Giải Bài Tập Nhân Đa Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 8: Danh Từ
  • Giải Bài Tập Trang 15, 16 Sgk Hóa Lớp 8: Nguyên Tử
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 15, 16 Sgk Hóa 8: Bài Tập Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Kiến thức cần nhớ:

    Muốn nhân một đa thức với một đa thức , ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau .

    Chú ý :

    Tích của hai đa thức là một đa thức .

    Bài 7 (tr. 8 SGK)

    Làm tính nhân:

    a) ( – 2x+ 1)(x – 1); b) ( – 2+ x -1)(5 – x).

    Từ câu b), hãy suy ra kết quả phép nhân: (– 2+ x -1)(x – 5).

    Bài 8 (tr. 8 SGK)

    Làm tính nhân:

    a) ;

    b) ;

    Bài 9 (tr. 8 SGK)

    Điền kết quả tính được vào bảng:

    a)

    b)

    Bài 11 (tr. 8 SGK)

    Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

    Bài 12 (tr. 8 SGK)

    Tính giá trị biểu thức ( – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – ) trong mỗi trường hợp sau:

    a) x = 0; b) x = 15;

    c) x = -15; d) x = 0,15.

    Bài 13 (tr. 9 SGK)

    Tìm x, biết:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 -16x) = 81.

    Bài 14 (tr. 9 SGK)

    Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

    Bài 15 (tr.9 SGK)

    Làm tính nhân:

    a) ( x + y)( x + y); b) ( x – y ) ( x – ) y

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ

    Bài 7 (tr. 8 SGK) Hướng dẫn:

    Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức:

    (A + B).(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D. Chú ý các phép tính về luỹ thừa:

    ;

    a) Thực hiện phép nhân đa thức với đa thức ta có:

    ( – 2x + 1)(x – 1)

    = – 2 + 2x + x – 1

    = – 3 + 3x – 1.

    b) ( – 2 + x – 1)(5 – x)

    = 5 – 10 + 2 + 5x – – 5 + x

    = – + 7 – 11 + 6x – 5

    Vì x – 5 = -(5 – x) nên:

    ( – 2 + x – 1)(x – 5)

    =-( – 2 + x – 1)(5 – x)

    = – 7 + 11 – 6x + 5.

    Bài 8 (tr. 8 SGK)

    a)

    b)

    Bài 9 (tr.8 SGK)

    Rút gọn biểu thức sau đó thay giá trị của x, y vào biểu thức đã rút gọn để tính giá trị biểu thức nhanh hơĩi.

    Rút gọn biểu thức:

    (x – y)( + xy + ) = + y + xy – x =

    Ta có kết quả sau:

    b)

    Bài 11 (tr. 8 SGK)

    Ta biến đổi biểu thức đã cho thành một biểu thức không còn chứa biến.

    Thực hiện phép nhân đa thức và rút gọn ta được:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + X + 7 = 2 + 3x – 10x – 15 – 2 + 6x + x + 7 = -8

    Ta thấy giá trị của biểu thức trên luôn luôn bằng -8 với mọi giá trị của biến x.

    Vậy, giá trị của biểu thức đã cho không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Bài 12 (tr. 8 SGK)

    Hướng dẫn:

    Rút gọn biểu thức sau đó thay giá trị của X vào biểu thức đã rút gọn.

    Giải:

    Rút gọn biểu thức:

    ( – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – )

    = + 3 – 5x – 15 + + 4x – 4 = -x – 15.

    Bài 13 (tr. 9 SGK) Hướng dẫn:

    Thực hỉện phép nhân đa thức, biến đổi và rút gọn đẳng thức về dạng:

    ax = b từ đó x = – (nếu a ≠ 0).

    Giải:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81

    Bài 14 (tr. 9 SGK) Hướng dẫn:

    Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp phải tìm là x , x + 2 , x + 4 (x € N).

    Ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192.

    Tìm được x = 46.

    Giải:

    Gọi ba số tự nhiên chẵn liên tiếp phải tìm là x , x + 2 , x + 4 (x € N).

    Tích hai số đầu là: x(x + 2)

    Tích hai số sau là: (x + 2)(x + 4)

    Theo đề bài ta có: (x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192

    Vậy, ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là: 46, 48, 50.

    Bài 15 (tr.9 SGK)

    a)

    b)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Quả Tim Khỉ
  • Tập Đọc Lớp 2: Quả Tim Khỉ
  • Tiếng Việt Lớp 2 Chính Tả: Quả Tim Khỉ
  • Soạn Bài Tập Đọc: Quả Tim Khỉ Trang 50 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Giải Toán lớp 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức

    Bài 7 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân

    a) (x 2 – 2x + 1)(x – 1)

    Lời giải:

    Suy ra kết quả của phép nhân:

    Bài 8 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân:

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Điền kết quả tính được vào bảng:

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Thực hiện phép tính:

    a) (x 2 – 2x + 3)( 1/2x – 5)

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

    Lời giải:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7 = 2x 2 + 3x – 10x – 15 – 2x 2 + 6x + x + 7.

    Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số – 8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    Bài 12 (trang 8 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tính giá trị của biểu thức (x 2 – 5)(x + 3) + (x + 4)(x – x 2) trong mỗi trường hợp sau:

    a) x = 0.

    b) x = 15.

    c) x = -15.

    d) x = 0,15.

    Lời giải:

    Trước hết thực hiện phép tính và rút gọn, ta được:

    = – x – 15.

    a) Với x = 0: – 0 – 15 = -15.

    b) Với x = 15: -15 – 15 = -30.

    c) Với x = -15: -(-15) – 15 = 15 – 15 = 0.

    d) Với x = 0,15: -0,15 – 15 = – 15,15.

    Bài 13 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x, biết:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

    Lời giải:

    (12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81.

    48x 2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x 2 – 7 + 112x = 81.

    83x – 2 = 81.

    83x = 83.

    x = 1.

    Bài 14 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192.

    Lời giải:

    Gọi 3 số chẵn liên tiếp là a, a + 2, a + 4.

    Ta có: (a + 2)( a + 4) – a(a + 2) = 192.

    4a = 192 – 8 = 184.

    a = 46.

    Vậy 3 số đó là 46, 48, 50.

    Bài 15 (trang 9 SGK Toán 8 Tập 1):

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân
  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 83 Bài 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 21, 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 136 Bài 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 16, 17, 18
  • Giải bài tập môn Toán Đại số lớp 8

    Bài tập môn Toán lớp 8

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 2: Nhân đa thức với đa thức được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Toán lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Toán 8 bài 1: Nhân đơn thức với đa thức Giải bài tập SBT Toán 8 bài 3, 4, 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ

    Câu 1: Thực hiện phép tính:

    a, (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b, (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Lời giải:

    a, (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b, (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Câu 2: Thực hiện phép tính

    a, (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b, (x – 7)(x – 5)

    c, (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    Lời giải:

    a, (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b, (x -7)(x -5)

    = x 2 – 5x – 7x + 3/5

    c, (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    = (x 2 + 1/2 x – 1/2 x – 1/4 )(4x – 1)

    Câu 3: Chứng minh:

    Lời giải:

    a, Ta có: (x – 1)(x 2 + x +1)

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Câu 4: Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Lời giải:

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    A.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.

    Câu 5: Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Lời giải:

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n 2 – 3n – 2n 2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Toán Lớp 4 Trang 66, 67: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 56: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 4 Nhân Một Số Tự Nhiên Với Một Tổng
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 6 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 6. Thực hiện phép tính:

    a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Lời giải:

    a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Bài 7 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Thực hiện phép tính

    a. (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b. (x – 7)(x – 5)

    c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    Lời giải:

    a. (1/2 x – 1) (2x – 3)

    = x 2 – 3/2 x – 2x + 3

    b. (x -7)(x -5)

    = x 2 – 5x – 7x + 3/5

    c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    = (x 2 + 1/2 x – 1/2 x – 1/4 )(4x – 1)

    Bài 8 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 8. Chứng minh:

    Lời giải:

    a. Ta có: (x – 1)(x 2 + x +1)

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Bài 9 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 9. Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Lời giải:

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.

    Bài 10 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Lời giải:

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n 2 – 3n – 2n 2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    Bài 2.1 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Kết quả của phép tính (x − 5)(x + 3) là:

    Lời giải:

    Chọn D. x 2 − 2x − 15

    Bài 2.2 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức (n − 1)(3 − 2n) − n(n + 5) chia hết cho 3 với mọi giá trị của n

    Lời giải:

    (n − 1)(3 − 2n) − n(n + 5)

    Vậy biểu thức chia hết cho 3 với mọi giá trị của n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Mệnh Đề
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 73 Toán 6 Tập 2: Nửa Mặt Phẳng
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng
  • Ôn Tập Kiến Thức Phép Nhân Đa Thức Với Đa Thức Trong Đại Số 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 15, 16, 17, 18 Trang 109 Sách Giáo Khoa Toán 6 Tập 1
  • Bài 53, 54, 55, 56,57,58, 59 Trang 124 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Vẽ Đoạn Thẳng Cho Biết Độ Dài
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Số Học 6
  • Giải Bài 166, 167, 168, 169 Trang 63, 64 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán 8 Vnen Bài 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Các dạng toán phép nhân đa thức với đa thức cơ bản

    Từ câu b), hãy suy ra kết quả phép nhân: (x3 – 2×2 + x -1)(x – 5).

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    = x2 . x + x2.(-1) + (-2x). x + (-2x). (-1) + 1 . x + 1 . (-1)

    = x3 – x2 – 2×2 + 2x + x – 1

    = x3 – 3×2 + 3x – 1

    = x3 . 5 + x3 . (-x) + (-2 x2) . 5 + (-2×2)(-x) + x . 5 + x(-x) + (-1) . 5 + (-1) . (-x)

    = 5 x3 – x4 – 10×2 + 2×3 +5x – x2 – 5 + x

    = – x4 + 7×3 – 11×2+ 6x – 5.

    Suy ra kết quả của phép nhân trên là:

    (x3 – 2×2 + x -1)(x – 5) = (x3 – 2×2 + x -1)(-(5 – x))

    = – (x3 – 2×2 + x -1)(5 – x)

    = – (- x4 + 7×3 – 11×2+ 6x -5)

    = x4 – 7×3 + 11×2- 6x + 5

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    = x2y2. X + x2y2(-2y) + (xy) . x + (-xy)(-2y) + 2y . x + 2y(-2y)

    = x3y2 – 2x2y3- x2y + xy2 + 2xy – 4y2

      b) (x2 – xy + y2)(x + y) = x2 . x + x2. y + (-xy) . x + (-xy) . y + y2 . x + y2. y

    = x3 + x2. y – x2. y – xy2 + xy2 + y3

    = x3 – y3

    Trước hết, ta làm tính nhân để rút gọn biểu thức, ta được:

    (x – y)(x2 + xy + y2) = x . x2 + x . xy + x . y2 + (-y) . x2 + (-y) . xy + (-y) . y2

    = x3 + x2y + xy2 – yx2 – xy2 – y3 = x3 – y3

    Sau đó tính giá trị của biểu thức x3 – y3

    Ta có:

    Khi x = -10; y = 2 thì A = (-10)3 – 23 = -1000 – 8 = 1008

    Khi x = -1; y = 0 thì A = (-1)3 – 03 = -1

    Khi x = 2; y = -1 thì A = 23 – (-1)3 = 8 + 1 = 9

    Khi x = -0,5; y = 1,15 thì

    A = (-0,5)3 – 1,253 = -0,125 – 1.953125 = -2,078125

      Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7.

    Bài giải chi tiết:

    (x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7

    = 2×2 + 3x – 10x – 15 – 2×2 + 6x + x + 7

    = 2×2 – 2×2 – 7x + 7x – 15 + 7 = -8

    Vậy sau khi rút gọn biểu thức ta được hằng số -8 nên giá trị biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến.

    Nguồn chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 8 Trong Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Toán Sách Giáo Khoa Lớp 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 2 (Phần Số Học)
  • Bài Giải Toán Rời Rạc Nguyễn Hữu Anh
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

    a. 3x(5x 2 – 2x – 1)

    Lời giải:

    Bài 2 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn các biểu thức

    b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

    Lời giải:

    b. 3x(x – 2) – 5x(1 – x) – 8(x 2 – 3)

    = – 11x + 24

    Bài 3 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị các biểu thức sau:

    b. Q = x(x – y) + y(x – y) với x = 1,5, y = 10

    Lời giải:

    Thay x = -5 vào P = -15x ta được: P = – 15.(-5) = 75

    Thay x = 1,5, y = 10 vào Q = x 2 – y 2 ta được:

    Bài 4 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng giá trị của các biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

    a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

    Lời giải:

    a. x(5x – 3) – x 2 (x – 1) + x(x 2 – 6x) – 10 + 3x

    Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

    Vậy biểu thức không phụ thuộc vào x.

    Bài 5 trang 5 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm x, biết: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26.

    Lời giải:

    Ta có: 2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 26

    ⇔ – 13x = 26

    ⇔ x = – 2

    Bài 1.1 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Làm tính nhân:

    Lời giải:

    Bài 1.2 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 23 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 6,7,8 ,9,10,11 ,12,13,14 Trang 62,63,64 Sgk Toán 8 Tập 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Giải Bài: Ôn Tập Chương I
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 49, 50
  • Bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 Trang 14 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 14 Bài 46, 47, 48
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 184 Bài 3, 4, 5
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải SBT Toán 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức

    Bài 6 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 6. Thực hiện phép tính:

    a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Lời giải:

    a. (5x – 2y)(x 2 – xy + 1)

    b. (x – 1)(x + 1)(x + 2)

    Bài 7 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Thực hiện phép tính

    a. (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b. (x – 7)(x – 5)

    c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    Lời giải:

    a. (1/2 x – 1) (2x – 3)

    b. (x -7)(x -5)

    = x 2 – 5x – 7x + 3/5

    c. (x – 1/2 )(x + 1/2 )(4x – 1)

    = (x 2 + 1/2 x – 1/2 x – 1/4 )(4x – 1)

    Bài 8 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 8. Chứng minh:

    Lời giải:

    a. Ta có: (x – 1)(x 2 + x +1)

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

    Bài 9 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: 9. Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Lời giải:

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.

    Bài 10 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Lời giải:

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n 2 – 3n – 2n 2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    Bài 2.1 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Kết quả của phép tính (x − 5)(x + 3) là:

    Lời giải:

    Chọn D. x 2 − 2x − 15

    Bài 2.2 trang 6 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng giá trị của biểu thức (n − 1)(3 − 2n) − n(n + 5) chia hết cho 3 với mọi giá trị của n

    Lời giải:

    (n − 1)(3 − 2n) − n(n + 5)

    Vậy biểu thức chia hết cho 3 với mọi giá trị của n.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 9 Bài 3.1, 3.2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 15 Bài 54, 55, 56
  • Bài 3.1, 3.2, 3.3 Trang 83, 84 Bài 3 Hình Thang Cân
  • Bài 26, 27, 28 Trang 83 : Bài 3 Hình Thang Cân
  • Giải Sbt Toán 8 Ôn Tập Chương 4
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Lớp 4 Trang 66, 67: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 56: Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Nhân Một Số Với Một Tổng
  • Giải Toán Lớp 4 Nhân Một Số Tự Nhiên Với Một Tổng
  • Giải Bài Tập Trang 66, 67 Sgk Bài 1, 2, 3, 4
  • Giải Toán lớp 8 Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức

    Bài 1 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Làm tính nhân

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x= – 6 và y = 8

    Lời giải:

    Với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100

    Với x = 1/2, y = – 100 biểu thức có giá trị là – 2.1/2. (-100) = 100

    Bài 3 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Tìm x, biết:

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) x(5 – 2x) + 2x(x-1)= 15

    Lời giải:

    a) 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    15x = 30

    Vậy x = 2

    b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    3x = 15

    x = 5

    Bài 4 (trang 5 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đố. Đoán tuổi.

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5.

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2.

    – Lấy kết quả trên cộng với 10.

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5.

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Lời giải:

    Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

    [2(x + 5) + 10].5 – 100 = (2x + 10 + 10). 5 – 100.

    = ( 2x + 20). 5 – 100

    = 10x + 100 – 100

    = 10x

    Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn.

    Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 130 thì tuổi của bạn là 13.

    Bài 5 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1):

    Rút gọn biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x – y)

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 6 SGK Toán 8 Tập 1):

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp số đúng:

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + y 3(x + y) tại x= -1 và y= 1 (a là hằng số) là:

    Lời giải:

    Thay x = – 1, y = 1 vào biểu thức, ta được:

    a(-1)(- 1 – 1) + 13 (- 1 + 1) = -a(- 2) + 1.0 = 2a.

    Vậy đánh dấu x vào ô tương ứng với 2a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 10 (Đại Số) Chương 1: Mệnh Đề
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Hình 6 Bài 1: Nửa Mặt Phẳng
  • Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 73 Toán 6 Tập 2: Nửa Mặt Phẳng
  • Giải Bài Tập Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng Toán Lớp 8
  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải bài tập nhân đơn thức với đa thức sách giáo khoa Toán lớp 8

    Kiến thức cần nhớ:

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức , ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau .

    Bài 1 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Làm tính nhân:

    a)

    b)

    c)

    Bài 2 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    a) x(x – y) + y(x + y) tại x = -6 và y = 8;

    Bài 3 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Tìm x, biết:

    a) 3x (12x – 4) – 9x (4x – 3) = 30;

    b) x (5 – 2x) + 2x (x – 1) = 15.

    Bài 4 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Đố: Đoán tuổi

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    – Cộng thêm 5;

    – Được bao nhiêu đem nhân với 2;

    – Lấy kết quả trên cộng với 10;

    – Nhân kết quả vừa tìm được với 5;

    – Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Bài 5 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Rút gọn biểu thức:

    a) x (x – y) + y (x – y);

    b)

    Bài 6 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

    Giá trị của biểu thức ax(x – y) + (x + y) tại x = -1 và y = 1(a là hằng số) là:

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ

    Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa thức:

    A.(B + C + D) = A.B + A.C + A.D.

    Chú ý phép tính về luỹ thừa:

    Bài 1 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    a)

    b)

    c)

    Bài 2 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

      Dựa vào quy tắc nhân đơn thức với đa thức để thực hiện .phép nhân:

    A.(B + C) = A.B + A.C.

    • Rút gọn biểu thức.
    • Thay các giá trị của biến X, y vào biểu thức đã rút gọn.

    Giải:

    Rút gọn biểu thức:

    a)

    Thay x= -6, y = 8 vào biểu thức đã rút gọn ta được:

    + = (-6) 2 + 8 2 = 36 + 64 = 100.

    Rút gọn biểu thức:

    b)

    x( – y) – (x + y) + y( – x)

    Thay X = , y = -100 vào biểu thức đã rút gon ta được:

    -2xy = -2. .(-100) = 100.

    Bài 3 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức:

    A.(B + C) = A.B + A.C.

    Rút gọn để đưa đẳng thức đã cho về dạng: a.x = b.

    Từ đó: x = – (nếu a ≠ 0).

    Giải:

    Ta có:

    3 x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

    b) Ta có:

    x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15

    Bài 4 trang 5 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Giả sử tuổi của bạn là x.

    Từ các yêu cầu của bài toán ta có:

    Đọc kết quả cuối cùng sau khi trừ đi 100 được 10x.

    Vậy, tuổi của bạn bằng kết quả đọc cuối cùng chia cho 10.

    Giả sử tuổi của bạn là x.

    Lấy tuổi đó cộng thêm 5 được: x + 5

    Sau đó đem nhân với 2 được: 2(x + 5) = 2x + 10

    Lấy kết quả trên cộng với 10 được: (2x + 10) + 10 = 2x + 20

    Nhân kết quả vừa tìm được với 5 được:

    (2x + 20).5 =10x + 100

    Đọc kết quả cuối cùng sau khi trừ đi 100 được:

    (10x + 100) – 100 = 10x

    Vậy, tuổi của bạn bằng kết quả đọc cuối cùng chia cho 10.

    Bài 5 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Nhân đơn thức với đa thức sau đó rút gọn biểu thức.

    Chú ý:

    b)

    Bài 6 trang 6 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Thực hiận nhân đơn thức với đa thức sau đó thay giá trị của X và y vào biểu thức đã rút gọn.

    Ta có:

    Thay x = -1, y = 1 vào ta được:

    a – a.(-1).1 + (-1). += a + a – 1 + 1 = 2a

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 12 Bài 2 Phiên Mã Và Dịch Mã Giải Bài Tập Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Sinh Học 12
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Về Phiên Mã Và Dịch Mã
  • Giải Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 3: Sông Ngòi Và Cảnh Quan Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Bất Phương Trình Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 3: Tính Chất Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 9: Khu Vực Tây Nam Á
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải SGK Toán 8 trang 5, 6

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải Toán 8 tập 1: Nhân đơn thức với đa thức

    A. Một số kiến thức cơ bản

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    B. Giải bài tập Toán 8 bài Nhân đơn thức với đa thức

    Giải Toán 8 trang 5 bài 1

    Làm tính nhân:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

    Giải Toán 8 trang 5 bài 2

    Bài 2. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Thực hiện phép nhân, rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

    với x = -6, y = 8 biểu thức có giá trị là

    Với

    Bài 3. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 5 bài 3

    Tìm x, biết:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

    Vậy

    Bài 4. (SGK trang 5 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 5 bài 4

    Đố: Đoán tuổi

    Bạn hãy lấy tuổi của mình:

    • Cộng thêm 5;
    • Được bao nhiêu đem nhân với 2;
    • Lấy kết quả trên cộng với 10;
    • Nhân kết quả vừa tìm được với 5;
    • Đọc kết quả cuối cùng sau khi đã trừ đi 100.

    Tôi sẽ đoán được tuổi của bạn. Giải thích tại sao.

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

    Nếu gọi số tuổi là x thì ta có kết quả cuối cùng là:

    Thực chất kết quả cuối cùng được đọc lên chính là 10 lần số tuổi của bạn

    Vì vậy, khi đọc kết quả cuối cùng, thì tôi chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở tận cùng là ra số tuổi của bạn. Chẳng hạn bạn đọc là 140 thì tuổi của bạn là 14.

    Bài 5. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 6 bài 5

    Rút gọn biểu thức:

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

    Bài 6. (SGK trang 6 môn toán lớp 8 tập 1)

    Giải Toán 8 trang 6 bài 6

    Đánh dấu x vào ô mà em cho là đáp án đúng:

    Giá trị của biểu thức

    Đáp án và hướng dẫn giải bài 6:

    Thay x = -1, y = 1 vào biểu thức, ta được

    Vậy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với 2a.

    C. Kiến thức cơ bản cần nhớ khi làm bài tập Nhân đơn thức với đa thức

    1. Quy tắc nhân đơn thức với đa thức:

    Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng số hạng của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

    Công thức:

    Cho A, B, C, D là các đơn thức, ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 8: Thời Nguyên Thủy Trên Đất Nước Ta
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Hai
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Thể Tích Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100