Top 4 # Giải Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 8 Bài 5 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học

Cụm từ khác nhưng nghĩa tương đương với cụm từ : “có cùng số proton trong hạt nhân” trong định nghĩa về nguyên tố hoá học là :

A. có cùng thành phần hạt nhân.

B. có cùng khối lượng hạt nhân,

C. có cùng điện tích hạt nhân.

(Ghi định nghĩa này về nguyên tố hoá học vào trong vở bài tập).

Trả lời

Cụm từ C (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

Bài 5.2 SBT Hóa học 8

Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau:

Trả lời

Cụm từ c (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 1

Từ sơ đồ nguyên tử ta biết được

Nguyên tử Sốp trong hạt nhân

(a) 4

(b) 5

(c) 12

(d) 15

Theo bảng 1, viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố ; thí dụ :

Nguyên tử (a); tên nguyên tố beri, kí hiệu hoá học Be.

Bài 5.3 trang 6 SBT Hóa lớp 8

5.3. Theo sơ đồ ngùyên tử của bốn nguyên tố cho trong bài tập 5.2, hãy chỉ ra :

a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp).

b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

Trả lời

a) Nguyên tử các nguyên tố beri và bo có cùng số lớp electron, hai lớp.

b) Nguyên tử các nguyên tố beri và magie có cùng số electron lớp ngoài cùng, 2e.

Bài 5.4

a) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau : Chín nguyên tử magie, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon.

b) Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon lần lượt của :

7K, 12Si và 15P.

Trả lời

a) 9Mg, 6C1, 8Ne.

b) Khối lượng của bảy nguyên tử kali bằng :

7 X 39 = 273 (đvC).

Giải tương tự, được : 336 đvC (12SÌ), 465 đvC (15P).

Ghi chú : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử. Cần hiểu, bảy nguyên tử kali nặng bằng 273 nguyên tử hiđro. Điều này thấy rõ hơn khi giải các bài tập 5.5, 5.6.

Bài 5.5 sbt hóa 8 trang 7

Hai nguyên tử magie nặng bằng mấy nguyên tử oxi ?

Trả lời

Khối lượng của hai nguyên tử magie bằng :

2 X 24 = 48 (đvC)

Số nguyên tử oxi nặng bằng hai nguyên tử magie là :

48.: 16 = 3

Bài 5.6 trang 7 Sách bài tập Hóa học 8

Biết rằng bốn nguyên tử magie nặng bằng ba nguyên tử nguyên tố X.

Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X

Trả lời

Khối lượng của bốn nguyên tử magie bằng :

4 X 24 = 96 (đvC)

Nguyên tử khối của nguyên tố X bằng :

96 : 3 = 32 (đvC)

X là S, lưu huỳnh.

Bài 5.7 trang 7

Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình bên.

b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tô.

Trả lời

a) Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống nhau về số proton (đều có 2p), khác nhau về số nơtron, theo thứ tự bằng 2 và 1.

b) Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton trong hạt nhân. Đó là nguyên tố heli, He.

Bài 5.8 trang 7 SBT Hóa học 8

Cho biết thành phần hạt nhân của năm nguyên tử như sau :

(1) (2) (3)

(6p + 6n), (20p + 20n), (6p + 7n)

(4) (5)

(20p + 22n) (20p + 23n)

a) Năm nguyên tử này thuộc hai, ba, bốn hay năm nguyên tố hoá học ?

b) Viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố.

c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố (xem lại bài tập 4.6*).

Trả lời

a) Năm nguyên tử thuộc hai nguyên tố hoá học.

b) Tên nguyên tố : cacbon và canxi, kí hiệu : c và Ca, nguyên tử khối’: 12 và 40.

c)

Giải Hóa Lớp 8 Bài 5: Nguyên Tố Hóa Học

Giải Hóa lớp 8 bài 5: Nguyên tố hóa học

Bài 1:

Ghép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp.

a) Đáng lẽ nói những… loại này, những… loại kia, thì trong hóa học nói… hóa học này… hóa học kia.

b) Những nguyên tử có cùng… trong hạt nhân đều là… cùng loại, thuộc cùng một… hóa học.

Lời giải:

a) Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những nguyên tử loại kia thì trong hóa học nói là nguyên tố hóa học này, nguyên tố hóa học kia.

b) Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân đều là nguyên tử cùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

Bài 2:

a) Nguyên tố hóa học là gì?

b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.

Lời giải:

a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học.

Thí dụ: H, Ca, Al.

Bài 3:

a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca làn lượt chỉ ý gì?

b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử oxi, bốn nguyên tử natri.

Lời giải:

a) Hai nguyên tử cacbon, 5 nguyên tử oxi, 3 nguyên tử canxi.

b) 3N, 7Ca, 4Na.

Bài 4:

Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Lời giải:

Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon.

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.

Bài 5:

Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với

a) nguyên tử cacbon

b) nguyên tử lưu huỳnh

c) nguyên tử nhôm

Lời giải:

Bài 6:

Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.

Lời giải:

X = 2 x 14đvC = 28đvC.

X thuộc nguyên tố silic: Si.

Bài 7:

a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhóm là A, B, C hay D?

Lời giải:

a) 1đvC tương ứng = [1,9926.10](-23)/12 g ≈ 1,66.10-24 g.

b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm

Nhân số trị nguyên tử khối của nhôm với số gam tương ứng của một đơn vị cacbon

Đáp án C.

Bài 8:

Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân”. Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên

Từ khóa tìm kiếm:

giải bài tập hóa học lớp 8 bài 5

giải vở tó

hóa học 8 bài 5

hóa lớp 8 sbt

Giải Bài Tập 5: Trang 87 Sgk Hóa Học Lớp 8

Chương 4: Oxi – Không Khí – Hóa Học Lớp 8

Giải Bài Tập SGK: Bài 25 Sự Oxi Hóa – Phản Ứng Hóa Hợp – Ứng Dụng Của Oxi

Bài Tập 5 Trang 87 SGK Hóa Học Lớp 8

Hãy giải thích vì sao:

a. Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxi càng giảm?

b. Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí?

c. Vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và các thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt?

Lời Giải Bài Tập 5 Trang 87 SGK Hóa Học Lớp 8

Câu a: Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxi càng giảm là do khí oxi nặng hơn không khí (nặng hơn rất nhiều lần các khí khác như nitơ, heli, hiđro,…). Do đó, càng lên cao, lượng khí oxi càng giảm.

Câu b: Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí vì khi cháy trong oxi, bề mặt tiếp xúc của chất cháy với oxi lớn hơn nhiều lần so với không khí. Trong khi cháy trong không khí, thể tích oxi chỉ chiếm 1/5 lần, phần còn lại là hầu hết nitơ và các khí khác, bề mặt tiếp xúc của chất cháy sẽ nhỏ hơn và một phần nhiệt sẽ bị tiêu hao do đốt nóng khí nitơ trong không khí. Do đó, phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại mãnh liệt hơn trong không khí.

Câu c: Nhiều bệnh nhân bị khó thở và các thợ lặn làm việc lâu ở dưới nước,… đều phải thở bằng khí oxi nén trong bình đặc biệt là do sử dụng máy nén oxi để cung cấp oxi cho những người này được tốt hơn.

Cách giải khác

Câu a: Khi càng lên cao tỉ lệ lượng khí oxi trong không khí càng giảm là vì khí oxi năng hơn không khí.

Câu b: Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi mãnh liệt hơn trong không khí là vì ở trong khí oxi, bề mặt tiếp xúc của chất cháy với oxi lớn hơn nhiều lần trong không khí.

Câu c: Bệnh nhân khó thở và người thợ lặn làm việc lâu dưới nước phải thở bằng khí oxi vì khi oxi cần cho sự hô hấp để oxi hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể người sinh ra năng lượng để duy trì sự sống của cơ thể.

Cách giải khác

Câu a: Khi càng lên cao thì tỉ lệ thể tích khí oxi trong không khí càng giảm bởi vì hai lí do: Thứ nhất là so sức hút của Trái Đất, khí quyển càng lên cao càng loãng. Thứ hai là do phản ứng hóa học xảy ra dưới tác dụng của tia cực tím chuyển hóa oxi thành ozon.

Câu b: Phản ứng cháy của các chất trong bình chứa oxi lại càng mãnh liệt hơn trong không khí bởi vị nhiệt sinh ra không phải làm nóng 78% thể tích khí nitơ và khoảng 1% các khí như cacbonic, hơi nước… trong không khí.

Câu c: Vì sao các bệnh nhân khó thở và những thợ lặn làm việc lâu dưới nước… đều phải thở bằng khí oxi trong những bình đặc biệt? Trong loại bình này chứa chủ yếu là khí oxi, có một lượng nhỏ khí heli nhằm cải thiện khả năng hô hấp của bệnh nhân và các thợ lặn.

Hướng dẫn giải bài tập 5 trang 87 sgk hóa học lớp 8 bài 25 sự oxi hóa – phản ứng hóa hợp – ứng dụng của oxi chương 4 oxi không khí. Hãy giải thích vì sao.

Các bạn đang xem Bài Tập 5 Trang 87 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 25: Sự Oxi Hóa – Phản Ứng Hóa Hợp – Ứng Dụng Của Oxi tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học

Bài 9.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa 8: Cho công thức hoá học của một số chất như sau:

-Nhôm clorua : AlCl 3

-Magie oxit : MgO.

-Kim loại kẽm : Zn.

-Kali nitrat : KNO 3.

-Natri hiđroxit : NaOH.

Số đơn chất và hợp chất là

A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

Đáp án đúng: C

Bài 9.3: Cho công thức hoá học một số chất như sau :

A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

B . Kali oxit: K 2 O.

C. Liti hiđroxit: LiOH.

D. Magie cacbonat : MgCO 3.

Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

Trả lời: a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

Trong một phân tử có 2K và 1O.

Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

Bài 9.4: Về công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

Đáp án: a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

Bài 9.5 trang 13: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

Đáp án: B

Bài 9.6: a) Tính khối lượng bằng gam của :

-6,02.10 23 phân tử nước H20,

-6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2,

-6,02.10 23 phân tử canxi cacbonat CaCO 3.

b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân tử khối của mỗi chất.

(Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này).

Hướng dẫn: a) Khối lượng tính bằng gam của : 6,02.10 23 phân từ nước (phân tử khối là 18 đvC) bằng :

6,02.10 23 X 18 X 1,66 X 10-24 g.

= 18 X 6,02 X 1,66 X 10 23 X 10 24 g

Khối lượng tính bằng gam của 6,02. 10 23 phân tử CO 2

[phân tử khối bằng : 12 + 2 x 16 = 44 (đvC)] và cùa 6,02. 10 23 phân tử CaCO ;

[phân tử khối bằng : 40 + 12 + 3 x 16 = 100 (đvC)] theo thứ tự bằng (đặt tính như trên) : 44 g và 100 g.

b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

Bài 9.7: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

{Hướng dẫn : Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất A xB y phải xác định được các chỉ số X, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau:

Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của A.

(jHướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B).