【#1】Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 5, 6 Tiết 1 Tuần 19 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Sông Hồng chảy qua nhiều nơi, nhưng có lẽ nơi để lại dấu ấn lịch sử mạnh mẽ nhất là đoạn chảy qua địa phận Hà Nội. Sông Hồng ghi dấu ấn lịch sử mạnh mẽ nhất là đoạn chảy qua địa phận Hà Nội. Sông Hồng ghi dấu những thăng trầm của lịch sử, và cũng góp phần làm cho Thủ đô thêm trù phú, thơ mộng. Sông Hồng là tuyến đường thủy huyết mạch giữa Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc. Càng xuôi về phía Nam, sông Hồng càng mở rộng chia thành nhiều nhánh. Mỗi cây cầu bắc qua sông Hồng cũng mang một điểm nhấn của quá khứ và hiện tại.

Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối bờ Bắc của Hà Nội với phía đông. Cây cầu này vừa hùng vĩ vừa mềm mại như một con rồng sắt khổng lồ. Ít ai để ý rằng đây là cây cầu duy nhất của Thủ đô mà các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái, do kiến trúc và tập tục mà người Pháp để lại. Một cây cầu cũng nổi tiếng không kém trên sông Hồng là cầu Thăng Long. Cây cầu 2 tầng này một thời là niềm hãnh diện không chỉ của người Thủ đô mà của người dân cả nước.

(Theo Tản văn)

a) Sông Hồng có giá trị như thế nào đối với Hà Nội? b) Cầu Long Biên được miêu tả như thế nào? c) Ngoài cầu Long Biên, em còn biết có những cây cầu nào bắc qua sông Hồng ở địa phận Hà Nội? d) Cầu Long Biên có nét gì khác biệt so với những cây cầu khác? Câu 2. a) Tìm những câu kể theo mẫu Ai làm gì? có trong đoạn văn. Tô màu vào số thứ tự của câu đó.

(1)Thuyền chúng tôi cuôi dòng về hướng Năm Căn. (2) Đây là xứ tiền rừng bạc biển. (3) Càng đến gần, những đàn chim bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi hoa cả mắt. (4) Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là. (5) Chim cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. (6) Chim gà đảy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân.

(Theo Đoàn Giỏi)

b) Gạch dưới chủ ngữ của các câu kể Ai làm gì? mà em tìm được. Câu 3. Đặt câu với các từ sau làm chủ ngữ:

a) Cô giáo em.

b) Những chú chim.

Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc bài “Sông Hồng” và trả lời câu hỏi:

a. Sông Hồng có giá trị như thế nào đối với Hà Nội?

Gợi ý:

Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

Lời giải:

Sông Hồng ghi dấu ấn những thăng trầm của lịch sử, và cũng góp phần làm cho thủ đô thêm trù phú, thơ mộng. Sông Hồng là tuyến đường thuỷ huyết mạch giữa Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc.

b. Cầu Long Biên được miêu tả như thế nào?

Gợi ý:

Con đọc đoạn văn thứ hai.

Lời giải:

Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối bờ Bắc của Hà Nội với phía đông. Cây cầu này vừa hùng vĩ vừa mềm mại như một con rồng sắt khổng lồ.

c. Ngoài cầu Long Biên em còn biết có những cây cầu nào bắc qua sông Hồng ở địa phận Hà Nội?

Gợi ý:

Con tìm kiếm thông tin ở đoạn văn thứ 2 trong bài và cả trong sách vở hoặc trên mạng.

Lời giải:

Ngoài cầu Long Biên còn có một số cây cầu khác cũng bắc qua sông Hồng ở địa phận Hà Nội đó là: Cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương,…

d. Cầu Long Biên có nét gì khác biệt so với những cây cầu khác?

Gợi ý:

Con đọc kĩ đoạn văn thứ 2 trong bài.

Lời giải:

Điểm khác biệt ở cầu Long Biên so với những cây cầu khác đó là: Đây là cây cầu duy nhất ở Thủ đô mà các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái, do kiến trúc và tập tục mà người Pháp để lại.

Câu 2:

a. Tìm những câu kể theo mẫu Ai làm gì? Có trong đoạn văn:

Gợi ý:

Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:

– Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?

– Bộ phận thứ hai là vị ngữ,trả lời cho câu hỏi: Làm gì?

Lời giải:

(1) Thuyền chúng tôi xuôi dòng hướng về Năm Căn.

(4) Chim đậu chen chúc nhau trắng xoá trên những cây mắm, cây chà là.

(5) Chim cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa

b. Tìm chủ ngữ của những câu kể Ai làm gì?

Gợi ý:

– Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)?

– Bộ phận thứ hai là vị ngữ,trả lời cho câu hỏi: Làm gì?

Lời giải:

a. Cô giáo em

Cô giáo em đi lại trong sân trường.

b. Những chú chim

Những chú chim hót líu lo.

【#2】Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 15, 16 – Tiết 1 – Tuần 4 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 1

Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Hoa mai vàng

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt mượt mà. Một mùi thơm lừng như nếp hương phảng phất bay ra. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào. Vì thế, khi cành mai rung rinh cưới với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng rập rờn bay lượn.

(Theo Mùa xuân và phong tục Việt Nam) a) Em thích hình ảnh so sánh nào trong bài đọc? Vì sao? b) Em thích hoa đào hay hoa mai? Vì sao? c) Tác giả miêu tả những đặc điểm nào của hoa mai?

A. Hình dáng, màu sắc, mùi thơm.

B. Hình dáng, màu sắc, mùi thơm, chuyển động.

C. Hình dáng, mùi thơm, chuyển động.

Trả lời:

a) Hình ảnh so sánh em thích trong bài đọc là : Khi cành mai rung rinh cười trong gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn bướm vàng rập rờn bay lượn.

Vì qua cách so sánh này, hình ảnh cây mai hiện lên thật sinh động và đẹp mắt, mỗi bông hoa là một chú bướm vàng tinh nghịch.

b) Em thích cả hoa mai và hoa đào. Hoa đào gợi cho em nhớ tới những ngày Tết se se lạnh nhưng vô cùng ấm cúng ở miền Bắc. Còn hoa mai lại gợi cho em thấy một mùa xuân ngập tràn nắng vàng ở miền Nam.

c) Tác giả miêu tả những đặc điểm sau của hoa mai :

B. Hình dáng, màu sắc, mùi thơm, chuyển động.

Câu 2. Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại (từ ghép và từ láy): sừng sững, chung qunh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí. Trả lời: Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Từ láy xanh xao dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a) da người

b) lá cây còn non

c) lá cây đã già

d) mây trời

Trả lời:

Chọn a. da người.

【#3】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2

Giải bài tập 1, 2 trang 42, 43 Tiết 1 Tuần 30 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 2

Đề bài Câu 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Chinh phục đỉnh Ê-vơ-rét

Theo tin từ Nê-pan, lần lượt vào lúc 7 giờ 30 phút và 9 giờ 30 phút sáng ngày 22-5- 2021 (giờ Việt Nam), ba vận động viên Bùi Văn Ngợi, Phan Thanh Nhiên và Nguyễn Mậu Linh đã trở thành những người Việt Nam đầu tiên chinh phục thành công đỉnh Ê-vơ-rét cao 8848 mét.

Đoàn leo núi Việt nam đã trải qua hành trình gian khổ hơn 45 ngày đêm. Xuất phát ngày 6-4-2008 tại thành phố Hồ Chí Minh, đoàn Nê-pan với quyết tâm chinh phục “nóc nhà thế giới”. Các chàng trai đã leo trên những dốc bằng thẳng đứng, vượt qua những dòng sông băng lạnh cóng bên những vách băng nứt có thể gây tai nạn bất cứ lúc nào trong điều kiện thời tiết cực kì khắc nghiệt: ban ngày nóng hơn 30 0C, đêm lanh -20 0 C.

Khi lên đến độ cao 6400 mét, vận động viên là Lê Bá Công phải bỏ cuộc vì chứng đau đầu. Dù vậy, đoàn vẫn quyết chí “tấn công” đỉnh Ê-vơ-rét. Đêm 21-5-2008, các vận động viên chia làm hai nhóm đã đến trạm số 4 ở độ cao 8016 mét, từ đó tiến lên cắm quốc kì trên đỉnh núi cao nhất thế giới, vượt kế hoạch dự kiến là 60 ngày.

Theo kế hoạch, ngày 6-6-2008 đoàn trở về Việt Nam. Xin chúc mừng các chàng trai dũng cảm của chúng ta!

(Theo báo Thanh niên)

a) Ba người Việt Nam đầu tiên chinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét là những ai? b) Các vận động viên leo tới đỉnh Ê-vơ-rét vào ngày nào? c) Các vận động viên phải vượt qua những khó khăn như thế nào? d) Viết 1 -2 câu nhận định về đoàn leo núi trên. Câu 2. Cho các từ: va lí, cần câu, tàu thủy, bãi biển, đền chùa, tàu hỏa, nhà lưu niệm, khu di tích, nước uống, lương khô, giày đế bệt, máy bay, kính mát. a) Xếp các từ đã cho vào cột thích hợp: b) Viết thêm các từ em biết vào ô còn trống trong bảng. Lời giải chi tiết Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

a. Ba người Việt Nam đầu tiên chinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét là những ai?

Gợi ý:

Con đọc đoạn văn đầu tiên.

Lời giải:

Ba người Việt Nam đầu tiên chinh phục đỉnh Ê-vơ-rét là Bùi Văn Ngợi, Phan Thanh Niên và Nguyễn Mậu Linh.

b. Các vận động viên leo tới đỉnh Ê-vơ-rét vào ngày nào?

Gợi ý:

Con đọc đoạn văn đầu tiên.

Lời giải:

Các vận động viên leo tới đỉnh Ê-vơ-rét vào ngày 22 – 05 – 2008 (lúc 7 giờ 30 phút và 9 giờ 30 phút theo giờ Việt Nam)

c. Các vận động viên phải vượt qua những khó khăn như thế nào?

Gợi ý:

Con đọc đoạn văn số 2 và 3.

Lời giải:

Leo trên những dốc băng thẳng đứng, vượt qua những dòng sông băng lạnh cóng bên những vách băng nứt có thể gây tai nạn bất cứ lúc nào trong điều kiện thời tiết cực kì khắc nghiệt: ban ngày nóng hơn 30 độ C, đêm lạnh – 20 độ C.

– Lên tới độ cao 6400 mét, một vận động viên trong đoàn bỏ cuộc vì chứng đau đầu, những người còn lại vẫn cố gắng hết sức hoàn thành mục tiêu chinh phục đỉnh núi.

d. Viết 1 – 2 câu nhận định về đoàn leo núi

Gợi ý:

Con suy nghĩ về những khó khăn và thành tích mà họ đạt được.

Lời giải:

Bằng sự quyết tâm hết mình, khả năng chịu khó chịu khổ, trải qua hành trình gian khổ hơn 45 ngày đêm, các chàng trai đã chinh phục được đỉnh núi Ê-vơ-rét, cắm được quốc kì Việt Nam lên đỉnh núi cao nhất thế giới.

Câu 2: Gợi ý:

Con suy nghĩ và hoàn thành bài tập.

Lời giải:

a. Xếp các từ đã cho vào cột thích hợp

– Phương tiện du lịch: tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay

– Địa điểm du lịch: bãi biển, đền chùa, nhà lưu niệm, khu di tích,

– Đồ dùng cá nhân: va li, cần câu, nước uống, lương khô, giày đế bệt, kính mát

b. Viết thêm các từ em biết vào ô trống trong bảng

– Phương tiện du lịch: xe máy, ô tô, xe ngựa, xe khách,…

– Địa điểm du lịch: núi, phố cổ, vịnh, quê hương của danh nhân, những công trình kiến trúc đặc sắc,…

– Đồ dùng cá nhân: máy ảnh, quần áo, đồ ăn, mũ nón, giày thể thao,…

【#4】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 44, 45 – Tiết 2 – Tuần 12 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 4 tập 1

Trả lời:

Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm mát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xòe trên mặt lá đầu cành.

Câu 2. a) Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau:

A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.

B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, hiểu biết, tím biếc.

C. Tròn xoe, méo mó, lo lắng, dài ngoẵng, nặng trịch, nhẹ tênh.

b) Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. Trả lời:

a) Gạch dưới mỗi từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau :

A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.

B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, hiểu biết, tím biếc.

C. Tròn xoe, méo mó, lo lắng, dài ngoẵng, nặng trịch, nhẹ tênh.

b) Đặt câu :

– Chiếc khăn quàng đỏ tươi được Lan thắt lại gọn gàng.

– Nước biển mùa hè xanh thẳm và trong vắt.

– Mặt hồ được che phủ bởi màu hoa bèo tím biếc.

Câu 3. Tìm phần kết bài của các câu chuyện sau:

Chị em tôi (SGK Tiếng Việt 4, tập 1 trang 59)

Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90)

a) Cho biết các kết bài đó được viết theo cách mở rộng hay không mở rộng? b) Viết đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn kể chuyện Chị em tôi. Trả lời: a)

– Chị em tôi : “Từ đó, tôi không bao giờ nói dối ba… đến hết : được viết theo kiểu không mở rộng.

– Điều ước của vua Mi-đát : Mi-đát làm theo lời dạy của thần… đến hết : được viết theo kiểu mở rộng.

b) Viết đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài băn kể chuyện Chị em tôi.

Sau lần đó, hai chị em tôi không bao giờ dám nói dối ba đi chơi nữa. Chúng tôi đã thực sự hiểu rằng : nói dối nhiều sẽ trở thành một thói quen xấu, vô cùng tệ hại. Người nói dối sẽ đánh mất đi sự tin tưởng và tình yêu thương của những người xung quanh tôi. Đó chính là bài học quý giá của cả hai chị em tôi.

Vui học: Bố xin lỗi cô giáo vì con trai mộng du

Tại văn phòng trường, người bố bối rối xin lỗi cô giáo chủ nhiệm của con trai:

– Tôi thành thật xin lỗi về việc con tôi bỏ ra khỏi lớp giữa giờ học. Mong cô bỏ qua cho thằng bé.

Cô giáo nghiêm nghị:

– Trong lúc tôi đang say sưa giảng bài thì con trai anh tự dưng đi một mạch ra khỏi lớp. Thậm chí, khi tôi gọi lại em ấy cũng không thèm trả lời hay ngoảnh mặt lại nữa. Thật là không có kỉ luật gì cả!

Người bố cuống quýt:

– Ấy ấy mong cô bớt giận ạ. Chẳng là cháu nhà tôi mắc chứng mộng du từ nhỏ, mỗi lần ngủ say là lại đi lung tung như thế ấy mà.

– !?!

(Sưu tầm) * Hãy kể câu chuyện cho bạn bè, người thân cùng nghe. * Theo em, chi tiết nào trong câu chuyện có tác dụng gây cười. Trả lời:

Chi tiết gây cười trong truyện nằm ở câu trả lời cuối truyện của người bố.

– : ” Từ đó, tôi không bao giờ nói dối ba … đến hết : được viết theo kiểu không mở rộng.

Điều ước của vua Mi-đát : Mi-đát làm theo lời dạy của thần … đến hết : được viết theo kiểu mở rộng.

b. Viết đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài băn kể chuyện Chị em tôi.

Sau lần đó, hai chị em tôi không bao giờ dám nói dối ba đi chơi nữa. Chúng tôi đã thực sự hiểu rằng : nói dối nhiều sẽ trở thành một thói quen xấu, vô cùng tệ hại. Người nói dối sẽ đánh mất đi sự tin tưởng và tình yêu thương của những người xung quanh tôi. Đó chính là bài học quý giá của cả hai chị em tôi.

【#5】Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: Cities of the future giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 11 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

Unit 9: Pronunciation (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Decide whether the question tags in B’s responses have rising or falling intonation. Mark (rising intonation) or (falling intonation) after the question tags. (Xác định xem các câu hỏi đuôi trong câu trả lời của B có ngữ điệu tăng hay giảm. Đánh dấu (ngữ điệu tăng) hoặc (ngữ điệu giảm) ở sau các câu hỏi đuôi.)

Đáp án:

1. A: People living in the city are at a great risk of developing a lung disease.

B: Because the air is polluted, isn’t it? ↗

2. A: I’ve been living here for twenty years. I know every corner in this town.

B: So you know where to buy second-hand books, don’t you? ↘ I’m looking for some.

3. A: I’ve invited Ann to a concert, but she can’t make it. She has an English test tomorrow.

B: She has to do some revision tonight, doesn’t she? ↘

4. A: The nightlife in this city is so boring.

B: It isn’t. I know a night market just round the corner. Let’s try some local food there, shall we? ↗

5. A: The government should look for ways to deal with the traffic problems here.

B: I agree. They shouldn’t allow vending carts to move in the streets during the rush hour, should they? ↗

Hướng dẫn dịch:

1. A: Những người sống trong thành phố có nguy cơ cao mắc bệnh phổi.

B: Vì không khí bị ô nhiễm, phải không?

2. A: Tôi đã sống ở đây được hai mươi năm. Tôi biết mọi ngóc ngách trong thị trấn này.

B: Vì vậy, bạn biết nơi để mua sách cũ, phải không? Tôi đang tìm một số cuốn.

3. A: Tôi đã mời Ann đến một buổi hòa nhạc, nhưng cô ấy đã không thể đi. Cô ấy có một bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.

B: Cô ấy phải ôn tập tối nay, phải không?

4. A: Cuộc sống về đêm ở thành phố này thật nhàm chán.

B: Không phải. Tôi biết một chợ đêm ở ngay góc phố kia. Hãy thử ăn một số thực phẩm địa phương ở đó, chúng ta có nên không?

5. A: Chính phủ nên tìm cách để đối phó với các vấn đề giao thông ở đây.

B: Tôi đồng ý. Họ không nên cho phép xe bán hàng tự động di chuyển trên đường phố trong giờ cao điểm, phải không?

2. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Practise the exchanges in 1 with a partner. (Luyện tập các cuộc trao đổi trong bài 1 với một người bạn.)

Unit 9: Vocabulary & Grammar (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Match a word in column A with a word or phrase in column B. (Nối một từ ở cột A với một từ hoặc cụm từ ở cột B.)

Đáp án:

1. e upgrade infrastructure

2. c quality of life

3. f treat wastewater

4. a detect traffic problems

5. d overcrowded streets

6. b city dwellers

2. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the following sentences with the phrases in 1. (Hoàn thành các câu sau với các cụm từ trong bài 1.)

Đáp án:

1. detect traffic problems

2. upgrade…infrastructure

3. quality of life

4. City dwellers

5. treat wastewater

6. overcrowded streets

Hướng dẫn dịch:

1. Chính phủ đang lên kế hoạch lắp đặt các cảm biến và máy ảnh ở trung tâm thành phố để phát hiện các vấn đề giao thông và trình điều khiển để tránh ùn tắc giao thông.

2. Thật sự cấp bách để nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố bởi vì hầu như tất cả các con đường đều bị ngập sau mưa lớn.

3. Chúng tôi có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách giảm ô nhiễm.

4. Cư dân thành phố có thể được chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với những người sống ở nông thôn, nhưng họ thường bận rộn hơn và căng thẳng hơn vì tốc độ sống nhanh của thành phố.

5. Họ đang xây dựng một nhà máy xử lý chất thải mới để xử lý nước thải trước khi tái sử dụng hoặc thải ra sông.

3. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the correct question tags. (Hoàn thành các câu với câu hỏi đuôi chính xác.)

Đáp án:

4. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Answer the questions, using conditional sentences. (Trả lời các câu hỏi, sử dụng câu điều kiện.)

Đáp án:

1. If I don’t have to go to school, I usually help my mother with the housework.

2. If i leave a fish out of water, it dies.

3. If I heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

4. If you’re involved in a traffic accident, you need to dial 115.

5. If he doesn’t wear a helmet, he’s fined up to 200,000 VND.

6. If I have a long holiday, I usually go to Nha Trang.

7. If tourists want to taste local food, they can go to the local market.

8. If I don’t have too much homework to do in the evening, I usually go to bed at 10.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu tôi không phải đi học, tôi thường giúp mẹ tôi làm việc nhà.

2. Nếu tôi để một con cá ra khỏi nước, nó sẽ chết.

3. Nếu tôi đun nóng nước đến 100 độ C, nó sẽ sôi.

4. Nếu bạn gặp một tai nạn giao thông, bạn cần phải quay số 115.

5. Nếu anh ta không đội mũ bảo hiểm, anh ta bị phạt tới 200.000 đồng.

6. Nếu tôi có một kỳ nghỉ dài, tôi thường đến Nha Trang.

7. Nếu du khách muốn nếm thử thức ăn địa phương, họ có thể đi đến (chợ địa phương).

8. Nếu tôi không có quá nhiều bài tập về nhà phải làm vào buổi tối, tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ.

5. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Some of the sentences are incorrect. Pick out the wrong ones and correct the mistakes. (Một số câu hiện không chính xác. Tìm ra những lỗi sai và sửa các lỗi đó.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

3. (đúng)

6. (đúng)

Unit 9: Reading (trang 29)

1. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the first part of the text about Barcelona and fill each gap with a word or a phrase from the box. (Đọc phần đầu của văn bản về Barcelona và điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Barcelona, thành phố lớn thứ hai ở Tây Ban Nha, là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất ở châu Âu. Nơi đây nổi tiếng với ánh nắng, kiến trúc và những con phố sôi động. Hội đồng thành phố có kế hoạch biến Barcelona thành một thành phố thông minh, bằng cách sử dụng công nghệ tiếp cận các khu vực lân cận, cân bằng phát triển đô thị và kinh tế bền vững, và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Một trong những thành tựu to lớn của nó là việc chuyển đổi khu công nghiệp Poblenou rộng 200 ha thành Quận 22 @ Barcelona, còn được gọi là Quận đổi mới. Đây được coi là dự án quan trọng nhất của việc chuyển đổi đô thị ở Barcelona trong những năm gần đây, và là một trong những dự án có tham vọng nhất ở châu Âu, với hơn 200 triệu Euro đầu tư vào các kế hoạch cơ sở hạ tầng. Dự án đã được đưa ra vào năm 2000 và vẫn đang tiếp diễn. Tính đến tháng 12 năm 2011, ước tính có khoảng 4.500 công ty mới đã chuyển đến quận từ năm 2000, trung bình 545 công ty mỗi năm. Dân số ở Quận 22 @ Barcelona đã tăng 22,8%, từ 73.464 người trong năm 2001 lên đến hơn 90.000 người.

2. (trang 30 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the second part of the text and answer the questions. (Đọc phần thứ hai của văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Because they are multifunctional.

2. The lighting system becomes less bright when there is no motion detected in the streets and lights up when people are around.

3. The waste is sucked up through the underground pipes and sent to the collection plant.

4. They have developed a bicycle sharing system.

6. Because Barcelona’s project of creating a high-quality environment for working and living has been successful, and the aim of upgrading an old, industrial place while maintaining its economic activity has been achieved.

Hướng dẫn dịch:

Tại sao Quận 22 @ Barcelona cũng được gọi là Khu đổi mới? Chúng ta hãy đi bộ một chuyến để tìm câu trả lời cho câu hỏi này.

Đầu tiên, trạm dừng xe buýt kỹ thuật số, với các tính năng đa chức năng, là một trong những niềm tự hào của Barcelona. Nó không chỉ hiển thị lịch trình xe buýt theo thời gian thực, mà còn cung cấp thông tin du khách, ổ cắm sạc USB và hoạt động như một trạm WiFi miễn phí.

Hội đồng thành phố cũng đặt mục tiêu tiết kiệm điện. Vào ban đêm, hệ thống chiếu sáng thông minh trở nên ít sáng hơn khi không có chuyển động nào được phát hiện trên đường phố và chiếu sáng khi mọi người ở xung quanh. Điều này giúp tiết kiệm tiền và giảm lượng khí thải carbon dioxide.

Tiếp theo là hệ thống thu gom rác thải thông minh với thùng rác thông minh được kết nối với mạng chân không dưới các đường phố. Khi các thùng đầy, các cảm biến được lắp đặt trên chúng sẽ gửi thông tin đến nhà máy thu gom và chất thải được hút qua các đường ống ngầm. Hệ thống này làm giảm ô nhiễm tiếng ồn do xe tải thải ra và giữ không gian công cộng sạch sẽ và không bị mùi.

Để khuyến khích cư dân thành phố sử dụng xe đạp, hệ thống chia sẻ xe đạp đã được phát triển. Nó được thiết kế để giúp mọi người di chuyển đến những nơi có khoảng cách ngắn mà không tốn nhiều năng lượng. Mọi người phải trả một khoản phí hàng năm, lấy một thẻ đặc biệt, quét nó tại bất kỳ trạm nào trong số 400 trạm, lấy ra một chiếc xe đạp, sau đó đem nó trở lại tại ga gần nhất so với điểm đến của họ. Hầu hết các trạm đều nằm gần các điểm dừng phương tiện giao thông công cộng hoặc bãi đỗ xe công cộng khác. Hơn nữa, với bảy giờ nắng mỗi ngày, Barcelona đã tận dụng được năng lượng mặt trời. Tất cả các tòa nhà lớn như văn phòng, khách sạn, bệnh viện, phòng tập thể dục hoặc bể bơi đều sử dụng các tấm pin mặt trời để cung câpd nước nóng cho riêng mình. Điều này giúp giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và lượng khí thải carbon dioxide.

Trong hơn một thập kỷ, khu công nghiệp cũ của Poblenou ở Barcelona đã trải qua một giai đoạn mau lẹ để tạo ra một môi trường chất lượng cao để làm việc và sinh sống. Mục đích nâng cấp một địa điểm cũ trong khi vẫn duy trì hoạt động kinh tế của nó đã đạt được. Đó là lý do tại sao mô hình 22 @ Barcelona đang được áp dụng cho các khu vực khác của thành phố.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Look for the words or phrases in the two parts of the text which mean the following: (Tìm các từ hoặc cụm từ trong hai phần của văn bản có nghĩa như sau:)

Đáp án:

Unit 9: Speaking (trang 31)

1. (trang 31 SBT Tiếng Anh 11 mới) Mai and John are talking about the cities of the future. Choose the correct sentences (a-e) to complete the conversation. Then practise it with a partner. (Mai và John đang nói về những thành phố tương lai. Chọn câu đúng (a-e) để hoàn thành cuộc trò chuyện. Sau đó thực hành với một người bạn.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Mai: Bạn đang làm gì vậy, John? Bạn trông rất tập trung.

John: Tớ đang viết một bài luận về các thành phố vào năm 2050.

Mai: Chủ đề thú vị phải không? Bạn đang dùng quan điểm tích cực hay tiêu cực?

John: Tôi sợ điều bi quan. Các thành phố lớn ngày nay phải đối mặt với quá nhiều vấn đề không giải quyết được.

Mai: Ý bạn là những vấn đề này không thể được giải quyết ư?

John: Chính xác. Ví dụ, sự nóng lên toàn cầu sẽ trở nên tồi tệ hơn.

Mai: Tại sao bạn nghĩ vậy?

John: Nhiều người sẽ chuyển đến thành phố hơn. Nhiều người hơn có nghĩa là tiêu thụ năng lượng nhiều hơn và phải thải ra nhiều khí carbon dioxide hơn.

Mai: Tớ hiểu … Có vẻ như bạn đã có đủ ý tưởng cho bài luận của mình rồi phải không?

John: Đúng. Nhưng trong kết luận của tớ, tớ sẽ bày tỏ hy vọng rằng một số điều có thể trở nên tốt hơn vào năm 2050.

Đáp án:

A and B: greet each other

– A: ask why B looks thoughtful

– B: tell A he/she’s writing an essay on cities in the future

– A: ask if B is taking the optimistic or pessimistic viewpoint

– B: tell A he/she is optimistic and give reasons

(e.g. There are projects to make cities greener.)

– A: ask B to clarify his/her ideas

– B: give examples (e.g. build more parks, use renewable sources of energy, etc.)

A: agree with B

Unit 9: Writing (trang 32)

Đáp án:

1. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

2. In an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment.

3. A general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister.

4. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

5. The project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while pserving the urban space and architectural works.

6. Environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

7. Da Lat will be the first green city in Viet Nam.

8. The ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

9. The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

10. If Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination.

Hướng dẫn dịch:

1. Nhờ khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

2. Trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó.

3. Một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực lân cận sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

5. Dự án hướng đến cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương đồng thời bảo tồn không gian đô thị và các công trình kiến trúc.

6. Các vấn đề về môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

7. Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam.

8. Dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

9. Mục tiêu của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

10. Nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Đà Lạt sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp.

2. (trang 32 SBT Tiếng Anh 11 mới) Write an email to a friend, describing the projects to develop Da Lat City in the future. You can use the ideas in 1. (Viết một email cho một người bạn, mô tả các dự án để phát triển thành phố Đà Lạt trong tương lai. Bạn có thể sử dụng ý tưởng trong bài 1.

Đáp án:

Dear Harry,

In my pvious email, I promised to tell you more about Da Lat, my home city. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

However, in an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment. That is why a general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

This project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while pserving the urban space and architectural works. Thus environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

Most importantly, Da Lat will be the first green city in Viet Nam. You may wonder how. I’ve learnt that the ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

What’s more, if Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination in 2030. This means that Da Lat will be able to attract responsible eco-tourists and pserve its environment.

If you have any questions, please write to me and I’ll try to find more information. Can you tell me more about your home city? Are there any projects or plans for development and urban renewal?

With best wishes,

Van Ha

Hướng dẫn dịch:

Harry thân mến,

Trong email trước của tớ, tớ đã hứa sẽ cho bạn biết thêm về Đà Lạt, thành phố quê hương của tôi. Nhờ có khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó. Đó là lý do tại sao một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng phê duyệt. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực xung quanh sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

Dự án này hướng đến mục tiêu cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương trong khi vẫn giữ được không gian đô thị và các công trình kiến trúc. Do đó, các vấn đề môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

Quan trọng nhất, Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam. Bạn có thể tự hỏi làm thế nào. Tớ đã biết được rằng dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

Mục đích của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

Hơn nữa, nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, nó sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp vào năm 2030. Điều này có nghĩa Đà Lạt sẽ thu hút khách du lịch sinh thái có trách nhiệm và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy viết thư cho tớ và tớ sẽ cố gắng tìm thêm thông tin. Bạn có thể cho tớ biết thêm về thành phố quê hương của bạn không? Có bất kỳ dự án hoặc kế hoạch phát triển và đổi mới đô thị nào không?

Vân Hà

1. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen and mark (rising intonation), (falling questions) or (fall-rise intonation) on the questions in B’s responses. (Nghe và đánh dấu (ngữ điệu tăng), (ngữ điệu giảm) hoặc (ngữ điệu tăng-giảm) cho các câu hỏi trong các phản hồi của B.)

Đáp án:

1. A: What a beautiful day!

B: Yes. It’s sunny, isn’t it?↘

2. A: I’m bored!

B: Let’s go to the concert, shall we? ↗

3. A: He failed the exam!

B: Really? ↗

4. A: I don’t like rap music!

B: It’s very noisy, isn’t it? ↘

5. A: Would you like more coffee? ↗

B: No, thanks.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Thật là một ngày đẹp trời!

B: Vâng. Trời nắng, phải không?

2. A: Tôi đang chán!

B: Chúng ta hãy đi đến buổi hòa nhạc, có nên không nhỉ?

3. A: Anh ấy đã trượt trong kỳ thi!

B: Thật sao?

4. A: Tôi không thích nhạc rap!

B: Nó rất ồn ào, phải không?

5. A: Bạn có muốn thêm cafe không?

2. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the words or phrases in the box. (Hoàn thành các câu với các từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Nói chung, nữ giới có tuổi thọ cao hơn nam giới.

2. Gạo lứt giàu dinh dưỡng hơn gạo trắng.

3. Đến trước năm 2050, tất cả các thành phố trên thế giới có thể trở nên quá đông đúc.

4. Thực vật được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên cho cơn đau răng của trẻ nhỏ.

5. Chính phủ đã chi 60 tỷ đô la cho giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Rewrite the sentences in reported speech, using the reporting verbs in brackets. (Viết lại câu ở dạng gián tiếp, sử dụng động từ tường thuật trong ngoặc đơn.)

Đáp án:

1. Peter invited Mary to go to the party with him.

2. Nam reminded Nga to turn off the lights before leaving home.

3. Paul suggested going to the cinema.

4. John promised not to spend his days mindlessly surfing the Internet.

5. Tom apologised for being late.

4. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Choose the best answer to complete each sentence by circling A, B, C, or D. (Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành mỗi câu bằng cách khoanh tròn A, B, C hoặc D.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Trời rất nóng! Chúng ta hãy đi bơi, có nên không?

2. Tôi nghĩ rằng bạn đã nhìn thấy hình ảnh này trước đây, có phải vậy không?

3. Nếu bạn làm đông cứng nước, nó biến thành đá.

4. Tom hứa sẽ không thực hiện cuộc gọi cá nhân bằng điện thoại văn phòng.

5. Anh ấy thừa nhận đã quên tắt bếp điện.

6. Chuyên gia dinh dưỡng đã giải thích rằng nếu mọi người ăn một chế độ ăn có nhiều cholesterol, họ sẽ có nguy cơ gặp các vấn đề về tim.

7. Người dẫn chương trình đã hỏi vị khách của anh ấy về những gì cô ấy sẽ làm nếu cô ấy trở thành một triệu phú.

8. Cô ấy đã nói nếu tôi hỏi cô ấy, cô ấy sẽ cho tôi mượn chiếc xe đạp của cô ấy.

5. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read and complete the text with the words from the box. (Đọc và hoàn thành văn bản với các từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Không có gì mới trong việc sử dụng các loại thảo mộc và gia vị. Chúng đã tồn tại hàng ngàn năm, đem lại cả sự thoải mái và sang trọng. Chúng làm hương vị thức ăn của chúng ta, điều trị bệnh và bao quanh chúng ta với mùi hương ngọt ngào. Chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong văn hóa dân gian và các nghi lễ tôn giáo của chúng ta.

Nhiều loài thực vật đã được biết đến với người Hy Lạp cổ đại và người Ai Cập và với những người sống trong thời cổ đại. Các ghi chép cho thấy tổ tiên của chúng ta đã tận dụng tính chất dược phẩm của chúng trong hàng ngàn năm. Các học giả đã quan tâm đến y học thực vật, mỹ phẩm, nấu ăn và lịch sử. Người cha của y học phương Tây, Hippocrates, đã miêu tả hơn 300 biện pháp khắc phục, bao gồm một loạt các loại thảo mộc và gia vị. Trong hàng ngàn năm, các nền văn hóa khác nhau đã sử dụng chúng cho mục đích y học và thực phẩm. Các kiến thức về thuộc tính của chúng tiếp tục phát triển cùng với nền văn minh và khoa học y tế phát triển.

Có các loại thảo mộc và gia vị như tiêu đen, nghệ và rau oregano có thể tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Những người khác có thể giảm viêm và giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng do đặc tính kháng khuẩn của chúng. Chúng bao gồm bạc hà, hạt đậu khấu và gừng. Các nghiên cứu cũng cho thấy một số loại gia vị có khả năng chống ung thư. Ví dụ, ở Ấn Độ, nơi sử dụng củ nghệ, một số bệnh ung thư hiếm gặp hơn so với Hoa Kỳ.

Mặc dù các bác sĩ sẽ không sớm bắt đầu kê đơn thuốc với các loại thảo mộc và gia vị, nó vẫn rất đáng để thêm chúng vào thức ăn của bạn và thưởng thức hương vị đặc biệt và những lợi ích cho sức khỏe của chúng.

6. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Intelligent Street Lighting.

2. Reducing carbon emissions, cutting power consumption and increasing safety.

3. Because they will collect data such as footfall, air and noise pollution levels, and this information will feed into the Open Data Platform which, in turn, will make it available to the public.

4. The programmed system of smart lights will increase in brightness.

5. The lights will operate at low brightness rising to maximum when they sense an approaching cyclist. This will help increase safety in the area and give people more confidence to use the routes after dark.

Hướng dẫn dịch:

Chiếu sáng đường phố thông minh

Future City Glasgow ở Anh là một chương trình đầy tham vọng.

Hệ thống chiếu sáng thông minh sẽ được thử nghiệm trong các dự án thí điểm cho thành phố tương lai. Nó sẽ chứng minh làm thế nào mà công nghệ có thể làm cho cuộc sống trong thành phố thông minh hơn, an toàn hơn và bền vững hơn.

Theo chương trình, đèn LED tiết kiệm năng lượng sẽ được lắp đặt. Điều này sẽ cho thấy cách thành phố có thể sử dụng các loại đèn này để phát thải cácbon, cắt giảm tiêu thụ điện năng và tăng độ an toàn.

Cảm biến cũng sẽ được cài đặt trên cột chiếu sáng. Các thiết bị này sẽ thu thập các dữ liệu như tiếng bước chân, mức độ ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn. Thông tin này sẽ được đưa vào Nền tảng dữ liệu mở, từ đó lần lượt sẽ biến nó trở nên sẵn sàng cho cộng đồng.

Hệ thống đèn thông minh sẽ được lập trình để tăng độ sáng nếu mức độ ồn tăng lên, ví dụ, nếu có sự xáo trộn trong thành phố. Dự án thí điểm sẽ tích hợp với Trung tâm điều hành thành phố, giúp nhân viên giám sát mạng lưới máy ảnh hiện đại mới để phóng to mọi vấn đề.

Hệ thống đèn LED sẽ được vận hành từ xa từ Trung tâm điều hành. Điều này có thể cho phép tăng ánh sáng nếu có một sự kiện trong khu vực như một buổi hòa nhạc hoặc lễ hội đường phố.

Đèn đường phố trực quan cũng sẽ được cài đặt trên các tuyến đường chu trình của thành phố. Những con đường dành cho người đi xe đạp chủ yếu không được chiếu sáng. Các đèn sẽ hoạt động ở độ sáng thấp và tăng lên tối đa khi chúng cảm nhận được một người đi xe đạp đang đến gần. Điều này sẽ giúp tăng sự an toàn trong khu vực và giúp mọi người tự tin hơn khi sử dụng các tuyến đường sau khi trời tối.

7. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen to the recording and decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct boxes. (Nghe đoạn băng ghi âm và xác định xem các khẳng định sau đây là đúng (T), sai (F), hay không được cho sẵn (NG). Đánh dấu đúng ô.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Theo nghiên cứu y học, sử dụng mỡ động vật quá nhiều sẽ có hại cho sức khỏe của chúng ta. Ví dụ, người Mỹ ăn nhiều thịt, nhưng họ chỉ ăn một lượng nhỏ ngũ cốc, trái cây và rau quả. Do chế độ ăn uống của họ, người Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh tim và ung thư cao. Ngược lại, người Nhật Bản ăn nhiều ngũ cốc và rất ít thịt. Họ có tỷ lệ bệnh tim và ung thư rất thấp. Thực tế là người Nhật Bản sống lâu hơn bất cứ ai khác trên thế giới. Tuy nhiên, khi họ chuyển đến Hoa Kỳ, tỷ lệ bệnh tim và ung thư tăng khi chế độ ăn uống của họ thay đổi. Khi bánh mì kẹp thịt, kem và các loại thực phẩm béo khác trở nên phổ biến ở một số cộng đồng ở Nhật Bản, tỷ lệ bệnh tim và ung thư cũng tăng lên ở đó. Ngày nay, nhiều người ở các nước khác cũng đang ăn nhiều thịt và các sản phẩm làm từ sữa. Điều này có thể giải thích tại sao tỷ lệ mắc bệnh tim ở những nước này đang gia tăng cùng với những thay đổi trong chế độ ăn uống. Đó là lý do tại sao các bác sĩ khuyên mọi người nên ăn nhiều ngũ cốc và rau hơn và ăn ít thịt và các sản phẩm từ sữa hơn.

Đáp án:

There are several ways for people to stay healthy. These include heathy eating, getting enough exercise, and reducing stress.

We all know why it is necessary to eat well and regularly. Having three nutritious meals a day and taking time to eat slowly and digest your food properly is chúng tôi means trying to have a balanced diet including protein such as fish, meat, eggs, fiber-rich foods like grains, beans, and lentils, calcium from milk and other dairy products, vitamins and minerals. It should also include a lot of fruit and vegetables for breakfast, lunch and dinner.

It is sometimes difficult to find time to exercise every day, but even a few days a week of physical exercise can make us feel better and boost the body’s immune system. To improve heart and lung health, we should also go running or swimming and play outdoor sports like footba volleyball, and tennis.

The benefits of a healthy diet and regular exercise will be bigger if combined with spending time relaxing and doing something enjoyable. We can reduce stress by walking, or practising yoga, and meditation. It is also necessary to understand what is causing stress. If we have too many things to do, it is best to make a list, and then to organise them according to their importance. Taking control of your life and planning property are the best ways to lower anxiety levels and reduce stress.

Hướng dẫn dịch:

Có nhiều cách để mọi người sống thật khỏe mạnh. Chúng bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục đầy đủ và giải tỏa căng thẳng.

Chúng ta đều biết lý do tại sao lại cần thiết phải ăn uống lành mạnh và thường xuyên. Có ba bữa ăn đủ dinh dưỡng mỗi ngày và dành thời gian để ăn chậm và tiêu hóa thức ăn của bạn đúng cách rất quan trọng. Điều này có nghĩa là cố gắng có một chế độ ăn cân bằng bao gồm protein như cá, thịt, trứng, thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, đậu và đậu lăng, canxi từ sữa và các sản phẩm từ sữa khác, vitamin và khoáng chất. Nó cũng nên bao gồm rất nhiều trái cây và rau quả cho bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.

Đôi khi rất khó để tìm một khoảng thời gian để tập thể dục mỗi ngày, nhưng thậm chí một vài ngày trong một tuần tập thể dục có thể giúp cho chúng ta cảm thấy tốt hơn và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Để cải thiện sức khỏe của tim và phổi, chúng ta cũng nên chạy hoặc bơi lội và chơi các môn thể thao ngoài trời như bóng đá, bóng chuyền và tennis.

Những lợi ích của một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên sẽ lớn hơn nếu kết hợp với thời gian thư giãn và làm điều gì đó thú vị. Chúng ta có thể giảm căng thẳng bằng cách đi bộ, hoặc tập yoga, và thiền định. Nó cũng là cần thiết để hiểu những gì đang gây ra căng thẳng. Nếu chúng ta có quá nhiều việc phải làm, tốt nhất là lập một danh sách, và sau đó sắp xếp chúng theo tầm quan trọng của chúng. Kiểm soát cuộc sống của bạn và lập kế hoạch là những cách tốt nhất để giảm mức độ lo lắng và giảm thiểu căng thẳng.

【#6】Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới Unit 6

Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?

Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?

Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 5 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 5. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 5 mới Unit 6: How Many Lessons Do You Have Today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

Ngữ pháp Unit 6 SGK tiếng Anh lớp 5 mới

1. Hỏi đáp hôm nay bạn có học không Hỏi:

Do you have school today?

Hôm nay bạn có học không?

Hoặc

Do you have school today, Trinh?

Hôm nay bọn có học không Trinh?

Đáp: Đây là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

– Nếu bạn có học (đi hoc) thì trả lời:

Yes, I do.

Vâng, tôi có học.

– Nếu không có hoc (đi hoc) thì trả lời:

No, I don’t.

Không, tôi không có (đi) học.

Don’t là viết tắt của do not.

Ex: (1) Do you have school today?

Hôm nay bạn cố học không?

Yes, I do. Vông, tôi có học.

(2) Do you have school today, Khang?

Hôm nay bạn có học không Khang?

No, I don’t. Không, tôi không học.

2. Hỏi đáp về môn học yêu thích của ai đó Hỏi:

What lessons do you like?

Bạn thích học môn nào?

What lessons do you like, Trang?

Bạn thích học môn nào vậy Trang?

Đáp:

I like + môn học.

Tôi thích môn..

Ex: What lessons do you like?

Bạn thích môn học nào?

I like Maths and IT.

Tôi thích môn Toán và môn Tin học.

Khi chúng ta muốn hỏi ai đó có thích môn học nào đó không, chúnc ta có thể sử dụng cấu trúc sau. Like (thích) là động từ thường, câu sủ dụng thì hiện tại mà chủ ngữ chính là he/she ở ngôi thứ 3 số ít nên ta phải mượn trợ động từ “does”.

Hỏi:

Does she/he like + môn học?

Cô ấy/ cậu ấy thích môn… không?

Đáp: Đây là dạng câu hỏi “có/không”, nên.

– Nếu cậu ấy/cố ấy thích mốn học đó thì bạn trà lời:

Yes, she/he does.

Vâng, cô ấy/cậu ấy thích môn học đó

– Nếu cậu ấỵ/cô ấy khống thích môn học dỏ thì bạn trà lời:

No, she/he doesn’t.

Không, cô ấy/ cậu ấy không thích môn học đó.

Ex: Does she like Music? Cô ấy thích môn Âm nhợc không?

Yes, she does. / No, she doesn’t.

Vâng, cô ây thích. / Không, cô ấy không thích.

Nếu chủ ngữ chính là “you/theỵ” thì ta phải mượn trợ động từ “do”.

Do you like + môn học?

Bạn thích môn… không?

Đáop:

– Nếu thích môn hoc dỏ thì bạn trả lởi:

Yes, I do.

Vâng, tôi thích môn đó.

– Nếu không thích môn hoc đó thì bạn trả lời:

No, I don’t.

Không, tôi không thích môn đó.

Do you like Music? Bạn thích môn Ảm nhợc không? Yes, I do. / No, I don’t.

Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.

3. Hỏi đáp về ai đó hôm nay có bao nhiêu môn học

Hỏi

How many lessons do you have today?

Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

Đáp:

I have…

Tôi có …

How many lessons do you have today?

Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

I have three: Vietnamese, English and IT.

Tôi có ba môn học: Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tin học.

Mở rộng:

Khi các bạn muốn hỏi ai đó có bao nhiêu môn học vào những ngà (thứ) trong tuồn. Chúng ta có thể sử dụng cáu trúc sau:

Hỏi:

How many lessons do you have + on + các ngày trong tuần?

Bạn có bao nhiêu môn học vào những ngày.. ?

Lưu ý:

1) Các ngày trong tuần luôn ở dạng số nhiều, ví dụ: Monday: (nhửng ngày thứ Hai), Wednesdays (nhừng ngày thứ Tư),. .

2) Giới từ on + thời gian (thứ, ngày) có nghĩa là “vào”

on Mondays

vào những thứ Hai

on Wednesdays

vào những thứ Tư

on Saturday

vào thứ Bảy

on Sunday

vào ngày Chủ nhật

on Tuesday morning

vào sáng thứ Ba

on Saturday afternoon

vào chiều thứ Bày

on 5 May

vào ngày 5 tháng Năm

I have…

Tôi có…

Ex: How many lessons do you have on Thursdays?

Bạn có bao nhiêu môn học vào những ngày thứ Năm?

I have Maths, Science, Art and Vietnamese.

Tôi có môn học Toán, Khoo học, Mỹ thuật và Tiếng Việt.

4. Hỏi đáp ai đó thường có môn học nào đó bao nhiêu lần trong tuần Hỏi: How often do you have + môn học

Bạn thường có môn … bao nhiêu lần?

Ex: How often do you have Vietnamese?

Bạn thường có môn tiếng Việt bao nhiêu lần

Lesson 1 – Unit 6 trang 40, 41 SGK tiếng Anh 5 mới

Chào Long! Chuyến về nhà của bạn thế nào rồi?

Hi, Mai. It was good, thanks.

Chào Mai. Nó tốt, cảm ơn.

b) Do you have school today, Mai?

Bạn có học hôm nay không Mai?

Yes, I do.

Vâng, có

c) How many lessons do you have today?

Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

I have four: Maths, Vietnamese, Music and PE.

Tôi có bốn: Toán, Tiếng Việt Âm nhạc và Thể dục.

d) How about you? Do you have school today?

Còn bạn thì sao? Hôm này bọn có học không?

Not today, but tomorrow. I’m still on holiday!

Hôm nay không, nhưng ngày mai thì có, Mình vần còn trong ngày nghỉ!

Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh.

Hoặc

How many lessons do you have on Mondays?

Bạn có bao nhiêu bài học vào những ngày thứ Hai?

I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh.

3. Chúng ta cùng nói

Hỏi và trả lời những câu hỏi về những bài học của bạn có hôm nay.

How many lessons do you have today?

Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

I have…

Tôi có…

What lessons do you have today?

Bạn có những bài học gì vào hôm nay?

I have… Tôi có…

Ex: How many lessons do you have today?

Bạn có bao nhiêu bài học hôm nay?

I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

Tôi có môn toán, Tin học, Khoo học, Tiếng Việt và Tiếng Anh What lessons do you have today?

Bạn có những bài học gì/nào vào hôm nay?

I have Maths, IT, Science, Vietnamese and English.

Tôi có môn Toán, Tin học, Khoa học, Tiếng Việt và Tiếng Anh

1. Long: Hi, Nam.

Nam: Hello, Long. Are you at school now?

Long: Yes, it’s break time now.

Nam: Oh, good. How many lessons do you have today? Long: I have three: Maths, IT and Science. How about you? Nam: I’m on holiday today.

2. Quan: Hi, Minh.

Minh: Hi, Quan. It’s nice to talk to you again. Are you at school? Quan: Yes. It’s break time. And you?

Minh: Yes, It’s break time for me, too.

Quan: Oh, really? How many lessons do you have today?

Minh: I have four: Science, Music, Art and IT.

3. Nam: Hello, Lan

Lan: Hello, Nam. How was your trip home?

Nam: It was good, thanks Do you have lessons today?

Lan: Yes, in the afternoon.

Nam: How many lessons do you have today?

Lan: I have five: Vietnamese, English, Maths, IT and PE.

5. Đọc và hoàn thành

(1) Tuesday (2) lessons (3) Wednesday (4) four (5) Art

Tên mình là Trung. Mình là một học sinh mới trong lớp 5B. Hôm nay là Thứ Ba. Tôi có 5 môn học: Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Tin học và Thể dục. Ngày mai là thứ Tư. Tôi sẽ có 4 môn học: Toán, Tiếng Việt, Âm nhọc và Mỹ thuật.

Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

Yesterday was Sunday. It was a holiday.

Today’s Monday and I’m back at school.

I have three lessons: Maths, English and Science.

Tomorrow’s Tuesday. I’ll be at school again.

I’ll have three more lessons: Maths, Music and Art.

How about you? How many lessons do you have today?

Hôm qua là Chủ nhật. Nó là ngày nghỉ. Hôm nay là thứ Hai và tôi trở lợi trường.

Tôi có ba môn học: Toán, Tiếng Anh và Khoa học.

Ngày mai là thứ Ba. Tôi sẽ lợi đến trường.

Tôi sẽ có thêm ba môn học nữa: Toán, Ầm nhạc và Mỹ thuật. Còn bạn thì sao? Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

Lesson 2 – Unit 6 trang 42, 43 SGK tiếng Anh 5 mới

Xin chào Akiko. Thật thú vị nói khi chuyện với bạn lần nữa. Nice to talk to you, too, Nam

Minh cùng thật thú vị khi nói chuyện với bợn, Nam à.

b) Are you at school?

Bạn ở trường phâi không?

Yes, I am. It’s break time.

Vông, đúng rồi. Nó là giờ ra chơi/giỏi lao.

c) Are you at school, too?

Bạn củng ở trường phải không?

No, I’m at home. I’m studying my English lesson.

Không, mình ở nhà. Mình đong học môn Tiếng Anh.

d) Good for you. How often do you have English?

Tốt cho bọn. Bợn thường có môn Tiếng Anh không?

I have it four times a week.

Mình học nó bốn lần một tuần.

Bọn thường có môn Âm nhợc không?

I have it once a week.

Mình học nó một lân một tuần.

b) How often do you have Science?

Bọn thường có môn Khoa học không?

I have it twice a week.

Mình học nó hoi lần một tuần.

c) How often do you have Vietnamese?

Bạn thường có môn Tiếng Việt không?

I have it four times a week.

Mình học nó bốn lán một tuần.

d) How often do you have Maths?

Bợn thường có môn Toán không?

I have it every school day.

Mình học nó mỗi ngày học.

3. Chúng ta cùng nói

Hỏi và trả lời những câu hỏi về những môn học bạn có nó hôm nay : Thường có mỗi môn học bao nhiêu lần trong tuần.

How many lessons do you have today?

Hôm nay bạn có những môn học gì? have…

Tôi có…

How often do you have…?

Bọn thường có môn… mấy lần?

I have it…

Tôi học nó… .

Akiko: I have it every day, Mai.

Mai: Do you like English?

Akiko: Yes, of course. How about you? How often do you have English?

Mai: I have it four times a week.

2. Akiko: How many lessons do you have today, Nam?

Nam: I have four: Maths, Vietnamese, Music and PE. How about you? How many lessons do you have today?

Akiko: Oh, It’s a holiday in Japan today.

Nam: Great! It’s nice to have holidays!

3. Mai: Hello, Akiko. It’s nice to talk to you again.

Akiko: Nice to talk to you, too, Mai Do you have school today?

Mai: Yes, but not now I’ll go to school in the afternoon. How about you? Akiko: I’m on holiday. How many lessons do you have today?

Mai: Four: English, Vietnamese, Maths and Art.

4. Tony: What subject do you like best, Quan?

Quan: I like Maths. How about you, Tony?

Tony: I like it, too How often do you have Maths?

Quan: I have it every school day. And you?

Tony: Oh, I have it only four times a week.

5. Viết về em

1. How many lessons do you have today?

Hôm nay bợn có bao nhiêu môn học?

I have five: Maths, Vietnamese, Art, IT and English.

Tôi có 5 môn học: Toán, Tiếng Việt Mỹ thuật Tin học và Tiếng Anh.

2. What’s your favourite lesson?

Môn học yêu thích củo bạn là gì?

It’s Maths.

Nó là môn Toán.

3. How often do you have your favourite lesson?

Môn học yêu thích của bợn thường có mây lán?

I have it every school day.

Tôi có nó mỗi ngày học.

4. How often do you have English?

Bạn thường có môn Tiếng Anh mấy lần?

I have it three times a week.

Tôi có nó ba lần một tuần.

5. Do you like English? Why? / Why not?

Bạn thích môn Tiếng Anh phải không? Tợi sao?/Tợi sao không? Yes, I do Because I can talk to many people from different countries in the World.

Vông, tôi thích. Bởi vì tôi có thể nói chuyện với nhiều người từ những quốc gio khác nhau trên thế giới.

6. Chúng ta cùng chơi

Slap the board (Vỗ vào bảng)

Lesson 3 – Unit 6 trang 44,45 SGK tiếng Anh 5 mới

Hôm nay bạn có bao nhiêu môn học?

I ‘have ‘four.

Tôi có bốn.

How many ‘crayons do you ‘have?

Bạn có bao nhiêu viết chì màu?

I ‘have ‘fỉve

Tôi có năm.

How many ‘books do you ‘have?

Bạn có bao nhiêu quyển sách?

I ‘have ‘six.

Tôi có sáu.

‘How many ‘copybooks do you ‘have?

Bạn có bao nhiêu quyển tập viết?

I ‘have seven.

Tôi có bây.

Bạn có bao nhiêu quyển sách?

I have six.

Tôi có sáu.

2. b, a How many lessons do you have?

Bạn có boo nhiêu môn học?

I have four.

Tôi có bốn.

Bạn thường có bao nhiêu lần?

How many lessons do you have today?

Hôm noy bạn có bao nhiêu môn học?

I have four: English, Science, Music and Vietnamese.

Tôi có bốn môn: Tiếng Anh, Khoa học, Ám nhọc và Tiếng Việt.

How often do you have English?

Bạn thường (bao lâu học) có môn Tiếng Anh một lán?

Four times a week

Bốn lần một tuần.

How often do you have Science?

Bạn thường (bao lâu học) có môn Khoa học một lần?

Twice a week.

Hai lần một tuần

How often do you have Music?

Bạn thường (bao lớp học) có môn Âm nhạc một lần?

Once a week.

Một lần một tuần.

How often do you have Vietnamese?

Bạn thường (bao lâu học) có môn Tiếng Việt một lân?

I have it every day.

Tôi học nó (có môn đó) mỗi ngày.

4. Đọc và đánh dấu chọn Đúng (Y) hoặc Sai (N)

Tên mình là Mai. Mình học lớp 5B, trường Tiểu học Nguyễn Du Trường mình bắt đầu năm học vào tháng 8. Mình đi học mỗi ngày trừ thứ Bảy và Chủ nhật. Mình có bốn môn học một ngày. Hôm nay là thứ Tư. Mình có môn Toán, Tiếng Việt, Âm nhgc và Tiếng Anh. Mình có môn Toán và Tiếng Anh mỗi ngày học. Mình có môn Âm nhạc một làn một tuồn và môn Tiếng Anh bốn lỏn một tuần.

1. Mai’s school started in August.

Trường của Mai bắt đầu học vào tháng 8.

2. She goes to school every day except Saturday and Sunday.

Cô ấy đi học mỗi ngày trừ thứ Báy và Chủ nhật.

3. She has four lessons a day.

Cô ấy có bốn môn học một ngày.

4. She has four lessons on Wednesday.

Cô ấy có bốn môn học vào ngày thứ Tư.

5. She has Music once a week.

Cô ấy có môn Âm nhạc một lần một tuần.

6. She has English four times a week.

Cô ấy có môn Tiếng Anh bốn lần một tuần

5. Viết về bạn về trường và những môn học của em

My school started in September, go to school from Monday to Friday.

nave four lessons a day. I have Vietnamese, Art, Science and Maths zr Wednesday. I have Music on Thursday. I have English every day except Wednesday and Friday.

Trường của tôi bắt đầu học vào tháng 9.

Tôi đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

Tôi có bốn môn học một ngày. Tôi có môn Tiếng Việt, Mỹ thuật, Khoa học và Toán vào ngày thứ rư Tôi có môn Ám nhạc vào thứ Năm.

Tôi có môn Tiếng Anh mỗi ngày trừ ngày thứ Từ và thứ Sáu.

6. Dự án.

Viết một lá thư gửi cho bạn mới quen nói về thời khóa biểu của bạn.

7. Tô màu những ngôi sao

Bây giờ tôi có thể ….

  • hỏi và trả lời những câu hỏi về những môn học ở trường.
  • nghe và gạch dưới nhửng đogn văn về nhửng môn học ở trường.
  • đọc và gạch dưới nhừng đoạn văn về những môn học ở trường.
  • viết về thời khóa biểu của tôi.

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

【#7】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 1 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi. Sông Hồng – Hà Nội

Nước sông Hồng đỏ rực như pha son về mùa lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

Ban đêm, từ phía bắc sông Hồng nhìn về Hà Nội, ánh điện lung linh. Những ngọn đèn áp từ cảng Vĩnh Tuy đến cầu Thăng Long như những vì sao xanh. Những ngọn đèn từ cửa sổ nhà cao tầng, ngọn cao, ngọn thấp nhấp nhô như con rồng vàng uốn khúc bay lên. Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông, vầng trăng là bông hồng vàng đang mở cánh. Dòng sông như đang sóng sánh, ánh trăng sao luôn biến đổi khi tỏ khi mờ.

Thỉnh thoảng trên mặt lại xuất hiện một vài cánh buồm ngược xuôi theo dòng nước lấp lóa trăng sao và ánh điện. Những vì sao và ánh đèn rẽ ra cho thuyền đi, rồi lại lấp lánh cuộn lên sau bánh lái. Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đánh dấu một giai đoạn phát triển mới cuả thủ đô ngàn năm văn hiến. Bức tranh sông Hồng, Hà Nội tương lai chắc chắn sẽ càng thêm rực rỡ đẹp tươi.

(Theo Hà Nội mới )

a/ Màu nước sông Hồng như thế nào ? b/ Cảnh sông Hồng đêm được miêu tả bằng nhiều sự vật. Em hãy ghi lại vẻ đẹp của mỗi sự vật đó:

– Những ngọn đèn cao áp ………..

– Những ngọn đèn màu …………..

– Vầng trăng …………………………

– Thuyền chài ……………………….

c/ Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả cảnh sông Hồng? d/ Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ như thế nào? Phương pháp giải:

a. Em đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

b. Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai và ba.

c. Em đọc kĩ lại đoạn văn thứ 2 và 3 để phát hiện biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng?

d. Em đọc kĩ đoạn văn cuối cùng của bài đọc.

Lời giải chi tiết:

a. Màu nước sông Hồng khi đỏ rực như son về lũ, khi phớt hồng như hoa đào về mùa thu, khi pha chút hồng nhẹ như má người con gái vào đầu xuân. Màu nước sông Hồng đặc biệt, không giống bất kì một dòng sông nào.

b.

– Những ngọn đèn cao áp: như những vì sao xanh.

– Những ngọn đèn màu: ngọn cao, ngọn thấp nhô như con rồng vàng uốn khúc đang bay lên.

– Vầng trăng: là bông hoa hồng vàng đang mở cánh

– Thuyền chài: ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

c. Để miêu tả cảnh sông Hồng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và so sánh.

Nhân hoá: Mấy con thuyền chài, ngọn đèn dầu le lói trong khoang, nằm im lìm, trầm ngâm trên cồn cát giữa sông.

So sánh: Sao trời và đèn thành phố chen nhau soi bóng như những bông hoa nhài bập bềnh trên sông.

d. Theo em, trong tương lai Hà Nội sẽ càng thêm rực rỡ và tươi đẹp hơn

Câu 2 Khoanh tròn chữ cái trước từ đồng nghĩa với từ đất nước trong các câu sau:

a) Tổ quốc

b) Non sông

c) Nước nhà

d) Đất đai

Phương pháp giải:

Đất nước: Phần lãnh thổ trong quan hệ được dân tộc làm chủ và sống trên đó.

Lời giải chi tiết:

Vậy từ đồng nghĩa với từ đất nước đó là:

a. Tổ quốc

Lời giải chi tiết:

– Nhóm 1(Chỉ những người không còn sống nữa, đã ngừng thở, tim ngừng đập): chết, hi sinh, toi mạng, quy tiên

– Nhóm 2 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại trên đường sắt): tàu hoả, xe lửa

– Nhóm 3 (Chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng): ăn, xơi, ngốn, đớp

– Nhóm 4 (Chỉ hình dáng bé nhỏ hơn mức bình thường): nhỏ, bé, loắt choắt, bé bỏng

– Nhóm 5 (Chỉ một loại phương tiện giao thông đi lại bằng đường hàng không): máy bay, tàu bay, phi cơ

– Nhóm 6 (Chỉ những diện tích lớn hơn mức bình thường): rộng, rộng rãi, bao la, bát ngát, mênh mông

Câu 4 Đặt câu với từ chết và từ hi sinh để phân biệt hai từ này: Phương pháp giải:

Chết hi sinh là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn chỉ một người đã ngừng thở, tim ngừng đập nhưng khác nhau về sắc thái biểu hiện.

Chết: Nói một cách chung chung

Lời giải chi tiết:

Anh ta đã chết ba hôm nay nhưng hàng xóm chẳng ai hay.

– Anh ấy đã hi sinh để bảo vệ bí mật quốc gia.

chúng tôi

【#8】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tuần 20 Câu 1, 2, 3, 4 Trang 8, 9

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Tiền của ai?

Mạc Đĩnh Chi là một vị quan thời nhà Trần. Ông được mệnh danh là “Lưỡng quốc Trạng nguyên” do vừa là Trạng nguyên của Việt Nam, vừa được phong là Trạng nguyên của Trung Quốc khi đi sứ nước này. Không chỉ nổi tiếng là người thông minh tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là người rất liêm khiết, thẳng thắn. vì thế, ông luôn được đời ca tụng.

-Thần sẽ làm đúng như ý bệ hạ sai bảo.

Sáng ấy, như thường lệ trời chưa sáng rõ, Mạc Đĩnh Chi đã dậy, ra sân tập quyền. Lúc vào nhầ, bỗng ông kêu lên kinh ngạc:

-Tiền của ai mà đánh rơi nhiều thế kia?

Ông nhặt lên đếm, vừa tròn trăm quan. Ông nghĩ: “Đêm qua không có ai tới, sao lại có tiền rơi?”. Ông liền khăn áo chỉnh tề vào yết kiến nhà vua:

-Tâu bệ hạ, sáng nay thần bắt được 100 quan tiền trước cửa nhà, hỏi khắp nhà không ai nhận, thần xin trao lại để bệ hạ cho người mất của.

Nhà vua mỉm cười bảo:

-Không ai nhận tiền ấy thì ngươi cứ lấy mà dùng…

-Thưa, tiền này không ít, người mất của chắc xót lắm, nên tìm người trả lại thì hơn.

-Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.

Bấy giờ Mạc Đĩnh Chi mới vỡ lẽ ra là nhà vua đã thử lòng ông. Ông tạ ơn vừa và về nhà.

(Theo Vũ Ngọc Khánh)

a/ Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”? b/ Nhà vua sai đem 100 quan tiền đến trước nhà Mạc Đĩnh Chi để làm gì? c/ Viết 1 câu ghép nói về tài năng và phẩm chất của Mạc Đĩnh Chi. Phương pháp giải:

a) Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất của câu chuyện.

b) Câu nói sau của nhà vua khiến con có suy nghĩ gì?

“Nhà ngươi cứ yên tâm, giữ lấy mà dùng. Tiền thưởng cho lòng chính trực, liêm khiết của nhà ngươi đấy.”

c) – Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.

– Nội dung câu ghép cần lập: nói về tài năng và phẩm chất của Mạc Đĩnh Chi.

Lời giải chi tiết:

a) Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên” là bởi ông vừa là trạng nguyên của Việt Nam, vừa được phong là trạng nguyên của Trung Quốc khi đi sứ nước này.

b) Nhà vua sai đem 100 quan tiền đến trước nhà Mạc Đĩnh Chi để thử lòng chính trực và đức liêm khiết của Mạc Đĩnh Chi.

c) Có thể đặt những câu ghép như sau:

– Chẳng những Mạc Đĩnh Chi có tài mà ông còn là người vô cùng chính trực và liêm khiết.

– Mạc Đĩnh Chi không chỉ nổi tiếng là người thông minh, tài giỏi mà ông còn nổi tiếng là người sống liêm khiết, thẳng thắn.

Câu 2 Tìm ba từ đồng nghĩa với từ Công dân Phương pháp giải:

Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

Lời giải chi tiết:

Ba từ đồng nghĩa với từ công dân đó là: dân, dân chúng, nhân dân

Câu 3 Gạch dưới những từ dùng để nối các vế trong mỗi câu ghép sau:

a/ Hôm nay là ngày giỗ cụ tổ năm đời của thần nhưng thần không có mặt ở nhà để cúng giỗ.

b/ Qua khỏi thềm nhà, người đàn ông vừa té quỵ thì cây rầm sập xuống.

c/ Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có kẻ có tật mới hay giật mình.

d/ Làng mạc bị tàn phá, nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về.

Phương pháp giải:

– Xác định các vế câu trong câu ghép.

– Thành phần ở giữa các vế câu có tác dụng nối chính là đáp án cần tìm.

Câu 4 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau:

a/ Khi ông mặt trời nhô lên khỏi mặt biển ….. lúc từng đoàn thuyền ra khơi đã trở về bến ….. những con cá chim, cá song giãy đành đạch.

b/ ……… Hùng không thật xuất sắc trong học tập ……… bạn ấy vẫn được bạn bè nể phục vì sự chăm chỉ của mình.

c/ Tôi ….. Hà cả hai đứa cùng thích đi bơi, đánh cầu lông vào ngày nghỉ.

Phương pháp giải:

– Xét mối quan hệ giữa các vế trong câu.

– Lựa chọn quan hệ từ thích hợp với mối quan hệ đó rồi điền vào.

Lời giải chi tiết:

a/ Khi ông mặt trời nhô lên khỏi mặt biển cũng là lúc từng đoàn thuyền ra khơi đã trở về bến với những con cá chim, cá song giãy đành đạch.

b/ Tuy Hùng không thật xuất sắc trong học tập nhưng bạn ấy vẫn được bạn bè nể phục vì sự chăm chỉ của mình.

c/ Tôi Hà cả hai đứa cùng thích đi bơi, đánh cầu lông vào ngày nghỉ.

chúng tôi

【#9】Học Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 8, 9 – Tiết 1 – Tuần 20 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết Câu 1. Đọc bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió (SGK Tiếng Việt 2, tập hai, trang 13) và trả lời câu hỏi: a) Vì sao ông Mạnh quyết chống trả thần gió? b) Trong câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió, ông Mạnh tượng trưng cho điều gì?

A. tượng trung cho sức mạnh của thiên nhiên.

B. Tượng trưng cho sức mạnh của con người.

Trả lời:

a) Ông Mạnh quyết chống trả thần Gió vì Thần thỏa sức hoành hành và coi thường tất cả. Hơn nữa Thần còn xô ông ngã lăn quay rồi bay đi với tiếng cười ngạo nghễ làm ông vô cùng nổi giận.

b.) Trong câu chuyện Ông Mạnh thắng thần Gió, ông Mạnh tương trưng cho :

B. Tượng trưng cho sức mạnh của con người.

Câu 2. Điền iêc hay iêt vào chỗ trống? Trả lời: Câu 3. Gạch dưới những từ không thuộc nhóm nêu đặc điểm thời tiết của từng mùa ở miền Bắc nước ta:

a) Mùa xuân: ấm áp, oi ả, mát mẻ, có mưa nhỏ

b) Mùa hạ: nóng bức, nóng nực, oi nồng, ấm áp, nóng như nung.

c) Mùa thu: se se lạnh, chớm lạnh, mát mẻ, giá lạnh, gió heo may

d) Mùa đông: giá buốt, rét cắt da cắt: thịt, giá lạnh, mưa phùn; gió bấc, ấm áp.

Trả lời:

b) Mùa hạ : nóng bức, nóng nực, oi nồng, ấm áp, nóng như nung.

c) Mùa thu : se se lạnh, chớm lạnh, mát mẻ, giá lạnh, gió heo may.

d) Mùa đông : giá buốt, rét cắt da cắt thịt, giá lạnh, mưa phùn gió bấc, ấm áp.

Câu 4. Gạch dưới các cụm từ dùng để hỏi thời gian trong các câu hỏi sau:

a) Khi nào lớp bạn tổ chức trồng cây?

b) Bao giờ bạn đọc xong quyển truyện đó?

c) Mẹ cháu đi làm về lúc mấy giờ?

d) Sinh nhật bạn vào tháng mấy?

Trả lời:

a) Khi nào lớp bạn tổ chức đi trồng cây ?

b) Bao giờ bạn đọc xong quyển truyện đó ?

c) Mẹ cháu đi làm về lúc mấy giờ ?

d) Sinh nhật bạn vào tháng mấy ?

【#10】Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 2 Tập 2

Giải bài tập 1, 2, 3 trang 20, 21 – Tiết 2 – Tuần 23 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Tiếng Việt lớp 2 tập 2

Lời giải chi tiết Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong mỗi câu sau. Viết câu hỏi đã đặt vào dòng bên dưới:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo khôn ngoan, có nghĩa với người, có công với nước.

Trả lời:

a. Con voi của Trần Hưng Đạo là con voi như thế nào ?

b. Chú voi bước đi như thế nào ?

c. Lông thỏ như thế nào ?

d. Thỏ chạy nhanh như thế nào ?

Câu 2. Chép lại từ 3- 5 điều trong nội quy của lớp em. Trả lời:

– Chăm chỉ học bài, đến lớp phải học và làm bài tập đầy đủ. Đi học đúng giờ quy định, nghỉ học phải có đơn xin phép của phụ huynh.

– Lễ phép, kính trọng cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ.

– Thương yêu, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ.

– Phải có ý thức bảo vệ tài sản công cộng, Không xâm phạm tài sản của người khác. Nhặt được của rơi phải trả lại cho người đánh mất.

– Không xả rác bừa bãi trong trường và nơi công cộng. Không vẽ bẩn lên tường, bàn ghế, luôn giữ gìn của công, bảo vệ môi trường sạch đẹp.

Câu 3. Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để có một bảng “Nội quy phòng đọc sách Phòng đọc, rách, người khác, mất, một quyển, thẻ đọc sách NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc sách phải tuân thủ các quy định sau:

1. Xuất trình ……… trước khi vào phòng đọc.

2. Mỗi lần mượn sach chỉ được mượn……..

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong…..

4. Làm….. hoặc….. sách phải bồi thường.

5. Không được cho……. mượn thẻ.

Trả lời: NỘI QUY PHÒNG ĐỌC

Khách đến phòng đọc phải tuân thủ các quy định sau :

1. Xuất trình thẻ đọc sách trước khi vào đọc.

2. Mỗi lần mượn sách chỉ được mượn một quyển.

3. Tuyệt đối không được nói chuyện trong phòng đọc.

4. Làm rách hoặc mất sách phải bồi thường.

5. Không được cho người khác mượn thẻ.

Vui học: Đố vui

Lá trên xanh biếc, dưới nâu.

Quả tròn chín mọng như bầu sữa thơm.

*Cùng bạn giải caau đố trên. *Tìm thêm các câu đố về loại quả để đố bạn. Trả lời:

– Đó là quả vú sữa.

– Gợi ý các câu đố tương tự :

Khép na khép nép Đứng nép bờ mương Trái chật đầy … buồng Xếp thành hai lượt.

(Là quả chuối)

Chân chẳng đến đất, cật chẳng đến trời Lơ lửng giữa trời mà treo bị nước.

(Là quả dừa)

Có mắt mà chẳng có tai Thịt trong thì trắng, da ngoài thì xanh Khi trẻ ngủ ở trên cành Lúc già mở mắt – hóa thành quả ngon.

(Là quả na)