Top 14 # Giải Địa Lý Lớp 6 Trang 8 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 8 / 2023

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Hướng dẫn giải câu hỏi Câu hỏi trang 25, 26 SGK Địa lý 6 Câu 1. Quan sát hình 23, hãy cho biết: và bài tập: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

+ Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

+ Độ nghiêng và hướng trục của Trái Đất ở các vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí.

Trả lời:

. Hình 23 cho thấy:

– Hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là từ Tây sang Đông.

Câu 2. Quan sát hình 23 SGK, cho biết:

– Độ nghiêng và hướng trục của Trái Đất ở các vị trí xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí đều không thay đổi.

– Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?

– Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời?

Trả lời:

Hình 23 cho thấy:

– Trong ngày 22-6 (hạ chí), nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời.

Câu 3. Quan sát hình 23 SGK, cho biết:

– Trong ngày 22-12 (đông chí), nửa cầu Nam ngả về phía Mặt Trời.

– Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các ngày nào?

– Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất?

Trả lời:

– Trái Đất hướng cả hai nửa cầu Bắc và Nam về phía Mặt Trời như nhau vào các ngày 21-3 và 23-9.

– Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào Xích đạo lúc 12 giờ trưa.

Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 8: Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 6 Chi Tiết / 2023

Giải bài tập SGK Địa 8 bài 6: Thực hành

1. Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

1.1. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau:

Trả lời:

– Mật độ dân số trung bình: Dưới 1 người/km2

+ Nơi phân bố: Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, Ả rập Xê út, I – Rắc, I – Ran, Ô-man, Ap-ga-nis-tan, Pa-kis-tan và một số nước Trung Á.

+ Ghi chú: Khí hâu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn, địa hình núi cao hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy, sông ngòi kém phát triển.

– Mật độ dân số trung bình: 1-50 người/km2

+ Nơi phân bố: Phía Nam LB Nga, Môn Cổ, Băng la đét, một số nước Đông Nam Á, Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men.

+ Ghi chú: Khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô, nhiều đồi núi cao nguyên, mạng lưới sông ngòi thưa thớt.

– Mật độ dân số trung bình: 51 – 100 người/km2

+ Nơi phân bố: Ven Địa Trung Hải, cao nguyên Đê-can, một số khu vực của In-đô-nê-xi-a, ven đồng bằng duyên hải phía đông Trung Quốc.

+ Ghi chú: Khu vực có mưa, đồi núi thấp, ven các sông lớn.

– Mật độ dân số trung bình: Trên 100 người/km2

+ Nơi phân bố: Nhật Bản, ven biển phía đông Trung Quốc, ven biển Việt Nam, Đồng bằng Ấn Hằng, Xri-lan-ca, ven biển In-đô-nê-si-a và Philippin.

+ Ghi chú: Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa, đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ, tập trung nhiều sông lớn, được khai thác từ lâu đời, đô thị tập trung dày đặc.

Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 19

Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

Dân cư có xu hướng tập trung ở những khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Những nơi thiên nhiên càng khắc nghiệt thì càng thưa con người sinh sống.

1.2. Câu hỏi Địa Lí 8 Bài 6 trang 20

Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1:

– Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1 (theo chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ).

– Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in.

– Cho biết các thành phố lớn của châu Á thường tập trung tại khu vực nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

T – Tôkiô (Nhật Bản).

B – Bắc Kinh (Trung Quốc)

T – Thượng Hải (Trung Quốc)

X – Xê un (Hàn Quốc).

M – Manila (Philippin)

G – Gia – các – ta (Inđônêsia)

H – Hồ Chí Minh (Việt Nam)

B – Băng Cốc (Thái Lan)

Đ – Đắc ca (Băng la đét)

C – Côn ca ta (Ấn Độ)

M – Mum bai (Ấn Độ)

N – Niu Đêli ( Ấn Độ)

C – Ca ri si (Pakistan).

T – Tê hê ra (I – ran)

B – Bát đa (I rắc).

– Các thành phố lớn chủ yếu tập trung ở các đồng bằng châu thổ và ven biển, bởi đây là những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.

………………………………………………………………………….

Giải Địa Lý 8 Bài 13 Trang 44 Cực Chất / 2023

Bài tập 1: Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á. Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước đó?

Bài tập 2: Em hãy nêu tên các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á và vai trò của các nước, vùng lãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới.

Bài tập 3: Dựa vào bảng 13.1 và 5.1, em hãy:

Tính số dân của Đông Á năm 2002.

Tính tỉ lệ dân số Trung Quốc so với dân số châu Á và khu vực Đông Á.

Bài tập 4: Em hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới.

Bài tập 1:

– Trong năm 2001 Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc đều có giá trị xuất, nhập khẩu cao, giá trị xuất khẩu cao hơn so với giá trị nhập khẩu.

– Năm 2001, Nhật Bản là nước có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất với 54,41 tỉ USD

Bài tập 2:

– Các nước, vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan

– Vai trò:

+ Nhật Bản là là một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới.

+ Hàn Quốc, Đài Loan là nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới.

+ Trung Quốc có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng

+ CHDCND Triều Tiên có nhiều chuyển biến trong sự phát triển kinh tế, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Bài tập 3:

– Số dân Đông Á năm 2002: 1288 + 127,4 + 23,2 + 48,4 + 22,5 = 1509,5 ( triệu người)

– Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với châu Á: (1288 : 3766) x 100% = 34,2 %

– Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với khu vực Đông Á: (1288 : 1509,5) x 100% = 85,3 %

Bài tập 4: Ngành công nghiệp của Nhật Bản được xếp vào vị trí hàng đầu thế giới: Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển, Công nghiệp điện tử, Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Bài tập 1:

1. Dựa vào bảng 13.2 ta thấy, trong năm 2001, ba nước Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc đều có giá trị xuất, nhập khẩu cao.

2. Trong đó, giá trị xuất khẩu cao hơn so với giá trị nhập khẩu.

3. Năm 2001, Nhật Bản là nước có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất với 54,41 tỉ USD

Bài tập 2: Các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á bao gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc và Đài Loan (được xem là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc).

Vai trò:

1. Nhật Bản là là một trong những cường quốc kinh tế trên thế giới. Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới: chế tạo ô tô, tàu biển, các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp,…

2. Hàn Quốc, Đài Loan là nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới.

3. Trung Quốc có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng. Những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới: lương thực, than, điện năng.

4. CHDCND Triều Tiên có nhiều chuyển biến trong sự phát triển kinh tế, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn.

Bài tập 3:

1. Số dân Đông Á năm 2002 là:

1288 + 127,4 + 23,2 + 48,4 + 22,5 = 1509,5 ( triệu người)

2. Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với châu Á bằng:

(1288 : 3766) x 100% = 34,2 %

3. Tỉ lệ dân số Trung Quốc so với khu vực Đông Á bằng:

(1288 : 1509,5) x 100% = 85,3 %

Bài tập 4: Nhật Bản là một cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì. Vì vậy, có nhiều ngành công nghiệp của Nhật Bản được xếp vào vị trí hàng đầu thế giới. Ví dụ:

1. Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển.

2. Công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy công nghiệp.

3. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, máy lạnh…

Giải Địa Lý 8 Bài 15 Trang 51 Cực Chất / 2023

Bài tập 1: Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết:

Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô từng nước.

So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực.

Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?

Bài tập 2: Quan sát hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á.

Bài tập 3: Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á?

Bài tập 4: Dựa vào lược đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á.

Bài tập 5: Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào?

Câu 6: Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?

Bài tập 1:

– Đông Nam Á gồm có 11 nước.

– Tên và thủ đô của các nước lần lượt là: Việt Nam (Thủ đô Hà Nội), Lào (Thủ đô Viêng Chăn), Cam-pu-chia (Thủ đô Phnôm-pênh), Thái Lan (Thủ đô Băng Cốc), Mi-an-ma (Thủ đô Nây-pi-đô), Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-la Lăm-pơ), In-đô-nê-xi-a (Thủ đô Gia-các-ta), Xin-ga-po (Thủ đô Xin-ga-po), Bru-nây (Thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan), Phi-líp-pin (Thủ đô Ma- ni-la), Đông Ti-mo (Thủ đô Đi-li), Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).

– Diện tích của Việt Nam tương đương với Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a song dân số của Việt Nam tương đương với dân số của Phi-líp-pin.

– Ngôn ngữ phổ biến: tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Mã Lai. Các nước trong quần đảo có lợi thế hơn trong sử dụng ngôn ngữ chung là tiếng Anh.

Bài tập 2: Dân cư các nước Đông Nam Á phân bố không đồng đều: tập trung đông ở vùng ven biển và vùng đồng bằng châu thổ, thưa thớt ở vùng núi.

Bài tập 3: Có nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất vì: dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và hải đảo…

Bài tập 4:

– Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều.

– Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc, thành phố.

Bài tập 5: Diện tích theo thứ tự từ nhỏ đến lớn lần lượt là:

(1) Xingapo,

(2) Brunay,

(3) Đông Timo,

(4) Campuchia,

(5) Lào,

(6) Philippin,

(7) Malaixia,

(8) Việt Nam,

(9) Thái Lan,

(10) Mianma,

(11) Indonexia.

– Số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều lần lượt là:

(1) Brunay,

(2) Đông Timo,

(3) Xingapo,

(4) Lào,

(5) Campuchia,

(6) Malaixia,

(7) Mianma,

(8) Thái Lan,

(9) Việt Nam,

(10) Philippin,

(11) Indonexia.

Câu 6: Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á đã tạo ra những thuận lợi, khó khăn:

– Thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các quốc gia, các dân tộc.

– Khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước.

Bài tập 1:

1. Đông Nam Á gồm có 11 nước.

2. Tên và thủ đô của các nước lần lượt là:

– Việt Nam (Thủ đô Hà Nội),

– Lào (Thủ đô Viêng Chăn),

– Cam-pu-chia (Thủ đô Phnôm-pênh),

– Thái Lan (Thủ đô Băng Cốc),

– Mi-an-ma (Thủ đô Nây-pi-đô),

– Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).

– In-đô-nê-xi-a (Thủ đô Gia-các-ta),

– Xin-ga-po (Thủ đô Xin-ga-po),

– Bru-nây (Thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan),

– Phi-líp-pin (Thủ đô Ma- ni-la),

– Đông Ti-mo (Thủ đô Đi-li),

– Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).

3. Diện tích của Việt Nam tương đương với Phi-líp-pin và Ma-lai-xi-a song dân số của Việt Nam tương đương với dân số của Phi-líp-pin, nhưng mức tăng dân số của Phi-líp-pin cao hơn Việt Nam.

4. Ngôn ngữ được dùng phổ biến tại các quốc gia trong khu vực là: tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Mã Lai. Các nước trong quần đảo có lợi thế hơn trong sử dụng ngôn ngữ chung là tiếng Anh.

Bài tập 2: Dựa vào lược đồ ta thấy, dân cư các nước Đông Nam Á phân bố không đồng đều.

1. Dân cư tập trung đông ở vùng ven biển và vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ và rộng lớn.

2. Dân cư thưa thớt ở các khu vực vùng núi.

Bài tập 3: Từ lâu, người dân Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất là bởi vì dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và hải đảo…

Bài tập 4: Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều.

1. Dân cư lập trung đông ở vùng ven biển và các vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn như Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, một số đảo của In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

2. Trong nội địa, vùng núi và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn.

– Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc, thành phố.

Bài tập 5: Diện tích theo thứ tự từ nhỏ đến lớn lần lượt là:

(1) Xingapo,

(2) Brunay,

(3) Đông Timo,

(4) Campuchia,

(5) Lào,

(6) Philippin,

(7) Malaixia,

(8) Việt Nam,

(9) Thái Lan,

(10) Mianma,

(11) Indonexia.

– Số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều lần lượt là:

(1) Brunay,

(2) Đông Timo,

(3) Xingapo,

(4) Lào,

(5) Campuchia,

(6) Malaixia,

(7) Mianma,

(8) Thái Lan,

(9) Việt Nam,

(10) Philippin,

(11) Indonexia.

Câu 6: Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á đã taoh ra những thuận lợi cũng như những khó khăn trong sự hợp tác của các nước. Cụ thể là:

1. Về thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các quốc gia, các dân tộc.

2. Về khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước.