Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 Trang 23 Sbt Vật Lí 8
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 20 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 23: Đối Lưu
  • Giải Bài Tập Đối Lưu
  • Bài 3. Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Bài 1 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.

    Lời giải:

    Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

    Bài 2 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

    Lời giải:

    Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ô tô.

    Bài 3 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

    Lời giải:

    – Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.

    – Công thức tính:

    Bài 4 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

    Lời giải:

    – Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.

    – Công thức tính vận tốc trung bình:

    Bài 5 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

    Lời giải:

    – Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

    Bài 6 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

    Lời giải:

    – Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

    – Cách biểu diễn lực:

    Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).

    Phương và chiều là phương và chiều của lực.

    Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

    Bài 7 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

    a) Vật đứng yên?

    b) Vật đang chuyển động?

    Lời giải:

    – Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

    – Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ :

    a) Đứng yên khi vật đứng yên.

    b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

    Bài 8 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

    Lời giải:

    – Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

    Bài 9 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

    Lời giải:

    – Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.

    – Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

    Bài 10 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

    Lời giải:

    – Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố : Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

    – Công thức tính áp suất :

    – Đơn vị áp suất là paxcan : 1Pa = 1 N/m 2.

    Bài 11 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

    Lời giải:

    – Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

    – Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

    Bài 12 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

    Lời giải:

    – Nổi lên : P < F A

    – Lơ lửng : P = F A

    Trong đó :

    P là trọng lượng của vật.

    F A là lực đẩy Ác-si-mét.

    Bài 13 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?

    Lời giải:

    Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.

    Bài 14 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

    Lời giải:

    – Biểu thức tính công cơ học:

    A = F.s

    Trong đó:

    F: lực tác dụng lên vật (N).

    s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).

    – Đơn vị công là jun kí hiệu là J (1J = 1 N.m).

    kilojun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

    Bài 15 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Phát biểu định luật về công.

    Lời giải:

    – Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.

    – Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

    Bài 16 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Công suất cho ta biết điều gì?

    Lời giải:

    Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.

    Bài 17 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

    Lời giải:

    – Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

    – Ví dụ:

    1. Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.

    2. Nước từ trên đập cao chảy xuống.

    3. Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng.

    I – Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án mà em cho là đúng.

    Bài 1 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Hai lực được gọi là cân bằng khi:

    A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

    B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

    C. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

    D. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

    Bài 2 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

    A. Ngả người về phía sau.

    B. Nghiêng về bên trái.

    C. Nghiêng về bên phải.

    D. Xô người về phía trước.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Xô người về phía trước.

    Bài 3 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

    B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

    C. Các mô tô đứng yên đối với ô tô.

    D. Các mô tô và ó tô cùng chuyển động đối với mặt đường.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

    Bài 4 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Hai thỏi kim loại hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng (H.18.1). Khi nhúng cả hai vào nước thì đòn cân:

    A. Nghiêng về bên phải.

    B. Nghiêng về bên trái.

    C. Vẫn cân bằng.

    D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong nước.

    Lời giải:

    Chọn đáp án A. Nghiêng về bên phải.

    A. Dùng ròng rọc động.

    B. Dùng ròng rọc cố định.

    C. Dùng mặt phẳng nghiêng.

    D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

    Bài 6 (trang 64 phần vận dụng SGK Vật Lý 8): Một vật dược ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng vừa có động năng?

    A. Chỉ khi vật đang đi lên.

    B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.

    C. Chỉ khi vật lên đến điểm cao nhất.

    D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

    II – Trả lời câu hỏi

    Bài 1 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Ngồi trong xe ô tô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.

    Lời giải:

    Nếu chọn ô tô làm vật mốc (người ngồi trên xe cũng là vật làm mốc) thì hai hàng cây bên đường sẽ chuyển động ngược lại đối với xe nên ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại.

    Bài 2 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hoặc cao su?

    Lời giải:

    Để làm tăng ma sát giữa tay vặn và nắp chai, như vậy sẽ đễ mở hơn.

    Bài 3 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe ô tô đang lái sang phía nào?

    Lời giải:

    Xe ô tô đang lái sang phía bên phải.

    Bài 4 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Tìm một ví dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.

    Lời giải:

    Đinh nhọn dễ đóng vào gỗ hơn so với trường hơp đầu đinh đã bị tà vì diện tích bị ép nhỏ hơn. Với cùng một cái đinh, nếu dùng búa đập mạnh thì đinh dễ ăn sâu vào gỗ hơn.

    Bài 5 (trang 64 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét được tính như thế nào?

    Lời giải:

    Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét được tính bằng công thức: F a = V.d

    (trong đó V là thề tích phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng). Có thể tính bằng cách khác là lực đẩy Ácsimét bằng trọng lượng của vật.

    – Cậu bé trèo cây.

    – Em học sinh ngồi học bài.

    – Nước ép lên thành bình đựng.

    – Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

    Lời giải:

    Trường hợp có công cơ học là:

    – Cậu bé trèo cây.

    – Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

    III – Bài tập

    Bài 1 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe đạp lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

    Lời giải:

    Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu là:

    Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau là:

    Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường là:

    Bài 2 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150 cm2. Tính áp suất người đó tác dung lên mặt đất khi:

    a. Đứng cả hai chân.

    b. Co một chân.

    Lời giải:

    Trọng lượng của người là: P = 45.10 = 450 N.

    a) Áp suất khi đứng cả hai chân là:

    b) Áp suất khi đứng một chân là:

    Bài 3 (trang 65 SGK Vật Lý 8): M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng d1 và d2 (H.18.2).

    a. So sánh lực đẩy Ácsimét tác dụng lên M và N.

    b. Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

    Lời giải:

    a. Khi vật nổi, lực đẩy Ácsimét bằng đúng trọng lượng cùa vật. Vì hai vât giống hệt nhau nên P A = P B. Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật bằng nhau.

    Bài 4 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Hãy tính công mà em thực hiện được, khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).

    Lời giải:

    Giả sử khối lượng của em là 35kg, khi đó trọng lượng là 350N; độ cao từ tầng 1 lẻn tầng 2 là 4m.

    Khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2, lực nâng người F = P.

    Công thực hiện: A = F.h = 350.4 = 1400J.

    Bài 5 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lương 125kg lên cao 70 cm trong thời gian 0,3 s. Trong trưừng hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất trung bình là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Trọng lượng của quả tạ là:

    P = 125.10 = 1250 N

    Lực sĩ thực hiện một công là:

    A = P.h = 1250.0,7 = 875J

    Công suất trung bình của lực sĩ là:

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Từ Bài 13.1 Đến 13.12
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Định Luật Về Công
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Giải Lý Lớp 8 Bài 29: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương Ii: Nhiệt Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 3
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 3 Chi Tiết
  • Giải Lý lớp 8 Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học

    A – Ôn tập

    Bài 1 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Các chất được cấu tạo như thế nào? Lời giải:

    Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.

    Bài 2 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Nêu hai đặc điểm của nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất đã học trong chương này. Lời giải:

    Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.

    Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

    Bài 3 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ như thế nào? Lời giải:

    Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

    Bài 4 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Nhiệt năng của một vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng hay giảm? Tại sao? Lời giải:

    Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt đọ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh vì nhiệt năng của vật lớn.

    Bài 5 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng? Tìm mỗi cách một thí dụ. Lời giải:

    Có hai cách làm thay đổi nhiệt năng là thực hiện công và truyền nhiệt.

    b) Dấu + nếu là cách truyền nhiệt không chủ yếu của chất tương ứng.

    c) Dấu – nếu không phải là cách truyền nhiệt của chất tương ứng.

    Bài 8 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Nói nhiệt dung riêng của nước là 4 200J/kg.K có nghĩa là gì? Lời giải:

    Có nghĩa là: muốn cho 1kg nước nóng lên thêm 1 o C cần cung cấp một nhiệt lương là 4 200J.

    Bài 9 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Viết công thức tính nhiệt lượng và nêu tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức này. Lời giải:

    Công thức: Q = m.c.∆t.

    Trong đó:

    Q: nhiệt lượng (J).

    m: khối lượng (kg).

    c: nhiệt lượng riêng (J/kg.độ).

    ∆t: Độ tăng hoặc giảm nhiệt độ ( o C).

    Bài 10 (trang 101 SGK Vật Lý 8): Phát biểu nguyên lý truyền nhiệt. Nội dung nào của nguyên lý này thể hiện sự bảo toàn năng lượng? Lời giải:

    Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì:

    – Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho tới khi nhiệt độ hai vật cân bằng nhau.

    – Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.

    Nội dung thứ hai thể hiện sự bảo toàn năng lượng.

    Bài 11 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì? Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.106 J/kg có nghĩa là gì? Lời giải:

    Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.

    Nói năng suất tỏa nhiệt của than đá là 27.10 6 J/kg có nghĩa là 1kg than đá khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ tỏa ra một nhiệt lượng bằng 27.10 6 J.

    Bài 12 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Tìm một thí dụ cho mỗi hiện tượng sau đây:

    – Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác.

    – Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác.

    – Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng.

    – Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.

    Lời giải:

    – Truyền cơ năng từ vật này sang vật khác: ném một vật lên cao.

    – Truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác: thả một miếng nhôm nóng vào cốc nước lạnh

    – Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng: dùng búa đập nhiều lần vào thanh đồng làm thanh đồng nóng lên.

    – Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng: Cho than vào lò nấu sao đó than cháy và tao ra 1 lượng nhiệt lớn làm tăng áp suất của cơ đẩy bánh tàu hỏa nên làm cơ đẩy tàu chuyển động làm cho bánh tàu quay.

    A: Công có ích mà động cơ nhiệt thực hiện (J).

    Q: Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra (J).

    B – Vận dụng

    I – Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án mà em cho là đúng. Bài 1 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Tính chất nào sau đây không phải là nguyên tử, phân tử?

    A. Chuyển động hỗn độn không ngừng.

    B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

    C. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.

    D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B. Có lúc chuyển động, có lúc đứng yên.

    Bài 2 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào không đúng?

    A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng.

    B. Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra.

    C. Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu nên vật.

    D. Nhiệt năng của vật phụ thuộc nhiệt độ của vật.

    Lời giải:

    Chọn đáp án B. Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng vật thu vào hoặc tỏa ra.

    Bài 3 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:

    A. Chỉ ở chất lỏng.

    B. Chỉ ở chất rắn.

    C. Chỉ ở chất lỏng và chất rắn.

    D. Ở cả chất lỏng, chất rắn, chất khí.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Ở cả chất lỏng, chất rắn, chất khí.

    Bài 4 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Đối lưu là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra:

    A. Chỉ ở chất khí.

    B. Chỉ ở chất lỏng.

    C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng.

    D. Ở cả chất khí, chất lỏng, chất rắn.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C. Chỉ ở chất khí và chất lỏng.

    Bài 5 (trang 102 SGK Vật Lý 8): Nhiệt truyền từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò chủ yếu bằng hình thức:

    A. Dẫn nhiệt.

    B. Đối lưu.

    C. Bức xạ nhiệt.

    D. Dẫn nhiệt và dối lưu.

    Lời giải:

    Chọn đáp án C. Bức xạ nhiệt.

    II – Trả lời câu hỏi Bài 1 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Tại sao có hiện tượng khuyếch tán? Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh lên hay chậm đi khi nhiệt độ giảm? Lời giải:

    Có hiện tượng khuếch tán là do các phân tử, nguyên tử có khoảng cách và chứng luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.

    Khi nhiệt độ giảm, hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi.

    Bài 2 (trang 103 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Tại sao một vật không phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có nhiệt năng? Lời giải:

    Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật luôn chuyển dộng hỗn độn không ngừng nên vật luôn có nhiệt năng.

    Bài 3 (trang 103 SGK Vật Lý 8): Khi cọ xát một miếng đồng trên mặt bàn thì miếng đồng nóng lên. Có thể nói là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng không? Tại sao? Lời giải:

    Không thể nói là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng vì trong trường hợp này hình thức truyền nhiệt là bằng cách thực hiện công.

    Bài 4 (trang 103 SGK Vật Lý 8): Đun nóng một ống nghiệm đậy kín có đựng một ít nước. Nước nóng dần và tới một lúc nào đó nút ống nghiệm bị bật lên. Trong hiện tượng này nhiệt năng của nước thay đổi bằng những cách nào; đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Lời giải:

    Chuyển hóa nhiệt năng thành cơ năng.

    III – Bài tập Bài 1 (trang 103 phần bài tập SGK Vật Lý 8):

    Dùng bếp dầu để đun sôi 2 lít nước ở 20 o C đựng trong một ấm nhôm có khôi lượng 0,5kg. Tính lượng dầu cần dùng. Biết chỉ có 30 nhiệt lượng do dầu bị đốt chảy tỏa ra làm nóng ấm và nước đun trong ấm.

    Lời giải:

    – Nhiệt lượng do nước thu vào là:

    – Nhiệt lượng do ấm thu vào là:

    – Nhiệt lượng do dầu tỏa ra: Q 1 = q.m 1

    Bài 2 (trang 103 phần bài tập SGK Vật Lý 8): 2. Một ô tô chạy được một quãng đường dài 100km với lực kéo trung bình là 1400 N, tiêu thụ hết 10 lít (khoảng 8kg) xăng. Tính hiệu suất của ô tô.

    Công ô tô thực hiện là:

    A = F.S = 1400.100000 = 14.10 7 J

    Hiệu suất của ô tô là:

    Từ khóa tìm kiếm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 12 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 3 Bài 33 Trang 120 Sgk Địa Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 2 Vận Tốc Chi Tiết
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Ôn Tập Học Kì 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 6
  • Đề Thi Vật Lý Lớp 6 Học Kì 1 Tải Nhiều
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 6 Năm Học 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 Học Kỳ 1 Cực Hay
  • Top 53 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP HỌC KÌ 2- VẬT LÝ 6 Lý thuyết Câu 1: a) Phân biệt hai loại ròng rọc: ròng rọc động và ròng rọc cố định. b) Nêu tác dụng của ròng rọc động và của ròng rọc cố định c) Lấy ví dụ về ròng rọc cố định trong thực tế Câu 2: a) Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng và khí. b) So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí. c) Nêu các ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất. Khi bị đốt nóng băng kép sẽ như thế nào ? Ngưòi ta ứng dụng băng kép để làm gì ? Câu 3: a) Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào ? b) Hãy kể tên và nêu công dụng của các nhiệt kế đã học. Câu 4: a) Thế nào là sự nóng chảy? Lấy ví dụ về sự nóng chảy b) Đặc điểm của nhiệt độ trong quá trình nóng chảy. Câu 5: a) Thế nào là sự đông đặc? Lấy ví dụ về sự đông đặc b) Đặc điểm của nhiệt độ trong quá trình đông đặc . So sánh nhiệt độ trong quá trình nóng chảy và đông đặc của cùng một chất. Câu 6: a) Thế nào được gọi là sự bay hơi ?Lấy ví dụ về sự bay hơi. b) Tốc độ bay hơi của chất phụ thuộc những yếu tố nào ? Tại sao khi phơi áo quần ta không cuộn lại mà trải trên dây phơi hoặc dùng móc treo ? c) Sự bay hơi của các chât thay đổi như thế nào khi nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng thay đổi? Câu 7: a) Thế nào được gọi là sự ngưng tụ ? Lấy ví dụ về sự ngưng tụ b) Bỏ nước đá vào trong một cốc nước (không cho nước tràn ra ngoài). Giải thích tại sao mặt ngoài cốc có xuất hiện nước ? II. Bài tập. Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm ? Một quả cầu bằng sắt bị kẹt trong một vòng tròn bằng nhôm. Nếu ta mang nhúng cả quả cầu sắt và vòng tròn nhôm vào chậu nước nóng thì ta có lấy được quả cầu sắt ra không? Tại sao ? Tại sao ở chỗ nối giữa hai thanh ray của đường tàu lại có một khe hở? Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ? Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích rồi đậy nút lại ngay thì nút có thể bị bật ra ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? Trong thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. khi nhúng bình đựng chất lỏng vào nước nóng, thoạt tiên thấy mực chất lỏng trong ống tụt xuống một ít, sau đó mới dâng lên cao hơn mức ban đầu. Giải thích tại sao ? Một học sinh định đổ đầy nước vào một chai thuỷ tinh rồi nút chặt lại và bỏ vào ngăn nước đá của tủ lạnh. Có nên làm như vậy không ? Tại sao? Tại sao khi ta rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh mỏng? Có người giải thích quả bóng bàn bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ, vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và phồng lên. Hãy nghĩ ra một thí nghiệm chúng tỏ cách giải thích trên là sai. Thả một miếng thép vào chì đang nóng chảy thì miếng thép có nóng chảy không? Tại sao? Tại sao người ta không dùng nước mà phải dùng rượu để chế tạo các nhiệt kế để đo nhiệt độ của không khí? Tại sao người ta dùng nhiệt độ của nước đá đang tan làm mốc để đo nhiệt độ trong thang đo nhiệt độ? Tại sao vào mùa lạnh , khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại? Tại sao muốn nước trong cốc nguội nhanh người ta đổ nước ra bát lớn rồi thổi trên mặt nước? 15. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi để làm một mốc chia nhiệt độ ? 16. Dưới dây là bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất rắn được đun nóng liên tục : Thời gian ( phút ) 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Nhiệt độ ( 0C ) 20 30 40 50 60 70 80 80 80 84 88 a. Vẽ đường biễu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. b. Có hiện tựơng gì xảy ra đối với chất rắn đang được đun nóng từ phút 12 đến phút 16, hiện tựơng này kéo dài trong bao nhiêu phút ? c. Đây là chất gì ? 30 20 10 0 110 327 400 Nhiệt độ ( 0C ) Thời gian ( phút) 17. Theo dõi nhiệt độ trong quá trình đúc một vật bằng chì người ta vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của chì theo thời gian như sau : Nêu đặc điểm nhiệt độ của chì (Tăng, giảm hay không đổi) trong các khoảng thời gian : từ phút 0 đến phút thứ 10, từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , từ phút thứ 20 đến phút thứ 30 Chì đang ở thể rắn, thể lỏng hay đang đông đặc, đang nóng chảy trong các khoảng thời gian: từ phút 0 đến phút thứ 10, từ phút thứ 10 đến phút thứ 20 , từ phút thứ 20 đến phút thứ 30 18. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất rắn. a. Ở nhiệt độ nào chất rắn bắt đầu nóng chảy? b. Chất rắn này là chất gì? c. Để đưa chất rắn từ 600C tới nhiệt độ nóng chảy cần bao nhiêu thời gian? d. Thời gian nóng chảy của chất rắn là bao nhiêu phút? e. Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ mấy? f. Thời gian đông đặc kéo dài bao nhiêu phút? 19. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đông đặc của một mẩu chì. Hãy cho biết: a. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 phút chì ở thể nào? b. Đoạn AB cho biết chì ở thể rắn hay lỏng? c. Thời gian đông đặc của chì kéo dài bao lâu? Nhiệt độ đông đặc của chì là bao nhiêu? d. Trong đoạn BC chì ở thể nào? Nhiệt độ của nó giảm bao nhiêu độ? 20. Hình bên vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun. Hỏi: a. Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút 0 đến phút thứ 5; từ phút thứ 10 đến phút thứ 25? b. Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 10; từ phút thứ 25 đến phút thứ 30? c. Các quá trình nóng chảy, bay hơi, sôi diễn ra trong những khoảng thời gian nào? -10 100 50 0 5 10 15 20 25 30 Vận dụng sự nở vì nhiệt để giải thích các hiện tượng vật lý Dựa vào đồ thị sự phụ thuộc nhiệt độ theo thời gian của các quá trình nóng chảy, đông đặc, sự sôi phân tích các quá trình vật lý xảy ra trong thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 6 Bài 3: Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Trang 20, 21 Sgk Vật Lý Lớp 11: Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường, Đường Sức Điện
  • Giải Bài 4.15, 4.16, 4.17, 4.18 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 Trang 10, 11 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Câu Hỏi Bài 9 Trang 33 Sgk Sinh 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động. Vệ Sinh Hệ Vận Động
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp
  • Sinh Học 8 Bài 33: Thân Nhiệt
  • Giải Sinh Lớp 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Trả lời câu hỏi bài 9 trang 33 sgk Sinh học 8. Tìm hiểu chức năng của nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức nâng nâng đỡ của xương.

    Câu hỏi 1

    – Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) gõ nhẹ vào gân xương bánh chè thấy có hiện tượng gì xảy ra?

    – Hình 9-3 mô tả cơ chế của phản xạ đầu gối, dựa vào đó, em hãy giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ.

    – Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao có sự thay đổi đó?

    Đáp Án Câu hỏi 1 bài 9 trang 33 sgk Sinh 8

    – Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) gõ nhẹ vào gân xương bánh chè thấy có hiện tượng có phản xạ đầu gối.

    – Cơ chế của phản xạ:

    + Cơ quan thụ cảm: Tiếp nhận kích thích (búa gõ), phát sinh xung thần kinh.

    + Nơron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

    + Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

    + Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng hay còn gọi là cơ quan trả lời).

    + Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện ở phản ứng tiết và phản ứng vận dộng là co gối). – Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, thấy bắp cơ ở trước cánh tay to lên là do có sự co cơ, tính chất của cơ là co và dãn. Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên khi co cơ làm xương cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể. Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào cơ. Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm các tơ mảnh và tơ dày. Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bô’ của tơ cơ dày làm tế bào ngắn lại, đó là sự co cơ. Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh. Như vậy, khi có 1 kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh. Trung tâm thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm co cơ. Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang.

    Câu hỏi 2

    – Quan sát hình 9-4, em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?

    – Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.

    Đáp Án Câu hỏi 2 bài 9 trang 33 sgk Sinh 8

    – Hoạt động co cơ chỉ xảy ra khi có kích thích của môi trường và chịu sự điều khiển của hệ thần kinh. Khi đó các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của các tơ cơ dày sẽ làm tế bào cơ co ngắn lại và tạo ra sự co cơ. Khi cơ hoạt động sẽ sinh công và tạo ra lực làm di chuyển vật. Năng lượng cung cấp cho hoạt động của cơ là từ phản ứng ôxi hoá các chất dinh dưỡng trong tế bào cơ tạo ra. Nếu cơ khoẻ mạnh thì khả năng sinh công sẽ lớn, khả năng hoạt động sẽ dẻo dai và lâu mỏi.

    – Sự sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành từng cặp đối kháng. Cơ này kéo xương về một phía thì cơ kia kéo về phía ngược lại. Ví dụ, cơ nhị ở cánh tay co nâng cẳng tay về phía trước cơ tam đầu co thì duỗi cảng tay ra. Cơ co làm xương cử động dản tới sự vận động của cơ thể. Trong sự vận động của cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: cơ này co thì cơ dối kháng dãn và ngược lại. Thực ra, dó là sự phối hợp của nhiều nhóm cơ. Cơ hai dầu và cơ ba đầu là một cặp đối kháng. Sự phối hợp co và duỗi của chúng giúp cử động khớp khuỷu tay.

    Xem tiếp Bài 1 trang 33 sgk Sinh 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tin Học 8 Huong Dan Tra Loi Bai Tap Tin 8 Sgk Doc
  • Giải Bài Tập Tin Học 5
  • Bài 1 Trang 86 Sgk Tin Học 7
  • Giáo Án Nghề Tin Lớp 8 (70 Tiết)
  • Giáo Án Tin Học Nghề Lớp 8
  • Câu Hỏi Ôn Tập Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Lịch Sử Lớp 8 Có Lời Giải Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1, 2, 3 Có Đáp Án
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 8 Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Lớp 8 Môn Sinh Học
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8 Năm Học 2022
  • Đây là Câu hỏi ôn tập bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử lớp 8 có lời giải chi tiết. Các vấn đề Cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tháng Mười Nga, thành tựu nổi bật của cuộc cách mạng khoa học… Mời các bạn tải về tham khảo.

    Câu 1: Bằng những kiến thức đã học trong chương trình lịch sử lớp 8, em hiểu thế nào là cuộc cách mạng tư sản. Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới.

    Cho bảng dữ liệu sau:

    Cách mạng Hà Lan lật đổ ách thống trị của vương quốc Tây Ban Nha.

    Cách mạng tư sản Anh mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đem lại quyền lợi cho quí tộc mới và tư sản.

    Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, dẫn tới Hợp chủng quốc Mĩ được thành lập.

    Cách mạng tư sản Pháp lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

    Cuộc Duy tân Minh Trị đưa Nhật Bản phát triển theo tư bản chủ nghĩa.

    Dựa vào bảng dữ liệu trên, bằng những kiến thức đã học về cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX, em hãy làm sáng tỏ những vấn đề sau:

    a) Các cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới những hình thức chủ yếu nào?

    b) Tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với sự phát triển của thế giới?

    a) Vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng?

    b) Sau khi Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi, ngay năm 1919 nhà văn Mĩ Giôn – rít đã công bố tác phẩm “Mười ngày rung chuyển thế giới”. Dựa vào ý nghĩa lịch sử của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, em hãy giải thích lí do nhà văn đặt tên cuốn sách như vậy?

    Câu 4. Tóm tắt diễn biến của cách mạng tháng Mười Nga 1917

    Câu 5. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

    Câu 6. Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Mười Nga. Vai trò của Lê-Nin trong thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga

    Câu 7.Trình bày ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? Vì sao cách mạng tháng Mười Nga 1917 được đánh giá là một sự kiện lịch sử vĩ đại nhất trong lịch sử nhân loại ở thế kỉ XX? Câu 8. So sánh cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười

    a) Em hãy nêu hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

    b) Qua đó, em có suy nghĩ gì về hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại?

    c) Theo em, chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ nền hòa bình cho nhân loại?

    Trình bày hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868. Vì sao khẳng định cuộc Duy Tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Giải Skills 2 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới
  • Đáp Án Unit 8 Lớp 7
  • Soạn Bài Lớp 7: Cách Làm Bài Văn Biểu Cảm Về Tác Phẩm Văn Học
  • Top 30 Đề Thi Tiếng Anh Lớp 7 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16
  • Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15 Trang 7 Sbt Vật Lí 8
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Chuyển động cơ học là gì? Nêu 2 ví dụ

    2. Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

    3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

    4. Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

    5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

    6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

    7. Thế nào là hai lực cân bằng ?

    Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

    a) Vật đứng yên?

    b) Vật đang chuyển động?

    • Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

    • Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ :

    8. Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

    9. Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

    10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

    • Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố : Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

    • Công thức tính áp suất : (p=frac{F}{S})

    • Đơn vị áp suất là paxcan : 1Pa = 1 N/m 2.

    11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

    12. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

    13. Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?

    14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

    A = F.s

    Kilojun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

    15. Phát biểu định luật về công.

    16. Công suất cho ta biết điều gì?

    17. Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

    Bài 1:

    Hai lực được gọi là cân bằng khi:

    A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

    B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

    C. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

    D. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

    Hướng dẫn giải

    Chọn đáp án D.

    Cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

    Bài 2:

    Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

    A. Ngả người về phía sau.

    B. Nghiêng về bên trái.

    C. Nghiêng về bên phải.

    D. Xô người về phía trước.

    Hướng dẫn giải

    Chọn đáp án D.

    Xô người về phía trước.

    Bài 3:

    Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

    B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

    C. Các mô tô đứng yên đối với ô tô.

    D. Các mô tô và ó tô cùng chuyển động đối với mặt đường.

    Hướng dẫn giải

    Chọn đáp án B.

    Các mô tô đứng yên đối với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28
  • Trả Lời Câu Hỏi Sinh Học 11 Bài 27 Trang 112

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Câu Hỏi Trang 112
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 11 Trang 104 Bài 24: Ứng Động
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 11 Trang 24 Bài 4: Vai Trò Của Các Nguyên Tố Khoáng
  • Giải Bài Tập Sinh Học 11 Bài 24. Ứng Động
  • Giải Tin Học 11: Bài Tập Và Thực Hành 4
  • Bài 27: Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)

    Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 27 Trang 112: – Cho biết cung phản xạ trên gồm những bộ phận nào?

    – Giải thích tại sao khi bị kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại?

    – Phản xạ có ngón tay khi bị kích thích là phản xạ không điều kiện hay là phản xạ có điều kiện? Tại sao?

    Trả lời

    – Cung phản xạ trên gồm 5 bộ phận:

    + Thụ quan đau ở da,

    + Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy,

    + Tủy sống,

    + Sợi vận động của dây thần kinh tủy

    + Các cơ ở ngón tay.

    – Khi kim nhọn đâm vào ngón tay thì ngón tay co lại vì đây là phản xạ tự vệ của cả động vật và người. Khi kim châm vào tay, thụ quan đau sẽ đưa tin về tủy sống và từ đây lệnh đưa đến cơ ngón tay làm co ngón tay lại.

    – Phản xạ trên là phản xạ không điều kiện vì dây là phản xạ di truyền, sinh ra đã có đặc trưng cho loài và rất bền vững.

    Trả lời câu hỏi Sinh học 11 Bài 27 Trang 112: Giả sử bạn đang đi chơi, bất ngờ gặp con chó dại trước mặt.

    – Bạn sẽ có phản ứng (hành động) như thế nào?

    – Hãy cho biết bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận xử lí thông tin và quyết định hành động, bộ phận thực hiện của phản xạ tự vệ khi gặp chó dại.

    – Hãy ghi lại rất cả những suy nghĩ diễn ra trong đầu của bạn khi đối phó với chó dại.

    – Đây là phản xạ không điều kiện hay phản xạ có điều kiện? Tại sao?

    Trả lời

    – Có phản ứng là bỏ chạy.

    – Bộ phận tiếp nhận kích thích là mắt, bộ phận xử lí và quyết định hành động là não và bộ phận thực hiện là cơ chân, tay.

    – Các suy nghĩ diễn ra trong não có thể rất khác nhau như; nên làm thế nào bây giờ, nếu để chó dại cắn cắn rất nguy hiểm, chó dại có vi trùng gây bệnh dại, nôn bỏ chạy hay nên chông lại, nếu bỏ chạy chó dại có thể sẽ đuôi theo…

    – Đây là phản xạ có điều kiện vì phải qua học tập, rút kinh nghiệm mới biết được chó có dấu hiệu như thế nào là chó dại. Dựa vào kinh nghiệm đã có mà cách xử lí thông tin của mỗi người là khác nhau, dẫn đến hành động của mỗi người cũng khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 27, 31 Sgk Sinh Học Lớp 11: Dinh Dưỡng Nitơ Ở Thực Vật
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 11 Trang 110 Bài 26: Cảm Ứng Ở Động Vật
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 16: Tiêu Hóa Ở Động Vật (Tiếp Theo)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 11 Bài 37: Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Động Vật (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Học Lớp 11: Thoát Hơi Nước Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 11
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1. Tứ Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Ôn Tập Chương 1
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 25 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Bài Tập 1,2,3, 4,5,6 Trang 76 Hóa Học 9: Tính Chất Của Phi Kim
  • Ôn tập chương 1

    Video Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học – Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh (Giáo viên VietJack)

    A – Câu hỏi Ôn tập chương 1 Hình học 8

    1 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa tứ giác.

    Trả lời:

    Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

    2 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân.

    Trả lời:

    – Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

    – Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

    3 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình thang cân.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Định lí 1: Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.

    – Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.

    4 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang.

    Trả lời:

    – Đường trung bình của tam giác:

    + Định lí 1: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.

    + Định lí 2: Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.

    – Đường trung bình của hình thang:

    + Định lí 3: Đường thẳng đi qua trung điểm của một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai.

    + Định lí 4: Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.

    5 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu định nghĩa hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    – Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    – Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    – Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    – Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau.

    6 (trang 110 sgk Toán 8): Phát biểu các tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Tính chất:

    – Hình bình hành:

    Trong hình bình hành:

    a) Các cạnh đối bằng nhau.

    b) Các góc đối bằng nhau.

    c) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình chữ nhật:

    Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    – Hình thoi:

    Trong hình thoi:

    a) Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    b) Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

    – Hình vuông:

    Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    7 (trang 110 sgk Toán 8): Nêu các dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

    Trả lời:

    Dấu hiệu nhận biết:

    – Hình bình hành:

    1) Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    2) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    3) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    4) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    5) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    – Hình chữ nhật:

    1) Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    2) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

    3) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    4) Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

    – Hình thoi:

    1) Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    2) Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

    3) Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.

    4) Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.

    – Hình vuông:

    1) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

    2) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

    3) Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

    4) Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    5) Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    8 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng? Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Trục đối xứng của hình thang cân là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân.

    9 (trang 110 sgk Toán 8): Thế nào là hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm? Tâm đối xứng của hình bình hành là điểm nào?

    Trả lời:

    – Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

    – Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành đó.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    on-tap-chuong-1-phan-hinh-hoc-toan-8.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Câu Hỏi Ôn Tập Môn Ngữ Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Ngữ Văn Lớp 8
  • Trắc Nghiệm: Ôn Dịch Thuốc Lá
  • Soạn Bài Tình Thái Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tình Thái Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 1
  • Đề cương ôn tập môn Văn lớp 8

    Câu hỏi ôn tập môn Ngữ Văn lớp 8 bao gồm 20 câu hỏi ôn tập có đáp án kèm theo, được phân theo các cấp độ, giúp các bạn học sinh tự ôn luyện kiến thức môn văn lớp 8 dễ dàng hơn. Mời các bạn tham khảo nhằm đạt điểm cao trong các bài thi giữa kì, thi cuối kì.

    Câu hỏi ôn tập môn Ngữ Văn lớp 8

    CÂU HỎI ÔN TẬP VĂN 8

    Câu 1: Văn bản “Chiếu dời đô” Được sáng tác năm nào?

    A. 958 B. 1010 C. 1789 D. 1858

    Câu 2: Hai câu thơ “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm – Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” sử dụng biện pháp tu từ gì?

    A. Hoán dụ B. So sánh C. Ân dụ D. Nhân hóa

    Câu 3: Phương tiện dùng để thực hiện hành động nói là gì?

    A. Nét mặt B. Cử chỉ C. Ngôn từ D. Điệu bộ

    Câu 4: Tập thơ nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh có mấy bài?

    A. 123 B. 133 C. 143 D. 153

    Câu 5: Trong bốn kiểu câu đã học kiểu câu nào được sử dụng phổ biến nhiều nhất trong giao tiếp?

    A. Câu nghi vấn. B. Câu cầu khiến. C. Câu trần thuật D. Câu cảm thán

    Câu 6: Việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự trong văn nghị luận có tác dụng như thế nào?

    A. Làm cho bài văn nghị luận chặt chẽ sắc sảo hơn.

    B. Làm cho bài văn nghị luận trở nên cụ thể hơn, sinh động và gợi cảm, do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.

    C. Làm cho bài văn nghị luận giàu màu sắc triết lý.

    D. Làm bài văn nghị luận rõ ràng mạch lạc và lô gic hơn.

    Câu 7: Bài thơ “Khi con tu hú” Của Tố Hữu được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

    A. Khi tác giả vượt ngục để trở về cuộc sống tự do.

    B. Khi tác giả bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác.

    C. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng

    D. Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.

    Câu 8: Tên kinh đô cũ của hai triều Đinh Lê là gì?

    A. Huế. C. Hoa Lư. B. Cổ Loa. D. Thăng Long.

    Câu 9: Câu sau thuộc kiểu câu nào? “Ông giáo hút trước đi”.

    a. Nghi vấn. b. Cầu khiến. c. Cảm thán. d. Phủ định.

    Câu 10: Tâm trạng người tù – chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu cuối trong bài thơ “Khi con tu hú” là?

    a. Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng.

    b. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù.

    c. Buồn bực vì con chim tu hú ngoài trời cứ kêu.

    d. Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.

    Câu 11: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Hịch tướng sĩ là gì?

    a. Tự sự b. Miêu tả c. Nghị luận d. Biểu cảm

    Câu 12: Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để:

    a. Nghi vấn. b. Hỏi. c. Trả lời. d. Bộc lộ cảm xúc.

    Câu 13: Bản nào trong các văn bản sau được xem như một bản tuyên ngôn độc lập?

    a. Chiếu dời đô. b. Hịch tướng sĩ. c. Nước Đại Việt ta. d. Thuế máu.

    Câu 14: Hành động nói là:

    a. Hành động được thực hiện bằng hành động. b. Hàng động được thực hiện bằng cử chỉ.

    c. Hàng động được thực hiện bằng lời nói. d. Hành động được thực hiện bằng suy nghĩ.

    Câu 15 Trong văn nghị luận thường kết hợp các yếu tố nào?

    a. Biểu cảm, tự sự. b. Miêu tả, biểu cảm.

    c. Tự sự, miêu tả. d. Miêu tả, tự sự, biểu cảm.

    Câu 16: Jắc Ru – xô là nhà văn nước nào?

    a. Pháp. b. Mỹ. c. Nga. d. Đan Mạch.

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1: Qua hai câu thơ:

    “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” Em hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì

    Câu 2: (1 điểm) Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong câu sau:

    “Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều

    Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo”

    (Lên Tây Bắc- Tố Hữu)

    Câu 3 (1điểm) Đọc và xác định kiểu câu trong các câu sau:

    a. U nó không được thế!

    b. Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?

    c. Ha ha! Trời hôm nay đẹp quá!

    d. Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì phải tù, phải tội.

    Câu 3: Chép thuộc lòng khổ thơ đầu trong bài Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu và nêu cảm nhận của em về cảnh mùa hè trong khổ thơ đó?

    Câu 4: Hịch tướng sĩ là bài ca của lòng yêu nước. Hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

    Câu 5: Em hãy viết bài văn làm rõ “Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch”

    Câu 6: Có ý kiến cho rằng: “Bình Ngô đại cáo” có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc. Dựa vào đoạn trích “Nước Đại Việt ta”, Em hãy làm rõ ý kiến trên.

    Câu 7: Chứng minh rằng Nước Đại Việt ta (BNĐC) của Nguyễn Trãi tràn đầy niềm tự hào dân tộc

    C. ĐÁP ÁN ĐỀ 1:

    I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

    II. Tự luận: (8 điểm)

    Câu 1: (2 điểm)

    Qua hai câu thơ cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là: “yên dân”, “trừ bạo” nghĩa là làm cho dân được an hưởng thái bình, hạnh phúc; muốn yên dân thì phải diệt trừ mọi thế lực tàn bạo.

    Câu 2: (1 điểm) Nhấn mạnh hình ảnh đẹp của anh giải phóng quân

    Câu 3: (5 điểm)

    A. Yêu cầu

    a. Hình thức, kĩ năng:

    – Thể loại: Nghị luận

    – Biết kết hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, miêu tả vào trong bài viết.

    – Bố cục phải có đủ 3 phần.

    – Không mắc lỗi diễn đạt, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.

    b. Nội dung: Đảm bảo nội dung từng phần như sau:

    * Mở bài (1.0 điểm): Nêu lợi ích chung của việc tham quan.

    * Thân bài (3.0 điểm): Nêu các lợi ích cụ thể

    – Về thể chất: những chuyến tham quan du lịch giúp ta thêm khỏe mạnh.

    – Về tinh thần: những chuyến tham quan du lịch giúp:

    • Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân.
    • Có thêm tình yêu với thiên nhiên, quê hương, đất nước.

    – Về kiến thức:

    • Hiểu được cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã được học trong trường lớp qua những điều mắt thấy tai nghe.
    • Đưa lại nhiều bài học có thể chưa có trong sách vở ở trường.

    * Kết bài (1.0 điểm): Khẳng định tác dụng của việc tham quan.

    B. Biểu điểm

    – Điểm 4 – 5: Thực hiện tốt các yêu cầu trên, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

    – Điểm 3: Thực hiện tương đối đảm bảo yêu cầu trên, sai không quá 5 lỗi chính tả.

    – Điểm 1 – 2: Thực hiện sơ sài yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi diễn đạt, sai nhiều lỗi chính tả.

    – Điểm 0: Bỏ giấy trắng, lạc đề.

    HỆ THỐNG ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8

    Chủ đề: Trường từ vựng

    Câu 1) Thế nào là trường từ vựng?

    Đáp án: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

    Câu 2) Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?

      Tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

    Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn.

      • Bộ phận của tay: Cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay…
      • Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm…
      • Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng…
    • Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau.

    Ví dụ:

      • Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay… (danh từ)
      • Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm… (động từ)
      • Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng… (tính từ)
    • Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

    Ví dụ.

      • Trường mùi vị: Chua, cay, đắng, chua ngọt…
      • Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai…

    Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Câu 3) Hãy nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.

      Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.

    Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò…

      Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

    Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách…

      Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.

    Chủ đề: Trợ từ, thán từ

    Câu 4: Hãy nêu đặc điểm, công dụng của trợ từ, thán từ.

    • Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
    • Thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.
    • Thán từ được chia làm hai loại.

    Chủ đề: Nói giảm, nói tránh

    Câu 5: Thế nào là nói giảm nói tránh? Cách sử dụng nói giảm nói tránh

    • Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự.
    • Cần sử dụng linh hoạt đúng lúc, đúng chỗ.

    CÂU HỎI THÔNG HIỂU: Chủ đề: Trường từ vựng Câu 1.

    Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:

    Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

    Đáp án

    – Trường từ vựng quan hệ ruột thịt: Mẹ, con.

    – Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn.

    – Trường từ vựng hoạt động của môi: Hé mở, chúm, mút.

    Câu 2.

    Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

    Nhà ai vừa chín quả đầu

    Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

    Đáp án

    – Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.

    Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh Câu 3:

    Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ.

    Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi! Người rực rỡ một mặt trời cách mạng Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

    (Tố Hữu)

    Đáp án

    – Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ.

    Câu 4: Tìm từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu sau:

    Chủ đề: Trợ từ Câu 5:

    Tìm trợ từ trong các câu sau:

    a. Những là rày ước mai ao.

    b. Cái bạn này hay thật.

    c. Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy.

    d. Đích thị là Lan được điểm 10.

    e. Có thế tôi mới tin mọi người.

    Đáp án

      Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ.

    Chủ đề: Nói quá

    Câu 1: Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:

    – Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.

    (Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)

    Đáp án.

    Hình ảnh nói quá: “reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực”. Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh.

    Câu 2.

    Tìm bp nói quá trong câu sau:

    Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    Đáp án.

    Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi.

    Đoạn văn tham khảo:

    Em rất kính yêu mẹ. Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền. Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt, nụ cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo. Mẹ đã về hưu được vài năm nay. Mẹ thức khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang. Đứa con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn các con: hà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành”. Mỗi lần đi xa một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!

    Chủ đề: Cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản:

    Câu 4: Viết một đoạn văn (6-8 câu), trình bày theo kiểu quy nạp, nêu quan niệm của em về tình bạn.

    Chủ đề: Câu ghép:

    Câu 5. Viết đoạn văn khoảng 4-5 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời của lão Hạc, trong đó có dùng câu ghép.

    CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO

    Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh của gia đình. Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn.

    Lập dàn bài

    a. Mở bài: Giới thiệu tầm quan trọng và ý nghĩa của trang phục đối với nền văn hóa của mõi quốc gia, thể hiện tính cách của mỗi người.

    b. Thân bài: Trang phục là gì? Trang phục là những vật dụng che chắn, sưởi ấm cho cỏ thể, là những bộ trang phục bao gồm: quần áo, dày dép, mũ nón…. Văn hóa là gì? Văn hóa là phong tục, tập quán của từng vùng, là tính cách, phẩm chất của con người, là cách cư xử của một người với mọi người xung quanh.

    Từ ý nghĩa của trang phục nên ta suy ra được ý nghĩa của trang phục trong thực tế nhà trường và ngoài xã hội.

    – Hiện tượng: một số bạn đua đòi ăn mặc, không phù hợp với lứa tuổi, hoàn cảnh gia đình, truyền thống văn hóa dân tộc.

    * Nêu ra các dẫn chứng:

    – Gần đây cách ăn mặc của các bạn thay đổi, không còn giản dị và lành mạnh như trước nữa.

    – Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy la “sành điệu”, “văn minh”, có cách ăn mặc khác (họ ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi và vừa túi tiền, không đua theo một “mốt” nào cả, cách ăn mặc đó con thể hiện được tính cách của riêng mình).

    – Chạy theo “mốt” có nhiều tác hại. Mốt là các loại trang phục được nhiều người ưa chuộng trong một thời gian nhất định, được coi là sản phẩm của sự sáng tạo.

    + Mất thời gian.

    + Ảnh hưởng đến học tập.

    + Tốn kém tiền bạc.

    + Tạo nên sự khinh thường những người không đua theo mốt.

    c. Kết bài: Nêu ra lời khuyên các bạn nên ăn mặc phù hợp hơn.

    Lập dàn bài

    a. Mở bài: Nêu vai trò của tuổi trẻ đối với mỗi quốc gia. Trích dẫn câu nói của Bác trong buỗi lễ khai trường.

    b. Thân bài:

    – Tuổi trẻ là gì?

    + Là lứa tuổi thanh, thiêu niên.

    + Là tuổi được học hành, trang bị kiến thức, rèn luyện đạo đức.

    – Tương lai của đất nước la gì? (Là hoàn cảnh, là sự thay đổi của đất nước sau này).

    – Tại sao tuổi trẻ có vai trò quan trọng?

    + Là lứa tuổi hăng hái, nhiệt huyết, dám nghĩ, dám làm.

    + Là lứa tuổi học tập và tích lũy tốt nhất.

    + Có sức khỏe, làm chủ tương lai, quyết định vận mệnh đất nước.

    + Nêu những thuận lợi và thách thức đối với tuổi trẻ ngày nay khi đất nước đang trên đà phát triển.

    – Vì sao tuổi trẻ là tương lai của đất nước? (Vì tuổi trẻ là người hăng hái, có sức khỏe dồi dào và óc sáng tạo).

    + Tuổi trẻ ở mặt khoa học, kinh tế, chính trị, giáo dục… (như anh Nguyễn Tử Quảng là một tấm gương sáng về óc sáng tạo, đã viết ra phần mềm diệt vi-rut làm giám đốc công ty an ninh mạng, dưới 30 tuổi).

    – Như những bạn trẻ đi thi các cuộc thi giải toán, vật lí, hóa…

    – Xưa có các tấm gương như Lý Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn thì nay có Bác Hồ làm tấm gương sáng về sự chăm chỉ, cần cù.

    c. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề trên. Rút ra bài học cho bản thân.

    Lập dàn ý

    Mở bài: Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết yêu thương người khác đồng thời luôn phê phán những ai thờ ơ trước khó khăn hoạn nạn của người khác. (Hơn thế nữa văn học còn phản ánh tình yêu cuộc sống, yêu muôn vật, muôn loài…)

    b. Thân bài: Giải thích.

    – Văn học là văn chương nói chung và là những thể loại cụ thể nói riêng.

    – Trong văn chương luôn thể hiện tinh yêu thương con người. (Dẫn chứng). Đồng thời văn chương luôn phê phán những ai thờ ơ trước nỗi đau của người khác.(Dẫn chứng).

    – Khẳng định văn chương luôn ca ngợi tình thương.

    c. Kết bài:

    – Giá trị của văn chương.

    – Bài học của bản thân.

    Trường THCS Phước Mỹ Trung tiền thân là Trường PTCS Ba Vát được thành lập năm 1975 và đến năm 1986 nhập vào trường cấp II-III Ba Vát. Đến năm học 1999-2000, nhà trường tách thành Trường THCS Phước Mỹ Trung. Trong 14 năm qua, kể từ khi tách trường, Trường THCS Phước Mỹ Trung đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của trường so với các trường trong Huyện Mỏ Cày. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ GV tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Hằng năm, trường đều có GV tham gia Hội thi GV giỏi cấp Tỉnh, Cấp Huyện đạt thành tích cao.

    Đặc biệt, trong nhiều năm qua, nhà trường đều có HS đạt giải HS giỏi giải toán bằng máy tính cấp khu vực; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt từ 98-100%; tỷ lệ đỗ vào các trường THPT đạt từ 75-80%; chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững từ 95% trở lên. Đặc biệt, trong nhiều năm qua, nhà trường đều có HS đạt giải HS giỏi giải toán bằng máy tính cấp khu vực; tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS luôn đạt từ 98-100%; tỷ lệ đỗ vào các trường THPT đạt từ 75-80%; chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững từ 95% trở lên.

    Đề số 2: Thuyết minh về một loài động vật có ích đối với con người (chó, mèo, thỏ, gà…)

    * Dàn ý thuyết minh về chó:

    1. Chó là loài động vật rất có ích cho đời sống con người, còn gọi là “linh cẩu “.
    2. Chó là loài động vật rất trung thành, dễ gần và là bạn của con người.
    3. Chó có nhiều loại, nhiều giống khác nhau
    4. Đặc điểm chung của chúng:

    – Là loại động vật có bốn chân, mỗi bàn chân đều có móng vuốt sắc, nhưng khi hoạt động (đi lại) thì cụp vào.

    – Não chó rất phát triển, tai và mắt rất tinh vào ban đêm, có khả năng đánh hơi rất tài.

    – Chúng thường nặng từ 15- 20 kg, tuổi thọ trung bình từ 16- 18 năm

    – Hiện nay chó làm được rất nhiều việc giúp con người như trinh thám, cứu hộ…

      Em rất yêu con chó mà nhà em đang nuôi, em gọi nó là Lu.

    * Thuyết minh về con trâu

    Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc. Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao:

    “Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta”

    Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN: “con trâu là đầu cơ nghiệp”.

    Mỗi con trâu có thể nặng trên dưới ba tạ. Da trâu đen bóng, lông lưa thưa. Chiếc đuôi dài khoảng một mét, có chùm lông dài và mượt, lúc nào cũng đập qua đập lại để đuổi muỗi, đuổi ruồi. Bốn chân trâu to và dài, bàn chân có móng gân guốc to, dày và nhọn. Hai chiếc sừng nhọn hoắt, uốn cong rất đẹp. Ở Đồ Sơn, Hải Phòng có lễ chọi trâu:

    “Dù ai buôn đâu bán đâu Mồng mười tháng tám, chọi trâu thì về “

    Mắt trâu lồi to rất ưa nhìn. Bụng trâu khá to; có phải vì thế mà trâu bước đi chậm chạp? Trâu là loài nhai lại, nó chỉ có một hàm răng (hàm dưới). Trâu rất dễ nuôi. Thức ăn chính là cỏ tươi. Trâu cũng biết ăn rơm, ăn cám. Phân trâu màu đen, dùng để bón cây, bón lúa rất tốt.

    Trâu chịu rét kém, nhưng chịu nắng giỏi. Về mùa hè, nó có thể kéo cày, kéo bừa từ mờ sáng đến non trưa. Trâu tơ, trâu đực, trâu mờm kéo cày rất khoẻ. Trâu cái độ 2, 3 năm đẻ một lứa, mỗi lứa một con nghé. Câu tục ngữ: “ruộng sâu, trâu nái” nói lên chuyện làm giàu ở nhà quê ngày xưa.

    Thịt trâu tuy không ngon bằng thịt bò, nhưng là nguồn thực phẩm rất dồi dào và có giá trị. Sữa trâu rất bổ. Da trâu thuộc để xuất khẩu, để làm giầy dép.

    Màu xanh mênh mông của những đồng lúa, cánh cò trắng rập rờn điểm tô, và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê… là hình ảnh thân thuộc đáng yêu của quê hương. Câu hát: “ai bảo chăn trâu là khổ….” của chú bé vắt vẻo ngồi trên lưng trâu, và tiếng sáo mục đồng mãi mãi là hồn quê non nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Trang 130 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 2, Soạn Văn Lớp
  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 41 Nói Giảm, Nói Tránh
  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 (Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 8, Trang 53 54 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 9: Trắc Nghiệm Trang 9 Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Country Side
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?
  • Sách giải toán 8 Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời:

    – Bất đẳng thức chứa dấu <: -3 < (-2) + 1

    – Bất đẳng thức chứa dấu ≤: 5 + (-2) ≤ -3

    – Bất đẳng thức chứa dấu ≥: 3 + 2 ≥ 4

    2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng như thế nào? Cho ví dụ.

    3. Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình trong ví dụ của Câu hỏi 2.

    Trả lời:

    Ví dụ: 2x + 4 < 0

    ⇔ 2x < -4 ⇔ x < -2

    Ví dụ -3 là một nghiệm của bất phương trình này.

    4. Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?

    Trả lời:

    Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu của hạng tử đó.

    Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng trên tập số (sgk trang 36 Toán 8 Tập 2):

    Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

    5. Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi bất phương trình. Quy tắc này dựa trên tính chất nào của thứ tự trên tập số?

    Trả lời:

    Quy tắc nhân: Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:

    – Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;

    – Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.

    Quy tắc này dựa trên tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân trên tập số (sgk trang 36 Toán 8 Tập 2):

    – Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

    – Khi nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Lời giải:

    ⇒ 4 – 3m < 4 – 3n (cộng hai vế với 4)

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 39 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Kiểm tra xem -2 là nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau:

    Lời giải:

    Lần lượt thay x = -2 vào từng bất phương trình:

    a) -3x + 2 = -3.(-2) + 2 = 8

    b) 10 – 2x = 10 – 2.(-2) = 10 + 4 = 14

    Vì -1 < 1 nên x = -2 là nghiệm của bất phương trình x 2 – 5 < 1.

    f) x + 1 = -2 + 1 = -1.

    7 – 2x = 7 – 2.(-2) = 7 + 4 = 11

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 40 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:

    c) 0,2x < 0,6 ; d) 4 + 2x < 5

    Lời giải:

    a) x – 1 < 3

    ⇔ x < 3 + 1 (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử -1)

    ⇔ x < 4

    Vậy bất phương trình có nghiệm x < 4.

    c) 0,2x < 0,6

    ⇔ 5.0,2x < 5.0,6

    ⇔ x < 3.

    Vậy bất phương trình có nghiệm x < 3.

    d) 4 + 2x < 5

    ⇔ 2x < 5 – 4

    ⇔ 2x < 1

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 41 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình:

    Lời giải:

    ⇔ 2 – x < 20

    ⇔ 2 – 20 < x (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử -x và 20)

    ⇔ 2x + 3 ≥ 15

    ⇔ 2x ≥ 15 – 3 (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử 3)

    ⇔ 2x ≥ 12

    Vậy bất phương trình có nghiệm x ≥ 6.

    (Quy đồng mẫu)

    ⇔ 5(4x – 5) < 3(7 – x)

    ⇔ 20x – 25 < 21 – 3x

    ⇔ 20x + 3x < 21 + 25 (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử -25 và -3x)

    ⇔ 23x < 46

    Vậy bất phương trình có nghiệm x < 2.

    (Quy đồng mẫu)

    ⇔ -3(2x + 3) ≥ -4(4 – x )

    ⇔ -6x – 9 ≥ -16 + 4x

    ⇔ 16 – 9 ≥ 4x + 6x (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử -6x và -16)

    ⇔ 7 ≥ 10x

    ⇔ x ≤ 0,7

    Vậy bất phương trình có nghiệm x ≤ 0,7.

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 42 (trang 53 SGK Toán 8 tập 2): Giải các bất phương trình:

    b) 3x + 4 < 2 ;

    d) (x – 3)(x + 3) < (x + 2) 2 + 3.

    Lời giải:

    b) 3x + 4 < 2

    ⇔ 3x < -2 (Chuyển vế và đổi dấu hạng tử -4)

    ⇔ -6x < -12

    d) (x – 3)(x + 3) < (x + 2) 2 + 3

    ⇔ -9 – 4 – 3 < x 2 + 4x – x 2 (Chuyển vế và đổi dấu các hạng tử)

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 43 (trang 53-54 SGK Toán 8 tập 2): Tìm x sao cho:

    a) Giá trị của biểu thức 5 – 2x là số dương;

    b) Giá trị của biểu thức x + 3 nhỏ hơn giá trị của biểu thức 4x – 5;

    c) Giá trị của biểu thức 2x + 1 không nhỏ hơn giá trị của biểu thức x + 3;

    d) Giá trị của biểu thức x 2 + 1 không lớn hơn giá trị của biểu thức (x – 2) 2;

    Lời giải:

    a) 5 – 2x mang giá trị dương

    b) x + 3 < 4x – 5

    ⇔ x – 4x < -3 – 5

    ⇔ -3x < -8

    c) 2x + 1 ≥ x + 3

    ⇔ 2x – x ≥ 3 – 1

    ⇔ x ≥ 2.

    Vậy x ≥ 2.

    ⇔ 4x ≤ 3

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 44 (trang 54 SGK Toán 8 tập 2): Đố:

    Trong một cuộc thi đố vui, ban tổ chức quy định mỗi người dự thi phải trả lời 10 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn 4 đáp án, nhưng trong đó chỉ có 1 đáp án đúng. Người dự thi chọn đáp án đúng sẽ được 5 điểm, chọn đáp án sai sẽ bị trừ 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển Ban tổ chức tăng cho mỗi người thi 10 điểm và quy định người nào có tổng số điểm từ 40 trở lên mới được dự thi ở vòng tiếp theo. Hỏi người dự thi phải trả lời chính xác bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được dự thi tiếp ở vòng sau?

    Lời giải:

    Gọi x là số câu trả lời đúng (0 ≤ x ≤ 10, x ∈ N)

    Số câu trả lời sai: 10 – x

    Sau khi trả lời 10 câu thì người dự thi sẽ có: 5x – (10 – x) + 10

    Để được dự thi tiếp vòng sau thì

    Vậy người dự thi phải trả lời chính xác ít nhất 7 câu hỏi thì mới được dự thi ở vòng sau.

    Ôn tập chương 4 (Câu hỏi – Bài tập) B – Bài tập

    Bài 45 (trang 54 SGK Toán 8 tập 2): Giải các phương trình:

    Lời giải:

    (1) ⇔ 3x = x + 8

    ⇔ 2x = 8

    (1) ⇔ -3x = x + 8

    ⇔ -4x = 8

    ⇔ x = -2 < 0 (thỏa mãn)

    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {4; -2}.

    (2) ⇔ 2x = 4x + 18

    ⇔ -2x = 18

    ⇔ x = -9 < 0 (loại)

    (2) ⇔ -2x = 4x + 18

    ⇔ -6x = 18

    ⇔ x = -3 < 0 (thỏa mãn)

    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {-3}.

    (3) ⇔ x – 5 = 3x

    ⇔ 2x = -5

    ⇔ x = -2,5 < 5 (loại)

    (3) ⇔ -(x – 5) = 3x

    ⇔ -x + 5 = 3x

    ⇔ 4x = 5

    (4) ⇔ x + 2 = 2x – 10

    (4) ⇔ -(x + 2) = 2x – 10

    ⇔ -x – 2 = 2x – 10

    ⇔ 3x = 8

    Vậy phương trình có tập nghiệm S = {12}.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải 2022
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100