Top 7 # Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8 Kì 2 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 8

Tài liệu ôn tập học kì II môn Sinh học lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8. Tài liệu giúp các em học sinh củng cố lại phần kiến thức môn Sinh học đã được học trong học kì 2, chuẩn bị thật tốt trước khi bước vào kì thi học kì. Ngoài ra đây còn là tài liệu tham khảo hay dành cho quý thầy cô nhằm phục vụ công tác giảng dạy.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 8 Đề cương ôn tập học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8

Câu 1: Nơrôn là gì? Cấu tạo nơrôn? Chức năng của nơrôn?

Norôn là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

* Cấu tạo nơrôn: gồm có:

Thân hình sao, chức nhân

Sợi nhánh từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh

Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng sợi trục là các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơrôn này với nơron khác hoặc với các cơ quan.

* Chức năng của nơron: có 2 chức năng là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 2: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não?

– Gồm hành não, cầu não và não trung gian

– Chất trắng bao ngoài, chất xám là các nhân xám

– Gồm đồi thị và dưới đồi thị.

– Đồi thị và các nhân xám, nằm dưới đồi là chất xám

– Gồm: vỏ chất xám nằm ngoài.

– Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác cũa hệ thần kinh

– Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng như tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp

– Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt

– Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não?

* Cấu tạo ngoài của đại não:

Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của võ não.

Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa.

Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy (thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương)

* Cấu tạo trong của đại não

Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 – 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện

Chất trắng ở trong, nằm dưới vỏ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh.

Trong chất trắng còn có các nhân nền

Câu 4: Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào? Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới?

* Cơ quan phân tích thị giác: gồm có: các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm

* Cấu tạo của cầu mắt: gồm có 3 lớp: màng cứng, màng mạch, màng lưới

Màng cứng: Ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt là màng giác để ánh sáng đi qua.

Màng mạch: Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen.

Màng lưới: Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón.

Môi trường trong suốt gồm có: thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh

* Cấu tạo màng lưới: gồm có: các tế bào nón, tế bào que, điểm vàng, điểm mù

Tế bào nón: tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc.

Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu

Điểm vàng: nơi tập trung các tế bào nón

Điểm mù: là nơi tập trung các tế que (không có tế bào thụ cảm củaa thị giác)

Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắc

Cậu 5: Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục?

* Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Nguyên nhân: có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách, báo…. làm cho thể thủy dịch luôn luôn phồng, lâu ngày mất khả năng đàn hồi.

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm.

* Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

Nguyên nhân: có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi nên không phồng được.

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi.

Câu 6: Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người?

Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật, hiện tượng cụ thể, thuộc hệ thống tín hiệu 2.

Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, thuộc hệ thống tín hiệu 2, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau.

Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nhân loại và yêu thương con người.

Câu 7: Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được?

Sóng âm truyền vào tai trong làm rung lớp màng nhĩ chuỗi xương tai Tai trong rung động ngoại dịch, nội dịch tác động đền tế bào phụ cảm thính giác của cơ quan Coocti nằm trên màng cơ sở làm các tế bào hưng phấn chuyển thành xung thần kinh đến dây thần kinh thính giác vùng thính giác ở thùy thái dương cho ta nhận biết về âm thanh đã phát ra.

Câu 8: Phản xạ có điều kiện là gì? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người?

* Phản xạ có điều kiện: là những phản xạ được hình thành trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện

* Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:

Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.

Kích thích có điều kiện tiến hành trước kích thích không điều kiện trong vài giây.

Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lần

* Ý nghĩa: Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người là đảm bảo được sự kích thích với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi của động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người

Câu 9: Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt?

Ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể, bản thân của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự nhiên có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh.

Biện pháp để có giấc ngủ sâu: Ngủ đúng giờ, cơ thể sảng khoái làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh.

Câu 10: So sánh tuyến nội tiết và tyuến ngoại tiết? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến pha?

Giống nhau: Cùng là các tuyến có các tế bào tuyến (tế bào tiết), có khả năng tiết ra các chất tiết của cơ thể để thực hiện một nhiệm vụ nhất định.

Khác nhau:

Tuyến tụy là một tuyến pha vì nó có cả 2 hoạt động ngoại tiết và nội tiết

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1

Bài 35: Ôn tập học kì 1

I – Bài tập hệ thống hóa kiến thức

Bài tập 1 (trang 92 VBT Sinh học 8): Hãy điền các nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Tế bào

– Màng sinh chất.

– Chất tế bào: Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể, Bộ máy Gôngi, Trung thể.

– Nhân

Thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống.

Là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định. Gồm 4 loại:

– Mô biểu bì

– Mô liên kết

– Mô cơ

– Mô thần kinh

Tham gia cấu tạo nên các cơ quan:

– Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết.

– Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.

– Mô cơ có chức năng co dãn.

– Mô thần kinh có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động của các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

Cơ quan

Được tạo nên bởi các mô khác nhau. Ví dụ: Da, thận, tim, gan…

Tham gia cấu tạo và thực hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan.

Hệ cơ quan

Gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể, gồm:

– Hệ vận động

– Hệ tiêu hóa

– Hệ tuần hoàn

– Hệ hô hấp

– Hệ bài tiết

– Hệ thần kinh

Thực hiện các chức năng của cơ thể:

– Hệ vận động: Nâng đỡ, vận động cơ thể di chuyển

– Hệ tiêu hóa: Biến đổi và hấp thụ thức ăn

– Hệ tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng, chất thải, O 2 và CO 2

– Hệ hô hấp: Trao đổi khí

– Hệ bài tiết: Bài tiết nước tiểu

– Hệ thần kinh: Điều khiển, điều hòa hoạt động của cơ thể

Bài tập 2 (trang 93 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Hệ cơ quan thực hiện vận động

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

Vai trò chung

Bộ xương

Gồm 3 phần:

– Xương đầu: xương sọ, xương mặt, xương hàm

– Xương thân: xương cột sống, xương ức, xương sườn

– Xương chi: xương tay, xương chân

Là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ.

Khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể

Hệ cơ

Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ ở cơ thể người, có khả năng co dãn.

Tùy vào vị trí và chức năng mà cơ có nhiều hình dạng khác nhau, ví dụ: bắp cơ có hình thoi dài.

Co dãn giúp cơ thể vận động

Bài tập 3 (trang 93 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Tim

Cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết, tạo thành 4 ngăn tim (tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ – thất, van động mạch).

Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch

Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, nước mô liên tục được đổi mới và bạch huyết được lưu thông

Bài tập 4 (trang 94 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp

Cơ chế

Vai trò

Thở

Sự phối hợp hoạt động giữa lồng ngực và cơ quan hô hấp

Trao đổi không khí giữa phổi và môi trường ngoài

Cung cấp O 2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO 2 khỏi cơ thể do các tế bào thải ra

Trao đổi khí ở phổi

Là sự khuếch tán của O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO 2 từ máu vào không khí phế nang.

Tăng nồng độ O 2 và giảm CO 2 trong máu

Trao đổi khí ở tế bào

Sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và của CO 2 từ tế bào vào máu.

Cung cấp O 2 cho tế bào và nhận CO 2 do tế bào thải ra

Bài tập 5 (trang 94 VBT Sinh học 8): Đánh dấu + vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 6 (trang 94 VBT Sinh học 8): Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau:

Trả lời:

Trao đổi chất

Ở cấp cơ thể

Môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và ôxi qua hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân hủy và khí CO 2 từ cơ thể thải ra.

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào cơ thể

Ở cấp tế bào

Các chất dinh dưỡng và ôxi tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân hủy được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO 2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.

Chuyển hóa ở tế bào

Đồng hóa

Là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng.

Dị hóa

Là quá trình phân giải các chất phức tạp thành sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng.

II – Câu hỏi ôn tập

Câu hỏi 1 (trang 95 VBT Sinh học 8): Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống.

Trả lời:

– Tế bào là đơn vị cấu trúc: Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ các tế bào.

Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, tế bào biểu bì vách mạch máu, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu, tế bào biểu bì ở niêm mạc dạ dày, các tế bào tuyến,…

– Tế bào là đơn vị chức năng: Các tế bào tham gia vào hoạt động chức năng của các cơ quan.

Ví dụ :

+ Hoạt động của các tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co, dãn.

+ Các tế bào cơ tim co, dãn giúp tim có bóp tạo lực đẩy máu vào hệ mạch giúp hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất.

+ Các tế bào của hệ hô hấp thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

+ Các tế bào tuyến tiết dịch vào ống tiêu hóa của hệ tiêu hóa để biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

Câu hỏi 2 (trang 96 VBT Sinh học 8): Hãy trình bày mối liên hệ về chức năng các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa).

Trả lời:

Mối liên hệ của các hệ cơ quan:

Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

+ Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác.

+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động.

+ Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp hệ này trao đổi chất.

+ Hệ hô hấp lấy O 2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO 2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan của cơ thể qua hệ tuần hoàn.

+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, chất thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

Câu hỏi 3 (trang 96 VBT Sinh học 8): Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

Trả lời:

– Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

+ Mang O 2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

+ Mang các sản phẩm thải (CO 2, nước tiểu và các chất độc) từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

– Hệ hô hấp giúp tế bào trao đổi khí :

+ Lấy O 2 từ môi trường ngoài cung cấp cho các tế bào.

+ Thải CO 2 ra khỏi cơ thể.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 8 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Bài Tập Trang 112 Sgk Sinh Lớp 8: Ôn Tập Học Kì 1 Sinh Lớp 8 Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 Giải bài tập môn Sinh học lớp 8

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8

Giải bài tập trang Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 8: Ôn tập học kì 1 sinh lớp 8 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải của các câu hỏi trong sách giáo khoa về ôn tập kiến thức của học kì 1 nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập trang 106 SGK Sinh lớp 8: Thân nhiệt Giải bài tập trang 110 SGK Sinh lớp 8: Vitamin và muối khoáng

A. Tóm tắt lý thuyết: Ôn tập học kỳ I

Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn bị cấu trúc và chức năng của sự sống. Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 112 Sinh học lớp 8: Ôn tập học kỳ I

Bài 1: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trong phạm vi các kiến thức đã học. Hãy chứng minh rằng các tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Tế bào là đơn vị cấu trúc:

Mọi cơ quan của cơ thể người đều được cấu tạo từ các tế bào

Ví dụ: tế bào xương, tế bào cơ, các tế bào tuyết…

Tế bào là đơn vị chức năng:

Các tế bào tham gia vào họat động chức năng chức năng của các cơ quan

Ví dụ:

Hoạt động của cá tơ cơ trong tế bào giúp bắp cơ co dãn.

Các tế bào cơ tim co, dãn tạo lực đẩy máu vào hệ mạch

Các tế bào tuyến dịch vào ống tiêu hóa biến đổi thức ăn về mặt hóa học.

Hệ tuần hòan tham gia vận chuyển các chất:

Mang Oxi từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí:

Lấy oxi từ môi trường ngòai cung cấp cho các tế bào.

Thải cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

Hệ tiêu hóa biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho các tế bào.

Bài 2: (trang 112 SGK Sinh 8)

Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau.

Phân tích bằng ví dụ:

Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),… Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết).

Bài 3: (trang 112 SGK Sinh 8)

Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất:

Mang O2 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào.

Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết.

Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí;

Lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn.

Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn.

Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn.

Đề Cương Ôn Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Học Kì 2

Tài liệu ôn thi học kỳ 2 lớp 7 môn Sinh học có đáp án

Ôn thi học kỳ 2 lớp 7 môn Sinh học

Đề cương ôn tập môn Sinh học lớp 7 học kì 2 là tài liệu hay dành cho học Sinh lớp 7. Tài liệu giúp các em hệ thống các kiến thức trọng tâm được học trong chương trình Sinh học 7 học kì 2, bao gồm các câu hỏi thường gặp trong đề thi, đi kèm đáp án giúp các em ôn tập hiệu quả, chuẩn bị cho kì thi cuối học kì 2 lớp 7 môn Sinh được tốt nhất.

Đề cập nhật các đề thi học kì 2 môn Sinh học 7 mới nhất, mời các bạn tham khảo các đề thi sau:

Đề cương ôn tập môn Sinh lớp 7 học kì 2

1/ Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích với đời sống hoàn toàn ở cạn so với ếch đồng:

– Da khô, có vảy sừng bao bọc.

– Có cổ dài.

– Mắt có mi cử động, có nước mắt.

– Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên đầu.

– Thân dài, đuôi rát dài.

– Bàn chân có 5 ngón có vuốt.

2. So sánh bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch:

– Giống: đều có xương đầu, cột sống, chi

– Khác: + Ếch: 1 đốt sống cổ, đầu và thân gắn liền, không có xương sườn

+ Thằn lằn: 3 đốt sống cổ, có xương sườn

3/ So sánh cầu tạo các cơ quan tim, phổi, thận của thằn lằn & ếch:

Bằng phổi, phổi có nhiều ngăn.

Có cơ liên sườn tham gia vào quá trình trao đổi khí

Phổi đơn giản, ít vách ngăn nên chủ yếu hh = da

4/ Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước và thích nghi với đời sống ở cạn?

1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:

– Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước → giảm sức cản của nước khi bơi.

– Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí → giúp hô hấp trong nước.

– Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón → tạo thành chân bơi để đẩy nước.

2. Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:

– Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở)→ dễ quan sát.

– Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ → bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn.

– Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt → thuận lợi cho việc di chuyển.

5/ Trình bày đặc điểm chung của Lưỡng cư.

Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:

– Da trần, ẩm ướt. Di chuyển bằng 4 chi.

– Hô hấp bằng phổi và bằng da.

– Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất chứa máu pha.

– Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài.

– Nòng nọc phát triển qua biến thái.

– Là động vật biến nhiệt.

6/ Nêu vai trò của Lưỡng cư đối với con người.

– Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh.

– Có giá trị thực phẩm: ếch đồng

– Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc.

– Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng.

7/ Sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch.

– Ếch trưởng thành, đến mùa sinh sản (cuối xuân, sau những trận mưa rào đầu hạ) ếch đực kêu gọi ếch cái để ghép đôi. Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang ếch cái và tìm đến bờ nước để đẻ.

– Ếch cái đẻ đến đâu, ếch đực ngồi trên tưới tinh đến đó. Sự thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể nên được gọi là thụ tinh ngoài. Trứng tập trung thành từng đám trong chất nhày nổi trên mặt nước, trứng phát triển, nở thành nòng nọc. Trải qua quá trình biến đổi phức tạp qua nhiều giai đoạn để trở thành ếch con.

8/ Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

– Thụ tinh trong, trứng có vỏ đá vôi và có nhiều noãn hoàng.

– Có hiện tượng ấp trứng.

– Nuôi con = sữa diều của cả bố và mẹ.

9/ Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay:

– Thân hình thoi → giảm sức cản không khí khi bay.

– Chi trước trở thành cánh chim→ quạt gió.

– Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt→ bám chặt vào canhd cây hoặc giúp chim khi hạ cánh

– Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng → làm cho cánh dang ra, tạo nên 1 dtích rộng quạt gió

– Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp →giữ nhiệt và làm cho cơ thể nhẹ.

– Mỏ sừng bao lấy hàm k có răng→làm đầu chim nhẹ

– Cổ dài khớp đầu vs thân →phát huy tác dụng của giác quan, thậun lợi khi bắt mồi, rỉa lông.

10/ So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn 11/ So sánh cấu tạo trong của chim bồ câu với thằn lằn: 12/ Cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi vs đk sống

13/ Ưu điểm của sự thai sinh: Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng

Phôi được phát triển trong bụng mẹ an toàn và điều kiện sống thích hợp.

Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không lệ thuộc vào thức ăn tự nhiên.

14/ Đặc điểm cấu tạo của các hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp động vật có xương sống đã học.

– Tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể.

– Hô hấp: ở phổi có nhiều túi phổi. đặc biệt có xuất hiện cơ hoành và cơ liên sườn tham gia vào quá trình hô hấp.

– Thần kinh: Não phát triển, bán cầu não và tiểu não lớn.

15/ Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính bú sữa:

– Nhóm Thú đẻ trứng (Bộ thú huyệt): con sơ sinh hấp thụ sữa trên lông mẹ, uống nước hòa tan sữa mẹ.

– Nhóm Thú đẻ con:

+ Bộ thú túi: con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ, bú thụ động.

+ Các bộ thú còn lại: đẻ con, Con sơ sinh phát triển bình thường, bú chủ động.