Top 21 # Giải Lịch Sử 5 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ / 2023

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 37, 38, 39, 40 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17

Câu 1 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Trong bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, nhà thơ Tố Hữu có viết:

“Năm mươi sáu ngày đêm

Khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt” …

Em hãy cho biết “năm mươi sáu ngày đêm” của chiến dịch Điện Biên Phủ được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

– Bắt đầu ngày … tháng … năm…

– Kết thúc ngày … tháng … năm….

Trả lời:

– Bắt đầu ngày 13 tháng 3 năm 1954

– Kết thúc ngày 7 tháng 5 năm 1954

Câu 2 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Dựa vào SGK và lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ, em hãy:

a) Tóm tắt diễn biến ba đợt tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

– Đợt 1:

– Đợt 2:

– Đợt 3:

b) Tô màu vào các mũi tên chỉ hướng tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ (dùng ba màu để phân biệt ba đợt tấn công).

Trả lời:

a)

– Đợt 1: Ngày 13-3-1954, quân ta nổ súng mở màn chiến dịch, lần lượt tiêu diệt các vị trí phòng ngự của địch ở phía Bắc sau 5 ngày đêm chiến đấu dũng cảm.

– Đợt 2: Ngày 30-3-1954, ta đồng loạt tấn công địch lần thứ hai, phần lớn các cứ điểm phía Đông thuộc quyền kiểm soát của ta.

– Đợt 3: Ngày 1-5-1954, ta mở đợt tấn công thứ ba, đánh chiếm các cứ điểm còn lại.

b)

Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ

Quân Pháp nhảy dù xuống Điện Biên Phủ

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp?

– Điều gì khiến cho mục đích của địch không thành?

Trả lời:

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp:

+ Chiếm Điện Biên Phủ bằng một cuộc hành quân không vận.

+ Gây bất ngờ cho quân ta, do không có sự phòng bị nên sẽ thất bại.

– Mục đích của địch không thành do: sự chủ quan của quân Pháp.

Câu 4 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy viết đoạn văn ngắn về một tấm gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ mà em biết.

Trả lời:

Tô Vĩnh Diện (1924 – 1953) là người huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Vào bộ đội năm 1949, đến năm 1953. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ông làm tiểu đội trưởng một đơn bị pháo cao xạ. Đường hành quân kéo pháo vô cùng hiểm trở, khó khăn, ông chỉ huy đưa pháo đến điểm tập kết an toàn. Lệnh trên lại kéo pháo ra. Đêm tối, dốc cao, dây kéo bị đứt, khẩu pháo lao quá nhanh, ông hô đồng đội “thà hi sinh, quyết bảo vệ pháo” và ông đã lấy thân mình chèn bánh xe, chặn khẩu pháo không rơi xuống vực. Tô Vĩnh Diện đại diện cho lớp chiến sĩ hi sinh quên mình trong chiến dịch Điện Biên Phủ để giành độc lập, tự do cho dân tộc.

Câu 5 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Trình bày ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

Trả lời:

Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954).

Câu 6 trang 40 Vở bài tập Lịch sử 5

Sưu tầm và ghi lại một số câu thơ (hoặc lời bài hát) về chiến thắng Điện Biên Phủ.

Trả lời:

Bài thơ 1: “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” – Tố Hữu

“Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

Chiến sĩ anh hùng

Đầu nung lửa sắt

Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

Máu trộn bùn non

Gan không núng

Chí không mòn!

Những đồng chí thân chôn làm giá súng

Đầu bịt lỗ châu mai

Băng mình qua núi thép gai

Ào ào vũ bão,

Những đồng chí chèn lưng cứu pháo

Nát thân, nhắm mắt, còn ôm…

Những bàn tay xẻ núi lăn bom.

Nhất định mở đường cho xe ta lên chiến trường tiếp viện”

Bài thơ 2: “Về với Điện Biên” – Thiên Ân

Ngày anh về với Điện Biên

Đôi chân ươm mộng trên triền núi cao

Bấy lâu mơ ước gặp nhau

Hẹn hò dốc đá ngày nào còn vương

Mường Thanh mây trắng ngập đường

Cánh đồng tỏa nắng soi gương đầu ngày

Hàng rào, dây kẽm, thép gai…

Điện Biên một thuở đạn bay, lửa hờn.

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu / 2023

Giải Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 20: Châu Âu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 109:

– Quan sát hình 1, cho biết châu Âu tiếp giáp vứi châu lục, biển và đại dương nào?

– Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết diện tích của châu Âu, so sánh với châu Á.

Trả lời:

– Châu Âu tiếp giáp với châu lục, biển và đại dương:

+ lục địa: châu Á, châu Phi.

+ Đại dương: Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.

+ Biển: các biển Ca-xpi, biển Đen, Địa Trung Hải, Biển Băc

– Diện tích của châu Âu, so sánh với châu Á:

+ Diện tích châu Âu là 10 triệu km 2.

+ Diện tích của châu Á lớn hơn diện tích châu Âu, diện tích châu Á gấp hơn 4 lần diện tích châu Âu.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 109: – Quan sát hình 1, hãy đọc tên các đồng bằng, dãy núi và sông lớn của châu Âu; cho biết vị trí của các đồng bằng và dãy núi lớn ở châu Âu.

Trả lời:

Các đồng bằng, dãy núi và sông lớn của châu Âu:

+ Các đồng bằng: Đồng bằng Đông Âu ở phía đông châu Âu; đồng bằng Trung Âu ở vùng Trung Âu, Đồng bằng Tây Âu ở phí tây châu Âu ven Đại Tây Dương…

+ các dãy núi lớn: dãy U-ran ở phí đông châu Âu ranh giới tự nhiên với châu Á; dãy Xcan-đi-na-vi ở phía tây bắc; dãy An-pơ ở phí tây; dãy Cac-pat ở Trung Âu; dãy Cap-ca ở phía nam…

+ các sông lớn: Von-ga, Đa-nuyp,…

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 110: – Quan sát các hình ảnh trong hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d cho biết các cảnh thiên nhiên đó được chụp ở những nơi nào của châu Âu.

Trả lời:

a) Dãy núi cao (An-pơ) ở phía Tây Âu.

b) Đồng bằng (Trung Âu) ở Trung Âu.

c) Phi-o (Bán đảo Xcan-đi-na-vơ) ở Tây bắc châu Âu.

d) Rừng lá kim ở Đông Âu.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 111: Đọc bảng số liệu 17, cho biết sân số châu Âu, so sánh với dân số châu Á.

Trả lời:

– Dân số của châu Âu năm 2004 là 732 triệu người.

– năm 2004, dân số châu Âu đứng thứ 4 trong 5 châu lục, và dân số châu Âu chưa bằng 1/5 dâu số châu Á.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 5 Bài 20 trang 112: Dựa vào hình 4 và vốn hiểu biết, kể tên một số hoạt động kinh tế của các nước ở châu Âu.

Trả lời:

Một số hoạt động kinh tế ở châu Âu:trồng lúa mì, chăn nuôi gia súc lớn, chế tạo máy bay, chế tạo ô tô, hàng điện tử, mĩ phẩm, chế tạo máy móc thiết bị,…

Câu 1 trang 112 Địa Lí 5: Dựa vào hình 1, hãy xác định: vị trí địa lý, giới hạn của châu Âu, vị trí các dãy núi, đồng bằng cảu châu Âu.

Trả lời:

– Vị trí và giới hạn của châu Âu: Châu Âu nằm ở phía Tây châu Á, có 3 phía giáp biển và đại dương. Tiếp giáp:

+ lục địa: châu Á, châu Phi.

+ Đại dương: Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương.

+ Biển: các biển Ca-xpi, biển Đen, Địa Trung Hải, Biển Bắc.

Các đồng bằng, dãy núi lớn của châu Âu:

+ Các đồng bằng: Đồng bằng Đông Âu ở phía đông châu Âu; đồng bằng Trung Âu ở vùng Trung Âu, Đồng bằng Tây Âu ở phí tây châu Âu ven Đại Tây Dương…

+ các dãy núi lớn: dãy U-ran ở phí đông châu Âu ranh giới tự nhiên với châu Á; dãy Xcan-đi-na-vi ở phía tây bắc; dãy An-pơ ở phí tây; dãy Cac-pat ở Trung Âu; dãy Cap-ca ở phía nam…

Câu 2 trang 112 Địa Lí 5: Người dân châu Âu có đặc điểm gì?

Trả lời:

– Dân cư châu Âu chủ yếu là người da trắng.

– Phần lớn dân cư sinh sống ở thành phố, được phân bố khá đều trên lãnh thổ châu Âu.

Câu 3 trang 112 Địa Lí 5: Nêu những hoạt động kinh tế của châu Âu.

Trả lời:

Một số hoạt động kinh tế ở châu Âu:trồng lúa mì, chăn nuôi gia súc lớn, chế tạo máy bay, chế tạo ô tô, hàng điện tử, mĩ phẩm, len dạ, dược phẩm, chế tạo máy móc thiết bị,…

Vbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa / 2023

VBT Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

Bài 1 trang 24 VBT Lịch sử 8: Hãy gạch dưới chữ cái trước ý trả lời đúng về hoàn cảnh ra đời của công xã Pa-ri:

a. Pháp bại trận trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870 – 1871).

b. nhân dân Pa-ri đứng lên khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-pô-lê-ông III.

c. Quân Phổ tiến vào Pa-ri. Chính phủ tư sản đâìu hàng. Nhân dân Pa-ri kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc.

d. sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871, nhân dân Pa-ri tiến hành bầu Hội đồng công xã.

đ. Tất cả các ý trên.

Trả lời:

đ. Tất cả các ý trên.

Bài 2 trang 24 VBT Lịch sử 8: Em hãy trình bày một cách ngắn gọn diễn biến và kết quả cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

Trả lời:

– Diễn biến của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

+ 3 giờ sáng ngày 18/3/1871, chính phủ tư sản đã cho quân đánh úp Quốc dân quân tại đồi Mông-mác. Nhân dân kéo đến đồi Mông-mác, hỗ trợ Quốc dân quân, bao vậy, chống lại quân chính phủ.

+ Trưa ngày 18/3/1871, Ủy ban trung ương Quốc dân quân ra lệnh cho các tiểu đoàn tiến vào trung tâm thủ đô Pari, đánh chiếm các cơ quan trọng yếu của chính phủ (sở cảnh sát, tòa thị chính…).

– Kết quả: Chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, quyền lực thuộc về tay quần chúng lao động.

Bài 3 trang 24 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới đã lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản?

Trả lời:

– Kết quả của các phong trào công nhân các nước Anh, Đức, Mĩ trước đây:

+ Phong trào đấu tranh của công nhân bị giai cấp tư sản đàn áp dã man.

– Kết quả của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871:

+ Giành thắng lợi: chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ, chính quyền cách mạng của quần chúng lao động được thành lập.

Bài 4 trang 25 VBT Lịch sử 8: Một bạn vẽ sơ đồ bộ máy hội đồng Cồn xã Pa-ri nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt bài tập này:

Trả lời:

Bài 5 trang 25 VBT Lịch sử 8: Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của ai?

Trả lời:

Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa-ri phục vụ quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động.

Bài 6 trang 26 VBT Lịch sử 8: Tại sao gọi Công xã Pa-ri là một nhà nước kiểu mới?

Trả lời:

“Công xã Pa-ri” là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Điều này được thể hiện qua:

– Về cơ cấu tổ chức:

+ Nhân dân bầu ra các đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước (theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu).

+ Các ủy viên làm việc trong các Ủy ban công xã sẽ chịu trách nhiệm trước nhân dân, có thể bị bãi miễn nếu như họ làm việc thiếu trách nhiệm.

– Về các chính sách thi hành:

+ Các chính sách của công xã đều phục vụ cho quyền lợi của nhân dân lao động.

→ “công xã Pa-ri” là nhà nước kiểu mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân.

Trả lời:

– Từ đầu tháng 4 đến đầu tháng 5/1871: quân Véc-xai tấn công Pa-ri, chiếm lại phần lớn các pháp đài ở phía tây và phía Nam.

– Từ ngày 20/5 đến ngày 18/5/1871: Quân Véc-xai tổng tấn công thành phố Pa-ri.

– Trần địa Cha La-se-dơ là nơi: diễn ra trận chiến đấu cuối cùng giữa các chiến sĩ Công xã với quân Véc-xai.

Bài 8 trang 26 VBT Lịch sử 8: Công xã tồn tại trong bao nhiêu ngày? Nêu ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri.

Trả lời:

– Thời gian tồn tại của Công xã Pa-ri: 72 ngày.

– Ý nghĩa lịch sử:

+ Chế độ xã hội mới – nhà nước của dân, do dân và vì dân, mà công xã Pa-ri xây dựng chính là sự cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh cho một tương lai tốt đẹp hơn.

[ ] chủ nghĩa tư bản chưa đến lúc suy yếu.

[ ] giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

[ ] công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

[ ] công xã không liên minh được với nông dân.

Trả lời:

[4] Chủ nghĩa tư bản chưa đến lúc suy yếu.

[1] Giai cấp vô sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

[2] Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

[3] Công xã không liên minh được với nông dân.

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 14: Thu / 2023

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14: Thu – đông năm 1947, Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp” có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 30, 31, 32 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14

Câu 1 trang 30 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc là:

☐ Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

☐ Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

☐ Tất cả các ý trên.

Trả lời:

☒ Tất cả các ý trên.

Câu 2 trang 30 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng

Quyết định của Trung ương Đảng ta khi biết được âm mưu của thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc:

A. Cơ quan đầu não rút sang căn cứ địa ở vùng biên giới Việt – Lào.

B. Phân tán lực lượng bộ đội chủ lực.

C. Quyết tâm phá tan cuộc tiến công của giặc.

D. Tập trung quân đánh mạnh ở đồng bằng, buộc địch phải từ bỏ âm mưu tiến công Việt Bắc.

Trả lời:

C. Quyết tâm phá tan cuộc tiến công của giặc.

Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

Trả lời:

Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

Câu 4 trang 31 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy nêu những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 trên các đường:

– Đường bộ:

– Đường không:

– Đường thủy:

Trả lời:

– Đường bộ: đèo Bông Lau.

– Đường không: Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn.

Đường thủy: Bình Ca, Đoan Hùng.

– Cho biết điều gì thôi thúc những chiến sĩ trẻ này ra trận?

Trả lời:

– Sức mạnh đoàn kết và tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta.

– Quyết tâm bảo vệ độc lập tự do cho tổ quốc.

Câu 6 trang 32 Vở bài tập Lịch sử 5

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

Trả lời:

Chiến thắng của chiến dịch Việt Bắc đã đập tan âm mưu mau chóng kết thúc chiến tranh của địch bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến ở Việt Bắc. Đưa cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới.