【#1】Giải Gdcd 9 Bài 6 Ngắn Nhất: Hợp Tác Cùng Phát Triển

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 6: Hợp tác cùng phát triển trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung.

– Nguyên tắc hợp tác: Dựa trên cơ sở tự do bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích của người khác.

Ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển:

– Hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu

– Giúp đỡ tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

– Để đạt được mục tiêu hòa bình cho toàn nhân loại

Chủ trương của Đảng và nhà nước ta:

– Coi trọng tăng cường hợp tác trong khu vực và trên thế giới

– Nguyên tắc: Tôn trọng độc lập, chủ quyển và toàn vẹn lãnh thổ

– Giải quyết mâu thuẫn bằng đàm phán, thương lượng

Trách nhiệm của học sinh:

– Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh

– Luôn quan tâm đến tình hình thế giới và Việt Nan.

– Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với người nước ngoài trong giao tiếp

– Tham gia các hoạt động trong học tập, lao động và các hoạt động tinh thần khác

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 6 ngắn nhất

a) Qua các ảnh và thông tin trên, em có nhận xét gì về quan hệ hợp tác giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới?

– Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức quốc tế trên thế giới ở nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương thực, nông nghiệp, giáo dục, khoa học… và đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

– Đó là sự hợp tác đa phương góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.

b) Sự hợp tác đã mang lại lợi ích gì cho nước ta và các nước cùng hợp tác?

– Hợp tác quốc tế để cùng phát triển và tiến bộ, tiếp thu tinh hoa nhân loại làm giàu cho tổ quốc.

– Cùng hợp tác giải quyết những vấn đề chung mang tính toàn cầu.

– Nước ta có điều kiện đi tắt đón đầu khoa học kĩ thuật tiên tiến, rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế và đuổi kịp các nước phát triển.

– Tạo điều kiện để nước ta và các nước hợp tác hữu nghị, bình đẳng và thân thiện cùng có lợi.

c) Theo em, để hợp tác có hiệu quả cần dựa trên những nguyên tắc nào?

– Tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không dùng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.

– Bình đẳng và hợp tác hữu nghị cùng có lợi giữa các nước.

– Giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng hòa bình.

– Phản đối mọi âm mưu, hành động gây sức ép, áp đặt can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 6 ngắn nhất

Bài 1 trang 22 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu các ví dụ về sự hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường, chống đói nghèo, phòng chống HIV/AIDS, đấu tranh chống khủng bố,…

– Hợp tác trong vấn đề bảo vệ môi trường:

+ Hội hữu nghị Okinawa – Việt Nam và Hội Hữu nghị Nhật Bản – Việt Nam tổ chức thành công Hội thảo khoa học “Bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”.

+ Năm 1997, ASEAN phối hợp với Chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc đã ra Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN lần thứ nhất nhằm đánh giá các điều kiện môi trường ở 7 nước trong khu vực, bao gồm Bru-nây Đa-rút-xa-lam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xinh-ga-po, Thái Lan và Việt Nam.

– Hợp tác trong vấn đề chống HIV/AIDS:

+ Ngày 7/6/2006 tại Hà Nội, Đại sứ quán Mĩ và Bộ Y tế Việt Nam đã công bố Kế hoạch hoạt động quốc gia 2006 của Mĩ nhằm trợ giúp Việt Nam trong công tác phòng ngừa HIV/AIDS, điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV.

– Hợp tác trong vấn đề chống khủng bố:

Bài 2 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung như thế nào? Sự hợp tác đó đã mang lại kết quả gì? Em dự kiến sẽ làm gì để hợp tác với bạn bè và mọi người được tốt hơn?

– Em cùng các bạn tổ chức học nhóm, sinh hoạt ngoại khóa, dã ngoại; Giúp đỡ bạn bè, mọi người xung quanh lúc khó khăn. Đồng thời, em biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của mọi người.

– Điều đó giúp em tự tin hơn, đồng cảm, biết lắng nghe và có kĩ năng tốt hơn.

– Em sẽ cố gắng học tập, lắng nghe, biết tôn trọng ý kiến của mọi người và chịu khó học hỏi điều hay của các bạn.

Bài 3 trang 23 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu về những tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, trong trường, ở địa phương.

Em có thể tìm hiểu tấm gương hợp tác tốt của các bạn trong lớp, bạn lớp trưởng, lớp phó học tập…

Bài 4 trang 23 Giáo dục công dân 9: Hãy tìm hiểu và giới thiệu với bạn bè trong tổ, trong lớp về một công trình hợp tác quốc tế ở địa phương em hoặc của nước ta.

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản:

+ Dự án xây dựng cầu Nhật Tân (Cầu hữu nghị Việt-Nhật): Là một trong những cây cầu dây văng có quy mô lớn nhất tại Đông Nam Á, bắc qua sông Hồng với tổng chiều dài 8,91km.

+ Dự án xây dựng Nhà ga hành khách T2 Sân bay Quốc tế Nội Bài.

– Hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và Nga:

+ Xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Xây cầu Thăng Long.

+ Xây nhà máy thủy điện Hòa Bình.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 6 GDCD 9

1. Theo em vì sao ngày nay phải hợp tác quốc tế? Trả lời:

– Giải quyết vấn đề toàn kì ảnh hưởng quốc gia mình như bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh.

– Nếu hợp tác tốt sẽ tạo điều kiện giúp nước nghèo phát triển, tránh được những thảm hoạ.

2. Tại sao phải hợp tác quốc tế?

– Thế giới đang đứng trước vấn đề cấp thiết, đe doạ sự sống còn nhân loại.

– Vấn đề: môi trường, dân số, dịch bệnh.

– Để giải quyết vấn đề đó cần sự hợp tác quốc tế, chứ không một quốc gia , dân tộc riêng lẻ có thể tự giải quyết.

3. Học xong bài “Hợp tác cùng phát triển”, bạn A và B đã tranh luận với nhau. A cho rằng trong học tập và công việc, nếu hợp tác với những người giỏi hơn thì chúng ta mới có thể phát triển được. Bạn B cho rằng, chỉ nên hợp tác với những người có cùng trình độ như mình. Theo bạn B, nếu hợp tác với những người giỏi hơn hặc kém hơn sẽ không có sự hợp tác bình đẳng.

Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?

Các ý kiến trên đều phiến diện và không đầy đủ. Trong học tập và công việc, chúng ta cần phải có sự hợp tác với tất cả mọi người bởi vì bát kì người nào cũng có điểm mạnh và điểm yếu riêng. Có như thế, chúng ta mới học hỏi được cái hay lẫn nhau để cùng nhau phát triển

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 6

Câu 1: FAO là tổ chức có tên gọi là?

A. Tổ chức Bắc Đại Tây Dương.

B. Tổ chức Liên minh Châu Âu.

C. Tổ chức lương thực thế giới.

D. Tổ chức y tế thế giới.

A. Liên minh Châu Âu.

B. Liên hợp quốc.

C. Quỹ tiền tệ thế giới.

D. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương.

Câu 3: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á nhằm?

A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

B. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực.

C. Giúp đỡ lẫn nhau dưới hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện nghiên cứu trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn kỹ thuật và hành chính.

D. Cả A, B, C.

Câu 4: Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào?

A. 28/7/1995.

B. 24/6/1995.

C. 28/7/1994.

D. 27/8/1994.

Câu 5: Việt Nam tham gia vào diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương nhằm?

A. Tăng cường mối quan hệ về kinh tế và chính trị.

B. Tăng cường mối quan hệ về văn hóa và giáo dục.

C. Tăng cường mối quan hệ về quốc phòng và an ninh.

D. Cả A, B, C.

Câu 6: Việt Nam gia nhập WTO vào ngày tháng năm nào?

A. 11/2/2006.

B. 11/1/2007.

C. 13/2/2007.

D. 2/11/2006.

Câu 7: Chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là?

A. Quan hệ.

B. Giao lưu.

C. Đoàn kết.

D. Hợp tác.

Câu 8: Cơ sở quan trọng của hợp tác là?

A. Bình đẳng, đôi bên cùng có lợi.

B. Hợp tác, hữu nghị.

C. Giao lưu, hữu nghị.

D. Hòa bình, ổn định.

Câu 9: Tính đến nay, Việt Nam đã là thành viên của bao nhiêu tổ chức quốc tế?

A. 61.

B. 62.

C. 63.

D. 64.

Câu 10: Hợp tác với bạn bè được thể hiện?

A. Cùng giúp nhau giải bài toán khó.

B. Cùng bạn nghiên cứu khoa học.

C. Cùng bạn tổ chức các hoạt động thể thao cho lớp.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Hiểu được thế nào là hợp tác các nguyên tăc hợp tác sự cần thiết phải hợp tác.Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

2. Kĩ năng

Có nhiều việc làm cụ thể vè hợp tác trong học tập lao động hoạt động xã hội. Biết hợp tác với bạn bè với mọi người trong hoạt động trung.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 6: Hợp tác cùng phát triển theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

【#2】Giải Gdcd 8 Bài 10 Ngắn Nhất: Tự Lập

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 10: Tự lập trong sách giáo khoa GDCD 8 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

Khái niệm:

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác

Người có tính tự lập thường thành công trong công việc, xứng đáng nhận được sự kính trọng của mọi người.

Học sinh rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày

Trả lời Gợi ý GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

a) Em có suy nghĩ gì qua câu chuyện trên?

– Bác là một người yêu nước nồng nàn, vì tình yêu nước Bác có thể vượt qua mọi gian nguy, thử thách. – Bác là người tự lập, không dựa dẫm vào người khác, tự tìm cách mưu sinh cho bản thân mình.

b) Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc dù chỉ với hai bàn tay không?

Bác tự làm mọi công việc để mưu sinh bên nước bạn tìm đường cứu nước, các công việc như làm đầu bếp, tự học ngoại ngữ, làm công nhân….

c) Em hiểu thế nào là tự lập?

Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cho cuộc sống của mình, không trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

d) Tự lập có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân, gia đình và xã hội? Trả lời:

Tự lập sẽ giúp mỗi cá nhân, gia đình và xã hội:

– Hoàn thiện được bản thân, mang lại hiệu quả trong công việc.

– Hoàn thiện bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên.

– Làm cho xã hội đi vào nền nếp, mang lại hiệu quả trong lao động.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 8 Bài 10 ngắn nhất

Bài 1 trang 26 Giáo dục công dân 8: Em hãy nêu những biểu hiện của tính tự lập trong học tập, trong công việc và trong sinh hoạt hằng ngày.

– Chủ động chuẩn bị giấy thi để làm bài kiểm tra.

– Chủ động chuẩn bị quần áo, vệ sinh cá nhân, đồ dùng học tập.

– Chủ động học bài cũ, soạn bài mới.

– Chủ động lên kế hoạch về học tập, công việc, chủ động hoàn thiện chuyên môn.

a) Chỉ có con nhà nghèo mới cần tự lập;

b) Không thể thành công nếu chỉ dựa trên sự nỗ lực phấn đấu của bản thân;

c) Những thành công chỉ do nhờ vào sự nâng đỡ, bao che của người khác thì không thể bền vững;

d) Tự lập trong cuộc sống không phải là điều dễ dàng;

đ) Những người có tính tự lập thường gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống, mặc dù phải trải qua nhiều gian khổ, khó khăn;

e) Tự lập không có nghĩa là không được tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ chính đáng của những người tin cậy khi khó khăn.

Em tán thành với các ý kiến: (c), (d), (đ), (e). Bởi vì: đây là những ý kiến đầy đủ về sự tự lập, mọi sự dựa dẫm vào người khác sẽ không bền vững, tuy nó không dễ dàng nhưng nếu vượt qua sẽ gặt hái được nhiều thành công, đôi lúc sự tự lập cũng là việc biết hợp tác với người khác.

Em không tán thành các ý kiến: (a), (b). Bởi vì, đây là những suy nghĩ thiếu đúng đắn, ai cũng có thể tự tập được nếu họ quyết tâm.

Bài 3 trang 27 Giáo dục công dân 8: Hãy nhớ lại một kết quả em đã đạt được trong học tập, lao động, hay trong công việc. Em đã làm như thế nào để đạt được kết quả đó? Bây giờ nhớ lại em có cảm nghĩ gì?

Bài 4 trang 27 Giáo dục công dân 8: Em hãy sưu tầm và chia sẻ với bạn bè về những tấm gương học sinh, sinh viên nghèo vượt khó.

Trả lời: TẤM GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ

Cũng như bao bạn bè khác, khi lớn lên em Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh lớp 9A Trường THCS Hợp Thịnh có cả bố và mẹ nhưng em không có được sự yêu thương, chăm sóc từ bố mẹ. Năm 8 tuổi bố mẹ ly hôn, giờ đây em lớn lên trong tình yêu thương của bà nội (Nguyễn Thị Sửu 75 tuổi).

Suốt từ năm học lớp 6 đến nay, Lan Anh luôn là học sinh giỏi toàn diện của trường, em được đánh giá là một học sinh ngoan, mạnh mẽ, chăm chỉ, học đều các môn.

Hằng ngày em đi học, tới buổi lại về phụ giúp bà nội cơm nước, giặt giũ, chăn nuôi vịt, gà. Hai bà cháu lại thui thủi bên bữa cơm đạm bạc. Vì sức khỏe yếu nên bà Sửu không thể ra đồng, thu nhập hai bà cháu phụ thuộc hoàn toàn vào số tiền trợ cấp hàng tháng của nhà nước giành cho hộ nghèo và sự hỗ trợ của bà con lối xóm.

Tuy hoàn cảnh khó khăn như vậy nhưng Lan Anh có sự cố gắng rất nhiều trong học tập, đặc biệt trong năm học lớp 8 (2016 – 2021) em đã đạt giải ba cấp huyện môn Lịch sử.

Trả lời:

Trắc nghiệm GDCD 8 Bài 10

Câu 1: Câu tục ngữ: Hữu thân hữu khổ nói đến điều gì?

A. Đoàn kết.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 2: Tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình được gọi là?

A. Trung thành.

B. Trung thực.

C. Tự lập.

D. Tiết kiệm.

Câu 3: Các hoạt động thể hiện tính tự lập là?

A. Đi học đúng giờ.

B. Học bài cũ và chuẩn bị bài cũ.

C. Học kinh doanh để kiếm thêm thu nhập.

D. Cả A, B, C.

C âu 4: Các hoạt động thể hiện không có tính tự lập là?

A. Nhờ bạn chép bài hộ.

B. Ở nhà chơi, xin tiền bố mẹ đi lấy vợ.

C. Tự giặt quần áo của mình.

D. Cả A, B, C.

Câu 5: Đối lập với tự lập là?

A. Tự tin.

B. Ích kỉ.

C. Tự chủ.

D. Ỷ lại.

Câu 6: Bạn Q học lớp 9, bạn chỉ ăn và học, việc nhà thường để cho bố mẹ làm hết, quần áo bố mẹ vẫn giặt cho. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Bạn Q là người ỷ lại.

B. Bạn Q là người ích kỷ.

C. Bạn Q là người tự lập.

D. Bạn Q là người vô ý thức.

Câu 7: Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?

A. Thành công trong cuộc sống.

B. Mọi người kính trọng.

C. Trưởng thành hơn.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Mỗi buổi tối, cứ ăn cơm xong là bạn E giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát sau đó lấy sách vở ra học bài. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. E là người tự lập.

B. E là người ỷ lại.

C. E là người tự tin.

D. E là người tự ti.

Câu 9: Nick Vujicic – người đàn ông không tay không chân nhưng nổi tiếng với nghị lực phi thường đã truyền niềm tin, sức mạnh cho hàng triệu người trên thế giới. Anh hiện là chủ tịch và CEO tổ chức quốc tế Life Without Limbs, Giám đốc công ty thái độ sống Attitude Is Altitude. Nick viết bằng 2 ngón chân trên bàn chân trái và biết cách cầm các đồ vật bằng ngón chân của mình. Anh biết dùng máy tính và có khả năng đánh máy 45 từ/phút bằng phương pháp “gót và ngón chân”. Anh cũng học cách ném bóng tennis, chơi trống, tự lấy cốc nước, chải tóc, đánh răng, trả lời điện thoại, cạo râu, chơi golf, bơi lội và thậm chí cả nhảy dù. Câu chuyện của Nick nói lên đức tính gì?

A. Tự lập.

B. Tự chủ.

C. Tự tin.

D. Dũng cảm.

Câu 10: Để học cách tự lập theo em cần phải làm gì?

A. Làm những việc vừa sức với mình.

B. Chủ động học hỏi những điều không biết.

C. Tích cực học tập, nghiên cứu khoa học để có công việc tốt.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

– Hiểu thế nào là tính tự lập , những biểu hiện và ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân , gia đình và xã hội .

2. Kĩ năng

– Học sinh thích lối sống tự lập , phê phán lối sống dựa dẫm , ỷ lại phụ thuộc vào người khác.

3. Thái Độ

– Rèn luyện cho mình tính tự lập , biết sống tự lập trong học tập và lao động.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 10: Tự lập theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

【#3】Giải Gdcd 9 Bài 2 Ngắn Nhất: Tự Chủ

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 2:Tự chủ trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

1.Thế nào là tự chủ?

– Tự chủ là làm chủ bản thân.

Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện của cuộc sống.

2.Biểu hiện của tính tự chủ:

– Thái độ bình tĩnh tự tin. Biết tự điều chỉnh hành vi của mình, biết tự kiểm tra, đánh giá bản thân mình.

Ý nghĩa của tính tự chủ:

– Tự chủ là 1 đức tính quí giá.

– Có tính tự chủ con người sống đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hoá.

– Tính tự chủ giúp con người vượt qua khó khăn, thử thách và cám dỗ.

Rèn luyện tính tự chủ như thế nào?

– Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động.

Xem xét thái độ, lời nói, hành/động,

việc làm của mình đúng hay sai.

– Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 2 ngắn nhất

a) Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình?

+ Chăm sóc con tận tình chu đáo trước biến cố to lớn của gia đình.

+ Luôn bên cạnh động viên tinh thần con để con không mặc cảm và tự ti vì mang trong mình căn bệnh thế kỉ.

+ Tích cực tham gia giúp đỡ những người bị nhiễm HIV/AIDS hòa nhập cộng đồng và làm lại cuộc đời;

+ Động viên và vận động gia đình những người nhiễm HIV/AIDS không kì thị, xa lánh họ.

b) Theo em, bà Tâm là người như thế nào?

Bà Tâm là người mẹ hết lòng vì con, không bi quan chán nản, đau khổ. Bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc để con trai vượt qua mặc cảm bệnh tật và tiếp tục sống lạc quan.

c) N đã từ một học sinh ngoan đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao như vậy?

+ N chơi cùng nhóm bạn xấu và nghe theo lời rủ rê, lôi kéo nên tham gia vào các trò chơi không lành mạnh.

+ N chểnh mảng, bỏ bê học hành, trốn học liên miên. Kết quả N thi trượt tốt nghiệp lớp 9.

+ N không nghiêm túc nhìn nhận bản thân để sửa sai mà tiếp tục sa ngã và nghiện ngập.

+ Không có tiền ăn chơi đua đòi và chích hút, N đã tham gia trộm cắp và bị bắt giữ.

→ Vì N không có chính kiến, không có quan điểm riêng cũng như bản lĩnh trước những cám dỗ xung quanh mình. Do vậy, N không nhận thức hết hành vi và hậu quả của bản thân, không biết sửa chữa, hối cải mà tiếp tục sa ngã. Hành vi ấy gây hậu quả nghiêm trọng cho bản thân, khiến cha mẹ buồn lòng, xấu hổ vì mình, gây nguy hiểm cho xã hội.

d) Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào?

– Tự chủ trước hết là sự bình tĩnh không nóng nảy, vội vàng, hấp tấp; luôn đặt ra những mục tiêu cho bản thân và có chính kiến, suy nghĩ riêng tích cực, sáng suốt.

– Khi gặp khó khăn không sợ hãi, chán nản, bi quan mà luôn luôn có cái nhìn tích cực và tìm ra hướng giải quyết.

đ) Vì sao con người cần phải biết tự chủ?

– Trong cuộc sống không phải lúc nào cũng vui vẻ, hạnh phúc hoặc may mắn. Con người luôn luôn gặp những tình huống khó khăn đòi hỏi phải có cách xử lí đúng đắn, hợp tình hợp lí và sáng suốt.

– Đối với cá nhân: Tính tự chủ giúp con người tránh được những sai lầm đáng tiếc, giúp ta có cái nhìn lạc quan trước khó khăn, sóng gió và dễ dàng tìm ra hướng giải quyết đúng đắn trước khó khăn đó.

– Đối với xã hội: Nếu mọi người đều biết làm chủ hành vi của mình, luôn vì lợi ích chung, không tham lam, nóng nảy thì xã hội sẽ tốt đẹp, nhân văn hơn

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 1 ngắn nhất

Bài 1 trang 8 Giáo dục công dân 9: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?

a) Người tự chủ biết tự kiềm chế những ham muốn của bản thân;

b) Không nên nóng nảy, vội vàng trong hành động;

c) Người tự chủ luôn hành động theo ý mình;

d) Cần biết điều chỉnh thái độ, hành vi của mình trong các tình huống khác nhau;

đ) Người có tính tự chủ không cần quan tâm đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp;

e) Cần giữ thái độ ôn hoà, từ tốn trong giao tiếp với người khác.

– Em đồng tình với những ý kiến: (a), (b), (d) (e).

– Vì: Những biểu hiện đó là những biểu hiện của người có tính tự chủ – biết suy nghĩ kĩ trước khi hành động; biết nhận thức hậu quả của mỗi hành động, biết điều chỉnh thái độ và hành vi của mình đúng mực, phù hợp và cầu thị trong giao tiếp, ứng xử.

Bài 2 trang 8 Giáo dục công dân 9: Em hãy kể lại một câu chuyện về một người biết tự chủ.

Em có thể kể những câu chuyện xung quanh cuộc sống của em.

Bài 3 trang 8 Giáo dục công dân 9: Chủ nhật, Hằng được mẹ cho đi chơi phố. Qua các cửa hiệu có nhiều quần áo mới đúng mốt, bộ nào Hằng cũng thích. Em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình. Buổi đi chơi phố mất vui.

Em hãy nhận xét việc làm của Hằng. Em sẽ khuyên Hằng như thế nào?

– Việc làm của Hằng là chưa đúng; đây là biểu hiện của một người chưa có tính tự chủ, chưa biết nhìn nhận và điều chỉnh sở thích của mình.

– Em sẽ khuyên Hằng không nên đòi hỏi nhiều như vậy. Bạn nên xin lỗi mẹ vì hành động chưa đúng của mình. Đồng thời nên suy nghĩ chín chắn, cân nhắc lựa chọn chỉ một món đồ mình thích nhất để xin phép mẹ mua cho.

Bài 4 trang 8 Giáo dục công dân 9: Hãy tự nhận xét xem bản thân em đã có tính tự chủ chưa. (Trước những khó khăn, xích mích, xung đột, em có giữ được bình tĩnh và thái độ ôn hoà, lễ độ khòng? Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em có theo họ không? v.v). Hãy nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp (ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng) và dự kiến cách ứng xử phù hợp.

– Tự nhận xét: Bản thân em là người có tính tự chủ.

+ Khi gặp khó khăn em không chán nản và đổ lỗi cho hoàn cảnh và nghiêm túc nhìn nhận lại bản thân.

+ Khi gặp xích mích hay xung đột, em không tức giận gây gổ hay xúc phạm mọi người mà im lặng và bĩnh tĩnh tìm hướng giải quyết mâu thuẫn.

+ Khi bị kẻ xấu rủ rê, lôi kéo, em không nghe theo họ mà tránh xa và luôn giữ vững lập trường của mình, đồng thời khuyên nhủ họ không nên tiếp tục con đường sai trái ấy.

– Một số tình huống đòi hỏi em có tính tự chủ:

+ Bạn cùng lớp rủ em trốn học để đi chơi điện tử, em đã kiên quyết từ chối và khuyên bạn không nên làm như vậy.

+ Có người lạ mặt nhờ em mang giúp một túi đồ khả nghi đến quán nước hay điểm hẹn và hứa sẽ cho nhiều tiền nếu em làm tốt, em sẽ thẳng thừng từ chối và báo lại sự việc với cô giáo chủ nhiệm để cô nhắc nhở các bạn trong lớp, đồng thời kể với bố mẹ để bố mẹ tư vấn thêm cách xử lí.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 2 GDCD 9

Nhân dịp sinh nhật của Huy, mẹ đã mua tặng cho Huy một món đồ chơi mà Huy rất yêu thích. Huy mang quà ra khoe với cả nhà thì em trai của Huy – cu Tí khóc và đòi món đồ chơi của Huy. Huy giải thích với em rằng đây là quà mẹ mua cho anh chứ không phải mua cho em. Cu Tí lại càng khóc to hơn để đòi món đồ chơi đó cho bằng được. Huy nghĩ em Tí đúng là người không có tính tự chủ. Huy cho rằng, mình cần phải thể hiện là người có tính tự chủ nên kiên quyết không đưa cho em Tí món đồ chơi đó.

– Em có đồng ý với suy nghĩ và hành động của Huy hay không? Tại sao?

– Trong trường hợp này, nếu em là Huy thì em sẽ xử lí như thế nào?

Em không đồng ý với suy nghĩ và hành động của Huy vì cu Tí còn nhỏ nên chưa thể có khả năng tự chủ. Ngoài ra, việc kiên quyết không đưa đồ chơi cho em cũng không thể hiện được sự tự chủ của Huy

Trong trường hợp này, em sẽ đưa cho cu Tí đồ chơi. Khi nào cu Tí đã quen với đồ chơi và không chơi nữa thì em sẽ lấy lại

Sau giờ tan học, Hùng thường phụ mẹ bán hàng. Thấy các bạn trong xóm hay đi chơi game nên Hùng cũng thấy tò mò. Có lần, Minh, bạn cùng xóm sang rủ Hùng đi chơi game, lúc đầu Hùng định lấy một ít tiền bán hàng của mẹ để đi cùng nhưng sau một hồi suy nghĩ, Hùng quyết định từ chối không đi với Minh nữa. Hùng nghĩ không đi chơi sẽ tiết kiệm được tiền, hơn nữa sẽ dành thời gian để giúp mẹ bán hàng và tranh thủ ôn bài. Minh cho rằng Hùng là người không có tính tự chủ nên lập trường không vững vàng. – Em có đồng ý với kết luận của Minh hay không? Tại sao?

Em không đồng ý với kết luận của Minh vì Hùng đã đắn đo khi đưa ra quyết định. Đó là quyết định đúng đăn. Hành động đó thể hiện bạn Hùng đã trung thực, siêng năng và chăm chỉ.

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 2

Câu 1: Câu nói: “Tự lực cánh sinh” nói đến điều gì?

A. Trung thành.

B. Thật thà.

C. Chí công vô tư.

D. Tự chủ.

Câu 2: Biểu hiện của tự chủ là?

A. Làm thêm kiếm tiền đi học.

B. Không chép bài của bạn.

C. Làm bài tập khó không xem sách giải.

D. Cả A, B, C.

Câu 3: Biểu hiện không tự chủ là

A. Ngồi chơi nhờ bạn chép bài hộ.

B. Lấy tiền mẹ cho đi đóng học để chơi game.

C. Nói dối là bị ốm để nghỉ học.

D. Cả A, B, C.

Câu 4: Làm chủ bản thân, làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, tình huống luôn bình tĩnh tự tin và tự điều chỉnh hành vi của mình được gọi là?

A. Khiêm nhường.

B. Tự chủ.

C. Trung thực.

D. Chí công vô tư.

A. E là người tự chủ.

B. E là người trung thực.

C. E là người thật thà.

D. Q là người khiêm nhường.

Câu 6: Trên đường đi học về, N gặp 1 vụ tai nạn giao thông thảm khốc, trên đường có cảnh người bị chảy máu rất nhiều, em nhỏ bị gãy chân, trước tình huống đó N cùng mọi người giúp đỡ đưa họ vào bệnh viện và gọi điện thoại báo tin cho gia đình họ. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. N là người tự chủ.

B. N là người trung thực.

C. N người thật thà.

D. N là người tôn trọng người khác.

Câu 7: Câu ca dao tục ngữ nào thể hiện tự chủ?

A. Học thầy không tày học bạn.

B. Kiến tha lâu ngày cũng đầy tổ.

C. Tích tiểu thành đại.

D. Dù ai nói ngả nói nghiêng/Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

Câu 8: Thầy giao bài tập về nhà môn Toán, B đọc và suy nghĩ mãi không làm được nên B lên mạng tìm lời giải và chép lời giải coi như làm xong bài tập về nhà. B là người như thế nào?

A. B là người không thật thà.

B. B là người không thẳng thắn.

C. B là người không tự chủ.

D. B là người không tự tin.

Câu 9: Tự chủ có ý nghĩa là?

A. Giúp chúng ta đứng vững trước tình huống khó khăn, thử thách và cám dỗ.

B. Con người biết sống một cách đúng đắn.

C. Con người biết cư xử có đạo đức và có văn hóa.

D. Cả A, B, C.

Câu 10: Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm gì?

A. Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động.

B. Xem xét lại thái độ, lời nói, hành động và rút kinh nghiệm cho những lần sau.

C. Không cần rèn luyện.

D. Cả A và B.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

– HS hiểu được thế nào là tính tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội.

– Sự cần thiết phải rè luyện để trở thành người có tính tự chủ.

2. Kĩ năng

– HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ .

3. Thái độ

– HS biết tôn trọng người sống tự chủ, biết rè luyện tính tự chủ.

【#4】Giải Gdcd 9 Bài 1 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 1: Chí công vô tư trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

1. Truyện “Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công vô tư” Nhận xét của em về việc làm của Vũ Tán Đường và Trần Trung Tá? Trả lời

– Khi Tô Hiến Thành bị bệnh nặng, Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh rất chu đáo

– Trần Trung Tá thì mải việc chống giặc nơi biên cương, không có điều kiện gần gũi Tô Hiến Thành

Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần Trung Tá thay thế ông lo việc nước? Trả lời:

Vì Tô Hiến Thành dùng người là hoàn toàn chỉ căn cứ vào việc ai là người có khả năng gánh vác được công việc chung của đất nước chứ không vì vị nể tình thân mà tiến cử người không phù hợp.

Qua việc chọn người của Tô Hiến Thành, em hiểu gì về ông? Việc làm của ông biểu hiện đức tính gì?

Qua việc chọn người của Tô Hiến Thành chứng tỏ ông là người thật sự công bằng, không thiên bị, giải quyết công việc theo lẽ phải và hoàn toàn xuất phát từ lợi ích chung. Việc làm của ông biểu hiện đức tính chí công vô tư.

2. Truyện ” Điều mong muốn của Bác Hồ”

Điều mong muốn của Bác Hồ là Tổ quốc được giải phóng, nhân dân được ấm no hạnh phúc

Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi là gì? Trả lời

Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi:

+ “Phấn đầu cho quyền lợi của dân tộc và hạnh phúc của nhân dân”

+ “Làm cho ích quốc, lợi dân”

Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng tuyệt vời của một con người đã dành trọn đời mình đấu tranh cho quyền lợi của dân tộc, của đất nước và cho hạnh phúc của nhân dân. Đối với Bác, dù làm bất cứ công việc gì, bất kì ở đâu và bao giờ Người cũng chỉ theo đuổi một mục đích là “làm cho ích quốc, lợi dân”

Theo em, điều mong muốn của Bác Hồ đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân đối với Bác?

Chính nhờ phẩm chất cao đẹp đó, Bác được nhân dân tin yêu, kính trọng, khâm phục, tự hào, gần gũi,..

Việc làm của Bác Hồ biểu hiện đức tính gì ?

Việc làm của Bác Hồ biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất đạo đức chí công vô tư

Nội dung bài học

Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân

Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư:

– Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phần làm cho đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Rèn luyện chí công vô tư như thế nào?

– Ủng hộ quí trọng người có đức tính chí công vô tư.

– Phê phán hành động không chí công vô tư.

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 1 ngắn nhất

a) Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc? Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành?

– Khi chọn người thay thế việc nước, Tô Hiến Thành đã chọn Trần Trung Tá chứ không chọn Vũ Tán Đường.

– Bởi Trần Trung Tá là người xông pha trận mạc, giết giặc bảo vệ đất nước (trách nhiệm chung); còn Vũ Tán Đường tuy tận tụy chăm sóc ông song đó là việc cá nhân.

– Chứng tỏ Tô Hiến Thành là người công bằng, làm tròn trách nhiệm của một người tể tướng; giải quyết công việc luôn xuất phát từ lợi ích chung.

b) Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Theo em, điều đó đã tác động như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với Bác?

– Cả cuộc đời Bác chỉ có một mục tiêu cao cả là: Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.

– Trong suốt cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của mình, Bác đi nhiều nơi, làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động cách mạng để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi xiềng xích nô lệ, trở thành một nước độc lập, tự do; người dân ai ai cũng được tự do, hạnh phúc.

– Trong trái tim mỗi người dân Việt Nam, Bác là vị lãnh tụ kính yêu và vĩ đại – nhà Người Cha già của cả dân tộc Việt Nam. Dù Bác đã đi xa, song Bác vẫn luôn luôn bất tử trong lòng mỗi con người đất Việt.

c) Em hiểu thế nào về chí công vô tư và tác dụng của nó đối với đời sống cộng đồng?

– Chí công vô tư là sự ứng xử và hành động một cách công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung trên lợi ích cá nhân.

– Người chí công vô tư luôn được mọi người tin tưởng và kính trọng; phẩm chất này mang lại lợi ích chung cho tập thể và cộng đồng, góp phần phát triển xã hội.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 1 ngắn nhất

Bài 1 trang 5 Giáo dục công dân 9: Trong những hành vi sau đây, theo em, hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư hoặc không chí công vô tư? Vì sao?

a) Mai là học sinh giỏi của lớp 9A, nhưng Mai không muốn tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp vì sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả học tập của bản thân;

b) Là lớp trưởng, Quân thường bỏ qua khuyết điểm cho những bạn chơi thân với mình;

d) Trong đợt bình xét thi đua cuối năm, Lan cho rằng chỉ nên bầu những bạn cỏ đủ tiêu chuẩn đã đề ra;

đ) Để chấn chỉnh nền nếp kỉ luật trong xí nghiệp, theo ông Đĩnh cần phải xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm của cán bộ cấp dưới;

e) Nhà bà Nga ở mặt phố, rất thuận lợi cho công việc kinh doanh, nhưng khi Nhà nước có chủ trương về giải phóng mặt bằng để mở đường, bà Nga vui vẻ chấp hành.

– Hành vi thể hiện phẩm chất chí công vô tư:

+ Việc làm của Lan (d), (đ) thể hiện sự công bằng, đúng người đúng yêu cầu.

+ Việc làm của bà Nga (e) là đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích riêng của bản thân.

– Những hành vi (a), (b), (c) thể hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ lợi ích riêng của mỗi cá nhân nên giải quyết công việc một cách thiên lệch không công bằng.

Bài 2 trang 5-6 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

a) Chỉ những người có chức, có quyền mới cần phải chí công vô tư;

b) Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình;

c) Học sinh còn nhỏ tuổi thì không thể rèn luyện được phẩm chất chí công vô tư;

d) Chí công vô tư là phẩm chất tốt đẹp của công dân;

đ) Chí công vô tư phải thể hiện ở cả lời nói và việc làm.

– Tán thành với quan điểm (d), (đ).

– Không tán thành với các quan điểm:

+ Quan điểm (a): Vì chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cần có đối với tất cả mọi người chứ không phải chỉ riêng một ai.

+ Quan điểm (b): Người sống chí công vô tư biết vì người khác, không ngại khó, ngại khổ; vì vậy đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội.

+ Quan điểm (c): Vì phẩm chất chí công vô tư cần được rèn luyện và trau rèn ngay từ khi còn nhỏ, thông qua mọi cử chỉ, lời nói và hành động của bản thân với chính ta và với tất cả mọi người.

Bài 3 trang 6 Giáo dục công dân 9: Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau đây (im lặng, phản đối hay đồng tình) và giải thích vì sao em lại làm như vậy?

a) Em biết ông Ba làm nhiều việc sai trái, nhưng ông Ba lại là ân nhân của gia đình em.

b) Em biết ý kiến của bạn Trung là đúng, song ý kiến đó lại bị đa số các bạn trong lớp phản đối.

c) Khi đề cử đại biểu tham dự Đại hội “Cháu ngoan Bác Hồ” của thành phố, một số bạn biết Trang hoàn toàn xứng đáng, song lại không đồng ý cử Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi các bạn đó có khuyết điểm.

– Trường hợp (a): Em sẽ phản đối. Ông Ba làm nhiều việc sai trái, dù rất biết ơn ông nhưng em không thể trở thành kẻ xấu xa và đồng lõa với hành vi của ông Ba.

– Trường hợp (b), (c): Em sẽ nêu quan điểm riêng của mình với các bạn trong lớp. Dù không thích bạn Trung và Trang, các bạn trong lớp không nên vì sự ích kỉ và hay bị phê bình mà phản đối hai bạn.

→ Bất kì ai cũng có khuyết điểm và thiếu sót, được người khác chỉ ra giúp mình đó là một may mắn, nó giúp chúng ta tiến bộ hơn. Ý kiến đúng và vì lợi ích chung của tập thể nên được ghi nhận và biểu dương. Vì vậy cần bảo vệ cho Trung và Trang.

Bài 4 trang 6 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, một thầy cô giáo hoặc của những người xung quanh mà em biết.

(Học sinh tự nhìn nhận và đưa ra ví dụ theo hiểu biết của mình)

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 1 GDCD 9

1. Theo em, có phải trong cuộc sống ai cũng cần có chí công vô tư không?

Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của tất cả mọi người

2. Chí công vô tư được biểu hiện như thế nào?

Chí công vô tư không chỉ biểu hiện qua lời nói mà còn phải được biểu hiện qua việc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc

3. Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện đức tính chí công vô tư? Hành vi nào thể hiện không chí công vô tư?

a) Giải quyết công việc công bằng

b) Giải quyết công việc vì mục đích riêng

c) Dùng xe ôtô của cơ quan chở gia đình về quê ăn tết

d) Cố gắng vươn lên thành đạt bằng tài năng

đ) Sử dụng điện, nước ở cơ quan để giặt, ủi áo quần cho bản thân

e) Dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo

– Hành vi thể hiện đức tính chí công vô tư: (a), (d), (e)

– Hành vi thể hiện đức tính không chí công vô tư: (b), (c), (đ)

4. Theo em, một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại lợi ích cho cá nhân, thì người đó có phải là không chí công vô tư không? Cho ví dụ?

Một người luôn cố gắng phấn đấu vươn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trí tuệ của mình một cách chính đáng để đem lại lợi ích cho cá nhân, thì không phải biểu hiện của hành vi không chí công vô tư:

Ví dụ: Người đó mong muốn làm giầu chính đáng, mong muốn thành đạt và có kết quả cao trong học tập và công tác ….

5. Những người có biểu hiện như thế nào được xem là những kẻ đạo đức giả (giả danh chí công vô tư)?

Những người khi nói có vẻ chí công vô tư, song trong hành động và việc làm lại thể hiện tính ích kỉ, tham lam, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể, cộng đồng hay vì tình cảm riêng tư mà thiên lệch trong giải quyết công việc.

6. Em hãy nêu ví dụ về lối sống chí công vô tư mà em gặp trong đời sống hàng ngày?

– Hai bạn mắc khuyết điểm như nhau, cô giáo chủ nhiệm đã xử lí công bằng mức hình thức kỉ luật, không thiên vị bạn nào, trong hai bạn có thể một người là con của một giáo viên trong trường

– Bác An ở cạnh nhà em hiến đất để xây dựng trường mầm non

– Đội thanh niên tình nguyên dạy học miễn phí ở các lớp học tình thương

7. Ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư?

– Chí công vô tư đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

– Người có phẩm chất chí công vô tư sẽ được mọi người tin cậy và kính trọng

8. Để rèn luyện phẩm chất đạo đức chí công vô tư, mỗi người chúng ta phải như thế nào?

Để rèn luyện phẩm chất đạo đức chí công vô tư, mỗi người chúng ta:

– Phải có nhận thức đúng để có thể phân biệt được các hành vi thể hiện sự chí công vô tư (hoặc không chí công vô tư)

9. Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô tư của một bạn, một thầy cô giáo hoặc những người xung quanh mà em biết?

Hôm trả bài kiểm tra một tiết môn Giáo dục công dân, B và H đều bị điểm kém vì cả hai bài kiểm tra có nội dung sai hoàn toàn giống nhau. Mặc dù biết B là con một giáo viên trong trường nhưng cô giáo vẫn có thái độ nghiêm khắc không bênh vực B. Việc làm của cô thể hiện sự chí công vô tư, đánh giá công bằng đối với những học sinh mắc khuyết điểm dù đó là con của đồng nghiệp.

10. Chính quyền thông báo vườn ông A, ông B và ông C thuộc khu vực phải di dời, giải tỏa để mở đường giao thông. Diện tích vườn bị giải tỏa của cả 3 nhà đều bằng nhau nhưng vì ông A là anh của chủ tịch xã nên số tiền chính quyền đền bù cho nhà ông A nhiều hơn số tiền của ông B và ông C. Sau khi nhận tiền, ông A chấp nhận di dời nhà đi chỗ khác. Ông B và C kiên quyết không di dời với lí do là chính quyền đã trả tiên đền bù không công bằng, do đó việc giải phóng mặt bằng để xây dựng đã bị chậm tiến độ. Ông A cho rằng ông B và ông c đã không chí công vô tư, vì lợi ích của bản thân mà ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.

Em có đồng ý với ý kiến của ông A hay không? Tại sao?

Em không đồng ý với ông A bởi vì chính quyền địa phương đã không xử sự một cách công bằng mà có sự thiên vị vì động cơ cá nhân. Để thể hiện sự chí công vô tư, chính quyền phải đền bù cho ông B và ông C giống như ông A

11. Sau khi ông M lên làm giám đốc một công ty nhà nước, ông đã đưa con cháu và người thân vào làm việc trong công ty do mình quản lý dù họ không có đủ năng lực. Hàng ngày, ông luôn nhắc nhở các nhân viên của mình phải làm việc một cách chí công vô tư, đặt lợi ích của công ty lên trên lợi ích cá nhân.

Theo em, ông M có phải là người chí công vô tư hay không? Tại sao? Trả lời:

Ông M không phải là người chí công vô tư bởi vì ông đã xử sự không công bằng khi đưa những người thân của mình, không có đủ năng lực vào làm việc tại công ty do ông quản lí.

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 1

Câu 1: Những biểu hiện được cho là năng suất, chất lượng và hiệu quả trong công việc?

A. Sắp xếp thời gian hợp lý, lên kế hoạch làm việc.

B. Tranh thủ thời gian làm tốt công việc trong thời gian ngắn nhất.

C. Làm việc nhanh chóng, công việc không đảm bảo chất lượng.

D. Cả A và B.

Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả?

A. Chăn nuôi kết hợp với trồng thêm rau sạch.

B. Làm việc vô trách nhiệm

C. Tranh thủ con ngủ chi Hạnh dọn dẹp nhà cửa, giặt quần áo.

D. Cả A và C.

Câu 3: Các biểu hiện không thể hiện năng suất, chất lượng, hiệu quả?

A. Nhờ vả mọi người làm việc hộ.

B. Lười làm, ham chơi.

C. Làm việc cần người khác nhắc nhở.

D. Cả A, B, C

Câu 4: Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, cả về nội dung và hình thức, trong một thời gian nhất định được gọi là?

A. Làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.

B. Làm việc năng suất.

C. Làm việc khoa học.

D. Làm việc chất lượng.

Câu 5: Ngày nay để làm việc đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả chúng ta cần làm gì?

A. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiến bộ vào trong sản xuất.

B. Sử dụng lao động chân tay thay lao động trí óc.

C. Sử dụng lao động trí óc thay lao động chân tay.

D. Cả A và C.

Câu 6: Thay vì việc chép tay để lưu giữ các tài liệu, ngày nay chúng ta sử dụng máy photo, máy scan để lưu giữ văn bản nhanh hơn. Việc làm đó thể hiện?

A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.

B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.

C. Việc làm hiệu quả, năng suất.

D. Việc làm năng suất, khoa học.

Câu 7: Biểu hiện của việc làm việc không năng suất, chất lượng, hiệu quả là?

A. Làm việc riêng trong giờ.

B. Vừa xem ti vi vừa ăn cơm.

C. Vừa học vừa xem ti vi.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Để dễ học môn tiếng Anh, P đưa ra phương pháp học tiếng anh: học từ mới, học bài cũ, đọc trước bài mới, học tiếng anh thông qua bài hát và các bộ phim. Việc làm đó thể hiện?

A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.

B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.

C. Việc làm hiệu quả, năng suất.

D. Việc làm năng suất, khoa học.

Câu 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là …đối với mỗi người trong thời đại ngày nay. Trong dấu “…” là?

A. Yêu cầu. B. Điều kiện. C. Tiền đề. D. Động lực.

Câu 10: Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả người lao động cần phải làm gì?

A. Nâng cao tay nghề.

B. Rèn luyện sức khỏe.

C. Lao động tự giác.

D. Cả A, B, C.

【#5】Giải Gdcd 9 Bài 4 Ngắn Nhất: Bảo Vệ Hòa Bình

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 4: Bảo vệ hòa bình trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang.

– Là mối quan hệ hiểu biết tôn trọng bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc, giữa con người với con người.

– Là khát vọng của nhân loại.

Biểu hiện của lòng yêu hòa bình:

– Giữ gìn cuộc sống bình yên

– Dùng lòng thương đàm phán để giải quyết mâu thuẫn

– Không để xảy ra chiến tranh xung đột

– Toàn nhân loại cần ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòa bình. Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi nơi mọi lúc giữa con người

– Đảng ta đã và đang tích cực vì sự nghiệp bảo vệ hòa bình và công lý trên thế giới.

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 4 ngắn nhất

a) Em có suy nghĩ gì khi xem các ảnh và đọc các thông tin trên?

Nhìn vào những bức ảnh, em thấy:

+ Hậu quả thảm khốc của chiến tranh, cướp đi sinh mạng con người, đẩy người dân vào cảnh sống bệnh tật, thiếu thốn và lo sợ.

+ Mong muốn sống bình an, hạnh phúc của nhân dân toàn thế giới.

+ Sự cần thiết phải ngăn chặn mọi cuộc chiến tranh và bảo vệ hoà bình trên toàn thế giới.

b) Chiến tranh đã gây ra những hậu quả như thế nào?

– Cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đã làm 10 triệu người chết.

– Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đã làm cho 60 triệu người chết.

c) Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình?

– Giải quyết các cuộc xung đột, mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo, quốc gia bằng đàm phán, hòa bình; tránh để xảy ra chiến tranh.

– Có ý thức bảo vệ hòa bình mọi lúc mọi nơi, tùy và khả năng của mình; tuyên truyền và ngăn chặn những âm mưu chống phá gây chiến tranh phá hoại của các thế lực thù địch.

– Tích cực tham gia đấu tranh vì hòa bình và chống chiến tranh tại các khu vực bất ổn hiện nay trên thế giới.

– Xây dựng mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, nhân ái giữa mọi người; không kì thị phân biệt màu da.

d) Để thể hiện lòng yêu hoà bình, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần phải làm gì?

+ Tham gia các diễn đàn vì hoà bình, chống chiến tranh do trường, địa phương tổ chức.

+ Cư xử với bạn bè và mọi người xung quanh một cách thân thiện, đoàn kết, nhân ái.

+ Tôn trọng những nét đặc trưng văn hoá của các dân tộc và các quốc gia trên thế giới.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 4 ngắn nhất

Bài 1 trang 16 Giáo dục công dân 9: Em hãy cho biết, những hành vi nào sau đây biểu hiện lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày?

a) Biết lắng nghe người khác;

b) Biết thừa nhận những điểm mạnh của người khác;

c) Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân;

d) Học hỏi những điều hay của người khác;

đ) Bắt mọi người phải phục tùng mọi ý muốn của mình;

e) Tôn trọng nền văn hoá của các dân tộc, quốc gia khác;

g) Phân biệt đối xử giữa các dân tộc;

h) Giao lưu với thanh, thiếu niên quốc tế;

– Những hành vi (a), (b), (d), (e), (h), (i) là các biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hàng ngày.

a) Mọi người đều có quyền được sống trong hoà bình;

b) Chỉ có các nước lớn, nước giàu mới ngăn chặn được chiến tranh;

c) Bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại.

– Em tán thành với ý kiến (a), (c).

– Vì:

+ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng, đều có quyền được sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc.

+ Do vậy, bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh là trách nhiệm của toàn nhân loại không phải chỉ của một cá nhân, một tổ chức hay của riêng một quốc gia nào.

Bài 3 trang 16 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu về một số hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do lớp em, trường em, nhân dân địa phương, nhân dân trong cả nước ta cũng như nhân dân các nước đã tiến hành và giới thiệu cho các bạn khác cùng biết.

– Phong trào đi bộ và đạp xe, tập yoga vì hoà bình.

– Giao lưu văn hóa và ngôn ngữ với thanh thiếu niên quốc tế.

– Địa phương tuyên truyền và tổ chức các buổi giao lưu văn hóa văn nghệ nhằm nâng cao ý thức của người dân, chống lại các âm mưu chia rẽ của kẻ thù.

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 4

Câu 1: Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chiến tranh Việt Nam là?

A. 30/4/1975.

B. 01/5/1975.

C. 02/9/1945.

D. 30/4/1954.

Câu 2: Biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là?

A. Lắng nghe ý kiến của mọi người.

C. Thừa nhận khuyết điểm và sửa chữa.

D. Cả A, B, C.

Câu 3: Biểu hiện không hòa bình trong cuộc sống hằng ngày là?

A. Dùng vũ lực để giải quyết mâu thuẫn.

B. Cãi nhau với hàng xóm.

C. Phân biệt đối xử với các dân tộc ít người.

D. Cả A, B, C.

Câu 4: Tình trạng không có chiến tranh, hoặc xung đột vũ trang.Thể hiện ở chỗ hiểu biết, tôn trọng hợp tác giữa các quốc gia được gọi là

A. Hợp tác.

B. Hòa bình.

C. Dân chủ.

D. Hữu nghị.

Câu 5: Giữ gìn xã hội bình yên, dùng thương lượng và đàm phán để giải quyết các mâu thuẫn không để xảy ra chiến tranh hoặc xung đột vũ trang được gọi là

A. Bảo vệ hòa bình.

B. Bảo vệ pháp luật.

C. Bảo vệ đất nước.

D. Bảo vệ nền dân chủ.

Câu 6: Sự sụp đổ của một một quốc gia hoặc một nền văn minh sau một thời gian dài sống trong hòa bình, bởi các yếu tố nội tại bị suy thoái chứ không phải do bị tấn công từ bên ngoài được gọi là?

A. Diễn biến hòa bình.

B. Diễn biến chiến tranh.

C. Diễn biến cục bộ.

D. Diễn biến nội bộ.

Câu 7: Phương châm của Việt Nam trong ngoại giao với các nước: “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì….. Trong dấu “…” là?

A. Hòa bình, hợp tác và phát triển.

B. Hòa bình, dân chủ và phát triển.

C. Hòa bình, hữu nghị và phát triển.

D. Hòa bình, độc lập và phát triển.

Câu 8: Có 1 bạn nam trong lớp không thích em nên luôn tìm lí do, gây gổ để đánh em thì em sẽ làm gì?

A. Đánh lại.

B. Đề nghị nói chuyện để hiểu rõ vấn đề.

C. Báo với công an.

D. Báo với gia đình.

Câu 9: Trong thôn em có xuất hiện các đối tượng lạ đến phát các tờ rơi nói xấu Đảng và nhà nước và cho tiền bà con nhân dân để yêu cầu bà con đi biểu tình tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh. Trước tình huống đó em sẽ làm gì?

A. Tuyên truyền bà con làm theo các đối tượng lạ.

B. Coi như không biết.

C. Làm theo các đối tượng lạ.

D. Báo ngay với chính quyền địa phương để kịp thời giải quyết.

Câu 10: Để bảo vệ hòa bình chúng ta cần phải làm gì?

A. Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng.

B. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa con người với con người.

C. Thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị hợp tác giữa các dân tộc và quốc gia trên thế giới.

D. Cả A, B, C.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Học sinh hiểu được hoà bình và khát vọng của nhân loại,hoà bình mang lại hạnh phúc cho con người. học sinh thấy được tác hại của chiến tranh. Có trách nhiệm bảo vệ hoà bình.

2. Kĩ năng

HS tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình chống chiến tranh tuyên truyền vận động mọi người tham gia các hoạt động chống chiến tranh.

3. Thái độ

Có thái độ tốt với mọi người xung quanh. Góp phần nhỏ tuỳ theo sức lực bảo vệ hoà bình chống chiến tranh.

【#6】Giải Gdcd 9 Bài 8 Ngắn Nhất: Năng Động, Sáng Tạo

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập B ài 8: Năng động, sáng tạo trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

– Năng động là tích cực chủ động, giám nghĩ, giám làm, sáng tạo, là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới.

Biểu hiện của năng động sáng tạo

– Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động, cuộc sống,…

– Con người làm nên thành công, kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình, đất nước

– Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ. Biết vượt qua khó khăn, thử thách, tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt mục đích

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

a) Em có nhận xét gì về việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong những câu chuyên trên? Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính năng động, sáng tạo của họ.

– Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong hai câu chuyện đều bộc lộ biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.

+ Ê-đi-xơn: Để có đủ ánh sáng, ông đã nghĩ ra cách đặt các tấm gương và đặt các ngọn nến, đèn dầu xung quanh giường mẹ, trước gương sao cho ánh sáng phản chiếu qua gương và tập trung đúng chỗ để cho thầy thuốc mổ cho mẹ mình.

+ Lê Thái Hoàng: Tìm tòi, học hỏi các cách giải toán mới hơn, nhanh hơn; gặp những bài toán khó, Hoàng thường kiên nhẫn tìm ra được lời giải mới thôi.

b) Theo em, những việc làm đó đã đem lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

– Ê-đi-xơn cứu sống được mẹ mình và sau này trở thành nhà phát minh đầu tiên trong lĩnh vực năng lượng điện trên thế giới.

– Lê Thái Hoàng đạt Huy chương Đồng kì thi toán quốc tế lần thứ 39 và Huy chương Vàng kì thi toán quốc tế lần thứ 40.

c) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong thời đại ngày nay?

– Năng động, sáng tạo giúp con người có thể vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mục tiêu.

– Giúp chúng ta có những phương pháp làm việc hiệu quả, nhanh chóng và mang lại kết quả tốt nhất.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 8 ngắn nhất

Bài 1 trang 29-30 Giáo dục công dân 9: Theo em, những hành vi nào sau đây thể hiện tính năng động, sáng tạo hoặc không năng động, sáng tạo? Vì sao?

a) Trong giờ học các môn khác, Nam thường đem bài tập Toán hoặc bài tập Tiếng Anh ra làm;

b) Ngồi trong lớp, Thắng thường chú ý nghe thầy cô giảng bài, khi có điều gì không hiểu là Thắng mạnh dạn hỏi ngay;

c) Trong học tập, bao giờ An cũng chỉ làm theo những điều thầy cô đã nói;

d) Vi hoàn cảnh gia đình quá khó khăn nên anh Văn cho rằng mình cần phải làm bất cứ cách nào để tăng thêm thu nhập;

đ) Sau khi đã cân nhắc và bàn bạc kĩ lưỡng, ông Thận quyết định xin vay vốn ngân hàng để đầu tư sản xuất;

e) Mặc dù trình độ học vấn không cao, song ông Lũy luôn tự tìm tòi học hỏi để tìm ra cách làm riêng của mình;

g) Đang là sinh viên, song anh Quang thường hay bỏ học để làm kinh tế thêm;

– Hành động thể hiện tính năng động, sáng tạo là:

– (b) Thắng ham học hỏi, tìm kiếm những kiến thức mới mẻ, bổ ích.

+ (e), (đ), (h) Ông Thận, ông Lũy, Minh là những người dám nghĩ, dám làm; say mê tìm tòi để phát hiện ra cái mới; luôn mong muốn khẳng định và phát triển bản thân.

Bài 2 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em tán thành hay không tán thành với những quan điểm nào sau đây? Vì sao?

a) Học sinh nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo đuợc;

b) Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài;

c) Chỉ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới cần đến sự năng động;

d) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của con người trong nền kinh tế thị trường;

đ) Người càng năng động, sáng tạo thì càng vất vả;

e) Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần có của người lao động trong mọi thời đại.

– Em tán thành với quan điểm (d), (e). Bởi vì năng động, sáng tạo là phẩm chất không thể thiếu của mỗi người. Nó giúp chúng ta làm việc hiệu quả hơn trong thời gian ngắn hơn.

– Em không tán thành với quan điểm (a), (b), (c), (đ). Bởi vì, lứa tuổi nào, lĩnh vực nào cũng cần năng động, sáng tạo. Thiếu nó, chúng ta sẽ trở lên thụ động, dập khuôn máy móc và làm việc kém hiệu quả.

a) Dám làm mọi việc để đạt được mục đích của mình;

b) Dám làm những việc khó khăn mà người khác né tránh;

c) Biết suy nghĩ để tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau trong học tập và trong công việc;

d) Có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến riêng của mình;

đ) Chỉ làm theo những điều đã được hướng dẫn, chỉ bảo.

Hành vi (b), (c), (d) thể hiện tính năng động sáng tạo.

Bài 4 trang 30 Giáo dục công dân 9: Em hãy tìm hiểu và giới thiệu một tấm gương năng động, sáng tạo của các bạn học sinh trong lớp, trong trường hoặc ở địa phương em.

Em có thể giới thiệu một tấm gương mà em biết xung quanh em hoặc trên tivi, báo đài.

Bài 5 trang 30 Giáo dục công dân 9: Vì sao học sinh phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó cần phải làm gì?

– Học sinh cần phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo vì đức tính này sẽ giúp các em tích cực, chủ động hơn trong công việc và học tập cũng như cuộc sống.

– Giúp các em xử lí linh hoạt các tình huống trong học tập, cuộc sống, từ đó mang lại kết quả tốt nhất trong công việc.

– Để trở thành người năng động sáng tạo, học sinh cần chăm chỉ và ham học hỏi, biết lập kế hoạch và chủ động tìm tòi những phương pháp học tập, cách làm mới. Đồng thời học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

Bài 6 trang 31 Giáo dục công dân 9: Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

Hãy nêu một khó khăn mà em đã gặp phải trong học tập hoặc trong cuộc sống và tự xây dựng kế hoạch để khắc phục khó khăn đó. (Khó khăn gì? Em cần đến sự giúp đỡ của những ai? Giúp đỡ những gì? Dự kiến thời gian để khắc phục xong khó khăn đó…).

– Khó khăn em có thể gặp phải:

+ Học kém một môn nào đó. Chẳng hạn: Tiếng Anh, hay Toán, Lý… em phải có kế hoạch học tập hợp lí, chăm chỉ, chịu khó, đầu tư thời gian cho những môn học mình còn yếu.

+ Em có tật nói ngọng, nói lắp vì vậy, cần chịu khó luyện nói để khắc phục những khiếm khuyết của mình

+ Gia đình có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế thì em sắp xếp thời gian học tập hợp lí để có thời gian giúp đỡ gia đình.

Bài 7 trang 31 Giáo dục công dân 9: Em hãy sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo.

– Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

– Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học.

– Cần cù bù thông minh.

– Thua keo này bày keo khác.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 8 GDCD 9

– Nêu được 2 biểu hiện thiếu năng động sáng tạo trong học tập, ví dụ: học thuộc lòng mà không hiểu bài (học vẹt); không chú ý vận dụng lý thuyết (lý thuyết suông); không biết liên hệ bài học với thực tế; chỉ biết làm theo thày, không tự tìm những cách giải khác v.v …

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 8

Câu 1: Những điều được cho là năng động, sáng tạo trong công việc là?

A. Biết sắp xếp công việc của mình sao cho hợp lý.

B. Suy nghĩ để tìm ra cách giải quyết trong công việc hàng ngày.

C. Người năng động, sáng tạo thì càng vất vả.

D. Cả A và B.

A. Tham gia các hoạt động của lớp và nhà trường đưa ra.

B. Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.

C. Tự tin phát biểu trước đám đông.

D. Cả A, B, C

A. Vứt đồ đạc bừa bãi

B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý

C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác

D. Chỉ làm theo những điều được hướng dẫn, chỉ bảo.

Câu 4: Câu tục ngữ: “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.

A. Lười làm, ham chơi

B. Chỉ biết lợi cho mình

C. Có tính năng động, sáng tạo

D. Dám nghĩ, dám làm.

Câu 5: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?

A. Năng động, sáng tạo.

B. Tích cực, tự giác.

C. Cần cù, tự giác.

D. Cần cù, chịu khó.

Câu 6: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?

A. A là người năng động, sáng tạo.

B. A là người tích cực.

C. A là người sáng tạo.

D. A là người cần cù.

Câu 7: Đối lập với năng động và sáng tạo là?

A. Làm việc máy móc, không khoa học.

B. Đức tính ỷ lại, phó mặc.

C. Trông chờ vào người khác.

D. Cả A, B, C.

Câu 8: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm được gọi là?

A. Năng động.

B. Chủ động.

C. Sáng tạo.

D. Tích cực.

Câu 9: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?

A. Sáng tạo.

B. Tích cực.

C. Tự giác.

D. Năng động.

Câu 10: Mối quan hệ giữa năng động và sáng tạo là?

A. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là động lực để năng động.

B. Năng động là động cơ để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

C. Năng động là mục đích để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

D. Năng động là cơ sở để sáng tạo, sáng tạo là con đường để năng động.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Học sinh hiểu được thế nào là năng động sáng tạo, năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập.

2. Kĩ năng

Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính năng động sáng tạo. Có ý thức học tập những tấm gương năng động sáng tạo của những người xung quanh.

3. Thái độ

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 8: Năng động, sáng tạo theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

【#7】Giải Gdcd 7 Bài 1 Ngắn Nhất: Sống Giản Dị

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 1: Sống giản dị trong sách giáo khoa GDCD 7 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuất hiện trong đề kiểm tra.

Khái niệm

+ Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

+ Không xa hoa, lãng phí; không cầu kì, kiểu cách.

+ Ví dụ: tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, của gia đình và của những người xung quanh; nói năng dễ hiểu; tác phong, đi đứng nghiêm trang, tự nhiên; trang phục gọn gàng, sạch sẽ…

– Đối với cá nhân:

+ Giản dị giúp đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người

+ Được mọi người quý mến, cảm thông và giúp đỡ.

– Đối với gia đình: Lối sống giản dị giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.

– Đối với xã hội:

+ Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau

+ Loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội.

Trả lời Gợi ý GDCD 7 Bài 1 ngắn nhất

a) Em có nhận xét gì về trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong truyện đọc trên?

Sự giản dị qua trang phục, tác phong và lời nói của Bác tác động rất nhiều đến tình cảm của nhân dân. Qua sự giản dị đó Bác đã xóa tan khoảng cách giữa Chủ tịch nước với công dân. Bác mang lại cảm giác như là một người Cha già, chứ không phải một người xa hoa, quyền quý.

Ví dụ nói về sự giản dị khác của Bác Hồ:

– Bữa ăn thanh đạm, giản dị (cà pháo, rau luộc, cháo bẹ, rau măng)

– Căn nhà sàn đơn sơ, gần gũi thiên nhiên.

– Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền đến người khác.

– Giản dị trong lời nói, bài viết.

c) Tính giản dị còn biểu hiện ở những khía cạnh nào khác trong cuộc sống? Lấy ví dụ minh hoạ.

Không xa hoa lãng phí (ăn vừa đủ, không nấu nhiều món), không phô trương.

– Không cầu kì kiểu cách (Bác mặc phù hợp với hoàn cảnh của dân, của nước).

– Người tiết kiệm nhưng không ki bo, kiệt xỉ, không lãng phí, phô trương.

– Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày.

d) Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta?

Giản dị là một đức tính, một phẩm chất cao đẹp mà mỗi người nên có. Đó là cách ứng xử cao đẹp, nói lên sự hiểu biết của bản thân mỗi chúng ta. Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, tôn trọng và giúp đỡ.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 7 Bài 1 ngắn nhất

a) Trong các tranh sau đây, theo em, bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao?

– Bức tranh thể hiện đức tính giản dị của học sinh khi đến trường là bức tranh 3. Bởi vì, bức tranh này thể hiện nét mặt tươi vui của các bạn khi đến trường. Với tư thế trang nghiêm, trang phục lịch sự, các bạn mặc đồng phục, đeo khăn quàng, đi dép quai hậu, đúng trang phục học sinh.

– Các bức tranh còn lại không thể hiện tính giản dị. Trái lại, còn thể hiện sự thiếu tôn trọng thầy cô, quy định của trường học. Đó là sự vội vàng, tô son lòe loẹt, mặc áo phông, đeo kính râm…

b) Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nói lên tính giản dị?

– Biểu hiện nói lên tính giản dị là: (2), (5)

c) Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và không giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.

– Biểu hiện của tính giản dị:

+ Bạn Lan luôn mặc đồng phục khi đến trường.

+ Sau khi phơi đồ xong, bạn Hoa gấp gọn gàng quần áo bỏ vào tủ.

+ Bạn Hùng luôn cởi mở, vui vẻ khi giúp đỡ các bạn.

+ Bạn Hường luôn buộc tóc gọn gàng.

– Biểu hiện không giản dị:

+ Bạn Hoa hay ăn mặc lòe loạt, tô son, nhuộm tóc.

+ Hùng hay xin tiền bố mẹ đi chơi game, ăn vặt.

+ Bạn Lan đòi mẹ mua bánh sinh nhật thật to và mua quần áo đắt tiền.

d) Tìm tấm gương sống giản dị của những người xung quanh em.

– Các em liên hệ bạn bè, thầy cô hay người thân về lối sống giản dị, được mọi người yêu quý và tôn trọng.

đ) Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị?

– Biết giữ gìn quần áo, sách vở. Gấp gọn quần áo khi không sử dụng, giữa gìn sách không để nhăn nheo hay có vết bẩn.

– Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không khoe khoang, phô trương.

– Sống hòa đồng với bạn bè, không nên đố kị, ghen ghét, đua đòi.

– Tôn trọng và chấp hành nội qui của nhà trường, không vẽ bậy, phá hoại của công

e) Em hãy sưu tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị.

“Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ

Tự kiêu một chút cũng là thừa”

“Làm khi lành để dành khi đau”

“Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí”

“Buôn tàu bán bè chẳng bằng ăn dè hà tiện”

“Ăn phải dành, có phải kiệm”

“Ở đời tham của thì thua. Của ăn thì hết, mà cái phỗng thờ vua hãy còn”

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 1 GDCD 7

Câu hỏi 1: Thế nào là sống giản dị? Ý nghĩa?

a/ Sống giản dị: là sống phù hợp với điều kiện hòan cảnh của bản thân,gia đình và xã hội .

b/ Ý nghĩa:

  • Người giản dị dể được mọi ngưới quý mến .

  • Ai cũng muốn gần gũi dể thông cảm .

  • Giúp con người biết sống đúng mức , thắng thắng dễ chịu .

  • Giúp ta tập trung sức lực thời giờ vào việc làm có ích.

  • Tránh xa lối sống đua đòi ăn chơi có thể làm họ sa ngã…

Trắc nghiệm GDCD 7 Bài 1

Câu 1: Ăngghen đã từng nói: “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. Trong dấu “…” đó là

A. Thật thà và khiêm tốn.

B. Khiêm tốn và giản dị.

C. Cần cù và siêng năng.

D. Chăm chỉ và tiết kiệm.

Câu 2: Bài hát “Đôi dép Bác Hồ có đoạn: Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ/ Bác đi từ ở chiến khu Bác về/Phố phường trận địa nhà máy đồng quê/Đều in dấu dép Bác về Bác ơi. Lời bài nói về đức tính nào của Bác.

A. Giản dị.

B. Tiết kiệm.

C. Cần cù.

D. Khiêm tốn.

Câu 3: Biểu hiện của sống giản dị là?

A. Ăn nói ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự.

B. Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt.

C. Sống hòa đồng với bạn bè.

D. Cả A,B,C.

Câu 4: Biểu hiện của sống không giản dị là?

A. Chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo.

B. Không chơi với bạn khác giới.

C. Không giao tiếp với người dân tộc.

D. Cả A, B, C.

Câu 5: Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội? Trong dấu “…” đó là?

A. Điều kiện.

B. Hoàn cảnh.

C. Điều kiện, hoàn cảnh.

D. Năng lực.

Câu 6: Câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn nói đến đức tính gì?

A. Giản dị.

B. Tiết kiệm.

C. Chăm chỉ.

D. Khiêm tốn.

Câu 7: Tại trường em nhà trường có quy định đối với học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm rất đậm khi đến lớp. Hành động đó nói lên điều gì?

A. Lối sống không giản dị.

B. Lối sống tiết kiệm.

C. Đức tính cần cù.

D. Đức tính khiêm tốn.

Câu 8: Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi và đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại Iphone thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn B?

A. Bạn B là người sống xa hoa, lãng phí.

B. Bạn B là người vô tâm.

C. Bạn B là người tiết kiệm.

D. Bạn B là người vô ý thức.

Câu 9: Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?

A. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

B. Được mọi người chia sẻ khó khăn.

C. Được mọi người yêu mến.

D. Được mọi người giúp đỡ.

E. Nội dung rèn luyện sức khỏe.

Câu 10: Đối lập với giản dị là?

A. Xa hoa, lãng phí.

B. Cần cù, siêng năng.

C. Tiết kiệm.

D. Thẳng thắn.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, Tại sao cần phải sống giản dị.

2. Kỹ năng

Giúp học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và giao tiếp với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, tự học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản dị.

3. Thái độ

Hình thành ở học sinh thái độ sống giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 1: Sống giản dị theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.

【#8】Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư

Trong bài học này Top lời giải sẽ cùng các bạn Trả lời câu hỏi Gợi ý và giải phần bài tập Bài 3: Dân chủ và kỷ luật trong sách giáo khoa GDCD 9 đồng thời chúng ta sẽ cùng nhau trả lời thêm các câu hỏi củng cố bài học và làm các bài tập trắc nghiệm thường xuát hiện trong đề kiểm tra.

Thế nào là Dân chủ, kỉ luật?

* Dân chủ là:

– Mọi người làm chủ công việc

– Mọi người được viết được cùng tham gia.

– Mọi người góp ý kiến thực hiện kiểm tra giám sát

* Kỉ luật là:

– Tuân theo quy định của cộng đồng

– Hành động thống nhất để đạt chất lượng cao.

– Tạo ra sự thống nhất cao về nhận nhận thức, ý trí và hành động.

– Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân

– Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt

– Mọi người cần tự giác chấp hành kỷ luật

– Các cán bộ lãnh đạo, các tổ chức XH tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy Dân chủ, kỉ luật.

– HS vâng lời bố mẹ thực hiện quy định của trường.

Trả lời Gợi ý GDCD 9 Bài 3 ngắn nhất

a) Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong hai câu chuyện trên.

– Những việc làm thể hiện việc phát dân chủ của lớp 9A:

+ Tất cả các thành viên đều tự nguyện và hăng hái tham gia vào các hoạt động chung của lớp.

– Những việc làm thể hiện không phát huy dân chủ trong công ty:

+ Công nhân không được bàn bạc, góp ý kiến về vấn đề công việc của mình trong công ty với cấp trên.

+ Công nhân kiến nghị đòi cải thiện điều kiện lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần nhưng không được giám đốc chấp nhận.

+ Giám đốc tự quyết định mọi việc và không tôn trọng, lắng nghe ý kiến công nhân cũng như cải thiện điều kiện lao động cho mọi người.

b) Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp phát huy dân chủ và kỉ luật của lớp 9A.

– Biện pháp dân chủ:

+ Mọi người cùng tham gia bàn bạc và đóng góp ý kiến trước cả tập thể.

+ Mọi người đều tự giác chấp hành và tham gia xây dựng tập thể lớp.

– Biện pháp kỉ luật:

+ Các bạn đều cùng thống nhất phương pháp hành động cũng như tuân thủ quy định của lớp, trường.

+ Cùng nhắc nhở, đôn đốc nhau hoàn thành công việc và đạt kết quả tốt.

c) Hãy nêu tác dụng của việc phát huy dân chủ và thực hiện kỉ luật của tập thể lớp 9A dưới sự chỉ đạo của thầy giáo chủ nhiệm.

– Lớp 9A đã phát huy được tinh thần tập thể của lớp; mọi vấn đề đều được khắc phục, kế hoạch của lớp đã được thực hiện thành công. Mọi người đều vui vẻ, phấn khởi, biết sống có trách nhiệm và biết quan tâm, giúp đỡ nhau hơn.

d) Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện 2 đã có tác hại như thế nào? Vì sao?

– Việc làm của ông giám đốc đã làm cho công nhân bất bình, nhiều người bỏ việc nên kết quả sản xuất giảm sút và công ty bị thua lỗ nặng nề.

– Bởi vì, việc làm của ông giám đốc thiếu minh bạch, công bằng và không biết nghĩ cho người khác cũng như quyền lợi chung.

Hướng dẫn giải Bài tập GDCD 9 Bài 3 ngắn nhất

Bài 1 trang 11Giáo dục công dân 9: Theo em, những việc làm nào sau đây có nội dung thể hiện tính dân chủ? Vì sao?

b) Ông Bính – tổ trưởng tổ dân phố – quyết định mỗi gia đình nộp 5.000 đồng để làm quỹ thăm hỏi những gia đình gặp khó khăn;

c) Nam đến trường dự sinh hoạt chi đoàn theo kế hoạch;

d) Thầy chủ nhiệm giao cho Hùng điều khiển buổi sinh hoạt lớp cuối tuần, mọi người đã tích cực phát biểu ý kiến;

đ) Trong một trận đấu bóng, các cầu thủ xô xát với nhau trên sân cỏ, không tuân theo quyết định của trọng tài.

– Những hoạt động thể hiện dân chủ là:

+ (a) Học sinh được phát huy ý kiến cũng như xây dựng kỉ luật trong chính ngôi trường mình theo học; Kỉ luật do các bạn nếu ý kiến đóng góp và thống nhất thực hiện nên sẽ phát huy tốt hơn.

+ (c) Nam đã thực hiện tốt quyền tự do đóng góp ý kiến và quyền dân chủ của mình là sinh hoạt chi đoàn theo kế hoạch.

+ (d) Thầy chủ nhiệm đã tạo điều kiện cho Hùng phát huy vai trò trách nhiệm của người cán bộ lớp, để các bạn tự do đóng gớp ý kiến xây dựng lớp; mọi người ai cũng thể hiện quyền dân chủ của mình.

Bài 2 trang 11 Giáo dục công dân 9: Hãy kể lại một việc làm của em về thực hiện tốt dân chủ và tôn trọng kỉ luật của nhà trường.

– Ví dụ: Lắng nghe ý kiến thầy cô và các bạn; tuân thủ nội quy của trường lớp. Trong các hoạt động tập thể tích cực phát biểu ý kiến…

Bài 3 trang 11 Giáo dục công dân 9: Hãy phân tích và chứng minh nhận định “Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của một tập thể”.

– Dân chủ giúp tất cả mọi người có quyền đóng góp ý kiến, xây dựng và phát triển tập thể vững mạnh.

– Dân chủ tạo nên sự công bằng, minh bạch, rõ ràng và thống nhất giữa tất cả mọi người trong tập thể.

– Kỉ luật tạo nên sự đoàn kết, thống nhất, đảm bảo dân chủ được thực hiện một cách tốt nhất.

– Dân chủ và kỉ luật tạo nên sự thống nhất và đoàn kết, làm nên một tập thể vững mạnh.

Bài 4 trang 11 Giáo dục công dân 9: Theo em, để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải làm gì?

– Để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật trong nhà trường, học sinh chúng ta cần phải:

+ Thực hiện tốt nội quy của nhà trường, của lớp đề ra.

+ Tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch chung của lớp; có ý thức xây dựng tập thể lớp đoàn kết, vững mạnh và kỉ luật.

+ Bản thân cần tích cực học tập, rèn luyện, có ý kiến nhận xét đánh giá tích cực và sáng suốt các vấn đề chung của lớp, trường.

+ Có tinh thần, trách nhiệm trong học tập và công việc, luôn có ý thức vì tập thể.

Các câu hỏi củng cố kiến thức Bài 3 GDCD 9

Em hãy sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về dân chủ, kỉ luật

* Tục ngữ:

– Muốn tròn phải có khuôn

Muốn vuông phải có thước

– Đất có lề, quê có thói

– Quân phát bất vị thân

* Ca dao:

– Bề trên ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

* Danh ngôn:

“Nước ta là nước dân chủ Bao nhiêu lợi ích đều vì dân Bao nhiêu quyền hạ đều của dân Công việc đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân”

Hồ Chí Minh

Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại và quy định lẫn nhau. Dân chủ mà không có kỉ luật sẽ dẫn đến tình trạng lộn xộn, vô chính phủ. Và ngược lại, nến có kỉ luật mà thiếu dân chủ sẽ dẫn đến sự áp đặt chủ quan, không sáng tạo, không hiệu quả. Do đó dân chủ phải đảm bảo tính kỉ luật, ngược lại, kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả.

Lớp 9 C tổ chức buổi họp để chuẩn bị cho Hội trại 26/3. Khi cả lớp và cô giáo đang lắng nghe bạn Huy lớp trưởng phân công nhiệm vụ cho từng tổ thì bạn Thành đứng phắt dậy phản đối. Bạn Thành cho rằng lớp trưởng không công bằng khi phân công nhiệm vụ giữa các tổ. Một số bạn đề nghị Thành giữ trật tự để nghe bạn Huy trình bày xong rồi hãy phát biểu ý kiến. Bạn Thành cho rằng trong một tập thể dân chủ thì mình có thể phát biểu bất cứ lúc nào mình muốn.

Em có đồng ý với suy nghĩ và hành vi của bạn Thành hay không? Tại sao?

Em không đồng ý với suy nghĩ và hành động của bạn Thành. Việc Thành được phép phát biểu là thể hiện sự dân chủ nhưng dân chủ phải gắn liền với kỉ luật. Ở đây bạn Thành đã thể hiện quyền dân chủ nhưng không tuân theo kỉ luật. Vì thế suy nghĩ vag hành động của bạn càn được nhắc nhở, phê bình.

Trắc nghiệm GDCD 9 Bài 3

Câu 1: Trong buổi họp lớp các thành viên trong lớp được phát biểu ý kiến tham gia đóng góp về chương trình văn nghệ chào mừng 20/11, việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Trung thành.

B. Kỉ luật.

C. Dân chủ.

D. Tự chủ.

Câu 2: Biểu hiện của dân chủ là

A. Phát biểu tại hội nghị.

B. Đóng góp ý kiến tại buổi sinh hoạt lớp.

C. Góp ý vào Luật Giáo dục.

D. Cả A, B, C.

Câu 3: Biểu hiện của kỉ luật là

A. Không vứt rác ở nơi công cộng.

B. Không hút thuốc tại bệnh viện.

C. Không đi học muộn.

D. Cả A, B, C.

Câu 4: Mọi người được làm chủ công việc của tập thể của xã hội, được tham gia đóng góp ý kiến, giám sát những công việc chung được gọi là

A. Khiêm nhường.

B. Dân chủ.

C. Trung thực.

D. Kỉ luật.

Câu 5: Những quy định chung của cộng đồng, của xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất trong hành động được gọi là?

A. Kỉ luật.

B. Pháp luật.

C. Tự trọng.

D. Trung thực.

Câu 6: Trong cuộc họp tổ dân phố, ông N là trưởng tổ dân phố, vì ông V mâu thuẫn với ông N nên trong cuộc họp về vấn đề vệ sinh môi trường khi dân phố ông N đã không cho ông V phát biểu ý kiến. Việc làm đó thể hiện điều gì?

A. Ông N là người tự chủ.

B. Ông N là người trung thực.

C. Ông N người thật thà.

D. Ông N vi phạm quyền dân chủ của công dân.

Câu 7: Mối quan hệ giữa kỉ luật và dân chủ là?

A. Dân chủ là động lực để kỉ luật được thực hiện.

B. Dân chủ là mục đích để kỉ luật được thực hiện.

C. Dân chủ là nội dung của kỉ luật.

D. Dân chủ là điều kiện đảm bảo cho kỉ luật được thực hiện.

Câu 8: Coi cóp trong giờ thi, đi học muộn, đánh nhau trong trường học vi phạm điều gì?

A. Vi phạm pháp luật.

B. Vi phạm quyền tự chủ.

C. Vi phạm kỉ luật.

D. Vi phạm quy chế.

Câu 9: Thực hiện dân chủ và kỉ luật có ý nghĩa là?

A. Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động.

B. Tạo cơ hội cho mọi người phát triển.

C. Nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động.

D. Cả A, B, C.

Câu 10: Dân chủ…để mọi người thể hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào công việc chung. Trong dấu “…” đó là?

A. Tạo cơ hội.

B. Là điều kiện.

C. Là động lực.

D. Là tiền đề.

Kết quả đạt được qua bài học

1. Kiến thức

Hiểu được thế nào là dân chủ, kỉ luật, biểu hiện của dân chủ kỉ luật. ý nghĩa của dân chủ kỉ luật trong nhà trường và xã hội .

2. Kĩ năng

Biết giao tiếp và ứng xửthực hiện tốt dân chủ, biết tự đánh giá bản thân xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỉ luật.

3. Thái độ

Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật phát huy dân chủ trong học tập và các hoạt động khác.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong Bài 3: Dân chủ và kỷ luật theo cách ngắn gọn nhất rồi. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm được nội dung kiến thức qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra và các câu hỏi tình huống khác.