Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Hóa Lớp 11: Phản Ứng Trao Đổi Của Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11 – Bài 30: Ankađien giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 30.1 trang 46 Sách bài tập Hóa học 11: Cho isopn (2-metylbuta-1,3-đien) phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 về số mol. Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C5H8Br2 tối đa có thể thu được là

    A. 1 B. 2

    C. 3 D. 4

    Lời giải:

    Đáp án: C.

    Lời giải:

    Đáp án: B.

    Bài 30.3 trang 47 Sách bài tập Hóa học 11: Cho butan-1,3-ddien phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ 1:1 (về số mol) ở -80oC, sản phẩm chính thu được là

    Lời giải:

    Đáp án: A.

    Bài 30.4 trang 47 Sách bài tập Hóa học 11: Các nhận xét sau đây đúng hay sai ?

    1. Các chất có công thức C nH 2n-2 đều là ankađien.

    2. Các ankađien đều có công thức C nH 2n-2

    3. Các ankađien đều có 2 liên kết đôi.

    4. Các chất có 2 liên kết đôi đều là ankađien.

    Lời giải:

    1 – Sai;

    2 – Đúng;

    3 – Đúng;

    4 – Sai.

    Bài 30.5 trang 47 Sách bài tập Hóa học 11: Viết công thức cấu tạo của:

    1. 2,3-đimetylbuta-1,3-đien;

    2. 3-metylpenta-1,4-đien.

    Bài 30.6 trang 47 Sách bài tập Hóa học 11: Chất A là một ankađien liên hợp có mạch cacbon phân nhánh. Để đốt cháy hoàn toàn 3,4 g A cần dùng vừa hết 7,84 lít O2 lấy ở đktc.

    Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.

    Theo phương trình:

    Theo đầu bài: Cứ 3,4 g ankađien tác dụng với 0,35 mol O 2.

    Công thức cấu tạo:

    (2-metylbutan-1,3-đien (isopn))

    Bài 30.7 trang 47 Sách bài tập Hóa học 11: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một ankađien. Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít A phải dùng vừa hết 28 lít O2 (các thể tích lấy ở đktc). Dẫn sản phẩm cháy qua bình thứ nhất đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình thứ hai đựng dung dịch NaOH (lấy dư) thì khối lượng bình thứ nhất tăng p gam và bình thứ hai tăng 3,52 g.

    1. Xác định công thức phân tử và phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp A.

    2. Tính giá trị p.

    ⇒(3n + 1)x + (3m − 1)y = 2,5 (2)

    Số mol CO 2: nx + my = 0,8 (mol)

    ⇒ (3n + 1)x + (3m – 1)y = 2,5 (3)

    Từ (2) và (3) tìm được x – y = 0,1 ;

    Kết hợp với X + y = 0,3, ta có: x = 0,2 và y = 0,1 Thay các giá trị tìm được vào (3) ta có

    0,2n + 0,1m = 0,8

    ⇒ 2n + m = 8.

    Nếu n = 1 thì m = 6: Loại, vì C 6H 10 không phải là chất khí ở đktc. Nếu n = 2 thì m = 4. Công thức hai chất là C 2H 6 và C 4H 6.

    Trả lời: Hỗn hợp A chứa (66,67%) và C 4H 6 (33,33%)

    Số mol H 2 O = (n + 1)x + (m – 1)y = 0,9 (mol).

    2. Khối lượng nước: p = 0,9.18 = 16,2 (g).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Hóa Học 9 Bài 1: Tóm Tắt Lý Thuyết Và 4 Dạng Bài Tập Về Oxit
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nthh, Đồng Vị
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Các Dạng Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 11 Bài 39, 40, 41
  • Giải Bài Tập Bài 7 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 8: Bài 7: Tích Cực Tham Gia Hoạt Động Chính Trị
  • Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 19: Địa Hình Với Tác Động Của Nội, Ngoại Lực
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 5 Câu 4, 5
  • Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    A. Tóm tắt lý thuyết về chất

    1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

    Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

    Đáp án và giải bài 1:

    a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

    Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

    b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

    Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

    Đáp án và giải bài 2:

    a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

    b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

    c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

    Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Đáp án và giải bài 3:

    Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lập bảng so sánh:

    Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

    Đáp án và giải bài 5:

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

    Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Đáp án và giải bài 6:

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Đáp án và giải bài 7:

    a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

    Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

    Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Đáp án và giải bài 8:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 16, 17, 18, 19, 20 Trang 11 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 8 Bài 37: Thực Hành: Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Dạng Bài Tập Toán Lớp 9 Thi Vào 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 12: Life On Other Planets
  • Giải Bài Tập 8: Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 61,62 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Tính Chất Của Nito, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Giải Hóa 11 Bài 13: Luyện Tập Tính Chất Của Nitơ, Photpho Và Các Hợp Chất Của Chúng
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 31 Sgk Hóa 11: Nitơ
  • Bài 4 Trang 116 Sgk Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 36: Metan
  • Chương 1: Chất – Nguyên Tử – Phân Tử – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Chất

    Bài Tập 8 Trang 11 SGK Hóa Học Lớp 8

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở ()(-196^0C), oxi lỏng sôi ở (-183^0C). Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Lời Giải Bài Tập 8 Trang 11 SGK Hóa Học Lớp 8

    Tách riêng khí oxi và khí nito từ không khí bằng cách:

    Nitơ lỏng sôi ở (-196^0C), oxi lỏng sôi ở (-183^0C) cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến (-196^0C) nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến (- 183^0C) mới sôi, tách riêng được hai khí.

    Cách giải khác

    Người ta gọi phương pháp tách riêng khi notơ và pxi từ không khí lỏng và chung cất phân đoạn. Đầu tiên không khí được làm khô (loại bỏ hơi nước), làm sạch khí cacbonđioxit, sau đó làm lạnh sâu để hóa lỏng không khí. Nâng từ từ nhiệt độ của không khí lỏng, đến nhiệt độ (-196^0C), khí nitơ sẽ bay hơi trước, người ta thu nitơ và chất còn lại là oxi.

    Cách giải khác

    Hạ thấp nhiệt độ xuống (-200^0C) để hóa lỏng không khí. Sau đó nâng nhiệt độ của không khí lỏng đến (-196^0C) , nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến (-183^0C) mới sôi, tách ra được hai khí.

    Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 11 sgk hóa học lớp 8 bài 2 chất chương 1 chất nguyên tử phân tử. hí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí.

    Các bạn đang xem Bài Tập 8 Trang 11 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 2: Chất tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1, 2, 3 Trang 46 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Bảng Lượng Giác
  • Bài 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 2.11, 2.12, 2.13, 2.14, 2.15, 2.16, 2.17, 2.18, 2.19, 2.20 Trang 110 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 28: Oxit giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 26.1 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 26.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:

    Lời giải:

    Chọn B.

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 26. Oxit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5, 6,7,8 Trang 11 Sgk Hóa Học Lớp 8: Chất
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8 Bài 41: Độ Tan Của Một Chất Trong Nước
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Hóa Lớp 8: Tính Chất Của Oxi
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 84 Sgk Hóa Học 8: Tính Chất Của Oxi
  • Giải bài tập trang 11 SGK Hóa học lớp 8: Chất

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 8

    Giải bài tập trang 11 SGK hóa học lớp 8: Chất

    với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt lý thuyết về chất

    1. Chất và tính chất của chất: chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    B. Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa Học lớp 8 trang 11

    Bài 1. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo.

    b) Vì sao nói được: ở đâu có vật thể, ở đó có chất?

    Đáp án và giải bài 1:

    a) Hai vật thể tự nhiên: nước, cây,…

    Hai vật thể nhân tạo: ấm nước, bình thủy tinh,…

    b) Bởi vì, trong tự nhiên chất có mặt ở khắp nơi từ trong vật thể tự nhiên đến vật thể nhân tạo (bao gồm chất hay hỗn hợp một số chất). Do đó, ta có thể nói rằng, ở đâu có vật thể, ở đó có chất.

    Bài 2. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

    a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo.

    Đáp án và giải bài 2:

    a) Nhôm: Ấm đun nước, muỗng ăn, lõi dây điện,…

    b) Thủy tinh: Ly nước, chậu cà kiểng, mắt kính,…

    c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, đũa,…

    Bài 3. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất (những từ in nghiêng) trong những câu sau :

    a) Cơ thể người có 63 – 68% về khối lượng là nước.

    b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.

    c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.

    d) Áo may bằng sợi bông (95 – 98% là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).

    e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su,…

    Đáp án và giải bài 3:

    Vật thể: Cơ thể người, lõ bút chì, dây điện, áo, xe đạp.

    Chất: nước, than chì, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.

    Bài 4. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Hãy so sánh tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy của các chất muối ăn, đường và than.

    Đáp án và giải bài 4:

    Lập bảng so sánh:

    Bài 5. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Chép vào vở những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ phù hợp :

    “Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được….. Dùng dụng cụ đo mới xác định được… của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải…..”

    Đáp án và giải bài 5:

    Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (thể, màu…). Dùng dụng cụ đo mới xác định được (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng…) của chất. Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (làm thí nghiệm…)

    Bài 6. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta.

    Đáp án và giải bài 6:

    Để có thể nhận biết được khí này có trong hơi thở của ta, ta làm theo cách sau : lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua. Khi quan sát, ta thấy li nước vôi bị vẩn đục. Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong.

    Bài 7. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    a) Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.

    b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể. Theo em, nước khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

    Đáp án và giải bài 7:

    a) Giống nhau: đều là chất lỏng, không màu, có thể hòa tan các chất khoáng.

    Khác nhau: nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha chế được thuốc tiêm; nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp.

    b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì nó có một số chất hòa tan có lợi cho cơ thể, nước cất uống có thể chậm tiêu hóa hơn so với nước khoáng.

    Bài 8. (Trang 11 SGK hóa học 8)

    Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Biết nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 o C. Làm thế nào để tách riêng được khí oxi và khí nitơ từ không khí?

    Đáp án và giải bài 8:

    Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở – 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí. Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ xuống của không khí đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến – 183 o C mới sôi, tách riêng được hai khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Cầu Khiến
  • Giáo Án Văn 8 Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Câu Ghép
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Công Cơ Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Cụm từ khác nhưng nghĩa tương đương với cụm từ : “có cùng số proton trong hạt nhân” trong định nghĩa về nguyên tố hoá học là :

    A. có cùng thành phần hạt nhân.

    B. có cùng khối lượng hạt nhân,

    C. có cùng điện tích hạt nhân.

    (Ghi định nghĩa này về nguyên tố hoá học vào trong vở bài tập).

    Trả lời

    Cụm từ C (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Bài 5.2 SBT Hóa học 8

    Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau:

    Trả lời

    Cụm từ c (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 1

    Từ sơ đồ nguyên tử ta biết được

    Nguyên tử Sốp trong hạt nhân

    (a) 4

    (b) 5

    (c) 12

    (d) 15

    Theo bảng 1, viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố ; thí dụ :

    Nguyên tử (a); tên nguyên tố beri, kí hiệu hoá học Be.

    Bài 5.3 trang 6 SBT Hóa lớp 8

    5.3. Theo sơ đồ ngùyên tử của bốn nguyên tố cho trong bài tập 5.2, hãy chỉ ra :

    a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp).

    b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

    Trả lời

    a) Nguyên tử các nguyên tố beri và bo có cùng số lớp electron, hai lớp.

    b) Nguyên tử các nguyên tố beri và magie có cùng số electron lớp ngoài cùng, 2e.

    Bài 5.4

    a) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau : Chín nguyên tử magie, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon.

    b) Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon lần lượt của :

    7K, 12Si và 15P.

    Trả lời

    a) 9Mg, 6C1, 8Ne.

    b) Khối lượng của bảy nguyên tử kali bằng :

    7 X 39 = 273 (đvC).

    Giải tương tự, được : 336 đvC (12SÌ), 465 đvC (15P).

    Ghi chú : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử. Cần hiểu, bảy nguyên tử kali nặng bằng 273 nguyên tử hiđro. Điều này thấy rõ hơn khi giải các bài tập 5.5, 5.6.

    Bài 5.5 sbt hóa 8 trang 7

    Hai nguyên tử magie nặng bằng mấy nguyên tử oxi ?

    Trả lời

    Khối lượng của hai nguyên tử magie bằng :

    2 X 24 = 48 (đvC)

    Số nguyên tử oxi nặng bằng hai nguyên tử magie là :

    48.: 16 = 3

    Bài 5.6 trang 7 Sách bài tập Hóa học 8

    Biết rằng bốn nguyên tử magie nặng bằng ba nguyên tử nguyên tố X.

    Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X

    Trả lời

    Khối lượng của bốn nguyên tử magie bằng :

    4 X 24 = 96 (đvC)

    Nguyên tử khối của nguyên tố X bằng :

    96 : 3 = 32 (đvC)

    X là S, lưu huỳnh.

    Bài 5.7 trang 7

    Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình bên.

    b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    Viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tô.

    Trả lời

    a) Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống nhau về số proton (đều có 2p), khác nhau về số nơtron, theo thứ tự bằng 2 và 1.

    b) Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton trong hạt nhân. Đó là nguyên tố heli, He.

    Bài 5.8 trang 7 SBT Hóa học 8

    Cho biết thành phần hạt nhân của năm nguyên tử như sau :

    (1) (2) (3)

    (6p + 6n), (20p + 20n), (6p + 7n)

    (4) (5)

    (20p + 22n) (20p + 23n)

    a) Năm nguyên tử này thuộc hai, ba, bốn hay năm nguyên tố hoá học ?

    b) Viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố.

    c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố (xem lại bài tập 4.6*).

    Trả lời

    a) Năm nguyên tử thuộc hai nguyên tố hoá học.

    b) Tên nguyên tố : cacbon và canxi, kí hiệu : c và Ca, nguyên tử khối’: 12 và 40.

    c)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 11 Bài 4: Phản Ứng Trao Đổi Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập 1,2,3,4,5,6,7 Hóa Lớp 11: Phản Ứng Trao Đổi Của Ion Trong Dung Dịch Các Chất Điện Li
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 4 Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử Hay Nhất
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 1: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hóa Học 11 – Bài 41: Ankađien (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1 (trang 168 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Hãy phân biệt các khái niệm polien, đien, ankađien.

    b) Đien được phân loại như thế nào? Mỗi loại cho 1 ví dụ.

    c) Viết công thức phân tử chung của ankađien, so sánh với công thức chung của ankan và anken.

    Lời giải:

    a) Polien : là những hidrocacbon mạch hở có nhiều liên kết đôi C = C.

    Đien: là những hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi.

    Ankađien là hidrocacbon mạch hở có 2 liên kết đôi. Công thức dạng chung: C nH 2n-2.

    b) Tùy theo vị trí tương hỗ của hai nối đôi, người ta chia ankađien thành ba loại.

    Ankađien có hai nối đôi ở cách nhau ít nhất hai nối đơn.

    Ankađien có hai nối đôi liền nhau.

    Ví dụ: CH 2=C=CH 2: propa-1,2-đien.

    Ankađien có hai nối đôi cách nhau chỉ một nối đơn (ankađien liên hợp)

    Ví dụ: CH 2=CH-CH=CH 2: Buta-1,3-đien.

    c) Công thức chung của ankan: C nH 2n+2 (n≥1): Công thức chung của anken: C nH 2n (n≥2): Công thức chung của ankađien: C nH 2n-2 (n≥3).

    So với ankan và anken có cùng số nguyên tử cacbon, ankađien có số nguyên tử H kém ankan là 4 và kém anken 2.

    Bài 2 (trang 168 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankadien đồng phân có công thức phân tử C 4H 6 và C 5H 8.

    b)* Đồng phân cấu tạo nào của pentadien có thể tồn tại dưới dạng các đồng phân hình học? Viết công thức lập thể của chúng.

    Lời giải:

    CH 2=CH-CH=CH 2 : buta-1,3-đien

    CH 2=CH-CH=CH-CH 3 : Penta-1,3-đien

    CH 3-CH=C=CH-CH 3 : Penta-2,3-đien

    b) Đồng phân tồn tại dưới dạng đồng phân hình học là :

    CH 2=CH-CH=CH-CH 3 : (Penta-1,3-đien)

    Bài 3 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao): sHãy điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) vào dấu

    b) 4 nguyên tử C của buta -1,3-đien cùng nằm trên một mặt phẳng.

    d) 6 nguyên tử H của buta-1,3-đien không cùng nằm trên một mặt phẳng với 4 nguyên tử C.

    []

    e) 4 obitan p của 4 nguyên tử C ở buta-1,3-đien xen phủ với nhau tạo ra obitan π chung.

    Lời giải:

    a) S

    b) Đ

    c) Đ

    d) S

    e) Đ

    Bài 4 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao):

    a) Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho buta-1,3-đien và isopne lần lượt tác dụng với H 2, Cl 2 theo tỉ lệ mol ankadien:tác nhân = 1 : 1 và ankadien:tác nhân = 1 : 2.

    b)Vì sao phản ứng hóa học của buta – 1,3- đien và isopne có nhiều điểm giống nhau?

    Lời giải:

    a) Với tỉ lệ mol 1:1.

    Với tỉ lệ mol 1:2.

    b) Phản ứng hóa học của buta-1,3-đien và isopne có nhiều điểm giống nhau vì chúng có cấu tạo giống nhau (ankađien có hai nối đôi cách nhau chỉ một nối đơn hay còn gọi là ankađien liên hợp).

    Bài 5 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao): Nhiệt phân nhựa cây guta peccha người ta thu được một chất lỏng A chứa 88,23% C; 11,76%H. Tỉ khối hơi của A so với nito bằng 2,43. Cứ 0,34 gam A phản ứng với brom dư thì cho 1,94 gam một chất lỏng nặng hơn nước và không tan trong nước. Cho A phản ứng với H2 dư thì thu được isopentan.

    a) Hãy xác định công thức phân tử của A.

    b) Các dữ kiện đã đủ để xác định công thức cấu tạo của A chưa, vì sao?

    Lời giải:

    a) Ta có M A = 2,43.28 = 68(g/mol)

    Từ thành phần phần trăm khối lượng đã cho ta thấy A là hidrocacbon.

    Đặt công thức tổng quát của A là C xH y

    Công thức phân tử của A là C 5H 8.

    b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

    n A = 0,34/68= 0,005 mol

    A tác dụng với Br 2 theo tỉ lệ mol 0,005 : 0,01 = 1 : 2 ⇒ A là ankađien hoặc ankin.

    Cho A tác dụng với H 2 được isopetan ⇒ A là isopn

    Bài 6 (trang 169 sgk Hóa 11 nâng cao): Nhiệt phân hỗn hợp butan, but-1-en và but-2-en người ta thu được buta-1,3-dien với hiệu suất 80% (theo số mol). Hãy tính khối lượng polobutađien thu được 1000m3 (27oC,1atm) hỗn hợp khí trên, biết rằng phản ứng trùng hợp đạt hiệu suất 90%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 11
  • Giải Hóa Học 9 Bài 1: Tóm Tắt Lý Thuyết Và 4 Dạng Bài Tập Về Oxit
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử, Nthh, Đồng Vị
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 2: Hạt Nhân Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự
  • Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu
  • Bài 9.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa 8: Cho công thức hoá học của một số chất như sau:

    -Nhôm clorua : AlCl 3

    -Magie oxit : MgO.

    -Kim loại kẽm : Zn.

    -Kali nitrat : KNO 3.

    -Natri hiđroxit : NaOH.

    Số đơn chất và hợp chất là

    A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Đáp án đúng: C

    Bài 9.3: Cho công thức hoá học một số chất như sau :

    A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

    B . Kali oxit: K 2 O.

    C. Liti hiđroxit: LiOH.

    D. Magie cacbonat : MgCO 3.

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Trả lời: a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

    Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

    b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

    Trong một phân tử có 2K và 1O.

    Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

    c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

    Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

    d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

    Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

    24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

    Bài 9.4: Về công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

    a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Đáp án: a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

    Bài 9.5 trang 13: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

    A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

    C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

    Đáp án: B

    Bài 9.6: a) Tính khối lượng bằng gam của :

    -6,02.10 23 phân tử nước H20,

    -6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2,

    -6,02.10 23 phân tử canxi cacbonat CaCO 3.

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân tử khối của mỗi chất.

    (Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này).

    Hướng dẫn: a) Khối lượng tính bằng gam của : 6,02.10 23 phân từ nước (phân tử khối là 18 đvC) bằng :

    6,02.10 23 X 18 X 1,66 X 10-24 g.

    = 18 X 6,02 X 1,66 X 10 23 X 10 24 g

    Khối lượng tính bằng gam của 6,02. 10 23 phân tử CO 2

    theo thứ tự bằng (đặt tính như trên) : 44 g và 100 g.

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Bài 9.7: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

    {Hướng dẫn : Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất A xB y phải xác định được các chỉ số X, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau:

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của A.

    (jHướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Hóa Học Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Hóa Học Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 11 Bài 3
  • Phân Dạng Và Phương Pháp Giải Bài Tập Hóa Học 11 Chương 1 Sự Điện Li Có Đáp Án
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 203 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 11 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng (Tiếp)
  • Giải bài tập trang 10 SGK Hóa học lớp 11: Axit, bazơ và muối Giải bài tập môn Hóa học lớp 11

    Giải bài tập trang 10 SGK Hóa học lớp 11: Axit, bazơ và muối

    Giải bài tập trang 14 SGK Hóa học lớp 11: Sự điện li của nước – pH – chất chỉ thị axit – bazơ Giải bài tập trang 22, 23 SGK Hóa học lớp 11: Luyện tập chương 1 12 cách cân bằng phương trình hóa học

    Tóm tắt kiến thức cơ bản: Axit, bazơ và muối

    1. Theo thuyết A-rê-ni-ut thì

      Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

      Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

      Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

    2. Những axit mà tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là các axit nhiều nấc.

    Những bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion OH gọi là các bazơ nhiều nấc.

    3. Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH 4+) và anion gốc axit.

    Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+. Muối axit là muối mà anion gốc axit có khá năng phân li ra ion H+.

    Sự điện li cùa muối trong nước tạo cation kim loại (hoặc NH 4+, ion phức) và anion gốc axil.

    Giải bài tập trang 7 SGK Hóa học lớp 11

    Bài 1. Phát biểu các định nghĩa axit, axit một nấc và nhiều nấc, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit. Lấy các thí dụ minh họa và viết phương trình điện li của chúng.

    Trả lời: Xem lý thuyết phía trên.

    Viết phương trình điện li của các chất sau.

    Bài 3. Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Một hợp chất trong thành phẩn phân tử có hiđro là axit.

    B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.Bài 5. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    Trả lời: Chọn C: Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    Bài 4. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 10 Sgk Hóa 11
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 10 Hóa Lớp 11: Axit, Bazơ Và Muối
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 Trang 132 Hóa Lớp 11: Anken
  • Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7 Trang 115,116 Sgk Hóa Lớp 11: Ankan
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 193 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 11 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 33 Sách Giáo Khoa Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 23: Đột Biến Số Lượng Nhiễm S
  • Unit 2 Lớp 12: Reading
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 2
  • Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 8 được Bộ Giáo Dục và Đào Tạo biên soạn.Sách gồm 6 chương:Chất – Nguyên Tử – Phân Tử, Phản Ứng Hóa Học, Mol Và Tính Toán Hóa Học, Oxi – Không Khí , Hidro – Nước và Dung Dịch.

    Bài 1. Mở đầu môn hóa học

    CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ

    • Bài 2. Chất – Hóa học 8
    • Bài 3. Bài thực hành 1
    • Bài 4. Nguyên tử – Hóa học 8
    • Bài 5. Nguyên tố hóa học – Hóa học 8
    • Bài 6. Đơn chất và hợp chất – Phân tử
    • Bài 7. Bài thực hành 2
    • Bài 8. Bài luyện tập 1 – Hóa học 8
    • Bài 9. Công thức hóa học
    • Bài 10. Hóa trị – Hóa học 8
    • Bài 11. Bài luyện tập 2
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC

    • Bài 12. Sự biến đổi chất
    • Bài 13. Phản ứng hóa học
    • Bài 14. Bài thực hành 3
    • Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng – Hóa học 8
    • Bài 16. Phương trình hóa học – Hóa học 8
    • Bài 17. Bài luyện tập 3
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 2 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

    • Bài 18. Mol – Hóa học 8
    • Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất
    • Bài 20. Tỉ khối của chất khí
    • Bài 21. Tính theo công thức hóa học
    • Bài 22. Tính theo phương trình hóa học
    • Bài 23. Bài luyện tập 4
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 3 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra học kì 1 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ

    • Bài 24. Tính chất của oxi
    • Bài 25. Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxi
    • Bài 26. Oxit
    • Bài 27. Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủy
    • Bài 28. Không khí – Sự cháy
    • Bài 29. Bài luyện tập 5 – Hóa học 8
    • Bài 30. Bài thực hành 4
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 4 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC

    • Bài 31. Tính chất – Ứng dụng của hiđro
    • Bài 32. Phản ứng oxi hóa – khử
    • Bài 33. Điều chế khí hiđro – Phản ứng thế
    • Bài 34. Bài luyện tập 6 – Hóa học 8
    • Bài 35. Bài thực hành 5
    • Bài 36. Nước
    • Bài 37. Axit – Bazơ – Muối – Hóa học 8
    • Bài 38. Bài luyện tập 7
    • Bài 39. Bài thực hành 6
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 5 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Hóa học 8

    CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH

    • Bài 40. Dung dịch
    • Bài 41. Độ tan của một chất trong nước – Hóa học 8
    • Bài 42. Nồng độ dung dịch
    • Bài 43. Pha chế dung dịch
    • Bài 44. Bài luyện tập 8 – Hóa học 8
    • Bài 45. Bài thực hành 7
    • Đề kiểm tra 15 phút – Chương 6 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Hóa học 8
    • Đề kiểm tra học kì 2 – Hóa học 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 26: Ứng Dụng Của Nam Châm
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 2. Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân, An Ninh Nhân Dân
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Giải Tích 11: Quy Tắc Đếm
  • Hai Quy Tắc Đếm Cơ Bản (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100