Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 6 Đơn Chất

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Sinh Học 10 Nâng Cao
  • Giải 5Bài Toán Hay Từ Hình Thang Cân.doc
  • Giải Bài 16,17,18, 19 Sgk Trang 75 Toán 8 Tập 1: Luyện Tập Hình Thang Cân
  • Giải Bài 11,12,13, 14,15 Trang 74,75 Sgk Toán 8 Tập 1: Hình Thang Cân
  • Giải Bài 2 Trang 49 Sgk Đại Số 10
  • Câu 6.1 trang 8 Sách bài tập Hóa 8: Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp :

    “Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những ……… đều tạo nên từ một ……… Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những ……… , đều tạo nên từ hai ……. Trong thành phần hoá học của nước và axit clohiđric đều có chung một ………. , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một ……. “

    (Làm bài tập này sau khi đã làm bài tập 2 và 3 thuộc bài 6 – SGK).

    Trả lời: Theo thứ tự các chỗ trống (có một số dấu chấm) trong các câu là những từ và cụm từ : đơn chất, nguyên tô hoá học, hợp chất, nguyên tố hoá học, nguyên tố hiđro, nguyên tố clo.

    Khí nitơ và khí oxi; Khí nitơ và khí cacbon đioxit.

    Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước.

    Khí nitơ và hơi nước ; Khí cacbon đioxit và hơi nước.

    Số cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất là

    A. hai. B. ba. C. bốn. D. năm.

    Đáp án: Phương án C

    6.3: Hãy sửa dòng chữ sau (bỏ ngoặc đơn, chọn giữ lại những từ thích hợp) thành hai câu mô tả về cấu tạo của đơn chất:

    “Trong đơn chất (kim loại/phi kim), các nguyên tử (thường liên kết với nhau theo một số nhất định/sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định)”.

    Trả lời: Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định.

    Trong đơn chất phi kim, các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nguyên tử nhất định.

    A. Số lượng nguyên tử trong phân tửằ

    B. Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.

    C. Hình dạng của phân tử.

    Đáp án đúng: B

    a)Khí ozon có phân tử gồm 30 liên kết với nhau.

    b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P và 40 liên kết với nhau.

    c) Chất natri cacbonat (sođa) có phân tử gồm 2Na, 1C và 30 liên kết với nhau.

    d) Khí fio có phân tử gồm 2F liên kết với nhau.

    e) Rượu etylic (cồn) có phân tử gồm 2C, 6H và 10 liên kết với nhau.

    f) Đường có phân tử gồm 12C, 22H và 1ÌO liên kết với nhau.

    Trả lời : (Hướng dẫn : để giải thích một chất là đơn chất haỷ hợp chất có thể dựa v’ định nghĩa trong SGK hoặc dấu hiệu đặc trưng của phân tử (xem bài tập 6.4).

    a) Khí ozon là đơn chất vì phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kẽ: với nhau.

    b) Axit photphoric là hợp chất vì phân tử gồm những nguyên tử khác loạ: liên kết với nhau.

    c) Natri cacbonat là hợp chất (giải thích như câu b).

    d) Khí fio là đơn chất (giải thích như câu a).

    e) Rượu etylic( 1) là hợp chất (giải thích như câu b).

    f) Đường là hợp chất (giải thích như câu b).

    Bài 6.6 trang 9 SBT Hóa 8: Tính phân tử khối của sáu chất nói tới trong bài tập 6.5.

    Phân tử chất nào nặng nhất, chất nào nhẹ nhất ?

    Trả lời: Phân tử khối của :

    a) Khí ozon bằng : 3 X 16 = 48 (đvC)

    b) Axit photphoric bằng : 3 + 31 + 4 X 16 = 98 (đvC)

    c) Chất natri cacbonat bằng : 2 X 23 + 12 + 3 X 16 = 106 (đvC)

    d) Khí fio bằng : 2 X 19 = 38 (đvC)

    e) Rượu etylic bằng : 2 X 12 + 6+ 16 = 46 (đvC)

    f) Đường bằng : 12 X 12 + 22 + 11 X 16 = 342 (đvC)

    Phân tử đường nặng nhất, phân tử khí fio nhẹ nhất.

    Bài 6.7:a) Khi hoà tan đường vào nước, vì sao không nhìn thấy đường nữa ?

    b) Hỗn hợp nước đường (hay dung dịch đường) gồm những loại phân tử nào ?

    HD: a) Khi tan trong nước, đường bị chia nhỏ thành phân tử và trộn lẫn cùng phân tử nước.

    b) Hỗn hợp nước đường gồm hai loai phân tử là phân tử nước và phân tử đường.

    Bài 6.8: a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng có ít hơn, nhiều hơn hay bằng số phân tử trong 1 kg hơi nước ?

    b) Khi đun nóng nước lỏng, quan sát kĩ ta sẽ thấy thể tích nước tăng lên chút ít.

    Một bạn giải thích : Đó là do các phân tử nở ra.

    Bạn khác cho rằng : Đó là do khoảng cách giữa các phân tử giãn ra.

    Bạn nào đúng ?

    Trả lời: a) Số phân tử trong 1 kg nước lỏng bằng số phân tử có trong 1 kg hơi nước.

    b) Bạn thứ hai đúng (giữa các phân tử luôn có khoảng cách hay đúng hơn là khoảng trống. Khi đun nóng, nhiệt độ tăng thì khoảng trống tăng theo).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Hành Bài 40 Sinh Học Lớp 11
  • Giải Sinh Lớp 11 Bài 19: Tuần Hoàn Máu (Tiếp Theo)
  • Giải Bài 3 Trang 196 Sgk Sinh 9
  • Giáo Án Sinh 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 28: Oxit giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 26.1 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 26.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:

    Lời giải:

    Chọn B.

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 26. Oxit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Cụm từ khác nhưng nghĩa tương đương với cụm từ : “có cùng số proton trong hạt nhân” trong định nghĩa về nguyên tố hoá học là :

    A. có cùng thành phần hạt nhân.

    B. có cùng khối lượng hạt nhân,

    C. có cùng điện tích hạt nhân.

    (Ghi định nghĩa này về nguyên tố hoá học vào trong vở bài tập).

    Trả lời

    Cụm từ C (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    Bài 5.2 SBT Hóa học 8

    Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau:

    Trả lời

    Cụm từ c (vì nơtron không mang điện nên điện tích của hạt nhân chỉ do proton mằ có). Định nghĩa : Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 1

    Từ sơ đồ nguyên tử ta biết được

    Nguyên tử Sốp trong hạt nhân

    (a) 4

    (b) 5

    (c) 12

    (d) 15

    Theo bảng 1, viết tên và kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố ; thí dụ :

    Nguyên tử (a); tên nguyên tố beri, kí hiệu hoá học Be.

    Bài 5.3 trang 6 SBT Hóa lớp 8

    5.3. Theo sơ đồ ngùyên tử của bốn nguyên tố cho trong bài tập 5.2, hãy chỉ ra :

    a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp).

    b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

    Trả lời

    a) Nguyên tử các nguyên tố beri và bo có cùng số lớp electron, hai lớp.

    b) Nguyên tử các nguyên tố beri và magie có cùng số electron lớp ngoài cùng, 2e.

    Bài 5.4

    a) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hoá học để diễn đạt các ý sau : Chín nguyên tử magie, sáu nguyên tử clo, tám nguyên tử neon.

    b) Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon lần lượt của :

    7K, 12Si và 15P.

    Trả lời

    a) 9Mg, 6C1, 8Ne.

    b) Khối lượng của bảy nguyên tử kali bằng :

    7 X 39 = 273 (đvC).

    Giải tương tự, được : 336 đvC (12SÌ), 465 đvC (15P).

    Ghi chú : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử. Cần hiểu, bảy nguyên tử kali nặng bằng 273 nguyên tử hiđro. Điều này thấy rõ hơn khi giải các bài tập 5.5, 5.6.

    Bài 5.5 sbt hóa 8 trang 7

    Hai nguyên tử magie nặng bằng mấy nguyên tử oxi ?

    Trả lời

    Khối lượng của hai nguyên tử magie bằng :

    2 X 24 = 48 (đvC)

    Số nguyên tử oxi nặng bằng hai nguyên tử magie là :

    48.: 16 = 3

    Bài 5.6 trang 7 Sách bài tập Hóa học 8

    Biết rằng bốn nguyên tử magie nặng bằng ba nguyên tử nguyên tố X.

    Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X

    Trả lời

    Khối lượng của bốn nguyên tử magie bằng :

    4 X 24 = 96 (đvC)

    Nguyên tử khối của nguyên tố X bằng :

    96 : 3 = 32 (đvC)

    X là S, lưu huỳnh.

    Bài 5.7 trang 7

    Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình bên.

    b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

    Viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tô.

    Trả lời

    a) Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống nhau về số proton (đều có 2p), khác nhau về số nơtron, theo thứ tự bằng 2 và 1.

    b) Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton trong hạt nhân. Đó là nguyên tố heli, He.

    Bài 5.8 trang 7 SBT Hóa học 8

    Cho biết thành phần hạt nhân của năm nguyên tử như sau :

    (1) (2) (3)

    (6p + 6n), (20p + 20n), (6p + 7n)

    (4) (5)

    (20p + 22n) (20p + 23n)

    a) Năm nguyên tử này thuộc hai, ba, bốn hay năm nguyên tố hoá học ?

    b) Viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố.

    c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố (xem lại bài tập 4.6*).

    Trả lời

    a) Năm nguyên tử thuộc hai nguyên tố hoá học.

    b) Tên nguyên tố : cacbon và canxi, kí hiệu : c và Ca, nguyên tử khối’: 12 và 40.

    c)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 : Sự Ăn Mòn Kim Loại
  • Giải Bài Tập Trang 30 Sgk Hóa Lớp 9: Một Số Bazơ Quan Trọng (Tiếp Theo)
  • Bài 1,2,3,4 Trang 14 Sgk Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 143 Sgk Hóa 10: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Nguyên Tố Hóa Học: Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8 Trang 20 Hóa Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Viên Lớp 1, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Tập 1, Sách Giáo Khoa Giá Sỉ, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Mới, Sách Giáo Khoa Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 2 Cũ, Sách Giáo Khoa Lớp 3, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Tập 2, Sách Hay Giáo Dục Khoa, Sách Giáo Khoa Xưa, Sách Giáo Khoa Y Học, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Mới, Sách Giáo Khoa Vật Lý 8, Sách Giáo Khoa Vật Lý 9, Sách Giáo Khoa Vật Lý Lớp 6, Sách Giáo Khoa Lớp 2, Sách Giáo Khoa Lớp 1, Sách Giáo Khoa Lớp 12, Sách Giáo Khoa In Sai, Sách Giáo Khoa Văn Lớp 8, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 9, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 8, Sách Giáo Khoa Hóa 11, Sách Giáo Khoa Hóa 9, Sách Giáo Khoa Hóa 8, Sách Giáo Khoa Hóa 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Hóa 12, Sách Giáo Khoa Địa Lí 7, Sách Giáo Khoa Hóa 10, Làm Đại Lý Sách Giáo Khoa, Bài 4 Sách Giáo Khoa Hóa 9, Bài 4 Sách Giáo Khoa Địa 11, Sách Giáo Khoa Lớp 11, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Mỹ, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Cũ, Sách Giáo Khoa Hóa Lớp 10, Sách Giáo Khoa Vật Lý 12 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Là Gì, Sách Giáo Khoa Hóa Học 12, Sách Giáo Khoa Hóa 11 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Vật Lý 7 Pdf, Khi Nào Có Sách Giáo Khoa Mới, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 6,

    Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 8 Sách Giáo Khoa Hóa Học 10 Nâng Cao
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Electron
  • Kinh Nghiệm Sử Dụng Phương Pháp Bảo Toàn Electron Để Giải Bài Toán Hóa Học
  • Giải Nhanh Bài Tập Hóa Học Thpt Bằng Phương Pháp Bảo Toàn Mol Electron
  • Bài Tập Viết Phương Trình Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 43. Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Lượng Chất
  • 1. Chất và tính chất của chất : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    Bài 2.1 trang 3 SBT Hóa học 8

    Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

    Các vật thể ………..đều gồm một số……….khác nhau,…….được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là…….. hay hỗn hợp một số…………Nên ta nói được

    Đâu có …….là có…….

    Trả lời:

    Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

    Đâu có vật thể là có chất.

    Bài 2.2

    Hãy phân biệt từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

    – Trong quả chanhnước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

    – Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

    – Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

    Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photpha t với hàm lượng cao.

    Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

    Trả lời

    – Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit;

    – Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện.

    – Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

    Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

    Trả lời

    – Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

    – Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

    – Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện., tính cháy được.

    Bài 2.4

    Căn cứ vào tính chất nào mà :

    a ) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện ?

    b) Bạc được dùng để tráng gương ?

    c) Cồn được dùng để đốt ?

    Trả lời

    a) Tính dẫn điện ; không dẫn điện ;

    b) Có ánh kim, phản xạ tốt ánh sáng ;

    c) Cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt.

    Bài 2.5 trang 4 SBT Hóa 8

    Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu chất quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

    Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chứa axit (axit xitric).

    Trả lời: Nhúng giấy tẩm quỳ tím vào nước vắt từ quả chanh, quan sát thấy quỳ tím đổi màu đỏ.

    Bài 2.6

    Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là : t„c = 232°c.

    Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180°c. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết

    hay có trộn lẫn chất khác. Giải thích

    Trả lời

    Chất tinh khiết phải có tính chất nhất định, những tính chất đo được như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng… phải có giá trị không đổi).

    Thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ khác với nhiệt độ nóng chảy xác định của thiếc. Vậy thiếc hàn là chất không tinh khiết, có trộn lẫn chất khác Thiếc hàn là một hỗn hợp thiếc và chì. Pha trộn thêm chì vào thiếc để hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tiện lợi cho việc hàn kim loại bằng thiếc.

    Bài 2.7 trang 4

    Câu sau đây có hai ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102°C”.

    Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

    A. Cả hai ý đều đúng.

    B. Cả hai ý đều sai

    C. Ý 1 đúng, ý 2 sai

    D. Ý 1 sai, ý 2 đúng

    Trả lời

    Chọn C ( vì nước cất sôi ở 100°C).

    Bài 2.8 trang 4 Sách bài tập Hóa học 8

    Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi t° = 78,3°c và tan nhiều trong nước.

    Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước ?

    Trả lời

    Đun nóng hỗn hợp cồn và nước đến khoảng 80°c. Cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay ra. Hơi cồn được dãn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt cồn lỏng. Giữ cho nhiệt độ ở trên 80°c một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 9 Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 5: Các Nước Đông Nam Á
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự
  • Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu
  • Bài 9.2 trang 12 Sách bài tập (SBT) Hóa 8: Cho công thức hoá học của một số chất như sau:

    -Nhôm clorua : AlCl 3

    -Magie oxit : MgO.

    -Kim loại kẽm : Zn.

    -Kali nitrat : KNO 3.

    -Natri hiđroxit : NaOH.

    Số đơn chất và hợp chất là

    A . 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B . 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Đáp án đúng: C

    Bài 9.3: Cho công thức hoá học một số chất như sau :

    A . Axit sunfuhidric : H 2 S.

    B . Kali oxit: K 2 O.

    C. Liti hiđroxit: LiOH.

    D. Magie cacbonat : MgCO 3.

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Trả lời: a) Axit suníuhiđric do hai nguyên tố là H và s tạo ra.

    Trong một phân tử có 2H và 1SẾ Phân tử khối bằng : 2 + 32 = 34 (đvC).

    b) Kali oxit do hai nguyên tố là K và o tạo ra.

    Trong một phân tử có 2K và 1O.

    Phân tử khối bằng : 2 X 39 + 16 = 94 (đvC).

    c) Liti hiđroxit do ba nguyên tố là Li, o và H tạo ra. Trong một phân tử có 1Li, 1O và 1H.

    Phân tử khối bằng : 7 + 16 + 1 = 24 (đvC).

    d) Magie cacbonat do ba nguyên tố là Mg, c và o.

    Trong một phân tử có 1Mg, 1C và 3O. Phân tử khối bằng :

    24+ 12 + 3 X 16 = 84 (đvC).

    Bài 9.4: Về công thúc hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

    a ) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Đáp án: a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 X 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 X 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108+14 + 3 x 16=170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 X 16 = 122 (đvC).

    Bài 9.5 trang 13: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5 BaS04 là

    A.1160 đvC. B. 1165 đvC.

    C. 1175 đvC D. 1180 đvC.

    Đáp án: B

    Bài 9.6: a) Tính khối lượng bằng gam của :

    -6,02.10 23 phân tử nước H20,

    -6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2,

    -6,02.10 23 phân tử canxi cacbonat CaCO 3.

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân tử khối của mỗi chất.

    (Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này).

    Hướng dẫn: a) Khối lượng tính bằng gam của : 6,02.10 23 phân từ nước (phân tử khối là 18 đvC) bằng :

    6,02.10 23 X 18 X 1,66 X 10-24 g.

    = 18 X 6,02 X 1,66 X 10 23 X 10 24 g

    Khối lượng tính bằng gam của 6,02. 10 23 phân tử CO 2

    theo thứ tự bằng (đặt tính như trên) : 44 g và 100 g.

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Bài 9.7: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất.

    {Hướng dẫn : Để viết đúng công thức hoá học của hợp chất A xB y phải xác định được các chỉ số X, y. Biết rằng, tỉ lệ phần trăm về khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Từ đây có các tỉ lệ như sau:

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của A.

    (jHướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 6: Trang 99 Sgk Hóa Học Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 45: Axit Axetic
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 26: Clo
  • Bài Tập Hóa Học Lớp 9 Chương 1: Các Hợp Chất Vô Cơ
  • Chương 4: Oxi – Không Khí – Hóa Học Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 28 Không Khí – Sự Cháy

    Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

    Lời Giải Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 Giải:

    Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước.

    Nguyên nhân là vì xăng dầu nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ lan tỏa nổi trên mặt nước khiến đám cháy còn lan rộng lớn và khó dập tắt hơn. Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường dùng vải dày trùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với oxi.

    Cách giải khác

    Không dùng nước là vì xăng dầu không tan trong nước, có thể làm cho đám cháy lan rộng. Thường trùm vải dày hoặc phủ lớp cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa và không khí – đó là một trong hai điều kiện dập tắt đám cháy.

    Cách giải khác

    Do xăng dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên trên. Nếu dùng nước sẽ làm cho xăng, dầu dễ cháy loang rộng hơn. Dùng vải dày hoặc cát trùm lên để ngăn cản sự tiếp xúc của xăng dầu với khí oxi.

    Hướng dẫn giải bài tập 6 trang 99 sgk hóa học lớp 8 bài 28 không khí sự cháy chương 4 oxi không khí. Muốn dập tắt ngọn lửa trên người hoặc ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước. Giải thích vì sao?

    Các bạn đang xem Bài Tập 6 Trang 99 SGK Hóa Học Lớp 8 thuộc Bài 28: Không Khí – Sự Cháy tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Và Cách Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 19 Trang 67 Sgk Nhanh Nhất
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 67 Sgk Hóa 8: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng Thể Tích Và Lượng Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 6: Đơn Chất
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 60 Hóa Lớp 9: Sắt
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Kiến Thức Phép Nhân Đa Thức Với Đa Thức Trong Đại Số 8
  • Giải Bài 15, 16, 17, 18 Trang 109 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 Trang 124 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Số Học 6
  • Giải Bài 166, 167, 168, 169 Trang 63, 64 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Lý Tự Trọng Sách Giáo Khoa Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Toán Lớp 5 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khảo Sát Thành Ngữ Tiếng Việt Trong Sách Giáo Khoa Từ Lớp 1 Đến Lớp 12, Về Từ Ngữ Địa Phương Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sách Giáo Khoa Dạy Trong Trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Khoa Nông Nghiêp Trồng Rau Sach, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên, Sách Giáo Khoa Sách Bài Tập Sinh 8, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 5, Sách Giáo Khoa Khoa Học, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4, Sách Giáo Khoa Khoa Học 4, Sach Giao Khoa Mon Khoa Hoc Lop 6, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Lớp 4, Hướng Dẫn Nghiên Cứu Khoa Học Trong Giáo Dục, Quy ước Trong Các Bản Đồ Giáo Khoa Địa Hình Việt Nam, Sách Giáo Khoa Giáo Viên Lớp 1, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10 Bài 13, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 8, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Thể Chất Lớp 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh 10 Nxb Giao Duc, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 10, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Công Dân Lớp 12, Giải Bài Tập Trang 32 Trong Sách Life A2_b1 Vietnamedition, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Danh Sách Học Sinh Nhận Giải Thưởng Lý Tự Trọng, Văn Bản Đề án Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Chuyên Đề 8 Nghiên Cứu Khoa Học Sư Phạm ứng Dụng Trong Giáo Dục Mầm Non, Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Đề án Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới, án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đoạn Mới”, Giá 1 Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 8, Sách Giáo Khoa Anh Văn Lớp 10, Sách Giáo Khoa Anh Văn 12, Giá 1 Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 9, Giá 1 Bộ Sách Giáo Khoa Lớp 7, Giá Đại Lý Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Mỹ, Đại Lý Sách Giáo Khoa Tp Hcm, Sách Giáo Khoa Anh Văn Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 1 Cũ, Sách Giáo Khoa Lớp 1, Giá Sách Giáo Khoa Từ Lớp 1 Đến Lớp 12, Sách Giáo Khoa Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Anh 9, Đại Lý Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Anh Văn Lớp 11, Sách Giáo Khoa Sử 12, Sách Giáo Khoa Lớp 8, Sách Giáo Khoa Cấp 2, Sách Giáo Khoa Cấp 3, Sách Giáo Khoa Hóa 10,

    Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thô, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dụ, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Lý Tự Trọng Sách Giáo Khoa Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Este Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Toán Lớp 5 Trong Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Khảo Sát Thành Ngữ Tiếng Việt Trong Sách Giáo Khoa Từ Lớp 1 Đến Lớp 12, Về Từ Ngữ Địa Phương Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Bậc Tiểu Học, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Sách Giáo Khoa Dạy Trong Trường Đông Kinh Nghĩa Thục, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Sách Giáo Khoa Môn Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 6, Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 4 Phần 3, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 7, Sách Giáo Khoa Khoa Học Tự Nhiên Lớp 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Khoa Nông Nghiêp Trồng Rau Sach, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Lớp 7 Tập 1 Sách Giáo Viên, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng An Ninh Lớp 11, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng Lớp 11, Sách Giáo Khoa Giáo Dục Quốc Phòng 12, Sách Giáo Khoa Dành Cho Giáo Viên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Sách Giáo Khoa Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 (Phần Số Học)
  • Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh
  • Bài Tập Toán Rời Rạc Chương 2: Đồ Thị
  • Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23.2 Trang 30 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 5 Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 38: Luyện Tập Chương 5
  • Bài 24.5, 24.6, 24.7, 24.8, 24.9, 24.10 Trang 33 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 29.5, 29.6, 29.7, 29.8, 29.9, 29.10, 29.11, 29.12 Trang 41 Sbt Hóa Học 8
  • Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO3

    a) Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc, mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan 0,2 mol HNO 3. Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO 3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO 3. Sau khi phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    b) Nếu dung dịch trong mỗi cốc có hoà tan 0,5 mol HNO 3 và cũng làm thí nghiệm như trên. Phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích.

    Các phản ứng hoá học xảy ra trên hai đĩa cân :

    (CaC{O_3} + 2HN{O_3} to Ca{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (1))

    (MgC{O_3} + 2HN{O_3} to Mg{(N{O_3})_2} + {H_2}O + C{O_2} uparrow (2))

    a) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ nhất :

    Số mol các chất tham gia ( 1 ) :

    ({n_{CaC{O_3}}} = {{20} over {100}} = 0,20(mol)), bằng số mol HNO 3.

    Số mol các chất tham gia (2) :

    ({n_{MgC{O_3}}} = {{20} over {84}} approx 0,24(mol)), nhiều hơn số mol HNO 3

    Như vậy, toàn lượng HNO 3 đã tham gia các phản ứng (1) và (2). Mỗi phản ứng đều thoát ra một lượng khí CO 2 là 0,1 mol có khối lượng là 44 x 0,1 = 4,4 (gam). Sau khi các phản ứng kết thúc, 2 đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng.

    b) Vị trí của hai đĩa cân trong thí nghiệm lần thứ hai :

    Nếu mỗi cốc có 0,5 mol HNO 3 thì lượng axit đã dùng dư, do đó toàn lượng muối CaCO 3 và MgCO 3 đã tham gia phản ứng :

    Phản ứng ( 1 ) : 0,2 mol CaCO 3 làm thoát ra 0,2 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,2 = 8,8 (gam).

    Phản ứng (2) : 0,24 mol MgCO 3 làm thoát ra 0,24 mol CO 2 ; khối lượng các chất trong cốc giảm : 44 x 0,24 = 10,56 (gam).

    Sau khi các phản ứng kết thúc, hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng. Đĩa cân thêm MgCO 3 sẽ ở vị trí cao hơn so với đĩa cân thêm CaCO 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.6* Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Chuyên Đề Hóa Học 9
  • Bài Tập Giải Thích Các Hiện Tượng Hóa Học
  • Hoá Học 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Điền tên hạt tạo thành nguyên tử vào các câu sau đây (chép vào vở bài tập):

    a) …….. và ……. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.

    b) ……… và ……… có cùng khối lượng, còn ………. có khối lượng rất bé, không đáng kể.

    c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số ………. trong hạt nhân.

    d) Trong nguyên tử ……….. luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.

    Trả lời

    a) Proton và electron ;

    b) Proton và nơtron, electron ;

    c) Proton ;

    d) Các electron.

    Bài 4.2. Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử :

    A.Vô cùng nhỏ

    B. Trung hoà về điện

    c. Tạo ra các chất

    D. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học( 1 )

    Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D ?) với phần còn trống trong câu :

    “Nguyên tử là hạt ………… , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân”.

    Trả lời

    Cụm từ B. (Mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị. tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.)

    Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

    Trả lời

    (Lập bảng như trong $GK)

    Bài 4.4 Sách bài tập hóa 8

    Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra :

    a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron.

    b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron.

    c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri (xem sơ đồ trong bài 4 – SGK)

    Trả lời

    a) Nguyên tử Số lớp electron

    Nitơ 2

    Neon 2

    Silic 3

    Kali 4

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon cùng có hai lớp eỉectron.

    c) Nguyên tử silic có ba lớp electron như nguyên tử natri.

    Bài 4.5 trang 5

    Yêu cầu như bài tập 4.4.

    a) Nguyên tử nào có sô electron lớp ngoài cùng như nguyên tử natri.

    b) Nguyên tử cacbon (xem sơ đồ trong bài tập 5, bài 4 – SGK) có số lớp electron như nguyên tử nào.

    c) Nguyên tử nào có số electron lớp ngoài cùng như nguyên tử cacbon.

    Trả lời

    a) Nguyên tử kali

    b) Nguyên tử nitơ và nguyên tử neon.

    c) Nguyên tử silic.

    Bài 4.6 trang 6 Sách bài tập Hóa học 8

    Có thể vẽ sơ đồ đơn giản gồm vòng tròn con là hạt nhãn, mỗi vòng cung nhỏ là một lớp với số electron của lớp ghi ở chân. Thí dụ sơ đồ đơn giản của nguyên tử silic trong bài tập 4.3 như sau :

    Biết rằng, trong nguyên tử các electron có ở lớp 1 (tính từ hạt nhân) tối đa là 2e, ở lớp 2 tối đa là 8e, ở lớp 3 tạm thời cũng là 8e, nếu còn electron sẽ ở lớp 4.

    a) Vẽ sơ đồ đơn giản của năm nguyên tử mà trong hạt nhân có số proton bằng 7, 9, 15, 17 và 19.

    b) Mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 5, mấy nguyên tử có số electron ở lớp ngoài cùng bằng 7 ?

    Trả lời

    a)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100