Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Phương Trình Lượng Giác Đối Xứng, Phản Đối Xứng
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Kỹ Năng Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Căn “chương 3, Đại Số 10 Cb”
  • Một Số Phương Pháp Giải Phương Trình Có Ẩn Dưới Dấu Căn Toán 10
  • Đề bài

    Viết chương trình giải phương trình bậc 2 trong java. Phương trình bậc 2 có dạng:

    Lời giải

    Kiến thức sử dụng trong bài này, java.util.Scanner được sử dụng để đọc dữ liệu nhập vào từ bàn phím và từ khóa static trong java. Bạn cũng nên tìm hiểu về package trong java.

    Bài này được viết trên eclipse, bạn có thể tham khảo bài tạo chương trình java đầu tiên trên eclipse.

    File: chúng tôi

    package vn.viettuts.baitap; import java.util.Scanner; /** * Giải phương trình bậc 2 * * @author viettuts.vn */ public class BaiTap1 { private static Scanner scanner = new Scanner(System.in); /** * main * * @param args */ public static void main(String[] args) { System.out.print("Nhập hệ số bậc 2, a = "); float a = BaiTap1.scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hệ số bậc 1, b = "); float b = BaiTap1.scanner.nextFloat(); System.out.print("Nhập hằng số tự do, c = "); float c = scanner.nextFloat(); BaiTap1.giaiPTBac2(a, b, c); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ public static void giaiPTBac2(float a, float b, float c) { // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } else { System.out.println("Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b)); } return; } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); System.out.println("Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2); } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); System.out.println("Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm!"); } } }

    Kết quả:

    Nhập hệ số bậc 2, a = 2 Nhập hệ số bậc 1, b = 1 Nhập hằng số tự do, c = -1 Phương trình có 2 nghiệm là: x1 = 0.5 và x2 = -1.0

    Trong ví dụ trên, phương thức Math.sqrt(double a) được sử dụng để tính căn bậc 2 của a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Trùng Phương Lớp 9: Lý Thuyết, Cách Giải, Các Dạng Bài Tập
  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • Phương Trình Lượng Giác Bậc Một Theo Sin ,cos
  • Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Chứa Ẩn Dưới Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Và Tính Nhẩm Nghiệm Pt Bậc 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Giải Phương Trình Và Hệ Phương Trình Môn Toán
  • Hướng Dẫn Học Sinh Giải Phương Trình Toán Bằng Máy Tính Casio
  • Công Bố Kết Quả Bình Chọn Giải Thưởng Y Tế Thông Minh Năm 2022
  • Giới Thiệu Nhóm Sản Phẩm Bình Chọn Giải Thưởng Y Tế Thông Minh: “báo Cáo Sự Cố”
  • Người Giải Mã Tử Thi
  • Bài viết này Trung tâm Gia sư Hà Nội chia sẻ với các em cách giải phương trình bậc 2 và tính nhẩm nghiệm của PT bậc 2 trong trường hợp đặc biệt.

    Có nhiều dạng toán trong chương trình Toán 9 và ôn thi vào lớp 10 môn Toán cần phải biết phương pháp giải phương trình bậc 2 thì mới làm được.

    Định nghĩa phương trình bậc 2

    Phương trình bậc hai là phương trình có dạng: ax 2 + bx + c = 0. Với

    • x là ẩn số
    • a, b, c là các số đã biết sao cho: a ≠ 0
    • a, b, c là những hệ số của phương trình và có thể phân biệt bằng cách gọi tương ứng với hệ số của x (theo phương trình trên thì a là hệ số bậc hai, b là hệ số bậc một, c là hằng số hay số hạng tự do).

    Phương pháp giải phương trình bậc 2

    Giải phương trình bậc 2: ax 2 + bx + c = 0 theo biệt thức delta (Δ)

    Công thức Vi-ét về quan hệ giữa các nghiệm của đa thức với các hệ số của nó. Trong trường hợp phương trình bậc hai một ẩn, được phát biểu như sau:

    Nếu phương trình bậc 2 có:

    Xuất phát từ định lý Vi-ét, chúng ta có các dạng toán tính nhẩm như sau:

    Nếu phương trình có dạng x 2 – (u+v)x + uv = 0 thì phương trình đó có hai nhiệm u và v.

    Nếu phương trình có dạng x 2 + (u+v)x + uv = 0 thì phương trình có hai nghiệm -u và -v.

    Như vậy, với dạng này chúng ta cần thực hiện 2 phép nhẩm: “Phân tích hệ số c thành tích và b thành tổng”. Trong hai phép nhẩm đó, chúng ta nên nhẩm hệ số c trước rồi kết hợp với b để tìm ra hai số thỏa mãn tích bằng c và tổng bằng b.

    Khi tiến hành, bạn nhẩm trong đầu như sau: Tích của hai nghiệm bằng c, mà tổng lại bằng b.

    Tóm lại:

    x 2 – 5x + 6 = 0

    Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 6, mà tổng lại bằng 5”. Hai số đó là: 2 và 3 vì 6 = 2×3 và 5 = 2 + 3. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 3.

    x 2 – 7x + 10 = 0

    Nhẩm: “Tích của hai nghiệm bằng 10, mà tổng lại bằng 7”. Hai số đó là: 2 và 5 vì 10 = 2×5 và 7 = 2 + 5. Vậy phương trình có hai nghiệm x = 2, x = 5.

    Ví dụ phương trình:

    Do loại này đã quá quen thuộc và thường gặp, nên bài viết không xét các ví dụ cho trường hợp này mà tập trung vào Dạng 1 và Dạng 3.

    Dạng 3: Hai nghiệm là nghịch đảo của nhau

    • Nếu thay v = 1 vào (1) thì chúng ta sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm quen thuộc a + b + c = 0, với a = 1, b = -(u+1), c = u.
    • Nếu thay v = -1 vào (1) thì bạn sẽ có trường hợp nhẩm nghiệm a – b + c = 0, với a = 1, b = -(u-1), c = -u.

    Nếu u ≠ 0 và v = 1/ u thì phương trình (1) có dạng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình
  • Các Dạng Hệ Phương Trình Đặc Biệt
  • Giải Phương Trình Bậc Hai (Bản Đầy Đủ)
  • Học Cách Giải Bất Phương Trình Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Bai Giang Phuong Trinh Vi Phan
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java
  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Đề bài

    Viết chương trình giải phương trình bậc 2 trong java sử dụng Swing. Phương trình bậc 2 có dạng:

    Lời giải

    Thay vì sử dụng java.util.Scanner như trong bài giải phương trình bậc 2 trong java, bài này chúng ta sẽ sử dụng Swing để tạo giao diện window như sau:

    Bài này được viết trên eclipse, bạn có thể tham khảo bài tạo chương trình java đầu tiên trên eclipse.

    Tạo 3 lớp như sau:

    • PTB2View.java: lớp này extends lớp JFrame được sử dụng để tạo giao diện window.
    • PTB2.java: lớp này chứa hàm main() để khởi chạy chương trình.

    Lớp PTB2View.java

    package vn.viettuts.swing.ptb2; import javax.swing.JButton; import javax.swing.JFrame; import javax.swing.JLabel; import javax.swing.JTextArea; import javax.swing.JTextField; public class PTB2View extends JFrame { private JTextField textFieldA; private JTextField textFieldB; private JTextField textFieldC; private JButton btnKetQua; private JTextArea textArea; public PTB2View() { setTitle("Java Swing - giải phương trình bậc 2"); // tạo các label hằng số JLabel labelHangSo = new JLabel("Hằng số:"); JLabel labelHangSoA = new JLabel("a:"); JLabel labelHangSoB = new JLabel("b:"); JLabel labelHangSoC = new JLabel("c:"); labelHangSo.setBounds(20, 20, 50, 20); labelHangSoA.setBounds(20, 50, 30, 20); labelHangSoB.setBounds(100, 50, 30, 20); labelHangSoC.setBounds(180, 50, 30, 20); // tạo các trường nhập hằng số textFieldA = new JTextField(); textFieldB = new JTextField(); textFieldC = new JTextField(); textFieldA.setBounds(40, 50, 40, 20); textFieldB.setBounds(120, 50, 40, 20); textFieldC.setBounds(200, 50, 40, 20); // tạo button để tính nghiệm của phương trình bậc 2 btnKetQua = new JButton("Kết Quả"); btnKetQua.setBounds(20, 80, 80, 30); // tạo textarea để hiện thị kết quả textArea = new JTextArea(); textArea.setBounds(20, 120, 350, 150); // add các đối tượng vào jframe add(labelHangSo); add(labelHangSoA); add(textFieldA); add(labelHangSoB); add(textFieldB); add(labelHangSoC); add(textFieldC); add(btnKetQua); add(textArea); // thiết lập bố cục (layout) setLayout(null); // thiết lập kích thước jframe setSize(450, 400); // hiển thị jframe setVisible(true); } public JTextField getTextFieldA() { return textFieldA; } public void setTextFieldA(JTextField textFieldA) { this.textFieldA = textFieldA; } public JTextField getTextFieldB() { return textFieldB; } public void setTextFieldB(JTextField textFieldB) { this.textFieldB = textFieldB; } public JTextField getTextFieldC() { return textFieldC; } public void setTextFieldC(JTextField textFieldC) { this.textFieldC = textFieldC; } public JButton getBtnKetQua() { return btnKetQua; } public void setBtnKetQua(JButton btnKetQua) { this.btnKetQua = btnKetQua; } public JTextArea getTextArea() { return textArea; } public void setTextArea(JTextArea textArea) { this.textArea = textArea; } }

    Lớp PTB2Controller.java

    package vn.viettuts.swing.ptb2; import java.awt.event.ActionEvent; import java.awt.event.ActionListener; import java.awt.event.WindowAdapter; import java.awt.event.WindowEvent; import javax.swing.JOptionPane; public class PTB2Controller implements ActionListener { private PTB2View view; private float hangsoA; private float hangsoB; private float hangsoC; public PTB2Controller(PTB2View view) { chúng tôi = view; view.getBtnKetQua().addActionListener(this); view.addWindowListener(new WindowAdapter() { @Override public void windowClosing(WindowEvent e) { System.exit(1); } }); } /** * Giải phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 * * @param a: hệ số bậc 2 * @param b: hệ số bậc 1 * @param c: số hạng tự do */ private static String giaiPTBac2(float a, float b, float c) { String ketqua = null; // kiểm tra các hệ số if (a == 0) { if (b == 0) { ketqua = "Phương trình vô nghiệm!"; } else { ketqua = "Phương trình có một nghiệm: " + "x = " + (-c / b); } } // tính delta float delta = b*b - 4*a*c; float x1; float x2; // tính nghiệm x1 = (float) ((-b + Math.sqrt(delta)) / (2*a)); x2 = (float) ((-b - Math.sqrt(delta)) / (2*a)); ketqua = "Phương trình có 2 nghiệm là: " + "x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2; } else if (delta == 0) { x1 = (-b / (2 * a)); ketqua = "Phương trình có nghiệm kép: " + "x1 = x2 = " + x1; } else { ketqua = "Phương trình vô nghiệm!"; } return ketqua; } private boolean validateHangSoA() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldA().getText())) { hangsoA = Float.parseFloat(view.getTextFieldA().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số a không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số a không hợp lệ."); } return isValid; } private boolean validateHangSoB() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldB().getText())) { hangsoB = Float.parseFloat(view.getTextFieldB().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số b không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số b không hợp lệ."); } return isValid; } private boolean validateHangSoC() { boolean isValid = false; try { if (!"".equals(view.getTextFieldC().getText())) { hangsoC = Float.parseFloat(view.getTextFieldC().getText()); isValid = true; } else { JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số c không được trống."); } } catch (NumberFormatException ex) { ex.printStackTrace(); JOptionPane.showMessageDialog(view, "Hằng số c không hợp lệ."); } return isValid; } @Override public void actionPerformed(ActionEvent e) { if (validateHangSoA() && validateHangSoB() && validateHangSoC()) { view.getTextArea().setText(giaiPTBac2(hangsoA, hangsoB, hangsoC)); } else { view.getTextArea().setText(""); } } public PTB2View getView() { return view; } public void setView(PTB2View view) { chúng tôi = view; } }

    Lớp PTB2.java

    package vn.viettuts.swing.ptb2; public class PTB2 { public static void main(String[] args) { PTB2View view = new PTB2View(); PTB2Controller controller = new PTB2Controller(view); } }

    Kết quả:

    Hiển thị ban đầu:

    Nhập giá trị đúng cho các hằng số:

    Nhập hằng số a không hợp lệ.

    Không nhập hằng số a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc
  • Cách Viết Và Cân Bằng Phương Trình Hoá Học
  • Phương Trình Bậc Nhất Đối Với Hàm Số Lượng Giác
  • Hướng Dẫn Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Kmno4 = Mno2 + O2 + K2Mno4
  • Kmno4 = O2 + Mno2 + K2Mno4
  • Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O
  • Các Bài Toán Tìm 2 Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Chuyên Đề: Phương Pháp Giải Phương Trình Vô Tỉ
  • Bài toán phương trình bậc 2 là một trong những bài toán cổ điển mà 90% những người khi mới học lập trình đều phải trải qua và nắm được, vì vậy trong bài học hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách giải bài toán phương trinh bậc 2 trong ngôn ngữ lập trình Java nói riêng. Bài học nằm trong Serie lập trình Java căn bản.

    Giải phương trình bậc 2 trong Java như thế nào?

    •  Mục tiêu : Sử dụng câu lệnh điều kiện
    •  Yêu cầu : Giải bài toán tìm nghiệm phương trình bậc hai : ax2 + bx + c =0, với a # 0

    Tương tự như cách giải bài toán phương trình bậc nhất, trong bài này mình vẫn sẽ sử dụng phương pháp tách hàm quen thuộc.

    Ở đây mình tách thành 2 hàm NhapSoNguyen, GiaiPTbac2 và phương thức main

     

     

    Bạn chạy chương trình, nhập vào hệ số phương trình sẽ thấy được kết quả

     

     

     

    Những bài bạn nên xem:

     

    2.8

    /

    5

    (

    17

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Java: Giải Phương Trình Bậc Nhất
  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình Hàm Thường Dùng
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học Hóa Vô Cơ 11 Đầy Đủ
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học
  • Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất
  • Java: Giải Phương Trình Bậc Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java
  • Kmno4 = Mno2 + O2 + K2Mno4
  • Kmno4 = O2 + Mno2 + K2Mno4
  • Kmno4 + Hcl = Kcl + Mncl2 + Cl2 + H2O
  • Các Bài Toán Tìm 2 Số Khi Biết Tổng Và Tích.
  • Đăng ký nhận thông báo về những video mới nhất

    Họ và tên bạn

    *

    :

    Số điện thoại

    *

    :

    Email:

    Thời gian học:

    Sáng

    Chiều

    Tối

    Lời nhắn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Phương Pháp Giải Phương Trình Hàm Thường Dùng
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học Hóa Vô Cơ 11 Đầy Đủ
  • Từ Điển Phương Trình Hóa Học
  • Cách Giải Toán Trên Máy Tính Casio Fx 570Es Plus Nhanh Nhất
  • Lý Thuyết Phương Trình Chứa Căn Môn Toán Lớp 10
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Cách Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích Của Chúng
  • Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Giải Nhanh Trắc Nghiệm Lượng Giác
  • Đạo Hàm Và Bài Toán Giải Phương Trình, Bất Phương Trình Lượng Giác
  • Trong bài tập này chúng ta sẽ thực hiện chương trình giải phương trình bậc hai trong Java. Đây là một bài tập phổ biến khi bắt đầu học ngôn ngữ lập trình.

    Phương trình bậc hai có 3 hệ số là a, b, c có dạng như sau:

    Ví dụ: Chương trình giải phương trình bậc hai trong Java.

    Giải thích:

    Đầu tiên chúng ta sẽ yêu cầu người dùng nhập vào các hệ số a, b, c cho phương trình bậc hai.

    Tiếp đến tính Delta = b*b-4*a*c

    Sau đó xét điều kiện cho Delta:

    1. Nếu Delta < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    2. Nếu Delta = 0 thì phương trình có nghiệp kép là x1 = x2 = -b / 2 * a.

    Và cuối cùng là hiển thị kết quả ra màn hình.

    import java.util.Scanner; public class GiaiPTBacHai { public static void main(String[] args) { double a, b, c, x1, x2, delta; String ketQua = ""; Scanner scanner = new Scanner(System.in); do { System.out.print("Nhập a (a # 0): "); a = scanner.nextDouble(); } while (a == 0); System.out.print("Nhập b: "); b = scanner.nextDouble(); System.out.print("Nhập c: "); c = scanner.nextDouble(); System.out.println("Phương trình bậc hai bạn vừa nhập có dạng: "+a+"x^2 + "+b+"x + "+c+" = 0"); // tính delta = b * b - 4 * a * c; delta = Math.pow(b, 2) - 4 * a * c; // kiểm tra nếu delta < 0 thì phương trình vô nghiệm // delta = 0 thì phương trình có nghiệm kép if (delta < 0) { ketQua = "Phương trình vô nghiệm!"; } else if (delta == 0) { x1 = x2 = -b/ (2*a); System.out.println("Phương trinh có nghiệm kép là x1 = x2 = "+x1); } else { x1 = (-b + Math.sqrt(delta)) / (2 * a); x2 = (-b - Math.sqrt(delta)) / (2 * a); ketQua = "Phương trình có 2 nghiệm x1 = " + x1 + " và x2 = " + x2; } System.out.println(ketQua); System.out.println("Chương trình này được đăng tại Freetuts.net"); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Hệ Pt Bậc Nhất 2 Ẩn Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hệ Phương Trình Đối Xứng
  • Chuyên Đề Các Phương Pháp Giải Hệ Phương Trình
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1 Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1, Loại 2 Có Hai Ẩn
  • Cách Giải Hệ Phương Trình Đối Xứng Loại 1 Cực Hay
  • Chuyên đề:

    HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    A. Lý thuyết:

    * Hệ PT bậc nhất hai ẩn là HPT có dạng:

    B. Bài tập:

    Chuyên đề: HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN SỐ

    * Sử dụng phương pháp thế, công để giải phương trình.

    * Hệ PT có nghiệm duy nhất

    * Hệ PT vô nghiệm

    * Hệ PT vô số nghiệm

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

    Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số

    1.- Vận dụng quy tắc thế và quy tắc cộng đại số để giải các hệ phương trình sau:

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất

    (x;y) = (2;1)

    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x;y) = (2;1)

    Bài 1: Giải các hệ phương trình

    Nhóm 1:

    Nhóm 2:

    Nhóm 3:

    Dạng 1: Giải hệ phương trình cơ bản và đưa về dạng cơ bản

    Giải

    Giải

    Giải

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    (PT vô no)

    HPT vô nghiệm

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    (PT vô số no)

    HPT vô số no

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Quay lại

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(2;2)

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(-2;-3)

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài 2: Giải các hệ phương trình sau:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là:

    Dạng 1: Giải hệ phương trình có bản và đưa về dạng cơ bản

    Bài tập vận dụng:

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    *Phương pháp giải:

    – Đặt phần chứa ẩn giống nhau ở cả 2 pt là u và v.

    – Giải hpt với ẩn u,v

    – Dựa vào u,v tìm x,y

    VD1: Giải HPT

    Đặt 1/x= u; 1/y=v

    HPT (I) có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Bài 1: Giải các hệ phương trình

    Nhóm 1

    Nhóm 2:

    Nhóm 3:

    Giải

    Giải

    Giải

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Quay lại

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt 1/(x+2y)= u; 1/(y+2x)=v

    HPT có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm là:

    Quay lại

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt 1/(x+1)= u; 1/(y+4)=v

    HPT có dạng:

    Vậy HPT có nghiệm là:

    Quay lại

    Vậy HPT có nghiệm là: (x;y)=(2;3),(2;-3);(-2;3);(-2;-3).

    Dạng 2: Giải các hệ phương trình sau bằng cách đặt ẩn số phụ

    Đặt x2= u; y2=v

    HPT có dạng:

    DẠNG 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    *Phương pháp giải:

    B1: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    B2: Giải hệ phương trình tìm x,y theo m

    B3 : Thay x,y vào hệ thức đề bài tìm m

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Giải

    Với m=1 hệ phương trình có dạng

    Vậy với m= 1 HPT có nghiệm

    b) Để HPT có nghiệm duy nhất

    (luôn đúng với mọi m)

    Vậy với mọi m thì HPT có nghiệm duy nhất

    Để HPT có nghiệm duy nhất thỏa mãn x+y=2

    Vậy để HPT có nghiệm duy nhất thỏa nãm x+y=2 thì m= 9/4 hoặc 1/4

    DẠNG 3: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA THAM SỐ ĐỂ HỆ CÓ NGHIỆM THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

    *Phương pháp giải:

    B1: Tìm điều kiện của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

    B2: Giải hệ phương trình tìm x,y theo m

    B3 : Thay x,y vào hệ thức đề bài tìm m

    Vậy HPT có nghiệm duy nhất là: (x;y)=(28;21)

    Giải

    Với m=1 hệ phương trình có dạng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Và Cách Giải Hệ Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Bài Tập Giải Phương Trình Lớp 8
  • Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Bài Toán Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Các Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đồ Thị Hàm Số
  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java
  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Cách Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích Của Chúng
  • Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Giải Nhanh Trắc Nghiệm Lượng Giác
  • Ví dụ: Chương trình giải phương trình bậc nhất trong Java.

    Chúng ta sẽ yêu cầu người dùng nhập vào hai hệ số a và b khi đó phương trình có dạng ax + b = 0, sau đó xét điều kiện cho a và b

    Nếu a = 0 thì phương trình có hai trường hợp đó là:

    1. Trường hợp 1: Phương trình có vô số nghiệm khi a = 0 và b = 0.
    2. Trường hợp 2: Phương trình vô nghiệm khi a = 0 và b != 0.

    Nếu a != 0 thì nghiệm của phương trình sẽ bằng -b / a.

    import java.util.Scanner; import java.text.DecimalFormat; public class GiaiPTBacNhat { public static void main(String[] args) { int aNumber, bNumber; double nghiem; DecimalFormat decimalFormat = new DecimalFormat("#.##"); // làm tròn đến 2 chữ số thập phân Scanner scanner = new Scanner(System.in); System.out.println("Nhập vào số a: "); aNumber = scanner.nextInt(); System.out.println("Nhập vào số b: "); bNumber = scanner.nextInt(); System.out.println("Phương trình bạn vừa nhập vào là: " + aNumber + "x + " + bNumber + " = 0."); if (aNumber == 0) { if (bNumber == 0) { System.out.println("Phương trình này có vô số nghiệm."); } else { System.out.println("Phương trình vô nghiệm."); } } else { nghiem = (double) -bNumber / aNumber; // ép kiểu để cho ra kết quả chính xác System.out.println("Phương trình có nghiệm x = " + decimalFormat.format(nghiem) + "."); } System.out.println("Chương trình này được đăng tại Freetuts.net"); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc
  • Bài Toán Phương Trình Bậc Nhất Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc Nhất Trong Java
  • Giải Phương Trình Bậc Hai Trong Java
  • Luyện Tập Phương Trình Bậc Hai
  • Phương Trình Bậc Hai, Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Pt Chuyen De Phuong Trinh Bac Hai Dinh Ly Viet Giai Bai Toan Docx
  • Cách Tìm Hai Số Khi Biết Tổng Và Tích Của Chúng
  • Một bài toán cơ bản tiếp theo trong ngôn ngữ lập trình nói chung và lập trình Java nói riêng đó là phương trình bậc nhất. Bài học hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách giải bài toán phương trình bậc nhất trong Java. Bài học nằm trong Serie lập trình Java căn bản.

    Giải bài toán phương trình bậc nhất trong Java như thế nào?

    Nếu bạn chưa cài đặt Eclipse có thể xem qua bài này : Hướng dẫn cài đặt jdk và Eclipse

    Bạn nên tạo thói quen tạo từng Package cho mỗi phần học để quản lý dễ dàng hơn.

    Bạn sẽ thấy Class mà bạn vừa tạo và việc của bạn bây giờ là viết code xử lý bài toán phương trình bậc nhất

    Đây là màn hình ban đầu.

    Phương pháp giải bài toán phương trình bậc nhất trong Java mình vẫn sẽ áp dụng phương pháp tách hàm giống như các bài toán tính chu vi và diện tích hình tam giác, hình tròn. Đây là phương pháp nên dùng và được sử dụng rất nhiều hiện nay, việc áp dụng tách hàm giúp bạn khi học đến lập trình hướng đối tượng bạn sẽ không còn lạ lẫm hay gặp quá nhiều khó khăn.

    Mình tách thành 2 hàm NhapSoNguyen, GiaiPTbac1 và một phương thức main.

    Bạn chạy chương trình, nhập vào hệ số phương trình sẽ thấy được kết quả:

    Lời kết : Bài toán phương trình bậc nhất trong Java là một trong những bài toán cơ bản mà người mới học lập trình phải biết và viết được, vì vậy bạn nên tự tay viết từng dòng code để thành thục và nhớ lâu hơn. Bài học tới mình sẽ hướng dẫn các bạn cách giải bài toán phương trình bậc hai trong Java. Một trong những bài toán cổ điển mà bất kỳ ai mới học lập trình cũng phải trải qua.

    Những bài bạn nên xem:

    1. Câu lệnh điều kiện trong lập trình Java
    2. Câu lệnh lặp trong lập trình Java
    3. Tính chu vi và diện tích tam giác trong Java
    4. Tính chu vi và diện tích hình tròn trong Java

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Phương Trình Bậc 2 Trong Java Swing
  • Hóa Học Lớp 9, Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 9, Chuỗi Phương Trình Họa Học Lớp 9
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Về Phương Trình Hóa Học Skkn Nhi Doc
  • Cách Viết Và Cân Bằng Phương Trình Hoá Học
  • Giải Hệ Pt Bằng Pp Thế Vnxike2 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Nhanh Chóng
  • Giải Phương Trình Lượng Giác Bằng Phương Pháp Biến Đổi Công Thức Lượng Giác
  • Chương Iii. §3. Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Thế
  • Học Cách Giải Phương Trình Bậc 3 Mà Học Sinh Nào Cũng Phải Biết
  • Chuyên Đề Phương Trình Lượng Giác
  • Mục tiêu

    – HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế

    – HS nắm vững cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế .

    – HS biết xử lí các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm )

    II. Chuẩn bị

    Giáo viên: SGK , máy chiếu .

    2. Học sinh : SGK, bảng nhóm , bút dạ ….

    HS1. Kiểm tra (x;y) = (2; – 1) có là nghiệm của hệ phương trình sau không?

    HS2:Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau và minh hoạ bằng đồ thị.

    Kiểm tra bài cũ:

    Tiết 33:

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH

    BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    Ví dụ: Xét hệ phương trình

    B1:Từ PT(1) biểu diễn x theo y

    B2: Ta có hệ PT(II) tương đương hệ PT(I).

    Giải hệ PT(II).Khi đó nghiệm của hệ PT(II) chính là nghiệm của hệ PT(I)

    Từ PT (2′) ta có : y = – 5

    Vậy hệ PT(I) đã cho có nghiệm là (- 13;-5)

    Thế x từ PT (1′) vào PT (2).

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    Thay y = – 5 Vào PT(1′)

    ta có : x = – 13

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG

    PHƯƠNG PHÁP THẾ

    1. Quy tắc thế

    Quy tắc thế dùng để biến đổi một hệ phương trình thành hệ phương trình tương đương thông qua hai bước :

    Bước 1: Từ một phương trình của HPT ban đầu ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia ta được phương trình (*) .

    Bước 2: Thay phương trình (*) vào phương trình còn lại ta được phương trình (**) . Thay các phương trình của HPT (I) bởi các phương trình (*) và (**) ta được HPT mới tương đương HPT ban đầu.

    2.Vận dụng

    Ví dụ 2

    Giải hệ phương trình

    Giải

    Vậy hệ (II) có nghiệm duy nhất là (2 ; 1)

    Trong hệ phương trình nếu ẩn nào của phương trình có hệ số bằng 1 hoặc -1 ta nên biểu diễn ẩn đó theo ẩn còn lại

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ )

    Giải

    Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất là (7 ;5 )

    ?1

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    Ta có

    Đặc điểm PT một ẩn

    Số ngiệm của hệ

    HPT đã cho có một nghiệm duy nhất

    HPT đã cho vô nghiệm

    HPT đã cho có vô số nghiệm

    Đặc điểm

    Ví dụ

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    3y = 3

    1 nghiệm duy nhất

    0y = 9

    Vô nghiệm

    0x = 0

    vô số nghiệm

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    1. Quy tắc thế

    2. Áp dụng

    Chú ý :

    * Số nghiệm của phương trình một ẩn trong hệ phương trình mới chính là số nghiệm của hệ đã cho.

    Ví dụ 3

    Giải hệ phương trình

    Giải

    ?2

    Minh hoạ hình học

    Vậy HPT(III) vô số nghiệm

    Do d1 trùng với d2 nên hệ có vô số nghiệm

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    d1

    d2

    ?3

    Cho hệ phương trình

    Bằng minh hoạ hình học và bằng phương pháp thế ,chứng tỏ rằng hệ (IV) vô nghiệm.

    Nhóm 1

    Minh hoạ hình học

    Nhóm 2

    Giải phương trình bằng phương pháp thế

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    1)Dùng quy tắc thế biến đổi hệ đã cho thành hệ mới ,trong đó có một phương trình một ẩn.

    2)Giải phương trình một ẩn vừa có ,rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

    *Tóm tắc cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :

    GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Học thuộc quy tắc thế , xem lại cách giải

    hệ phương trình bằng phương pháp thế .

    – Bài tập : 12 đến 15 SGK trang15

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM

    ĐÃ NHIỆT TÌNH THAM GIA TIẾT HỌC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Iv. §3. Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giáo Án Đại Số Lớp 9 Tiết 50: Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn
  • Giáo Án Môn Đại Số Lớp 9 Năm 2009
  • Cách Nhẩm Nghiệm Phương Trình Bậc Hai
  • Cách Giải Một Số Phương Trình Quy Về Phương Trình Bậc 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100