Top 20 # Giải Sách Bài Tập Hóa 9 Bài 3 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9 / 2023

Có hỗn hợp gồm bột kim loại đồng và sắt. Hãy chọn phương pháp hoá học để tách riêng bột đồng ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương trình hoá học.

Có nhiều phương pháp, thí dụ :

– Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch HCl, hoặc H 2SO 4 loãng, dư. Lọc dung dịch sau phản ứng được bột Cu.

– Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu trong dung dịch muối CuSO 4 dư. Lọc dung dịch sau phản ứng được bột Cu

Chú ý . Hãy so sánh khối lượng bột Cu thu được trong mỗi phương pháp trên với khối lượng bột Cu có trong hỗn hợp ban đầu. Giải thích.

Bài 3.5 Trang 6 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

Hãy tìm công thức hoá học của những axit có thành phần khối lượng như sau :

a) H : 2,1% ; N : 29,8% ; O : 68,1%.

b) H : 2,4% ; S : 39,1% ; O : 58,5%.

c) H : 3,7% ; P: 37,8% ; O : 58,5%.

Hướng dẫn :

Đặt công thức hoá học của axit là H xN yO z. Ta có :

(x:y:z = {{2,1} over 1}:{{29,8} over {14}}:{{68,1} over {16}} = 2,1:2,1:4,2 = 1:1:2)

Công thức hoá học của axit là HNO 2 (axit nitrơ).

Giải tương tự, ta có :

Bài 3.6* Trang 6 Sách bài tập (SBT) Hóa học 9

a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

(CaC{O_3} + 2HN{O_3} o Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

(MgC{O_3} + 2HN{O_3} o Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

Số mol các chất tham gia (2) :

({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

chúng tôi

Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9 / 2023

Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

(CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

(MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

Số mol các chất tham gia (2) :

({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9 / 2023

Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

(CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

(MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

Số mol các chất tham gia (2) :

({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

Giải Bài 9. 1, 9.2, 9.3, 9.4, 9.5 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Hóa Học 8 / 2023

Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đù các từ hay cụm từ thích hợp:

“Công thức hoá học dùng để biểu diễn …………. gồm……… và …………. ghi ở chân. Công thức hoá học của ………. chỉ gồm một …………. còn của ……….. gồm từ hai ………. trở lên”.

Trả lời :

Theo thứ tự các chỗ trống (có một số dấu chấm) trong các câu là những từ và cụm từ sau : chất, kí hiệu hoá học, chỉ số, đơn chất, kí hiệu, hợp chất, kí hiệu)

Bài 9.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Cho công thức hoá học của một số chất như sau .

-Nhôm clorua : AlCl 3

-Magie oxit : MgO.

-Kim loại kẽm : Zn.

-Kali nitrat : KNO 3.

-Natri hiđroxit : NaOH.

Số đơn chất và hợp chất là

A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Tr ả l ời

Phương án C

Bài 9.3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Cho công thức hoá học một số chất như sau :

A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

B . Kali oxit: K 2 O.

C. Liti hiđroxit: LiOH.

D. Magie cacbonat : MgCO 3.

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Trả lời

a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

Trong một phân tử có 2K và 1O.

Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

Bài 9.4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

V ề công thúc hoá học và tính phẩn tử kh ối của các hợp chất sau :

a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Trả lời

a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Hóa học 8

Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

Trả lời

Phương án B

chúng tôi