Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 34: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Website Về Giáo Dục Giải Bài Tập Có Lượt Truy Cập Lớn Nhất Việt Nam
  • Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2022
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Dựa vào SGK, hình 32.3, 32.4 ban chuẩn hoặc hình 45.1, 45.2, 45.4 ban nâng cao, em hãy điền vào bảng sau các nội dung phù hợp thể hiện vai trò và tình hình phân bố ngành công nghiệp năng lượng:

    Phương pháp giải

    Dựa vào kĩ năng phân tích lược đồ để xác định vai trò và tình hình phân bố của ngành:

    – Khai thác than

    – Khai thác dầu

    – Công nghiệp điện lực

    Hướng dẫn giải

    Phương pháp giải

    Dựa vào số liệu về sản lượng khai thác than để vẽ biểu đồ cột theo yêu cầu đề bài

    Hướng dẫn giải

    – Em hãy điền tiếp vào lược đồ số liệu khai thác dầu mỏ và sản lượng điện năng của các nước chủ yếu trên thế giới.

    – Em hãy nêu nhận xét dựa trên số liệu và lược đồ đã hoàn thành

    Phương pháp giải

    Dựa vào kĩ năng phân tích bảng số liệu và khai thác lược đồ để:

    – Điền số liệu khai thác dầu mỏ và sản lượng điện năng

    – Nhận xét: quốc gia có sản lượng điện lớn là những quốc gia có nền công nghiệp phát triển

    Hướng dẫn giải

    – Những khu vực, quốc gia có sản lượng dầu mỏ lớn là nơi có trữ lượng dầu mỏ lớn: Bắc Mỹ, Trung Đông, Trung Quốc và LB Nga. Sản lượng dầu mỏ lớn nhất là Ảrập Xêút (515, 3 triệu tấn), tiếp theo là LB Nga (488,5 triệu tấn).

    – Những quốc gia có sản lượng điện lớn là những quốc gia có nền công nghiệp phát triển, dẫn đầu là Hoa Kì với 4167,0 tỉ kwh, tiếp theo là Trung Quốc với 3256,0 tỉ kwh, Nhật Bản, LB Nga,…

    Dựa vào bảng số liệu “Tình hình sản xuất thép trên thế giới”, em hãy vẽ biểu đồ cột để thể hiện rõ sự phát triển của ngành này qua các năm:

    Phương pháp giải

    Từ bảng số liệu về sản lượng sản xuất thép trên thế giới qua các năm để vẽ biểu đồ cột

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào nội dung SGK và hình 32.5 ban chuẩn hoặc hình 45.6 ban nâng cao, em hãy nhận xét về tình hình khai thác quặng sắt và sản xuất thép trên thế giới:

    – Những nước vừa khai thác quặng sắt, vừa sản xuất thép…………………………

    – Những nước khai thác nhiều quặng sắt………………………………………..

    – Những nước sản xuất nhiều thép……………………………………

    Phương pháp giải

    Dựa vào kĩ năng quan sát lược đồ để xác định:

    – Những nước vừa khai thác quặng sắt, vừa sản xuất thép: Trung Quốc, Braxin,…

    – Những nước khai thác nhiều quặng sắt: Trung Quốc, Braxin,…

    – Những nước sản xuất nhiều thép: Nhật Bản, Trung Quốc,…

    Hướng dẫn giải

    – Những nước vừa khai thác quặng sắt, vừa sản xuất thép: Trung Quốc, Braxin, Hoa Kì, Ucraina, LB Nga, Ấn Độ, Đức, Pháp,…

    – Những nước khai thác nhiều quặng sắt: Trung Quốc, Braxin, Ôxtrâylia, Ucraina, LB Nga, Ấn Độ, Thụy Điển, Nam Phi,…

    – Những nước sản xuất nhiều thép: Nhật Bản, Trung Quốc, LB Nga, Hoa Kì, Ucraina, Hàn Quốc, Đức, Italia,…

    Dựa vào nội dung SGK (mục công nghiệp luyện kim màu), em hãy giải thích vì sao việc sản xuất kim loại màu chỉ tập trung chủ yếu ở các nước có nền công nghiệp phát triển?

    Phương pháp giải

    Để giải thích vì sao việc sản xuất kim loại màu chỉ tập trung chủ yếu ở các nước có nền công nghiệp phát triển ta dựa vào:

    – Quy trình chế luyện phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn

    – Tính chất đa kim, quặng

    Hướng dẫn giải

    Việc sản xuất kim loại màu chỉ tập trung chủ yếu ở các nước có nền công nghiệp phát triển vì:

    – Do quy trình chế luyện phức tạp, đòi hỏi kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn,… bởi vì nguyên liệu dùng để luyện kim màu là các quặng có hàm lượng kim loại thường thấp và lại ở dạng đa kim, nên trong quá trình luyện kim, quặng phải qua giai đoạn làm giàu sơ bộ (còn gọi là tuyển quặng), nghĩa là phải lọc bỏ bớt các chất nạp, làm cho hàm lượng kim loại cao hơn.

    – Mặt khác, do tính chất đa kim, quặng đòi hỏi phải được sử dụng tổng hợp, nhằm rút ra tối đa các nguyên tố quý có trong quặng.

    Dựa vào SGK và các kiến thức đã học, em hãy điền vào chỗ trống và sơ đồ những nội dung phù hợp về ngành công nghiệp cơ khí

    – Vai trò của ngành công nghiệp cơ khí trong hệ thống các ngành công nghiệp và nền kinh tế quốc dân?

    – Sơ đồ các phân ngành công nghiệp cơ khí và sản phẩm của nó.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các ý trên cần nắm được kiến thức về:

    – Vai trò của ngành công nghiệp cơ khí: là “quả tim của công nghiệp nặng”

    – Các ngành cơ bản: cơ khí thiết bị toàn bộ, cơ khí máy công cụ, cơ khí hàng tiêu dùng, cơ khí chính xác

    Hướng dẫn giải

    – Vai trò của ngành công nghiệp cơ khí trong hệ thống các ngành công nghiệp và nền kinh tế quốc dân:

    + Ngành công nghiệp cơ khí có vị trí quan trọng trong hệ thống các ngành công nghiệp, là “quả tim của công nghiệp nặng”.

    • Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho tất cả các ngành kinh tế và hàng tiêu dùng cho nhu cầu xã hội.
    • Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện sống.

    – Sơ đồ các phân ngành công nghiệp cơ khí và sản phẩm của nó.

    Dựa vào nội dung SGK, em hãy hoàn thành sơ đồ sau đây thể hiện các sản phẩm cụ thể của các phân ngành công nghiệp điện tử – tin học.

    Phương pháp giải

    Để hoàn thành sơ đồ cần nắm được kiến thức về các sản phẩm cụ thể của ngành công nghiệp điện tử – tin học:

    – Máy tính

    – Thiết bị điện tử

    – Điện tử tiêu dùng

    – Thiết bị viễn thông

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào SGK, em hãy điền vào chỗ trống và sơ đò những nội dung phù hợp về ngành công nghiệp hóa chất.

    Vai trò của công nghiệp hóa chất……………………………………..

    Sơ đồ phân ngành công nghiệp hóa chất và sản phẩm của nó.

    Phương pháp giải

    Cần nắm được kiến thức về công nghiệp hóa chất để xác định:

    – Vai trò: ngành mũi nhọn, tạo ra nhiều chất mới, bổ sung cho nguồn nguyên liệu,…

    – Các ngành cơ bản: hóa chất cơ bản, hóa tổng hợp hữu cơ, hóa dầu

    Hướng dẫn giải

    – Vai trò của ngành công nghiệp hóa chất:

    + Là ngành mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới

    + Tạo ra được nhiều chất mới, chưa có ở trong tự nhiên

    + Bổ sung cho nguồn nguyên liệu tự nhiên, vừa có giá trị sử dụng cao.

    + Góp phần sử dụng các tài nguyên thiên nhiên hợp lí và tiết kiệm hơn.

    – Sơ đồ phân ngành công nghiệp hóa chất và sản phẩm của nó:

    Dựa vào SGK (mục công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng), em hãy nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp này và giải thích vì sao ngành dệt – may được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả các nước đang phát triển?

    Phương pháp giải

    – Dựa vào kiến thức về công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để nắm được vai trò: sản phẩm đa dạng, phong phú,…

    – Để giải thích ngành dệt – may được phân bố rộng rãi, ta dựa vào: Nguồn nguyên liệu, nguồn lao động, thị trường, thúc đẩy các ngành khác

    Hướng dẫn giải

    – Vai trò ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là: Tạo sản phẩm đa dạng, phong phú, phục vụ nhu cầu đời sống, nâng cao trình độ văn minh

    – Ngành dệt – may được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả các nước đang phát triển vì:

    + Ngành dệt may sử dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo phong phú (bông, lanh, lông cừu, sợi tổng hợp, len nhân tạo,…)

    + Thị trường tiêu thụ rộng lớn

    + Phát triển công nghiệp dệt – may có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp và các ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là công nghiệp hóa chất phát triển.

    Dựa vào SGK (mục công nghiệp thực phẩm), trả lời câu hỏi theo gợi ý sau:

    – Vai trò của công nghiệp thực phẩm…………………………….

    – Nêu rõ các sản phẩm cụ thể của công nghiệp thực phẩm:

    + Chế biến từ các sản phẩm trồng trọt………………………….

    + Chế biến các sản phẩm chăn nuôi…………………………

    + Chế biến thủy, hải sản………………………………..

    Phương pháp giải

    Cần có kiến thức về công nghiệp thực phẩm để trình bày về:

    – Vai trò: Cung cấp sản phẩm, tăng giá trị, tích lũy vốn, nâng cao đời sống,…

    – Các sản phẩm cụ thể:

    + Chế biến từ các sản phẩm trồng trọt: Rau quả sấy và đóng hộp,…

    + Chế biến các sản phẩm chăn nuôi: Thịt đóng hộp, trứng,…

    + Chế biến thủy, hải sản: Tôm cá đông lạnh, nước mắm…

    Hướng dẫn giải

    – Vai trò của công nghiệp thực phẩm:

    + Cung cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ăn uống.

    + Nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, nên tiêu thụ sản phẩm của nông nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

    + Làm tăng giá trị của sản phẩm.

    + Xuất khẩu, tích lũy vốn, nâng cao đời sống.

    – Các sản phẩm cụ thể của công nghiệp thực phẩm:

    + Chế biến từ các sản phẩm trồng trọt: Rau quả sấy và đóng hộp, rượu, bia, cà phê, thuốc lá, chè, đường mía, dầu ăn…

    + Chế biến các sản phẩm chăn nuôi: Thịt đóng hộp, trứng, xúc xích, bơ, sữa…

    + Chế biến thủy, hải sản: Tôm cá đông lạnh, nước mắm…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả
  • Những Bài Tập Yoga Giúp Thải Độc Tố Cho Cơ Thể
  • Các Bài Tập Yoga Thải Độc Cơ Thể Nhanh Nhất
  • Bài 34.1, 34.2, 34.3, 34.4 Trang 76 Sbt Hóa Học 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Chuyển Động Cơ
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4, 8.5 Trang 19 Sbt Hóa Học 10
  • Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 34.1.

    Cho biết PTHH :

    (NO_2 + SO_2 → NO + SO_3)

    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?

    A. (NO_2) là chất khử, (SO_2) là chất oxi hoá.

    B. (NO_2) là chất oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    C. (NO_2) là chất oxi hoá, (SO_2) là chất bị khử.

    D. (NO_2) là chất khử, (SO_2) là chất bị oxi hoá.

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh.

    (2Mg + SO_2 → 2MgO + S)

    Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng ?

    A. Mg là chất oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    B. Mg là chất bị khử, (SO_2) là chất bị oxi hoá.

    C. Mg là chất khử, (SO_2) là chất oxi hoá.

    D. Mg là chất bị oxi hoá, (SO_2) là chất khử.

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh

    A. đồng và đồng(II) hiđroxit.

    B. sắt và sắt(III) hiđroxit.

    C. cacbon và cacbon đioxit.

    D. lưu huỳnh và hiđro sunfua

    Phương pháp giải:

    Xem lại lý thuyết oxi – lưu huỳnh.

    Lời giải chi tiết:

    A sai vì Cu không phản ứng với axit sunfuric loãng

    C sai vì C và cacbon dioxit không phản ứng với axit sunfuric loãng

    D sai vì S và hidro sunfua không phản ứng với axit sunfuric loãng

    Thể tích khí hiđro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là

    A. 4,48 lít. B. 2,24 lít

    C. 6,72 lít. D. 67,2 lít.

    Phương pháp giải:

    Chuyển đổi khối lượng các kim loại về lượng chất (số mol). Dựa vào các PTHH để tính số mol (H_2) sinh ra

    Lời giải chi tiết:

    ({n_{Zn}} = dfrac{{13}}{{65}} = 0,2left( {mol} right),{n_{Fe}} = dfrac{{5,6}}{{56}} = 0,1left( {mol} right))

    Ta có PTHH:

    (Zn + 2HClxrightarrow{{}}ZnC{l_2} + {H_2}) (1)

    (Fe + 2HClxrightarrow{{}}FeC{l_2} + {H_2}) (2)

    Từ (1) và (2), suy ra ({n_{{H_2}}} = {n_{Fe}} + {n_{Zn}} = 0,2 + 0,1 = 0,3left( {mol} right) Rightarrow {V_{{H_2}}} = 6,72left( l right))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 10 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 15: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 12
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 34 Có Đáp Án Hay Nhất.

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 3 Lớp 7 Trang 33
  • Skills 2 Trang 33 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3. Community Service. Lesson 6. Skills 2
  • Soạn Tiếng Việt Lớp 3 Tập 2 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • 59 Bài Tập Số Phức Có Đáp Án Rất Hay Luyện Thi Thpt Quốc Gia Năm 2022
  • Trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 34: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Cho bảng số liệu:

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI THỜI KÌ 1950 – 2013

    Câu 1: Để thể hiện sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột ghép. B. Biểu đồ trơn.

    C. Biểu đồ miền. D. Biểu đồ đường.

    Câu 2: Để thể hiện sản lượng điện và thép của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột hoặc đường.

    B. Biểu đồ trơn.

    C. Biểu đồ miền.

    D. Biểu đồ kết hợp (cột, đường).

    Câu 3: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới thời kì 1950 – 2013, dạng biểu đồ thích hợp nhất là

    A. Biểu đồ cột. B. Biểu đồ đường.

    C. Biểu đồ miền. D. Biểu đồ tròn.

    Câu 4: Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của thế giới qua các năm lần lượt là :

    A. 143,0% ; 186,1% ; 291,2% ; 331,0% ; 376,9 .

    B. 201,1% ; 636,9% ; 726,5 % ; 691,2% ; 705,5 .

    C. 238,3% ; 1223,6% ; 1535,8% ; 2199,4% ; 2393,1%.

    D. 183,1% ; 407,4% ; 460,3% ; 621,7% ; 737,0%.

    Câu 5: Nếu lấy năm 1950 = 100%, tốc độ tăng trưởng các sản phẩm trên năm 2013 lần lượt là

    A. 376,9% ; 705,5% ; 2199,4% ; 460,3%.

    B. 291,2% ; 746,5% ; 1535,8% ; 460,35%.

    C. 331,0% ; 691,2% ; 2199,4% ; 621,7%.

    D. 376,9% ; 705,55 ; 2393,1% ; 737,0%.

    Câu 6: Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp.

    A. Hóa chất. B. Năng lượng.

    C. Sản xuất vật liệu xây dựng. D. Cơ khí.

    Câu 7: Thép là sản phẩm của ngành công nghiệp

    A. Thực phẩm. B. Sản phẩm hàng tiêu dùng.

    C. Luyện kim. D. Điện tử – tin học.

    A. Than có tốc độ tăng trưởng không ổn định qua các năm.

    B. Đào mỏ có tốc độ tăng liên tục qua các năm.

    C. Điện có tốc độ tăng nhanh nhất.

    D. Thép có tốc độ tăng thấp nhất.

    Câu 9: Sản lượng điện trên thế giới tăng nhanh không phải do

    A. Nhu cầu rất lớn cho sinh hoạt và sản xuất trên thế giới .

    B. Có nhiều nguồn sản xuất điện.

    C. Ngành này có hiệu quả kinh tế thấp.

    D. Nhiều nhà máy điện có công suất lớn ra đời

    A. Có sản lượng liên tục tăng.

    B. Sản lượng khai thác không ổn định.

    C. Sản lượng khai thác liên tục giảm.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 12 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chương I
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 4 Năm 2022 Theo Thông Tư 22
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán (Hay, Chi Tiết).
  • Đề Thi Học Kì 2 Tin Học Lớp 4 Có Đáp Án (Đề 5).
  • Trắc Nghiệm Lịch Sử Lớp 12 Hay Có Đáp Án File Word
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Địa Lí 10 Bài 32 Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 40: Địa Lý Ngành Thương Mại
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Địa Lý Lớp 10 Bài 32: Địa Lí Các Ngành Công Nghiệp
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 36 Trang 129 Sgk Địa Lí 8
  • Unit 9 Lớp 8: Language Focus
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 10 bài 34: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Dựa vào bảng số liệu đã cho thực hiện các yêu cầu:

    1. Vẽ biểu đồ

    a) Tính toán và lập bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng

    TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ

    b, Vẽ biểu đồ

    2. Nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân

    https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-sgk-dia-ly-lop-10-bai-34-thuc-hanh-ve-bieu-do-tinh-hinh-san-xuat-mot-so-san-pham-cong-nghiep-tren-the-gioi-55939n.aspx

    – Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng. Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim.

    – Nhìn chung, từ 1950 đến 2003, giá trị sản lượng của các ngành công nghiệp năng lượng (than, đầu mỏ, điện) và công nghiệp luyện kim (thép) đều tăng, nhưng ti lệ tăng không đều nhau. Từ năm 1970, các ngành đều có bước đột phá manh mẽ.

    – Điện: Tốc độ tăng rất nhanh, đạt 1535% trong 53 năm, tính bình quân tăng 29%/năm. Từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1223%/ năm 1990 và 1535%/ năm 2003 so với năm 1950. Có được tốc độ tăng nhanh như vậy là do thời gian qua đã đưa vào khai thác nhiều nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt .trời, gió…; đồng thời đáp do nhu cầu ngày càng cao của công nghiệp và đời sống.

    – Dầu mỏ: Tốc độ tăng trưởng khá nhanh, đạt 746%, tính bình quân tăng 14%/năm. Sự gia tăng này nhờ nhu cầu nhiên liệu của thị trường thế giới ngày càng cao; đặc biệt cho giao thông vận tải, công nghiệp năng lượng và hoá dầu.

    – Than: Nhịp độ tăng khá đều, đạt tỉ lệ 291%, bình quân chỉ tăng 5,5%/năm. Từ nhũng năm 1990, nhịp độ tăng có phần chững lại do tình trạng ô nhiễm của loại nhiên liệu này, gần đây đang khôi phục trở lại do sự khủng hoảng của ngành dầu mỏ.

    – Thép: Tăng khá, đạt tỉ lệ tăng 460%, bình quân tăng 8,7%/năm. Thép được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống, nên nhu cầu thị trường cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Bài Tập Chia Mạng Máy Tính (Sưu Tầm) (Xong)
  • Giải Hộ Em Bài Tập Chia Địa Chỉ Ip ?
  • Bài Tập Chia Ip Trong Bộ Đề Thi Tốt Nghiệp Quản Trị Mạng Máy Tính
  • Lịch Sử 7 Bài 18: Cuộc Kháng Chiến Của Nhà Hồ Và Phong Trào Khởi Nghĩa Chống Quân Minh Ở Đầu Thế Kỉ Xv
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 34

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Trang 50 Sgk Gdcd 7
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 15 Môn Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 7
  • Phân Tích Tình Huống Truyện Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

    Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Địa Lý lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

    Hướng dẫn giải bài tập lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

    – Đọc lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi.

    – So sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi.

    1. GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH
    2. Quan sát lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi (năm 2000), cho biết:

    – Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người trên 1.000 USD/năm:

    + Ma-rốc, An-giê-ri, Tuy-ni-di, Li-bi, Ai Cập, Na-mi-bia, Bốt-xoa-na, Cộng hòa Nam Phi.

    + Các quôc gia này chủ yếu nằm ở Bắc Phi và Nam Phi.

    – Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/năm:

    + Buốc-ki-na Pha-xô, Ni-giê, Sát, Ê-ti-ô-pi-a, Xô-ma-li.

    + Các quốc gia này chủ yếu nằm ở Bắc Phi.

    – Nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa ba khu vực kinh tế của châu Phi:

    + Thu nhập bình quân đầu người không đều giữa các khu vực: Nam Phi cao nhất, tiếp đến Bắc Phi, thấp nhất Trung Phi.

      Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi

    ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI

    Giải bài tập môn Địa Lý lớp 7 Bài 34: Thực hành so sánh nền kinh tế của ba khu vực châu Phi

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 39: Kinh Tế Bắc Mĩ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 38: Kinh Tế Bắc Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 36: Thiên Nhiên Bắc Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Líbài 20: Lớp Vỏ Địa Lí. Quy Luật Thống Nhất Và Hoàn Chỉnh Của Lớp Vỏ Địa Lí
  • Địa Lí 10 Bài 15: Thủy Quyển. Một Số Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Chế Độ Nước Sông. Một Số Sông Lớn Trên Trái Đất
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 41
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 41: Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 28: Địa Lí Ngành Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập Địa Lí 10 – Bài 23: Cơ cấu dân số giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Trang 89 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia. Vì cơ cấu dân số theo giới đề cập tới vị thế, vai trò, quyền lợi, trách nhiệm của giới nam và nữ.

    – Một số nước phát triển ở Tây Âu và Bắc Mĩ như Na-uy, Thụy Điển, Phần Lan, Hà Lan, Ai-xơ-len, Ca-na-đa, phụ nữ có vai trò rất lớn và đạt chỉ số phát triển cao; ngược lại sự bất bình đẳng giới còn rất lớn ở hầu hết các quốc gia châu Phi, một số quốc gia Nam Á. Tây Nam Á.

    Trang 90 sgk Địa Lí 10: Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế và xã hội?

    Trả lời:

    – Cơ cấu dân số già có tỉ lệ phụ thuộc ít. Nhưng có nhiều vấn đề đặt ra như thiếu lao động, hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số.

    – Cơ cấu dân số trẻ: Số lượng trẻ em đông tạo ra nguồn lao động dự trữ dồi dào, bảo đảm lao động để phát triển kinh tế cho đất nước. Song số trẻ em nhiều đạt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe thế hệ trẻ, sức khỏe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế, tạo việc làm cho số người bước vào độ tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp…

    Trang 91 sgk Địa Lí 10: . Dựa vào hình 23.2 (trang 91 SGK), em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của ba nước.

    Trả lời:

    – Khu vực I chiếm tỉ trọng lớn ở Ấn Độ, tiếp đến là Bra-xin. Anh là nước phát triển, có tỉ trọng khu vực I rất nhỏ (2.2%).

    – Khu vực II chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của Bra-xin, là nước công nghiệp hóa và Anh là nước công nghiệp phát triển.

    – Khu vực III chiếm tì trọng cao nhất ở Anh, là nước phát triển; sau đó đến Bra-xin và Ấn Độ.

    Nhìn chung, ờ các nước đang phát triển, lao động tập trung nhiều I khu vực I: ở các nước phát triển, lao động tập trung nhiều nhất I khu vực III.

    Câu 1: Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và dô tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia?

    Lời giải:

    – Cơ cấu dân số theo giới tính: Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so vói tổng số dân. Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.

    – Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Trên thế giới, người ta thường chia dân số thành ba nhóm lớn: nhóm dưới tuổi lao động (0 – 14 tuổi), nhóm tuổi lao động (15 – 59 hoặc đến 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động (60 tuổi, hoặc 65 tuổi trở lên). Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi).

    – Trong cơ cấu dân số, cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, vì:

    + Cơ cấu theo giới tính có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.

    + Cơ cấu theo độ tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

    Câu 2: Có những kiểu tháp dân số cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp dân số đó.

    Lời giải:

    – Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:

    + Kiểu mở rộng: Đáy, tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các cạnh thoai thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh.

    + Kiểu thu hẹp: Tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp; thể hiện sự chụyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm dần.

    + Kiểu ổn định: Tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng hơn ở phần đĩnh; thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ sụất tử thấp ở nhóm trẻ nhưng cao ở nhóm già, tuổi thọ trung bình cao, dân số, ổn định cả về quy mô và cơ cấu.

    Câu 3: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu thể hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-cô và Việt Nam năm 2000 (trang 92 – SGK). Nhận xét.

    Hướng dẫn giải:

    Nhận xét:

    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước từng khu vực.

    – Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế của ba nước có sự khác nhau.

    – Ở khu vực I: Việt Nam có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu(do là nước đang phát triển, nông nghiệp vẫn là hoạt động chủ yếu), tiếp theo là Mê-hi-co và sau đó là Pháp.

    – Ở khu vực II: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do là nước có nền kinh tế phát triển, công nghiệp phát triển mạnh), tiếp theo là Mê-hi-cô (do là nước công nghiệp mới) và Việt Nam (đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa).

    – Ở khu vực III: Pháp có tỉ trọng lao động cao nhất trong cơ cấu (do đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, chuyển sang giai đoạn hậu công nghiệp, nên đã chuyển nhiều lao động sang lĩnh vực dịch vụ), tiếp theo là Mê-hi-cô và Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 23: Cơ Cấu Dân Số
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 23
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Địa Lí 10 Bài 42: Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Giải Bài 12, 13, 14, 15 Trang 34 Sgk Vật Lí 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 1: Chuyển Động Cơ
  • Tính Tương Đối Của Chuyển Động Công Thức Cộng Vận Tốc, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6 Chi Tiết
  • Lý Thuyết Vật Lý 12: Bài 10. Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • 12. Bánh xe đạp có đường kinh 0,66m. Xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 12km/h. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của một điểm trên vành bánh đối với người ngồi trên xe.

    Trả lời:

    Bài 13 trang 34 sgk Vật lí 10

    13. Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10 cm và kim giờ dài 8 cm. Cho rằng các kim quay đều. Tính tốc độ dài và tốc độ góc của điểm đầu hai kim.

    Trả lời:

    13. Gọi :

    + v 1, ω 1, T 1 là vận tốc dài, tốc độ góc và chu kì của đầu kim giờ.

    + v 2, ω 2, T 2 là vận tốc dài, tốc độ góc và chu kì của đầu kim phút.

    Nhận xét: Kim giờ quay 1 vòng hết 12 giờ. Nên T 1 = 12h

    Kim phút quay 1 vòng hết 1 giờ. Nên T 2 = 1h

    Vậy ta có:

    Đối với kim giờ: v 1 = ω 1R 1 = ( frac{2pi }{T_{1}}).R 1 = ( frac{2.3,14.8.10^{^{-2}}}{12.3600}) = 0,1163.10-4 m/s

    ω 1 = ( frac{2pi }{T_{1}}) = ( frac{2.3,14}{12.3600}) = 1,453.10-4 rad/s

    Đối vói kim phút: v 2= ω 2R 2 = ( frac{2pi }{T_{2}}).R 2 = ( frac{2.3,14.10.10^{-2}}{3600}) = 1,744.10-4 m/s

    ω 2 = ( frac{2pi }{T_{2}}) = ( frac{2.3,14}{3600}) = 1,744.10-3 rad/s.

    Bài 14 trang 34 sgk Vật lí 10

    14. Một điểm nằm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe 30 cm. Xe chuyển động thẳng đều. Hỏi bánh xe quay bao nhiêu vòng thì số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy một số ứng với 1 km.

    Trả lời:

    Áp dụng công thức tính chu vi đường tròn

    CV = 2πR

    s = CV = 2 . 3,14 .10-1 = 1,884 m

    n = ( frac{1000}{1,884}) = 530,7 (n: số vong quay)

    Bài 15 trang 34 sgk Vật lí 10

    15. Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Hãy tính tốc độ góc và tốc độ dài của tàu đối với trục quay của Trái Đất. Biết bán kính của Trái Đất là 6400 km.

    Trả lời:

    Trái Đất quay quanh trục của nó mất 1 chu kì là 24h = 86.400s = T

    Vậy vận tốc dài của tàu đối với trục quay Trái Đất là : v = ω.R = 7,268.10-5.6400000

    v = 465,152 m/s

    v = 465 m/s.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Dàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 11: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

    Trang 133 sgk Địa Lí 10: Trả lời: Dựa vào bảng số liệu đã cho thực hiện các yêu cầu:

    1. Vẽ biểu đồ

    a) Tính toán và lập bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng

    TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ

    b, Vẽ biểu đồ

    2. Nhận xét biểu đồ và giải thích nguyên nhân

    – Than, dầu mỏ, điện là sản phẩm của ngành công nghiệp năng lựợng. Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim.

    – Nhìn chung, từ 1950 đến 2003, giá trị sản lượng của các ngành công nghiệp năng lượng (than, đầu mỏ, điện) và công nghiệp luyện kim (thép) đều tăng, nhưng ti lệ tăng không đều nhau. Từ năm 1970, các ngành đều có bước đột phá manh mẽ.

    – Điện: Tốc độ tăng rất nhanh, đạt 1535% trong 53 năm, tính bình quân tăng 29%/năm. Từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1223%/ năm 1990 và 1535%/ năm 2003 so với năm 1950. Có được tốc độ tăng nhanh như vậy là do thời gian qua đã đưa vào khai thác nhiều nguồn năng lượng mới: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt .trời, gió…; đồng thời đáp do nhu cầu ngày càng cao của công nghiệp và đời sống.

    – Dầu mỏ: Tốc độ tăng trưởng khá nhanh, đạt 746%, tính bình quân tăng 14%/năm. Sự gia tăng này nhờ nhu cầu nhiên liệu của thị trường thế giới ngày càng cao; đặc biệt cho giao thông vận tải, công nghiệp năng lượng và hoá dầu.

    – Than: Nhịp độ tăng khá đều, đạt tỉ lệ 291%, bình quân chỉ tăng 5,5%/năm. Từ nhũng năm 1990, nhịp độ tăng có phần chững lại do tình trạng ô nhiễm của loại nhiên liệu này, gẩn đây đang khôi phục trở lại do sự khủng hoảng của ngành dầu mỏ.

    – Thép: Tăng khá, đạt tỉ lệ tăng 460%, bình quân tăng 8,7%/năm. Thép được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống, nên nhu cầu thị trường cao.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 11 Trang 41 Sgk Địa Lí 9
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31 Trang 120
  • Trả Lời Câu Hỏi In Nghiêng 2 Trang 120
  • Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • Tổng Hợp 500 Câu Hỏi Địa Lí 11 Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Có Đáp Án Hóa Học Lớp 12: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm
  • 500 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Lịch Sử Lớp 11 (Có Đáp Án)
  • Lời Giải Hay Là Gì? Học Tập Trêncó Tốt Không?
  • Tóm tắt lý thuyết

    Bài số 1

    Dựa vào bảng số liệu: (trang 133 SGK 10)

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1990 – 2003

    • Vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phầm công nghiệp nói trên.
      • Lấy năm 1950 = 100%, xử lý số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng (%), thảnh lập bảng số liệu tinh.
      • Lấy năm đầu tiên làm gốc và bằng 100% Từ đó tính tỉ lệ tăng trưởng của từng loại sản phẩm ở các năm sau so với năm gốc.
      • Có chú giải các đường biểu diễn.
    • Cách làm:
        Xử lý số liệu tốc độ tăng trưởng (%):

        • Năm 1950 (năm gốc) = 100 %
        • Tốc độ tăng trưởng các năm sau = (Giá trị năm sau / Giá trị năm 1950 ) x 100% = ?%
        • Tốc độ tăng trưởng Than năm 1960 = (2603 / 1820 ) x 100% = 143%
        • Tốc độ tăng trưởng Điện năm 2003 = (14851 / 967) x 100% = 1535%
        • Tương tự cách tính như trên, ta được bảng số liệu đầy đủ như sau:
    • Bảng: Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của Thế giới, thời kì 1950 – 2003 (Đơn vị: %)

    (Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưỏng một số sản phẩm công nghiệp thời kì 1950 – 2003 (%))

    2. Nhận xét

      Đây là các sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng (than, dầu mỏ, điện) và luyện kim (thép).

      • Than: Là nguồn năng lượng truyền thống. Trong vòng 50 năm, nhịp độ tăng trưởng khá đều. Thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại do đã tìm được nguồn năng lượng khác thay thế (dầu khí, hạt nhân…). Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, do phát triển mạnh công nghiệp hóa học.
      • Dầu mỏ: Tuy phát triển muộn hơn công nghiệp than, nhưng do những ưu điểm (khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu) nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14%.
      • Điện: Là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật. Tốc độ phát triển rất nhanh, trung bình năm là 29%, đặc biệt từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1224% năm 1990 và 1535% năm 2003 so với năm 1950.
      • Thép: Là sản phẩm của ngành luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống. Tốc độ tăng trưởng từ 1950 đến nay khá đều, trung bình năm gần 9%, cụ thể là năm 1970 tăng lên 314%, đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt 460%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 30 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Tiếng Anh Lớp 9 Mới Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Từ Vựng Lớp 9 (Vocabulary)
  • Giải Getting Started Trang 30 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Các Dạng Toán Về Tỉ Lệ Thức Và Phương Pháp Giải
  • Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 27,28 Sgk Hóa 10: Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử
  • Bai Tap Kinh Te Vi Mo Co Loi Giai
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 4 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Kinh Tế Vi Mô Chương 3 Có Đáp Án
  • Bài 1 trang 34 SGK hóa 10 nâng cao:

    Dãy nào trong các dãy gồm các phân lớp electron đã bão hòa?

    Đáp án D

    Bài 2 trang 34 SGK hóa 10 nâng cao:

    Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử kim loại nào sau đây có electron độc thân ở obitan s?

    A. Crom

    B. Coban

    C. Sắt

    D. Mangan

    E. Niken

    Đáp án A

    Bài 3 trang 34 SGK hóa học 10 nâng cao:

    Năng lượng của các obitan 2p x,2p y,2p z có khác nhau không? Vì sao?

    Năng lượng của các obitan2p x,2p y,2p z không khác nhau.

    Đáp án và hướng dẫn giải:

    Vì phân lớp p có 3obitan trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng như nhau chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.

    Bài 4 trang 34 SGK hóa 10 nâng cao:

    Hãy cho biết số electron đạt được tối đa:

    a) Trong các lớp K, N, M.

    b) Trong các phân lớp s, p, d, f.

    Ta có:

    a) Số e tối đa trong 1 lớp được tính theo công thức 2n 3

    + Lớp K có n = 1 → số e tối đa 2.1 2 = 2

    + Lớp N có n = 4 → số e tối đa là 2.4 2=43

    + Lớp M có n 3 → số e tối đa là 2.3 2=18

    b) Trong phân lớp s có 1 obitan → số electron tối đa là 2

    Trong phân lớp p có 3 obitan → số electron tối đa là 6

    Trong phân lớp d có 5 obitan → Số electron tối đa là 10

    Trong phân lớp f có 7 obitan → số electron tối đa là 14

    Bài 5 trang 34 SGK hóa 10 nâng cao:

    Sự phân bố các electron vào mỗi obitan nguyên tử ở trạng thái cơ bản sau được viết đúng qui ước không? Hãy giải thích?

    a) Viết đúng quy ước.

    b) Không viết đúng quy ước (Theo nguyên lí Pau-li: 2 electron trên 1 obitan chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron).

    c) Không viết đúng quy ước (Theo nguyên lí Pau-li: 2 electron trên 1 obitan chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron).

    d) Không viết đúng quy ước (Theo quy tắc Hun: trong cùng 1 phân lớp, các electron phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau).

    e) Không viết theo quy ước ( Theo quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan sao cho số electron độc thân là tối đa)

    g) Không viết đúng qui ước. (Theo quy tắc Hun: trong cùng 1 phân lớp, các electron phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và trong các electron này phải có chiều tự quay giống nhau).

    Giải thích:Ta xắp xếp các electron vào các obitan dựa theo quy tắc Hun, nguyên lý Pau-li, nguyên lí bền vững mà nó có

    Bài 6 trang 34 SGK hóa 10 nâng cao:

    Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, trật tự năng lượng AO tăng dần theo chiều từ trái qua phải và đúng trật tự từ thấy lên cao theo như dãy sau không?

    1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 6s 5d 6p 7s 5f 6d …

    Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.

    Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, trật tự năng lượng AO tăng dần theo chiều từ trái qua phải và trật tự từ thấp lên cao theo dãy:

    1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 6s 5d 6p 7s 5f 6d … là sai

    Sửa lại là: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

    Bài 7 trang 34 sgk Hóa học 10 nâng cao:

    Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 15, Z = 17, Z = 20, Z = 21, Z = 31.

    Bài 8 trang 34 SGK Hóa 10 nâng cao:

    Nguyên tử Fe có Z = 26. Hãy viết cấu hình electorn của Fe. Nếu nguyên tử Fe bị mất hai electron, nếu mất ba electron thì các cấu hình electron trong đó tương ứng sẽ như thế nào?

    Fe Z = 26: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2

    Fe 2+ Z = 26: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6

    Fe 3+ Z = 26: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 41 Sgk Hóa Học Lớp 10: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các
  • Giải Bài Tập Trang 41, 42 Sgk Đại Số 10 Chương 2: Hàm Số Y = Ax + B Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 10
  • Giải Hóa 10 Bài 8: Sự Biến Đổi Tuần Hoàn Cấu Hình Electron Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Toán 11 Ôn Tập Chương 1
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 22 Sgk Hóa 10: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×