Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3 : Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng – Lingocard.vn
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13 Festivals Có Đáp Án (4)
  • Giới thiệu về Giải BT GDCD 9 (ngắn nhất)

    Loạt bài tập này bám sát vào các bài tập của chương trình GDCD 9 từ bài 1 đến bài 18.

    1: Chí công vô tư

    2: Tự chủ

    3: Dân chủ và kỷ luật

    4: Bảo vệ hòa bình

    5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

    6: Hợp tác cùng phát triển

    7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    8: Năng động, sáng tạo

    9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

    10: Lý tưởng sống của thanh niên

    11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

    12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

    13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

    14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

    15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dân

    16: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân

    17: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

    18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

    Giải BT GDCD 9 (ngắn nhất) gồm 18 bài viết là phương pháp giải các bài tập GDCD lớp 9 một cách ngắn gọn nhất.

    GDCD 9 Bài 1: Chí công vô tư

    GDCD 9 Bài 2: Tự chủ

    GDCD 9 Bài 3: Dân chủ và kỷ luật

    GDCD 9 Bài 4: Bảo vệ hòa bình

    GDCD 9 Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

    GDCD 9 Bài 6: Hợp tác cùng phát triển

    GDCD 9 Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    GDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạo

    GDCD 9 Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

    GDCD 9 Bài 10: Lý tưởng sống của thanh niên

    GDCD 9 Bài 11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

    GDCD 9 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân

    GDCD 9 Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế

    GDCD 9 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

    GDCD 9 Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dân

    GDCD 9 Bài 16: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân

    GDCD 9 Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

    GDCD 9 Bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

    GDCD 9 Bài 1: Chí công vô tưGDCD 9 Bài 2: Tự chủGDCD 9 Bài 3: Dân chủ và kỷ luậtGDCD 9 Bài 4: Bảo vệ hòa bìnhGDCD 9 Bài 5: Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giớiGDCD 9 Bài 6: Hợp tác cùng phát triểnGDCD 9 Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộcGDCD 9 Bài 8: Năng động, sáng tạoGDCD 9 Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quảGDCD 9 Bài 10: Lý tưởng sống của thanh niênGDCD 9 Bài 11: Trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướcGDCD 9 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhânGDCD 9 Bài 13: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuếGDCD 9 Bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dânGDCD 9 Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý của công dânGDCD 9 Bài 16: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dânGDCD 9 Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốcGDCD 9 Bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm
  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • 1. BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC

    1.1. I. TỰ KIỂM TRA

    Bài 1 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cường độ dòng điện I chạy qua 1 dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa 2 đầu đoạn dây đó?

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.

    Bài 2 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

    Lời giải:

    – Thương số U/I là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn.

    – Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    Bài 3 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của 1 dây dẫn.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

    a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.

    b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Lời giải:

    Công thức tính điện trở tương đương đối với:

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Bài 5 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?

    b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên 4 lần?

    c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

    Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở suất R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn?

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    a. Biến trở là một điện trở…… và có thể được dùng để……

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước…… và có trị số được…..hoặc được xác định theo các……

    Lời giải:

    a. Biến trở là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước nhỏ và có trị số được ghi sẵn hoặc được xác định theo các vòng màu

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết…

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích…

    Lời giải:

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó.

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn đó.

    Bài 8 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ được xác định theo công suất. Hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?

    b) Các dụng cụ điện có dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.

    Lời giải:

    a. Ta có: A = P.t = U.I.t

    b. Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Chẳng hạn:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng

    Bài 9 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

    Lời giải:

    – Định luật Jun – Len-xơ. Năng lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

    – Biểu thức: Q = I2.R.t

    Bài 10 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

    Lời giải:

    – Chỉ làm thí nghiệm dành cho học sinh THCS với hiệu điện thế dưới 40V.

    – Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện theo đúng quy định

    – Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng ở mạng điện gia đình

    – Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình.

    – Ở gia đình, trước khi thay bóng đèn hỏng phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì của mạch điện có bóng đèn và đảm bảo cách diện giữa cơ thể người và nền nhà, tường gạch.

    – Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện.

    Bài 11 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a. Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?

    b. Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?

    Lời giải: * Cần tiết kiệm điện vì:

    – Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho gia đình hoặc cá nhân

    – Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng bền lâu hơn, do đó cũng góp phần giảm bớt chi tiêu về điện.

    – Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.

    – Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác còn chưa có điện hoặc cho xuất khẩu

    * Các cách tiết kiệm điện:

    – Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết

    – Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc cần thiết.

    1.2. II. VẬN DỤNG

    Bài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9):

    A. 0,6 A

    B. 0,8 A

    C. 1 A

    D. Một giá trị khác các giá trị trên.

    Tóm tắt:

    U1 = 3V; I1 = 0,2A; U2 = U1 + 12; I2 = ?

    Lời giải:

    Chọn câu C.

    Vì U2 = U1 + 12 = 3 + 12 = 15V = 5.U1

    Do đó U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I = 1A.

    →Còn tiếp……………………………. III. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT: 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn a) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó (I ∼ U).

    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (gốc tọa độ được chọn là điểm ứng với các giá trị U = 0 và I = 0).

    2. Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm a) Điện trở của dây dẫn

    – Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.

    – Điện trở kí hiệu là R. Đơn vị của điện trở là Ôm (kí hiệu là Ω)

    Các đơn vị khác:

    + Kilôôm (kí hiệu là kΩ): 1 kΩ = 1000 Ω

    + Mêgaôm (kí hiệu là MΩ): 1 MΩ = 1000000 Ω

    – Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là:

    – Công thức xác định điện trở dây dẫn:

    Trong đó: R là điện trở (Ω)

    U là hiệu điện thế (V)

    I là cường độ dòng điện (A)

    b) Định luật Ôm

    – Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

    2. File tải miễn phí Hướng dẫn giải Vật Lý 9 Bài 20 – Tổng kết chương 1: Điện học đầy đủ nhất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Bài 19. Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 4 Trang 27 Sgk Gdcd 8
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • TRANSCRIPT

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    CHUYN V ESTE- LIPITA. KIN THC C BN CN chúng tôi thc tng qut ca este: * Este no n chc: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0, m 1) Nu t x = n + m + 1 th CxH2xO2 (x 2) R C O R’ * Este a chc to t axit n chc v ru a chc: (RCOO)nR * Este a chc to t axit a chc v ru n chc R(COOR)n O Tn gi ca este hu c:

    gc axit

    gc ru

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 21 Thu phn hon ton 13,2 gam este no, n chc, mch h X vi 100ml dung dch NaOH 1,5M (va ) thu c 4,8 gam mt ancol Y. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat 22. Thu phn hon ton mt este no, n chc, mch h X vi 200ml dung dch NaOH 2M (va ) thu c 18,4 gam ancol Y v 32,8 gam mt mui Z. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 23. Thu phn este X c CTPT C4H8O2 trong dung dch NaOH thu c hn hp hai cht hu c Y v Z trong Y c t khi hi so vi H2 l 16. X c cng thc l A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

    Ch s axt ca cht bo: L s miligam KOH cn trung ho lng axit bo t do c trong 1 gam cht bo. V(ml). CM. 56 Cng thc:

    Ch s axt =

    mcht bo(g) Ch s x phng ho ca cht bo: l tng s miligam KOH cn trung ho lng axit tdo v x phng ho ht lng este trong 1 gam cht bo Cng thc:

    V(ml). CM. 56 mcht bo(g)

    Ch s x phng =

    28. X phng ho hon ton 2,5g cht bo cn 50ml dung dch KOH 0,1M. Ch s x phng ho ca cht bo l: A. 280 B. 140 C. 112 D. 224 29. Muon trung hoa 5,6 gam mot chat beo X o can 6ml dung dch KOH 0,1M . Hay tnh ch so axit cua chat beo X va tnh lng KOH can trung hoa 4 gam chat beo co ch so axit bang 7 ? A. 4 va 26mg KOH B. 6 va 28 mg KOH C. 5 va 14mg KOH D. 3 va 56mg KOH Siu tm v bin son: Nguyn Vn X 3

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 30. Mun trung ho 2,8 gam cht bo cn 3 ml dd KOH 0,1M. Ch s axit ca cht bo l A.2 B.5 C.6 D.10 31. trung ho 4 cht bo c ch s axit l 7. Khi lng ca KOH l: A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg 32. trung ho 14 gam mt cht bo cn 1,5 ml dung dch KOH 1M. Ch s axit ca cht bo l A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 33. trung ha lng axit t do c trong 14 gam mt mu cht bo cn 15ml dung dch KOH 0,1M. Ch s axit ca mu cht bo trn l (Cho H = 1; O = 16; K = 39) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 34. x phng ho hon ton 2,52g mt lipt cn dng 90ml dd NaOH 0,1M. Tnh ch s x phng ca lipit A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 35. trung ho axt t do c trong 5,6g lipt cn 6ml dd NaOH 0,1M. Ch s axt ca cht bo l: A. 5 B. 6 C. 5,5 D. 6,5

    Siu tm v bin son: Nguyn Vn X

    4

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    DANG chúng tôi HAI CHT HU C N CHC (MCH H) TC DNG VI KIM TO RA 1. Hai mui v mt ancol th 2 cht hu c c th l: RCOOR ‘ RCOOR ‘ (1) hoc (2) R1COOR ‘ R1COOH – nancol = nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (1) – nancol < nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (2) VD1: Mt hn hp X gm hai cht hu c. Cho hn hp X phn ng va vi dung dch KOH th cn ht 100 ml dung dch KOH 5M. Sau phn ng thu c hn hp hai mui ca hai axit no n chc v c mt ru no n chc Y. Cho ton b Y tc dng vi Natri c 3,36 lt H2 (ktc). Hai hp cht hu c thuc loi cht g? HD Theo ta c: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol Ancol no n chc Y: CnH2n+1OH 1 CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2 2 0,3 mol 0,15 mol Thu phn hai cht hu c thu c hn hp hai mui v mt ancol Y vi nY < nKOH Vy hai cht hu c l: este v axit VD2: Hn hp M gm hai hp cht hu c mch thng X v Y ch cha (C, H, O) tc dng va ht 8 gam NaOH thu c ru n chc v hai mui ca hai axit hu c n chc k tip nhau trong dy ng ng. Lng ru thu c cho tc dng vi natri d to ra 2,24 lt kh H2 (ktc). X, Y thuc lai hp cht g? HD nNaOH = 0,2 mol nAncol = 0,2 mol Thu phn hai cht hu c X, Y v thu c s mol nAncol = nNaOH. Vy X, Y l hai este. 2. Mt mui v mt ancol th hai cht hu c c th l: – Mt este v mt ancol c gc hidrocacbon ging ru trong este: RCOOR1 v R1OH – Mt este v mt axit c gc hidrocacbon ging trong este: RCOOR1 v RCOOH – Mt axit v mt ancol. 3. Mt mui v hai ancol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 44

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Hóa Học 9: Axit Cacbonic Và Muối Cacbonat
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Trích Truyện Kiều)
  • Soạn Bài Mã Giám Sinh Mua Kiều (Siêu Ngắn)
  • Bài 44 – 45. Thấu kính phân kì. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

    Câu 1 trang 91 SBT Vật Lí 9

    Đặt một điểm sáng S nằm trước thấu kính phân kì như hình 44-45.1 SBT.

    b) S’ là ảnh ảo hay thật? Vì sao?

    a) Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh S’ của điểm S.

    + Tia SI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới SO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại S’, ta thu được ảnh ảo S’ của S qua thấu kính.

    b) S’ là ảnh ảo vì nó được tạo bởi giao điểm của đường kéo dài của chùm tia ló ra khỏi thấu kính và S’ không hứng được lên màn chắn.

    Hình 44 -45.2 vẽ trục chính Δ của một thấu kính, S là một điểm sáng, S’ là ảnh của S

    b) Thấu kính đã cho hội tụ hay phân kì?

    c) Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho.

    a) S’ là ảnh ảo vì S’ và S cùng nằm một phía đối với trục chính của thấu kính.

    b) S’ nằm gần trục chính hơn vật S nên thấu kính đã cho là thấu kính phân kì.

    c) Cách xác định tâm O, F, F’ của thấu kính:

    – Nối S và S’ cắt trục chính của thấu kính tại O.

    – Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính của thấu kính tại O.

    – Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F, lấy F’ đối xứng với F qua O ta được tiêu điểm thứ hai.

    Hình 44 -45.3 vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 của hai tia tới xuất phát từ một điểm sáng S

    b) Bằng cách vẽ, hãy xác định ảnh S’ và điểm sáng S.

    a) Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì. Vì chùm tia ló (1), (2) ra khỏi thấu kính là chùm phân kì.

    b) Phương pháp xác định S và S’:

    – Xác định ảnh S’: Kéo dài tia ló số 2, cắt đường kéo dài của tia ló 1 tại đâu thì đó là S’.

    – Xác định điểm S:

    + Vì tia ló (1) cắt thấu kính tại I và có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F nên tia tới của nó phải đi song song với trục chính của thấu kính. Do đó từ I kẻ tia song song với trục chính Δ ta thu được tia tới (1)

    + Tia ló (2) qua quang tâm O → tia tới (2) trùng với phương của tia ló (20. Do đó, ta kéo dài tia ló (2) qua O thu được tia tới (2)

    + Giao điểm của 2 tia tới (1) và (2) là điểm sáng S cần tìm.

    Hình vẽ:

    Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f. Điểm A nằm trên trục chính và có vị trí tại tiêu điểm F (hình 44 – 45.4)

    b) Vận dụng kiến thức hình học hãy tính độ cao h’ của ảnh theo h và khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính theo f

    a) Dựng ảnh A’B’ của AB qua thấu kính phân kì.

    Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló có đường kéo dài đi qua F

    + Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    + Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    + Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh ảo của AB tạo bởi thấu kính phân kỳ. (Hình 44-45.4a)

    Mà A’B’ // AB nên A’B’ là đường trung bình của tam giác ABO

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a) Thấu kính phân kì là thấu kính có

    b) Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho

    c) Một vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho

    d) Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn

    1. ảnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật

    2. Phần giữa mỏng hơn phần rìa

    3. Nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính

    4. Chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài các tia thì chúng đều đi qua tiêu điểm của thấu kính

    a) – 2; b) – 4; c) – 1; d) – 3

    A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời

    C. Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    D. Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của mặt trời

    Chọn B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh mặt trời

    Vì thấu kính phân kỳ có phần rìa dày hơn phần giữa và luôn cho ảnh ảo nên không hứng được ảnh ở trên màn.

    Câu 7 trang 92 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính.

    A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra

    B. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại

    C. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại

    D. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia song song

    Chọn A. Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

    Câu 8 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương không song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới

    C. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới

    D. Phương cũ

    Chọn D. Phương cũ. Vì trục chính của một thấu kính phân kỳ đi qua một điểm O trong thấu kính mà mọi tia sáng qua điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng. Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính.

    Câu 9 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, theo phương song song với trục chính. Tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương nào?

    A. Phương bất kì

    B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới

    C. Phương lệch ra gần trục chính so với tia tới

    D. Phương cũ

    Chọn B. Phương lệch ra xa trục chính so với tia tới. Vì khi chiếu một tia sáng theo phương song song với trục chính thì tia sáng ló ra khỏi thấu kính là tia phân kì tức là có phương lệch ra xa trục chính so với tia tới.

    Câu 10 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Chọn câu đúng

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính phân kì theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

    A. Loe rộng dần ra.

    B. Thu nhỏ dần lại

    C. Bị thắt lại

    D. Trở thành trùm tia song song

    Chọn A. Loe rộng dần ra. Vì dựa vào đặc điểm của thấu kính phân kì khi chiếu một tia sáng theo phương song song với trục chính thì tia sáng ló ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.

    Câu 11 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Di chuyển ngọn nến dọc theo chục chính của một thấu kính phần kì, rồi tìm ảnh của nó ta sẽ thấy gì.

    A. Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh ảo

    B. Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, ta sẽ thu được ảnh thật

    C. Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính

    D. Ta luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào

    Chọn D. Ta luôn luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo.

    Câu 12 trang 93 SBT Vật Lí 9

    Ảnh của một ngọn nến qua một thấu kính phân kì

    A. Chỉ có thể là ảnh thật, chỉ có thể là ảnh ảo

    B. Chỉ có thể là ảnh ảo, nhỏ hơn ngọn nến

    C. Chỉ có thể là ảnh ảo, lớn hơn ngọn nến

    D. Chỉ có thể là ảnh ảo, có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn ngọn nến

    Chọn B. Chỉ có thể là ảo ảnh, nhỏ hơn ngọn nến. Vì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo và ảnh nhỏ hơn vật.

    Câu 13 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta nhận thấy một ảnh lớn hơn chính ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính là hội tụ hay phân kì?

    A. ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    B. ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    C. ảnh đó là ảnh thật ; thấu kính đó là thấu kính phân kì

    D. Ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính phân kì

    Chọn B. ảnh đó là ảnh ảo ; thấu kính đó là thấu kính hội tụ

    Vì nếu thấu kính là thấu kính phân kì thì chỉ cho ảnh ảo và nhỏ hơn vật nhưng đề bài lại cho ảnh lớn hơn vật nên đáp án C, D sai. Nếu là thấu kính hội tụ khi ảnh là ảnh thật thì ảnh sẽ nhỏ hơn vật nên đáp án A sai, còn đáp án B đúng.

    Câu 14 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    a. Thấu kính phân kì là một khối thủy tinh có hai mặt cầu lõm hoặc

    b. Đặt một cái cốc rỗng trên một trang sách, rồi nhìn qua đáy cốc, ta thấy các dòng chữ nhỏ đi. Đáy cốc đóng vai trò như

    c. Trục chính của thấu kính phân kì là một.

    d. Quang tâm của một thấu kính phân kì là một điểm trong thấu kính mà

    1. Mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng

    2. Đường thẳng vuông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó sẽ không bị lệch hướng

    3. Một thấu kính phân kì

    4. Một mặt cầu lõm và một mặt phẳng

    a- 4 b-3 c- 2 d- 1

    Câu 15 trang 94 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì luôn luôn cho

    b. Nếu quan sát một vật qua một thấu kính mà ta thấy có ảnh ảo nhỏ hơn vật thì

    c. Ảnh ảo của một vật cho bởi các thấu kính và gương bao giờ cũng

    d. Ảnh ảo luôn cho bởi thấu kính phân kì luôn luôn.

    1. Cùng chiều với vật

    2. Nằm trong khoảng tiêu cự, trước thấu kính

    3. Thấu kính đó phải là thấu kính phân kì

    4. ảnh ảo

    a- 4 b- 3 c- 1 d- 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 25.1, 25.2, 25.3, 25.4, 25.5, 25.6, 25.7 Trang 30 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 10.8, 10.9, 10.10 Trang 15 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 4 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 9 Bài 25: Sự Nhiễm Từ Của Sắt, Thép
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P2)
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 12 Bài 2: Con Lắc Lò Xo
  • Bài Tập Con Lắc Lò Xo, Các Dạng Toán Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 23: Đối Lưu Bức Xạ Nhiệt
  • Chuyên Đề I : Định luật Ôm

    I Mục tiêu:

    – Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :

    + Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    =

    Xây dựng được công thức định luật ôm I =

    Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )

    R : Là điện trở của dây dẫn

    I : Cường độ dòng điện ( A )

    – HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.

    Trong đoạn mạch nối tiếp:

    I = I1 = I2 =…… = In

    U = U1 + U2 + … + Un

    R = R1 + R2 + … + Rn

    Trong đoạn mạch song song

    I = I + I + … + I

    U = U1 = U2 =… = Un

    1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn

    Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.

    Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

    II. kế hoạch thực hiện

    Tiết 1: Mối quan hệ của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

    Tiết 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm.

    Tiết 3: Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm ( tiếp theo )

    Tiết 4: Định luật ôm trong đoạn mạch nối tiếp.

    Tiết 5: Định luật ôm trong đoạn mạch song song.

    Tiết 6: Định luật ôm trong đoạn mạch hỗn tạp

    III Kế hoạch chi tiết :

    Ngày soạn: 23 / 8

    Ngày giảng:

    TIếT 1: Định luật Ôm

    A- Mục tiêu :

    – Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. = Từ đó phát biểu được ” Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”

    – Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9

    B – Chuẩn :

    – GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ

    – HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý

    C – tiến trình lên lớp :

    I – định tổ chức: 9 C

    II – KTBC: ( kết hợp trong giờ )

    III – Các hoạt động dạy – học:

    1 – Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    – HS suy nghĩ giải bài tập.

    + 1 HS lên bảng làm bài tập

    2 – Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2

    – GV yêu cầu HS ghi tóm tắt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 32, 33, 34 Vật Lí 8, Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 7 Nâng Cao, Kèm Hướng Dẫn Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Trang 45 Vật Lí 9, Định Luật Jun
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 42

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 100, 101 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8 Trang 100,101 Sgk Hóa 8: Bài Luyện Tập 5
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Hóa Học Lớp 8: Bài Luyện Tập 1 Chương 1
  • Bài 42 – 43. Thấu kính hội tụ. Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    Câu 1 trang 87 SBT Vật Lí 9

    Đặt một điểm sáng S trước một thấu kính hội tụ và nằm trong khoảng tiêu cự (hình 42-43.1 SBT). Dựng ảnh S’ của điểm S qua thâu kính đã cho. S’ là ảnh thật hay ảnh ảo?

    Tia tới SO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại S’, ta thu được ảnh ảo S’ của S qua thấu kính.

    Hình vẽ 42-43.1.a

    Hình 42 – 43.2 SBT cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, S là điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính đó.

    b) Vì sao em biết thấu kính đó là hội tụ? Bằng cách vẽ hãy xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của thấu kính đã cho.

    a) Vì S và S’ nằm về 2 phía đối với trục chính Δ nên S’ là ảnh thật.

    b) Vì điểm sáng S qua thấu kính cho ảnh thật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

    + Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách:

    – Nối S với S’ cắt trục chính Δ của thấu kính tại O

    – Dựng đường thẳng vuông góc với trục chính tại O. Đó là vị trí đặt thấu kính.

    – Từ S dựng tia tới SI song song với trục chính của thấu kính. Nối I với S’ cắt trục chính tại tiêu điểm F’.

    – Lấy F đối xứng với F’ qua O (OF = OF’) ta được tiêu điểm vật F.

    + Hình vẽ:

    Trên hình 42 – 43.3 SBT có vẽ trục chính Δ, quang tâm O, hai tiêu điểm F, F’ của một thấu kính, hai tia ló 1, 2 cho ảnh S’ của điểm sáng S.

    b) Bằng cách vẽ, hãy xác định điểm sáng S.

    a) Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ vì chùm tia ló ra khỏi thấu kính cắt nhau tại ảnh S’ và S’ là ảnh thật.

    b) Xác định điểm sáng S bằng cách vẽ như hình 42-43.3a

    – Tia ló 1 đi qua tiêu điểm F’, vậy tia tới là tia đi song song với trục chính của thấu kính. Tia ló 2 là tia đi song song với trục chính, vậy tia tới là tia đi qua tiêu điểm của thấu kính.

    – Từ I vẽ tia song song với trục chính Δ. Nối K với F. Hai đường trên cắt nhau ở S, ta được điểm sáng S cần vẽ.

    Trên hình 42 – 43.4 SBT cho biết Δ là trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB.

    b) Vì sao em biết thấu kính đã cho là hội tụ?

    c) Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O và tiêu điểm F, F’ của thấu kính trên

    a) Vì A’B’ cùng chiều với vật và nằm cùng phía với vật đối với trục chính nên nó là ảnh ảo.

    b) Vì ảnh A’B’ là ảnh ảo lớn hơn vật nên thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

    c) Xác định quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’ bằng cách vẽ như hình 42-43.4a

    – Từ O dựng vuông góc với trục chính, ta có vị trí đặt thấu kính.

    – Từ B dựng tia BI song song với trục chính của thấu kính. Nối IB’ kéo dài cắt trục chính tại F’. Lấy F đối xứng với F’ ta được tiêu điểm vật F.

    Câu 5 trang 88 SBT Vật Lí 9

    Vật AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ tiêu cự f như hình 42-43.5 SBT. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d = 2f.

    b) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh theo h và tính khoảng cách từ d’ từ ảnh đến thấu kính theo d.

    a) Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ. Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Vật AB cách thấu kính d = 2f, vật ngoài khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’.

    Từ hệ thức đồng dạng được:

    Thay d = 2f, ta tính được: OA’ = d’ = 2f = d

    Thay vào (*) ta được:

    Câu 6 trang 88 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d), e) với một phần 1, 2, 3, 4, 5 để được câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    a. Thấu kính hội tụ là thấu kính có

    b. Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở ngoài khoảng tiêu cự

    c. Một vật đặt trước thấu kính hộitụ ở trong khoảng tiêu cự

    d. Một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ

    e. Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ

    1. Cho ảnh thật ngược chiều với vật

    2. Cùng chiều và lớn hơn vật

    3. Phần rìa mỏng hơn phần giữa

    4. Cho ảnh ảo cùng chiều lơn hơn vật

    5. Cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng đúng bằng tiêu cự

    a -3 b – 1 c – 4 d – 5 e -2

    Câu 7 trang 89 SBT Vật Lí 9

    A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của mặt trời

    B. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa không cho phép thu đc ảnh của mặt trời

    C. Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời

    D. Có phần giữa dày hơn phần rìa không cho phép thu đc ảnh của mặt trời

    Chọn C. Có phần giữa dày hơn phần rìa cho phép thu được ảnh mặt trời

    Câu 8 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chỉ ra câu sai:

    Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, theo phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ:

    A. Loe rộng dần ra

    B. Thu nhỏ dần lại

    C. Bị thắt lại

    D. Gặp nhau tại một điểm

    Chọn A. Loe rộng dần ra vì chùm tia tới song song với trục chính thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại một điểm nên đáp án A sai.

    Câu 9 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiếp điểm nếu:

    A. Tia tới đi quan quang tâm mà không trùng với trục chính

    B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính

    C. Tia tới song song trục chính

    D. Tia tới bất kì

    Chọn C. Tia tới song song với trục chính vid khi chiếu như vậy thì tia ló ra khỏi thấu kính sẽ đi qua tiếp điểm.

    Câu 10 trang 89 SBT Vật Lí 9

    Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia đó ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

    A. Tia tới qua quang tâm mà không trùng với trục chính

    B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính

    C. Tia tới song song với trục chính

    D. Tia tới bất kì

    Chọn B. Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính vì khi chiếu như vậy tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính.

    Câu 11 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Chỉ ra câu sai.

    Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ

    A. Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh

    B. ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến

    C. ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo

    D. Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến

    Chọn C. ảnh của cây nên trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo vì ảnh của một vật hứng được trên màn phải là ảnh thật, nếu là ảnh ảo sẽ không hứng được trên màn.

    Câu 12 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Thấu kính là một khối thủy tinh có hai mặt cầu hoặc

    b. Có thể làm thấu kính bằng các vật liệu trong suốt như

    c. Trục chính của thấu kính là một

    d. Quang tâm của một thấu kính là một điểm trong thấu kính mà

    1. Mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng

    2. Đường thẳng vông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó sẽ không bị lệch hướng

    3. Thủy tinh, nhựa trong, nước, thạch anh, muối ăn,…

    4. Một mặt cầu và một mặt phẳng

    a – 4 b – 3 c -2 d -1

    Câu 13 trang 90 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a. Vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho

    b. Vật sáng đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ sẽ cho

    c. Ảnh thật cho bởi thấu kính hội tụ

    d. Ảnh ảo cho bởi thấu kính hội tụ ảo

    1. Có thẻ lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật

    2. Luôn luôn lớn hơn vật

    3. ảnh thật

    4. ảnh ảo

    a -3 b – 4 c – 1 d – 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 35: Cac Tac Dung Cua Dong Dien Xoay Chieu
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 35: Các Tác Dụng Của Dòng Điện Xoay Chiều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 44
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai
  • 101 Bt Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1 Archives

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Sức Bền Vật Liệu: Nội Lực Và Ngoại Lực
  • Các Dạng Bài Tập Về Cộng Trừ Số Hữu Tỉ Toán Lớp 7
  • Bài Tập Ôn Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Số Nguyên Tố Và Hợp Số
  • Các Dạng Bài Tập Nâng Cao Về Số Nguyên Tố Cực Hay, Có Lời Giải
  • Sức bền vật liệu là môn học quan trọng, không chỉ áp dụng trực tiếp trong thiết kế, thi công, sản xuất mà còn xây dựng nền tảng kiến thức để học tập các môn tiếp theo như nguyên lý máy, chi tiết máy, bê tổng cốt thép, cơ học kết cấu,…cho tất cả sinh viên, học viên cao học và các các bạn đã tốt nghiệp và đi làm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, ô-tô, tàu biển, cơ điện tử…Tuy nhiên, có 1 điều này, chắc chắn ai cũng biết nhưng chẳng sách nào viết, đó là 1 thực tế phổ biến trong các ngành học, “Sức bền vật liệu” luôn luôn là môn “khó nhằn”, “chuối” nhất trong thời khóa biểu của các bạn, thậm chí là trong danh sách “môn nợ” của các bạn.

    Trước khi bắt đầu học Sức bền vật liệu, hầu như các bạn đều biết về tầm quan trọng của nó, hoặc sẽ được các thầy cô nhắc lại trong buổi đầu tiên học môn này. Điều đó không có gì phải tranh cãi. Biết được tầm quan trọng đó, các bạn cũng từ từ làm quen, đọc đọc, ghi ghi…, cũng chưa có gì đặc biệt, mục tiêu đặt ra có thể 8-9 gì đó. Nhưng rồi qua 2-3 buổi, 1 tháng, 2 tháng…vẫn thấy mơ màng, 1 cảm giác mông lung lặp đi lặp lại qua các buổi học sức bền vật liệu. Việc tự học ở nhà thì công thức rối rắm, dấu má lộn xộn, các ký hiệu khó nhớ…rất dễ nản. Ở giai đoạn cuối kỳ thì cảm giác đó chuyển sang ngại, sợ hãi và lúc này thì tìm mọi cách đạt được mục tiêu mới, qua môn bằng mọi giá. Thôi thì 4.0 là tốt rồi.

    Trong tất cả các khâu để làm quen, học tập, áp dụng vào thực tế Sức bền vật liệu, thì tất cả các yếu tố như giáo trình tài liệu, thầy cô, sử dụng máy tính tin học,…đều có những vai trò riêng, nhiều khi chỉ thiếu 1 thứ, dẫn đến kết quả yêu kém. Chẳng hạn, thiếu giáo trình, sách bài tập hoặc thậm chí sách bài tập không có lới giải làm cho các bạn chán nản khi làm bài, làm 1,2 bài nhưng cũng chẳng biết đúng hay sai nên thôi và từ đó đi vào ngõ cụt. Sức bền vật liệu ngày càng trở nên xa vời.

    Nhằm giúp cho các bạn thuận lợi trong quá trình ôn luyện, học tập Sức bền vật liệu được tốt, thời gian qua chúng tôi đầu tư thời gian, công sức, tâm huyết để tuyển chọn, tổng hợp, thực hiện giải 101 bài tập thuộc tất cả các chương, đủ các dạng bài tập của Sức bền vật liệu 1 và biên soạn thành cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1”. Đặc biệt, toàn bộ 101 bài tập trong cuốn sách đều có lời giải và phân tích chi tiết, các bạn đọc sẽ hiểu ngay. Đảm bảo không sao chép hoặc copy từ bất cứ sách nào đang có hiện nay. Các bài tập được tuyển chọn theo mức độ từ dễ đến khó, các bạn thực hiện theo hoàn toàn nắm chắc kiến thức cơ bản, nâng cao Sức bền vật liệu 1.

    Nội dung và thứ tự các chương được sắp xếp khoa học và thuận lợi cho người học:

    Trong quá trình học tập theo sách, nếu các bạn có thắc mắc hoặc 1 phần nào, mục nào cần giải thích thì hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi qua điện thoại, email, facebook. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ các bạn.

    Để cho quá trình học tập, sử dụng cuốn sách “101 bài tập có lời giải chi tiết Sức bền vật liệu 1” của các bạn được thuận lợi, đồng thời giảm chi phí biên soạn, in ấn và chuyển phát chúng tôi sẽ chỉ thực hiện in trên khố A5, cỡ chữ 12, 250 trang. Cuốn sách đảm bảo in đẹp, chữ to, hình vẽ rõ ràng, độ nét cao, các công thức được viết chuẩn và đẹp. Các bạn cầm cuốn sách trên tay sẽ thấy thích, điều đó làm tăng cảm hứng học tập dẫn đến hiệu quả sử dụng cao.

    Hiện nay, cuốn sách đã được kiểm tra nội dung kỹ lưỡng và in ấn. Mức giá cuốn sách sẽ được áp dụng như sau.

    • 1. Bộ đề thi có đáp án chi tiết – tiện cho quá trình ôn luyện của các bạn*NEW
    • 2. Bảng tổng hợp 44 công thức của Sức bền vật liệu 1 – Giúp cho các bạn không phải tự tay tóm tắt nội dung và tổng hợp kiến thức, ngoài ra có cái nhìn tổng quát về môn học.*NEW
    • 3. Bảng đặc trưng hình học của 1 số hình phẳng – Giúp cho các bạn tra cứu nhanh chóng, chính xác. Bảng này có đầy đủ các đặc trưng hay dùng như trọng tâm, diện tích, các mô-men quán tính, mô-men chống uốn…*NEW
    • 4. Được sự tư vấn, giúp đỡ của chúng tôi trong suốt quá trình học tập. *NEW

    Đặt mua: Các bạn chỉ cần điền vào form đăng ký (bấm vào đây) và gửi lại vào email hoặc facebook cho chúng tôi.

    Liên hệ đặt mua:

    Phùng Văn Minh: SĐT 0985 150 395 hoặc facebook: https://www.facebook.com/MinhMozart

    SĐT 0963 088 263 hoặc facebook: https://www.facebook.com/taductamck

    Tặng bạn nhiều hình ảnh thực tế về SỨC BỀN VẬT LIỆU + bài tập có đáp án: Bấm vào đây

    Tặng bạn nhiều video về SỨC BỀN VẬT LIỆU: Bấm vào đây

    Fanpage Sucbenvatlieu.com

    Tham gia Group SBVL

    Bản quyền thuộc về Tạ Đức Tâm

    Facebook Phùng Văn Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ra Mắt Cuốn Sách: “101 Bài Tập Có Lời Giải Chi Tiết Sức Bền Vật Liệu 1”
  • Bài Tập Định Khoản Kế Toán Tổng Hợp Có Lời Giải Đáp Án
  • 9 Bài Tập Kế Toán Nên Báo Cáo Tài Chính Cực Chất
  • Bài Tập Báo Cáo Tài Chính Có Lời Giải
  • Bài Tập Phân Tích Báo Cáo Tài Chính
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 48. Mắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 49. Mắt Cận Và Mắt Lão
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 7. Gương Cầu Lồi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Bài 48. Mắt

    Câu 1 trang 98 SBT Vật Lí 9

    Câu nào sau đây là đúng

    A. Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh

    B. Mắt hoàn toàn giống với máy ảnh

    C. Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng không tinh vi bằng máy ảnh

    D. Mắt tương đối giống máy ảnh nhưng tinh vi hơn máy ảnh nhiều

    Chọn D. Mắt tương đối giống với máy ảnh, nhưng tinh vi hơn nhiều máy ảnh.

    Vì thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lưới như màn hứng ảnh nên mắt tương đối giống với máy ảnh nhưng có nhiều bộ phận phức tạp và tinh vi hơn máy ảnh.

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để thành câu so sánh

    a) Thấu kính thường làm bằng thủy tinh

    b) Mỗi thấu kính có tiêu cự không thay đổi được

    c) Các thấu kính có thể có tiêu cự khác nhau

    d) Muốn hứng ảnh thật cho bởi thấu kính, người ta di chuyển màn ảnh sau thấu kính

    1. Còn thể thủy tinh chỉ có tiêu cự vào cỡ 2cm.

    2. Còn muốn cho ảnh hiện trên màn lưới cố định, mắt phải điều tiết để thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.

    3. Còn thể thủy tinh được cấu tạo bởi một chất trong suốt và mềm.

    4. Còn thể thủy tinh có tiêu cự có thể thay đổi được.

    a- 3 b- 4 c- 1 d- 2

    Câu 3 trang 98 SBT Vật Lí 9

    Bạn Anh quan sát một cột điện cao 8m, cách chỗ đứng 25m. cho rằng màng lưới của mắt cách thể thủy tinh 2cm. hãy tính chiều cao của ảnh cột điện trong mắt

    Quá trình tạo ảnh của thể thủy tinh được mô phỏng bằng hình vẽ sau: (coi màn PQ như màng lưới trên võng mạc của mắt).

    Ký hiệu cột điện là AB, ảnh của cột điện trên màng lưới là A’B’, thể thủy tinh là thấu kính hội tụ đặt tại O. Ta có: AO = 25m = 2500cm; A’O = 2cm; AB = 8m = 800cm.

    Câu 4 trang 98 SBT Vật Lí 9

    Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm không đổi. Khi nhìn một vật ở rất xa thì mắt không phải điều tiết và tiêu điểm của thể thủy tinh nằm đúng trên màng lưới. Hãy tính độ thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh khi chuyển từ trạng thái nhìn một vật ở rất xa sang trạng thái nhìn một vật cách mắt 50m

    Khi nhìn 1 vật ở rất xa thì ảnh nằm trên tiêu điểm, do vậy để nhìn rõ ảnh khi đó thì tiêu điểm của thể thủy tinh phải trùng với màng lưới.

    Đồng thời khi đó mắt không phải điều tiết nên tiêu cự của thể thủy tinh khi đó là:

    f = 2cm.

    Khi nhìn vật ở cách mắt 50m, ta có: AO = d = 50cm, A’O = d’ = 2cm, tiêu cự của thể thủy tinh thay đổi thành f’.

    Δf = f – f’ = 2 -1,923 = 0,077cm = 0,77mm

    Câu 5 trang 98 SBT Vật Lí 9

    Chọn câu đúng.

    Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra

    A. Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật

    B. Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật

    C. Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật

    D. Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật

    Chọn A. Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật. Vì thể thủy tinh đóng vai trò như vật kính là một thấu kính hội tụ nên sẽ cho ảnh thật và ảnh nhỏ hơn vật.

    Câu 6 trang 99 SBT Vật Lí 9

    Chỉ ra ý sai

    Thể thủy tinh khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở các điểm sau đây

    A. Tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật

    B. Không làm bằng thủy tinh

    C. Làm bằng chất trong suốt, mềm

    D. Có tiêu cự thay đổi được

    Chọn A. Tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật. vì thể thủy tinh và thấu kính hội tụ đều tạo ra ảnh thật nhỏ hơn vật nên đây không phải là điểm khác nhau giữa thể thủy tinh và thấu kính hội tụ.

    Câu 7 trang 99 SBT Vật Lí 9

    A. Nhìn vật ở điểm cực viễn.

    B. Nhìn vật ở điểm cực cận

    C. Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.

    D. Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận

    Chọn A. Nhìn vật ở điểm cực viễn. vì điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.

    Câu 8 trang 99 SBT Vật Lí 9

    A. Nhìn vật ở điểm cực viễn.

    B. Nhìn Vật ở điểm cực cận

    C. Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn

    D. Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận

    Chọn B. Nhìn Vật ở điểm cực cận. Vì điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được nên ở đó mắt phải điều tiết mạnh nhất để nhìn rõ vật.

    Câu 9 trang 99 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng

    a) Mắt là cơ quan thị giác. Nó có chức năng

    b) Mắt có cấu tạo như một

    c) Thể thủy tinh của mắt đóng vai trò

    d) Màng lưới của mắt đóng vai trò như

    1. Vật kính của máy ảnh

    2. Phim trong máy ảnh

    3. Tạo ra một ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật, trên màng lưới

    4. Chiếc máy ảnh

    a- 3 b- 4 c- 1 d- 2

    Câu 10 trang 99 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng

    a) Mắt bình thường có thể nhìn rõ các vật ở rất xa. Các vật đó ở

    b) Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì

    c) Khi nhìn một vật điểm cực cận thì mắt

    d) Khi nhìn các vật nằm trong khoảng từ từ điểm cực cận đến điểm cực viễn thì

    1. Mắt phải điều tiết mạnh nhất

    2. Mắt cũng phải điều tiết để nhìn rõ được vật

    3. Mắt không phải điều tiết

    4. Điểm cực viễn của mắt

    a- 4 b- 3 c- 1 d- 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 48.1, 48.2, 48.3, 58.4 Trang 98 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trang 8, 9 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 Trang 6 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4 Trang 20 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Dàn Ý Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Dấu Ngoặc Kép
  • ✅ Văn Mẫu: Chị Em Thúy Kiều
  • Tóm Tắt Văn Bản Chị Em Thúy Kiều
  • ĐỀ TÀI:

    MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH

    VẬT LÝ LỚP 9 ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    1. Mục đích yêu cầu:

    Môn Vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp hơn.

    Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

    Ta đã biết ở giai đoạn 1 (lớp 6 và lớp 7) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên sách giáo khoa chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở giai đoạn 2 (lớp 8 và lớp 9) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày. Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em học sinh được học vào năm thứ ba kể từ khi thay sách giáo khoa lớp 9.

    Thực tế qua các năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó.

    Từ những lý do trên, để giúp học sinh lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, nên tôi đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm.

    2. Thực trạng, nguyên nhân và một số nhược điểm của học sinh khi giải toán quang hình ở lớp 9:

    Sau một thời gian ngắn tìm hiểu, kiểm nghiệm, tôi đã nhận thấy được thực trạng và một số nguyên nhân sau:

    2.1. Kết quả khảo sát đầu tháng 3: (Khảo sát toán quang hình lớp 9 )

    Lớp

    Sĩ số

    điểm trên 5

    điểm 9 – 10

    điểm 1 – 2

    2.2 Nguyên nhân

    a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100