Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Và Tính Nhẩm Nghiệm Pt Bậc 2

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Giải Phương Trình Và Hệ Phương Trình Môn Toán
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Phương Trình Toán Bằng Máy Tính Casio
  • Công Bố Kết Quả Bình Chọn Giải Thưởng Y Tế Thông Minh Năm 2022
  • Giới Thiệu Nhóm Sản Phẩm Bình Chọn Giải Thưởng Y Tế Thông Minh: “báo Cáo Sự Cố”
  • Người Giải Mã Tử Thi
  • Bài viết này Trung tâm Gia sư Hà Nội chia sẻ với các em cách giải phương trình bậc 2 và tính nhẩm nghiệm của PT bậc 2 trong trường hợp đặc biệt.

    Có nhiều dạng toán trong chương trình Toán 9 và ôn thi vào lớp 10 môn Toán cần phải biết phương pháp giải phương trình bậc 2 thì mới làm được.

    Định nghĩa phương trình bậc 2

    Phương trình bậc hai là phương trình có dạng: ax 2 + bx + c = 0. Với

    • x là ẩn số
    • a, b, c là các số đã biết sao cho: a ≠ 0
    • a, b, c là những hệ số của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng với hệ số của x (theo phương trình trên thì a là hệ số bậc hai, b là hệ số bậc một, c là hằng số hay số hạng tự do).

    Phương pháp giải phương trình bậc 2

    Giải phương trình bậc 2: ax 2 + bx + c = 0 theo biệt thức delta (Δ)

    Công thức Vi-ét về quan hệ giữa các nghiệm của đa thức với các hệ số của nó. Trong trường hợp phương trình bậc hai một ẩn, được phát biểu như sau:

    Nếu phương trình bậc 2 có:

    Xuất phát từ định lý Vi-ét, chúng ta có các dạng toán tính nhẩm như sau:

    Nếu phương trình có dạng x 2 – (u+v)x + uv = 0 thì phương trình đó có hai nhiệm u và v.

    Nếu phương trình có dạng x 2 + (u+v)x + uv = 0 thì phương trình có hai nghiệm -u và -v.

    Như vậy, với dạng này chúng ta cần thực hiện 2 phép nhẩm: “Phân tích hệ số c thành tích và b thành tổng”. Trong hai phép nhẩm đó, chúng ta nên nhẩm hệ số c trước rồi kết hợp với b để tìm ra hai số thỏa mãn tích bằng c và tổng bằng b.

    Khi tiến hành, bạn nhẩm trong đầu như sau: Tích của hai nghiệm bằng c, mà tổng lại bằng b.

    Tóm lại:

    x 2 – 5x + 6 = 0

    Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 6, mà tổng lại bằng 5”. Hai số đó là: 2 và 3 vì 6 = 2×3 và 5 = 2 + 3. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 3.

    x 2 – 7x + 10 = 0

    Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 10, mà tổng lại bằng 7”. Hai số đó là: 2 và 5 vì 10 = 2×5 và 7 = 2 + 5. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 5.

    Ví dụ phương trình:

    Do loại này đã quá quen thuộc và thường gặp, nên bài viết không xét các ví dụ cho trường hợp này mà tập trung vào Dạng 1 và Dạng 3.

    Dạng 3: Hai nghiệm là nghịch đảo của nhau

    • Nếu thay v = 1 vào (1) thì chúng ta sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm quen thuộc a + b + c = 0, với a = 1, b = -(u+1), c = u.
    • Nếu thay v = -1 vào (1) thì bạn sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm a – b + c = 0, với a = 1, b = -(u-1), c = -u.

    Nếu u ≠ 0 và v = 1/ u thì phương trình (1) có dạng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình
  • Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Giải Phương Trình Bậc Hai (Bản Đầy Đủ)
  • Học Cách Giải Bất Phương Trình Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bai Giang Phuong Trinh Vi Phan
  • Chuyên Đề Hệ Pt Bậc Nhất 2 Ẩn Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • Chuyên Đề Các Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1 Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1, Loại 2 Có Hai Ẩn
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1 Cực Hay
  • Chuyên đề:

    HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    A. Lý thuyết:

    * Hệ PT bậc nhất hai ẩn là HPT có dạng:

    B. Bài tập:

    Chuyên đề: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    * Sử dụng phương pháp thế, công để giải phương trình.

    * Hệ PT có nghiệm duy nhất

    * Hệ PT vô nghiệm

    * Hệ PT vô số nghiệm

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau:

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất

    (x;y) = (2;1)

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

    Bài 1: Giải các hệ phương trình

    Nhóm 1:

    Nhóm 2:

    Nhóm 3:

    Dạng 1: Giải hệ phương trình cơ bản và đưa về dạng cơ bản

    Giải

    Giải

    Giải

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    (PT vô no)

    HPT vô nghiệm

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    (PT vô số no)

    HPT vô số no

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(2;2)

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(-2;-3)

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là:

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài tập vận dụng:

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    *Phương pháp giải:

    – Đặt phần chứa ẩn giống nhau ở cả 2 pt là u và v.

    – Giải hpt với ẩn u,v

    – Dựa vào u,v tìm x,y

    VD1: Giải HPT

    Đặt 1/x= u; 1/y=v

    HPT (I) có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Bài 1: Giải các hệ phương trình

    Nhóm 1

    Nhóm 2:

    Nhóm 3:

    Giải

    Giải

    Giải

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Quay lại

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt 1/(x+2y)= u; 1/(y+2x)=v

    HPT có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm là:

    Quay lại

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt 1/(x+1)= u; 1/(y+4)=v

    HPT có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm là:

    Quay lại

    Vậy HPT có nghiệm là: (x;y)=(2;3),(2;-3);(-2;3);(-2;-3).

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt x2= u; y2=v

    HPT có dạng:

    DẠNG 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    *Phương pháp giải:

    B1: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    B2: Giải hệ phương trình tìm x,y theo m

    B3 : Thay x,y vào hệ thức đề bài tìm m

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Giải

    Với m=1 hệ phương trình có dạng

    Vậy với m= 1 HPT có nghiệm

    b) Để HPT có nghiệm duy nhất

    (luôn đúng với mọi m)

    Vậy với mọi m thì HPT có nghiệm duy nhất

    Để HPT có nghiệm duy nhất thỏa mãn x+y=2

    Vậy để HPT có nghiệm duy nhất thỏa nãm x+y=2 thì m= 9/4 hoặc 1/4

    DẠNG 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    *Phương pháp giải:

    B1: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    B2: Giải hệ phương trình tìm x,y theo m

    B3 : Thay x,y vào hệ thức đề bài tìm m

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Giải

    Với m=1 hệ phương trình có dạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Và Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Bài Tập Giải Phương Trình Lớp 8
  • Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Bài Toán Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Các Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Lập Trình C: Giải Phương Trình Bậc 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Chương Trình Giải Phương Trình Bậc Nhất Ax + B = 0
  • Vấn Đề Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn: Ax + B = 0
  • Vấn Đề Giải Phương Trình Chứa Căn Bậc 3
  • Công Thức Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

    Video hướng dẫn:

    Code demo:

    //

    Bai

    toan

    giai

    phuong

    trinh

    bac

    hai

     

    void

    main

    ()

    {

      

    float

    a

    ,

    b

    ,

    c

    ,

    d

    ,

    x1

    ,

    x2

    ;

      

    clrscr

    ();

      

    printf

    (

    “nNhap vao a: “

    );

      

    scanf

    (

    “%f”

    ,&

    a

    );

      

    printf

    (

    “nNhap vao b: “

    );

      

    scanf

    (

    “%f”

    ,&

    b

    );

      

    printf

    (

    “nNhap vao c: “

    );

      

    scanf

    (

    “%f”

    ,&

    c

    );

      

    if

    (

    a

    ==

    0

    ){

        

    if

    (

    b

    ==

    0

    ){

          

    if

    (

    c

    ==

    0

    ){

            

    printf

    (

    “nPhuong trinh vo so nghiem!”

    );

          

    }

          

    else

    {

            

    printf

    (

    “nPhuong trinh vo nghiem!”

    );

          

    }

        

    }

        

    else

    {

          

    printf

    (

    “nPhuong trinh co mot nghiem, x = %g”

    ,-

    c

    /

    b

    );

        

    }

      

    }

      

    else

    {

        

    d

    =

    b

    *

    b

    4

    *

    a

    *

    c

    ;

        

    if

    (

    d

    <

    0

    ){

          

    printf

    (

    “nPhuong trinh vo nghiem!”

    );

        

    }

        

    else

    if

    (

    d

    ==

    0

    ){

          

    printf

    (

    “nPhuong trinh co nghiem kep, x1 = x2 = %g”

    ,-

    b

    /(

    2

    *

    a

    ));

        

    }

        

    else

    {

          

    printf

    (

    “nPhuong trinh co hai nghiem phan biet:”

    );

         

    x1

    =(-

    b

    +

    sqrt

    (

    d

    ))/(

    2

    *

    a

    );

          

    x2

    =(-

    b

    sqrt

    (

    d

    ))/(

    2

    *

    a

    );

          

    printf

    (

    “nx1 = %g”

    ,

    x1

    );

          

    printf

    (

    “nx2 = %g”

    ,

    x2

    );

        

    }

      

    }

      

    getch

    ();

    }

    1. Khóa học lập trình C/C++ dành cho các bạn từ 12-17 tuổi

    2. Khóa học lập trình C/C++ dành cho các bạn từ 18 tuổi

     

    Họ và tên bạn

    *

    :

    Số điện thoại

    *

    :

    Email:

    Thời gian học:

    Sáng

    Chiều

    Tối

    Lời nhắn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Chứa Căn Thức
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Và Chính Xác Cho Học Sinh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Phương Trình Và Hàm Số Bậc 4
  • Phương Pháp Giải Phương Trình Bậc Ba, Bậc Bốn Đặc Biệt Môn Toán Lớp 10
  • Pt Asinx+Bcosx=C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Nghiệm Của Phương Trình Ax+By=C
  • Luyện Tập Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax+B=0
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Bằng Php
  • Phương Trình Chứa Ẩn Trong Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • -TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HỒNG QUANG

    TỔ TOÁN

    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

    THIẾT KẾ TRÊN POWER POINT

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP

    CHƯƠNG I : HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

    VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    Back

    BCủ

    Kiểm tra bài cũ

    1

    2

    3

    T.D

    Câu 1: Giải phương trình lượng giác:

    2sin2x + sinx – 3 = 0 (1)

    Back

    cos(a – b) = …………….

    Câu 2: Điền vào các chỗ trống còn lại?

    sin(a + b) = …………….

    sin(a – b) = …………….

    cos(a + b) = …………….

    sin(a + b) = sinacosb + sinbcosa

    sin(a – b) = sinacosb – sinbcosa

    cos(a + b) = cosacosb – sinbsina

    cos(a – b) = cosacosb + sinbsina

    Công thức cộng

    Câu 3 :

    Hãy chứng minh rằng

    a/ sinx +cosx =

    b/ sinx – cosx =

    Chứng minh:

    a/ sinx +cosx =

    sinx +cosx =

    =

    =

    b/ sinx – cosx =

    sinx – cosx =

    =

    =

    Công thức biến đổi biểu thức asinx + bcosx = ?

    Nhận xét: đối chiếu kết quả trên ta thấy

    Theo kết quả trên ta có: sinx +cosx =

    asinx + bcosx =

    1sinx + 1cosx =

    asinx + bcosx =

    Tổng quát :

    asinx + bcosx = c

    Làm thế nào để giải phương trình lượng giác có dạng?

    sinf(x) = m

    cosf(x) = n

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    sinf(x) = m

    Ví dụ:Giải pt: Sinx + cosx = 1 (1)

    Home

    Pt

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    cosf(x) = n

    Home

    Pt

    Với phương trình : sinx + cosx = 1 (1)

    Back

    Tq

    Tq

    Back

    Đk

    Home

    GB

    GB

    Home

    ADung

    III/. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx

    PPCT:16 §3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    VD1

    VD2

    CC1

    CC2

    CC3

    2/. Phương trình dạng: asinx + bcosx = c

    1/. Biến đổi biểu thức : asinx + bcosx

    Ta có công thức:

    GB

    Đk

    Ví dụ 3 : Giải phương trình:

    Giải :

    * Ta có a2 + b2 = 4 , c2 = 4 nên điều kiện pt có nghiệm thỏa

    * Chia cả 2 vế của pt (1) cho 2, ta được :

    A.

    B.

    C.

    D.

    Kết quả

    Phương trình asinx + bcosx = c vô nghiệm khi:

    Home

    End

    Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

    Kết quả

    Home

    End

    Sau khi biến đổi biểu thức:

    asinx + bcosx ta được những biểu thức nào là đúng trong các biểu thức sau:

    Kết quả

    End

    Home

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 1. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (B)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Dùng công thức

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 2. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 3. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 4. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (A)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Ví dụ 5 :

    Giải phương trình lượng giác sau.

    Giải:

    (5)

    (5)

    Với

    Vậy:

    (5)

    asinx + bcosx = c

    asinx + bcosx =

    C?ng c?: Điều kiện có nghiệm của phương trình

    Hỏi:

    Từ bi?u th?c: hãy nhận xét xem phương trình asinx + bcosx = c có nghiệm khi nào?

    Ta có: asinx + bcosx = c

    Phương trình trên có nghiệm:

    Vậy phương trình (b) có nghiệm

    (b)

    Phương trình bậc nhất theo sinx và cosx :

    asinx + bcosx = c (*) (a và b khác 0)

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Xét điều kiện để PT (*) có nghiệm

    Bước 2 : Chia hai vế (*) cho

    và đặt :

    (*)

    Bước 3 : Giải PTLG CB (2)

    Bài tập về nhà: 2,3,4,5/Trang37/Sgk

    Chúc Quí Thầy cô và các em

    vui, khoẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Phương Trình Bậc 4
  • Công Cụ Máy Tính Online: Tính Nhanh, Giải Phương Trình, Căn Bậc
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Online, Cực Nhanh Tại Giaitoannhanh.com
  • Bài Tập Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn Có Đáp Án
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Dấu Căn Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 24, 25 Sgk Vật Lý 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 : Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168 Trang 26 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 37,38,39, 40,41 Trang 23,24 Toán 6 Tập 2: So Sánh Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 20 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 20: Tỉ Khối Của Chất Khí
  • C1. Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Bài giải:

    Một số ví dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động: Quả bóng đang nằm yên trên sân, chịu lực đá từ chân cầu thủ quả bóng chuyển động; một chiếc xe đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi, nếu ta dùng tay đẩy theo chiều chuyển động của xe thì xe sẽ chuyển động nhanh lên.

    Bài C2 trang 24 sgk vật lý 6

    C2. Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Bài giải:

    Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng.

    Bài C6 trang 25 sgk vật lý 6

    C6. Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay tác dụng lên lò xo.

    Bài giải:

    Khi ta lấy tay ép vào 2 đầu lò xo, ta sẽ bị lực của lò xo tác dụng lại, lực cảu lò xo tác dụng vào tay ta đó là lực đàn hồi. Còn lực mà ta tác dụng vào lò xo là lực nén.

    Bài C3 trang 25 sgk vật lý 6

    C3. Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa. Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Bài giải:

    Khi ta dùng tay đấy xe cho ép lò xo lại thì ngav chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực dàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so với lực ép vào.

    Bài C5 trang 25 sgk vật lý 6 C5. Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyên dộng theo hướng khác.

    Bài C4 trang 25 sgk vật lý 6 C4. Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Bài giải:

    Trong thí nghiệm ở hình, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyên dộng thì dừng lại.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7 Sbt Sinh Học Lớp 6
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác
  • ( T.28) Bài 7: Giải Bài Tập Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài 56,57,58, 59,60,61, 62,63,64, 65,66 Trang 27,28 Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 6, 7, 8 Sgk Vật Lí 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 5: Ảnh Của Một Vật Tạo Bởi Gương Phẳng
  • Giải Bài Tập Trang 25, 26 Vật Lí 7, Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 24: Cường Độ Dòng Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 16: Tổng Kết Chương 2: Âm Học
  • Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Vật Lý Lớp 7: Dòng Điện
  • C1. Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay ống cong?

    Hướng dẫn giải:

    Ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp vào mắt ta theo ống thẳng.

    Bài C2 trang 6 sgk vật lí 7

    C2. Hãy bố trí thí nghiệm để kiểm tra xem khi không dùng ống thì ánh sáng có truyền đi theo đường thẳng hay không?

    Đặt ba tấm bìa đục lỗ (hình 2.2) sao cho mắt nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả ba lỗ A, B, C

    Kiểm tra xem ba lỗ A, B, C trên ba tấm bìa và bóng đèn có nằm trên cùng một đường thẳng không?

    Hướng dẫn giải:

    C1: Dùng một dây chỉ luồn qua ba lỗ A, B, C rồi căng thẳng dây.

    C2: Luồn một que nhỏ thẳng qua ba lỗ để xác nhận ba lỗ thẳng hàng.

    Vậy đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

    Bài C3 trang 7 sgk vật lí 7

    C3. Hãy quan sát và nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng.

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng…..trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng …. trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng…. trên đường truyền của chúng.

    + Giao nhau; không giao nhau; loe rộng ra.

    Hướng dẫn giải:

    a) Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.

    b) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.

    c) Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.

    Bài C5 trang 8 sgk vật lí 7

    C5. Cho ba cái kim. Hãy cắm ba cái kim thẳng đứng trên mặt một tờ giấy để trên mặt bàn. Dùng mắt ngắm để điều chỉnh cho chúng đứng thẳng hàng (không được dùng thước thẳng). Nói rõ ngắm như thế nào là được và giải thích vì sao lại làm như thế?

    Hướng dẫn giải:

    B1: Cắm hai cái kim thẳng đứng trên một tờ giấy. Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ hai.

    b2: Di chuyển cái kim thứ ba đến vị trí kim thứ nhất che khuất.

    Ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai và kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, hai kim này bị kim thứ nhất che khuất.

    Bài C4 trang 8 sgk vật lí 7

    C4. Hãy giải đáp thắc mắc của Hải nêu ra ở phần mở bài.

    Hướng dẫn giải:

    Học sinh tự bố trí thí nghiệm như hình 2.4 SGK theo nhóm

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23, 24 Vật Lí 7, Gương Cầu Lõm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Bài 1: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7: Nhận Biết Ánh Sáng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 7 Sgk
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta
  • Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

    Hãy giải thích tại sao.

    Giải:

    Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng áp dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía

    Câu 2 – trang 32 SGK vật lý 8

    Căm một ống thủy tinh ngập trong nước rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ra khỏi nước.

    Nước có chảy ra khỏi ống nước hay không? Tại sao ?

    Giải: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước(áp lực của không khí bằng trọng lượng của cột nước cao 10,37 m).

    Câu 3 – trang 32 SGK vật lý 8

    Nếu bỏ ngón tay bịt kín ra khỏi ống (thí nghiệm ở câu 2) ra thì xảy ra hiện tượng gì? Giải thích tại sao?

    Giải:

    Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì nước sẽ chảy ra khỏi ống, vì khi bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí trong ống thông với áp suất khí quyển. Áp suất khí trong ống cộng với áp suất cột nước trong ống lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước chảy từ trong ống ra.

    Câu 4 – trang 33 SGK vật lý 8

    Năm 1654, Ghê rich(1602-1678), thị trường thành phố Mác đơ buốc của đức đã làm thì nghiệm sau:

    Ông lấy hai bán cầu đóng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. sau đó dung máy bơm rút không khí bên trong quả cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dung hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo rời hai bán cầu rời ra.

    Hãy giải thích tại sao.?

    Giải:

    Vì khí rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau.

    Câu 5 – trang 34 SGK vật lý 8

    Các áp suất tác dụng lên A(ở ngoài ống) và lên B(ở trong ống) có bằng nhau không ? tại sao?

    Giải

    Áp suất tác dụng lên A(ở ngoài ống) và áp suất tác dụng lên B ở trong ống bằng nhau vì hai điểm này cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng

    Câu 6 – trang 34 SGK vật lý 8

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất nào? Áp suất tác dụng lên B là áp suất nào?

    Giải:

    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B ( ở trong ống) là áp suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy ngân cao 76 cm.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 12, 13 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 32, 33, 34 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5 Trang 25, 26, 27 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ
  • Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (H.3.1)Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe đi được sau những khoảng 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

    Trên quãng đường nào, chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, không đều ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được quãng đường AB, BC, CD không bằng nhau và tăng dần, còn trên đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong khoảng thời gian 3s, trục lăn được những quãng đường bằng nhau.

    Bài C2 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Trong những chuyển động sau đây ? Chuyển động nào là chuyển động đều, không đều ?

    a) Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định.

    b) Chuyển động của ôtô khi khởi hành.

    c) Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.

    d) Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga.

    Hướng dẫn.

    a) Là chuyển động đều.

    b), c), d) là chuyển động không đều.

    Bài C3 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm dần đi ?

    Hướng dẫn.

    Tính vận tốc trung bình trên quãng đường AB, BC, CD.

    Từ A đến D : Chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần.

    Bài C4 – Trang 12 – SGK Vật lí 8

    Chuyển động của ôtô chạy từ Hà Nội về Hải Phòng là đều hay không đều ? Tại sao? Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc nào ?

    Hướng dẫn.

    Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều, Khi ôtô chạy từ Hà Nội tới Hải Phòng với vận tốc 50 km/h là nói tới vận tốc trung bình.

    Bài C5 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 30s. Khi hết dốc, xe lăn tiếp quãng đường nằm ngang dài 60m trong 24s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường xuống dốc, trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường.

    Hướng dẫn.

    (v_{tb_{1}}=frac{120}{30}=4m/s) , (v_{tb_{2}}=frac{60}{24}=2,5m/s)

    Vậy vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là :

    (v_{tb}=frac{120+60}{30+24}=3,3) m/s.

    Bài C6 – Trang 13 – SGK Vật lí 8

    Một đoàn tàu chuyển động trong 5 giờ với vận tốc trung bình là 30 km/h.

    Tính quãng đường tàu đi được.

    Hướng dẫn.

    Quãng đường tàu đi được s = v tb.t = 30.5 = 150 km.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Cơ Năng Sgk Lý 8
  • Địa Lí 8 Bài 44: Thực Hành: Tìm Hiểu Địa Phương
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Vật Liệu Làm Dây Dẫn
  • Ôn Tập Học Kì 2 Vật Lý 8
  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 Bài 7 Trang 24 25 26 Sgk Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 Bài 8 Trang 22 23 24 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập C6: Trang 24 Sgk Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài C6, C7, C8, C9 Trang 29 Sgk Vật Lí Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 138 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Bài 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5, 19.6, 19.7 Trang 41, 42 Sbt Vật Lý 7: Dòng Điện Là Gì?
  • Hướng dẫn giải Bài 7. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực, chương I Cơ học, sách giáo khoa Vật lí 6. Nội dung trả lời câu hỏi C1 C2 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 bài 7 trang 24 25 26 sgk Vật lí 6 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, định luật, chuyên đề có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn vật lí lớp 6.

    I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng

    1. Những sự biến đổi của chuyển động

    – Vật đang chuyển động bị dừng lại.

    – Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.

    – Vật chuyển động nhanh lên.

    – Vật chuyển động chậm lại.

    – Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.

    2. Những sự biến dạng

    – Sự biến dạng là sự thay đổi hình dang của vật.

    Ví dụ: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng.

    II. Những kết quả tác dụng của lực

    1. Thí nghiệm

    – Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    2. Rút ra kết luận

    – Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà tay ta (không qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe.

    – Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi.

    – Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo.

    – Kết luận: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra

    Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển động.

    Trả lời:

    – Xe đang chạy, ta bóp phanh làm xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

    – Cầu thủ đá vào quả bóng đang đứng yên làm cho quả bóng chuyển động.

    – Một chiếc xe đạp đang chuyển động nếu ta dùng tay kéo xe ngược lại thì xe sẽ chuyển động chậm đi.

    – Xe đạp xuống dốc chuyển động nhanh lên.

    Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài.

    Làm sao biết trong hai người, ai đang giương cung, ai chưa giương cung?

    Người đang giương cung tác dụng lực vào cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng. Do đó người thứ nhất đang giương cung, người thứ hai chưa giương cung.

    Trả lời:

    Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa.

    Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo lá tròn lên xe lúc đó.

    Khi ta dùng tay đẩy xe cho ép lò xo lại thì ngay chỗ tiếp xúc giữa lò xo lá tròn và xe xuất hiện lực đàn hồi ngược lại với lực ép của xe nhưng có độ lớn bằng lực ép. Vậy khi ta buông tay ra chính lực đàn hồi đẩy xe chạy ngược chiều so vơi lực ép vào.

    Trả lời:

    Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một dốc nghiêng. Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại (H.7.1).

    Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.

    Trong thí nghiệm ở hình 7.1, lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây đã làm cho xe đang chuyển động thì dừng lại.

    Trả lời:

    Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc. Thả một hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo (H.7.2).

    Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.

    Trong thí nghiệm ở trên, lực mà lo xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm làm cho hòn bi chuyển động theo hướng khác.

    Trả lời:

    Lấy tay ép hai đầu một lò xo. Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo.

    Lực mà tay ta tác dụng lên lò xo làm cho lò xo biến dạng.

    Trả lời:

    Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) …………….. xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) ……………. xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) ……………… hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) ………………. lò xo.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến đổi chuyển động của

    (3) biến đổi chuyển động của

    (4) biến dạng

    a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn dụng lên xe lăn đã làm (1) biến đổi chuyển động của xe.

    b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) biến đổi chuyển động của xe.

    c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3) biến đổi chuyển động của hòn bi.

    d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) biến dạng lò xo.

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) ………… vật B hoặc làm (2) ………………. vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    (1) biến đổi chuyển động của

    Trả lời:

    (2) biến dạng

    Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm (2) biến dạng vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật.

    – Ta lấy tay búng vào một hòn bi sắt đang đứng yên trên mặt ngang thì viên bi sẽ chuyển động.

    Trả lời:

    – Khi đóng đinh vào tường, búa tác dụng vào đinh làm đinh đang đứng yên chuyển động ngập sâu vào tường.

    – Khi kéo cờ lực kéo của tay học sinh làm cho dây và cờ chuyển động.

    Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng.

    – Khi ngồi trên tấm đệm ta thấy đệm bị lún xuống.

    Trả lời:

    – Khi cái vợt đập vào một quả bóng thì cả vợt lẫn bóng đều bị biến dạng.

    – Dùng tay kéo hai đầu lò xo lại, ta thấy hai đầu lò xo dãn ra.

    Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai kết quả nói trên.

    Cầu thủ đá vào quả bóng đứng yên trên mặt sân làm quả bóng biến dạng và biến đổi chuyển động.

    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 16, 17 Sgk Vật Lí 7
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 124 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 14: Phản Xạ Âm
  • Giải Vật Lí 7 Bài 14: Phản Xạ Âm Tiếng Vang
  • Ptlg Bậc I Dạng Asin X + Bcosx = C Phuong Trinh Asinx Bcosx C Tg Tiet 4 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Về Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Chương Iii. §3. Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0
  • Pp Giải Phương Trình Mũ, Logarit
  • Pt Mũ Có Lời Giải Chi Tiết
  • Gv. thực hiện: NGUYỄN TRÍ HUỆ

    Chào mừng Quí Thầy Cô

    dự giờ thăm lớp 11/1

    TRƯỜNG THPT PHẠM HÙNG

    TD

    -TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM HÙNG

    TỔ TOÁN

    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

    THIẾT KẾ TRÊN POWER POINT

    GIÁO VIÊN : NGUY?N TRÍ HU?

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP

    CHƯƠNG I : HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

    VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    Giáo viên thực hiện: NGUYỄN TRÍ HUỆ

    Back

    BCủ

    Kiểm tra bài cũ

    1

    2

    3

    T.D

    Câu 1: Giải phương trình lượng giác:

    2sin2x + sinx – 3 = 0 (1)

    Back

    cos(a – b) = …………….

    Câu 2: Điền vào các chỗ trống còn lại?

    sin(a + b) = …………….

    sin(a – b) = …………….

    cos(a + b) = …………….

    sin(a + b) = sinacosb + sinbcosa

    sin(a – b) = sinacosb – sinbcosa

    cos(a + b) = cosacosb – sinbsina

    cos(a – b) = cosacosb + sinbsina

    Công thức cộng

    Câu 3 :

    Hãy chứng minh rằng

    a/ sinx +cosx =

    b/ sinx – cosx =

    Chứng minh:

    a/ sinx +cosx =

    sinx +cosx =

    =

    =

    b/ sinx – cosx =

    sinx – cosx =

    =

    =

    Công thức biến đổi biểu thức asinx + bcosx = ?

    Nhận xét: đối chiếu kết quả trên ta thấy

    Theo kết quả trên ta có: sinx +cosx =

    asinx + bcosx =

    1sinx + 1cosx =

    asinx + bcosx =

    Tổng quát :

    asinx + bcosx = c

    Làm thế nào để giải phương trình lượng giác có dạng?

    sinf(x) = m

    cosf(x) = n

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    sinf(x) = m

    Ví dụ:Giải pt: Sinx + cosx = 1 (1)

    Home

    Pt

    Biến đổi phương trình về dạng cơ bản

    cosf(x) = n

    Home

    Pt

    Với phương trình : sinx + cosx = 1 (1)

    Back

    Tq

    Tq

    Back

    Đk

    Home

    GB

    GB

    Home

    ADung

    III/. Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx

    PPCT:16 §3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    THƯỜNG GẶP

    VD1

    VD2

    CC1

    CC2

    CC3

    2/. Phương trình dạng: asinx + bcosx = c

    1/. Biến đổi biểu thức : asinx + bcosx

    Ta có công thức:

    GB

    Đk

    Ví dụ 3 : Giải phương trình:

    Giải :

    * Ta có a2 + b2 = 4 , c2 = 4 nên điều kiện pt có nghiệm thỏa

    * Chia cả 2 vế của pt (1) cho 2, ta được :

    A.

    B.

    C.

    D.

    Kết quả

    Phương trình asinx + bcosx = c vô nghiệm khi:

    Home

    End

    Trong các phương trình sau, phương trình nào vô nghiệm?

    Kết quả

    Home

    End

    Sau khi biến đổi biểu thức:

    asinx + bcosx ta được những biểu thức nào là đúng trong các biểu thức sau:

    Kết quả

    End

    Home

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 1. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (B)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Dùng công thức

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 2. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 3. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (C)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    BÀI TẬP LUYỆN TNKQ VỀ

    Phương trình bậc nhất đối với sin và cosin

    Câu 4. Nghiệm của pt:

    là:

    Chọn một đáp án sau:

    Đáp án là : (A)

    A. B.

    C. D.

    Gợi ý:

    Ví dụ 5 :

    Giải phương trình lượng giác sau.

    Giải:

    (5)

    (5)

    Với

    Vậy:

    (5)

    asinx + bcosx = c

    asinx + bcosx =

    C?ng c?: Điều kiện có nghiệm của phương trình

    Hỏi:

    Từ bi?u th?c: hãy nhận xét xem phương trình asinx + bcosx = c có nghiệm khi nào?

    Ta có: asinx + bcosx = c

    Phương trình trên có nghiệm:

    Vậy phương trình (b) có nghiệm

    (b)

    Phương trình bậc nhất theo sinx và cosx :

    asinx + bcosx = c (*) (a và b khác 0)

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Xét điều kiện để PT (*) có nghiệm

    Bước 2 : Chia hai vế (*) cho

    và đặt :

    (*)

    Bước 3 : Giải PTLG CB (2)

    Bài tập về nhà: 2,3,4,5/Trang37/Sgk

    Chúc Quí Thầy cô và các em

    vui, khoẻ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn Bậc Hai
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100