Tỷ Giá Kỳ Hạn, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Tập Vật Lý Bài 17, Giải, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 4, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 9, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Bài Tập Hóa Học 8, Giải Bài Tập Vật Lí 0, Giải Bài Tập 11, Giải Bài Tập 12, Giải Bài Tập 247, Hóa 9 Bài 2 Giải Bài Tập, Tin 11 Bài 2 Giải Bài Tập, Bài Giải Plc, Giai Mlh, Giải Bài Tập Tìm X, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 7, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Qua ảnh, Giải Thể Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ, Giải Thể, Giải Sbt Vật Lý 8 Bài 15, Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 17, Giải Sbt Vật Lý 6 Bài 18, Giải Bài Tập T Anh 8,

Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 17, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 20, Bài Giải 7e, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 21, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 19, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 22, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 36, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 35, Giải Bài Tập Vật Lý 9, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 16, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 15, Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 14, Giải Bài Tập Vật Lý 8, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 26, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 20, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24, Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 23, Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 37, Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 16,


Bạn đang xem chủ đề Giai Bt Vat Ly 9 Sbt Bai 35 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!