Top 11 # Giải Ngữ Văn Lớp 7 Tập 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Ý Nghĩa Văn Chương Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 49 Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2

Giải câu 1, 2, 3 trang 49 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?.

Bài tập

1. Ví thử có người chưa hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương” muốn nhờ em giải thích, em sẽ nói gì ?

2. Hoài Thanh viết : “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Em hãy giải thích và chứng minh ý kiến đó bằng cách nói rõ Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca – trích) của Nguyễn Trãi đã gây cho ta “những tình cảm ta không có”, “luyện những tình cảm ta sẵn có” như thế nào ?

3. Ví thử có người hỏi em rằng trong đoạn văn Ý nghĩa văn chương của nhà văn Hoài Thanh, những ý cơ bản nhất là gì thì em sẽ trả lời thế nào ?

Gợi ý làm bài

1. a) Cần hiểu muc đích của bài tập là nhằm bước đầu rèn luyện ý thức coi trọng lí thuyết và năng lực hiểu được lí thuyết, hiểu được khái niệm là công cụ để nhận thức văn học. Mặt khác, đây còn là bước đầu tập giải thích, trình bày một vấn đề cho người khác hiểu.

– Với bài tập này, mới đọc qua có thể nghĩ là khó, nhưng khó hay không khó còn tuỳ thuộc vào mức độ yêu cầu được đặt ra và cách thức hướng dẫn thực hiện yêu cầu đó. Ở đây, mức yêu cầu chỉ cần sơ bộ hiểu thế nào là “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”, để từ đó có thể nói lại cho người khác hiểu, dĩ nhiên cũng ở mức đơn giản, bước đầu.

– Cần chú ý rằng việc hiểu lí thuyết phải đi đôi với khả năng kiểm nghiệm lí thuyết qua việc phân tích tác phẩm cụ thể. Có như thế thì sự hiểu biết lí thuyết mới đạt đến độ cần có. Trong khi giải thích lí thuyết cho người khác hiểu cũng phải có dẫn chứng xác đáng trên cơ sở phân tích một vấn đề, một tác phẩm văn học cụ thể. Có thế, người nghe mới hiểu rõ.

b) Để làm bài tập này, hãy chuẩn bị trước những hoạt động sau đây :

– Đọc kĩ lại chú thích (7), trang 62, SGK.

– Đọc kĩ hai đoạn sau trong văn bản “Ýnghĩa văn chương”:

+ Đoạn 1 : “Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình… há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?”.

+ Đoạn 2 : “Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non… Lời ấy tưởng không có gì là quá đáng…”.

– Nêu nội dung quan niệm của Hoài Thanh về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

+ Với đoạn 1, đó là trạng thái tình cảm, cảm xúc của người ta trước và sau khi “xem truyện” (cũng có nghĩa là xem văn chương nói chung) là thế nào, để từ đó suy ra sự tác động của văn chương đến người đọc.

+ Với đoạn 2, hãy chú ý đến sự khác nhau về giá trị của “cảnh núi non, hoa cỏ”, khi chưa có và khi đã có thi sĩ ca tụng. Từ đó, suy ra một phương diện khác của tác động văn chương với cái gọi là “mãnh lực lạ lùng” của nó.

– Chọn một tác phẩm (ví dụ : đoạn thơ Sau phút chia li trong Chinh phụ ngâm khúc hoặc bài thơ Qua Đèo Ngang…) để phân tích, chứng minh cho những gì em đã hiểu, về cái “mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

c) Từ kết quả chuẩn bị trên, hãy suy nghĩ và lập dàn ý cho lời giải thích của em với người muốn hiểu. Có thể theo trình tự như sau :

– Trước hết, nói qua thế nào là “mãnh lực”.

– Nêu xuất xứ của cụm từ “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

– Đọc lại hai đoạn văn trên và chỉ ra những ý chính về “cái mãnh lực lạ lùng của văn chương”.

– Lấy vài dẫn chứng trong một tác phẩm nào đó để phân tích, minh hoạ.

2. a) Trước hết, cần nhận thức mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào việc hiểu tác phẩm văn học cụ thể, để từ đó nâng cao chất lượng học tập trên cả hai phương diện : lí thuyết và hiểu biết tác phẩm.

b) Tìm ra những nội dung chính trong ý kiến của Hoài Thanh là :

– “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có”.

– Văn chương “luyện những tình cảm ta sẵn có”.

c) Từ việc hiểu ý kiến của Hoài Thanh, em hãy đôi chiếu, kiểm tra lại thực trạng tình cảm của mình trước và sau khi học “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi, ghi lại những điều gì trước chưa có, nay mới có, trước “sẵn có” nhưng còn mờ nhạt, nay rõ nét hơn, thấm thìa hơn. (Ví dụ 1 : Trước, em chưa hề biết gì về Côn Sơn, do đó chưa hề thích thú gì nơi này. Nay nhờ học đoạn thơ mà bắt đầu biếtCôn Sơn là một thắng cảnh, nơi mà người anh hùng kiêm đại thi hào Nguyễn Trãi đã có nhiều năm tháng gắn bó, lại có “Bài ca Côn Sơn” hấp dẫn tuyệt vời, vì vậy em yêu thích và khát khao được đến Côn Sơn để tham quan, để thưởng ngoạn cảnh đẹp, chiêm ngưỡng di tích lịch sử. Đó là thuộc tình cảm “không có”, nay nhờ văn chương mà có. Ví dụ 2 : Trước, em đã thích nghe tiếng suối chảy róc rách, nay sau khi học “Bài ca Côn Sơn” em hình dung “Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” – nghĩa là nghe tiếng suối như tiếng đàn, thì việc nghe tiếng suối chắc chắn sẽ càng thích thú hơn). Đó là trường hợp tình cảm đã “sẵn có” nhưng nhờ văn chương mà “luyện” cho thích thú hơn.

d) Dựa theo các ví dụ trên, có thể tiếp tục nêu lên những nội dung tình cảm, những điều lí thú khác mà đoạn thơ trích “Bài ca Côn Sơn” đã đưa đến cho em từ chỗ “không có” mà có, “sẵn có” mà có thêm.

3. – Cần thấy mục đích của bài tập này là nhằm rèn luyện năng lực đọc văn bản mà yêu cầu quan trọng nhất là phải nhận ra được đâu là những ý chính của văn bản, để từ đó mà nhớ. Một nguyên tắc cần biết nữa là : để nhớ được nội dung một vấn đề, điều cần nhất là phải nhớ được những ý chính rồi từ đó mà nhớ thêm ý phụ được chừng nào hay chừng ấy.

– Cách làm : Hãy đọc đi đọc lại nhiều lần đoạn văn và dùng bút chì gạch dưới những câu chữ mà mình cho là ý chính. Xong một lần, lại đọc lại và kiểm tra xem đã thật đúng chưa, đủ chưa. Nếu chưa thì bổ sung thêm. Ví như ở bài Ý nghĩa văn chương này thì hướng trả lời về những ý chính là :

+ “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài” ;

+ “Văn chương sẽ là hình dung của sư sống muôn hình vạn trạng” ;

+ “Văn chương còn sáng tạo ra sự sống” ;

+ “mãnh lực lạ lùng của văn chương” ;

+ “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có” ;

+ “luyện những tình cảm ta sẵn có” ;

+ “Nếu trong pho lịch sử loài người… nghèo nàn sẽ đến bực nào !…

Giáo Án Ngữ Văn 7, Tập 2

1. Về kiến thức: giúp học sinh

– Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương.

– Hiểu được phần nào phong cách nghị luận của Hoài Thanh.

– Biết cách tìm hiểu một văn bản nghị luận.

– Tích hợp với một số kiến thức văn học, tiếng việt và tập làm văn được học.

– Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ.

– Thêm hiểu và yêu văn chương.

– Các tư liệu ảnh về tác giả Hoài Thanh và các tác phẩm tiêu biểu của ông, phim tư liệu kỉ niệm 100 ngày sinh của ông.

– Máy chiếu projecter, bảng phụ, thước, giấy rôki, bút lông, nam châm,

– Phiếu học tập, trò chơi ô chữ, các phần thưởng,

– Chuẩn bị kĩ tiến trình nội dung bài dạy.

Bài 24. Tiết 95 Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Về kiến thức: giúp học sinh - Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương. - Hiểu được phần nào phong cách nghị luận của Hoài Thanh. - Biết cách tìm hiểu một văn bản nghị luận. - Tích hợp với một số kiến thức văn học, tiếng việt và tập làm văn được học. 2. Về kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ. 3. Thái độ: - Thêm hiểu và yêu văn chương. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Các tư liệu ảnh về tác giả Hoài Thanh và các tác phẩm tiêu biểu của ông, phim tư liệu kỉ niệm 100 ngày sinh của ông. - Máy chiếu projecter, bảng phụ, thước, giấy rôki, bút lông, nam châm, - Phiếu học tập, trò chơi ô chữ, các phần thưởng, - Chuẩn bị kĩ tiến trình nội dung bài dạy. 2. Học sinh: - Học kĩ bài cũ. - Tìm hiểu kĩ 12 chú thích ở SGK - Soạn các câu hỏi theo định hướng SGK. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: (Hoạt động 1: Khởi động) ? Qua văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ", em học tập được gì theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh? 2. Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh. Học từ mới. Nối các từ bên cột trái với phần giải thích nghĩa thích hợp bên cột phải. 1. Thi sĩ A. Sâu sắc, kín đáo, không dễ dàng để lộ ra bên ngoài những tình cảm, ý nghĩa của mình 2. Tâm linh B. Những gì thuộc về tâm hồn. 3. Mãnh lực C. Sức mạnh ghê gớm về tinh thần. 4. Thâm trầm D. Người làm thơ. 5. Thi nhân E. Nhà thơ. 6. Phù phiếm F. Dời đổi, di chuyển. 7. Văn nhân G. Người có học thức, có thể làm văn, làm thơ. 8. Thi ca H. Vì người khác. 9. Vị tha M. Thơ ca. 10. Di dịch N. Viển vông, không thiết thực. 2. Giới thiệu bài mới: Ngay từ nhỏ, chúng ta được nghe bà kể chuyện cổ tích, nghe mẹ hát ru bằng những điệu dân ca ngọt ngào. Lớn lên, chúng ta được học những bài thơ, những truyện ngắn, được đọc những cuốn tiểu thuyết dài Cổ tích, ca dao, những bài thơ, những tác phẩm truyện ấy chính là những áng văn chương. Nhưng chúng ta có bao giờ tự hỏi văn chương có nguồn gốc từ đâu? Nhiệm vụ của văn chương là gì? Và công dụng của nó như thế nào chưa? Để trả lời cho những câu hỏi đó, hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm "Ý nghĩa văn chương" Bài 24 tiết 95. HOẠT ĐỘNG 2 TÌM HIỂU CHUNG GV: qua tìm hiểu SGK và soạn bài ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả? HS: tự bộc lộ GV: ngoài những điều trong SGK, em còn biết thêm gì về tác giả Hoài Thanh? HS: tự bộc lộ, hs khác nhận xét bổ sung thêm. GV: ngoài những kiến thức ở SGK các em cần nắm thêm Hoài Thanh còn là nhà giáo, nhà phê bình văn học đầy tài năng và uy tín. Và theo các học giả, các nhà nghiên cứu. Hoài Thanh là một tài năng xuất sắc, hiếm có trong lĩnh vực phê bình văn học Việt Nam thế kỉ XX, một nhà văn hoá lớn suốt đời gắn bó thiết tha với dân tộc và văn hoá dân tộc. GV: đọc mẫu. GV: Hãy trình bày xuất xứ của văn bản? Văn bản trích trong tác phẩm "Văn chương và hành động" in năm 1936, đây là quan niệm văn chương của Hoài Thanh khi tác giả mới 27 tuổi , về sau quan niệm của ông sâu sắc và toàn diện hơn GV: Dựa vào chú thích sgk, và những hiểu biết của mình, em hãy giải thích ý nghĩa tiêu đề của văn bản? GV: qua tìm hiểu ở nhà, em hãy xác định văn bản này thuộc thể loại gì? HS: tự bộc lộ GV: vậy nó thuộc nghị luận chính trị - xã hội hay nghị luận văn chương? Vì sao em xác định được như vậy? HS: vì nội dung nghị luận làm sáng tỏ một vấn đề văn chương. GV: em hãy xác định bố cục của văn bản? HS: tự bộc lộ Phần 1: " Người ta...muôn loài." Phần 2: "Văn chương...sự sống." Phần 3:Còn lại. (chiếu sơ đồ) GV: đây là văn bản trích đoạn nên không theo bố cục 3 phần: đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề của một kiểu văn bản nghị luận theo quy cũ, các em thấy sau những đoạn có những dấu ngoặc vuông, đó là dấu hiệu của phần lược trích, tuy thế với 3 phần của bố cục trên, toàn văn bản đã thể hiện sự trọn vẹn về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức thể hiện được quan niệm của Hoài Thanh. Chúng ta đi vào tìm hiểu văn bản theo bố cục mà các em đã xác định GV: hs đọc lại phần 1 GV: Theo em, Hoài Thanh quan niệm như thế nào về nguồn gốc cốt yếu của văn chương? - Lòng yêu thương. Em hiểu cốt yếu là gì? HS: - Cốt yếu là cái chính, cái quan trọng nhất nhưng không phải là tất cả.(HS dựa vào chú thích sgk) GV: câu nào chứa luận điểm đó? Nó nằm vị trí nào trong đoạn? HS: - "Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài" - Nó nằm ở cuối đoạn. GV: Lòng yêu thương đó chính là luận điểm thứ nhất của văn bản và câu cuối "Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài" chứa luận điểm đó. GV:và để thấy được cách lập luận của tác giả, các em hãy điền vào sơ đồ luận điểm, luận cứ cho các phần sau: Con chim sắp chết. Thi sĩ thương hại khóc nức lên. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc thi ca. GV: Luận cứ 1: dẫn câu chuyện của một thi sĩ Ấn Độ Luận cứ 2: giải thích dẫn chứng. Luận cứ 3: dùng lí lẽ để dẫn đến luận điểm kết luận. (Chiếu sơ đồ) GV: Em có nhận xét gì về luận cứ và cách lập luận của phần này? + Đưa ra luận cứ để dẫn đến luận điểm. + Luận cứ vừa có lí lẽ vừa có dẫn chứng. + Lập luận theo kiểu qui nạp. GV: em có nhận xét gì về luận cứ thứ nhất? GV: luận cứ được mở đầu bằng một câu chuyện hết sức cảm động có cả yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. Có một HS đã viết: " Em nhớ mãi ngôi trường xưa yêu dấu Của tuổi thơ rộn rã tiếng vui đùa" (chiếu lên) ? Bạn ấy sáng tác hai câu thơ ấy xuất phát từ đâu?( từ nỗi nhớ và tình yêu trường cũ) và cô liên tưởng đến hai khổ thơ của nhà thơ Tố Hữu: "Nó chết rồi con chim của tôi Con chim se sẻ mới ra đời Hôm qua nó hãy còn bay nhảy Chỉ một ngày giam nó chết rồi Tôi dẫu dành cơm mớm nó ăn Đủ làm sao được thiếu không gian Sao tôi không hiểu sao không hiểu? Để tội tình chưa, nó chết oan!" Tố Hữu ở tù, thương con se sẻ, nuôi nó trong lồng nên nó chết. Niềm thương yêu, xót xa, ân hận trước cái chết của se sẻ khiến Tố Hữu thốt lên lời thơ cảm động. Bài thơ ấy chính là tác phẩm văn chương bất hủ bắt nguồn từ tình cảm, lòng yêu thương của nhà thơ. Chính vì thế mà Hoài Thanh khẳng định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương là vì thế. GV: có ý kiến cho rằng: "Quan niệm về nguồn gốc văn chương của Hoài Thanh chưa đầy đủ." Em có nhất trí với ý kiến đó không? Vì sao? Hãy đưa ra quan niệm của em. GV: trước khi các em trình bày quan niệm của mình cô mời các em xem một số hình ảnh Gợi ý: (bằng tranh và thơ minh hoạ) - Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia Ta đây trâu đấy ai mà quản công." - "Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần" ? Bài ca dao trên xuất phát từ nhu cầu gì? - lao đông - Truyền thuyết "Thánh Gióng" phản ánh điều gì?(cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ nền độc lập) GV: Qua đó các em thấy nguồn gốc của văn chương có phải chỉ bắt nguồn từ lòng yêu thương không thôi hay không? GV chốt: Chúng ta nhất trí với ý kiến đó, bởi vì văn chương không chỉ bắt nguồn từ lòng yêu thương mà còn bắt nguồn từ cuộc sống lao động, từ cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ nền độc lập, từ nỗi đau, từ khát vọng cao cả...Chính vì vậy mà Hoài Thanh đã có một cách nói rất khéo léo, không áp đặt cũng không khẳng định quan niệm của mình là bao quát quan niệm khác mà ông đã dùng từ "cốt yếu" sau từ "nguồn gốc" để chỉ rõ nguồn gốc chính, nguồn gốc quan trọng của văn chương là lòng yêu thương. GV: chuyển ý: theo Hoài Thanh nguồn gốc văn chương là lòng yêu thương, vậy nhiệm vụ của văn chương là gì? chúng ta sang phần 2: Nhiệm vụ của văn chương. GV: học sinh đọc phần GV: Hoài Thanh quan niệm như thế nào về nhiệm vụ của văn chương? HS: có 2 nhiệm vụ - Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng. - Sáng tạo ra sự sống. GV: Em hiểu từ "hình dung" trong nhiệm vụ thứ nhất như thế nào? HS dựa vào chú thích SGK để giải thích. GV: "hình dung" ở đây là danh từ nghĩa là hình ảnh, là kết quả của sự phản ánh, sự miêu tả trong văn chương. Nhà văn lấy tư liệu từ cuộc sống, phản ánh vào trong tác phẩm một cách chân thật những gì diễn ra trong cuộc sống. Chính vì vậy văn chương có nhiệm vụ phản ánh đời sống, mà đời sống vốn đa dạng và phong phú. Cho nên nhiệm vụ thứ nhất nói dễ hiểu hơn đó là: Văn chương phản ánh cuộc sống đa dạng, phong phú muôn màu, muôn vẻ. GV: Nhiệm vụ thứ 2 là sáng tạo. Điều đó có nghĩa là gì? HS: bộc lộ Có nghĩa là qua các áng văn chương bằng trí tưởng tượng bay bổng, bằng khát vọng tốt lành nhà văn đưa ra ý tưởng mà cuộc sống hôm nay chưa có nhưng sẽ có hoặc có thể có nếu chúng ta biết phấn đấu. GV: hãy lấy dẫn chứng để chứng minh cho 2 nhiệm vụ đó? Thực hiện trên phiếu học tập Câu 1. Chứng minh nhiệm vụ 1: Phản ánh cuộc chiến đấu(Sơn Tinh thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Nam Quốc Sơn Hà ) Tình yêu quê hương đất nước(những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, Sài Gòn tôi yêu) Phản ánh cuộc sống hôn nhân gia đình, quyền trẻ em . (Cuộc chia tay của những con búp bê) Phản ánh vai trò của giáo dục. (Cổng trường mở ra) Câu 2: Chứng minh nhiệm vụ 2: a. Qua văn bản "Sông núi nước Nam", Lí Thường Kiệt khơi dậy trong lòng người nghe, người đọc điều gì? .. (Lòng tự hào về dân tộc) b. Qua những câu ca dao về tình yêu quê hương đất nước em cảm nhận được điều gì? .. (Bồi đáp tình yêu và lòng tự hào về quê hương) c. Đọc văn bản "Cuộc chia tay của những con búp bê" ta mơ ước điều gì? . (ước mơ cho mỗi gia đình hạnh phúc bên nhau mãi mãi) d. Qua việc ca ngợi mảnh đất Sài Gòn và con người Sài Gòn nhà văn Minh Hương muốn điều gì ở mọi người? ( muốn mọi người đều yêu Sài Gòn như ông. Tình yêu thúc đẩy con người làm nhiều điều tốt đẹp, yêu Sài Gòn mọi người sẽ góp phần xây dựng Sài Gòn, đẹp hơn, đáng yêu hơn.) GV: Hay qua tác phẩm "Dế Mèn Phiêu lưu kí " nhà văn Tô Hoài muốn gửi gắm khát vọng về một thế giới đoàn kết, hoà bình.Thế giới ấy chính là khát vọng của con người, đã và đang góp sức, chung tay để biến nó trở thành hiện thực. GV: để giúp các em hiểu hơn về 2 nhiệm vụ này trong từng văn bản, cô mời các em quan sát bảng sau: GV chiếu bảng GV: "Văn chương sẽ là hình dung sự sống muôn hình vạn trang, không những thế văn chương còn sáng tạo sự sống" Đúng thế, trước những thực tế xã hội đôi khi nhiều tối tăm, lắm u sầu, một số tác phẩm văn chương mở ra cho con người một cuộc sống mới, đẹp đẽ, chói ngời, với những ước mơ về chân lí tự do, công bằng, bác ái. Một số tác phẩm giúp ta hiểu sâu hơn, cảm nhận được sự sống độc đáo, có hồn của thiên nhiên đất trời. Một chiếc lá, một dòng sông, một chiếc thuyền cũng có tâm hồn. - "Khi chiếc lá xa cành Lá không còn màu xanh - "Con sông dùng dằng con sông không chảy Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu" - "Chiếc thuyền ôm bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" Nhưng thực chất trong mỗi tác phẩm văn chương, tác giả gửi đến cho người đọc những bức thông điệp để nhắc nhở chúng ta yêu ghét đúng đắn, cộng hưởng niềm vui chia sẻ nỗi buồn, và đằng sau mỗi tác phẩm văn chương, sự sống bao giờ cũng được nối dài, được phát triển trong tâm hồn, ý chí khát vọng và hành động của bạn đọc. Đó chính là nhiệm vụ sáng tạo ra sự sống như Hoài Thanh quan niệm. GV: với 2 nhiệm vụ như vậy, văn chương có công dụng gì trong đời sống của con người. Chúng ta sang phần 3: Công dụng của văn chương. GV: mời học sinh đọc phần còn lại. GV: Đoạn đầu của phần còn lại (Vậy thì lòng vị tha) có nhiệm vụ gì trong văn bản? HS: tự bộc lộ GV: có nhiệm vụ liên kết ý phần 1, 2 và giới thiệu ý phần 3. Đó là công dụng của văn chương. GV: đọc phần 3, em thấy cách lập luận của phần này có gì đặc biệt? để giúp các em thấy điều đặc biệt đó các em điền luận điểm, luận cứ vào sơ đồ sau: "Một người hàng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là cái chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương đó hay sao?" "Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có;" "cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần." "Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay" "Nếu trong pho lịch sử loài người xoá hết các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xoá hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào!" GV gợi ý: Nếu phần 1 nêu luận cứ rồi dẫn đến luận điểm thì em thấy cách lập luận ở phần 3 có gì khác? - Nêu luận cứ, dẫn đến luận điểm rồi tiếp tục nêu luận cứ. GV: Vậy công dụng của văn chương là gì? Gây cho ta những tình cảm ta không có Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có GV: em hiểu thế nào về 2 công dụng này? Tìm dẫn chứng để chứng minh 2 công dụng đó? GV: công dụng 1 - Dẫn chứng 1: Tình bạn bè trong "Bài học đường đời đầu tiên" (Chắc hẳn trong mỗi chúng ta ai cũng còn nhớ cái chết của Dế Choắt trong "Bài học đường đời đầu tiên" của nhà văn Tô Hoài, chúng ta thương cho Choắt và giận Mèn vì cái tính hung hăng tự phụ của của Mèn. Đó chính là cảm xúc mà văn chương đã khơi gợi khi chúng ta đọc tác phẩm.) - Dẫn chứng 2: Tình cảm đồng loại trong "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" của Đỗ Phủ. GV: công dụng 2. - Dẫn chứng 1:Tình cảm gia đình trong văn bản "Mẹ tôi" - Dẫn chứng 2: Tình cảm yêu quê hương đất nước trong văn bản: "Buổi học cuối cùng" của An-phông xơ đô đê, "Ca dao về tình yêu quê hương đất nước", "Sài gòn tôi yêu" GV: Ngoài cách lập luận độc đáo, em còn nhận thấy giá trị nghệ thuật nào được sử dụng trong phần này nữa? HS: Câu hỏi tu từ và câu cảm thán GV: Biện pháp nghệ thuật đó có giá trị diễn đạt như thế nào? - Nhấn mạnh công dụng của văn chương và bộc lộ cảm xúc mãnh liệt của tác giả đối với ý nghĩa của văn chương. GV: nói về sức mạnh của văn chương, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu có viết: " "Chở bao nhiêu đạo thuyền không khảm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà." Hay nhà thơ Sóng Hồng(Trường Chinh) cũng có nói: "Lấy ngòi bút làm đòn xoay chế độ Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền" Hay: "Văn dỉ tải đạo" GV: văn chương có công dụng rất lớn. Nó là hành trình cùng ta trong suốt cuộc đời, giống như nhà thơ Nga đã viết: "Khi tôi nhỏ thơ giống như người mẹ Tôi lớn lên, thơ lại giống người yêu Chăm chút tuổi già, thơ là con gái Lúc từ giã cuộc đời, kỉ niệm hoá thơ lưu." Hãy bồi bổ cho tâm hồn ta bằng văn chương, nếu không, tâm hồn ta sẽ nghèo nàn, cằn cỗi biết chừng nào! GV: chiếu câu 4b ở SGK lên. Văn nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc? Hãy chọn một trong các ý sau để trả lời? A. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa; B. Lập luận chặt chẽ, sáng sủa và giàu cảm xúc; C. Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh. HS: lựa chọn phương án, kết luận về nghệ thuật của văn bản (+ Lí lẽ: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài + Cảm xúc: tác giả gợi lòng yêu thương qua câu chuyện một nhà thi sĩ Ấn Độ + Hình ảnh: kể về con chim bị thương.) GV: để văn bản nghị luận có cảm xúc, hình ảnh, Hoài Thanh đã kết hợp thêm những yếu tố khác như: tự sự, miêu tả và biểu cảm. GV: HS đọc phần ghi nhớ sgk trang 63 GV: văn bản đã nêu lên những nội dung gì? GV: hs chỉ cần trình bày miệng luận điểm, và các luận cứ, phần triển khai về nhà viết. I. Tìm hiểu chung. 1. Vài nét về tác giả, tác phẩm. a. Tác giả. - Hoài Thanh - Nguyễn Đức Nguyên (1909- 1982) - Quê: Nghi lộc - Nghệ An - Năm 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. - Là nhà giáo, nhà phê bình văn học đầy tài năng và uy tín. b. Tác phẩm. Văn bản trích trong tác phẩm "Văn chương và hành động" in năm 1936 2. Ý nghĩa của nhan đề. - Ý nghĩa: giá trị và tác dụng - Văn chương: tác phẩm văn học 3. Thể loại. - Nghị luận văn chương. 4. Bố cục. Gồm 3 phần: Ý nghĩa văn chương Phần 1 Phần 2 Phần 3 " Người ta ...muôn loài" " Văn chương ... sự sống " " Vậy thì ...đến bực nào" Công dụng của văn chương Nguồn gốc của văn chương Nhiệm vụ của văn chương HOẠT ĐỘNG 3. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN II. Đọc - hiểu văn bản. Nguồn gốc của văn chương. - Luận điểm: Lòng yêu thương. + Đưa ra luận cứ để dẫn đến luận điểm. + Luận cứ vừa có lí lẽ vừa có dẫn chứng. + Lập luận theo kiểu qui nạp. Con chim sắp chết. Thi sĩ thương hại khóc nức lên. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc thi ca. Nguồn gốc của văn chương Luận cứ 1 Luận cứ 2 Luận cứ 3 Giải thích dẫn chứng Chuyển tiếp đến luận điểm Chuyện một thi sĩ Ấn Độ Dẫn chứng Lí lẽ Lí lẽ Lòng yêu thương 2. Nhiệm vụ của văn chương. Hình dung sự sống muôn hình vạn trạng Sáng tạo sự sống Văn chương phản ánh cuộc sống đa dạng, phong phú, muôn màu, muôn vẻ Đưa ra ý tưởng mà cuộc sống hôm nay chưa có, nhưng sẽ có hoặc có thể có nếu con người phấn đấu Nhiệm vụ của văn chương PHẨM VĂN CHƯƠNG HÌNH DUNG SỰ SỐNG SÁNG TẠO SỰ SỐNG Cây bút thần Cuộc đấu tranh giữa người lao động và giai cấp bóc lột trong xã hội phong kiến. Mã Lương dùng bút thần để tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho mọi người. Cuộc chia tay của những con búp bê Sự tan vỡ của gia đình kéo theo sự chia tay của hai anh em ruột và sự bỏ học của trẻ em. Búp bê vẫn đoàn tụ, có nghĩa là con người vẫn mong muốn được sống yên ấm dưới một mái nhà. Rằm tháng giêng. Cảnh bàn bạc việc quân giữa nơi khói sóng trong một đêm nguyên tiêu trăng sáng đầy trời. Con thuyền trở về đầy trăng lướt đi thư thái báo hiệu một tương lai tốt đẹp của cuộc kháng chiến. 3. Công dụng của văn chương. Luận cứ 1 "Một người hay sao" Luận điểm "Văn chươngsẵn có" Luận cứ 2 "Cuộc đờitrăm nghìn lần" Luận cứ 3 "Có kẻ nóinghe mới hay" Luận cứ 4 "Nếu trong pho lịch sử bực nào" Nêu luận cứ, dẫn đến luận điểm rồi tiếp tục nêu luận cứ. Công dụng của văn chương Gây cho ta những tình cảm ta không có. Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có. Nhen nhóm, khơi gợi, làm nảy nở, tạo ra những tinh cảm mới. Bồi bổ, làm phong phú, tinh tế, sâu sắc hơn những tình cảm ta đã có HOẠT ĐỘNG 4 III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh. 2. Nội dung: Ý nghĩa văn chương Nhiệm vụ của văn chương Nguồn gốc của văn chương Công dụng của văn chương HOẠT ĐỘNG 5 IV. Luyện tập: Viết đoạn văn lập luận theo kiểu quy nạp trình bày rõ công dụng của văn chương theo quan niệm của Hoài Thanh. HOẠT ĐỘNG 6 HƯỚNG ĐẪN HỌC SINH Ở NHÀ.

Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê

Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê, Liệt Sĩ Bùi Đức Nho, Đơn Xin Cấp Đất Xây Mộ Liệt Sỹ, Mẫu Điếu Văn Mẹ Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Liệt Sỹ, 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lái Xe, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Liệt Sỹ, Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sĩ, Don Xin Huong Tro Cap Vo Liet Si Tai Gia, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Thủ Tục Xin Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sĩ, Mẫu Đơn Xin Di Chuyển Mộ Liệt Sỹ, Đon Xin Thong Tin Liet Si, Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Xác Nhận Mộ Liệt Sĩ, Thủ Tục Chuyển Hồ Sơ Liệt Sĩ, Mẫu Đơn Đề Nghị Lấy Mẫu Hài Cốt Liệt Sỹ, Liệt 7 Ngoại Vi, Đơn Đề Nghị Lấy Mẫu Hài Cốt Liệt Sỹ, Văn Tế Anh Hùng Liệt Sỹ, Mẫu Điếu Văn Liệt Sỹ, Đơn Xin Xác Nhận Phần Mộ Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Trich Luc Thong Tin Ve Liet Si, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Tuất Liệt Sỹ, Đơn Xin Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Tuất Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Đơn Đề Nghị Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Đơn Đề Nghị Hưởng Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Điểm Liệt Thi Đại Học 2020, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Liệt Sỹ, Donxin Huong Che Do Vo Liet Sy Tai Gai, Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Đánh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Hồ Sơ Công Nhận Liệt Sỹ, Mau Don De Nghi Don Vi Trich Luc Thong Tin Liet Sy, Khoanh Full 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Biên Bản Họp Họ Xin Trợ Cấp Tiền Tuất Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không 2019, Mẫu Đơn Đề Nghị Thăm Viếng Mộ Liệt Sỹ, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không 2018, Thông Tư Hướng Dẫn Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Bài Giảng U Xơ Tuyến Tiền Liệt, Tiểu Thuyết Hồ Ly Đoàn Tử Hệ Liệt, Địa Chỉ Trường Thcs Hoàng Liệt, Ten Nhung Anh Hung Liet Si O An Giang, Đơn Đề Nghị Giám Định Adn Hài Cốt Liệt Sỹ, Bài Giảng Liệt 7 Ngoại Biên, Bài Giảng U Xơ Tiền Liệt Tuyến, Mẫu Báo Cáo Ngày Thương Binh Liệt Sĩ, Đính Chính Thông Tin Trong Hồ Sơ Liệt Sỹ, Mẫu Biên Bản Họp Dòng Họ Tớ Xin Trợ Cấp Tiền Tuất Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Kế Hoạch 70 Năm Ngày Thương Binh Liệt Sỹ, Mẫu Bản Khai Tình Hình Thân Nhân Liệt Sỹ, Phác Đồ Điều Trị U Xơ Tiền Liệt Tuyến, Danh Sách Mộ Liệt Sỹ Tại Thừa Thiên Huế, Phác Đồ Điều Trị Liệt 7 Ngoại Biên, Chăm Sóc Bệnh Nhân Sau Mổ U Xơ Tiền Liệt Tuyến, Nhiệt Liệt Chào Mừng Ngày Bầu Cử Trưởng ấp, Danh Sách Liệt Sỹ Tại Nghĩa Trang Khe Sanh, Kể Lại Một Trận Chiến Đấu ác Liêt Mà Em Đã Đọc Đã Nghe Kể Hoặc Đã Xem Trên Màn ảnh, Bài Tham Luận Về Ngày Thương Binh Liệt Sỹ 27/7, Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Thương Binh Liệt Sỹ, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Tiền Liệt Tuyến, Bài Tuyên Truyền Kỷ Niệm 70 Năm Ngày Thương Binh Liệt Sỹ, Hãy Chứng Minh Miền Núi Nước Ta Có Địa Hình Đa Dạng Liệt Kê Các Dãy Núi Mà E, Bài Phát Biểu Gia Đình Chính Sách Nhân Ngày Thương Binh Liệt Sĩ, Điểm Thi Đua Trong Các Tháng Của Một Năm Học Của Lớp 7a Được Liệt Kê Trong B, Dieu Văn Truy Dieu Liet Sy, Mẫu Điếu Văn Truy Điệu Liệt Sỹ, Don Xin Xac Nhan Than Nhan Liet Sy, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp,

Giải Bài Tập Ngữ Văn 7 Tập 2 Bài Liệt Kê, Liệt Sĩ Bùi Đức Nho, Đơn Xin Cấp Đất Xây Mộ Liệt Sỹ, Mẫu Điếu Văn Mẹ Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Liệt Sỹ, 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lái Xe, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Liệt Sỹ, Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sĩ, Don Xin Huong Tro Cap Vo Liet Si Tai Gia, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Thủ Tục Xin Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sĩ, Mẫu Đơn Xin Di Chuyển Mộ Liệt Sỹ, Đon Xin Thong Tin Liet Si, Đơn Xin Trích Lục Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Xác Nhận Mộ Liệt Sĩ, Thủ Tục Chuyển Hồ Sơ Liệt Sĩ, Mẫu Đơn Đề Nghị Lấy Mẫu Hài Cốt Liệt Sỹ, Liệt 7 Ngoại Vi, Đơn Đề Nghị Lấy Mẫu Hài Cốt Liệt Sỹ, Văn Tế Anh Hùng Liệt Sỹ, Mẫu Điếu Văn Liệt Sỹ, Đơn Xin Xác Nhận Phần Mộ Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hồ Sơ Liệt Sỹ, Đơn Xin Trich Luc Thong Tin Ve Liet Si, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Tuất Liệt Sỹ, Đơn Xin Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Tuất Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Đơn Đề Nghị Hưởng Chế Độ Vợ Liệt Sỹ Tái Giá, Đơn Đề Nghị Hưởng Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Điểm Liệt Thi Đại Học 2020, Mẫu Đơn Xin Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Gia Đình Liệt Sỹ, Donxin Huong Che Do Vo Liet Sy Tai Gai, Trích Lục Thông Tin Liệt Sỹ, Đánh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Đơn Đề Nghị Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ, Hồ Sơ Công Nhận Liệt Sỹ, Mau Don De Nghi Don Vi Trich Luc Thong Tin Liet Sy, Khoanh Full 1 Đáp án Có Bị Liệt Không, Mẫu Biên Bản Họp Họ Xin Trợ Cấp Tiền Tuất Vợ Liệt Sĩ Tái Giá, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không 2019, Mẫu Đơn Đề Nghị Thăm Viếng Mộ Liệt Sỹ, Khoanh 1 Đáp án Có Bị Liệt Không 2018, Thông Tư Hướng Dẫn Di Chuyển Hài Cốt Liệt Sỹ,

Giải Soạn Bài Liệt Kê Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 85 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Trong đoạn trích sau đây, nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để miêu tả diện mạo Chí Phèo. Hãy chỉ ra phép liệt kê ấy và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó.

Bài tập 1. Bài tập 1, trang 106, SGK. 2. Bài tập 2, trang 106, SGK. 3. Bài tập 3, trang 106, SGK. 4*. Trong đoạn trích sau đây, nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để miêu tả diện mạo Chí Phèo. Hãy chỉ ra phép liệt kê ấy và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Chỉ biết có một hôm Chí bị người ta giải huyện rồi nghe đâu phải đi tù. Không biết tù mấy năm, nhưng hắn đi biệt tăm đến bảy – tám năm, rồi một hôm, hắn lại lù lù ở đâu lần về. Hắn về lớp này trông khác hẳn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá ! Cái đầu thì trọc lốc, cải răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết ! 5. Thử nêu nguyên tắc sắp xếp các bộ phận liệt kê được in đậm trong đoạn trích sau đây và cho biết hiệu quả nghệ thuật của nó. Tôi đứng tựa vào lòng Uyển, vừa ngồm ngoàm nhai quả, vừa hỏi chuyện từ cây cam ở đầu sân, cây hồng ở bờ ao, khóm tẩm xuân leo bờ giậu, cho đến con gà tổ lấy giống từ trên ông Lí Đà Xuyên, con mèo xám mua ba hào rưỡi, con chó vên mua bằng tiền bỏ ống của tôi kì nghỉ hè năm ngoái. 6. Hãy chỉ ra phép liệt kê trong đoạn trích sau đây và cho biết tác dụng của nó. Má nuôi tôi kể cho chúng tôi nghe đủ thứ chu vện. Từ những chuyện “cá bống hai mang, cá trê hai ngạnh, tôm càng hai râu” rất ngây ngô, trẻ con, sang chuyện săn nai, săn khỉ trong rừng, qua chuyện cuộc đời của chú Võ Tòng – con người kì dị mà tôi đã được gặp một đêm tôi ở bờ sông – đến chuyện ma cá sâu, ma cọp, ma nam… mà người nghe yếu bỏng vía, dù là người lớn đi nữa, cũng không dám bước ra khỏi nhà đi đái. Dường như chuyện nào thằng Cò cũng đã nghe mẹ kể rồi. Nó chẳng chú ý mấy, chỉ hong hóng, chực nghe bà kể quên mất một đoạn nào đó, thì lập tức chen vào bổ sung ngay, rồi lại nheo mắt nhìn tôi như muốn nói : “Thấy chưa, má tao còn không nhớ bằng tao đâv. Mày ở chợ vô đây, rồi còn phải học tao nhiều !” (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam) 7. Cho biết phép liệt kê nào đã được sử dụng trong đoạn văn sau đây và tác dụng của chúng. Nhưng nhiều nhất là những quần áo của Ninh, của Đật. Cái nhuộm son, cái dãi nâu, cái để trắng. Nhưng chẳng cái nào còn giữ được trọn vẹn cái màu của nó. Bởi vì cái thì mốc xanh, cái thì mốc vàng, cái thì lấm tấm hoa bèo, cái thì trạt những nhựa chuối, những tương, những mắm, mũi dãi cùng đất cát. Vò đến sái tay cũng không còn sạch được. Mà cái thì mất cúc, cái thì xoạc nách, cái thì xoạc túi, cái thì rách lưng, cái thì rách vai, cái rách ống tay. Chỉ tại nó nghịch quá. Không thế chưa đến nỗi. Nhiều cái, vải còn dai lắm ; xé kêu xoàn xoạt. Chúng nó mặc hại quần áo lắm. Cứ gọi là vừa mặc vừa xé áo. Bu Ninh tay vá, miệng chửi cho không còn cái tai nào mà nghe… Gợi ý làm bài

1. Muốn giải được bài tập này, các em cần hiểu thế nào là phép liệt kê (xem Ghi nhớ, trang 105, SGK). Cũng cần lưu ý thêm là phép liệt kê không chỉ giới hạn trong phạm vi một câu mà có thể mở rộng ra giữa các câu kế tiếp nhau trong một đoạn.

Trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ba lần dùng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc :

– Sức mạnh của tinh thần yêu nước.

– Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương của các vị anh hùng dân tộc.

– Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên đánh thực dân Pháp.

Chẳng hạn, để miêu tả sức mạnh tình thần yêu nước của nhân dân ta, tác giả đã dùng phép liệt kê (được in đậm) như sau :

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhân chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

2. HS cần nắm vững thế nào là phép liệt kê để tìm đúng phép liệt kê được sử dụng trong đoạn.

Lưu ý : Trong đoạn trích, phép liệt kê được sử dụng 2 lần.

a) Có thể sử dụng phép liệt kê để miêu tả các hoạt động khác nhau của những nhóm HS khác nhau trong giờ ra chơi (qua đó, có thể thấy được sự ồn ào, huyên náo của sân trường).

b) Có thể sử dụng phép liệt kê để miêu tả những cử chỉ lố bịch của Va-ren nhằm lấy lòng Phan Bội Châu và những phản ứng của Phan Bội Châu thể hiện sự kiên cường, bất khuất của một nhà cách mạng.

c) Có thể sử dụng phép liệt kê để miêu tả những phẩm chất cao quý của nhà cách mạng Phan Bội Châu.

4*. Trong đoạn trích, nhà văn Nam Cao đã dùng phép liệt kê để đặc tả nhân vật, từ vẻ bề ngoài xấu xí đến sự tha hoá bên trong ; từ một nông dân cục mịch hiền lành thuở xưa, giờ đây trở thành một tên lưu manh có hạng.

(Trong truyện ngắn Chí Phèo, Nam Cao đã nhiều lần dùng phép liệt kê như vậy. Ví dụ ở một đoạn khác : Mới trông thấy hắn vào đến sân, bá Kiến biết hắn lại đến sinh sự rồi. Cái mắt thì ngấu lên, hai chân thì lảo đảo, cái môi bầm lại mà run bần bật.)

5. Trong đoạn trích, các bộ phận của phép liệt kê được sắp xếp theo nguyên tắc liệt kê các cây trồng trước, liệt kê các con vật nuôi sau.

Phép liệt kê đã làm nổi rõ tâm trạng nhớ nhà da diết của một em bé phải đi trọ học xa.

6. Như bài tập 2, HS cần nắm vững phép liệt kê để tìm đúng phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích.

Phép liệt kê trong đoạn trích có tác dụng làm nổi bật sự giàu có gắn với vô vàn chuyện lạ, li kì, bí ẩn của miền đất phương Nam của Tổ quốc.

7. Lưu ý: Phép liệt kê trong đoạn trích nhấn mạnh đến tình trạng thảm hại của đám quần áo của Ninh và Đật, do chúng là trẻ con, mặc không biết giữ gìn. Ngoài ra nó còn nhấn mạnh đến sự vất vả của người mẹ khi phải thường xuyên vá quần áo cho hai con.