Lời Giải Hay Toán 8 Sách Bài Tập 1, Tập 2, Sách Bài Tập Toán 8

--- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 11/phần 1/chương 2/bài 12
  • Blockchain Là Gì? Nghề Lập Trình Blockchain Là Nghề “Hốt Bạc”?
  • Bài 34. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới (Địa Lý 10)
  • Bí Quyết Học Tốt Môn Hóa Lớp 8 Hay Nhất
  • Tips Học Hóa Lớp 10 Hay Nhất
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 56 

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 6 tập 1 

    Giải vở bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9, 10

    Giải bài tập Toán 1 trang 6 tập 2 câu 9, 10

    Bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9

    Cho a và b là hai số tự nhiên. Biết a chia cho 3 dư 1; b chia cho 3 dư 2. Chứng minh rằng ab chia cho 3 dư 2.

    Đang xem: Lời giải hay toán 8 sách bài tập

    Bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 10

    Chứng minh rằng biểu thức n(2n – 3) – 2n(n + 1) luôn chia hết cho 5 với mọi số nguyên n.

    Giải sách bài tập toán lớp 8 tập 1 trang 6 câu 9, 10

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 9

    Ta có: a chia cho 3 dư 1 ⇒ a = 3q + 1 (q ∈N)

    b chia cho 3 dư 2 ⇒ b = 3k + 2 (k ∈N)

    a.b = (3q +1)(3k + 2) = 9qk + 6q + 3k +2

    Vì 9 ⋮ 3 nên 9qk ⋮ 3

    Vì 6 ⋮ 3 nên 6q ⋮ 3

    Vì 3⋮ 3 nên 3k ⋮ 3

    Vậy a.b = 9qk + 6q + 3k + 2 = 3(3qk + 2q + k) +2 chia cho 3 dư 2.(đpcm)

    Giải sách bài tập Toán 8 trang 6 tập 1 câu 10

    Ta có: n(2n – 3) – 2n(n + 1) = 2n2 – 3n – 2n2 – 2n = – 5n

    Vì -5 ⋮ 5 nên -5n ⋮ 5 với mọi n ∈ Z .

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đất Nước Ngắn Gọn Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Bài Tràng Giang
  • Giải Bài Tập Sinh 12 Bài 15 Sgk: Chương I Và Ii Đầy Đủ Nhất
  • Soạn Văn Bài Ca Ngất Ngưởng Đầy Đủ Nhất Của Nguyễn Công Trứ
  • Soạn Bài Việt Bắc Đầy Đủ Nhất
  • Học Giải Sách Bài Tập Lý 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Công Suất
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 84 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Loigiaihay Là Gì? Kinh Nghiệm Học Bài Trên Lời Giải Hay Bạn Nên Biết
  • 50 Đề Thi Học Sinh Giỏi Hóa Học Lớp 10 Hay Nhất (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Giải Sách bài tập Lý 8 – Bài 7: Áp suất

    Bài 7.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Đặt một bao gạo 60kg lên một cái ghế bốn chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Tính áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

    Giải:

    Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất là:

    (p = {F over S} = {{60.10 + 4.10} over {4.0,0008}} = {{640} over {0,0032}} = 200000N/{m^2})

    Bài 7.9 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Hai người có khối lượng lần lượt là m1 và m2. Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu m2 = 1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người tác dụng lên mặt đất, ta có:

    A. p1 = p2

    B. p1 = 1,2p2

    C. p2 = 1,44p1

    D. p2 = 1,2p1

    Giải

    Chọn C

    (eqalign{

    & {p_1} = {{{F_1}} over {{S_1}}} = {{10{m_1}} over {{S_1}}}; cr

    & {p_2} = {{{F_2}} over {{S_2}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} cr

    & {{{p_2}} over {{p_1}}} = {{10{m_2}} over {{S_2}}} times {{{S_1}} over {10{m_1}}} = 1,44 Rightarrow {p_2} = 1,44{p_1} cr} )

    Bài 7.12 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Người ta dùng một cái đột đế đục lỗ trên một tấm tôn. Nếu diện tích của mũi đột là 0,4mm2, áp lực búa tác dụng vào đột là 60N, thì áp suất do mũi đột tác dụng lên tấm tôn là

    A. 15 N/m2

    B. 15.107 N/m2

    C. 15.103 N/m2

    D. 15.104 N/m2

    Tóm tắt:

    (eqalign{

    & S = 0,4m{m^2} = 0,{4.10^{ – 6}}{m^2} cr

    & F = 60N cr

    & p = ?,,,N/{m^2} cr} )

    Giải

    Chọn B

    Vì (p = dfrac{F}{S} = dfrac{{60}}{{0,{{4.10}^{ – 6}}}} = {15.10^7}N/{m^2})

    Bài 7.13 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Áp suất ở tâm Trái Đất có trị số vào khoảng 4.1011 Pa. Để có suất này trên mặt đất phải đặt một vật có khối lượng bằng bao nhiêu lên một mặt nằm ngang có diện tích 1m2

    Giải

    F = p.S = 4.1011.1N = P;

    m = 4.1010 kg

    Bài 7.14 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao khi trời mưa, đường đất mềm lầy lội, người ta thường dù một tấm ván đặt trên đường để người hoặc xe đi?

    Giải

    Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi không bị lún.

    Bài 7.15 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Tại sao mũi kim thì nhọn còn chân ghế thì không nhọn ?

    Giải

    – Mũi kim nhọn làm giảm diện tích tiếp xúc nên tăng áp suất, nên dễ dàng đâm xuyên qua vải

    – Chân ghế chịu áp lực lớn nên phải có diện tích tiếp xúc lớn, đế suất tác dụng lên mặt sàn nhỏ, ghế không bị gãy.

    Bài 7.16 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 8.

    Một vật khối lượng 0,84kg, có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước 5cm x 6cm x 7cm. Lần lượt đặt ba mặt của vật này lên mặt sàn nằm ngang. Hãy tính áp lực và áp suất vật tác dụng lên mặt sàn trong từng trường hợp và nhận xét về các kết quá tính được.

    Giải:

    Áp lực trong cả ba trường hợp: P = 0,84.10 = 8,4N

    (eqalign{

    & {p_1} = {{0,84.10} over {0,06.0,07}} = 2000N/{m^2} cr

    & {p_2} = {{0,84.10} over {0,05.0,07}} = 2400N/{m^2} cr

    & {p_3} = {{0,84.10} over {0,05.0,06}} = 2800N/{m^2} cr} )

    Nhận xét: Áp lực dovật tác dụng lên sàn trong cả ba trường hợp đều như nhau nhưng áp suất trong các trường hợp khác nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Đề Kiểm Tra Chuong Iii Hình 8 Có Đáp Án Ma Trận
  • Chuyên Đề Hình Học 8
  • 10 Đề Kiểm Tra Chương I Hình Học Lớp 8
  • Tổng Hợp Lý Thuyết, Bài Tập Chương 4 Hình Học 8 Có Đáp Án.
  • Các Dạng Toán Về Hình Chữ Nhật
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Giải sách bài tập công nghệ 8 – Bài 15: Bản vẽ nhà giúp HS giải bài tập, lĩnh hội các kiến thức, kĩ năng kĩ thuật và vận dụng được vào thực tế cần khơi dậy và phát huy triệt để tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập:

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.1 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ nào của ngành nào?

    Bản vẽ nhà gồm có những nội dung nào? Bản vẽ nhà dùng để làm gì?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà thuộc loại bản vẽ của ngành xây dựng.

    -Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn, các số liệu xác định hình dạng, kích thước và cấu tạo của ngôi nhà.

    -Bản vẽ nhà được dùng trong thiết kế và thi công xây dựng ngôi nhà.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.2 trang 20 SBT Công nghệ 8: Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thể hiện bộ phận nào của ngôi nhà? Chúng có vị trí như thế nào trên bản vẽ nhà?

    Lời giải:

    Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt.

    -Mặt bằng diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc,… của ngôi nhà. Mặt bằng được đặt ở vị trí hình chiếu bằng.

    -Mặt đứng diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên. Mặt chính thường ở vị trí hình chiếu đứng và mặt bên thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    -Mặt cắt biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao. Mặt cắt thường đặt ở vị trí hình chiếu cạnh.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 15.3 trang 20 SBT Công nghệ 8:

    a) Ký hiệu cửa đi một cánh và kí hiệu cửa đi hai cánh khác nhau như ở chỗ nào?

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn và kí hiệu cửa sổ kép khác nhau ở chỗ nào?

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt và ký hiệu cầu thang trên mặt bằng khác nhau ở chỗ nào?

    Lời giải:

    a) Kí hiệu cửa đi một cánh được vẽ bằng một đoạn thẳng và một cung tròn. Ký hiệu cửa đi hai cánh được vẽ bằng hai đoạn thẳng và hai cung tròn.

    b) Kí hiệu cửa sổ đơn được vẽ bằng một đoạn thẳng và kí hiệu cửa sổ kép được vẽ bằng hai đoạn thẳng song song giữa mặt cắt hốc cửa sổ của tường nhà.

    c) Kí hiệu cầu thang trên mặt cắt là các đường dích dắc thể hiện các bậc cầu thang. Kí hiệu cầu thang trên mặt bằng là các đường song song thể hiện chiều rộng là chiều dài (ngang) của bậc cầu thang.

    Bài 16.1 trang 20 SBT Công nghệ 8: Đọc bản vẽ nhà ở (hình 16.1) và trả lời câu hỏi sau:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt nào của ngôi nhà?

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở hình biểu diễn nào trên bản vẽ?

    c) Mặt cắt A – A có vị trí như thế nào ở trên bản vẽ? Mặt cắt A – A song song với mặt phẳng hình chiếu nào và đi qua bộ phận nào của ngôi nhà?

    d) Ba chiều lớn nhất của ngôi nhà gồm có kích thước nào?

    Lời giải:

    a) Mặt đứng B thể hiện mặt trước của ngôi nhà theo hướng mũi tên B.

    b) Cách bố trí các phòng của ngôi nhà được thể hiện ở mặt bằng của ngôi nhà.

    c) Mặt cắt A – A được đặt ở vị trí hình chiếu đứng của bản vẽ. Mặt cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng và đi qua mặt trước của bếp ở bên trái ngôi nhà, qua phòng sinh hoạt chung rồi qua bậc thềm ở bên phải.

    d) Kích thước chiều dài (chiều sâu) là 10200mm (10,2 mét), chiều rộng 6000mm(6 mét), chiều cao 5900mm(5,9 mét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 11 Bài 8: Phép Đồng Dạng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Phép Trừ Các Phân Thức Đại Số
  • Giải Bài Tập Trang 8, 9 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Giải Bài Tập Môn Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 14 Bài 54, 55, 56
  • Sách Giải Toán 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Mềm Toán Toán 7 Vnen, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2, Giải Bài Tập 51 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Toán, Toán Lớp 1 Bài Giải, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Giải Bài Tập 52 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 2 Bài Giải, Bài Toán Giải Của Lớp 1, Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Toán Giải Ra Chữ Anh Yêu Em, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Toán Lớp 7 Bài Hàm Số, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Kế Toán Chi Phí, Giải Bài Tập Toán 10, Giải Bài Tập 62 Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 98, Giải Bài Tập Toán 0, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 99, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Toán Lớp 6 Bài Góc, Giải Toán Lớp 6 Bài 13, Giải Toán Lớp 6 Bài 12, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 5 Bài 96, Giải Toán Lớp 5 Bài 92, Toán Lớp 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 17 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Toán Lớp 8, Toán Lớp 4 Bài Giải, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Giải Bài Tập 43 Sgk Toán 8 Tập 2, Toán Lớp 5 Bài Giải, Toán Lớp 3 Bài Giải,

    Sách Giải Toán 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 2 Sách Giáo Khoa, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài 4 Trang 56 Sách Cùng Em Học Toán Lop 3 Tập 2, Giải Toán Lớp 6 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Toán 6 Sách Giáo Khoa Tập 2, Giải Toán Lớp 7 Sách Giáo Khoa Tập 1, Giải Toán 9 Sách Giáo Khoa, Giải Toán Lớp 5 Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập ở Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7, Giải Toán Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Bài Giải Sách Giáo Khoa Toán Lớp 5, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Mềm Toán Toán 7 Vnen,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Trang 19 Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Đặt Nhân Tử Chung
  • Bài Tập Nâng Cao Về Dấu Hiệu Chia Hết Trong Toán Lớp 8
  • Bài 22 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 138 Bài 25
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3: Hình Thang Cân
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Sách Giáo Khoa
  • Giải Bài Tập Phần Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Thể Tích Của Hình Hộp Chữ Nhật
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 8: Đối xứng tâm giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 92 trang 91 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình vẽ, trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh rằng điểm M đối xứng với điểm N qua điểm c

    Tứ giác ABCD là hình bình hành:

    ⇒ AB // CD hay BM // CD

    Xét tứ giác BMCD ta có:

    BM // CD

    BM = CD (gt)

    Suy ra: Tứ giác BMCD là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ MC // BD và MC = BD (1)

    AD // BC (gt) haỵ DN // BC

    Xét tứ giác BCND ta có: DN // BC và DN = BC (vì cùng bằng AD)

    Suy ra: Tứ giác BCND là hình bình hành (vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

    ⇒ CN // BD và CN = BD (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: M, C, N thẳng hàng và MC = CN.

    Bài 93 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình vẽ trong đó DE // AB, DF // AC.Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm F qua điểm I.

    Ta có: DE //AB (gt) hay DE //AF

    DF //AC (gt) hay DF //AE

    Tứ giác AEDF là hình bình hành.

    I là trung điểm của AD nên EF đi qua trung điểm I là IE = IP (tính chất hình bình hành)

    Vậy E và F đối xứng qua tâm I.

    Bài 94 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BM, CN. Gọi D là điểm đối xứng với B qua M, gọi E là điểm đối xứng Với C qua N. Chứng minh rằng điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    * Xét tứ giác ABCD, ta có:

    MA = MC (gt)

    MB = MD (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ABCD là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

    ⇒ AD // BC hay AD = BC (1)

    * Xét tứ giác ACBE, ta có:

    AN = NB (gt)

    NC = NE (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác ACBE là hình bình hành (vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường) ⇒ AE // BC và AE = BC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: A, D, E thẳng hàng và AD = AE

    Nên A là trung điểm của DE hay điểm D đối xứng với điểm E qua điểm A.

    Bài 95 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm D thuộc cạnh BC. Gọi E là điểm đối xứng với D qua AB, gọi F là điểm đối xứng với D qua AC. Chứng minh rằng các điểm E và F đối xứng với nhau qua điểm A.

    * Vì E đối xứng với D qua AB

    ⇒ AB là đường trung trực của đoạn thẳng DE

    ⇒ AD = AE (tỉnh chất đường trung trực)

    Nên ΔADE cân tại A

    Suy ra: AB là đường phân giác của ∠(DAE) ⇒ ∠A 1= ∠A 2

    * Vì F đối xứng với D qua AC

    ⇒ AC là đường trung trực của đoạn thẳng DF

    ⇒ AD = AF (tính chất đường trung trực)

    Nên ΔADF cân tại A

    Suy ra: AC là phân giác của ∠(DAF)

    ⇒ E, A, F thẳng hàng có AE = AF = AD

    Nên A là trung điểm của EF hay điểm E đối xứng với điểm F qua điểm A.

    Bài 96 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Một đường thẳng đi qua O cắt các cạnh đối AD, BC ở E, F. Chứng minh E và F đối xứng với nhau qua điểm O.

    Xét ΔOED và ΔOFB, ta có:

    ∠(EOD)= ∠(FOB)(đối đỉnh)

    OD = OB (tính chất hình bình hành)

    ∠(ODE)= ∠(OBF)(so le trong)

    Do đó: ΔOED = ΔOFB (g.c.g)

    ⇒ OE = OF

    Vậy O là trung điểm của EF hay điểm E đối xứng với điểm F qua điểm O

    Bài 97 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình bên, trong đó ABCD là hình bình hành. Chứng minh H và K đối xứng với nhau qua điểm O

    Xét hại tam giác vuông AHO và CKO, ta có:

    ∠(AHO)= ∠(CKO)= 90 o

    OA = OC (tính chất hình bình hành)

    ∠(AOH)= ∠(COK)(đối đỉnh)

    Suy ra: ΔAHO = ΔCKO (cạnh huyền, góc nhọn)

    ⇒ OH = OK

    Vậy O là trung điểm của HK hay điểm H đối xứng với điểm K qua điểm O

    Bài 98 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC. Gọi O là một điểm bất kỳ nằm trong tam giác ABC. Vẽ điểm M đối xứng với O qua D. Vẽ điểm N đối xứng với O qua E. Chứng minh rằng MNCB là hình bình hành.

    * Xét tứ giác AOBM, ta có:

    DA = DB (gt)

    DO = DM (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác AOBM là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

    ⇒ BM // AO và BM = AO (1)

    * Xét tứ giác AOCN, ta có: EA = EC (gt)

    EO = EN (định nghĩa đối xứng tâm)

    Suy ra: Tứ giác AOBM là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

    ⇒ CN // AO và CN = AO (2)

    Từ (1) và (2) suy ra:BM // CN và BM = CN.

    Vậy tứ giác BMNC là hình bình hành (vì có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau).

    Bài 99 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giácABC, các đường trungtuyến AD, BE, CF cắt nhau tại G. Gọi H là điểm đối xứng với G qua D, I là điểm đối xứng với G qua E, K là điểm đối xứng với G qua F. Tìm các điểm đối xứng với A, với B, với C qua G.

    * Ta có: GD = DH (tính chất đối xứng tâm)

    ⇒ GH = 2GD (l)

    GA = 2GD (tính chất đường trung tuyến của tam giác) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: GA = GH

    Suy ra điểm đối xứng với điểm A qua tâm G là H.

    * Ta có: GE = EI (tính chất đối xứng tâm)

    ⇒ GI = 2GB (3)

    GB = 2GE (tính chất đường trung tuyên của tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: GB = GI

    Suy ra điểm đối xứng với điểm B qua tâm G là I.

    GF = FK (tỉnh chất đối xứng tâm)

    ⇒ GK = 2GF (5)

    GC = 2GF (tính chất đường trung tuyến của tam giác) (6)

    Từ (5) và (6) Suy ra: GC = GK

    Suy ra điểm đối xứng với điểm C qua tâm G là điểm K

    Bài 100 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo. Qua O kẻ đường thẳng cắt đường thẳng cắt hai cạnh AB, CD ở E, F. Qua O vẽ đường thẳng cắt hai cạnh AD, BC ở G, H. Chứng minh rằng EGFH là hình bình hành.

    * Xét ΔOAE và ΔOCF, ta có:

    OA = OC (tính chất hình bình hành)

    ∠(AOE)= ∠(COF)(đối đỉnh)

    ∠(OAE)= ∠(OCF)(so le trong)

    Do đó: ΔOAE = ΔOCF (g.c.g)

    ⇒ OE = OF (l)

    * Xét ΔOAG và ΔOCH, ta có:

    OA = OC (tính chất hình bình hành)

    ∠(AOG) = ∠(COH)(dối đỉnh)

    ∠(OAG) = ∠(OCH)(so le trong).

    Do đó: ΔOAG = ΔOCH (g.c.g)

    ⇒ OG = OH (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EGFH là hình bình hành (vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường).

    Bài 101 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho góc xOy, điểm A nằm trong góc đó. Vẽ điểm B đối xứng với A qua Ox, vẽ điểm G đối xứng với A qua Oy.

    a. Chứng minh rằng OB = OC

    b. Tính số đo góc xOy để B đối xứng với A qua O

    a. Vì B đối xứng với A qua trục Ox nên Ox là đường trung trực của đoạn AB.

    ⇒ OA = OB (tính chất đường trung trực) (1)

    Vì C đối xứng với A qua trục Ọy nên Oy là đườngtrung trực của đoạn AC.

    ⇒ OA = OC (tỉnh chất đường trung trực) (2)

    Từ (l) và (2) suy ra: OB = OC.

    b. Vì OB = OC nên để điểm B đối xứng với C qua tâm O cần thêm điều kiện B, O, C thằng hàng

    ΔOAB cân tại O có Ox là đường trung trực của AB nên Ox cũng là đường phân giác của ∠(AOB) ⇒ ∠O 1= ∠O 3

    ΔOAC cân tại O có Oy là đường trung trực của AC nên Oy cũng là đường phân giác của ∠(AOC) ⇒ ∠O 2= ∠O 4

    Vì B, O, C thẳng hàng nên:

    Vậy ∠(xOy) = 90 o thì B đối xứng với C qua tâm O

    Bài 102 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC có trực tâm H. Gọi M là trung điểm của BC, K là điểm đối xứng với H qua M. Tính số đo các góc ABK, ACK

    Ta có K là điểm đối xứng của H qua tâm M nên MK = MH

    Xét tứ giác BHCK, ta có:

    BM = MC (gt)

    MK = MH (chứng minh trên)

    Suy ra: Tứ giác BHCK là hình bình hành (vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường)

    Suy ra: KB // CH, KC // BH

    Ta có: CH ⊥ AB (gt)

    Suy ra: KB ⊥ AB nên ∠(KBA) = 90 o

    Ta có: BH ⊥ AC (gt)

    Suy ra: CK ⊥ AC nên ∠(KCA) = 90 o

    Bài 103 trang 92 SBT Toán 8 Tập 1: Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng? Với các hình đó, hãy chỉ ra tâm đối xứng của hình.

    a. Đoạn thẳng AB.

    b. Tam giác đều ABC.

    c. Đường tròn tâm O.

    Lời giải:

    a. Đoạn thẳng AB là hình có tâm đối xứng. Tâm đối xứng của đoạn thẳng AB là trung điểm của nó.

    b. Tam giác đều ABC là hình không có tâm đối xứng.

    c. Đường tròn tâm O là hình có tâm đối xứng. Tâm đối xứng của (O) là tâm của đường tròn đó.

    Bài 104 trang 93 SBT Toán 8 Tập 1: Cho góc xOy và điểm A nằm trong góc đó.

    a. Vẽ điểm B đối xứng với O qua A. Qua B vẽ đường thẳng song song với Ox, cắt Oy ở C. Gọi D là giao điểm của CA và Ox. Chứng minh rằng các điểm C và D đối xứng với nhau qua điểm A.

    b. Từ đó suy ra cách dựng hình đường thẳng đi qua A, cắt OX, Oy ở C, D sao cho A là trung điểm của CD.

    a. Xét ΔOAD và ΔBAC, ta có:

    OA = OB (tính chất đối xứng tâm)

    Do đó: ΔOAD = ΔBAC (g.c.g)

    ⇒ AD = AC

    Suy ra: C đối xứng với D qua tâm A.

    b. Cách dựng:

    – Dựng B đối xứng với O qua tâm A.

    – Qua B dựng đường thẳng song song Ox cắt Oy tại C.

    – Dựng tia CA cắt OX tại D.

    Ta có D là điểm cần dựng.

    Chứng minh:

    Xét ΔOAD và ΔBAC, ta có:

    OA = OB (tính chất đối xứng tâm)

    Do đó: ΔOAD = ΔBAC (g.c.g)

    ⇒ AD = AC

    Suy ra: C đối xứng với D qua tâm A.

    Bài 105 trang 93 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên cạnh BC. Gọi O là trung điểm của AM. Dựng điểm E thuộc cạnh AB, điểm F thuộc cạnh AC sao cho E đối xứng với F qua O

    Cách dựng:

    – Qua điểm M dựng đường thẳng song song với AC cắt AB tại E.

    – Qua điểm M dựng đường thẳng song song với AB cắt AC tại F.

    Chứng minh:

    Ta có: ME // AC hay ME // AF

    MF //AB hay MF // AE

    Nên tứ giác AEMF là hình bình hành.

    Ta có: O là trung điểm của AM

    Suy ra: EF đi qua O (tính chất hình bình hành)

    ⇒ OE = OF

    Vậy E đối xứng với F qua tâm O

    Bài 8.1 trang 93 SBT Toán 8 Tập 1: Xét tính đúng – sai của mỗi khẳng định sau:

    a. Trung điểm của một đoạn thẳng là tâm đối xứng của đoạn thẳng đó.

    b. Giao điểm hai đường chéo của một hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó.

    c. Trọng tâm của một tam giác là tâm đối xứng của tam giác đó.

    d. Tâm của một đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.

    Lời giải:

    a. Đúng

    b. Đúng

    c. Sai

    d. Đúng

    Bài 8.2 trang 93 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AM và trọng tâm G. Gọi I là điểm đối xứng với A qua G.

    Chứng minh rằng I là điểm đối xứng với G qua M.

    I đối xứng với A qua tâm G

    ta có: GA = GI, GM ∈ GA ( tính chất đường trung tuyến của tam giác)

    Suy ra: GM ∈ GI

    Mà: GM + MI = GI

    Suy ra: GM = MI nên điểm M là trung điểm của GI

    Vậy I đối xứng với G qua tâm M.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 7: Hình Bình Hành
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 36: Đặc Điểm Đất Việt Nam
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Bài Tập Địa Lí 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 8 Bài 2
  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí 8 – Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Em hãy:

    a) Ghi tên các vịnh, biển giáp với phần đất liền Việt Nam.

    b) Ghi tên các quốc gia có đường biên giới trên đất liền chung với Việt Nam.

    c) Kết hợp với vốn hiểu biết, hãy cho biết Việt Nam nằm ở khu vực nào, châu lục nào, tiếp giáp với đại dương nào.

    Câu 2 trang 54 SBT Địa Lí 8: Dựa vào SGK và vốn hiểu biết, ghi chữ Đ vào (. . .) những câu đúng, chữ S vào (. . .) những câu sai.

    Lời giải:

    a) Lãnh thổ toàn vẹn của cả nước ta bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển, vùng trời.

    b) Về tự nhiên, Việt Nam là nước nhiệt đới gió mùa điển hình trong khu vực Đông Nam Á.

    c) Về lịch sử, Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực Đông Nam Á, đấu tranh đế quốc, thực dân, giành độc lập dân tộc.

    d) Công cuộc đổi mới nền kinh tế ở nước ta bắt đầu từ năm 1980 đã đạt được những thành tựu to lớn và vững chắc.

    đ) Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh hợp tác toàn diện với các nước ASEAN và mở rộng hợp tác với các nước trên toàn thế giới.

    Tỉ trọng các ngành GDP của Việt Nam qua một số năm (%)

    Em hãy:

    a) Hoàn thành biểu đồ sau:

    b) Qua biểu đồ, nêu nhận xét về sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theo ngành của nước ta từ 1990 -2007.

    Lời giải:

    a)

    Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong GDP của Việt Nam qua các năm.

    b) Cơ cấu kinh tế theo ngành nước t chuyển dịch theo hướng:

    – Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (từ 38,74% xuống 20,34%).

    – Tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp (từ 22,67 % lên 41,48%).

    – Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng chưa ổn định (năm 2007 là 38,8%).

    Em hãy:

    a) Nêu tác dụng của việc học tập Địa lí Việt Nam.

    b) Cho biết: để học tốt Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì?

    a) – Cung cấp những kiến thức cơ bản về môi trường và tài nguyên tự nhiên của nước ta.

    – Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân cư, về các ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở nước ta.

    ⇒ Chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về các vấn đề tự nhiên, kinh tế – xã hội nổi lên hiện nay, từ đó đưa ra đánh giá và hướng giải quyết tốt nhất. Ví dụ vấn đề bảo vệ môi trường, thất nghiệp thiếu việc làm…

    b) – Đọc kĩ, hiểu nội dung và làm các câu hỏi trong sách giáo khoa.

    – Sưu tầm tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch khám phá….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 63: Gam
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
  • Giải Toán Lớp 3 Bài Luyện Tập Trang 32
  • Luyện Tập Trang 32 Sgk Toán 3
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Đề 5: Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Hệ Phương Trình
  • Giải Bài Tập Trang 149, 150 Sgk Toán 5, Ôn Tập Về Phân Số (Tiếp Theo)
  • Giải Toán 12 Trang 55, 56, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 55
  • Giải Bài Tập Về Hình Chữ Nhật
  • Hình Chữ Nhật Toán Lớp 8 Bài 9 Giải Bài Tập
  • Giải bài tập sách bài tập (SBT) Đại số và SBT Hình học 8 chi tiết nhất.

    Học Toán lớp 8 tập 1

    Đại số

    Chương 1 Phép Nhân Và Phép Chia Các Đa Thức – Đại số 8

    Chương 2 – Phân thức đại số – Đại số 8

    Hình học

    Chương 1: Tứ Giác – Hình học 8

    Chương 2: Đa giác. Diện tích đa giác – Hình học 8

    Học Toán lớp 8 tập 2

    Đại số

    Chương 3: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn – Đại số 8

    Chương 4: Bất phương trình bậc nhất một ẩn – Đại số 8

    1. Giải bài 9, 1.1, 1.2 trang 51 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8
    2. Bài 2.3, 2.4, 2.5 trang 54 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    3. Giải bài 3.1, 3.2, 3.3 trang 55, 56 bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8
    4. Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trang 59 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    5. Giải bài 68, 69, 70 trang 60 : Bài 5 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối – SBT Toán 8
    6. Bài 87, 88, IV.1 trang 62 : Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8

    Hình học

    Chương 3: Tam giác đồng dạng – Hình học 8

    Chương 4: Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều – Hình học 8

    1. Bài 4, 5, 6, 7 trang 25 : Bài 2 tính chất cơ bản của phân thức – SBT Toán 8
    2. Giải bài 9, 10, 11, 12 trang 26, 27 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 3 rút gọn phân thức – SBT Toán 8
    3. Bài 13, 14, 15, 16 trang 27, 28 bài 4 quy đồng mẫu thức nhiều phân thức – SBT Toán 8
    4. Giải bài 17, 18, 19 trang 28, 29 bài 5 phép cộng các phân thức đại số – SBT Toán 8
    5. Bài 20, 21, 22, 23 trang 29 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 5 phép cộng các phân thức đại số – SBT Toán 8
    6. Bài tập 24, 25, 26, 27 trang 30, 31 bài 6 phép trừ các phân thức đại số – SBT Toán 8
    7. Bài 29, 30, 31 trang 32 : Bài 7 phép nhân các phân thức đại số – SBT Toán 8
    8. Giải bài 32, 33, 34, 35 trang 33 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 7 phép nhân các phân thức đại số – SBT Toán 8
    9. Bài 36, 37, 38, 39 trang 34 : Bài 8 phép chia các phân thức đại số – SBT Toán 8
    10. Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 34, 35 bài 8 phép chia các phân thức đại số – SBT Toán 8
    11. Bài 44, 45, 46, 47 trang 36 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8
    12. Giải bài 48, 49, 50, 51 trang 37 : Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8
    13. Bài 52, 53, 54 trang 37 : Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8
    14. Giải bài 55, 56, 57 trang 38 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 biến đổi các biểu thức hữu tỉ Giá trị của phân thức – SBT Toán 8
    15. Bài 58, 59, 60 trang 39, 40 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8
    16. Bài tập 61, 62, 63, 64 trang 40, 41 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8
    17. Bài 65, 66, 67 trang 41, 42 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài ôn tập Chương II – Phân thức đại số – SBT Toán 8
    18. Giải bài 1, 2, 3 trang 80 : Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8
    19. Bài 4, 5, 6 trang 80 : Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8
    20. Giải bài 7, 8, 9, 10 trang 80 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 1 tứ giác – SBT Toán 8
    21. Bài 11, 12, 13, 14 trang 81 : Bài 2 hình thang – SBT Toán 8
    22. Giải bài 15, 16, 17 trang 81 : Bài 2 hình thang – SBT Toán 8
    23. Bài 18, 19, 20 trang 82 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 2 hình thang – SBT Toán 8
    24. Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 82, 83 bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8
    25. Bài 26, 27, 28 trang 83 : Bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8
    26. Bài tập 30, 31, 32, 33 trang 83 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 3 hình thang cân – SBT Toán 8
    27. Bài 34, 35, 36 trang 84 : Bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8
    28. Giải bài 37, 38, 39 trang 84 : Bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8
    29. Bài 40, 41, 42, 43 trang 84, 85 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 4 đường trung bình của tam giác, của hình thang – SBT Toán 8
    30. Giải bài 45, 46, 47, 48 trang 85 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8
    31. Bài 49, 50, 51, 52 trang 86 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8
    32. Giải bài 53, 54, 55, 56 trang 86 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8
    33. Bài 57, 58, 59 trang 86 : Bài 5 dựng hình bằng thước và com pa – SBT Toán 8
    34. Giải bài 60, 61, 62, 63 trang 86, 87 bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8
    35. Bài 64, 65, 66, 67 trang 87 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8
    36. Bài tập 68, 70, 71, 72 trang 87, 88 bài 6 đối xứng trục – SBT Toán 8
    37. Bài 73, 74, 75, 76 trang 89 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8
    38. Giải bài 77, 78, 79, 80 trang 89 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8
    39. Bài 81, 82, 83, 84 trang 90 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8
    40. Giải bài 85, 86, 87 trang 90 : Bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8
    41. Giải bài 88, 89, 90, 91 trang 90, 91 bài 7 hình bình hành – SBT Toán 8
    42. Giải bài 92, 93, 94, 95 trang 91, 92 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8
    43. Bài tập 96, 97, 98, 99 trang 92 : Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8
    44. Bài 100, 101, 102 trang 92 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8
    45. Giải bài 103, 104, 105 trang 93 : Bài 8 đối xứng tâm – SBT Toán 8
    46. Bài 106, 107, 108, 109 trang 93 : Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8
    47. Bài tập 110, 111, 112, 113 trang 93, 94 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8
    48. Bài 114, 115, 116, 117 trang 94 : Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8
    49. Giải bài 118, 119, 120 trang 94, 95 bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8
    50. Bài 121, 122, 123 trang 95 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 9 hình chữ nhật – SBT Toán 8
    51. Giải bài 124, 125, 126, 127 trang 95, 96 bài 10 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước – SBT Toán 8
    52. Bài 128, 129, 130, 131 trang 96 : Bài 10 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước – SBT Toán 8
    53. Giải bài 132, 133, 134, 135 trang 96, 97 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 11 hình thoi – SBT Toán 8
    54. Bài 136, 137, 138, 139 trang 97 , 98 bài 11 hình thoi – SBT Toán 8
    55. Giải bài 140, 141, 142, 143 trang 97 : Bài 11 hình thoi – SBT Toán 8
    56. Bài 144, 145, 146, 147 trang 98 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8
    57. Bài tập 148, 149, 150 trang 98 : Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8
    58. Bài 151, 152, 153 trang 98, 99 bài 12 hình vuông – SBT Toán 8
    59. Giải bài 154, 155, 156 trang 99 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 12 hình vuông – SBT Toán 8
    60. Bài 157, 158, 159, 160 trang 99, 100 bài ôn tập chương I – Tứ giác – SBT Toán 8
    61. Giải bài 161, 162, 163, 164 trang 100, 101 bài ôn tập chương I – Tứ giác – SBT Toán 8
    62. Bài 1, 2, 3, 4 trang 155, 156 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8
    63. Giải bài 5, 6, 7, 8 trang 156 : Bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8
    64. Bài 9, 10, 11 trang 156 : Bài 1 đa giác – Đa giác đều – SBT Toán 8
    65. Giải bài 12, 13, 14, 15 trang 157 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8
    66. Bài 16, 17, 18 trang 157, 158 bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8
    67. Bài tập 19, 20, 21 trang 158 : Bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8
    68. Bài 22, 23, 24 trang 158, 159 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 2 diện tích hình chữ nhật – SBT Toán 8
    69. Giải bài 25, 26, 27 trang 159 : Bài diện tích tam giác – SBT Toán 8
    70. Bài 28, 29, 30, 31 trang 160 : Bài diện tích tam giác – SBT Toán 8
    71. Giải bài 32, 33, 34, 35 trang 161 SBT Toán lớp 8 tập 1: Bài diện tích hình thang – SBT Toán 8
    72. Bài 36, 37, 38 trang 161, 162 bài diện tích hình thang – SBT Toán 8
    73. Giải bài 39, 40, 41 trang 162 : Bài diện tích hình thang – SBT Toán 8
    74. Bài 42, 43, 44, 45 trang 162, 163 SBT Toán lớp 8 tập 1 bài 5 hình thoi – SBT Toán 8
    75. Giải bài 47, 48, 49, 50 trang 164 : Bài diện tích đa giác – SBT Toán 8
    76. Bài 51, 52, 53 trang 166 : Bài ôn tập chương II – Đa giác – Diện tích đa giác – SBT Toán 8
    77. Bài tập 1, 2, 3 trang 5 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 mở đầu về phương trình – SBT Toán 8
    78. Bài 4, 5, 6 trang 5, 6 bài 1 mở đầu về phương trình – SBT Toán 8
    79. Giải bài 10, 11, 12 trang 6 : Bài 2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải – SBT Toán 8
    80. Bài 13, 14, 15 trang 7 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải – SBT Toán 8
    81. Giải bài 19, 20, 21 trang 7, 8 , 9 bài 3 Phương trình được đưa về dạng ax + b = 0 – SBT Toán 8
    82. Bài 22, 23, 24 trang 8 : Bài 3 Phương trình được đưa về dạng ax + b = 0 – SBT Toán 8
    83. Giải bài 26, 27, 28 trang 9, 10 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 4 phương trình tích – SBT Toán 8
    84. Bài 29, 30, 31 trang 10 : Bài 4 phương trình tích – SBT Toán 8
    85. Giải bài 35, 36, 37 trang 11 : Bài 5 phương trình chứa ẩn ở mẫu – SBT Toán 8
    86. Bài 38, 39, 40 trang 12 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 5 phương trình chứa ẩn ở mẫu – SBT Toán 8
    87. Bài tập 43, 44, 45, 46 trang 14 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8
    88. Bài 47, 48, 49, 50 trang 14 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8
    89. Giải bài 51, 52, 53, 54 trang 15 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8
    90. Bài 55, 56, 57 trang 15 : Bài 6, 7 giải toán bằng cách lập phương trình – SBT Toán 8
    91. Giải bài 62, 63, 64, 65 trang 16 : Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    92. Bài 66, 67, 68 trang 17 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    93. Giải bài 69, 70, 71 trang 17 : Bài ôn tập chương III – Phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    94. Bài 1, 2, 3, 4 trang 50, 51 bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8
    95. Giải bài 5, 6, 7, 8 trang 51 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 1 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – SBT Toán 8
    96. Bài 10, 11, 12, 13 trang 51, 52 bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    97. Bài tập 14, 15, 16, 17 trang 52 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    98. Bài 18, 19, 20, 21 trang 52 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    99. Giải bài 22, 23, 24, 25 trang 52, 53 bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    100. Bài 26, 27, 28, 29 trang 53 : Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    101. Giải bài 30, 2.1, 2.2 trang 53 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân – SBT Toán 8
    102. Bài 31, 32, 33 trang 54 : Bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8
    103. Giải bài 34, 35, 36 trang 54, 55 bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8
    104. Bài 37, 38, 39 trang 55 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 3 bất phương trình một ẩn – SBT Toán 8
    105. Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 56 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    106. Bài 45, 46, 47, 48 trang 56, 57 bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    107. Bài tập 48, 49, 50, 51 trang 57 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    108. Bài 52, 53, 54, 55 trang 57, 58 bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    109. Giải bài 56, 57, 58 trang 58 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    110. Bài 59, 60, 61 trang 58 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    111. Giải bài 62, 63, 64 trang 58 : Bài 4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    112. Bài 65, 66, 67 trang 59, 60 bài 5 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối – SBT Toán 8
    113. Giải bài 71, 72, 73, 74 trang 61 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    114. Bài 75, 76, 77, 78 trang 61 bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    115. Giải bài 79, 80, 81, 82 trang 61, 62 bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    116. Bài 83, 84, 85, 86 trang 62 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài ôn tập chương IV – Bất phương trình bậc nhất một ẩn – SBT Toán 8
    117. Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 82, 83 bài 1 định lí Ta- Lét trong tam giác – SBT Toán 8
    118. Bài 6, 7, 8, 9 trang 84 : Bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8
    119. Giải bài 10, 11, 12, 13 trang 84, 85 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8
    120. Bài 14, 15, 16 trang 85, 86 bài 2 định lí đảo và hệ quả của định lí Ta- Lét – SBT Toán 8
    121. Giải bài 17, 18, 19, 20 trang 87 : Bài 3 tính chất đường phân giác của tam giác – SBT Toán 8
    122. Bài 21, 22, 23 trang 88 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 3 tính chất đường phân giác của tam giác – SBT Toán 8
    123. Giải bài 25, 26, 27 trang 89, 90 bài 4 khái niệm hai tam giác đồng dạng – SBT Toán 8
    124. Bài 29, 30, 31 trang 90 : Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c. C. C) – SBT Toán 8
    125. Giải bài 32, 33, 34 trang 91 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất (c. C. C) – SBT Toán 8
    126. Bài 35, 36, 37 trang 92 : Bài 6 Trường hợp đồng dạng thứ hai (c. G. C) – SBT Toán 8
    127. Bài tập 39, 40, 41, 42 trang 93, 94 bài 7 Trường hợp đồng dạng thứ ba (g. C. G) – SBT Toán 8
    128. Bài 73, 74, 75, 76 trang 153, 154 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8
    129. Giải bài 62, 63, 64, 65 trang 150, 151 bài thể tích hình chóp đều – SBT Toán 8
    130. Bài 66, 67, 68, 69 trang 152 : Bài thể tích hình chóp đều – SBT Toán 8
    131. Giải bài 40, 41, 42, 43 trang 143, 144 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8
    132. Bài 44, 45, 46, 47 trang 145 : Bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8
    133. Giải bài 48, 49, 50, 51 trang 146, 147 bài 6 thể tích của lăng trụ đứng – SBT Toán 8
    134. Bài 32, 33, 34, 35 trang 140, 141 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài diện tích xung quanh của lăng trụ đứng – SBT Toán 8
    135. Giải bài 26, 27, 28 trang 138 : Bài 4 lăng trụ đứng – SBT Toán 8
    136. Bài 13, 14, 15, 16 trang 134, 135 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8
    137. Bài tập 17, 18, 19 trang 135, 136 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8
    138. Bài 20, 21, 22 trang 136, 137 bài 3 thể tích hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8
    139. Giải bài 6, 7, 8, 9 trang 133 : Bài 2 hình hộp chữ nhật (tiếp) – SBT Toán 8
    140. Bài 1, 2, 3 trang 131, 132 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài 1 hình hộp chữ nhật – SBT Toán 8
    141. Giải bài 51, 52, 53, 54 trang 97 : Bài ôn tập chương III – Tam giác đồng dạng – SBT Toán 8
    142. Bài 55, 56, 57 trang 98 : Bài ôn tập chương III – Tam giác đồng dạng – SBT Toán 8
    143. Giải bài 44, 45, 46, 47 trang 95 SBT Toán lớp 8 tập 2: Bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông – SBT Toán 8
    144. Bài 48, 49, 50 trang 95, 96 bài 8 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông – SBT Toán 8
    145. Bài IV.2, IV.3, IV.4, IV.5 trang 158, 159 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8
    146. Bài 88, 89, 90, IV.1 trang 157, 158 SBT Toán lớp 8 tập 2 bài ôn tập chương IV – Hình lăng trụ đứng hình chóp đều – SBT Toán 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 8: Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Bài Tập Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Lớp 8 Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Trang 23, 24 Sgk Giải Tích 12 ✔️cẩm Nang Tiếng Anh ✔️
  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 60,61 Giải Tích Lớp 12: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Giải Bài Tập Trang 70 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • 50 Bài Toán Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Lớp 5 (Có Lời Giải)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 63: Chia Một Số Thập Phân Cho Một Số Tự Nhiên
  • Giải Toán Lớp 5 Trang 76 Luyện Tập, Giải Bài Tập 1, 2, 3 Sgk
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8 – Bài tập có lời giải trang 27, 28 SBT Sinh học 8 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 27 SBT Sinh học 8: Vẽ sơ đổ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong.

    Lời giải:

    – Môi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.

    – Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên Liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất.

    – Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết.

    Mối quan hệ giữa các thành phần trong môi trường trong được thể hiện qua sơ đồ sau :

    Bài 2 trang 27 SBT Sinh học 8: Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut..) như thê nào ?

    Lời giải:

    Các tế bào của cơ thể được bảo vệ khỏi các tác nhân gây nhiễm (vi khuẩn, virut…) thông qua các cơ chế :

    – Cơ chế thực bào : có sự biến dạng của màng tế bào bạch cầu bao lấy tác nhân gây nhiễm để tiêu hoá nhờ lizozim.

    – Cơ chế tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên.

    – Cơ chế phá huỷ các tế bào của cơ thể đã bị nhiễm vi khuẩn, virut…

    – Cơ chế miễn dịch khác : viêm, sốt, tiết interferôn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, virut…

    Bài 3 trang 28 SBT Sinh học 8: Có thể đã có những cơ chế nào để tự bảo vệ mình khi bị các vết thương gây đứt, dập vỡ mạch máu và làm chảy máu ?

    Lời giải:

    Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngăn chặn máu chảy tiếp, tránh cho cơ thể không bị mất máu. Thực hiện được chức năng đó là nhờ tiểu cầu. Tiểu cầu có vai trò bảo vệ cho cơ thể chống mất rháu bằng các cơ chế sau :

    Bài 4 trang 28 SBT Sinh học 8: Nêu sự khác biệt về cấu tạo của các loại mạch máu.

    Lời giải:

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch.

    – Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.

    – Thành có 3 lớp, trong đó lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch.

    – Lòng rộng hơn động mạch và các tĩnh mạch ở chân, tay đều có van.

    – Nhỏ và phân nhánh nhiều.

    – Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì, lòng hẹp.

    Bài 5 trang 28 SBT Sinh học 8: Chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch khác nhau như thế nào ?

    Lời giải:

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan với áp lực lớn, vận tốc cao.

    Phù hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với áp lực nhỏ nhưng với vận tốc cũng tương đối cao.

    Phù hợp với chức năng trao đổi chất giữa máu với các tế bào đạt hiệu quả cao do máu chảy rất chậm.

    Bài 6 trang 28 SBT Sinh học 8: Máu được vận chuyển trong cơ thể như thế nào ?

    Lời giải:

    – Máu được vận chuyển liên tục theo một chiều trong cơ thể

    – Sự phối hợp hoạt động của các thành phần cấu tạo của tim qua 3 pha làm cho máu được bơm theo một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch.

    Cụ thể như sau :

    + Pha nhĩ co : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất.

    + Pha thất co : Van nhĩ – thất đóng, van động mạch mở, máu từ tâm thất vào động mạch.

    + Pha dãn chung : Van nhĩ – thất mở, van động mạch đóng, máu từ tĩnh mạch vào tâm nhĩ và tâm thất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6: Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 6 Lực Ma Sát Chi Tiết
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 10 Câu 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 9, 10, 11, 12 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 6: Lực ma sát giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

    Bài 6.1 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Trong các trường nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

    A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

    B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày.

    C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.

    D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi của lò xo chứ không phải lực ma sát.

    Bài 6.2 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?

    A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

    B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc.

    C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

    Lời giải:

    Chọn C

    Cách làm giảm lực ma sát là tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

    Bài 6.3 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Câu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

    A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

    B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

    C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

    D. Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Lời giải:

    Chọn D

    Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kia.

    Bài 6.4 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 800N.

    a) Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe ô tô (bỏ qua lực cản không khí).

    b) Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    c) Khi lực kéo của ô tô giảm đi thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu coi lực ma sát là không thay đổi?

    Lời giải:

    a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát.

    c) Lực kéo giảm (F k< F ms), ô tô chuyển động chậm dần.

    Bài 6.5 (trang 20 Sách bài tập Vật Lí 8) Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.

    a) Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt. Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của những lực gì? Tính độ lớn của hợp lực làm cho đầu tàu chạy nhanh dần lên khi khởi hành.

    Lời giải:

    a) Tàu có khối lượng 10 tấn nên trọng lượng của tàu là:

    P = 10.m = 10.10000 = 100000 N

    Khi bánh tàu lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng lực cản nên lực ma sát bằng F ms = 5000N.

    So với trọng lượng đầu tàu thì lực ma sát bằng:

    b) Đoàn tàu khi khởi hành chịu tác dụng của các lực: lực hút của Trái Đất, lực cản của không khí, lực kéo của các toa tàu.

    Độ lớn của hợp lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành là:

    F k – F ms = 10000 – 5000 = 5000N.

    Bài 6.6 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

    A. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

    B. ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh(thắng).

    C. quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng.

    D. xe đạp đang xuống dốc.

    Lời giải:

    Chọn A

    Vì lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho quyển sách không trượt khi để trên mặt bàn nằm nghiêng.

    Bài 6.7 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì

    A. trọng lực.

    B. quán tính

    C. lực búng của tay

    D. Lực ma sát.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì có lực ma sát gây cản trở chuyển động làm cho vật chuyển động chậm dần.

    Bài 6.8 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

    A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.

    B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

    C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

    D. Ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Lời giải:

    Chọn D

    Vì lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác ở đây là ma sát giữa má phanh với vành xe.

    Bài 6.9 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Một vật đang nằm yên trên mặt phẳng nằm ngang. Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có

    A. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    B. phương nằm ngang, hướng từ trái sáng phải, cường độ bằng 2N.

    C. phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ lớn hơn 2N.

    D. phương nằm ngang, hướng từ trái sang trái, cương độ lớn hơn 2N.

    Lời giải:

    Chọn A

    Khi tác dụng lên vật một lực có phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải, cường độ 2N thì vật vẫn nằm yên. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật khi đó có phương nằm ngang, hướng từ phải sang trái, cường độ bằng 2N.

    Bài 6.10 (trang 21 Sách bài tập Vật Lí 8) Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật rồi kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó.

    A. bằng cường độ lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

    B. Bằng cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    C. lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    D. nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Lời giải:

    Chọn C

    Khi lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế đó lớn hơn cường độ lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

    Bài 6.11 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Hãy giải thích:

    a) Tại sao bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp?

    b) Tại sao phải đổ đất, đá, cành cây hoặc lót ván vào vũng sình lầy để xe vượt qua được mà bánh không bị quay tít tại chỗ?

    c) Tại sao phải dùng những con lăn bằng gỗ hay các đoạn ống théo kê dưới những cỗ máy nặng để di chuyển dễ dàng?

    d) Tại sao ô tô, xe máy, các máy công cụ, sau một thời gian sử dụng lại phải thay “dầu” định kỳ?

    Lời giải:

    a) Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm rải trên bậc xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích để tăng ma sát.

    b) Bánh xe bị quay tít tại chỗ là do khi đó lực ma sát nhỏ. Vì vậy chúng ta phải đổ đất đá, cành cây hoặc lót ván để tăng ma sát.

    c) Dùng con lăn bằng gỗ hay các ống thép kê dưới những cỗ máy nặng khi đó ma sát lăn có độ lớn nhỏ nên ta dễ dàng di chuyển cỗ máy.

    d) Sau một thời gian sử dụng, phải thay dầu định kì để bôi trơn các trục, để giảm ma sát.

    Bài 6.12 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) . Một con ngựa kéo một cái xe có khối lượng 800kg chạy thẳng đều trên mặt đường nằm ngang.

    a) Tính lực kéo của ngựa biết lực ma sát chỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe.

    b) Để xe bắt đầu chuyển bánh, ngựa phải kéo xe bởi lực bằng 4000N. So sánh với kết quả câu 1 và giải thích vì sao có sự chênh lệch này?

    Lời giải:

    a) Ta có trọng lượng của xe là: P = 10 x m = 10 x 800 = 8000N

    Vì lực kéo của ngựa bằng lực ma sát nghỉ, mà lực ma sát nghỉ bằng 0,2 lần trọng lượng của xe nên ta có:

    b) Ban đầu xe đang đứng yên, nên muốn xe bắt đầu chuyển động thì phải tác dụng một lực lớn hơn lực ma sát trên.

    Bài 6.13 (trang Sách bài tập Vật Lí 8) Nhận xét nào sau đây về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường là sai?

    A. Lúc khởi hành, lực kéo mạnh hơn lực ma sát nghỉ.

    B. Khi chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang lực kéo cân bằng với lực ma sát lăn.

    C. Để xe chuyển động chậm lại thì cần hãm phanh để chuyển lực ma sát lăn thành lực ma sát trượt.

    D. Cả 3 ý kiến đều sai.

    Lời giải:

    Chọn D

    Cả 3 nhận xét trên về lực tác dụng lên ô tô chuyển động trên đường đều là đúng nên đáp án D là sai.

    Bài 6.14 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại?

    A. Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.

    B. Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi.

    C. Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc.

    D. Rắc nhựa thông vào bề mặt dây cua-roa, vào dây cung của đàn vi – ô – lông, đàn nhị ( đàn cò).

    Lời giải:

    Chọn B

    Vì khi vận hành máy móc ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm cho máy móc bị mòn đi, đây là ma sát có hại.

    Bài 6.15 (trang 22 Sách bài tập Vật Lí 8) Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn.

    A. Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay.

    B. Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.

    C. Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi chuyển vật nặng trên đường.

    D. Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Vì lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 2 Trang 9, 10, 11: Đo Độ Dài (Tiếp Theo)
  • Bài 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Trang 7 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Giải Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 82, 83 Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 28: Oxit giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 26.1 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit axit là:

    Lời giải:

    Chọn C.

    Bài 26.2 trang 35 sách bài tập Hóa 8: Dãy gồm các chất thuộc loại oxit bazo là:

    Lời giải:

    Chọn B.

    Bài 26.3 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Có một sô công thức hóa học được viết như sau:

    Hãy chỉ ra những công thức viết sai.

    Lời giải:

    Các công thức hóa học viết sai:

    Sửa lại: K 2O; ZnO; MgO; P 2O 3 (với P hóa trị III) , SO 2 (với S hóa trị IV), SO 3 (với S hóa trị VI).

    Bài 26.4 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy viết tên và công thức hóa học của 4 oxit axit và 4 oxit bazo. Hãy chỉ ra các oxit tác dụng được với nước ( nếu có).

    Lời giải:

    a) Bốn công thức hóa học của oxit axit:

    SO 2: Lưu huỳnh đioxit.

    P 2O 5: điphotpho pentaoxit

    CO 2: cacbon dioxit.

    b) Bốn oxit bazo:

    K 2 O: kali oxit

    Na 2 O: natri oxit

    CaO: canxi oxit;

    Bài 26.5 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Hãy điều chế ba oxit. Viết các phương trình phản ứng.

    Bài 26.6 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức các bazo ứng với cac oxit sau đây: CuO, FeO, Na2O, BaO, Fe2O3, MgO.

    Lời giải:

    Các bazo tương ứng với mỗi oxit là:

    Bài 26.7 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Viết phương trình biểu diễn những chuyển hóa sau:

    a) natri → natri oxit → natri hidroxit.

    b) Cacbon → cacbon đioxit → axit cacbon ( H 2CO 3).

    Bài 26.8 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một lạo quặng sắt (thành phần chính là Fe2O3). Khi phân tích mẫu quặng này, người ta nhận thấy có 2,8g sắt. Trong mẫu quặng trên, khối lượng sắt (III) oxit Fe2O3 ứng với hàm lượng sắt nói trên là:

    A. 6g. B. 8(g). C.4g. D.3g.

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình hóa học:

    Khối lượng Fe 2O 3 ứng với lượng sắt trên là:

    → Chọn C.

    Bài 26.9 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Tỉ lệ khối lượng của nito và oxi trong một oxit của nito là 7 : 20. Công thức của oxit là:

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Gọi công thức hóa học của oxit là N xO y.

    Tỉ số khối lượng:

    Vậy công thức hóa học của oxit Nito là: N 2O 5.

    → Chọn D.

    Bài 26.10 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Cho 28,4g điphotpho penoxit P2O5 vào cốc có chứa 90g H2O để tạo thành axit photphoric H3PO4. Khôi lượng axit H3PO4 tạo thành là:

    A. 19.6g B. 58,8g C.39,2g D.40g

    Hãy chọn đáp số đúng.

    Lời giải:

    Phương trình phản ứng:

    Tỉ lệ mol:

    → Chọn C.

    Bài 26.11 trang 36 sách bài tập Hóa 8: Một oxit tạo thành bởi mangan và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa mangan và oxi là 55:24. Hãy xác định công thức phân tử của oxi.

    Lời giải:

    Gọi công thức tổng quát của oxit: Mn xO y

    Theo đề bài ta có:

    Vậy công thức phân tử của oxit là Mn 2O 3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 26. Oxit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Trang 89 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 80 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100