Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 8 Bài 8

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 33 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 65 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 65, 66, 67: Gam
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 60 Câu 1, 2, 3 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 64 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • a. Cho biết có bao nhiêu học sinh đạt điểm 7? Bao nhiêu học sinh đạt điểm 9?

    b. Nhận xét

    c. Lập lại bảng “tần số”

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 8 câu 8

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 58 tập 2 câu 8

    a. Có 8 học sinh đạt điểm 7.

    Có 2 học sinh đạt điểm 9.

    b. Nhận xét:

    – Điểm cao nhất là 10, điểm thấp nhất là 2 điểm.

    – Số học sinh đạt điểm 7 là nhiều nhất với 8 học sinh.

    – Học sinh chủ yếu được 6 điểm và 7 điểm.

    – Số học sinh đạt 3 điểm và 4 điểm bằng nhau: 3 học sinh

    c. Bảng tần số:

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 19 Câu 1, 2 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 3 Ôn Tập Về Giải Toán
  • Ôn Tập Về Giải Toán
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 3 Trang 4: Cộng, Trừ Các Số Có 3 Chữ Số (Không Nhớ)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 12 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Logic Mệnh Đề Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Áp Dụng Mệnh Đề Vào Suy Luận Toán Học (Nâng Cao)
  • Sách giải toán 8 Bài 2: Hình thang giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 69: Cho hình 15.

    a) Tìm các tứ giác là hình thang.

    b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang ?

    Lời giải

    a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

    Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

    Tứ giác IMKN không phải là hình thang

    b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 70: Hình thang ABCD có đáy AB, CD.

    a) Cho biết AD // BC (h.16). Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD.

    b) Cho biết AB = CD (h.17). Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC.

    Lời giải

    a)

    Hình thang ABCD có đáy AB, CD ⇒ AB // CD ⇒ ∠A 2 = ∠C 1 ̂ (hai góc so le trong)

    Lại có: AD // BC ⇒ ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc so le trong)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (g.c.g)

    ⇒ AD = BC, AB = CD (các cặp cạnh tương ứng)

    b)

    Xét ΔABC và ΔCDA có:

    AC chung

    AB = CD

    ⇒ ΔABC = ΔCDA (c.g.c)

    ⇒ AD = BC (hai cạnh tương ứng)

    ∠A 1 = ∠C 2 (hai góc tương ứng) ⇒ AD // BC (hai góc so le trong bằng nhau)

    Bài 6 (trang 70 SGK Toán 8 Tập 1): Dùng thước và êke, ta có thể kiểm tra được hai đường thẳng có song song với nhau hay không (xem hình 19). Trên hình 20, có những tứ giác là hình thang, có những tứ giác không là hình thang. Bằng cách nêu trên, hãy kiểm tra xem trong các tứ giác ở hình 19, tứ giác nào là hình thang?

    Lời giải:

    Đặt ê ke như hình vẽ để kiểm tra xem mỗi tứ giác có hay không hai cạnh song song.

    + Tứ giác ABCD có AB // CD nên là hình thang.

    + Tứ giác EFGH không có hai cạnh nào song song nên không phải hình thang.

    + Tứ giác KMNI có KM // IN nên là hình thang. v

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 7 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm x và y trên hình 21, biết rằng ABCD là hình thang có đáy là AB và CD.

    Lời giải:

    Tứ giác ABCD là hình thang có đáy là AB và CD

    ⇒ AB // CD

    hay x + 80º = 180º ⇒ x = 100º.

    hay 40º + y = 180º ⇒ y = 140º.

    + Hình 21b):

    AB // CD ⇒ x = 70º (Hai góc đồng vị bằng nhau)

    AB // CD ⇒ y = 50º (Hai góc so le trong bằng nhau)

    + Hình 21c):

    hay x + 90º = 180º ⇒ x = 90º

    hay y + 65º = 180º ⇒ y = 115º.

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Tính các góc của hình thang.

    Lời giải:

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 9 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh rằng ABCD là hình thang.

    Lời giải:

    * Để chứng minh ABCD là hình thang ta cần chứng minh AD // BC.

    Thông thường để chứng minh hai đường thẳng song song ta có thể chọn một trong các cách:

    + Chứng minh hai góc so le trong bằng nhau hoặc hai góc đồng vị bằng nhau.

    + Chứng minh hai đường thẳng cùng song song hoặc cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba.

    Ở bài này ta sẽ đi chứng minh hai góc so le trong bằng nhau là góc A 2 và C 1.

    Theo giả thiết ta có:

    Mà hai góc này ở vị trí so le trong

    ⇒ AD // BC

    Vậy ABCD là hình thang (đpcm).

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    Bài 10 (trang 71 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Hình 12 là hình vẽ một chiếc thang. Trên hình vẽ có bao nhiêu hình thang?

    Hình 12

    Lời giải:

    Có tất cả 6 hình thang, đó là:

    ABCD, CDEF, EFHG, ABFE, CDHG, ABHG

    Các bài giải Toán 8 Bài 2 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 4: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 4 Trang 44: Biểu Thức Có Chứa Ba Chữ
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 44 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Toán Lớp 4 Trang 79: Chia Một Tích Cho Một Số
  • Toán Lớp 4 Trang 72, 73: Nhân Với Số Có Ba Chữ Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Ôn Tập Chương 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 Phần Đại Số 8
  • Bài Ôn Tập Chương 2 Đại Số 8: Bài 57,58,59, 60,61,62, 63,64 Sgk Trang 61, 62 Toán Lớp 8 Tập 1
  • Bài 17 Trang 14 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Sách giải toán 8 Ôn tập chương 2 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    A – Câu hỏi ôn tập chương 2

    1. Định nghĩa phân thức đại số. Một đa thức có phải là một phân thức đại số không ? Một số thực bất kì có phải là một phân thức đại số không ?

    Trả lời:

    – Phân thức đại số (phân thức) là một biểu thức có dạng

    trong đó A, B là những đa thức, B ≠ 0. A là tử thức, B là mẫu thức.

    – Một đa thức được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.

    – Một số thực a bất kì cũng là một phân thức đại số.

    2. Định nghĩa hai phân thức đại số bằng nhau.

    Trả lời:

    Hai phân thức

    gọi là bằng nhau nếu AD = BC.

    3. Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức đại số.

    Trả lời:

    Tính chất cơ bản của phân thức đại số:

    – Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

    Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:

    4. Nêu qui tắc rút gọn một phân thức đại số. Hãy rút gọn phân thức

    Trả lời:

    Qui tắc rút gọn một phân thức đại số.

    – Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung.

    – Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.

    Rút gọn:

    5. Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức có mẫu thức khác nhau làm thế nào ?

    Hãy qui đồng mẫu thức của hai phân thức:

    Trả lời:

    – Muốn qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức ta có thể làm như sau:

    + Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung.

    + Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức.

    + Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

    – Quy đồng mẫu hai phân thức trên:

    MTC: 5(x – 1)(x + 1) 2

    Nhân tử phụ tương ứng: 5(x – 1)(x + 1)

    Ta có:

    6. Phát biểu các qui tắc: Cộng hai phân thức cùng mẫu thức, cộng hai phân thức khác mẫu thức. Làm tính cộng:

    Trả lời:

    – Qui tắc cộng hai phân thức cùng mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức.

    – Qui tắc cộng hai phân thức khác mẫu:

    Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được.

    – Làm tính cộng:

    7. Hai phân thức như thế nào được gọi là hai phân thức đối nhau ? Tìm phân thức đối của phân thức

    Trả lời:

    – Hai phân thức được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

    8. Phát biểu qui tắc trừ hai phân thức đại số.

    9. Phát biểu qui tắc nhân hai phân thức đại số.

    Trả lời:

    Muốn nhân hai phân thức, ta nhân các tử thức với nhau, các mẫu thức với nhau:

    10. Cho phân thức

    viết phân thức nghịch đảo của nó.

    11. Phát biểu qui tắc chia hai phân thức đại số.

    12. Giả sử

    là một phân thức của biến x. Hãy nêu điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.

    Trả lời:

    Phân thức được xác định khi biến x thỏa mãn B(x) ≠ 0.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 57 (trang 61 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau bằng nhau:

    Lời giải:

    a) – Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

    (2x – 3)(3x + 6) = 2x.(3x + 6) – 3.(3x + 6) = 6x 2 + 12x – 9x – 18 = 6x 2 + 3x – 18

    ⇒ 3(2x 2 + x – 6) = (2x – 3)(3x + 6)

    – Cách 2: Rút gọn phân thức:

    b)- Cách 1: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau:

    – Cách 2: Rút gọn phân thức:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 58 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Thực hiện các phép tính sau:

    Lời giải:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 59 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1):

    Lời giải:

    Ta có:

    Vậy giá trị biểu thức bằng y – (-x) = x + y.

    + Rút gọn biểu thức:

    Vậy giá trị biểu thức bằng 1.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 60 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Cho biểu thức

    a) Hãy tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức được xác định.

    b) Chứng minh rằng khi giá trị của biểu thức được xác định thi nó không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Lời giải:

    a) Biểu thức trên xác định khi tất cả các phân thức đều xác định

    Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ ±1.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 61 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Tìm điều kiện của x để giá trị của biểu thức

    được xác định.

    Tính giá trị của biểu thức tại x = 20040.

    Lời giải:

    + Tìm điều kiện xác định:

    Biểu thức xác định khi tất cả các phân thức đều xác định.

    ⇔ x(x – 10) ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x – 10 ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 10

    ⇔ x(x + 10) ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x + 10 ≠ 0

    ⇔ x ≠ 0 và x ≠ -10

    Vậy điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ 0 và x ≠ ±10

    + Rút gọn biểu thức:

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Lời giải:

    + Điều kiện xác định:

    x 2 – 5x ≠ 0 ⇔ x(x – 5) ≠ 0 ⇔ x ≠ 0 và x ≠ 5.

    ⇔ x 2 – 10x + 25 = 0

    ⇔ x – 5 = 0

    ⇔ x = 5 (Không thỏa mãn điều kiện xác định).

    Vậy không có giá trị nào của x để giá trị phân thức trên bằng 0.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 63 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Viết mỗi phân thức sau dưới dạng tổng của một đa thức và một phân thức với tử thức là một hằng số, rồi tìm các giá trị nguyên của x để giá trị của phân thức cũng là số nguyên:

    Lời giải:

    (Tách -4x = 6x – 10x để nhóm với 3x 2 xuất hiện x + 2)

    ⇔ x + 2 ∈ Ư(3) = {±1; ±3}

    + x + 2 = 1 ⇔ x = -1

    + x + 2 = -1 ⇔ x = -3

    + x + 2 = 3 ⇔ x = 1

    + x + 2 = -3 ⇔ x = -5

    Vậy với x = ±1 ; x = -3 hoặc x = -5 thì phân thức có giá trị nguyên.

    ⇔ x – 3 ∈ Ư(8) = {±1; ±2; ±4; ±8}

    + x – 3 = 1 ⇔ x = 4

    + x – 3 = -1 ⇔ x = 2

    + x – 3 = 2 ⇔ x = 5

    + x – 3 = -2 ⇔ x = 1

    + x – 3 = 4 ⇔ x = 7

    + x – 3 = -4 ⇔ x = -1

    + x – 3 = 8 ⇔ x = 11

    + x – 3 = -8 ⇔ x = -5.

    Vậy với x ∈ {-5; -1; 1; 2; 4; 5; 7; 11} thì giá trị phân thức là số nguyên.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    Bài 64 (trang 62 SGK Toán 8 Tập 1): Tính giá trị của phân thức trong bài tập 62 tại x = 1,12 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thức ba.

    Lời giải:

    Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ 5.

    Các bài giải Toán 8 Bài Ôn tập chương 2 khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình Học 8: Bài 56,57,58, 59,60,61 Trang 92 Toán Lớp 8 Tập 2
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Sgk Toán 8 Tập 2 Bài 19, 20, 21, 22, 23, 24,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bạc Nhất Một Ẩn
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Sách Giải Toán 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Mềm Toán Toán 7 Vnen, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán, Toán Lớp 1 Bài Giải, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 2 Bài Giải, Bài Toán Giải Của Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Toán Giải Ra Chữ Anh Yêu Em, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Toán Lớp 7 Bài Hàm Số, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Kế Toán Chi Phí, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 98, Giải Bài Tập Toán 0, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 99, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Toán Lớp 6 Bài Góc, Giải Toán Lớp 6 Bài 13, Giải Toán Lớp 6 Bài 12, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Toán Lớp 5 Bài 92, Toán Lớp 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Toán Lớp 8, Toán Lớp 4 Bài Giải, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 5 Bài Giải, Toán Lớp 3 Bài Giải,

    Sách Giải Toán 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Mềm Toán Toán 7 Vnen,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung
  • Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8
  • Bài 22 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 138 Bài 25
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 7, 8 Bài 2.1, 2.2, 2.3

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Bài 1,2,3,4 Trang 53, 54 Sách Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Trong Toán Lớp 7
  • Giải Toán 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 5 Giải sách bài tập Toán 7 trang 31

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 7, 8 tập 2 câu 2.1, 2.2, 2.3

    5 5 3 7 8 8 5 5 6 6 6 5 7 6 5 6 7 4 5 6

    a) Tần số của giá trị 5 là:

    (A) 6;

    (B) 20;

    (C) 7;

    (D) 5.

    Hãy chọn phương án đúng.

    b) Lập bảng tần số của dấu hiệu

    a) Nếu để tuyên dương thành tích của các trường thì theo em chỉ với bảng này đã đủ chưa? Nếu chưa thì cần có một bảng thống kê như thế nào?

    b) Dấu hiệu ở đây là gì?

    c) Lập bảng tần số của dấu hiệu.

    Theo dõi thời gian chạy 100m trong 10 lần của một vận động viên, huấn luyện viên đã ghi lại trong bảng sau (đơn vị là giây):

    a) Dấu hiệu ở đây là gì?

    b) Lập bảng tần số

    c) Nêu nhận xét về tốc độ chạy của vận động viên.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 7, 8 câu 2.1, 2.2, 2.3

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 7 tập 2 câu 2.1

    a) Tần số của giá trị 5 là 7. Chọn (C)

    b)

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 7 tập 2 câu 2.2

    a) Nếu để tuyên dương thành tích của các trường thì theo em chỉ với bảng này là chưa đủ. Mà cần có bảng ghi đầy đủ tên từng trường cùng với số bài dân ca mà trường đó sưu tầm được.

    b) Dấu hiệu ở đây là: Số bài dân ca sưu tầm được của một trường.

    c)

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 8 tập 2 câu 2.3

    a) Dấu hiệu ở đây là: Thời gian chạy 100m trong 10 lần của một vận động viên.

    b) Lập bảng tần số

    c) Nhận xét về tốc độ chạy của vận động viên:

    – Đạt tốc độ nhanh nhất với 11 giây

    – Đạt tốc chậm nhất với 12 giây

    – Thường chạy với tốc độ từ 11,2 giây/100m hoặc 11,3 giây/100 m

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 7, giải toán 7 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7, 8 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Tập 1
  • Đề Cương Ôn Tập Thi Học Kì 2 Toán 7 Khá Hay Năm 2022
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Hai Đường Thẳng Song Song.
  • Giải Toán 7 Bài 4. Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 109 Tập 2 Bài 8.1, 8.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu 1 (Trang 49 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Giải Câu Hỏi (Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Trang 68 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Luyện Tập Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích) Ngữ Văn 9 Đầy Đủ Hay Nhất
  • # Giải sách bài tập Toán 9 trang 109 tập 2 bài 8.1, 8.2

    a) Mỗi tam giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp

    b) Mỗi tứ giác luôn có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp

    c) Giao điểm ba đường trung tuyến của một tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ấy

    d) Giao điểm ba đường trung trực của một tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ấy.

    e) Giao điểm ba đường phân giác trong của một tam giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ấy.

    f) Giao điểm ba đường cao của một tam giác là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ấy.

    g) Tứ giác có tổng độ dài các cặp cạnh đối nhau bằng nhau thì ngoại tiếp được đường tròn

    h) Tứ giác có tổng số đo các cặp góc (trong) đối nhau bằng nhau thì nội tiếp được đường tròn.

    i) Đường tròn tiếp xúc với các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác đó.

    Cho đường tròn tâm O bán kính R và điểm M ở ngoài đường tròn đó. Qua điểm M kẻ hai tiếp tuyến MA, MB với đường tròn (O). Qua điểm M kẻ cát tuyến MCD với đường tròn (O) (tức là đường thẳng đi qua điểm M và cắt đường tròn tại hai điểm C, D). Gọi I là trung điểm của dây CD. Khi đó MAOIB có là ngũ giác nội tiếp hay không?

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 109 câu 8.1

    Câu a: Đúng Câu b: Sai Câu c: Sai

    Câu d: Đúng Câu e: Đúng Câu f: Sai

    Câu g: Đúng Câu h: Đúng Câu i: Sai

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 2 trang 109 câu 8.2

    Vậy: Ngũ giác MAOIB nội tiếp.

    (Khi cát tuyến MCD đi qua O ngũ giác MAOIB suy biến thành tứ giác MAOB chứng minh tương tự).

    # Cách sử dụng sách giải Toán 9 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 9 tập 2, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 2, giải toán 9 trang 109

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Trang 109 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2 (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì 2
  • Bài 3 Trang 92 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Tiếp Theo)
  • Bài Trả Bài Tập Làm Văn Số 7 Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2 Trang 92…
  • Lời Giải Hay Toán 8 Sách Bài Tập 1, Tập 2, Sách Bài Tập Toán 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 12
  • Blockchain Là Gì? Nghề Lập Trình Blockchain Là Nghề “Hốt Bạc”?
  • Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới (Địa Lý 10)
  • Bí Quyết Học Tốt Môn Hóa Lớp 8 Hay Nhất
  • Tips Học Hóa Lớp 10 Hay Nhất
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 56 

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 1 

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9, 10

    Giải bài tập Toán 1 trang 6 tập 2 câu 9, 10

    Bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9

    Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Đang xem: Lời giải hay toán 8 sách bài tập

    Bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 10

    Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 6 câu 9, 10

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vì 3⋮ 3 nên 3k ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.(đpcm)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 10

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n2 – 3n – 2n2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đất Nước Ngắn Gọn Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Giải Bài Tập Sinh 12 Bài 15 Sgk: Chương I Và Ii Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Bài 43. Pha Chế Dung Dịch
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Lượng Chất
  • 1. Chất và tính chất của chất : chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định.

    2. Nước tự nhiên và nước cất:

    Nước tự nhiên gồm nhiều vật chất trộn lẫn, là một hỗn hợp, nước cất là nước tinh khiết.

    3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp : Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

    Bài 2.1 trang 3 SBT Hóa học 8

    Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp:

    Các vật thể ………..đều gồm một số……….khác nhau,…….được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là…….. hay hỗn hợp một số…………Nên ta nói được

    Đâu có …….là có…….

    Trả lời:

    Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm ra từ vật liệu. Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất. Nên ta nói được

    Đâu có vật thể là có chất.

    Bài 2.2

    Hãy phân biệt từ nào ( những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

    – Trong quả chanhnước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác.

    – Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo.

    – Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh.

    Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photpha t với hàm lượng cao.

    Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng, làm dây tóc).

    Trả lời

    – Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit;

    – Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện.

    – Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

    Màu sắc, tính tan trong nước, tính dẫn điện, khối lượng riêng, tính cháy được, trạng thái, nhiệt độ nóng chảy.

    Trả lời

    – Tính chất quan sát trực tiếp: màu sắc, trạng thái.

    – Tính chất dùng dụng cụ đo: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.

    – Tính chất phải làm thí nghiệm: tính tan trong nước, tính dẫn điện., tính cháy được.

    Bài 2.4

    Căn cứ vào tính chất nào mà :

    a ) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện ; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện ?

    b) Bạc được dùng để tráng gương ?

    c) Cồn được dùng để đốt ?

    Trả lời

    a) Tính dẫn điện ; không dẫn điện ;

    b) Có ánh kim, phản xạ tốt ánh sáng ;

    c) Cháy được, khi cháy toả nhiều nhiệt.

    Bài 2.5 trang 4 SBT Hóa 8

    Cho biết axit là những chất có thể làm đổi màu chất quỳ tím thành đỏ (trong phòng thí nghiệm dùng giấy tẩm quỳ).

    Hãy chứng tỏ rằng trong nước vắt từ quả chanh có chứa axit (axit xitric).

    Trả lời: Nhúng giấy tẩm quỳ tím vào nước vắt từ quả chanh, quan sát thấy quỳ tím đổi màu đỏ.

    Bài 2.6

    Kim loại thiếc có nhiệt độ nóng chảy xác định là : t„c = 232°c.

    Thiếc hàn nóng chảy ở khoảng 180°c. Cho biết thiếc hàn là chất tinh khiết

    hay có trộn lẫn chất khác. Giải thích

    Trả lời

    Chất tinh khiết phải có tính chất nhất định, những tính chất đo được như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng… phải có giá trị không đổi).

    Thiếc hàn nóng chảy ở nhiệt độ khác với nhiệt độ nóng chảy xác định của thiếc. Vậy thiếc hàn là chất không tinh khiết, có trộn lẫn chất khác Thiếc hàn là một hỗn hợp thiếc và chì. Pha trộn thêm chì vào thiếc để hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, tiện lợi cho việc hàn kim loại bằng thiếc.

    Bài 2.7 trang 4

    Câu sau đây có hai ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102°C”.

    Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

    A. Cả hai ý đều đúng.

    B. Cả hai ý đều sai

    C. Ý 1 đúng, ý 2 sai

    D. Ý 1 sai, ý 2 đúng

    Trả lời

    Chọn C ( vì nước cất sôi ở 100°C).

    Bài 2.8 trang 4 Sách bài tập Hóa học 8

    Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi t° = 78,3°c và tan nhiều trong nước.

    Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước ?

    Trả lời

    Đun nóng hỗn hợp cồn và nước đến khoảng 80°c. Cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay ra. Hơi cồn được dãn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt cồn lỏng. Giữ cho nhiệt độ ở trên 80°c một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 Trang 6 Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan
  • Bai 4: Doan Mach Noi Tiep
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 9 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 5
  • Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người thứ hai đi quãng đường 7,5km hết 0,5h.

    a) Người nào đi nhanh hơn ?

    b) Nếu hai người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km ?

    Trả lời:

    a) Vận tốc người thứ 1: ${v_1} = {{{S_1}} over {{t_1}}} = {{300} over {60}} = 5m/s$

    Vận tốc người thứ 2: ${v_2} = {{{S_2}} over {{t_2}}} = {{7500} over {1800}} approx 4,17m/s$

    S = S 1 – S 2 = 6000 – 5004 = 996m ≈ 1km.

    Vậy sau 20 phút 2 người cách nhau khoảng 1km

    Bài 2.6 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Biết 1 đvtv = 150 000 000km, vận tốc ánh sáng bằng 300 000km/s. Tính thời gian ánh sáng truyền từ Mặt Trời tới sao Kim Trả lời:

    Thời gian ánh sáng truyền từ mặt trời đến sao kim:

    s = 0,72.150 000 000

    v = 300 000 km/s

    do đó: (t = {S over v} = {{0,72.150000000} over {300000}} = 360{rm{s}}) = 6 phút

    Bài 2.7 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Bánh xe của một ôtô du lịch có bán kính 25cm. Nếu xe chạy với vận tốc 54km/h và lấy n = 3,14 thì số vòng quay của mỗi bánh xe trong một giờ là

    A. 3 439,5

    B. 1 719,7

    C. 3 4395

    D. 1 7197

    Quãng đường mà bánh xe đi được trong 1 giờ:

    s = v.t = 54.1 = 54 km = 54000m

    Chu vi một vòng quay: 3,14 . 0,5 = 1,57m.

    Số vòng quay: ({{54000} over {1,57}} = 34395) vòng

    Bài 2.8 trang 6 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8 Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian một năm (trung bình là 365 ngày). Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108000km/h.

    Lấy π = 3,14 thì giá trị trung bình bán kính quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là:

    A. 145 000 000km B. 150 000 000km

    C. 150 649 682km D. 149 300 000km

    Chiều dài 1 vòng mà trái đất quay trong 1 năm:

    s = v.t = 365 x 24 x 108 000 = 946 080 000 km

    Bán kính quỹ đạo của trái đất: (R = {S over {2pi }} simeq 150649682) km

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 6, 7, 8, 9 Sgk: Vận Tốc
  • Bài 1. Chuyển Động Cơ Học
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 16 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 16: Cơ Năng
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 8, 9 Sgk Vật Lí 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 6 Bài 8, 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Ma Trận Swot Là Gì? Chi Tiết Cách Phân Tích Ma Trận Swot
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 8 Giải sách bài tập Toán 8 tập 1 trang 8

    # Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 2 câu 8, 9

    Cho phương trình (m2 + 5m + 4) x2 = m + 4, trong đó m là một số. Chứng minh rằng:

    a. Khi m = – 4, phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị của ẩn

    b. Khi m = – l, phương trình nghiệm vô nghiệm.

    c. Khi m = – 2 hoặc m = -3, phương trình vô nghiệm.

    d. Khi m = 0 phương trình nhận x = l và x = – l là nghiệm.

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 8

    + Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 6 câu 9

    a. Thay m = – 4 vào vế trái phương trình:

    x2 = 0x2

    Vế phải phương trình : – l + 4 = 3

    Phương trình đã cho trở thành : 0x2 = 3 không có giá trị nào của x thỏa mãn phương trình. Vậy phương trình vô nghiệm.

    c. Thay m = – 2 vào vế trái phương trình : x2 = – 2×2

    Vế phải phương trình : – 3 + 4 = l

    Phương trình đã cho trở thành : – 2×2 = l không có giả trị nào của x thỏa mãn vì vế trái là số âm mà vế phải là số dương. Vậy phương trình vô nghiệm.

    d. Khi m = 0 phương trình trở thành 4×2 = 4 nhận x = 1 và x = -1 là nghiệm. Vì thay x = 1 và x = -1 thì VT = VP = 4.

    # Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 9, 10
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 6 Bài 2.1, 2.2
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 6,7 Toán Lớp 8 Tập 2: Mở Đầu Về Phương Trình
  • Test Yourself (Unit 2: Live In The Countryside)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Test Yourself 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100