Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 (Phần 2)

--- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 14 (Phần 3)
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 15: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Bài 15. Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Bài 14 phần 2: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ XIII)

    (trang 58 sgk Lịch Sử 7): Hốt Tất Liệt chủ trương xâm lược Cham-pa và Đại Việt nhằm mục đích gì ? Tại sao quân Nguyên đánh Cham-pa trước khi đánh Đại Việt ?

    Trả lời:

    – Mục đích đánh Cham-pa và Đại Việt của Hốt Tất Liệt là để mở rộng phạm vi thống trị, đô hộ và thôn tính các nước khác.

    – Nhà Nguyên đánh Cham-pa trước để phối hợp thực hiện kế hoạch “gọng kìm” bao vây tiêu diệt quân ta, nhanh chóng đánh bại Đại Việt.

    – Kết quả: hơn một vạn quân Nguyên do tướng Toa Đô chỉ huy xâm lược Cham-pa (1238) bị quân dân Cham-pa đánh cho tơi bời → kế hoạch của quân Nguyên định dùng Cham-pa làm bàn đạp tấn công Đại Việt bước đầu tan vỡ.

    (trang 59 sgk Lịch Sử 7): Theo em, Hội nghị Diên Hồng có tác dụng như thế nào đến việc chuẩn bị cho cuộc kháng chiến ?

    Trả lời:

    – Hội nghị Diên Hồng với thành phần dự họp gồm những bậc phụ lão có uy tín trong cả nước.

    – Mục đích: bàn kế đánh giặc giữa vua và các quan lại, các bậc phụ lão. Điều này chứng tỏ nhà Trần rất tôn trọng ý kiến của các bậc phụ lão.

    – Tác dụng: động viên trai tráng hăng hái lên đường đánh giặc, nhân dân tích cực sản xuất thêm nhiều lương thực, phục vụ cho kháng chiến, thể hiện quyết tâm trên dưới một lòng, triệu người như một, cùng quyết tâm đánh để tiêu diệt kẻ thù xâm lược.

    (trang 59 sgk Lịch Sử 7): Sự kiện nào thể hiện ý chí quyết tâm của quân dân nhà Trần ?

    Trả lời:

    – Hình ảnh Trần Quốc Toàn căm thù giặc, tay bóp nát quả cam lúc nào không hay biết.

    – Câu trả lời đồng thanh khi vua Trần hỏi các bậc phụ lão tại Hội nghị Diên Hồng nên đánh hay nên hóa, mọi người đồng thanh trả lời : “Nên đánh”.

    – Chữ “Sát Thát” (giết giặc Mông Cổ) đều thích trên cánh tay các quân sĩ.

    (trang 60 sgk Lịch Sử 7): Em hãy sử dụng lược đồ (SGK, trang 60) để trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trong những tháng đầu năm 1285.

    Trả lời:

    – Sau khi biết tin quản Nguyên đánh Cham-pa, vua Trần triệu tập các vương hầu, quan lại họp tại Bình Than (Chí Linh, Hải Dương) để bàn kế đánh giặc. Trần Quốc Tuấn được giao cho chỉ huy kháng chiến. Ông soạn “Hịch tướng sĩ” để động viên tinh thần chiến đấu của quân dân.

    – Đầu năm 1258, vua Trần mời các vị bô lão họp hội nghị Diên Hồng ở Thăng Long để bàn kế đánh giặc.

    – Cả nước được lệnh chuẩn bị sẵn sàng , quân đội tập trận lớn ở Đông Bộ Đầu.

    – Cuối tháng 1- 1285, Thoát Hoan chỉ huy 50 vạn quân tiến công Đại Việt. Quân ta do Trần Hưng Đạo chỉ huy, sau một số trận chiến ở biên giới đã chủ động rút về Vạn Kiếp (Chí Linh, Hải Dương). Giặc tấn công Vạn Kiếp, quân đội nhà Trần rút về Thăng Long, thực hiện “vườn không nhà trống” rồi rút về Thiên Trường (Nam Định). Quân Nguyên chiếm được Thăng Long, nhưng chỉ dám đóng quân ở phía Bắc sông Hồng.

    – Toa Đô từ Cham-pa đánh ra Nghệ An, Thanh Hóa. Thoát Hoan mở cuộc tấn công xuống phía Nam tạo thế “gọng kìm” với hi vọng tiêu diệt chủ lực quân Trần và bắt sống vua Trần. Quân ta chiến đấu dũng cảm, Thoát Hoan phải lui về Thăng Long, quân Nguyên lâm vào tình thế bị động , thiếu lương thực trầm trọng.

    – Tháng 5 – 1285, quân đội nhà Trần bắt đầu phản công, nhiều trận đánh lớn đã diễn ra ở Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên), Chương Dương (Hà Nội), quân giặc thất bại, quân ta tiến vào Thăng Long. Quân Nguyên tháo chạy. Sau hơn hai tháng phản công, quân dân nhà Trần đã đánh tan hơn 50 vạn quân xâm lược Nguyên, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mông Nguyên lần hai.

    (trang 61 sgk Lịch Sử 7): Em có nhận xét gì về kết quả của cuộc kháng chiến ?

    Trả lời:

    – Lực lượng của địch rất đông gồm 50 vạn quân hùng mạnh bậc nhất thế giới lúc đó, phối hợp đánh từ hai mặt phía bác đánh xuống , phía nam đánh từ Cham-pa lên, tạo thành thế “gọng kìm” bao vây, tiêu diệt quân ta, với quyết tâm cao hòng chiếm được Đại Việt.

    – Nhà Trần thực hiện chủ trương :vừa cản giặc vừa rút quân, tránh thế mạnh ban đầu của địch để bảo toàn lực lượng, thực hiện “vườn không nhà trống” để quân Nguyên gặp nhiều khó khăn về lương thảo,chớp thời cơ nhà Trần mở cuộc phản công (5/1285) giành thắng lợi, đánh tan hơn 50 vạn quân Nguyên. Đất nước sạch bóng quân thù.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    ba-lan-khang-chien-chong-quan-xam-luoc-mong-nguyen-the-ki-13-phan-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15 Phần 2: Sự Phát Triển Kinh Tế Và Văn Hóa Thời Trần
  • Bài 20 Phần 3: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử 7 Bài 13
  • Soạn Sử 7 Bài 11 Phần 2 Ngắn Nhất: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 7: Những Nét Chung Về Xã Hội Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 11 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 1)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Bài 11 phần 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)

    (trang 41 sgk Lịch Sử 7): Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống ?

    Trả lời:

    – Sông Như Nguyệt bấy giờ khá sâu, rộng, lại là vị trí quan trọng trên đường Bắc – Nam. Đây là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây (Trung Quốc) vào Thăng Long.

    – Sông Như Nguyệt là một chiến hào tự nhiên rất khó vượt qua.

    – Lực lượng chủ yếu của nhà Tống là bộ binh.

    (trang 42 sgk Lịch Sử 7): Em hãy nêu những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt.

    Trả lời:

    – Chặn giặc ở chiến tuyến sông Như Nguyệt.

    – Diệt thủy quân của giặc, đẩy giặc vào thế bị động.

    – Mở cuộc tấn công khi thời cơ đến.

    – Giặc thua nhưng lại giảng hòa với giặc.

    (trang 43 sgk Lịch Sử 7): Hãy trình bày ý nghĩa của chiến thắng Như Nguyệt.

    Trả lời:

    – Chiến thắng Như Nguyeeth là trận quyết định số phận của quân Tống xâm lược. Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. Nền độc lập, tự chủ của đất nước được giữ vững.

    – Lý Thường Kiệt, người chỉ huy trận đánh thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    cuoc-khang chien-chong-quan-xam-luoc-tong-1075-1077-phan-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 (Phần 1)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 6
  • Bài 9 phần 2: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê

    (trang 32 sgk Lịch Sử 7): Em hãy điểm qua tình hình nông nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê.

    Trả lời:

    Tình hình nông nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê ngày càng ổn định và bước đầu phát triển:

    – Ruộng đất nói chung thuộc quyền sở hữu của làng xã, nhân dân trong làng chia ruộng cho nhau để cày cấy.

    – Vua Lê, vào mùa xuân thường về địa phương tổ chức lễ cày Tịch điền để khuyến khích nông dân.

    – Phát triển khai hoang, mở mang diện tích trồng trọt, đào vét kênh ngòi để tưới tiêu cho đồng ruộng.

    – Mùa lúa các năm 987, 989 đều tươi tốt, được mùa liên tục.

    – Nghề trồng dâu nuôi tằm được khuyến khích.

    (trang 33 sgk Lịch Sử 7): Hãy trình bày tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đinh – Tiền Lê.

    Trả lời:

    – Các xưởng thủ công của nhà nước được thành lập, tập trung ở kinh đô Hoa Lư, tập trung những người thợ khéo tay trong nước chuyên rèn, đúc vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền, may quần áo, mũ, giày cho vua, quan và binh sĩ.

    – Trong nước nhân dân vẫn tiếp tục các nghề thủ công truyền thống như đúc, rèn sắt, làm giấy, dệt, làm đồ gốm, đồ mộc….

    – Thương nghiệp: quan hệ bang giao Việt – Tống được thiết lập, nhân dân miền biên giới hai nước trao đổi hàng hóa với nhau.

    (trang 34 sgk Lịch Sử 7): Tại sao thời Đinh – Tiền Lê các nhà sư lại được trọng dụng ?

    Trả lời:

    Thời Đinh – Tiền Lê hà sư được trọng dụng vì lúc này đạo Phật có điều kiện được truyền bá rộng rãi hơn trước, giáo dục chưa phát triển nên số người đi học rất ít, mà phần lớn người có học lại là các nhà sư nên họ được nhân dân và nhà nước quý trọng và trọng dụng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nuoc-dai-co-viet-thoi-dinh-tien-le-phan-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 11 (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bai 1
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • ✅ Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Giải Bài 4.8, 4.9, 4.10, 4.11, 4.12 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 10
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 7
  • Soạn Sử 7 Bài 8 Ngắn Nhất: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập Học Tập Vn
  • Giải Bài Tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 42, 43, 44, 45 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 7
  • Bài 9 phần 2: Nước Đại Cồ Việt thời Đinh – Tiền Lê

    Trả lời câu hỏi in nghiêng

    (trang 32 sgk Lịch Sử 7): Em hãy điểm qua tình hình nông nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê.

    Trả lời:

    Tình hình nông nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê ngày càng ổn định và bước đầu phát triển:

    – Ruộng đất nói chung thuộc quyền sở hữu của làng xã, nhân dân trong làng chia ruộng cho nhau để cày cấy.

    – Vua Lê, vào mùa xuân thường về địa phương tổ chức lễ cày Tịch điền để khuyến khích nông dân.

    – Phát triển khai hoang, mở mang diện tích trồng trọt, đào vét kênh ngòi để tưới tiêu cho đồng ruộng.

    – Mùa lúa các năm 987, 989 đều tươi tốt, được mùa liên tục.

    – Nghề trồng dâu nuôi tằm được khuyến khích.

    (trang 33 sgk Lịch Sử 7): Hãy trình bày tình hình thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Đinh – Tiền Lê.

    Trả lời:

    – Các xưởng thủ công của nhà nước được thành lập, tập trung ở kinh đô Hoa Lư, tập trung những người thợ khéo tay trong nước chuyên rèn, đúc vũ khí, đóng thuyền, đúc tiền, may quần áo, mũ, giày cho vua, quan và binh sĩ.

    – Trong nước nhân dân vẫn tiếp tục các nghề thủ công truyền thống như đúc, rèn sắt, làm giấy, dệt, làm đồ gốm, đồ mộc….

    – Thương nghiệp: quan hệ bang giao Việt – Tống được thiết lập, nhân dân miền biên giới hai nước trao đổi hàng hóa với nhau.

    (trang 34 sgk Lịch Sử 7): Tại sao thời Đinh – Tiền Lê các nhà sư lại được trọng dụng ?

    Trả lời:

    Thời Đinh – Tiền Lê hà sư được trọng dụng vì lúc này đạo Phật có điều kiện được truyền bá rộng rãi hơn trước, giáo dục chưa phát triển nên số người đi học rất ít, mà phần lớn người có học lại là các nhà sư nên họ được nhân dân và nhà nước quý trọng và trọng dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 23 (Phần 2)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 19 (Phần 3)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 20 (Phần 1)
  • { Sử 7} Bài 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 23 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 1
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 2
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 5: Ấn Độ Thời Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 8 Bài 7
  • Soạn Sử 7 Bài 8 Ngắn Nhất: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Bài 23 phần 2: Kinh tế, văn hóa thế kỉ XVI – XVIII

    (trang 113 sgk Lịch Sử 7): Câu ca dao sau nói lên điều gì ? Em hãy kể thêm vài câu ca dao có nội dung tương tự.

    “Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng”

    Trả lời:

    – Câu ca dao nói lên tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái trong thôn xóm, làng bản, cộng đồng người Việt có chung một cội nguồn “con Rồng, cháu Tiên”. Đó là tình cảm, là tinh thần yêu quê hương, đất nước. Tình yêu quê hương, đất nước và con người đã là truyền thống tốt đẹp từ bao đời nay của người Việt Nam.

    – Câu ca dao có nội dung tương tự là:

    “Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.”

    (trang 114 sgk Lịch Sử 7): Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo nào ?

    Trả lời:

    Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo là: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên Chúa giáo.

    (trang 114 sgk Lịch Sử 7): Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

    Trả lời:

    – Cho đến thế kỉ XVII, tiếng Việt ngày càng phong phú.

    – Một số giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo Thiên Chúa. Họ dùng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt.

    → Chữ Quốc ngữ ra đời.

    (trang 114 sgk Lịch Sử 7): Vì sao chữ cái La – tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến ngày nay ?

    Trả lời:

    – Chữ cái La -tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến nay vì đây là loại chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện.

    – Chữ quốc ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc truyền bá khoa học, phát triển văn hóa trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết.

    (trang 114 sgk Lịch Sử 7): Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói và văn hóa dân tộc.

    Trả lời:

    – Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có tác dụng làm cho tiếng Việt thêm trong sáng, gọn gàng, văn hóa dân tộc thêm phong phú.

    – Khẳng định người Việt có ngôn ngữ riêng của mình, thể hiện ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.

    (trang 115 sgk Lịch Sử 7): Em biết thêm gì về Nguyễn Bỉnh Khiêm.

    Trả lời:

    Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), đỗ Trạng Nguyên, làm quan triều Mạc rồi từ quan về dạy học, người đương thời quen gọi ông là Trạng Trình. Ông có tấm lòng cao thượng, muốn “lo trước những việc lo của thiên hạ”.

    (trang 115 sgk Lịch Sử 7): Hãy kể tên một số công trình nghệ thuật dân gian mà em biết.

    Trả lời:

    – Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh).

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    kinh-te-van-hoa-the-ki-16-18-phan-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 19 (Phần 3)
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 20 (Phần 1)
  • { Sử 7} Bài 11
  • Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Bài 11 : Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 19 (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28 Phần 2: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 19 Phần 2: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 2: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28 Phần 1: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 16 Phần 1: Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv
  • Bài 19 phần 2: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

    (trang 87 sgk Lịch Sử 7): Em có nhận xét gì về kế hoạch của Nguyễn Chích ?

    Trả lời:

    – Nguyễn Chích đã có những nhận định đúng đắn về vị trí vùng đất từ Nghệ An trở vào Nam: đất rộng, người đông, lực lượng quân Minh ít, nhân dân đều mong muốn tham gia khởi nghĩa.

    – Với kế hoạch chuyển hướng tấn công vào Nghệ An, chỉ trong khoảng một thời gian, nghĩa quân đã giải phóng được Nghệ An, Thanh Hóa…

    (trang 88 sgk Lịch Sử 7): Em hãy trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1425.

    Trả lời:

    – Giải phóng Nghệ An (năm 1424)

    + Theo kế hoạch của tướng Nguyễn Chích, được Lê Lợi chấp thuận, ngày 12- 10 – 1424, nghĩa quân bất ngờ tấn công đồn Đa Căng (Thọ Xuân, Thanh Hoá), sau đó hạ thành Trà Lân.

    + Trên đà thắng lợi đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, phần lớn Nghệ An được giải phóng.

    – Giải phóng Tản Bình, Thuận Hoá (năm 1425)

    + Tháng 8 – 1425, Trần Nguyên Hãn, Lẽ Ngân chỉ huy nghĩa quân tiến vào giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá.

    + Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân. Quân Minh chỉ còn mấy thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm.

    (trang 89 sgk Lịch Sử 7): Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi. Nhận xét về kế hoạch đó.

    Trả lời:

    – Tháng 9-1426, nghĩa quân tiến ra Bắc bằng 3 đạo quân:

    + Đạo thứ nhất tiến ra giải phóng Tây Bắc chặn viện binh địch từ Vân Nam sang .

    + Đạo thứ hai giải phóng hạ lưu sông Hồng, và chặn đường rút quân từ Nghệ An về Đông Quan, và chặn viện binh từ Quảng Tây sang .

    + Đạo thứ ba tiến thẳng ra Đông Quan .

    – Nhiệm vụ giải phóng đất đai, thành lập chính quyền mới, chặn viện binh địch; đã tiêu diệt hàng ngàn tên địch, quân Minh phải rút vào thành Đông Quan để cố thủ.

    – Cuối năm 1426, tương quan lực lượng ta và địch có sự thay đổi: nghĩa quân hùng mạnh giành thế chủ động và phản công ; quân Minh phải phòng ngự, cố thủ ở Đông Quan, xin viện binh.

    – Nhận xét: Kế hoạch của Lê Lợi rất chu đáo và toàn diện, chia quân tấn công địch từ nhiều phía, chặn đường tiếp tế và rút lui của địch, buộc địch vào thế bị động.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    cuoc-khoi-nghia-lam-son-phan-2.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 27 Phần 2: Chế Độ Phong Kiến Nhà Nguyễn
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 19 Phần 1: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 9 Phần 1: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 13 Phần 2: Nước Đại Việt Ở Thế Kỉ Xiii
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 12 Phần 2: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 19 Phần 3: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Bài Tập Ở Nhà Trang 148 Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Ở Nhà Trang 148 Sgk Lịch Sử Lớp 7
  • Câu Hỏi Bài 30 Trang 148 Sgk Sử 7
  • Nội dung

    Cuộc xung đột Nam – Bắc triều

    Cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn

    Thời gian

    Năm 1533 – 1592

    Năm 1627 – 1672

    Nguyên nhân

    – Nhà Lê suy yếu, sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến diễn ra quyết liệt:

    + Năm 1527, Mạc Đăng Dung lập nhà Mạc (Bắc triều).

    + Năm 1533, Nguyễn Kim lập ra Nam triều.

    Mâu thuẫn giữa Trịnh Kiểm và Nguyễn Hoàng.

    Diễn biến

    – Chiến tranh kéo dài hơn 60 năm.

    – Thanh – Nghệ là chiến trường chính.

    – Chiến tranh kéo dài gần 50 năm.

    – Quảng Bình – Hà Tĩnh là chiến trường ác liệt.

    Kết quả

    Năm 1592, Nam triều chiếm Thăng Long, họ Mạc chạy lên Cao Bằng, chiến tranh chấm dứt.

    Đất nước bị chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài.

    Trả lời:

    Trả lời: Trả lời:

    Nội dung

    Những điểm nổi bật

    Thế kỉ XVI – XVII

    Thế kỉ XVIII

    Nửa đầu thế kỉ XIX

    Nông nghiệp

    – Đàng Ngoài:

    + Khi chưa chiến tranh: được mùa, no đủ.

    + Khi chiến tranh: ruộng đất bỏ hoang, mất mùa, đói kém.

    – Đàng Trong:

    Nông nghiệp phát triển, năng suất cao.

    – Đầu thế kỉ XVIII: ruộng đất bị địa chủ, cường hào chiếm đoạt, sản xuất nông nghiệp bị đình đốn.

    – Cuối thế kỉ XVIII: Quang Trung ban hành “Chiếu khuyến nông”, mùa màng no đủ.

    – Nông nghiệp sa sút, diện tích canh tác tăng nhưng ruộng bị bỏ hoang, nông dân bị cướp ruộng, phải sống lưu vong.

    Thủ công nghiệp

    – Xuất hiện nhiều làng thủ công (Bát Tràng – Hà Nội,…

    – Xuất hiện nhiều nghề thủ công: dệt vải, gốm, rèn sắt,…

    – Thủ công nghiệp được khôi phục.

    – Thủ công nghiệp phát triển.

    Thương nghiệp

    – Xuất hiện một số đô thị, chợ và phố xá, buôn bán phát triển.

    – Quang Trung thực hiện chính sách “Mở cửa ải, thông chợ búa”.

    – Buôn bán có nhiều thuận lợi, buôn bán với nước Xiêm. Mã Lai, Trung Quốc…

    – Nhà Nguyễn thực hiện chính sách “Bế quan tỏa cảng”.

    Văn học, nghệ thuật

    – Văn học chữ Hán chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm phát triển hơn trước, văn học dân gian phát triển.

    – Phục hồi và phát triển nghệ thuật dân gian.

    – Quang Trung ban hành “Chiếu lập học”, dùng chữ Nôm làm chữ viết.

    – Văn học chữ Nôm phát triển cao, tiêu biểu là “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

    – Văn học dân gian phát triển cao độ.

    – Xuất hiện nhà thơ nữ. Nghệ thuật dân gian phát triển phong phú.

    – Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng (chùa Tây Phương – Hà Nội).

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

    Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    on-tap-chuong-5-va-chuong-6.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 16: Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv
  • Giải Toán Lớp 12 Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Sgk Ôn Tập Chương 3 Giải Tích 12
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Toán 4: Luyện Tập Nhân Với Số Có Ba Chữ Số Giải Bài Tập Toán Lớp 4
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 74 Sgk Toán 4
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lịch Sử 7 Bài 3: Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 3: Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu
  • Bài 11 : Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • { Sử 7} Bài 11
  • Bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở châu Âu

    (trang 9 sgk Lịch Sử 7): Vì sao giai cấp tư sản đứng lên chống lại giai cấp quý tộc phong kiến ?

    Trả lời:

    – Giai cấp tư sản mới hình thành, có thể lực về kinh tế nhưng lại không có thế lực về chính trị.

    – Giai cấp tư sản đại diện cho nền sản xuất tiến bộ, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    – Vì thế, để giải quyết mâu thuẫn về kinh tế với địa vị xã hội của giai cấp mình, họ đã đứng lên đấu tranh chống chế độ phong kiến để giành lại địa vị xã hội cho tương xứng.

    (trang 9 sgk Lịch Sử 7): Qua các tác phẩm của mình, các tác giả thời Phục hưng muốn nói lên điều gì ?

    Trả lời:

    Qua các tác phẩm của mình, các tác giả thời Phùng hưng muốn lên án nghiêm khắc Giáo hội Ki-tô, đả phá trật tự xã hội phong kiến và đề cao giá trị chân chính của con người.

    (trang 10 sgk Lịch Sử 7): Vì sao xuất hiện phong trào Cải cách tôn giáo ?

    Trả lời:

    Trong suốt hơn một nghìn năm, giai cấp phong kiến châu Âu đã lấy Kinh thánh của đạo Ki-tô làm cơ sở tư tưởng chính thống của mình và dựa vào Giáo hội để thống trị nhân dân về mặt tinh thần. Vì thế, giai cấp tư sản đang lên coi Giáo hội là một thế lực cản trở bước tiến của họ. Họ đời thay đổi và “cải cách” tổ chức Giáo hội đó.

    (trang 10 sgk Lịch Sử 7): Em hãy nêu nội dung tư tưởng cải cách của Lu – thơ và Can – vanh.

    Trả lời:

    – Người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo là M.Lu-thơ, một tu sĩ người Đức. Ông kịch liệt lên án các hành vi tham lam và đồi bại của Giáo hoàng, chỉ trích mạnh mẽ những giáo lí giả dối của Giáo hội, đòi bãi bỏ những hủ tục, lễ nghi phiền toái, quay về với giáo lí Ki – tô nguyên thủy.

    – Tại Thụy Sĩ, một giáo phái cải cách khác ra đời, gọi là đạo Tin lành, do Can – vanh sáng lập, được đông đảo nhân dân tin theo.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    cuoc-dau-tranh-cua-giai-cap-tu-san-chong-phong-kien-thoi-hau-ki-trung-dai-o-chau-au.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Soạn Lịch Sử Lớp 7 Bài 4 Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 4 Trang 15 Sgk Lịch Sử 7
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 2: Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 18: Cuộc Kháng Chiến Của Nhà Hồ Và Phong Trào Khởi Nghĩa Chống Quân Minh Đầu Thế Kỉ Xv
  • Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu

    (trang 3 sgk Lịch Sử 7): Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô – ma, Người Giéc – man đã làm gì ? Những việc làm ấy có tác dộng như thế nào đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu ?

    Trả lời:

    – Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô – ma, người Giéc – man đã thành lập nên nhiều vương quốc mới của họ như: vương quốc Ang-glo Xac-xong, vương quốc Phơ-răng, vương quốc Tây Gốt, vương quốc Đông Gốt,..

    – Người Giéc – man còn chiếm ruộng đất của chủ nô Rô – ma cũ rồi chia cho nhau.

    (trang 3 sgk Lịch Sử 7): Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại ?

    Trả lời:

    – Các thủ lĩnh quân sự của người Giéc – man và quan lại người Giéc – man được ban nhiều ruộng đất, trở thành lãnh chúa – những kẻ có thế lực trong xã hội.

    – Những nô lệ được giải phóng (hoặc nông dân công xã bị mất đất) biến thành nông nô – tầng lớp sống phụ thuộc vào lãnh chúa.

    (trang 4 sgk Lịch Sử 7): Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và cuộc sống của lãnh chúa trong lãnh địa.

    Trả lời:

    – Lãnh địa phong kiến là những vùng đất rộng lớn mà các quý tộc chiếm đoạt được bao gồm: đất canh tác, rừng, ao, hồ… bị họ biến thành khu đất riêng của mình. Mỗi lãnh chúa đều có một lãnh địa riêng, có mọi quyền hành trong lãnh địa đó.

    – Cuộc sống của lãnh chúa phong kiến: trong các lãnh địa, lãnh chúa phong kiến sống nhàn rỗi, xa hoa. Nghề nghiệp chính của họ là chiến đấu, vì vậy từ nhỏ, con em quý tộc chỉ học quân sự như: phi ngựa, đấu kiếm, đâm lao… Thời bình, quanh năm, họ tổ chức tiệc tùng linh đình, tổ chức vũ hội, săn bắn,, đua ngựa và thi đấu võ….

    (trang 5 sgk Lịch Sử 7): Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế nào ?

    Trả lời:

    Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển, hàng hóa thừa được đem đi trao đổi, buôn bán ở những nơi đông người và lập xưởng sản xuất → thị trấn ra đời → thành thị trung đại xuất hiện.

    (trang 5 sgk Lịch Sử 7): Những ai sống trong các thành thị ? Họ làm những nghề gì ?

    Trả lời:

    Trong thành thị, cư dân chủ yếu là những thợ thủ công và thương nhân. Họ lập ra các phường hội, thương hội để cùng nhau sản xuất và buôn bán. Hằng năm, họ còn tổ chức những hội chợ để triển lãm, trao đổi và buôn bán sản phẩm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    su-hinh-thanh-va-phat-trien-cua-xa-hoi-phong-kien-o-chau-au.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 8
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 10
  • Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 8
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 1
  • Lịch Sử 7 Bài 1: Sự Hình Thành Và Phát Triển Của Xã Hội Phong Kiến Ở Châu Âu
  • Bài 10: Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nước

    (trang 35 sgk Lịch Sử 7): Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long ?

    Trả lời:

    Tình hình đất nước thế kỉ XI đã vững mạnh, nề kinh tế phát triển. Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) xa và hẻo lánh, trong khi đó Đại La (Thăng Long) có nhiều ưu điểm hơn :vị trí, địa thế thuận lợi, là trung tâm của đất nước, “xem khắp đất Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương. Đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời”.

    (trang 36 sgk Lịch Sử 7): Tại sao nhà Lý lại giao các chức vụ quan trọng cho những người thân cận nắm giữ?

    Trả lời:

    – Lúc đó nền giáo dục vẫn chưa phát triển để có điều kiện tuyển lựa nhân tài.

    – Nhà Lý mới thành lập cần tập trung quyền lực để xây dựng và củng cố chính quyền của mình.

    → Vì thế, nhà Lý giao những chức vụ quan trọng cho những người thân cận.

    (trang 36 sgk Lịch Sử 7): Em hãy vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Lý.

    Trả lời:

    (trang 37 sgk Lịch Sử 7): Từ nhận xét trích trong “Đại Việt sử kí toàn thư” (SGK, trang 37), em hãy nêu sự cần thiết và tác dụng của bộ Hình thư thời Lý.

    Trả lời:

    – Trước đây, việc kiện tụng, xử phạt đều do quan lại đảm trách xử lí, nhiều khi xử quá khắc nghiệt, có người còn bị xử oan ức. Vì thế, vua nhà Lý thấy cần có quy định luật trong khi xét xử để đảm bảo công bằng cho mọi người.

    – Bộ “Hình thư” ra đời khi nước ta lúc đó chưa có luật là cần thiết và có tác dụng lớn. Với những quy định chặt chẽ như việc bảo vệ nhà vua, bảo vệ của công và tài sản của nhân dâ, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, xử phạt nghiêm khắc những kẻ phạm tội. Bộ “Hình thư” đã góp phần làm ổn định trật tự xã hội, nâng cao uy tín của nhà Lý.

    (trang 38 sgk Lịch Sử 7): Quân đội thời Lý được tổ chức như thế nào ?Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội thời Lý ?

    Trả lời:

    – Quân đội nhà Lý được chia làm 2 bộ phận: cấm quân và quân địa phương.

    + Cấm quân: là quân đội được tuyển chọn kĩ càng về lí lịch và sức khỏe, có nhiệm vụ bảo vệ nhà vua và kinh thành.

    + Quân địa phương gọi là lộ quân, sương quân có nhiệm vụ canh phòng các lộ, phủ, áp dụng chính sách “ngụ binh ư nông”.

    – Quân đội thời Lý bao gồm các binh chủng, thủy binh, kị binh và tượng binh, kỉ luật rất nghiêm minh, được rèn luyện chu đáo.

    – Vũ khí có giáo mác, dao kiếm, cung nỏ, máy bắn đá …

    → Quân đội nhà Lý được tổ chức khá chu đáo, quy củ và hùng mạnh.

    (trang 38 sgk Lịch Sử 7): Em nghĩ gì về chủ trương của nhà Lý đối với các tù trưởng dân tộc miền núi và các nước láng giềng.

    Trả lời:

    – Vùng biên giới phía Bắc và Tây Bắc nước ta là nơi cư trú của các dân tộc ít người. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, các dân tộc ít người đã sát cánh với người Kinh để xây dựng và bảo vệ đất nước chống phong kiến phương Bắc, vì thế những việc làm của Lý Công Uẩn là để củng cố khối đoàn kết dân tộc, vì đây là cội nguồn sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    – Nhà Lý tiếp tục giao bang với nhà Tống và các nước láng giêng, nhưng nhà Lý thực hiện một nguyên tắc không thể nhân nhượng đó là độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Nếu nguyên tắc lại bị vi phạm, nhà Lý cử người kiên quyết đòi lại, thậm chí đem quân đánh trả.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nha-ly-day-manh-cong-cuoc-xay-dung-dat-nuoc.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Sinh Hoạt Xã Hội Và Văn Hóa)
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 6
  • Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100