Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)

--- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giới thiệu về Soạn văn 10 (siêu ngắn)

    Nội dung các bài soạn văn lớp 10:

    Tổng quan văn học Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

    Văn bản

    Chiến thắng Mtao-Mxây

    Văn bản (Tiếp theo)

    Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

    Lập dàn ý bài văn tự sự

    Uy-Lít-Xơ trở về

    Ra-Ma buộc tội

    Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

    Tấm Cám

    Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

    Tam đại con gà

    Nhưng nó phải bằng hai mày

    Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự

    Soạn văn 10 (siêu ngắn) gồm 85 bài viết là các bài soạn văn siêu ngắn bám sát vào nội dung kiến thức của chương trình Ngữ văn 10.

    Tuần 1

    Soạn bài: Tổng quan văn học Việt Nam (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (trang 14 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 2

    Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (trang 19 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) (trang 20 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Văn bản (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 1: Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống (hoặc một tác phẩm văn học) (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 3

    Soạn bài: Chiến thắng Mtao-Mxây (trang 36 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Văn bản (Tiếp theo) (trang 37 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 4

    Soạn bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (trang 42 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn tự sự (trang 45 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 5

    Soạn bài: Uy-Lít-Xơ trở về (trang 52 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 6

    Soạn bài: Ra-Ma buộc tội (trang 59 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 7

    Soạn bài: Tấm Cám (trang 72 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự (trang 73 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 8

    Soạn bài: Tam đại con gà (trang 79 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nhưng nó phải bằng hai mày (trang 80 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự (trang 81 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 9

    Soạn bài: Ca dao than thân và ca dao yêu thương, tình nghĩa (trang 84 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trang 88 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 10

    Soạn bài: Ca dao hài hước (trang 91 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lời tiễn dặn (trang 96 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Luyện viết đoạn văn tự sự (trang 98 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 11

    Soạn bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam (trang 100 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 12

    Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến hết thế kỉ 19 (trang 111 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (trang 113 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 13

    Soạn bài: Tỏ lòng (Thuật hoài) (trang 116 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi) (trang 118 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự (trang 121 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 3: Văn tự sự ( trang 123 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 14

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo) (trang 127 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) (trang 129 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Đọc (trang 133 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 15

    Soạn bài: Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ (trang 135 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Vận nước (trang 139 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Cáo bệnh, bảo mọi người (trang 141 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Hứng trở về (trang 142 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (trang 144 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 16

    Soạn bài: Cảm xúc mùa thu (trang 147 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Trình bày về một vấn đề (trang 150 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 17

    Soạn bài: Lập kế hoạch cá nhân (trang 153 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Thơ Hai-kư của Ba-sô (trang 157 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu) (trang 160 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Nỗi oan của người phòng khuê (trang 162 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn bài: Khe chim kêu (Vương Duy) (trang 164 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Tuần 18

    Soạn bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh (trang 168 sgk Ngữ van 10 tập 1)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh (trang 169 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

    Soạn văn lớp 10 Tập 2

    Tuần 19

    Soạn bài: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu) (trang 7 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (trang 15 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 20

    Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 2: Tác phẩm (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 21

    Soạn bài: Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương) (trang 30 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung) (trang 32 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Khái quát lịch sử tiếng Việt (trang 40 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 22

    Soạn bài: Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên) (trang 44 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 23

    Soạn bài: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên) (trang 47 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Phương pháp thuyết minh ( trang 51 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh (trang 53 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 24

    Soạn bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) (trang 60 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Tuần 25

    Soạn bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (trang 67 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

    Soạn bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

    Tuần 26

    Soạn bài: Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung)

    Soạn bài: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (La Quán Trung)

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 6: Văn thuyết minh văn học

    Tuần 27

    Soạn bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Đặng Trần Côn)

    Soạn bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận

    Tuần 28

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả Nguyễn Du

    Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    Tuần 29

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên

    Soạn bài: Truyện Kiều – Phần Nỗi thương mình

    Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận

    Tuần 30

    Soạn bài: Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều)

    Soạn bài: Thề nguyền (trích Truyện Kiều)

    Tuần 31

    Soạn bài: Văn bản văn học

    Soạn bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    Tuần 32

    Soạn bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

    Soạn bài: Các thao tác nghị luận

    Soạn bài: Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận

    Tuần 33

    Soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt

    Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

    Soạn bài: Tổng kết phần văn học

    Tuần 35

    Soạn bài: Ôn tập phần làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9
  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Trò Chuyện Đúng Cách Với Trẻ Nhỏ Về Dịch Bệnh Covid
  • Barcelona Sc Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 1 Sgk Hình Học 10 Nâng Cao
  • Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Có Đáp Án Hay
  • Top 5 Đề Thi Vật Lí Lớp 8 Giữa Học Kì 2 Có Đáp Án, Cực Hay.
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Trích Truyện Kiểu) Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân
  • Top 6 Bài Soạn “cảnh Ngày Xuân” Lớp 9 Hay Nhất 2022
  • Soạn bài Văn bản văn học siêu ngắn nhất SGK Ngữ văn 10 tập 2, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

    Lời giải chi tiết 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

    – VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

    – VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

    – VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

    2. Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

    + Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

    + Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

    + Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

    3. Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

    VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

    Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

    + Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

    + Nghĩa hình tượng:

    * Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

    * Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

    + Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

    4. Hàm nghĩa của văn bản văn học:

    – Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

    – Ví dụ:

    Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

    (Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

    Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

    LUYỆN TẬP: Đọc các văn bản và thực hiện yêu cầu: – VB1: Nơi dựa.

    + Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

    * Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

    * Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

    + Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

    * Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

    * Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

    – VB2: Thời gian.

    + Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

    + Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

    – VB3: Mình và ta.

    + Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

    + VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Đề Văn Về Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Môn Ngữ Văn 9 Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Văn 9: Chuyện Người Con Gái Nam Xương
  • Soạn Bài Chuyện Người Con Gái Nam Xương (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 9 Ngắn Nhất Dành Cho Các Bạn Học Sinh
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nhớ Rừng Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Văn 8 Bài Nhớ Rừng
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 6 Bài 6: Văn Hóa Cổ Đại
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 17: Cuộc Khởi Nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 6: Nước Mĩ
  • Soạn bài Nhớ rừng

    Bài giảng: Nhớ rừng – Cô Phạm Lan Anh (Giáo viên VietJack)

    Đọc hiểu văn bản

    Câu 1 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

    Bài thơ chia làm 5 đoạn:

    – Đoạn 1: Lòng uất hận, căm hờn khi bị giam cầm trong cũi sắt

    – Đoạn 2: Nỗi nhớ núi rừng và sự oai phong của con hổ

    – Đoạn 3: Nỗi nhớ vể một thời oanh liệt, tự do.

    – Đoạn 4: Sự căm ghét khu vườn nhỏ hẹp, giả dối.

    – Đoạn 5 : Giấc mơ và niềm khao khát được trở lại vùng vẫy chốn rừng xưa.

    Câu 2 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

    a.

    – Cảnh tượng vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt:

    + Đoạn 1: Không gian “cũi sắt”, sống chung với lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ, “bọn gấu dở hơi”, “cặp báo chuồng bên vô tư lự”. Thân phận là chúa sơn lâm nhưng giờ đây lại phải sống trong cũi sắt chật hẹp, tù túng. Sống chung bầy với những kẻ tầm thường, chịu làm trò mua vui cho thiên hạ. Đây là cảnh tượng nhục nhã, buồn chán khiến nó “căm hờn”,khinh bỉ và cay đắng.

    + Đoạn 4: Cảnh tượng nhân tạo, tầm thường, giả dối. Đó là nơi bàn tay con người tạo nên, học đòi cho giống chốn rừng xanh nhưng đâu thể sánh được với cảnh núi rừng hùng vĩ, hoang sơ ngoài kia. Cảnh tượng đáng khinh, thể hiện sự bất mãn, cao ngạo của con hổ.

    – Cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những ‘ngày xưa”

    + Đoạn 2: Cảnh núi rừng oai linh, cao cả, giàu có. Đó là nơi “bóng cả, cây già”, “tiếng gió gào ngàn”, “giọng nguồn hét núi”, “lá gai, cỏ sắc”, “thảo hoa”. Chỉ có nơi này mới xứng với chúa sơn lâm, nơi nó “thét khúc trường ca dữ dội”, nơi nó là “chúa tể muôn loài”.

    + Đoạn 3: Cảnh núi rừng lãng mạn, bi tráng. Đó là cảnh thơ mộng”những đêm vàng bên bờ suối”, con hổ “say mồi đứng uống ánh trăng tan”. Đó là cảnh hùng tráng khi “mưa chuyển bốn phương ngàn”, con hổ vẫn mang dáng vẻ của một bậc đế vương “Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới”. Đó là cảnh của những ngày yên bình “bình minh cây xanh nắng gội”, rộn rã “tiếng chim ca”, con hổ trong giấc ngủ bình yên. Đó là những cảnh dữ dội “chiểu lênh láng máu sau rừng”. Ở đây, con hổ hiện lên với một tư thế lẫm liệt, kiêu hùng

    b. Nhận xét việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu các câu thơ đoạn 2 và 3:

    – Từ ngữ: chọn lọc, sử dụng nhiều động từ mạnh, tính từ gợi hình, làm nổi vật sự hùng vĩ của núi rừng.

    – Hình ảnh: Hình ảnh giàu sức gợi, chủ yếu là những hình ảnh nhân hóa, hình ảnh liên tưởng gợi sự hùng vĩ của đại ngàn, sự oai linh của chúa sơn lâm.

    – Giọng điệu: Giọng điệu tự hào, cao ngạo đầy mạnh mẽ xen lẫn giọng điệu nhớ thương, uất hận.

    c. Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng nêu trên, tâm sự của con hổ ở vườn bách thú: Nỗi căm hận cảnh tượng hiện tại, nhớ về rừng xanh với niềm tự hào khôn xiết, từ đó lại càng tiếc thương cho hoàn cảnh của mình. Tâm sự ấy cũng giống như tâm sự của người dân Việt Nam đương thời. Những người dân mất nước, tiếc nhớ một thời oanh liệt, yên bình của đất nước, căm thù hoàn cảnh đô hộ ở thực tại.

    Câu 3 (trang 7 sgk Ngữ Văn 8 tập 2) :

    – Tác dụng của việc mượn “lời con hổ ở vườn bách thú” là thích hợp vì:

    + Thể hiện được thái độ ngao ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

    + Khao khát vượt thoát để được tự do, không thỏa hiệp với hiện tại.

    + Hình ảnh con hổ bị nhốt trong vườn bách thú cũng là biểu tượng của sự giam cầm, mất tự do, thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự uất hận.

    + Mượn lời con hổ để tránh sự kiểm duyệt ngặt nghèo của thực dân.

    – Việc mượn lời của con hổ còn giúp tác giả thể hiện được tâm trạng, khát vọng tự do thầm kín của mình.

    Câu 4 (trang 7 Ngữ Văn lớp 8 Tập 2):

    Câu nói của Hoài Thanh đề cao việc sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh, nhịp điệu của Thế Lữ:

    + Ngôn ngữ: Động từ mạnh, nhiều điệp từ, sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, chính xác.

    + Hình ảnh: Giàu liên tưởng, tưởng tượng, gợi sự mạnh mẽ, hùng tráng

    + Nhịp điệu: đa dạng, ngắt nhịp 5/5, 4/2/2, 3/5 theo dòng cảm xúc của con hổ.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 8 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 8 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bài Thơ Nhớ Rừng Của Thế Lữ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ
  • Tiếng Việt Lớp 5 Luyện Từ Và Câu: Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài : Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 7 Đề 1: Tuổi Trẻ Là Tương Lai Của Đất Nước
  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Chiếu Dời Dô Siêu Ngắn
  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Bố cục: 3 phần

    – Phần 1 (từ đầu … “nó thế này ông giáo ạ”): Sự day dứt, dằn vặt của lão Hạc sau khi bán con Vàng.

    – Phần 2 (tiếp … “một thêm đáng buồn”): Lão Hạc gửi gắm tiền bạc, trông nom nhà cửa.

    – Phần 3 (còn lại): Cái chết của lão Hạc.

    Nội dung chính: Số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất tiềm tàng của họ.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn 8, tập 1):

    – Tình cảm của lão Hạc dành cho cậu Vàng:

    + Trân trọng gọi con chó là cậu Vàng.

    + Làm bạn với cậu Vàng để khuây khỏa.

    + Đối xử với cậu Vàng như đối xử với con cháu: cho ăn trong bát, gắp thức ăn cho, chửi yêu, cưng nựng…

    + Lão Hạc đau đớn đến không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung thành của lão.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

    + Do tình cảnh túng quẫn: đói deo dắt, nghèo khổ, bần cùng.

    + Lão chọn cái chết để giải thoát số kiếp, và bảo toàn số tiền cho con.

    – Lão Hạc thu xếp nhờ “ông giáo”sau đó tìm đến cái chết chứng tỏ:

    + Lão là người có lòng tự trọng, biết lo xa.

    + Lão không chấp nhận việc làm bất lương, không nhận sự giúp đỡ.

    + Lão coi trọng nhân phẩm, danh dự hơn cả mạng sống.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Thái độ của nhân vật “tôi”:

    – Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ.

    – Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ “muốn ôm choàng lấy lão mà khóc”, muốn giúp đỡ.

    – Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bình dị.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Khi nghe Binh Tư nói, nhân vật “tôi” bất ngờ, hoài nghi, cảm thấy thất vọng

    + Nhân vật “tôi” nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lão Hạc lại “nối gót” Binh Tư.

    + Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người (cái đói nghèo có thể biến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)

    – Sau đó chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác.

    + Hóa giải được hoài nghi trong lòng nhưng lại thấy buồn.

    + Xót xa vì người sống tử tế và nhân hậu, trung thực như lão Hạc phải chọn cái chết đau đớn, dữ dội.

    + Tình huống truyện: Lão Hạc bán chó làm nổi bật diễn biến tâm lí lão Hạc.

    + Xây dựng nhân vật:

    • Lão Hạc: giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực.
    • Ông giáo: tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm.

    + Ngôi kể: ngôi thứ nhất (nhân vật “tôi” kể, dẫn dắt câu chuyện nhưng lại nhập vai vào các nhân vật khác nên tác phẩm có nhiều giọng điệu chứ không đơn điệu).

    Câu 6 Trả lời câu 6 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Đây là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:

    + Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người.

    + Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải “cố tìm hiểu”.

    + Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấp nhận họ.

    Câu 7 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    – Cuộc sống khổ cực:

    + Bị bóc lột, bần cùng hóa, đói nghèo, thiếu thốn.

    + Họ sống khổ cực trong làng quê.

    + Cuộc sống eo hẹp dần tới kiệt quệ, bế tắc.

    – Phẩm chất đáng quý:

    + Trong sạch, lương thiện, giàu tình yêu thương.

    + Họ sẵn sàng chết, phản kháng lại để giữ phẩm giá cao quý của mình.

    + Trong người nông dân luôn tiềm tàng sức mạnh của tình cảm, có thể phản kháng lại những bất công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 41: Sinh Sản Vô Tính Ở Thực Vật
  • Giải Bài 5 Trang 96 Sgk Sinh Học Lớp 11
  • Bộ Đề Thi Và Đáp Án Môn Sinh Học 11 Nâng Cao
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 17: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sống Chết Mặc Bay
  • Cảm Nghĩ Về Truyện Sống Chết Mặc Bay Của Phạm Duy Tốn
  • Soạn Bài Lớp 7: Sống Chết Mặc Bay
  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Toán Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Toán Mã Đề 104 Thpt Quốc Gia 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    – Đoạn 1 (Từ đầu … đến ” khúc đê này hỏng mất “): Nguy cơ vỡ đê và sự nỗ lực chống đỡ của người dân.

    – Đoạn 2 (Tiếp … đến ” điếu mày “): cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm khi đi hộ đê.

    – Đoạn 3 (Còn lại): Cảnh vỡ đê, nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu.

    Trả lời câu 2 (trang 81, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    a) Hai mặt tương phản cơ bản trong truyện ” Sống chết mặc bay “: một bên là cảnh nhân dân đang vật lộn căng thẳng vất vả trước nguy cơ đê vỡ, một bên là cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi họ đi hộ đê.

    b) Làm rõ sự tương phản:

    – Dân hộ đê: hàng trăm nghìn người, làm việc từ chiều, vật lộn, chống chọi với mưa gió hết sức căng thẳng, vất vả. Người nào người nấy ướt như chuột lột, ai ai cũng mệt lử.

    – Quan đi hộ đê: Ngồi trong đình cao ráo, vững chãi, nhàn nhã, chơi tổ tôm, không cho phép ai quấy rầy lúc chơi bài, coi việc đánh bài là trên hết, mặc dân sống chết ra sao khi mà đê vỡ.

    c) Quan đi hộ đê:

    – Ngồi nơi an toàn, đẹp đẽ, có người hầu bài.

    – Dùng đồ ngon vật lạ, sang trọng.

    – Tư thế đường bệ, ung dung, nhàn nhã. Không màng chuyện đê vỡ, thậm chí còn khó chịu. Khi quan vui mừng ù ván bài cũng là lúc nước tràn, nhà cửa trôi, kẻ sống người chết.

    d) Dụng ý của tác giả trong việc dựng hai cảnh tương phản này nhằm mục đích so sánh, làm nổi bật sự đối lập giữa cảnh người dân khốn khổ với cảnh quan phụ mẫu vui sướng vì thắng ván bài.

    – Tố cáo sự vô trách nhiệm tham lam lòng lang dạ thú của bọn quan lại.

    – Xót thương cho tình cảnh khốn cùng, nghìn sầu muôn thảm của người dân khi chống chọi bão lũ.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 82, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    a) Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ trời mưa, của độ nước sông dâng cao, của nguy cơ đê vỡ, của cảnh hộ đê vất vả, căng thẳng của người dân:

    – Mưa mỗi lúc một tầm tã: ” mưa gió ầm ầm

    – Nước sông dâng cao: nước sông Nhị Hà lên to quá, dưới sông thời nước cứ cuồn cuồn bốc lên.

    – Âm thanh: tiếng trống, tiếng tù và, tiếng người gọi nhau đi hộ đê mỗi lúc một âm ĩ.

    – Sức người ngày càng yếu, sức nước ngày càng to, nguy cơ vỡ đê đến gần, rồi đê vỡ.

    b) Sự tăng cấp trong việc miêu tả mức độ ham mê bài bạc của tên quan:

    – Mê đến nỗi trước sân đình mưa như trút nước mà không hề hay biết: ” đê vỡ mặc đê, sông nước dù nguy, không bằng nước bài cao thấp

    – Dân phu báo tin đê vỡ vẫn thờ ơ, lên giọng quát nạt.

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 82, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    Giá trị hiện thực, nhân đạo và nghệ thuật của truyện:

    – Giá trị hiện thực:

    + Phản ánh bộ mặt giai cấp thống trị mà tiêu biểu là tên quan ham mê bài bạc, vô trách nhiệm và nhẫn tâm.

    + Phản ánh tình cảnh khốn khổ của người dân nghèo trong xã hội phong kiến.

    – Giá trị nhân đạo của truyện:

    + Cảm thông với sự vất vả, khốn khổ của người lao động trước cảnh thiên tai xảy ra do thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại.

    + Lên án sự thờ ơ, vô trách nhiệm đến mức độc ác của bọn quan lại.

    Luyện tập Trả lời câu 1 (trang 83, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    Các hình thức đã được vận dụng trong truyện Sống chết mặc bay:

    Trả lời câu 2 (trang 83, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    Qua ngôn ngữ đối thoại của tên quan phủ, có thể thấy hắn hiện lên với một nhân cách xấu xa, bỉ ổi. Đó là một tên quan vô trách nhiệm, tham lam và tàn bạo. Từ đây cũng cần phải rút ra một nhận định rằng: trong tác phẩm tự sự ngôn ngữ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nên tính cách của nhân vật.

    Câu 5

    Sống chết mặc bay cho thấy sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống cơ cực của người dân và cuộc sống sa hoa, sung sướng của bọn cầm quyền mà đứng đầu là tên quan phụ mẫu lòng lang dạ thú. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống cơ cực của người dân do thiên tai và sự thờ ơ, vô trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến mà đứng đầu là tên quan phủ độc ác.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Chi Tiết)
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Gdcd 7 Có Đáp Án Năm 2022
  • Đặt Lời Giải Trong Các Bài Toán Đố
  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion Có Đáp Án
  • Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 10: Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Trắc Nghiệm Gdcd 10, Bài 13: Công Dân Với Cộng Đồng
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 26 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 5
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 Trang 28 29 Sgk Gdcd 10
  • Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 10: Tự lập trong sách giáo khoa GDCD 8 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

    Khái niệm:

    Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

    Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người.

    Học sinh rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày

    Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

    a) Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?

    – Bác là một người yêu nước nồng nàn, vì tình yêu nước Bác có thể vượt qua mọi gian nguy, thử thách. – Bác là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác, tự tìm cách mưu sinh cho bản thân mình.

    b) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay không?

    Bác tự làm mọi công việc để mưu sinh bên nước bạn tìm đường cứu nước, các công việc như làm đầu bếp, tự học ngoại ngữ, làm công nhân….

    c) Em hiểu thế nào là tự lập?

    Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

    d) Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Trả lời:

    Tự lập sẽ giúp mỗi cá nhân, gia đình và xã hội:

    – Hoàn thiện được bản thân, mang lại hiệu quả trong công việc.

    – Hoàn thiện bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên.

    – Làm cho xã hội đi vào nền nếp, mang lại hiệu quả trong lao động.

    Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

    Bài 1 trang 26 Giáo dục công dân 8: Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hằng ngày.

    – Chủ động chuẩn bị giấy thi để làm bài kiểm tra.

    – Chủ động chuẩn bị quần áo, vệ sinh cá nhân, đồ dùng học tập.

    – Chủ động học bài cũ, soạn bài mới.

    – Chủ động lên kế hoạch về học tập, công việc, chủ động hoàn thiện chuyên môn.

    a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập;

    b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân;

    c) Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững;

    d) Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng;

    đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, mặc dù phải trải qua nhiều gian khổ, khó khăn;

    e) Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người tin cậy khi khó khăn.

    Em tán thành với các ý kiến: (c), (d), (đ), (e). Bởi vì: đây là những ý kiến đầy đủ về sự tự lập, mọi sự dựa dẫm vào người khác sẽ không bền vững, tuy nó không dễ dàng nhưng nếu vượt qua sẽ gặt hái được nhiều thành công, đôi lúc sự tự lập cũng là việc biết hợp tác với người khác.

    Em không tán thành các ý kiến: (a), (b). Bởi vì, đây là những suy nghĩ thiếu đúng đắn, ai cũng có thể tự tập được nếu họ quyết tâm.

    Bài 3 trang 27 Giáo dục công dân 8: Hãy nhớ lại một kết quả em đã đạt được trong học tập, lao động, hay trong công việc. Em đã làm như thế nào để đạt được kết quả đó? Bây giờ nhớ lại em có cảm nghĩ gì?

    Bài 4 trang 27 Giáo dục công dân 8: Em hãy sưu tầm và chia sẻ với bạn bè về những tấm gương học sinh, sinh viên nghèo vượt khó.

    Trả lời: TẤM GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

    Cũng như bao bạn bè khác, khi lớn lên em Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh lớp 9A Trường THCS Hợp Thịnh có cả bố và mẹ nhưng em không có được sự yêu thương, chăm sóc từ bố mẹ. Năm 8 tuổi bố mẹ ly hôn, giờ đây em lớn lên trong tình yêu thương của bà nội (Nguyễn Thị Sửu 75 tuổi).

    Suốt từ năm học lớp 6 đến nay, Lan Anh luôn là học sinh giỏi toàn diện của trường, em được đánh giá là một học sinh ngoan, mạnh mẽ, chăm chỉ, học đều các môn.

    Hằng ngày em đi học, tới buổi lại về phụ giúp bà nội cơm nước, giặt giũ, chăn nuôi vịt, gà. Hai bà cháu lại thui thủi bên bữa cơm đạm bạc. Vì sức khỏe yếu nên bà Sửu không thể ra đồng, thu nhập hai bà cháu phụ thuộc hoàn toàn vào số tiền trợ cấp hàng tháng của nhà nước giành cho hộ nghèo và sự hỗ trợ của bà con lối xóm.

    Tuy hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng Lan Anh có sự cố gắng rất nhiều trong học tập, đặc biệt trong năm học lớp 8 (2016 – 2022) em đã đạt giải ba cấp huyện môn Lịch sử.

    Trả lời:

    Trắc nghiệm GDCD 8 Bài 10

    Câu 1: Câu tục ngữ: Hữu thân hữu khổ nói đến điều gì?

    A. Đoàn kết.

    B. Trung thực.

    C. Tự lập.

    D. Tiết kiệm.

    Câu 2: Tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình được gọi là?

    A. Trung thành.

    B. Trung thực.

    C. Tự lập.

    D. Tiết kiệm.

    Câu 3: Các hoạt động thể hiện tính tự lập là?

    A. Đi học đúng giờ.

    B. Học bài cũ và chuẩn bị bài cũ.

    C. Học kinh doanh để kiếm thêm thu nhập.

    D. Cả A, B, C.

    C âu 4: Các hoạt động thể hiện không có tính tự lập là?

    A. Nhờ bạn chép bài hộ.

    B. Ở nhà chơi, xin tiền bố mẹ đi lấy vợ.

    C. Tự giặt quần áo của mình.

    D. Cả A, B, C.

    Câu 5: Đối lập với tự lập là?

    A. Tự tin.

    B. Ích kỉ.

    C. Tự chủ.

    D. Ỷ lại.

    Câu 6: Bạn Q học lớp 9, bạn chỉ ăn và học, việc nhà thường để cho bố mẹ làm hết, quần áo bố mẹ vẫn giặt cho. Việc làm đó thể hiện điều gì?

    A. Bạn Q là người ỷ lại.

    B. Bạn Q là người ích kỷ.

    C. Bạn Q là người tự lập.

    D. Bạn Q là người vô ý thức.

    Câu 7: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?

    A. Thành công trong cuộc sống.

    B. Mọi người kính trọng.

    C. Trưởng thành hơn.

    D. Cả A, B, C.

    Câu 8: Mỗi buổi tối, cứ ăn cơm xong là bạn E giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát sau đó lấy sách vở ra học bài. Việc làm đó thể hiện điều gì?

    A. E là người tự lập.

    B. E là người ỷ lại.

    C. E là người tự tin.

    D. E là người tự ti.

    Câu 9: Nick Vujicic – người đàn ông không tay không chân nhưng nổi tiếng với nghị lực phi thường đã truyền niềm tin, sức mạnh cho hàng triệu người trên thế giới. Anh hiện là chủ tịch và CEO tổ chức quốc tế Life Without Limbs, Giám đốc công ty thái độ sống Attitude Is Altitude. Nick viết bằng 2 ngón chân trên bàn chân trái và biết cách cầm các đồ vật bằng ngón chân của mình. Anh biết dùng máy tính và có khả năng đánh máy 45 từ/phút bằng phương pháp “gót và ngón chân”. Anh cũng học cách ném bóng tennis, chơi trống, tự lấy cốc nước, chải tóc, đánh răng, trả lời điện thoại, cạo râu, chơi golf, bơi lội và thậm chí cả nhảy dù. Câu chuyện của Nick nói lên đức tính gì?

    A. Tự lập.

    B. Tự chủ.

    C. Tự tin.

    D. Dũng cảm.

    Câu 10: Để học cách tự lập theo em cần phải làm gì?

    A. Làm những việc vừa sức với mình.

    B. Chủ động học hỏi những điều không biết.

    C. Tích cực học tập, nghiên cứu khoa học để có công việc tốt.

    D. Cả A, B, C.

    Kết quả đạt được qua bài học

    1. Kiến thức

    – Hiểu thế nào là tính tự lập , những biểu hiện và ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội .

    2. Kĩ năng

    – Học sinh thích lối sống tự lập , phê phán lối sống dựa dẫm , ỷ lại phụ thuộc vào người khác.

    3. Thái Độ

    – Rèn luyện cho mình tính tự lập , biết sống tự lập trong học tập và lao động.

    Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 10: Tự lập theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết, Trắc Nghiệm Gdcd 10 Bài 4: Nguồn Gốc Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 10: Tích Cực, Tự Giác Trong Hoạt Động Tập Thể Và Trong Hoạt Động Xã Hội
  • Giải Câu 6 Trang 86
  • Gdcd 10 Bài 11: Một Số Phạm Trù Cơ Bản Của Đạo Đức Học
  • Giải Gdcd 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Soạn Bài Chiều Tối Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 11: Chiều Tối
  • Tóm Tắt, Phân Tích Tác Giả , Tác Phẩm
  • 3 Câu Thi Online_Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc_Đề 2
  • Hình Ảnh Người Nông Dân Qua Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Bài Vượt Thác (Ngắn Gọn)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2) Những điểm chưa sát trong bản dịch thơ so với nguyên tác:

    – Câu 2: từ ” chòm” chưa sát nên không gợi được sự lẻ loi, đơn độc của hình tượng mây; cụm từ ” trôi nhẹ ” chưa toát được hết trạng thái chậm rãi như không chuyển động của mây.

    – Câu 3: dịch thừa chữ ” tối ” làm lộ ý thơ và giảm tinh thần lạc quan của tứ thơ.

    Câu 2 Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    Phân tích hai câu đầu:

    – Bức tranh núi rừng rộng lớn, lạnh lẽo lúc chiều muộn:

    + Thời gian nghệ thuật: hoàng hôn → thời gian đẹp nhưng gợi buồn, gợi nỗi cô đơn, thường gắn với hình ảnh người lữ thứ trong thơ xưa.

    + Không gian nghệ thuật: rừng (” lâm“), trời (” thiên không “) → không gian rộng lớn, rợn ngợp nơi xứ người.

    + Hình ảnh: cánh chim mỏi mệt lúc cuối ngày đang đi tìm chốn ngủ (” quyện điểu “), áng mây đơn độc, lững lờ → bé nhỏ, đơn độc giữa không gian rợn ngợp.

    – Bức tranh núi rừng ẩn chứa tâm trạng của nhà thơ:

    + Trạng thái mệt mỏi, rã rời sau một ngày dài chuyển lao của người tù cách mạng.

    + Nỗi cô đơn, lẻ loi của người tù khi phải xa quê hương, gia đình, đồng chí.

    + Khát khao trở về như cánh chim về tổ, khát khao tự do như áng mây tự tại.

    Câu 3 Câu 3 (trang 42 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2) Phân tích hai câu sau:

    – Bức tranh đời sống nơi xóm núi:

    + Hình ảnh cô gái xóm núi trong công việc xay ngô: trẻ trung, tươi tắn (” cô em“); vẻ đẹp khỏe khoắn, say sưa, lao động quên cả thời gian (” ma bao túc” – “bao túc ma hoàn “).

    + Hình ảnh lò than: đem lại hơi ấm xua tan cái giá lạnh, đem lại ánh sáng xua đi bóng tối, đem lại màu sắc nồng đượm khiến bức tranh trở nên tươi sáng, tràn đầy sức sống (chữ “hồng” là nhãn tự của bài thơ).

    – Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ:

    + Hào hứng, thích thú và vui chung với niềm vui lao động của cô gái sơn cước.

    + Tinh thần lạc quan, phấn chấn khi điểm nhìn kết lại ở hình ảnh lò than rực hồng.

    + Tinh thần chủ động, bản lĩnh làm chủ hoàn cảnh của người chiến sĩ thời đại mới.

    Câu 4 Câu 4 (trang 42 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2) Nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ:

    – Bút pháp tả cảnh ngụ tình, lấy điểm tả diện đem lại bức tranh chấm phá thú vị và nhiều bất ngờ cho người đọc. Hình ảnh thơ chọn lọc, có sức gợi hình gợi cảm lớn.

    – Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị mà gợi cảm, cô đọng, hàm súc.

    Luyện tập Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 2) Sự vận động của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ trong bài Chiều tối: *Cảnh vật:

    – Vận động từ không gian rộng lớn lạnh lẽo của rừng núi về không gian ấm cúng của cảnh sinh hoạt gia đình.

    – Sự vận động từ ánh chiều âm u, tăm tối đến ánh lửa hồng, rực rỡ, ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui.

    * Tâm trạng:

    – Từ tâm trạng uể oải, mệt mỏi, cô đơn, buồn đến niềm vui, niềm tin yêu vào cuộc sống.

    – Từ cảnh vật (cánh chim mỏi, chùm mây đơn lẻ) đến lòng người (từ nỗi buồn đến niềm vui).

    – Nhân vật trữ tình không hài hòa vào thiên nhiên mà trở thành trung tâm.

    Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 2) Hình ảnh tập trung thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh chính là hình ảnh cô gái xay ngô bên bếp lửa hồng:

    – Gợi cuộc sống sum vầy, ấm áp, làm vợi đi ít nhiều nỗi đau khổ của người đi đày, mang lại niềm vui, sức mạnh, sưởi ấm lòng người tù.

    – Sự vận động từ nỗi buồn đến niềm vui, từ bóng tối đến ánh sáng.

    – Niềm tin, niềm lạc quan.

    – Con người trở thành trung tâm của bức tranh thiên nhiên, bức tranh sự sống

    Câu 3 (trang 42 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

    Nhà thơ Hoàng Trung Thông đã ca ngợi thơ Bác: vừa có chất thép mà vẫn đàm dàn chữ “Tình”. Điều đó đươc thể hiện rất rõ trong bài thơ “Chiều tối”:

    – Chất thép: Hai câu thơ đầu, Bác đã vẽ nên một bức tranh mang vẻ đẹp cổ điển, tả ít mà gợi nhiều, chỉ hai nét phác họa mà gợi lên hồn cảnh vật. Thiên nhiên ảm đạm và hoang vắng có phần phù hợp với cảnh ngộ của Người. Nhưng qua đó ta lại thấy được một nét nổi bật trong tâm hồn Bác, là trong giờ phút đau khổ, nặng nề, cực nhọc nhất Bác vẫn tha thiết với thiên nhiên và tìm thấy ở thiên nhiên sự đồng cảm. Qua đó, thể hiện bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ.

    – Chất tình: Hình ảnh Bác trong bài thơ đã vượt hoàn cảnh, tâm hồn để hướng đến ánh sáng, gắn bó với cuộc đời, con người. Qua đó thấy được tình yêu thiên nhiên, Tổ quốc, yêu cuộc sống bình dị của người lao động. Bài thơ tuy viết về cảnh chiều tối nhưng lại thắp sáng lên trong lòng người đọc một ngọn lửa hồng ấm áp của niềm tin yêu đời.

    Bố cục Bố cục: 2 phần

    – Phần 1 (2 câu đầu): Bức tranh thiên nhiên vùng sơn cước.

    – Phần 2 (2 câu cuối): Bức tranh sinh hoạt.

    ND chính

    Chiều tối cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiều Tối (Mộ)
  • Soạn Bài Chiều Tối (Hồ Chí Minh)
  • Soạn Bài Chiều Tối (Chi Tiết)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 2
  • Giáo Án Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Soạn Bài Tràng Giang Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Tràng Giang (Huy Cận)
  • Phân Tích Khổ Thơ Thứ Hai Bài Tràng Giang
  • Phân Tích Khổ 2 Bài Thơ Tràng Giang Của Huy Cận
  • Soạn Bài Thánh Gióng Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    – Ý nghĩa của câu đề từ ( Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài):

    + Mở ra không gian vũ trụ khoáng đạt với nhiều chiều kích (rộng, dài) của các đối tượng lớn lao (trời, sông).

    + Trời và sông bị ở hoàn cảnh xa cách thấm đẫm nỗi nhung nhớ, bâng khuâng.

    Câu đề từ thâu tóm tinh thần của toàn bài thơ:

    + Cảm hứng thiên nhiên sông nước

    +Tâm trạng bâng khuâng, sầu nhớ của con người.

    Câu 2 Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    Âm điệu chung của bài thơ: Âm điệu buồn lặng, triền miên, suy tư, trầm lắng. Âm điệu này được tạo nên bởi:

    – Nhịp thơ: chủ yếu là nhịp 4/3 quen thuộc, đều đặn.

    – Ngôn ngữ: dùng nhiều từ láy tạo sự lặp âm, nhiều từ Hán Việt gợi sắc suy tư, sâu lắng, cổ kính.

    Câu 3 Câu 3 (trang 30 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    Bức tranh thiên nhiên trong bài vừa cổ điển vừa gần gũi, thân thuộc:

    – Màu sắc cổ điển:

    + Đề tài quen thuộc: thiên nhiên (cảm hứng về dòng sông).

    + Hình ảnh ước lệ, tượng trưng, quen thuộc: dòng sông, con thuyền cánh chim, mây, núi, khói hoàng hôn.

    + Phong vị Đường thi: nhịp thơ 4/3, thể thơ thất ngôn, bút pháp tả cảnh ngụ tình, sử dụng thi liệu cổ, nhiều từ Hán Việt cổ kính, tâm thế sầu muộn của con người bé nhỏ trước không gian bao la rợn ngợp…

    – Màu sắc hiện đại, gần gũi, thân thuộc:

    + Hình ảnh bình dị, gần gũi: củi một cành khô, tiếng làng xa vãn chợ chiều, bèo dạt.

    + Thiên nhiên hiện lên qua cảm nhận và nỗi niềm của cái tôi hiện đại.

    Câu 4 Câu 4 (trang 30 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    Tình yêu thiên nhiên trong bài thấm đượm lòng yêu nước thầm kín:

    – Yêu thiên nhiên:

    + Bức tranh thiên nhiên tuy buồn vắng, rợn ngợp nhưng cũng rất đỗi thơ mộng, đẹp đẽ.

    + Ẩn chứa tấm lòng thiết tha của nhà thơ với dòng sông quê hương đất nước.

    – Nỗi cô đơn, lạc lõng của cái tôi cá nhân giữa không gian vũ trụ bao la và tấm lòng “nhớ nhà” của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

    Câu 5 Câu 5 (trang 30 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)

    Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ:

    – Thể thơ thất ngôn được sử dụng nhuần nhuyễn với cách ngắt nhịp, gieo vần, đăng đối hài hòa, tròn trịa.

    – Thủ pháp tương phản: thuyền về nước lại, nắng xuống trời lên, sông dài trời rộng, cánh chim nhỏ bé – bóng chiều mênh mông → vừa gợi sự chia cách (những động từ ngược hướng đi kèm), vừa gợi không gian rợn ngợp đa chiều kích của vũ trụ, từ đó nhấn mạnh sự bé nhỏ, lạc lõng của con người.

    – Hệ thống từ láy: tràng giang, điệp điệp, song song, đìu hiu, lớp lớp, dợn dợn … tạo âm điệu triền miên như những con sóng.

    – Các biện pháp tu từ: tả cảnh ngụ tình, ước lệ tượng trưng, đối, cách kết hợp từ lạ ” sâu chót vót”, “buồn điệp điệp “.

    – Hình ảnh chọn lọc, gợi cảm; Ngôn ngữ cô đọng, vừa cổ kính vừa hiện đại.

    Luyện tập Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

    Cách cảm nhận không gian, thời gian trong bài thơ có những điểm đáng chú ý như:

    – Không gian: mênh mông, rộng lớn, mang tầm vũ trụ: trời rộng, sông dài.

    + Hình ảnh con thuyền cứ khuất dần rồi xa mờ hẳn, nước đành chia ” Sầu trăm ngả ” không gian giờ đã được mở rộng ra đến trăm ngả, vô tận mênh mang không có lấy một điểm tựa nào,…

    + Hai câu thơ cuối của khổ 2 đã mở ra một không gian ba chiều: chiều sâu, xa và cao. Từ chiều dọc không gian mở ra chiều ngang, lan tỏa đôi bờ. Chiều thứ ba của không gian vũ trụ mở ra bầu trời sâu chót vót.

    + Không gian luôn mang một màu buồn man mác, trôi xa, vẫn hắt hiu, vẫn xa vắng lạ lùng

    – Giữa không gian mênh mông, buồn như vậy thì thời gian cũng như được kéo dài ra, trải dài hơn.

    Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 12 tập 2)

    – Câu thơ cuối: “Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” gợi nhớ hai câu thơ của Thôi Hiệu trong bài Hoàng Hạc lâu:

    Nhật mộ hương quan hà xứ thị?

    Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

    (Quê hương khuất bóng hoàng hôn,

    Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai?)

    (Tản Đà dịch)

    – Cũng là nỗi nhớ nhà, nỗi nhớ quê hương trong buổi chiều tàn nhưng hai câu thơ của Huy Cận không phải lặp lại hoàn toàn ý thơ của Thôi Hiệu. Thôi Hiệu buồn, nhớ quê vì ngoại cảnh (khói sóng trên sông). Còn Huy Cận, không cần mượn tới khói sóng, lòng nhà thơ đã sầu buồn rồi. Nỗi buồn ấy là nỗi buồn vạn cổ của con người cô đơn giữa vũ trụ rợn ngợp, bao la.

    Bố cục Bố cục: 2 phần

    – Ba khổ thơ đầu: Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ.

    – Hai khổ thơ cuối : Tình yêu quê hương, đất nước thầm kín, sâu sắc.

    ND chính

    Qua bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một “cái tôi” cô đơn trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà tha thiết.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tràng Giang (Chi Tiết)
  • Bài 15: Bài Tập Chương 1 Và Chương 2
  • Giải Sinh Lớp 12 Bài 15: Bài Tập Chương 1 Và Chương 2
  • Soạn Bài Sọ Dừa (Chi Tiết)
  • Đọc Hiểu Bài Ca Ngất Ngưởng
  • Soạn Bài: Phó Từ (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Phó Từ (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 21: Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Cảnh
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh
  • Soạn Văn Lớp 7: Rút Gọn Câu
  • Soạn bài: Phó từ

    1. PHÓ TỪ LÀ GÌ?

    Câu 1 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ sau:

    – Từ đã bổ sung nghĩa cho đi nhiều nơi (động từ)

    – Từ cũng bổ sung nghĩa ra những câu đố (động từ)

    – Từ vẫn chưa bổ sung nghĩa thấy ( tính từ)

    – Từ thật bổ sung nghĩa lỗi lạc ( tính từ)

    – Từ được bổ sung nghĩa soi gương ( động từ)

    – Từ rất bổ sung nghĩa ưa nhìn ( tính từ )

    – Từ rất bổ sung nghĩa to ( tính từ)

    – Từ rất bổ sung nghĩa bướng ( tính từ )

    Tổng kết: những từ in đậm bổ nghĩa cho động hoặc tính từ trung tâm.

    Câu 2 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Vị trí của các từ in đậm là:

    – Đứng ở ngay trước cụm động từ và tính từ nó bổ sung nghĩa

    Ví dụ : rất , được , đã , thật , cũng,….

    2. CÁC LOẠI PHÓ TỪ

    Câu 1 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Hướng dẫn : tìm các động từ, tính từ trong bài và để ý đến từ ở trước nó. Nếu từ đó bổ sung nghĩa cho động, tính từ thì nó là phó từ.

    Bài làm cụ thể :

    a) Từ lắm bsn cho chóng ( tính từ )

    b) Từ đừng bsn cho trêu ( động từ )

    c) Từ không, đã bsn cho trông thấy ( động từ )

    Câu 2 (trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Các loại phó từ là :

    Ngoài các loại phó từ trên còn có phó từ chỉ tần suất, phó từ chỉ khả năng,…

    Câu 3 (trang 13 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Bổ sung thêm từ cho các loại phó từ :

    Chỉ quan hệ thời gian : sẽ, từng , đương

    Chỉ mức độ : hơi , cực kì , quá,…

    Chỉ sự tiếp diễn tương tự : sắp, lại đều , mãi

    Chỉ sự phủ định : chẳng , đâu,…

    Chỉ sự cầu khiến : hãy , chớ ,toan,….

    Chỉ kết quả và hướng : chắc,…

    Chỉ khả năng : có thể ,….

    Câu 1 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    a) Đoạn a

    Phó từ chỉ thời gian : – đã bsn cho đến ( động từ)

    Phó từ chỉ phụ định tiếp diễn tương tự : không còn bsn cho ngửi (động từ)

    Phó từ chỉ quan hệ thời gian : đương bsn cho trổ ( động từ)

    Phó từ chỉ tiếp diễn tương tự : vẫn bsn cho lấm tấm ( tính từ)

    b) Đoạn b

    Phó từ chỉ khả năng : được bsn cho xâu ( động từ )

    Phó từ chỉ thời gian : đã bsn cho xâu ( động từ)

    Câu 2 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt :

    ” Con cò, con vạc, con nông

    Ba con cùng béo vặt lông con nào?

    Vặt lông con Cốc cho tao

    Tao nấu tao nướng tao xào tao ăn.”

    Những câu nói trêu ngươi này vừa vang lên , chị Cốc ngay lập tức tức giận. Nhận thấy sự tức giận đó , Mèn rất sợ hãi mà chui tọt vào hang. Lúc đó chỉ còn Dế Choắt một mình hứng chịu sự tức giận của chị Cốc. Cuối cùng Dế Choắt không chống lại được , đã mất mạng.

    Phó từ chỉ mức độ : rất

    Phó từ chỉ thời gian : đã

    Câu 3 (trang 14 SGK Ngữ văn 6 tập 2)

    Học sinh tự làm .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 18: Phó Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Chiếu Dời Dô Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Chiếu Dời Đô
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn)
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ Của Ngô Tất Tố
  • Sách Bài Tập Toán Hình 11
  • Tổng Hợp Đề Chính Thức Và Đề Xuất Kì Thi Hsg Trại Hè Hùng Vương Môn Sinh Học Khối 10 Năm 2022
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 51 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    – Các triều đại lớn trước đó dời đô nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều thịnh vượng, mở tương lai lâu bền cho thế hệ sau. Kết quả các cuộc dời đô mang lại sự bền vững, hưng thịnh cho quốc gia.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 51 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    – Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không còn phù hợp:

    + Hai nhà Đinh, Lê tự làm theo ý mình, khinh thường mệnh trời, không theo dấu cũ nhà Thương Chu.

    + Triều đại không hưng thịnh, vận nước ngắn ngủi, nhân dân khổ cực, vạn vật không thích nghi.

    + Việc đóng đô của hai triều Đinh, Lê vẫn cứ đóng đô ở Hoa Lư chứng tỏ thế và lực của cả hai triều chưa đủ mạnh (vẫn còn dựa vào thế núi sông).

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 51 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Theo Lý Công Uẩn, những thuận lợi của thành Đại La:

    + Từng là kinh đô cũ của Cao Vương.

    + Địa hình: rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, thoáng đãng, không bị lụt, muôn vật phong phú.

    + Chính trị, văn hóa: chốn hội tụ bốn phương trời, mảnh đất muôn vật tốt tươi.

    + Vị trí: trung tâm trời đất, thế rồng cuộn hổ ngồi.

    – Về lí lẽ:

    + Lý Thái Tổ đã nêu sử sách làm tiền đề chứng minh cho việc dời đô là hoàn toàn hợp lý thuận lẽ trời.

    – Về tình cảm:

    + Sau khi đưa ra hàng loạt lí lẽ chặt chẽ, đến câu cuối cùng không phải là một mệnh lệnh của vua ban mà là một câu hỏi mang tính chất đối thoại.

    Trả lời câu 5 (trang 51 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    + Tác dụng: tạo sự đồng cảm giữa dân chúng và nhà vua, vừa thể hiện tinh thần dân chủ, đồng thời làm tăng thêm sức thuyết phục của bài chiếu.

    Câu 5 Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục. Trả lời:

    Dời đô từ vùng núi Hoa Lư ra vùng đồng bằng đất rộng chứng tỏ triều đình nhà Lý đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc.

    … ” Chiếu dời đô được chia thành hai phần lớn với hệ thống lí lẽ được triển khai sắc sảo mà đầy thuyết phục. Ngôn từ của văn bản tuy rất kiệm lời mà ý tứ thì thấm đượm sâu xa.

    Bố cục

    Thiên đô chiếu mở đầu bằng việc nêu ra mục đích quan trọng của việc dời đô. Dời đô là để ” ở nơi trung tâm” tiện ” mưu toan việc lớn” và cũng là để ” tính kế muôn đời cho con cháu về sau “. Dời đô cũng có nghĩa là để trên thì hợp mệnh trời, dưới thì thấu đạt ý dân. Như vậy dời đô thực là để xây dựng đất nước mạnh giàu, đem lại hạnh phúc và nền thái bình thịnh trị đời đời. Xét về lí, việc dời đô, đến đây, quả thực vô cùng quan trọng. Nhưng để cho chân lí được vững chãi hơn, nhà vua đã dẫn ra những chứng nhân của lịch sử để dễ dàng thu phục nhân tâm.”…

    Bố cục: 3 phần

    – Phần 1. “Xưa nhà Thương… không dời đổi”: Cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

    – Phần 2. “Huống gì thành Đại La…. đế vương muôn đời”: Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô

    ND chính

    – Phần 3. Đoạn còn lại: Quyết định dời đổi.

    chúng tôi

    Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Chiếu Dời Đô (Chi Tiết)
  • Bài Văn Mẫu Lớp 8 Số 7 Đề 1: Tuổi Trẻ Là Tương Lai Của Đất Nước
  • Soạn Bài Lão Hạc Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Lão Hạc (Chi Tiết)
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 41: Sinh Sản Vô Tính Ở Thực Vật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100