Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Task 1 Find the word which has a different sound in the underlined part. Say the words aloud.

    Vocabulary and grammar

    Task 1 Solve the following crossword puzzle.

    1. noise pollution: Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn đru lớn để làm phiền bạn.
    2. deforestation: Sự tàn phá rừng là hành động chặt cây hoặc đốt cây trong một khu vực.
    3. recycle:Bạn có thể mang những thứ này đến nhà máy để tái chế.
    4. reuse: hãy tái sử dụng những phong bì của bạn.
    5. reduce: nếu bạn giảm thời gian tắm, bạn sẽ tiết kiệm được nước.
    6. rubbish: những thứ bạn vứt đi vì bạn không cần chúng nữa được gọi là rác.

    7.water pollution: ô nhiễm nước xảy ra khi nước trong hồ, sông và đạ dương bị ô nhiễm.

      air pollution: ô nhiễm không khí gây ra những vấn đề về hô hấp.

    Task 2 Read each tip for pventing pollution and match it with a suitable picture.

    Nếu cô ấy không ăn ít hơn, cô ấy sẽ béo.

    Nếu dòng sông không bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

    Bạn sẽ làm gì nếu nhìn thấy ai đó vứt rác trên đường?

    Nếu không khí trong lành hơn, con người sẽ có ít vấn đề hơn về hô hấp.

    Người khác sẽ tức giận, nếu bạn gây ra ồn ào.

    Nếu đất bị ô nhiễm, cây sẽ không phát triển tốt.

    Task 4 Complete the following conversation by putting in the correct positive or negative forms of the verbs in brackets. Use the psent simple or will/won’t.

      If/burn rubbish,/produce harmful smoke.

    Đáp án: If you burn rubbish, you will produce harmful smoke.

    Tạm dịch: Nếu bạn đốt rác, bạn sẽ tạo ra khói có hại.

    Đáp án: If you reuse these bottles, you will save a lot of money.

    Tạm dịch: Nếu bạn tái sử dụng những chai này, bạn sẽ tiết kiệm nhiều tiền.

    Đáp án: If students use recycled paper, they will save a lot of trees.

    Tạm dịch: Nếu học sinh sử dụng giấy được tái chế, chúng sẽ cứu được nhiều cây.

      If/plant trees in the schoolyard,/school/greener place.

    Đáp án: If students plant trees in the schoolyard, their school will be a greener place.

    Tạm dịch: Nếu học sinh trồng nhiều cây trong sân trường, trường học sẽ là nơi trong lành hơn.

      If/rubbish bin in every class,/classroom/cleaner.

    Đáp án: If there is a rubbish bin in every class, the classroom will be cleaner.

    Tạm dịch: Nếu có thùng rác trong mỗi lớp học, lớp học sẽ sạch hơn.

    Task 1 Choose a-e to complete the following conversation between a sister (Ly) and her younger brother (Vinh). Practise the conversation.

    – sử dụng sản phẩm được tái chế

    – sử dụng túi nhựa/ túi có thể tái chế đi mua sắm

    – vứt rác vào đúng thùng rác

    – tắt vòi nước khi đánh răng

    – vứt rác trên đường

    – tắt quạt trước khi rời khỏi lớp học

    Em: Trong bức tranh của mình, mình thấy một cậu con trai. Bạn ấy đang tắt quạt trước khi ra khỏi lớp học.

    Bạn của em: Ồ, trong bức hình của mình quạt vẫn đang hoạt động.

    Task 1 Choose the correct word marked A, B, or C to fill each blank in the following passage.

    1.

    3.

    Đây là một vài cách bạn có thể giúp giảm lượng rác tạo ra

      Pack your lunch in a lunch box instead of a plastic bag.

      Turn off the lights when you don’t use them.

      Turn off the tap when you are brushing your teeth.

    Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà StepUp hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 11 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với các bài tập bằng phương pháp mới nhất và tốt nhất, Step Up mong muốn được cùng các em học tập, các em có thể luyện nghe tiếng Anh từ a-z thông qua các phần mềm học tiếng Anh, những quyển sách tiếng Anh nên mua và . Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Sách Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Smart World 8 Workbook Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Mở đầu cuốn sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 tập 2 là unit 11: This is my family. Trong bài này, các em sẽ được học về những từ vựng chỉ những người trong gia đình. Về mặt ngữ pháp, tiếng anh lớp 3 unit 11 sẽ giới thiệu đến các em về cấu trúc hỏi tuổi: How old are you?

    1, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 1

    Part 1: Look, listen and repeat the conversation

    Student A: Who’s that man?

    Student B: He is my father

    Student A: Really? He is young!

    Student B: And that is my mother next to him

    Student A: She is nice

    Part 2: Point and say: Ôn tập từ vựng – ngữ pháp tiếng anh lớp 3 unit 11

    Conversation 1:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my grandfather

    Conversation 2:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my grandmother

    Conversation 3:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my father

    Conversation 4:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my mother

    Conversation 5:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my sister

    Conversation 6:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my (young) brother

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 1 Part 3: Read and complete

    Question 1: This is a photo of Mai ‘s family

    Question 2: The man is her father

    Question 3: The woman is her mother

    Question 4: And the boy is her young brother

    2, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 2

    Part 1: Look, listen and repeat the coversations

    Conversation 1

    Student A: That is my brother

    Student B: How old is your brother?

    Student A: He is seven

    Conversation 2

    Student A: That is my grandmother

    Student B: How old is she?

    Student A: She is sixty five

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 11 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: How old is your grandfather?

    Student B: He is sixty eight years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is your grandmother?

    Student B: She is sixty five years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is your father?

    Student B: He is forty two years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is your mother?

    Student B: She is forty one years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is your brother?

    Student B: He is thirteen years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is your sister?

    Student B: She is ten years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 3: Let’s talk about Nam’s family

    Conversation 1:

    Student A: How old is Nam’s grandfather?

    Student B: He is sixty nine years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is Nam’s grandmother?

    Student B: She is sixty six years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is Nam’s father?

    Student B: He is forty five years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is Nam’s mother?

    Student B: She is forty two years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is Nam’s brother?

    Student B: He is eight years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is Nam’s young sister?

    Student B: She is six years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 4: Read and complete

    Hi! My name is Quan. I am ten years old. That is a picture of my family. My father is forty – four years old. My mother is thirty – nine years old. My brother is fourteen years old.

    Complete the blanks of the table below

    Part 5: Write about your family

    Question 1: How old are you?

    Answer: I am ten years old

    Question2: How old is your father?

    Answer: He is forty five years old

    Question 1: How old is your mother?

    Answer: She is thirty six years old

    Question 1: How old is your young brother/ sister?

    Answer: My young brother is one years old

    3, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 3

    Part 1: Read and match

    (1) Who is that? – (d) It is my mother

    (2) How old are you? – (a) I am ten

    (3) How old is your father? – (b) He is fifty

    4) How old is your mother? – (d) It is my mother

    tiếng anh lớp 3 tập 2 unit 11 lesson 3 Part 2: Look, read and write

    This is a photo of my (1) family. Look at the man. He ismy (2) father. He is forty – four years old. The woman next to him is my (3) mother. She is thirty – nine years old. The boy is my (4) brother. He is fourteen years old. And the little girl is my (5) younger sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11. This Is My Family. (Đây Là Gia Đình Của Tớ.) Trang 44 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 12: This Is My House
  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 1 : Xác Suất Cổ Điển
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • 1. Soạn tiếng anh 11 unit 2: Personal Experiences

    1.1. Reading trang 22 23 24 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you read

    Picture a: A man is pointing at a bank-note, saying something.

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watching T.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read

    Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Trong những ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Cậu ấy nhìn tôi một cách lén lút, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ như thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một tờ tiền 5 đô la giống như tờ tiền mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ồn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy lại tờ tiền và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha đã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào tờ tiền 5 đô la trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced         2. making a fuss        3. embarrassing        4. idols              5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d        Picture 2 – b             Picture 3 – f

    Picture 4-e              Picture 5 – a                 Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    After you read

    * Suggestions

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    1.2. Speaking trang 25 26 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A with how the experience might have affected you in box B.

    (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d             2-c           3-a             4-b            5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue.

    (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues.

    (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    1.3. Listening trang 27 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Before you listen

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. (Làm việc theo nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đã xảy ra ở đấy.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – The fire brigade is fighting to put out the fire:

    – And people are running away with the firemen’s help.

    Task 1. Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview, and then decide whether the statements are true (T) or false (F). Christina đang được phỏng vấn về một điều đã trải qua không thể quên trong cuộc đời cua cô ấy. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói đúng (T) hay sai (F).

    1. T              2. F (13 years ago)

    3. F (not because of the flight because of the gas stove)

    4. F (not reading a book, sleeping)

    5. T (her mother came and rescued her)

    1. small          2. Everything       3. Family       4. replaced      5. Took         6. love

    After you listen

    Christina says that family is more important than things. Do you agree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Bạn đồng ý với cô ấy không ? Tại sao? Trao đổi với một bạn học của bạn.)

    Suggestion:

    I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything…

    1.4. Writing trang 28 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Writing a personal letter about a past experience. (Viết một là thư cá nhân về một điều trải qua trong quá khứ.)

    Dear Huong.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    1.5. Language focus trang 29 30 31 SGK tiếng Anh 11 Unit 2

    Exercise 1. Use the correct psent tense forms of the verbs in brackets in the story below. The first one has been done for you as an example.

    1. invites         2. Sets      3. gets       4. Waves    5. Promises    6. Carries    7. Contains

    8. has baked       9. Is    10. Is shining    11. Are singing      12. is

    Exercise 2. Complete the sentences by putting the verbs into the past simple or past progressive.

    1. broke/ was playing             2. wrote/ was                   3. was working/ broke

    4. started/ were walk in a          5. told/ were having               6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were… doing         8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    Exercise 3. Write the sentences, putting the verbs in each sentence into the past simple or the past perfect.

    1. had been/ arrived           2. found/ had taken            3. got/ had closed

    4. got/ had left                  5. got/ had arrived                6. paid/ had phoned

    7. went/ said/ hadn’t arrived                       8. had looked/ asked/ cost

    2. File tải miễn phí soạn unit 2 lớp 11:

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.Doc

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh Unit 2 lớp 11.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Mô Hình Is Lm Có Lời Giải Dễ Hiểu
  • Sử Dụng Phương Trình Ion Thu Gọn Để Giải Bài Tập Hóa
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Hoá 11 Trắc Nghiệm
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Hoá 11 Chương 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 2: Relationships

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Writing
  • Unit 3 Lớp 12: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Listening
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 3: Reading
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Mai: Dạ, một người bạn cùng lớp của cháu bà ạ.

    Bà của Mai: Là Nam gọi lại cho cháu đúng không?

    Mai: Dạ. Cậu ấy gọi để hỏi về bài tập ngữ pháp ạ.

    Bà của Mai: Cháu không nên lúc nào cũng nói chuyện với cậu ấy. Bà không muốn quá nghiêm khắc với cháu nhưng … bà nghĩ cháu còn quá trẻ không nên bắt đầu quan hệ với bạn trai.

    Mai: Bà, chúng cháu chỉ là bạn thôi mà, cậu ấy không phải bồ cháu đâu.

    Bà của Mai: Ừ, bà chỉ sợ không có tình bạn thuần túy giữa con trai và con gái. Cháu cũng biết đấy, bà lo là sớm muộn gì cháu cũng để tâm vào mối quan hệ tình cảm lãng mạn Mai ạ.

    Mai: Bà đừng lo bà ạ. Nam và những người bạn khác của cháu đều là học sinh giỏi. Chúng cháu chỉ nói về việc học và những điều đại loại như vậy thôi.

    Bà của Mai: Bà không biết tại sao ngày nay người ta lại cho phép con trai và con gái học chung một trường. Vào tuổi cháu bà học ở trường dành riêng cho một giới thôi.

    Mai: Thế bà không thấy chán à?

    Bà của Mai: Dĩ nhiên là không rồi. Các bà hồi ấy như một gia đình lớn vậy. Bà cũng có những người bạn thân.

    Mai: Ở trường cháu cũng thế. Ở lớp cháu tất cả chúng cháu đều là nhừng người bạn tốt của nhau, thường hay giúp đỡ nhau. Tất cả các bạn cùng lớp cháu đều rất tốt, biết quan tâm và thông cảm với nhau.

    CLEFT SENTENCES WITH IT IS / WAS … THAT…

    1. It was her sad stories that made me cry.

    2. It is you who are to blame for the damage. / It is you that is to blame for the damage.

    3. It’s hiking in the forest that we reallv enjoy.

    4. It’s your parents that / who you should really speak to when you have problems.

    5. It’s his dishonesty that I dislike the most.

    6. It’s Jim that / who Lana is in a relationship with.

    7. It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.

    8. It was in a nice coffee shop that they had their first date.

    1. No. It was a smart phone that he gave me for my birthday.

    2. No. It’s in Tokyo that I’m going to spend the holiday with my family.

    3. No. It’s a lawyer that I want to become.

    4. No. It’s his brother that / who earns 10.000 dollars a month.

    5. No. It’s Ha that / who is in love with Phong.

    6. No. It’s my friend that / who can speak three languages fluently.

    7. No. It’s at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.

    – Picture a The teacher is returning students’ papers. The boy is depssed because of his poor grades.

    – Picture b Their relationship is breaking up.

    – Picture c They’re having an argument.

    Câu hỏi: Hoa là người bạn duy nhất của em ở trường. Bạn ấy cũng là người duy nhất mà em hoàn toàn tin tưởng. Hai tuần trước, em đã kể cho bạn ấy rằng em không hạnh phúc và em cảm thấy cô đơn, và thậm chỉ em muốn bỏ học. Bạn ấy hứa không kể cho ai nghe … nhưng sau đó bạn ấy lại kể cho cô giáo của chúng em về điều đó. Chúng em đã cãi nhau và em không nói chuyện với bạn ấy nữa. Em làm như thế có đúng không ạ?

    Câu hỏi: Trong lớp, các bạn nữ có quan hệ rất hài hòa với các bạn nam, ngoại trừ em. Các bạn nữ thậm chí không thèm quan tâm đến em, còn các bạn nam hay châm chọc em về điều đó. Em nghĩ rằng bởi vì em lùn và béo, còn các bạn nữ thì chẳng thấy em có gì hấp dẫn cả. Em cảm thấy rất cô đơn. Vui lòng giúp em với.

    1. They are close friends.

    2. Ha told Hoa about her depssion and her intention to drop out of school.

    3. Because Hoa promised to keep Ha’s story scret, but then she told the teacher about it.

    5. He thinks he is short and fat, and girls don’t find him attractive.

    6. Because Nam does not have a good relationship with the girls in his class.

    Vân: Chào Chi. Trông bạn buồn thế. Có vấn đề gì thế?

    Chi: Bạn biết đó, Vân, chúng mình được chọn tham gia vào cuộc thi nói tiếng Anh trước đám đông ở Đà Nẵng vào tháng tới…

    Vân: Ừ. Chỉ có hai học sinh trong mỗi lớp được chọn và chúng mình cần xin phép cha mẹ đã.

    Chi: Thế cha mẹ bạn có cho phép bạn không?

    Vân: Có, họ có cho phép tớ. Họ cảm thấy tự hào vì tớ được chọn. Thế còn bạn?

    Chi: Bố mẹ tớ không đồng ý. Họ nói Đà Nẵng cách quá đây quá xa, và tớ sẽ bị lỡ kì thi TOEFL đã được sắp xếp vào tháng tới. Nhưng tớ thực sự muốn tham gia.

    Vân: Tớ hiểu. Đó là cơ hội trong đời … Nhưng tớ có ý này. Bạn có thế thi vào một dịp khác. Bạn đã bảo cha mẹ về điều đó chưa?

    Chi: Tớ nói rồi. Vấn đề là tớ chưa bao giờ đi xa nhà trước kia, do vậy họ lo lắng. Tớ phải làm gì đây?

    Vân: Hãy nói chuyện với cô giáo của chúng mình. Tớ nghĩ cô ấy có thể thuyết phục cha mẹ bạn.

    1. She was chosen to take part in the English Public Speaking Contest in Da Nang, but her parents don’t allow her to go there. They are worried because she has never been away from home.

    – Người bạn thân nhất của cô ấy, Carol, gian lận trong kì thi và Linda không biết làm sao để ngăn chặn việc cô ấy gian lận.

    Lời khuyên của bố Linda.

    – Tìm ra vài lí do

    – Giúp đỡ Carol ôn lại bài và chuẩn bị cho kì thi.

    – Các bạn cùng lớp chế giễu cậu ây vì cậu ây bị điểm kém.

    Lời khuyên của người bạn thân nhất của cậu ấy:

    – Cố gắng học chăm chỉ hơn, hoàn thành các bài tập về nhà.

    – Đề nghị cô giáo giúp đỡ khi gặp vấn đề.

    – Tìm một gia sư.

    1. What was the problem?

    2. How did vou deal with it?

    3. Who did you ask for help?

    – No. Because my parents are so strict and they don’t want me to get involved in any romantic relationship.

    Vicky: Chào mừng đến với vị khách mời trong chương trình của chúng ta, Tiến sĩ Dawson, một nhà tâm lý học, một chuyên gia sẽ nói chuyện về cách thức các bạn tuổi teen và cha mẹ xử lí với các vấn đề. Thưa Tiến sĩ Dawson, hầu hết cha mẹ trên thế giới lo lắng về việc con cái yêu đương. Ý kiến của ông về điều này là sao ạ?

    Dr. Dawson: Từ tuổi 15 đến tuổi 19, nhiều bạn tuổi teen dành nhiều thời gian suy nghĩ hoặc nói chuyện về việc yêu đương.

    Vicky: Vậy có phải ý ông là đây là một phần trong quá trình phát triển bình thường của các bạn tuổi teen.

    Dr Dawson: Đúng vậy, các bạn trẻ học cách xây dựng các mối quan hệ tình cảm an toàn và tốt đẹp với bạn bè, cha mẹ, thầy cô và cả người yêu. Điều này chuẩn bị cho họ bước vào cuộc sống của người trưởng thành. Vì vậy cha mẹ không nên phản đối các mối quan hệ của các con.

    Vicky: Tôi cho rằng nhiều bậc cha mẹ sẽ cảm thấy ngạc nhiên khi nghe điều này. Vậy ông có lời khuyên nào dành cho các bạn tuổi teen?

    Vicky: Vậy ý ông là các bạn tuổi teen nên lắng nghe cha mẹ và đề nghị cha mẹ lắng nghe những điều các bạn ấy nói.

    Dr Dawson: Chính xác. Hầu hết các bậc cha mẹ luôn sẵn sàng lắng nghe những điều con cái họ nói một cách đầy thông cảm. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi những bạn trẻ chia tay hoặc buồn lòng. Họ cần một bờ vai để khóc và một sự lắng nghe đầy cảm thông.

    Vicky: Cảm ơn Tiến sĩ về những lòi khuyên hữu ích dành cho các bạn tuổi teen và cha mẹ họ. Ngài còn lời cuối nào muốn dành cho họ không ạ?

    Dr Dawson: Các bậc cha mẹ không nên quá lo lắng khi con cái họ yêu đương. Nói “không” một cách cứng nhắc sẽ khiến các bạn tuổi teen ngùng nói về cảm xúc của họ. Các bạn tuổi teen cũng nên lắng nghe quan điểm của cha mẹ và nên tôn trọng cha mẹ.

    1. The talk show is about how teenagers and their parents deal with problems.

    2. The need to learn to form safe and healthy relationships with other people (friends, parents, teachers and romantic partners).

    3. Parents should offer a shoulder lor their children to cry on and listen to them.

    4. Because their strong opposition will make their children stop talking about their feelings.

    A person should start a romantic relationship when he / she is at an age or stage in life when he / she is mature enough, and is ready for a possible marriage. For this reason, the “right” age can be different from person to person.

    Trả lời: Bố tớ thật là vô lí!

    Bởi Lion King

    Thứ Ba, ngày 3 tháng 12 năm 20 vào lúc 8.30 tối.

    Tâm trạng hiện tại: Tớ đang rất buồn!

    Chiều nay tớ tổ chức sinh nhật và tất cả các bạn thân của tớ đến nhà tớ. Chúng tớ đang chơi một vài trò chơi thì bố tớ đi làm về. Ông ấy trông có vẻ sốc khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và chiếc quần Jeans kiếu rách của T. Tớ nghĩ bạn T cảm thấy không thoải mái lắm, vì vậy cậu ấy nói lời tạm biệt tất cả bọn tớ và bỏ về. Sau bữa tiệc, bố tớ bảo tớ là T có thể gây ảnh hưởng xấu lên tớ và tớ không nên làm bạn với cậu ta nữa. Bố tớ nói một học sinh giỏi không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc một cách đúng đắn. Tớ nghĩ là bố tớ thật vô lí. Bố tớ không nên xét đoán bạn bè của tớ qua vẻ bề ngoài. T là một trong những học sinh giỏi nhất lớp, nhưng cậu ấy muốn trông thật khác biệt. Ước mơ của cậu ấy là trở thành một diễn viên và đạo diễn phim điện ảnh. Cậu ấy rất tài năng và đã tham gia diễn trong một vài bộ phim. Tớ không thể thôi làm bạn vói một ai đó chỉ vì bố tớ không thích họ. Tớ ước bố tớ ngừng xét đoán bạn bè tớ qua vẻ bề ngoài. Làm sao tớ có thế làm cho bố tớ hiểu điều này đây?

    My parents are always busy at work. They often work late on weekdays and most weekends. So I’m left alone at home with housemaid or tutor. I feel so lonely and miss my parents a lot.

    I wish my parents understood and spent more time with me. What should I do ?

    I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me. She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation.

    Yesterday, I happened to find out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me.

    I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years. I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

    1. Hung can have more knowledge of different cultures and lifestyles because his online friends come from different places around the world.

    2. He can contact his friends whenever he wants as long as they are online.

    3. Because he doesn’t have lo spend money on dinners, parties, or cinema tickets.

    4. The most important benefit of having online friends is that he can end a relationshir quickly.

    5. Sometimes he doesn’t know for sure who these friends really are, as they may not use their real names.

    Ồ. Có nhiều lợi ích khi có những người bạn trực tuyến. Đầu tiên, họ ở khắp mọi nơi trên thế giới, vì vậy tôi có thế học về những nền văn hóa và lối sống khác nhau. Khoảng cách không phải vấn đề, vì tất cả những điều tôi cần chỉ là một chiếc máy tính. Thứ hai, tôi có thể liên hệ với họ bất cứ khi nào tôi muốn – miễn là họ có lên mạng, và tôi có thế chấm dứt cuộc nói chuyện một cách dễ dàng khi tôi có các việc khác cần làm. Thêm vào đó, tôi có thể tiết kiệm nhiều tiền vì sẽ không có đi ăn tối, đi tiệc tùng hay tụ tập. Tôi không phải tiêu tiền cho những thứ như đồ ăn, thức uống hay vé xem phim. Điều quan trọng nhất là, tôi có thế chấm dứt mối quan hệ khi tôi không cảm thấy thoải mái với người đó nữa.

    Điều duy nhất tôi không thích về kiểu tình bạn này là thi thoảng tôi không biết chắc chắn họ là ai. Họ có thể không sử dụng tên thật và có thể đăng hình ảnh của người khác.

    Việc hẹn hò trên thế giới

    Hẹn hò theo nhóm là phổ biến trong giới trẻ ở châu Âu và nước Úc. Những nhóm người lên đên 30 người cùng nhau tham gia vào những sự kiện như đi cắm trại, hoặc dự tiệc. Điều này được xem là một cách an toàn khi ở bên nhau, giúp giảm nhẹ sự căng thẳng vì mọi người cám thấy thoải mái hơn khi ở giữa bạn bè trước khi quyết định đi đến một cuộc hẹn một đối một.

    Ở Singapore, vì nhiều bạn trẻ còn độc thân nên chính phủ đã luôn cố gắng hết sức động viên họ tham gia vào các cuộc hẹn hò. Những dịch vụ hẹn hò đã xuất hiện tư vấn cho những người độc thân. Một trong những kiểu hẹn hò này là hẹn hò tốc độ (chóng vánh) mà ở đó những người độc thân chi dành vài phút nói chuyện với một người trước khi đi gặp người kế tiếp.

    Việc hẹn hò trên mạng là cách ghép đôi thường gặp ở Mỹ. Những công ty môi giới hẹn hò trôn mạng ngày nay đã đưa ra loại dịch vụ gọi là “trợ lý hẹn hò trên mạng” nhằm giúp những người bận rộn tìm bạn tình. Người trợ lý giúp khách hàng của mình lập ra lý lịch trích ngang, chọn lựa người ghép đôi có triên vọng rồi sau đó gởi vài lá thư điện từ đến người người có khá năng phù hợp cho đến khi cả hai người đông ý đến gặp trực tiếp.

    Group dating is very popular in Viet Nam, especially among young people. Speed dating is not popular as there are no companies that provide that kind of service. Online dating services can be found on the internet, but they are not very popular as many people think online dating is not safe.

    1. A: she is = she’s

    B: You have = You’ve

    3. It would = It’d

    B: can not = can’t, he is = he is

    4. A: It is = It’s, will not = won’t

    B: do not = don’t

    1.A: My teacher will phone to say if she’s coming to the party.

    B: I hope she is.

    2.A: I’m not sure if I’ll pass the exam.

    B: But I am. You’ve worked so hard.

    3.A: It’d be better for him to talk to his parents about his problems.

    B: He can’t because he’s living with his grandpa.

    4.A: It’s difficult to read your handwriting. Our teacher won’t accept your paper.

    B: I hope she does. I don’t have lime to type it.

    1. How did Peter feel when his girlfriend broke up with him?

    2. will I look if I cut my hair short?

    3. How did you feel when you lost the game?

    4. How dis Martin’s voice sound in the live show on TV last nicht?

    5. How does your soup taste?

    6. How would you feel if you had no friends?

    3. You’ll look attractive.

    3. His voice sounded awful.

    – When and where did it happen?

    – What happened to the people in the story?

    – What do you like most about the story, or what lessons can you learn from the story?

    – Content: interesting and relevant to the topic; convevino, a moral message.

    – Use of expssive voice, facial expssion and gestures, mime, pace, rhythm, eye contact and engagement with the audience.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 1 Lớp 11: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 7: Further Education
  • Unit 1 Lớp 11: Writing
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Lớp 2 Khiến Người Lớn Điên Đầu Vì Hỏi Một Đằng, Cho Một Nẻo
  • Bài Tập Toán Lớp 2: Phép Nhân
  • Ôn Tập Về Phép Nhân Và Phép Chia Toán Lớp 2
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Học Online, Luyện Giải Bài Tập Toán Lớp 2 Trên Mạng Trường Tốt
  • Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    1. A. sofa C. toilet

    2. A. cooker C. dishwasher

    3. A. bed C. fan

    4. A. aunt C. grandmother

    5. A. cousin C. father

    1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

    Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

    Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

    Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

    Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

    Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

    Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

    Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

    Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

    Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

    Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

    Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

    Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

    Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

    Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

    – /s/: cups, books, cats

    – /z/: rulers, tables, chairs

    – /xz/: dishes, boxes, matches

    Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

    Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

    Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

    Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

    Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

    Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

    Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

      hate C. dislike B. buy

      You can put them (3)………… the wall in your new room.

      in C. on B. Behind

      Giải thích: next to (bên cạnh)

        It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

      A. next to C. in front of

      Example:- Is Vy’s bedroom big or small?

        Is Tom’s bedroom big or small?

      Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

      Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

      Giải thích: dòng thứ 3 của email

        What is there in Tom’s bedroom?

      Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

      Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

      Giải thích: dòng thứ 6 của email

        Does Tom like his bedroom? Why/Why not?

        Nick: Mi, are you in your room?

        Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

        Mi: (3)………………………

        Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

        Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

        Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

        Mi: (5)………………………

        Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

        Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

        Mira: live/with/parents. And you?

        Mira: No. Live/apartment. You/live/house?

        Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen.

        Mi: Mira, who do you live with?

        Mira: I live with my parents. And you?

        Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

        Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

        Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

        Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

        Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

        Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

        Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

      There……………………

      Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

      Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

        We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

      The book …………………………………..

      Đáp án: The book is under the notebook.

      Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

        The dog is in front of the microwave.

      I like…………………………………..

      Đáp án: I like the living room best in the house.

      Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

      1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.
      2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.
      3. The book is under the notebook.
      4. The microwave is behind the dog.
      5. I like the living room best in the house.

      [ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

      It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

      My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

      What about your room, Nga? Write to me soon.

      Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

      Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

      Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

      Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 My Home
    2. Ứng Dụng Một Số Phương Pháp “sơ Đồ Đoạn Thẳng Để Giải Các Bài Toán Đơn Cho Học Sinh Lớp 2”
    3. Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Toán Lớp 4 Năm Học 2022
    4. Giải Hóa Lớp 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối
    5. Giải Bài Tập Sgk Bài 7: Nitơ

    Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 2 Unit 11 Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy Để Học Tốt Tiếng Anh 11 Unit 5
  • Unit 11 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 6 Communication Trang 21
  • Unit 11 Lớp 7: Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences Để học tốt Tiếng Anh lớp 11

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences giúp thầy cô và các em học sinh lớp 11 có thêm tài liệu để chuẩn bị bài và ôn bài học Tiếng Anh lớp 11 Unit 2, nâng cao kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh lớp 11, từ vựng Tiếng Anh lớp 11 để đạt kết quả tốt trong học tập và thi cử môn Tiếng Anh lớp 11.

    Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 2 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 1 Bài tập tiếng anh lớp 11 Unit 2: Personal Experiences số 3

    Reading – Unit 2 trang 22 tiếng Anh 11

    Picture b: A man is giving a girt some money to buy a hat.

    Picture c. A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    Picture d: A girl is watchingT.V, on which a woman is wearing the hat she likes.

    Picture e: A girl is at the hatter’s buying a hat.

    Picture f: A girl is stealing something in boy’s bag.

    While you read Read the stop, and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài lập sau.)

    MY MOST EMBARRASSING EXPERIENCE

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi

    Điều đáng xấu hổ nhất của tôi đã xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Tronegnhững ngày đó, ước mơ lớn nhất của tôi là có được một chiếc mũ màu đỏ, một chiếc mũ bằng bông mềm như một trong những ngôi sao nhạc pop, Thần tượng của tôi đội trong video clip của cô ấy. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ cảm thấy rất tuyệt khi đội nó.

    Cha tôi biết điều này, vì vậy vào ngày sinh nhật của tôi, ông đã cho tôi một số tiền để tôi có thể mua chiếc mũ cho chính mình. Tôi rất vui mừng và quyết định đi đến cửa hàng ngay lúc ấy. Tôi đã lên xe buýt và ngồi xuống bên cạnh một cậu học sinh cùng độ tuổi với tôi. Cậu bé liếc nhìn tôi và quay đi. Có một cái nhìn lén lút trên gương mặt của cậu ấy, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng làm thế nào khi tôi đội chiếc mũ đỏ. Sau một lúc, tôi quay lại và nhìn thấy chiếc cặp của cậu bé đã được mở. Bên trong đó, tôi thấy một nắm đô la ghi chú chính xác giống như những tờ đô la mà cha tôi đã trao cho tôi. Tôi nhanh chóng nhìn vào những tờ ghi chú trong túi của tôi nhưng chúng đã biến mất. Tôi chắc chắn rằng cậu bé là một tên trộm. Cậu ấy đã lấy trộm tiền của tôi. Tôi không muốn làm ổn ào lên, vì vậy tôi quyết định chỉ lấy tiền của tôi trở lại từ túi của cậu ấy. mà không nói một lời nào về nó. Nên tôi cẩn thận đặt tay vào túi của cậu ấy, lấy các ghi chú và đặt nó trở lại vào trong túi của riêng tôi.

    Với số tiền tôi đã mua chiếc mũ xinh đẹp như mơ của tôi. Khi về nhà tôi đã khoe với cha tỏi.

    Cha tôi hỏi: “Làm thế nào con trả tiền cho chiếc mũ đó?”

    Tôi trả lời: “Thưa cha, tất nhiên là với số tiền cha dã cho nhân ngày sinh nhật của con”. Ông chỉ vào một nắm đô la ghi chú trên bàn và hỏi: “Ồ? Kia là cái gi?” Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy thế nào sau đó không?

    Task 1. The words/ phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences (Tất cả các từ/ cụm từ trong khung xuẩl hiện ở đoạn văn. Dùng chúng đế âứn vào chỗ trong ờ các câu.)

    making a fuss sneaky glanced embarrassing idols

    1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. sneaky

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. (Làm việc theo cặp. Đặt những tranh cùa sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    Picture 1 – d Picture 2 – b Picture 3 – f

    Picture 4-e Picture 5 – a Picture 6-c

    Task 3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. What did she wish to have when she was in trade 9?

    – A red floppy cotton hat.

    2. Who gave her money on her birthday?

    – So that she could buy the hat for herself/ to buy the hat for herself.

    3. Why did she decide to take the money from the boy’s bag?

    – A wad of dollar notes exactly like the ones her father had given her before.

    4. What did she do with the money?

    – Because she didn’t like to make a fuss.

    5. What did she discover when she came back home?

    – She bought her hat with it.

    – She might feel embarrassed because that was not her money

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    * Suggestions

    – Perhaps she could come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl could get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    Speaking – Unit 2 trang 25 tiếng Anh 11

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with how the experience might have affected you in box B. (Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng đến em như thế nào ở khung B.)

    1 – d 2-c 3-a 4-b 5-e

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences. And how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practice the dialogue. (Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại.)

    1. b: Have you ever spoken English to a native speaker?

    2. d: Yes, I talked to an English girl last summer.

    3. h: How did you meet her?

    4. a: I was walking along Trang Tien Street when an English girl came up to meand asked me the way to Hoan Kiem Lake. I told her, then we started talking about the lake.

    5. e: What did you talk about?

    6. g: Even thing about the lake: its name, the great turtles in it, etc.

    7. c: How did the experience affect you?

    8. f: We’ll, it made me more interested in learning English.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2. then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. (Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở bài đối thoại 1 để thực hiện bài đối thoại tương tự)

    a.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Cam Ly.

    A: The famous singer?

    B: That’s rittht. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    b.

    A: Have vou ever been seriously ill?

    B: Yes. and I had to be away from home for nearly to weeks.

    A: How did you become so ill?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 3: Reading
  • Giải Sgk Unit 3 Lớp 11 A Party Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 1: Speaking, Listening, Writing
  • Writing Unit 1 Lớp 11 Sách Mới
  • Giải Sách Bài Tập Unit 11 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 4: Caring For Those In Need
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Writing
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 11 Phần Reading
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 17. Sự Nhiễm Điện Do Cọ Xát
  • 1. Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại trong từng dòng.

    1. B. kindness (sự tử tế) 2. D. impolite (mất lịch sự)

    5. A. unlimited (không giới hạn)

    2. Viết những từ trái ngược, sử dụng un hoặc im. Và sau đó đọc chúng.

    1. unhappy (không hạnh phúc) 2. unavailabe (không có sẵn)

    3. improper (không thích hợp) 4. unimportant (không quan trọng)

    5. unsafe (không an toàn) 6. imperfect (chưa hoàn chỉnh)

    7. immobil (đứng yên) 8. unusual (lạ thường)

    3. Đọc lớn những câu bên dưới, chú ý các từ có tiền tố un và im.

    1. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể làm tốt ngành khoa học tại trường.

    2. Với sự ra đời của công nghệ hiện đại, nhiều người sẽ bị thất nghiệp.

    3. Mặc dù chúng ta có thể chữa khỏi nhiều bệnh, sự hiểu biết của chúng ta về ung thư vẫn chưa hoàn thiện.

    4. Chế độ ăn uống không lành mạnh đã làm suy yếu đến tồi tệ.

    5. Nấu ăn cho sáu người không thể không có mẹ tôi!

    B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Chọn trả lời đúng A, B, C hoặc D.

    1. Nếu giáo viên ở đây bây giờ, chúng tôi muốn hỏi thầy về sự khác biệt giữa khoa học và công nghệ. (C. between)

    2. Cô ấy cần làm việc cho buổi phỏng vấn kỹ thuật nếu cô ấy muốn có công việc. (A. technique)

    3. Giáo viên nói với tôi rằng tôi đã giành nhiều thời gian để tốt hơn cho các môn khoa học như vật lý, hóa học và sinh học. (D. told)

    4. Khoa học được sử dụng các nơi trên thế giới vì lợi ích con người. (D. benefit)

    6. Sự bảo vệ của cồng nghệ và công nghệ thông tin đã trở thành một vấn đề quan trọng đối với nhiều quốc gia. (D. an important concern)

    7. Nếu bạn phát minh ra một cái gì đó, bạn nên lấy bằng sáng chế nó càng nhanh càng tốt. (C. have invented)

    8. Phát minh mới có thể có một ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. (A. applications)

    2. Sử dụng các hình thức đúng của các từ cho trước để hoàn thành các câu.

    1. Lượng calo trong thực phẩm chúng ta ăn là một dạng năng lượng hóa học. (chemical)

    2. Cô ấy nói rằng đó là bất lịch sự của anh ấy hỏi tuổi cô ấy. (impolite)

    3. Apple Inc., là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vự phần mềm máy tính, (leader)

    4. Ông ấy đã tiến hành mở rộng nghiên cứu vào các nguồn năng lượng tái tạo (chẳng hạn như năng lượng nước và năng lượng gió), (renewable)

    5. Anh trai tôi làm việc như một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tại công ty lớn. (technician)

    6. Một nhà khoa học chuyên nghiên cứu về các con số, hình dạng, số 1 và các mối quan hệ của chúng là một nhà toán học. (mathermaticiar)

    3. Tìm một từ mà không thuộc trong nhóm.

    1. c. cooker (đầu bếp) 2. D. biologist (nhà sinh vật học)

    3. A. physics (vật lý) 4. A. apology (lời xin lỗi)

    5. D. uncle (bác)

    4. Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng để hoàn thành câu.

    1.Thầy của chúng tôi nói rằng công nghệ mới sẽ làm cho nhiều nhân mất việc trong tương lai. (will make)

    2. Nếu bạn sử dụng người máy để làm việc nhà, bạn sẽ trở nên lười biếng bạn sẽ không vận động đủ. (will become – won’t get)

    3. Mọi người nói rằng công nghệ đã thay đổi cuộc sống chúng ta, không phải tất cả các thay đổi là tốt cho môi trường, (has changed)

    4. Những máy tính từng chiếm cả một phòng thì đủ nhỏ để đặt vào máy tính để bàn hay trong đồng hồ đeo tay. (took)

    5. Nhìn vào những đám mây kìa – Tôi nghĩ rằng trời sẽ mưa. (is going to rain)

    6. Tôi sẽ được xem một bộ phim khoa học viễn tưởng trên ti vi vào 9 giờ tối nay. (will be watching)

    7. Giờ này vào tuần tới, tôi sẽ được nằm trên bãi biển của đảo Phú Quốc (will be lying)

    8. Thomas Edison nói rằng không có phát minh nào của ông đến từ tai nạn. Chúng là tất cả của thành quả lao động chăm chỉ. (came – were)

    5. Sử dụng hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.

    1. scientist 2. researcher 3. successfully

    4. scientific 5. contribution

    Giáo sư Võ Hồng Anh – con gái của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Quang Thái – là một nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng. Võ Hồng Anh sinh 1939. Bà tốt nghiệp Đại học Lomonosov, Nga, năm 1965 Quay về Việt Nam, bà đã làm việc như một nhà nghiên cứu tại viện khoa học quốc gia. Vào năm 1982 bà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ về toán học và vật lý và năm 1983 bà đã được bổ nhiệm giáo sư. Bà tiếp tục làm nghiên cứu trong lĩnh vực toán học và vật lý. Trên 40 năm học và nghiên cứu, bà đã có hơn 50 công trình khoa học được công bố (hầu hết ở nước ngoài). Năm 1988 bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được trao giải thưởng Kovalevskaia đóng góp của bà đối với khoa học. Bà mất năm 2009 ở Hà Nội. Bà là niềm tự hào của phụ nữ Việt Nam.

    6. Thay đổi những câu trong bài phát biểu báo cáo.

    1. He said that he liked to do physics experiments.

    Anh ấy nói rằng anh ấy thích làm thí nghiệm vật lý.

    2. She told me that I had to keep quiet if I wanted to stay there.

    Cô ấy nói với tôi rằng tôi phải giữ im lặng nếu tôi muốn ở lại đó.

    3. She said that she would hand in her assignment to the teacher the next/following day.

    Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tự tay giao phần được giao cho thầy giáo vào ngày hôm sau.

    4. They announced that the film would begin at seven o’clock.

    Họ tuyên bố rằng bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ.

    5. Biologists said that they had never seen that species of lizard before. Các nhà sinh học họ nói rằng họ chưa bao giờ thấy loài thằn lằn đó trước đây.

    4. Được dự đoán rằng tất cả sinh viên sẽ có sách điện tử vào năm 2050. (have had -► will have)

    5. Mike nói rằng anh ấy đã phải hoãn cuộc gặp mặt với nha sĩ. (has -► had)

    Máy hơi nước

    2. B. Biết gì về hành tinh đỏ?

    Hỏa tinh

    3. c. Động vật nào sông lâu nhất?

    Con rùa

    4. B. Biển ở nơi nào yên tĩnh?

    Trên mặt trăng

    5. A. Để đốt thứ gi đó những yếu tô” nào cần phải có.

    Khí ôxi.

    6. A. Một khối lập phương có bao nhiêu mặt.

    Sáu.

    7. A. Nơi nảo có ngày và đêm giống nhau.

    Tại đường xích đạo

    8. C. Mặt trời là hành tinh sáng nhất trên bầu trời.

    9. A. Những yếu tố mà phổ biến nhất cấu thành của mặt trời.

    10. A. Măt trăng mất 27,3 ngày để quay quanh trái đất.

    2. Bạn nghĩ gì khi thành phố/ thị trấn/ làng mạc của bạn như thế nào trong năm 2060?

    Những thứ này sẽ như thế nào?

    – trường học – cuộc sống trong nhà – giao thông

    – thời tiết – giải trí – giao tiếp

    Students will go to school only three days a week.

    Học sinh sẽ chỉ đi đến trường 3 ngày một tuần.

    An there won’t be any homework.

    Và sẽ không có bài tập về nhà.

    The school will be modern with automatic facility and computers.

    Trường học sẽ hiện đại với trang thiết bị tự độnq và máy tính.

    We will use flying car for transport.

    Chúng ta sẽ sử dụng xe bay để đi lại.

    We can use telepathy for comưiunication.

    Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm để giao tiếp.

    We will have the modern devices to forecast the natural disasters.

    Chúng ta sẽ có những thiết bị hiện đại để dự báo thảm họa thiên nhiên.

    D. ĐỌC

    Đọc đoạn văn và chọn trả lời đúng A, B, c hay D cho từng chỗ trống

    (1) B. invention (2) A. distances (3) C number

    (4) D. might (5) B. useless (6) A. built

    Một người Mỹ, Charles D. Seeberger, sản xuất thang cuốn thương mại đầu tiên để vận chuyển người vào năm 1890. Ông gọi phát minh này là Thang cuốn”, nói về tên gọi từ tiếng La-tinh ‘scala’ có nghĩa là “Thang”. Thang cuốn di chuyển người lên xuống khoảng cách cố định. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển số người ít hơn. Thang cuốn có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc và chúng có thể được đặt trong cùng không gian giống như người ta có thể đặt một thang cuốn. Một thang cuốn không còn chức năng có thể được sử dụng như một cầu thang bình thường, trong khi nhiều phương tiện vận chuyển khác trở nên vô ích khi chúng hỏng.

    Đến cuối thế kỷ 19, nhiều thành phố trở nên đông đúc và thang cuốn đầu tiên được xây dựng tại nhà ga xe lửa và trong cửa hàng bách hóa lớn để mọi người có thể di chuyển được nhanh hơn. Hôm nay chúng ta thấy thang cuốn mọi nơi.

    2. Đọc đoạn hội thoại và chọn trả lời đúng cho từng câu hỏi.

    Timothy: Chào Hisa! Bạn khỏe không?

    Hisa: Khỏe, còn bạn?

    Timothy: Khỏe Hisa, bạn đã nói rằng bạn có một quan tâm về Nhật Bản. Nó là gì?

    Hisa: Tất cả máy bán hàng tự động. Hằng ngày tôi băng qua nhiều trên các đường phố. Tôi không nghĩ chúng ta cần nhiều đến thế. Tất cả chúng đều tiêu thụ năng lượng, mà thật sự làm tôi lo lắng.

    Timothy: Đồng ý, thế bạn muốn chuyện gì với những máy bán hàng tự động này? Bạn có muốn thêm luật mới chống lại, hay…?

    Hisa: À, họ thật sự làm cho cảnh quan xấu hơn. Nếu tất cả chúng ta mang theo đồ uống và đồ ăn nhẹ từ nhà, chúng ta có thể loại bỏ nhiều máy. Chúng ta sẽ có nhiều không gian hơn cho đường phố. Hiện tại đường phố chúng ta ở Nhật khá chật hẹp. Nó thật nguy hiểm!

    Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể thấy máy bán hàng tự động ở những nơi kỳ lạ ở Nhật như những nơi hẻo lánh ở vùng quê hay vùng núi phải không?

    Hisa: Vâng, ví dụ, có một cái ở đỉnh núi Phú Sĩ. Nó là một sự xấu hổ.

    Timothy: Tất cả các đường trên đỉnh núi Phú Sĩ phải không?

    Hisa: Vâng, những người leo núi không thích chúng. Họ cũng không muốn chúng ta đặt các máy bán hàng tự động trên những ngọn núi khác…

    Timothy: Vâng, thật là điên rồ.

    1.B. Hisa đã nói gì về máy bán hàng tự động?

    There are too many of them. Chúng có quá nhiều.

    2. A. Máy bán hàng tự động tiêu thụ gì?

    Energy. Năng lượng.

    3. B. Theo Hisa, phong cảnh nhìn tệ hơn với những máy bán hàng tự động Scenery. Phong cảnh.

    4. C. Cô ấy đã mô tả đường phố ở Nhật như thế nào?

    They are narrow. Chúng thì chật chội.

    5. A. Hisa nói rằng nó là một sự xấu hổ có những máy bán hàng tự động trên núi Phú Sỹ.

    Vending machines on Mt. Fuji

    Máy bán hàng tự động trên núi Phú Sĩ.

    3. Đọc bài kiểm tra và chọn từ/ nhóm từ điền vào chỗ trống.

    (1) get information (2) says (3) that activities

    (4) the field (5) addictive

    E. VIẾT 1. Viết những câu có ý nghĩa, sử dụng những từ và cụm từ được cho.

    1. At the club we asked Dr. Nelson a lot of questions concerning our in the future.

    2. All our house work will be done by robots in 20 years’time.

    Tất cả việc nhà của chúng ta sẽ được người máy làm trong 20 năm nữa.

    3. Albert Eistein’s theories have made a great contribution to the development of modern science.

    Lý thuyết của Albert Eistein đã đóng góp cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

    4. Duong said that he liked to study at home on the Internet.

    Dương nói rằng anh ấy thích học ở nhà triển Internet.

    5. Dr. Nelson said that flying cars would solve the problem of traffic jams.

    Giáo sư Nelson nói rằng xe bay sẽ có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

    2. Viết lại những câu này sử dụng câu trực tiếp.

    1. Phong said: “I have had a talk with Dr. Nelson.”

    Phong nói: “Tôi có một cuộc nói chuyện với giáo sư Nelson.”

    2. Chau said: “I want to become a chef.”

    Châu nói rằng *Tôi muốn trở thành một đầu bếp*

    3. “I’ve been given a new laptop.” Michael told me.

    “Tôi đã từng được tặng một máy tính xách tay mới.” Michael nói với tôi.

    4. ‘I’m going to join the Science Club” She said.

    “Tôi sẽ tham gia câu lạc bộ Khoa học.” Cô ấy nói.

    5. He said: “The brain uses up twenty-five percent of the oxygen we breathe in.”

    Anh ấy nói: “Não bộ sử dụng 25% ôxi chúng ta thở.”

    Phát minh của trò chơi vi tính gây nhiều vấn đề cho trẻ em.

    Bạn có thể tham khảo. Những nhân tố sau:

    Thời gian (tốn hoặc không tốn)

    Sức khỏe (tác động tiêu cực hoặc tích cực)

    Bộ não (tác động tiêu cực hoặc tích cực)

    I agree the idea that the invention of computer games causes a lot of problems fir children.

    Firstly, the children waste a lot of time to play them and do not spend time on studying. Their study result usually become worse. Moreover, they don’t have time to join other outside activities that are good for their health.

    Secondly, playing too much causes health problem. They can feel anxious, tired and can not have good energy for life and study.

    Thirdly, the games influence their brain because they have violent sounds, messagess and images that make them imaginative of the visual life. Their behavior can be negative and aggressive.

    In short, in my opinion, the computer games are not good for children at all. Tôi đồng ý với ý kiến rằng phát minh ra trò chơi vi tính gây nên nhiều vấn đề cho trẻ em.

    Đầu tiên, trẻ con lãng phí nhiều thời gian chơi chúng và không dành nhiều thời gian cho việc học. Kết quả việc học của chúng thường tệ hơn. Hơn nữa, chúng không có thời gian tham gia những hoạt động ngoài trời tốt cho sức khỏe.

    Thứ hai, chơi quá nhiều gây nên vấn đề sức khỏe. Chúng có thể cảm thấy mệt mỏi, lo lắng và không thể có năng lượng tốt cho cuộc sống và việc học.

    Thứ ba, những trò chơi ảnh hưởng đến não của chúng bởi vì trò chơi có thanh, tin nhắn và hình ảnh bạo lực mà làm cho chúng hoang tưởng về cuộc sống ảo. Hành vi của chúng có thể tiễu cực và hung hãn.

    Nói tóm lại theo ý mình, trò chơi vi tính là không tốt cho trẻ em chút nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences

    --- Bài mới hơn ---

  • 300 Câu Trắc Nghiệm Ngữ Pháp Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Về Các Thì Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Tổng Hợp Về Các Thì Trong Tiếng Anh Hay Có Đáp Án (Exercises On Tenses)
  • Mỉ g PERSONAL EXPERIENCES (Kỉnh nghiệm cả nhăn) VOCABULARY embarrassing (V): làm lúng túng/ngượng ngùng embarrassment (n) : nón mềm idol (V): thần tượng hóa idolization (n) : một đoạn phim (tivi) glance (at) (adj) : lén lút, vụng trộm make a fuss (V): influence : ảnh hưởng appciate (n) : sự đánh giá/thấy rõ appciative (n): thái độ attitudinal (V): trộn lộn xộn (n) : mớ bòng bong turtle (n) : rùa đất scream (V): ôm ấp, ôm unforgettable (adj) : có thể quên forgetful (V): than phiền (ai) về (điều gì) complaint (n) : sợi dây hood (n) : môn cưỡi ngựa cottage (V): notice; chú ý II. GRAMMAR A. PRESENT SIMPLE INDICATING PAST TIME (Thì Hiện tại đơn diễn tả thời gian quá khứ) Thì Hiện tại đơn (simple psent) có thể được dùng diễn tả thời gian quá khứ: Ớ lô'i văn kể chuyện (narrative) để cho sự kiện sống động hơn. e.g.: The story is about a poor girl who lives with her single father in a cottage. (Câu chuyện về một cô gái sông với người cha độc thân trong mái nhà tranh.) (Một người đàn ông đi vào quán nhậu và gọi một li rượu mạnh,...) Binh takes the ball, beats two players and centres it into the goal. (Bìmh nhận được banh, hạ hai cầu thủ là nhắm ngay vào khung thành.) Tường thuật những gì chúng ta đã nghe/đọc. e.g.: The article explains why the number of students who passed the last exam decreases. (Bài báo giải thích tại sao số học sinh đậu kì thi vừa qua giâm.) Thì Hiện tại này được gọi là "historicalpsent" (Hiện tại lịch sử). B. TENSE REVISIONS (Ôn vê' Thì) Simple past (Thì Quá klĩứ đơn) diễn tả: Sự kiện xảy ra trong quá khứ và đã châm dứt. e.g.: He painted the doors. (Anh ấy đã sơn các cửa ra vào.) Sự kiện xảy ra trong quá khứ với thời gian được xác định; thường trong câu có từ như: ago, last, yesterday, once, the other day (hôm nọ), once upon a time (ngày xửa ngày xưa),. . . e.g.: This house was once used as a prison. (Nhà này xưa được dùng như một nhà tù.) Sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng không còn ở hiện tại. e.g.: The child often played in this park. (Đứa bé đã thường chơi trong công viên này.) USED TO + V (base form) và WOULD có thể được dùng cho trường hợp này. Sự kiện xảy ra suôi một khoảng thời gian trong quá khứ và đã châm dứt. g.: He worked in this office for two years. (Now he doesn't work here.) (Ong ấy đã làm việc ở văn phòng này hai năm.) Sau "If s time .." e.g.: It's time he changed his way of working. (Đến lúc anh ấy thay đổi-cách làm việc.) Trong lôi văn kể truyện (the narrative). e.g.: Once upon a time there was a beautiful princess who lived with her widowed father .... (Ngày xưa có một công chúa xinh dẹp sống với người cha góa . ..) Past continuous (Thì Quá khứ tiếp diễn) Form (Dạng) WASZWERE + psent participle (V-ing) - WAS được đọc là /woz/; WERE/wo(r)/. Use (Cách dùng) Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả: Sự kiện xảy ra ở một thời điểm đặc thù trong quá khứ (giờ) e.g.: What were you doing at 2p.m. yesterday? (Lúc 2 giờ trưa hôm qua bạn lùm gì?) Sự kiện đang diễn tiến bất chợt một hành động khác xảy đến ở quá khứ. e.g.: Last night when I was doing exercises, my friend came. (Đêm qua, trong khi tôi đang làm bài tập, bạn tỏi đến.) Hai hoặc nhiều sự kiện xảy ra cùng một lúc ở quá khứ. e.g.: Last Sunday as Tom was washing his motorbike, his brother was watering the plants. (Chủ nhật vừa qua trong khi Tom rửa xe gắn máy, em trai anh tưới cây kiểng.) Để nhân mạnh sự kiện đang diễn tiến ở mọi thời điểm trong suốt khoảng thời gian trong quá khứ. e.g.: They were learning the lessons all yesterday afternoon. (Suo't buổi trưa hôm qua chúng học bài.} Với từ "ALWAYS, CONTINUALLY, FOREVER", diễn tả sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ với ý không hài lòng. e.g.: He was always coming to work late. (Anh ấy luôn đến chỗ làm trễ.) Simple past perfect (Thì Quá khứ hoàn thành đơn) Form (Dạng) had + past participle (P.P.) had được đọc là /had/. Use (Cách dùng): Thì Quá khứ hoàn thành đơn diễn tả: Sự kiện xảy ra trước một thời điểm xác định hay một sự kiện khác trong quá khứ. e.g.: Before 1975, these men had been factory workers. (Trước 1975, những người đàn ông này là công nhân nhà máy.) When we got to the bus station, the first bus had left. (Khi chúng tôi đến bến xe buýt, xe dầu tiên đã rời bến.) Sự kiện lặp đi lặp lại đến trước một sự kiện khác trong quá khứ. e.g.: He had called his friend many times when he got the answer. (Khi anh ấy nhận được trả lời, anh ấy điện cho bạn anh nhiều lần.) Differences between the simple past and simple past perfect tenses (Khác biệt giữa Thì quá khứ đơn vù Quá khứ hoàn thành đơn). * Thì Quá khứ đơn (Simple past) diễn tả : - Sự kiện xảy ra trong quá khứ, thời gian được xác định. e.g.: This school was built in 1879. (Trường này được xây năm 1879.) Một chuỗi sự kiện nối tiếp trong quá khứ. e.g: When the game finished, the spectators left the stadium and went home. (Khi trận đấu chấm dứt, khán giả rời sân vận động và về nhà.) Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và đã chấm dứt. e.g.: He studied French for two years. (Now he doesn't study it.) * Thì Quá khứ hoàn thành đơn (Simple past perfect) diễn tả: Sự kiện xảy ra trước một thời điểm cụ thể hay một hành động khác trong quá khứ, với WHEN, AFTER, BEFORE để nhấn mạnh một sự kiện đã châm dứt hoàn toàn trước khi sự kiện khác xảy ra, hay BY + từ chỉ thời gian trong quá khứ. e.g.: When he arrived, they had begun the meeting. (Khi anh ấy đến, họ đã bắt đầu cuộc họp.) By the end of last year, they had finished the project. (Họ hoàn thành kế hoạch trước cuối năm rồi.) Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. e.g.: When he went to Japan, he had studied Japanese for over two years. (Khi anh ấy đi Nhật, anh ấy đã học tiếng Nhật hơn hai năm.) III. SOLUTIONS and TRANSLATIONS (LỜI GIẢI VÀ BÀI DỊCH) A. READING BEFORE YOU READ Picture A: A man is pointing at a bank-note, saying something. Picture B: A man is giving a girl some money to buy a hat. Picture C: A girl is holding a bank-note, thinking about something. Picture D: A girl is watching TV on which is a woman wearing the hat she likes. Picture E: A girl is at the hatter's (tiệm bán nón) buying a hat. Picture F: A girl is stealing something in a boy's bag. WHILE YOU READ Read the story and then do the tasks that follow. (Đọc câu chuyện và sau đó làm bài tập theo sau.) Điều trải qua vô cùng ngượng ngùng của tôi Điều trải qua vô cùng ngượng ngùng xảy ra cách đây vài năm khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Vào lúc đó, niềm mơ ước lớn nhất của tôi là cái nón đỏ - một cái nón bằng vải mềm giông cái nón mà thần tượng nhạc pop của tôi đội ở đoạn phim của cô. Tôi nghĩ đội nón đỏ tôi sẽ trông tuyệt vời. Cha tôi biết điều này, do đó vào ngày sinh của tôi, ông cho tôi một sô' tiền để tôi có thể tự mua cái nón đó. Tôi vô cùng phân khích và quyết định đến cửa hàng ngay. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh khoảng tuổi tôi. Chàng trai liếc nhìn tôi và quay đi. Cái nhìn với vẻ lén lút trên nét mặt, nhưng tôi không nghĩ nhiều về điều đó. Tôi đang bận tưởng tượng tôi sẽ trông như thế nào với cái nón đó. Sau một lúc, tôi quay lại và thây cái cặp của chàng trai mở. Bên trong, tôi thây một cuộn tiền đô-la giông y những tờ giấy bạc cha tôi cho tôi. Tôi liền nhanh chóng nhìn vào cặp của tôi - những tờ giây bạc biến mâ't! Tôi tin chắc chàng trai là kẻ trộm. Anh ta đã ăn cắp tiền của tôi. Tôi không muô'n làm ầm ĩ, do đó tôi quyết định chỉ lâ'y lại tiền của tôi từ cái cặp của chàng trai đó, không nói một lời nào về chuyện â'y. Do đó, tôi cẩn thận đưa bàn tay vào cặp của chàng trai, lâ'y những tờ giây bạc và bỏ vào cặp của tôi. Với số tiền, tôi mua cái nón đẹp mà tôi mơ ước. Khi tôi về đến nhà, tôi cho cha tôi xem cái nón. Ông â'y hỏi, "Làm thế nào con trả tiền cái nón?" "Thưa Ba, dĩ nhiên với tiền cha cho con nhân ngày sinh của con" tôi đáp. "Thế à? Vậy cái gì kia?" ông â'y hỏi trong khi chỉ một cuộn đô-la trên bàn. Bạn có thể tưởng tượng lúc đó tôi thế nào không? Task 1: The words/phrases in the box all appear in the passage. Use them to fill in the blanks in the sentences. (Tất cả những từ/cụm từ trong khung xuất hiện ở đoạn văn. Dùng chúng để điền vào những chỗ trống ở các câu.) 1. glanced 2. making a fuss 3. embarrassing 4. idols 5. Sneaky Task 2: Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they appear in the story. (Làm việc từng hai người. Đặt những hình của sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.) l.D 2. B 3. F 4. E 5?A 6. c Task 3: Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.) (She wished to have) a red floppy cotton hat. (Her father gave her some money on her birthday) so that she could buy the hat of her dream for herself. (She saw) a wad of dollar bank-notes exactly like the ones her father had given her. Because she didn't want to make a fuss. She bought the hat with it. AFTER YOU READ A: What do you think the girl had to do after she discovered the money she had taken from the boy's bag was not hers? B. I guess apart from the shame she might have had because she had mistaken the boy for a thief, she could simply repent herself of that wrongdoing and her bad thought of others. C: And I guess she could do nothing else because the boy was a stranger. D: For me, one thing she could do was she should tell her father about the B. SPEAKING Task 1: Work in pairs. Match the things you might have done or experienced in box A and how the experience might have affected you in box B. {Làm việc từng hai người. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A và điều trải qua đó ảnh hưởng nơi em thế nào ở khung B.) l-d; 2-c; 3-a; 4-b; 5-e Task 2 : Work in pairs. A student is talking to her friend about one of her past experiences and how it affected her. The lines in their conversation are jumbled. Put them in the correct order, then practise the dialogue. {Làm việc từng hai người. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô về một trong những điều trải qua của mình trong quá khứ và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ bị đảo lộn. Đặt chúng đúng thứ tự, sau đó thực hành bài đối thoại) 1-b; 2 -d ; 3 -h ; 4-a; 5 -e; 6-g; 7-c; 8 - f Task 3 : Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialoge in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. {Làm việc từng hai người. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở bài đối thoại ở Task 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý tưởng ở Task 1 dể thực hiện những bài đối thoại tương tự.) Have you ever spoken English to a native speaker? How did the experience affect you? What did you talk about? How did you meet her? A: Have you ever been seriously ill? B: Yes. I've had a bad bronchitis. And I had to be away from school for nearly a week. A: When did it happen? B: Last summer. A: How did it happen? B: One evening, when I left for the evening class, the sky was cloudy with black clouds in the sky. My mother told me to take my raincoat, but I didn't, A: So you got wet in the rain on the way home? B: Right. I got wet through and I got home in such a terrible state. And that night I ran very high temperature. Then I got seriously ill. A: How did the experience affect you? C: Have you ever been to another part of our country? D: Yes. I've had a short trip to Da Lat. C: When did you go there? D: Last summer holidays. C: What did you visit there? D: I visited many beautiful and impssive sights such as Valley of Love, Verdant Pine Forests and Gougah and Pongour Falls. The Pongour area ranks one of the most beautiful landscapes in Vietnam. The fall rushes down from forty metres high and the roar of its water can be heard as far as three kilometres away. C: How long did you stay there? D: Four days. C: How did the trip affect you? D: Well, it evoked a strong love of nature in me and the love for the country as well. c . LISTENING BEFORE YOU LISTEN Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. {Lain việc từng nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đang xảy ra ở đấy.) In the picture, we see a house is on fire; the fire brigade are fighting to put out the fire; and people are running away with the firemen's help. Task 1: Christina is being interviewed about the most unforgettable experience in her life. Listen to the interview and then decide whether the statements are true (T) or false (F). {Christina đang được phỏng vấn về một điều trải qua không thể quên nhất trong đời của cô. Nghe bài phỏng vấn và sau đó quyết định những câu nói dũng (T) hay sai (F)). l.T 2.F 3.F 4.F 5. T TAPESCRIPT Unforgettable Experience Interviewer This is Radio 3. In our ''Unforgettable Experience" program tonight we talk to Christina, a successful business woman. Hello Christina, welcome to our programme. Christina: Hello and thank you! It's nice being with you tonight. Interviewer: Christina, could you tell our audience about the most memorable experience in your life? Christina: Well, my unforgettable experience happened thirteen years ago, when my house burnt down. Interviewer: Really? How did it happen? Christina: The fire started in the kitchen where I forgot to turn off the gas stove. Interviewer: What were you doing at that time? Christina: I was sleeping when I was suddenly woken up by terrible heat. I opened my eyes to find myself surrounded by walls of fire. Interviewer: That's terrible! How did you escape? Christina: I was terrified. Then I heard my mother's voice calling my name. I rushed to her. She carried me out. Luckily, I got away without even a minor burn. Interviewer: Not many people are so lucky. -Did the fire affect you in any way? Christina: Oh, yes. Very much, in fact. Although 1 lost many things in the fire, the experience helped me to grow up. Interviewer: What do you mean? Christina: Well before the fire, I was selfish. I always complained to my mother about how small my room was, or how few clothes I had. Then the fire came and destroyed everything we owned. But I slowly began to realize that I didn't really need my old things. I just needed my family. After all, you can get new clothes anytime, but a family can never be replaced. Interviewer: I see, so the fire took many things from you, but it gave you something, too. Christina: Exactly. It taught me to appciate my family more than things. 1. small 2. everything 3. family replaced 5. took 6. appciate AFTER YOU LISTEN Christina says that family is more important than things. Do you agree or disagree with her? Why? Exchange your ideas with a partner. (Christina nái rằng gia đình quan trọng hơn đồ vật. Em đồng ỷ hay không đồng ý với cô ấy? Tại sao? Trao đổi ý cửa em với một bạn cùng học.) A: Viet, do you agree with Christina's idea? Viet: Sure. It's my idea, too. A: Why do you say so? Viet: According to you, what does "family" mean? A: Oh, it certainly refers to a thing nothing else can be comparable to. Viet: That's true! Because material things can be bought or made up, but our parental love, in other words, the familial love is something that cannot be found anywhere else outside the family. A: I can't agree more. It's true that how can we find our parents' love and affection again when they have gone away forever? Viet: So, we must appciate and conserve it. A: Yes, it's really what each of US should impss deeply on our mind. D. WRITING Writing a personal letter about a past experience. (Viết một lá thư cá nhân về một điền trãi trong quá khứ.) (Possible answer) Dear Tom, I'm writing to you about my past experience which has still imprinted deeply on my mind. And this incident re-appears in my mind whenever I see some little boy who shyly hides himself behind his/her mother's back, coming to school for the first time. How can I forget this memory and feeling which happened to me on my first day to school when I was seven? On that day my mother told me to put on my best clothes and took me to school. After talking something to the teacher, an old teacher, my mother left the class. The teacher showed me to the 'seat, in the first row. I felt such a helpless feeling! All of a sudden I burst into tears. And I glanced up at the door and I saw my mother, hiding herself outside. I saw an anxious look on her face. At that moment, the old teacher came over to me. He tenderly put his hand on my head, and in a gentle voice, he consoled me with the words I still remember now, "Don't be fearful, my little boy. Look around, they're the same as you. Calm down. I'll help you.'' At that time, I looked out towards the door. I noticed my mother was still there. I felt somewhat assured. I realize how great and immense my mother's love as well as the teacher's affection and consolations! I think you also had the same feelings as me. Right? And it's likely that each of us never forgets such sweet and unforgettable experience in our life. Stop for now. Give my regards to the members of your family. Write to me soon. Yours sincerely. , Nam E. LANGUAGE FOCUS Pronunciation: /m/ - /n/ - /p/ Grammar: 1. Present simple indicating past time GRAMMAR * Exercise 1 2. Tense revision: past simple, past progressive and past perfect 0. lives I. invites 2. sets 3. gets 4. waves 5. promises 6. carries 7. contains 8. has baked 9. is 10. is shining 11. are singing 12. is Exercise 2 2. wrote/was 4. started/were walking 6. didn't listen/was thinking 2. found/had taken got/had left paid/had phoned had looked/asked/cost broke/was playing 3. was working/broke told/were having phoned/didn't answer/were (you) doing wasn't wearing/didn't notice/was driving Exercise 3 1. had eaten/arrived

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 10: Writing
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 12
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 2
  • Tổng Hợp Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 10 Có Đáp Án
  • 5 Bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Trắc Nghiệm Lớp 6 Unit 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Có
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 6 Mới Unit 2 (Có Đáp Án): My Home.
  • Giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences

    A. Reading (Trang 22-23-24-25 SGK Tiếng Anh 11)

    a) A man is pointing at a bank-note, saying something.

    b) A man is giving a girt some money to buy a hat.

    c) A girl is holding a bank-note, thinking about something.

    d) A girl is watching TV, on which a woman is wearing the hat she likes.

    e) A girl is at the hatter and buy a hat.

    f) A girl is stealing something in boy’s bag.

    Kỉ niệm đáng xấu hổ nhất của tôi xảy ra cách đây vài năm, khi tôi còn là một học sinh lớp 9. Lúc ấy ước mơ lớn nhất của tôi là cái mũ đỏ – một cái mũ bằng vải cô-tông mềm giống như cái mũ mà ngôi sao nhạc pop thần tượng của tôi đã đội trong video clip. Tôi nghĩ mình sẽ trông rất tuyệt khi đội mũ ấy.

    Bố tôi biết điều đó, nên vào ngày sinh nhật của tôi bố cho tôi một món tiền để tôi mua chiếc mũ ấy cho mình. Tôi rất náo nức nên quyết định đến ngay cừa hàng. Tôi lên xe buýt và ngồi cạnh một nam sinh trạc bằng tuổi tôi. Cậu trai liếc nhìn tôi rồi quay đi. Có một vẻ lén lút trên nét mặt của cậu, nhưng tôi không để ý nhiều. Tôi bận rộn tưởng tượng mình sẽ ra sao với chiếc mũ ấy. Sau một lúc, tôi quay lại và thấy cặp táp của cậu ấy mở ra. Bên trong là một xấp tiền giống hệt xấp tiền mà bố tôi đã cho. Tôi nhìn ngay vào túi xách của mình – xấp tiền đã mất! Tôi chắc cậu ấy là tên trộm. Không muốn làm ầm ĩ, nên tôi quyết định lấy lại số tiền đó từ túi xách của hắn ta và không nói gì cả. Vì vậy tôi cẩn thận đưa tay vào túi xách của hắn, lấy xấp tiền và để vào túi xách của mình.

    Với số tiền ấy tôi mua chiếc mũ xinh xắn trong mơ của tôi. Khi về đến nhà tôi lấy ra khoe với bố tôi.

    “Con lấy gì để trả tiền cho chiếc mũ đó?” bố tôi hỏi.

    “Tất nhiên là bằng số tiền mà bố cho con mừng sinh nhật đấy ạ”, tôi trả lời.

    “Ồ, vậy cái này là gì đây?”, bố tôi hỏi và chỉ vào xấp tiền trên bàn.

    Bạn có tưởng tượng được lúc ấy tôi cảm thấy thế nào không?

    Task 2. Work in pairs. Put the pictures of the events (on page 22) in the order they happened in the story. ( Làm việc theo cặp. Đặt những tranh của các sự kiện (ở trang 22) theo đúng thứ tự chúng xuất hiện trong câu chuyện.)

    – Perhaps the girl might want to tell her father the truth and ask him for help.

    – She might feel embarrassed because that was not her money.

    – Perhaps the girl could place a notice on a local newspaper to apologize the boy and contact him to give the money back.

    – Perhaps she should come to the police station, tell the police the truth and ask them for help.

    – Maybe the girl should get on the same bus next day and look for the boy to return him the money.

    B. Speaking (Trang 25-26 SGK Tiếng Anh 11)

    Task 1. Work in pairs. Match the things you might have done or epxerienced in box A with … . ( Làm việc theo cặp. Ghép những điều em có thể đã làm hoặc trải qua ở khung A với cách mà điều đó ảnh hưởng đến em ở khung B.)

    Task 2. Work in pairs. A student talks to her friend about one of her past experiences … . ( Làm việc theo cặp. Một học sinh đang nói chuyện với bạn của cô ấy về một trong những điều trải qua trong quá khứ của cô ấy và nó ảnh hưởng đến cô như thế nào. Những câu trong cuộc đối thoại của họ đã bị đảo lộn. Đặt chúng lại đúng thứ tự, sau đó thực hành đoạn hội thoại.)

    b) Bạn đã từng nói tiếng Anh với người bản địa chưa?

    d) Rồi. Mình đã nói chuyện với một cô gái người Anh mùa hè vừa rồi.

    h) Làm thế nào bạn lại gặp cô ấy?

    a) Mình đang đi dọc theo đường Tràng Tiền thì một cô gái người Anh tiến về phía mình và hỏi mình đường đến Hồ Hoàn Kiếm. Mình chỉ cho cô ấy, sau đó chúng mình đã bắt đầu nói chuyện về Hồ Hoàn Kiếm.

    g) Mọi thứ về Hồ, tên Hồ, Cụ rùa, …

    c) Điều này ảnh hưởng đến bạn như thế nào?

    f) À, nó làm mình thấy thích thú hơn trong việc học tiếng Anh.

    Task 3. Work in pairs. Underline the structures used to talk about past experiences in the dialogue in Task 2, then use the structures and the ideas in Task 1 to make similar dialogues. ( Làm việc theo cặp. Gạch dưới những cấu trúc được dùng nói về những điều trải qua trong quá khứ ở Bài tập 2, sau đó dùng những cấu trúc này và những ý ở Bài tập 1 để làm các đoạn hội thoại tương tự.)

    A: Have you ever failed an exam?

    B: I failed in an entrance exam to private/ specialized and gifted school (trường tư/ trường chuyên).

    A: Why did you fail the exam?

    B: Well, I didn’t study very well for it.

    A: How did the experience affect you?

    B: It taught me the lesson and made me study harder.

    A: Have you ever been seriously ill?

    B: Yes, I was badly ill last year.

    A: How did you become so ill?

    B: I was caught in the rain on a winter afternoon.

    B: Well, I went for a picnic and didn’t bring my raincoat with me.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me appciate my health more.

    A: Have you ever traveled to other parts of the country?

    B: Well, by coach and by boat.

    A: How did the experience affect you?

    B: It made me love my country more.

    A: Have you ever talked to a famous pop star?

    B: Yes, I did three week ago.

    B: Well, I went to my friend’s birthday party and met him.

    A: What did you talk about?

    A: How did the experience affect you?

    B: It changed my attitude to pop stars.

    A: So, how was your weekend?

    B: Oh, really good. I happened to see Khoi My.

    B: That’s right. Have you ever met her?

    A: Yes, I have. In one of her show in Ho Chi Minh City last years. She is very charming.

    B: Yes. She sings beautifully, too.

    A: Have you ever been to Ho Chi Minh City?

    B: No, I’ve never been there.

    A: You should go there sometime. It’s an interesting city and the hotels are wonderful.

    C. Listening (Trang 27-28 SGK Tiếng Anh 11)

    Work in groups. Look at the picture and say what is happening in it. ( Làm việc nhóm. Nhìn hình và nói điều gì đang xảy ra trong đó.)

    In the picture, we see:

    – a house is on fire.

    – the fire brigade is fighting to put out the fire.

    – and people are running away with the firemen’s help.

    memorable: đáng ghi nhớ, không quên được

    scream: (n) tiếng thét ; (v) kêu thét

    gas stove: bếp ga

    escape: trốn thoát

    terrified: cảm thấy khiếp sợ, kinh hãi

    replaced: thay thế, thay chỗ

    unforgettable: không thể quên được

    protected: bảo vệ, bảo hộ, che chở

    2. F: It happened thirteen years ago.

    3. F: It started in the kitchen because she forgot to turn the gas stove off.

    Christina says that family is more important than things. Do you agree or disagree with her? Why? Exchange your ideas with a parner. ( Christina nói rằng gia đình quan trọng hơn mọi thứ. Bạn đồng ý hay không đồng ý với cô ấy? Tại sao? Trao đổi ý kiến của mình với bạn học.)

    – I agree with her because family is important. You can get back things you’ve lost, but when you lose your family, you lose everything.

    – Family is more important than anything else because it can’t be replaced. It gives me love, support, …

    Write a letter to your pen friend telling him/her about one of your most memorable past experiences. Your letter … . ( Viết một lá thư cho người bạn tâm thư của em để kể cho bạn ấy về một trong những kỉ niệm khó quên của bạn. Lá thư của bạn nên bao gồm những ý chính sau:)

    I’m fine. And you? I’m very glad writing letter to you. I will tell you about one of my most memorable past experiences. Last month, my mother told me to bring a raincoat before I went to school but I did not obey. When I went home, suddenly it rained. It rained more and more heavily. I decided to go home in rain without raincoat. That night, I’m seriously ill. I was pity when seeing my parents looked after me and worry about me.

    I hope you won’t do it as me. I look forward to hearing from you soon.

    Last night I had a scary dream. I was walking along an empty street late at night. Suddenly a lion appeared at the end of the street. He ran toward me with his big mouth open and sharp teeth. He roared and jumped upon me. I screamed loudly and awoke. I’m still frightened now. By the way, how have similar problems now. Write to me as soon as possible.

    How have you been doing? Have you got any plan for the coming school break? Perhaps I will go to see my parents in the countryside.

    Let me tell you about my last summer vacation at my grandparents’. It was one year ago and was one of my most unforgettable experience.

    There is a river at the back of my grandparents, and I often go swimming there when I spend my vacation with them.

    One day when I was swimming with my friends, I suddenly caught a cold. I felt so dizzy and was too weak to continue. I thought I was going to drown but I couldn’t call out for help. Luckily one of my friend saw that. He swam towards me and tried to pull me up. My life was finally saved.

    Now recalling that moment I understand how pcious life is. This event taught me to appciate my life.

    What about you? Have you got any unforgettable holiday that you would like to share with me?

    E. Language Focus (Trang 29-30-31 SGK Tiếng Anh 11)

    6. didn’t listen/ was thinking

    7. phoned/didn’t answer/ were … doing

    8. was not wearing/ didn’t notice/ was driving

    7. went/ said/ hadn’t arrived

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Bài Tập Tiếng Anh Trắc Nghiệm Lớp 6 Unit 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2: At School Có Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2 Có
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Falling intonation: 1, 3, 4, 6.

    Kỹ thuật có thể giúp người khuyết tật có cuộc sống tốt hơn như thế nào

    Ngày nay, người khuyết tật có thể có cuộc sống tốt hơn nhờ sự giúp đỡ của kỹ thuật. Những thiết bị trợ giúp người khuyết tật thị thực hiện mộí hoạt động được gợi là kỹ thuật trợ giúp.

    Một chiếc điện thoại có thể không hấp dẫn đối với những người khiếm thính nhưng lại có thể giúp họ gửi tin nhắn bằng đường điện thoại bằng việc sử dụng một chiếc máy chữ điện thoại. Điều này cho phép họ gửi và nhận tin nhan giống những người không khuyết tật và có thể giao tiếp nhanh và hiệu quả.

    Những người khiếm thị lại có những văn bản đọc giọng điện tử trên máy tính. Những chương trình nhận dạng văn bản cho phép người ta đưa ra nhímg yêu cầu về giọng nói cho máy tính hoặc yêu cầu chuyền từ qua dạng in.

    Để làm cho việc đọc chữ mang tính khả thi, sách trẻ em có thể có cả bàng chữ nối Braille và văn bản in. Bằng cách này, cha mẹ của trẻ em khiếm thị có thể đọc to với các em cùng một cuốn sách cùng lúc với các em đọc bằng tay.

    1. Devices that help disabled people to perform an activity.

    2. They can communicate quickly bv sending and receiving messages.

    3. They can have documents read out loud electronically on their computer.

    4. Children with visual impairment and their parents can read together/ share reading.

    5. It can improve the quality of life for people with disabilities.

    CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở SINGAPORE

    * Trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS)

    – Xếp hạng thứ 24 trên thế giới (2013)

    – Các chuyên môn được xếp hạng tốp 10 thế giới: Kĩ sư máy, địa lí, luật, cơ khí, kế toán và tài chính, dược phẩm, giao tiếp và truyền thông học.

    * Đại học Công nghệ Nanyang (NTU)

    – Xếp hạng thứ 50 trên thế giới

    – Tập trung nhiều vào nghiên cứu

    – Tuyển sinh đại học và sau đại học vào các trường kĩ thuật, kinh doanh, khoa học và nhân sự, nghệ thuật và khoa học xã hội.

    * Đại học Kỹ thuật và Thiết kế Singapore

    – Một trường đại học mới phát triến có quan hệ đối tác với Viện Công nghệ Massachusetts, Mỹ và Đại học Zhejiang, Trung Quốc.

    1. Which university do you want to go to?

    2. Why do you want to study there?

    Ông Long: Con đang làm gì thế Mai? Muộn quá rồi. Tại sao con không đi ngủ?

    Mai: Con đang cố gắng hoàn thành bài luận của con về sự khác biệt văn hóa giữa các quốc gia ASEAN. Con có thể hỏi bố vài câu hỏi không ạ?

    Ông Long: Được, con hỏi đi. Hi vọng bố có thể giúp con.

    Mai: Bố có biết số lượng người nói tiếng Anh ở Đông Nam Á là bao nhiêu không?

    Ông Long: Khá nhiều đó. ASEAN là khu vực có số lượng người nói tiếng Anh nhiều thứ ba trên thế giới, sau Mỹ và Vương quốc Anh.

    Mai: Really? Vậy có bao nhiêu người nói tiếng Anh?

    Ông Long: Khoảng 50 triệu, bố nghĩ vậy, … hầu hết nằm ở Phi-líp-pin.

    Mai: Năm mươi hay mười lăm?

    Mai: Ngày càng có nhiều người học tiếng Anh, đặc biệt ở Việt Nam, vậy con số này đang tăng lên. Bố có biết gì về sự khác biệt văn hóa không?

    Ông Long: Các nước ASEAN có nền văn hóa giàu truyền thống và đa dạng. Có nhiều nhóm dân tộc thiểu số trong khu vực.

    Mai: Thế còn Việt Nam thì sao, bố?

    Ông Long: Ồ, chúng ta có hơn 50 dân tộc thiểu số trên đất nước, và mỗi dân tộc có ngôn ngữ, lối sống và văn hóa riêng.

    Mai: Con nghĩ con có đủ thông tin cho bài luận của con rồi. Cảm ơn bố nhiều ạ.

    Thailand is one ASEAN member state which has a total area of 513,120 square kilomettres. Its capital is Bangkok. Thailand has a population of 67,149,778 (2014 estimated). The official language used in Thailand is Thai. Its currency is Thai baht. There are some ethnis groups living in Thailand: Chinese, Lao, and Khmer.

    The economy of Thailand is based on agri-food production. Its major exports are Thai rice, textile and footwear, fishery products and electronic products.

    There are a lot of tourist attractions in Thailand such as Ko Tarutao and Ko Chang, which are known as beautiful islands with sandy beaches and clean water. Ayuthaya is famous as an old and beautiful city, with temples and palaces made of stone.

    Thai culture is shaped by many influences from Indian, Lao, Cambodian and Chinese cultures. The most famous festivals in Thailand are Thai New Year (known as water fights) and Loy Kratong, a festival of lights and lanterns.

    Among the most popular sports in Thailand are Thai boxing, rugby, golf and football. Come and visit Thailand soon!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2: Cultural Diversity
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 2: Urbanisation
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 2: Your Body And You
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home