Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

    Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Bài tập tiếng Anh Unit 7 lớp 7 Traffic có đáp án

    Trong bài viết này, mời các em học sinh cùng luyện tập với Bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 7 Traffic có đáp án với nhiều dạng bài tập từ vựng và ngữ pháp hay, giúp các em ôn tập các kiến thức được học trong Unit 7 Traffic hiệu quả, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới.

    Đang xem: Unit 7 lớp 7: getting started

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1. A. traffic 

    B. pavement 

    C. plane 

    D. station

    2. A. recycle 

    B. vehicle 

    C. helicopter 

    D. reverse

    3. A. railway 

    B. mai

    C. sai

    D. captain

    4. A. sign 

    B. mistake 

    C. triangle 

    D. drive

    5. A. nearest

    B. head

    C. brea

    D. health

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1. A. riding 

    B. driving 

    C. gardening 

    D. flying

    2. A. no cycling 

    B. no parking

    C. no right turn 

    D. sign

    3. A. train

    B. plane 

    C. car

    D. sail

    4. A. by car 

    B. on foot 

    C. by bus

    D. by bicycle

    5. A. rule

    B. ride 

    C. reverse 

    D. drive

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1. Minh used to………………….his homework late in the evening.

    A. does B. do C. doing D. did

    2. If people…………………the rules, there are no more accidents.

    A. follow B. take care of C. obey D. remember

    A. see B. look C. be D. take

    4. Hurry up or we can”t……………….the last bus home.

    A. keep B. follow C. go D. catch

    5. Lan used to go to school……………

    A. with bicycle B. by foot C. in car D. by bus

    6. Public………………in my town is good and cheap.

    A. transport B. tour C. journey D. travel

    7. ………………is not very far from here to the city centre.

    A. That B. This C. It D. There

    8. When there is a traffic jam, it…………………me a very long time to go home.

    A. costs B. takes C. lasts D. spends

    9. Mai”s dad usually drives her to school…………….her school is very far from her house.

    A. but B. though C. because D. or

    10. Yesterday Hoa and Lan………………….round West Lake. It took them an hour.

    A. cycle B. cycles C. cycling D. cycled

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    vehicles across did ride feels

    break it rules accidents after

    1. What…………………..you do last Sunday?

    2. I stayed at home and looked…………………my younger brother yesterday.

    3. Does your bike ever………………down on the way to school?

    4. We must always obey traffic…………………..for our safety.

    5. How far is……………..from your house to the bus stop?

    6. He used to…………………a tricycle when he was three years old.

    7. Now there are more traffic………………..than there used to be in this city.

    9. He lives in a small village in the mountains so he never……………………worried about traffic jams.

    10. You should remember to walk…………………..the streets at the zebra crossings.

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1. The distance from my house to school is about 500 metres. (It)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. My father went to work by car some years ago, but now he goes by bus. (used to)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. Don”t drive too fast or you”ll have an accident. (If)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. Is it possible to go to Sa Pa by motorbike? (Can)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. My mother is a careful driver. (drives)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. He had a stomachache. He didn”t wash his hands. (so)

    ……………………………………………………………………………………

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1. What did the writer see yesterday?

    A. a fire B. an accident C. a fighting D. a crash

    2. The accident happened between a taxi and…………….

    A. a bus B. a car C. a bicycle D. a motorbike

    3. The boy was sent to the hospital by…………….

    A. a police B. a car C. an ambulance D. a passenger

    4. What part of his body was hurt? – His………………..

    A. arm B. leg C. head D. shoulder

    5. How was the driver driving when the accident happened? – Very…………….

    A. slowly B. fast C. carefully D. well

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    This composition is about my aunt”s (1)……… in Florida last year.

    She hired a car at Miami (2)…….. , and soon (3)……….lost. So, she stopped to ask a young man how to get to the hotel.

    Unfortunately, the young man had a gun; he made my aunt get (4)………… of the car, and she had to give him all her money.

    Luckily, a police car drove past a few minutes later and (5)………. . Then, the police arrested the thief and got my aunt”s money back.

    (6)…….. the end, my aunt had quite a good holiday, but she said that she was happy to get back home.

    1. a. holiday b. vacation c. festival d. a & b

    2. a. airport b. airway c. airplane d. airstrip

    3. a. took b. had c. got d. caught

    4. a. in b. out c. inside d. outside

    5. a. picked her up b. picked up her c. showed her around d. showed around her

    6. a. In b. At c. On d. When

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1. We/ used/ school/ on/ foot.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. about / 30km/ my town/ Ha Long Bay/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. My family/ used/ go / holiday / seaside / summer/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. How/ long / it / take/ you/ Ha Noi / Sa Pa/?

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. There / used / be / a factory / town centre / but/ it / move/ the/ suburbs/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. You/ must / learn / about / road safety/ before/ riding/ your/ bike/ road/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1 – C; 2 – D; 3 – D; 4 – B; 5 – A;

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – D; 5 – D;

    6 – A; 7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    1 – did; 2 – after; 3 – break; 4 – rules; 5 – it;

    6 – ride; 7 – accident; 8 – vehicles; 9 – feel; 10 – across;

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1 – It is about 500 metres from my house to school.

    2 – My father used to go to work by car.

    3 – If you drive too fast, you will have an accident.

    4 – Can I go to Sapa by motorbike?

    5 – My mother drives carefully.

    6 – He didn”t wash his hands so he had a stomachache.

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1 – B; 2 – C; 3 – C; 4 – B; 5 – B;

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    1 – a; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – a; 6 – b;

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1 – We used to go to school on foot.

    2 – It is a bout 30 km from my town to Ha Long Bay.

    3 – My family used to go on holiday to the seaside in the summer.

    4 – How long does it take you from Ha Noi to Sa Pa?

    5 -There used to be a factory in the town centre but it has been moved to the suburbs.

    6 – You must learn about road safety before riding your bike on the road.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới
  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
    1. The theatre is at number thirty, not thirteen.
    2. The Big Thumb is on Disney channel.
    3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.
    4. They are thinking of a new game show.
    5. Thousands of people gathered at the square.

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Vocabulary and Grammar

    Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    1. phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình
    2. người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự
    3. vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả
    4. người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên
    5. lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

    2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

    Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

    Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

    Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

    Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

    Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

    1 How do you go to school every day?

  • What time does the competition begin?
  • Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Practise speaking the conversation.

    A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

    B. Television has its good side.

    C. It is both entertaining and educational.

    D. They also learn how to make things by themselves.

    E. It opens up new worlds for children.

    F. They learn about different lands and different people.

    G. It is bad for their eyes, too.

    H. However, watching too much TV is bad.

    The right order is: B

    Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

    B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

    C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

    E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

    F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

    D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

    F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

    A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

    G. Nó cũng hại mắt nữa.

  • What can kids learn from TV?
  • What does watching too much TV keep children from?
    1. Because it is both entertaining and educational.
    2. They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.
    3. It keeps children from taking part in outdoor activities.

      Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

      A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

    1. Nearly all households in America have a TV.
    2. Man first walked on the Moon 69 years ago.
    3. The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

      1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)
      2. You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)
      3. I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)
      4. I love films. I don’t like watching them on television, (but)
      5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)
        We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

        I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

        Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

      Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

      1. I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.
      2. I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

      Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
    5. Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
    6. Unit 6 Lớp 7: Getting Started
    7. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
    8. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: Our House
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 10 : How Do You Feel?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: Is Your House Big?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 7: On The Move
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 6: In The City
  • Thêm vào giỏ hàng thành công!

    Xem giỏ hàng

    SKU: 8935092760667

    Khả dụng: Còn hàng

    Loại sản phẩm: SÁCH

    Nhà cung cấp: Hồng Ân

    Thông tin chi tiết

    Mã hàng

    8935092760667

    Tên nhà cung cấp

    Hồng Ân

    Tác giả

    Nhiều Tác Giả

    NXB

    Tổng Hợp TP.HCM

    Năm XB

    2014

    Trọng lượng(gr)

    180

    Kích thước

    16 x 24

    Số trang

    134

    Hình thức

    Bìa Mềm

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6

    Là cuốn sách nhằm hỗ trợ các em học sinh trong quá trình làm bài tập tiếng anh được dễ dàng, các em có thể so sánh lại kết quả làm bài tập của mình, nhằm giúp em phát hiện lỗi sai và sửa chữa, nắm chắc kiến thức anh văn.

    Trân trọng kính chào các khách hàng của Nhà sách trực tuyến Nhanvan.vn.

    Hiện nay, do mức chiết khấu trên website chúng tôi đang là rất cao, đặc biệt vào các thời điểm có chương trình khuyến mãi. Do đó, số lượng sản phẩm giảm KHỦNG có giới hạn nhất định, vì vậy để đảm bảo quyền lợi của từng khách hàng của chúng tôi chúng tôi xin thông báo chính sách về “Đơn hàng mua Số lượng” và việc xuất hóa đơn GTGT như sau:

    1. Đơn hàng được xem là “đơn hàng mua sỉ” khi thoả các tiêu chí sau đây:

    – Tổng giá trị các đơn hàng trong ngày có giá trị: từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở lên.

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có 1 sản phẩm có tổng số lượng từ 10 trở lên (Cùng 1 mã hàng).

    – 1 Đơn hàng hoặc tổng các đơn hàng trong ngày: có tổng số lượng sản phẩm (đủ loại) từ 20 sản phẩm trở lên và Số lượng mỗi tựa từ 5 trở lên (Cùng 1 mã hàng) . Không áp dụng cho mặt hàng Văn Phòng Phẩm .

    Lưu ý: Các đơn hàng có cùng thông tin người mua hàng (cùng số điện thoại, cùng email hoặc cùng địa chỉ nhận hàng) thì được tính là đơn hàng của 1 khách hàng.

    2. Chính sách giá (% chiết khấu giảm giá). Đây là chính sách chung chỉ mang tính tương đối. Xin quý khách vui lòng liên lạc với Nhân Văn để có chính sách giá chính xác nhất:

    – Đối với Nhóm hàng sách độc quyền Nhân Văn : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 40%.

    – Đối với Nhóm hàng sách của các nhà cung cấp trong nước : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 30%.

    – Đối với Nhóm hàng sách từ NXB Giáo Dục, Kim Đồng, Oxford và Đại Trường Phát : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    – Đối với Nhóm hàng văn phòng phẩm, đồ chơi, dụng cụ học sinh: áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 15%.

    – Đối với Nhóm hàng giấy photo, sản phẩm điện tử, văn hóa phẩm : áp dụng mức giảm giá trên web tối đa không vượt quá 10%.

    Quý khách có nhu cầu mua số lượng lớn, vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh chúng tôi để có chính sách tốt nhất: 028.36007777 hoặc 0949460880, Từ thứ 2 đến thứ 7: 8:30 am – 8 pm hoặc Email: [email protected]

    3. Đối với việc thanh toán đơn hàng sỉ và xuất hóa đơn GTGT:

    – Khách hàng mua SÁCH và VĂN PHÒNG PHẨM đơn hàng sỉ hoặc có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT phải thanh toán trước cho Nhân Văn từ 50 – 100% giá trị đơn hàng, chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    – Đối với mặt hàng HÓA MỸ PHẨM và BÁCH HÓA. Khách hàng mua hàng với số lượng trên 5 hoặc đơn HÀNG sỉ phải thanh toán cho Nhân Văn 100% giá trị đơn hàng. Chúng tôi sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về khâu vận chuyển và chất lượng hàng hóa đến tay khách hàng.

    (Chính sách mua sỉ có thể thay đổi tùy theo thời gian thực tế)

    – Điểm NV-POINT sẽ được tích lũy vào tài khoản khách hàng sau khi đơn hàng hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công.

    – Mỗi đơn hàng hoàn tất sẽ nhận 1% điểm thưởng trên tổng giá trị đơn hàng.

    – Với mỗi 10.000đ phát sinh trong giao dịch khách hàng sẽ nhận tương ứng với 100 NV-POINT.

    – Điểm NV-POINT có thể dùng để ĐỔI THƯỞNG hoặc TRỪ TRỰC TIẾP vào đơn hàng theo quy ước 1 NV-POINT = 1 VND sử dụng để mua hàng tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn (Lưu ý: NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt)

    – Ngày 31/12 hàng năm, Nhân Văn sẽ thực hiện thiết lập lại Điểm Tích Lũy NV-POINT và hạng thành viên cho tất cả tài khoản.

    ĐẶC BIỆT

    – Cơ chế tích điểm mới áp dụng ĐỒNG NHẤT với tất cả thành viên khi tham gia trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Siêu Thị Nhà Sách Nhân Văn và mua sắm online tại website https://nhanvan.vn

    – Với khách hàng lần đầu tiên đăng ký, sau khi đơn hàng đầu tiên hoàn tất tức khách hàng đã thanh toán và nhận đơn hàng thành công, khách hàng sẽ nhận ngay 3 VOUCHER mua sắm qua email và áp dụng cho cả online lẫn offline, bao gồm:

    + Voucher giảm 20K cho đơn hàng từ 100K

    + Voucher giảm 50K cho đơn hàng từ 200K

    + Voucher giảm 100K cho đơn hàng từ 600K

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ tặng quà đặc biệt nhân ngày Sinh Nhật Khách Hàng.

    – Tận hưởng các ưu đãi đặc biệt dành cho chương trình thành viên áp dụng ĐỒNG NHẤT cả khi trải nghiệm mua sắm tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và cả trên website https://nhanvan.vn

    Sẽ có chương trình ” Member Day” ưu đãi đặc biệt diễn ra vào NGÀY 15 HÀNG THÁNG với nhiều ưu đãi, quà tặng dành tặng khách hàng đã đăng ký thành viên và mua sắm trực tiếp tại hệ thống Nhà Sách Nhân Văn và mua trên https://nhanvan.vn

    – Điểm tích lũy NV-POINT không quy đổi thành tiền mặt.

    – Trường hợp đơn hàng bị hủy/trả hàng thì sẽ không được tính điểm tích lũy NV-POINT.

    – Điểm NV-Point hiện tại của khách hàng (được tích lũy từ việc mua hàng/tham gia trò chơi/ưu đãi chương trình) sẽ giữ nguyên để sử dụng đổi thưởng quà tặng.

    – Điểm và thông tin cá nhân được cập nhật chính thức sau khi giao dịch hoàn tất và sau khi khách hàng nhận được hàng.

    – Điểm NV-POINT sẽ không thể được tặng, gộp hoặc chuyển qua lại giữa các tài khoản.

    – Điểm tích luỹ theo năm và hạng thành viên được xét lại mỗi năm 1 lần.

    – Trường hợp NV-POINT đã được dùng để đổi quà tặng sẽ không được hoàn trả lại.

    – Nhà Sách Nhân Văn không chịu trách nhiệm giải quyết các quyền lợi của khách hàng nếu thông tin do khách hàng cung cấp không đầy đủ và không chính xác, hoặc nếu quá thời hạn nhận quyền lợi theo quy định tại thể lệ chương trình.

    – Nhà Sách Nhân Văn có quyền quyết định bất kỳ lúc nào về việc chỉnh sửa hoặc chấm dứt chương trình khách hàng thành viên chúng tôi mà không cần báo trước.

    Ưu đãi giảm giá theo hạng thẻ được áp dụng tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    – Nhà Sách Nhân Văn sẽ xét duyệt hạng thành viên của khách hàng dựa trên tổng giá trị đơn hàng tích lũy sau khi mua hàng.

    – Chương trình “Quà Tặng Sinh Nhật Đặc Biệt” áp dụng cho thành viên có phát sinh ít nhất 1 giao dịch trong 12 tháng gần nhất.

    – Voucher quà tặng sinh nhật chỉ áp dụng duy nhất 01 lần cho 01 hóa đơn tại tất cả chuỗi hệ thống Nhà Sách Nhân Văn hoặc mua tại Website https://nhanvan.vn

    Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập website https://nhanvan.vn hoặc hotline 028 3600 7777

    --- Bài cũ hơn ---

  • B. Cities, Buildings And People
  • A. We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 11 Unit 11
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án (Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên)
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Lớp 9 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Hà Thanh Uyên)
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 10
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 11
  • Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Của Mai Lan Hương, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập 16 Sách Tiếng Pháp Taxi, Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Life A1 A2 Trang29, Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7, Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Sách Solutions Bài 10 An Application Letter, Giải Bài Tập Tiếng Anh Sach Solutions Grade 7 Bài 9g Ane_mail, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh- Mai Lan Hương, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Sách Hướng Dẫn ôn Tập Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương, Tình Huống Giải Quyết Chế Độ Chính Sách, Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1, Sách Bài Tập Của Mai Lan Hương Tiếng Anh Lớp Bẩy Unit Sáu, Sách Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 9, Sách Hướng Dẫn Tiếng Anh 6 Của Giáo Viên, Tình Huống Giải Quyết Chế Động Chính Sách Người Lao Động, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj, Bài Giải Tiếng Anh, Tiếng Anh 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7, Tiếng Anh Lớp 4 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Tiếng Anh 1, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Bài Tập Giải ô Chữ Tiếng Anh, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng A N H, Giải Bài Tiếng Anh Lớp 7 Them 6, Giải Tiếng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3, Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Tiéng Anh 8, Giải Tiếng Anh 1 Đại Học, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8, Đáp án Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Lưu Hoằng Trí Sách Mới, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Tập, Giải Bài Tập Luu Hoằng Trí Tiêng Anh 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh Trí Lớp 6 Có Đáp An Unit 9, Giải Bài Tập Tiếng Nhật, Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Lưu Hoằng Trí, Giai 30 De On Luyen Hsg Tieng Anh 6, Giải Bài Tập Tiếng Anh Life, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2nd, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Solutions 2f, Giải Bài Tập Tiếng Anh A1 Unit7, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sgk Tiếng Việt Lớp 3 Tập 1, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 9, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Của Lưu Hoằng Trí In Lần Thứ 5, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập 301 Câu Đàm Thoại Tiếng Hoa, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 chúng tôi Giải Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hằng Trí Lớp 8, Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Việt Tập 2, Báo Cáo Giải Trình Tiếng Anh, Bài Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Lưu Hoằng Trí, Giải Bài Tập Tiếng Nhật Lớp 8, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Giải Bài Tập Bổ Trợ – Nâng Cao Tiếng Anh 8 Unit 8, Giải Unit 1 Tiếng Anh A1 A2 Life, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 1 Tập 2,

    Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh Mai Lan Huong Lop 7 Unit 1, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 10 Thí Điểm, Giai Sach Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Của Mai Lan Hương, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giải Bài Tập 16 Sách Tiếng Pháp Taxi, Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Life A1 A2 Trang29, Giai Tieng Anh 7 Unit 14 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7, Giai Tieng Anh 7 Unit 16 Mai Lan Huong, Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Sách Solutions Bài 10 An Application Letter, Giải Bài Tập Tiếng Anh Sach Solutions Grade 7 Bài 9g Ane_mail, Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 7 Mai Lan Hương, Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh- Mai Lan Hương, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giai Bai Tap Tieng Anh Lop 7 Mai Lan Huong Unit6 The First University In Viet Nam, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Sách Hướng Dẫn ôn Tập Thi Vào Lớp 10 Tiếng Anh, Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Mai Lan Hương, Tình Huống Giải Quyết Chế Độ Chính Sách, Sách Bài Tập Tiếng Anh Mai Lan Hương 7 Unit 1, Sách Bài Tập Của Mai Lan Hương Tiếng Anh Lớp Bẩy Unit Sáu, Sách Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 9, Sách Hướng Dẫn Tiếng Anh 6 Của Giáo Viên, Tình Huống Giải Quyết Chế Động Chính Sách Người Lao Động, Chính Sách Tài Chính Tại Việt Nam Giai Đoạn 2022 – 2022 Định Hướng 2022 -2025, Chính Sách Tài Chính Của Việt Nam Giai Đoạn 2022-2020 Và Định Hướng 2022-2025, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Sách Cẩm Nang Vàng Tri Thức Toán, Tiếng Viêt, Tiếng Anh, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, 7 Cuốn Sách Học Từ Vựng Tiếng Anh Nổi Tiếng, Sach Giao Vien Tieng Tieng Anh Lop 10 Tap 2, Sách Tiếng Anh 9 Thi Điểm Sách Bài Taapj,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 6
  • Mai Lan Hương 7 Unit 5
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 5
  • Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 3
  • Sách Market Leader Upper Intermediate
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập 15: Trang 58 Sgk Đại Số Lớp 7
  • Hướng Dẫn Giải Bài 12 13 14 15 Trang 58 Sgk Toán 7 Tập 1
  • Bài 15,16,17, 18,19,20, 21,22,23 Trang 114, 115, 116 Toán 7 Tập 1 Cạnh
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 3: Trường Hợp Thứ Nhất Của Tam Giác Cạnh
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7 Trang 109: Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 (Học Tốt Tiếng Anh)

    HỌC TỐT TIẾNG ANH

    Bộ bài giải này xuyên suốt HK 1 & 2 sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề soạn bài và giải bài tập về nhà.

    Share và like nếu cảm thấy bổ ích !!!

    Unit 1: Back To School (Trở Lại Trường Học)

    Friends Unit 1 Lớp 7 Trang 10

    Name and Addresses Unit 1 Lớp 7 Trang 15

    Unit 2: Personal Information (Thông Tin Cá Nhân)

    Telephone Numbers Unit 2 Lớp 7 Trang 19

    My Birthday Unit 2 Lớp 7 Trang 24

    Unit 3: At Home (Ở Nhà)

    What A Lovely Home Unit 2 Lớp 7 Trang 29 SGK

    Hoa”s Family Unit 3 Lớp 7 Trang 33 SGK

    Unit 4: At School (Ở Trường)

    Schedules Unit 4 Lớp 7 Trang 42 SGK

    The Library Unit 4 Lớp 7 Trang 47 SGK

    Unit 5: Work and Play (Làm Việc và Giải Trí)

    In Class Unit 5 Lớp 7 trang 51 SGK

    It”s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    Unit 6: After School (Sau Giờ Học)

    What Do You Do Unit 6 Lớp 7 Trang 60 SGK

    Let”s Go Unit 6 Lớp 7 Trang 64 SGK

    Unit 7: The World OF Work (Thế Giới Làm Việc)

    A Student”s Work Unit 7 Lớp 7 Trang 72 SGK

    The Worker Unit 7 Lớp 7 Trang 76 SGK

    Unit 8: Places (Nơi Chốn)

    Asking The Way Unit 8 Lớp 7 Trang 79 SGK

    At The Post Office Unit 8 Lớp 7 Trang 83 SGK

    Unit 9: At Home And Away (Ở Nhà Và Đi Chơi Xa)

    A Holiday In Nha Trang Unit 9 Lớp 7 Trang 86 SGK

    Neighbors Unit 9 Lớp 7 Trang 92 SGK

    Unit 10: Health And Hygiene (Sức Khỏe và Vệ Sinh)

    Personal Hygiene Unit 10 Lớp 7 Trang 99 SGK

    A Bad Toothache Unit 10 Lớp 7 Trang 103 SGK

    Unit 11: Keep Fit Stay Healthy (Giữ Sức Khỏe Tốt, Luôn Khỏe Mạnh)

    Check-Up Unit 11 Lớp 7 Trang 107 SGK

    What Was Wrong With You Unit 10 Lớp 7 Trang 110 SGK

    Unit 12: Let”s Eat (Ăn Thôi !)

    What Shall We Eat Unit 12 Lớp 8 Trang 114 SGK

    Our Food Unit 12 Lớp 7 Trang 119 SGK

    Unit 13: Activities (Các Hoạt Động)

    Sports Unit 13 Lớp 7 Trang 129 SGK

    Come And Play Unit 13 Lớp 7 Trang 134 SGK

    Unit 14: Free Time Fun (Giải Trí Lúc Nhàn Rỗi)

    Time For TV Unit 14 Lớp 7 Trang 139 SGK

    What Is On Unit 14 Lớp 7 Trang 144 SGK

    Unit 15: Going Out (Đi Chơi)

    Video Games Unit 15 Lớp 7 Trang 147 SGK

    In The City Unit 15 Lớp 7 Trang 150 SGK

    Unit 16: People And Places (Con Người Và Nơi Chốn)

    Famous Places In Asia Unit 16 Lớp 7 Trang 154 SGK

    Famous People Unit 16 Lớp 7 Trang 157 SGK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 7: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật, Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Bài Tập 12,13,14,15 Trang 58 Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Nghịch
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Đại Lớp 7
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Unit 7: My Neighborhood

    1. Write the past participle of the following verbs. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    walk - walked go - gone study - studied see - seen attend - attended be - been play - played do - done live - lived find - found write - written read - read

    2. Complete the sentences. Put for or since into each gap. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    3. Complete the dialogues. (Trang 62 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Nam: Where do you live?

    Lan: In a plat in Ha Noi.

    Nam: How long have you lived there?

    Lan: For 10 years.

    b)

    Tom: Do you have a bike?

    Anna: Yes, I do.

    Tom: How long have you used it?

    Anna: For 7 years.

    c)

    Ba: What does your dad do, Hoa?

    Hoa: He’s a doctor. He works in a hospital.

    Ba: How long has he worked there?

    Hoa: For 8 years.

    d)

    Tonny: Do you know a young man called Tom?

    Linda: Yes, I do.

    Tonny: How long have you known him?

    Linda: For a long time.

    e)

    Quang: Do you live here?

    Loan: Yes. I live in a house near the center.

    Quang: How long have you lived here?

    Loan: For some months.

    4. Answer the question about you and your family. (Trang 63 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I live in Ha Noi.

    b. For over 15 years.

    c. Yes, I do.

    d. For 2 years.

    e. Yes, I do.

    f. For nearly 3 years.

    g. She works in a hospital in the city center.

    h. She’s worked there for over 20 years.

    5. Complete the following sentences. Use the past simple and pnsent perpect form of the verbs in brackest. (Trang 63-64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. started g. moved b. have known h. have lived c. did ... meet i. had d. haven't seen j. bought e. has been k. has been f. went

    6. Complete Kate’s question using the words given in brackets. (Trang 64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Kate:

    – Where do you live?

    – How long have you lived there?

    – Why did you move?

    b. Kate:

    – What do you do?

    – How long have you worked there?

    – What did you do before that?

    7. Read the situations and complete the sentences, using the words is brackets. (Trang 65-66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. as/ so nice as your

    b. as ptty as her sister

    c. different from dogs

    d. the same … Mrs. Brown

    e. is different from

    f. the same … her husband’s salary

    g. different from … I thought

    h. the same … mine

    i. different from John’s

    j. as intelligent as Jill (is)

    k. at the same … the guests

    8. Change the adjectives to their comparative forms. (Trang 66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the adjectives to their comparative forms. (Trang 66-67 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 67-68 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-7-my-neighborhood.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Sách Giải Bài Tập Anh Văn Lớp 7 Khiến Học Sinh Ngày Càng Học Kém?

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Sách Giáo Khoa Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Nêu Giá Trị Nghệ Thuật, Nội Dung, Ý Nghĩa Của Bài Thơ Sông Núi Nước Nam
  • Phát Biểu Cảm Nghĩ Về Bài Sông Núi Nước Nam
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Có những ý kiến đánh giá cao vai trò của sách giải bài tập anh văn lớp 7. Nhưng cũng có những ý kiến cho rằng chính cuốn sách này là nguyên nhân khiến nhiều học sinh học ngày càng kém. Vậy thực sự thì sách giải bài tập tốt hay xấu? Học sinh có nên sử dụng những cuốn sách giải khi học anh văn không?

    Sách giải giúp học sinh tự giác học tốt

    Mục đích của những cuốn sách giải là hỗ trợ học sinh trong quá trình tự học. Khi làm các bài tập anh văn trong sách giáo khoa, nếu gặp khó khăn trong việc tìm câu trả lời đúng, học sinh có thể tìm câu trả lời trong giải bài tập anh văn lớp 7. Tuy nhiên, sau khi có câu trả lời, học sinh bắt buộc phải tìm tòi, suy nghĩ và lý giải tại sao lại có câu trả lời như vậy.

    Sách giải cũng dùng để đối chiếu bài làm để học sinh biết mình trả lời đúng hay sai. Theo đó, sau khi tự làm bài tập, học sinh có thể mở đáp án trong sách giải để đối chiếu và tự chấm điểm. Nhưng khi phát hiện mình trả lời sai, học sinh không được chép đáp án mà phải tìm bằng được câu trả lời đúng cũng như lý do mình làm sai.

    Sách giải khiến học sinh lười biếng ngày càng học kém

    Sách giải bài tập anh văn lớp 7 ra đời với mục đích tốt và nó sẽ là công cụ hỗ trợ cho những học sinh có tinh thần tự giác cao học ngày càng tốt hơn. Tuy nhiên, việc lạm dụng sách giải sẽ mang lại hậu quả khó lường. Cụ thể hơn, chúng sẽ khiến những học sinh lười biếng học ngày càng kém. Tại sao vậy?

    Những học sinh lười biếng luôn có tâm lý làm bài tập để đối phó. Nhiều khi chỉ cần mở sách giải và chép đáp án là xong. Chính vì thế, việc làm bài tập để ôn luyện kiến thức và tự học ở nhà chẳng còn tác dụng. Lâu dần, thói quen dùng sách giải làm hình thành tâm lý ỷ lại. Và không chỉ có sách giải bài tập anh văn lớp 7, học sinh sẽ có xu hướng dùng sách giải của nhiều môn học khác.

    Làm thế nào để không cần sách giải vẫn học tốt?

    Tốt nhất vẫn là khi học sinh hoàn toàn không bị phụ thuộc vào những cuốn sách giải. Khi học tiếng anh, việc chủ động tương tác và học hỏi rất quan trọng. Thay vì dùng sách giải, các em nên hỏi bạn bè, thầy cô để được giải thích và hướng dẫn chi tiết hơn. Như vậy, học sinh sẽ hiểu sâu và nhớ lâu hơn.

    Khi học sinh được trang bị nền tảng kiến thức tiếng anh vững vàng, các em sẽ không cần dùng sách giải bài tập anh văn lớp 7 mà vẫn hoàn thành xuất sắc mọi bài tập. Chúc các em thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 22 Sgk Sinh Lớp 7: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 46 Sgk Sinh Lớp 7: Một Số Giun Dẹp Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Dẹp Giải
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 38, 39, 40, 41, 42 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Trang 38 Sgk Sinh Lớp 7: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: That’s my school

    Student B: Is it big?

    Student A: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: That’s my classroom

    Student B: Is it big?

    Student A: No, it isn’t. It is small

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 1 Part 2: Point and say

    Sentence 1: That’s the gym

    Sentence 2: That’s library

    Sentence 3: That’s computer room

    Sentence 4: That’s the playground

    Part 3: Look, read and write

    Sentence 1: That’s my classroom

    Sentence 2: That’s library

    Sentence 3: That’s computer room

    Sentence 4: That’s the playground

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 1 Part 4: Let’s sing

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school

    This is the way we go to school

    So early in the morning

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school

    This is the way we go to school

    So early in the morning

    2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 2:

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: Is your school big?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: Is your classroom big?

    Student B: No, it isn’t. It’s small

    tiếng anh 3 unit 7 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: Is the school new?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: Is the gym big?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 3:

    Student A: Is the library old?

    Student B: No, it is new

    Conversation 4:

    Student A: Is the playground large?

    Student B: No, it is old

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 3: Read and circle

    Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 4: Write about your school

    Question 1: Is your school big?

    Question 2: Is the computer room new?

    Question 3: Is the gym large?

    Question 4: Is the library big?

    3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 3

    Part 1: Let’s chant: Is your school new?

    Is your school new?

    Yes, it is. It’s new

    Is your school big?

    Yes, it is. It’s big

    Is your classroom large?

    No, it isn’t. It’s small

    Is the playground small?

    No, it isn’t. It’s large

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 3 Part 2: Read and match

    Match:

    (1) Is that your school? – (d) Yes, it is

    (2) Is the library big? – (c) No, it isn’t. It’s small

    (3) Is the music room new? – (a) No, it isn’t. It’s old

    (4) This is my school – (b) Wow! It’s very nice

    Part 3: Read and complete

    Answers of part 3 tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 3

    This is my school. It is new and nice. The school (1) playground is very large. I play and chat with my friends there. That is the library. (2) It is old but large. The (3) gym is new bur small. I do excercise there. And here is my (4) classroom. It is large and very (5) nice

    Part 4: Project: Write the names of the rooms in the school. Tell your classmate about them.

    Name of the rooms in my school: classroom, gym, library, art class, music class

    The library is large and new.

    The art class is very beautiful and colorful

    The music class is very large and it has more music equipments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Nội dung bài giảng

    1. Viết các từ trong khung theo dạng chinh xác vào bảng theo dấu nhấn. 2. Hoàn thành các câu với các từ ở trên và đọc to các câu. Em không cần sử dụng hết các từ.

    1. Tôi đã làm rất nhiều lỗi trong bài viết của tôi. (grammatical)

    2. Chất thải hóa chất đã được đổ vào hồ này, vì vậy nó bị ô nhiễm nghiêm trọng, (chemical)

    3. Nếu chúng ta muốn giảm ô nhiễm, chúng ta phải thực hiện những thay đổi trong cuộc sống, (dramatic)

    4. Cha tôi có một bộ sưu tập lớn về nhạc cổ điển, (classical)

    5. Một số người cần sự giúp đỡ y tế bởi vì họ đã uống nước bị ô nhiễm, (medical)

    6. Bởi vì những thành tựu khoa học, chúng tôi đã giảm ô nhiễm không khí. (scientific)

    nhiệt độ nước, biến đổi

    2 – A. Air pollution – Gases, dust, fumes, atmosphère ô nhiễm không khí –

    khí, rác, khói, khí quyển

    3 – F. Water pollution – lakes, rivers, océans, groundwater, contamination

    Ô nhiễm ngồn nước – hồ, sông, đại Dương, nước ngầm, truyền nhiễm

    4 – H. Soil pollution – Earth’s surface, destroy, pesticides Ô nhiễm đất –

    bề mặt trái đất, phá hủy,thuốc trừ sâu

    5 – D. Noise pollution – loud sounds, environment Ô nhiễm tiếng ồn – âm thanh lớn, môi trường

    7 – E. Radioactive pollution – radiation, land, air, water – nhiễm phóng xạ – bức xạ, đất, không khí, nước

    8 – c. Light pollution – artifîcial illumination, cities Ô nhiễm ánh sáng

    – chiếu sáng nhân tạo, thành thị

    2. Hoàn thành câu, sử dụng từ trong ngoặc theo mẫu đúng.

    1. Các nhà khoa học nói rằng thành phố của chúng ta không khí bị nhiễm độc. (poisoning)

    2. Nhiều con chim biển bị chết bởi vì sự cố tràn dầu. (dead)

    3. Chất thải từ các hộ gia đình sẽ dần dần làm ô nhiễm hồ. (contaminate)

    4. Cây không thể phát triển ở đây vì đất quá ô nhiễm, (polluted)

    5. Cơn bão dữ dội bỏ lại phía sau sự thiệt hại nặng cho tòa nhà. (damaged)

    6. Ô nhiễm là gì? Nó là chất gây ô nhiễm cho cái gì đó. (pollution)

    4. Nối hai phần của mỗi câu và tạo chúng thành câu điều kiện loại 1. Em có thể đặt “if” ở đầu hoặc ở giữa câu.

    1 – c. If earth gets warmer, the sea level will rise.

    Nếu trái đất ấm lên, thì mực nước biển sẽ dâng lên.

    2 – E. Things will change for the better if we take action immediately.

    Mọi thứ sẽ thay đổi tốt hơn nếu chúng ta hành động ngay.

    3 – D. If people fly less, carbon emissions will be reduced.

    Nếu mọi người bay ít, lượng khí thải Carbon sẽ giảm.

    4 – A. Air pollution will become worse in the city if we have more cars.

    Ô nhiễm không khí sẽ tồi tệ hơn trong thành phố nếu chúng ta có nhiều xe hơi. hơn.

    5 – F. We will regret it in the future if we use too much energy now.

    Chúng ta sẽ hối tiếc trong tương lai nếu chúng ta sử dụng quá nhiều năng lượng hiện nay.

    6 – B. There will be less water pollution if the factory treats its waste well

    Sẽ có ít ô nhiễm nguồn nước hơn nếu các nhà máy xử lý tốt chất thải của nó.

    5. Làm thành câu điều kiện loại 2 từ những manh mối sau.

    1. If I were/was you, I would plant vegetables in the garden.

    Nếu tôi là bạn, tôi sẽ trồng rau trong vườn.

    2. More tourists would come here if the beach were/was cleaner.

    Nhiều khách du lịch sẽ đến đây nếu bãi biển sạch hơn.

    3. What would happen if there was no cars in the world?

    Chuyện gì sẽ sảy ra nếu không có xe hơi trên thế giới ?

    4. If I were/was his mother, I would ask him to tidy his room every day.

    Nếu tôi là mẹ cậu ấy, tôi sẽ bảo cậu ấy làm vệ sinh phòng cậu ấy mỗi ngày.

    5. If there were/was no war, people would live more happily.

    Nếu không có chiến tranh, mọi người sẽ sống hạnh phúc hơn.

    6. The soil wouldn’t be so polluted if the farmers didn’t use much chemical fertilizer.

    Đất sẽ không bị ô nhiễm nếu nông dân không sử dụng phân bón hóa học nhiều.

    6. Trả lời câu hỏi, sử dụng mẫu câu điều kiện loại 1 và loại 2.

    1. Who would you meet if you could travel back to the 19 th century?

    Bạn muốn gặp ai nếu bạn đi du lịch quay trở về thế kỷ 19?

    2. If you get a good mark in your test, what will your parent do?

    Nếu bạn có điểm tốt trong bài kiểm tra, cha rnẹ bạn sẽ làm gì?

    3. If you have some free time this weekend, where will you go?

    Nếu bạn có thời gian rảnh cuối tuần này, bạn sẽ đi đâu?

    4. What would you do if you saw a ghost at night?

    Bạn sẽ Làm gì nếu bạn thấy một con ma trong đêm?

    5. What will happen if we cycle more?

    Chuyện gì xảy ra nếu chúng ta đi xe đạp nhiều hơn?

    6. If you were a superhero, what would you do?

    Nếu bạn là một siêu anh hùng, bạn sẽ làm gì ?

    C. NÓI 1. sắp xếp các câu để thực hiện một cuộc đàm thoại hoàn chỉnh. câu đầu tiên đã được thực hiện giúp em.

    1. E. Mi, bạn có rảnh vào Chủ nhật này không?

    2. H. Có, Nick à. Bạn có kế hoạch gì không?

    3. B. Có một chiến dịch trồng cây trong công viên thành phố. Bạn có muốn tham gia không?

    4. F. Thật là thú vị. Tôi rất thích tham gia. Nếu chúng ta trồng nhiều cây, chúng ta sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí.

    5. G. Bạn nói đúng. Ô nhiễm không khí trong thành phố chúng ta đến nghiêm trọng.

    6. A. Có bất kỳ hoạt động nào khác ở đó không?

    7. L. Có. Mọi người cũng đang thu gom rác trong công viên.

    8. I. Đó là ý kiến hay. Tôi không hiểu tại sao có nhiều rác trong công viên mặc dù có nhiều thùng đựng rác.

    9. J. Vâng. Vứt rác bừa bãi là một thói quen xấu.

    10. D. Nick, nơi nào và khi nào chúng ta gặp nhau?

    11. K. Bảy giờ sáng. Tại cổng chính của công viên. Đồng ý không?

    12. c. Chắc chắn. Gặp bạn sau.

    2. Hãy tưởng tượng rằng em đang đưa ra một bài thuyết trình về ô nhiễm không khí. Hãy nhìn vào biểu đồ hình tròn và hình. Nguyên nhân và tác động của ô nhiễm không khí là gì?

    Cause: acid rain, exhaust from car, plane, ship, factory, deforestation.

    Result: influence agriculture with changed climate, global warming, drought, flood…

    1. Chọn câu trả lời đứng A, B, c hay D để hoàn thành thư điện tử của Mi gửi đến bạn của cô ấy là Liam.

    (1) B. since (2) D. polluted (3) A. chemical

    (4) c. reduce (5) D. resulted (6) A. collect

    Từ: Tiêu đề: Sự thay đổi trong làng tôi Chào Li am,

    Bạn khỏe không? Tôi hanh phúc khi chia sẻ với bạn vài tin tức tốt lành về làng tôi. Có vài sự thay đổi từ lúc bạn viếng thăm năm ngoái.

    Tuần trước tôi quay trở lại làng tôi và thật sự đã rất ngạc nhiên. Bạn biết gì không? Cái hồ không bị ô nhiễm nữa. Nhà máy đã lắp đặt một hệ thống lọc mới để xử lý chất thải hóa học. Tôi thấy rất nhiều cá nhỏ trong hồ và vịt trời bơi trong nước. Bên cạnh đó họ đã trồng cây xung quanh nhà máy để giảm ô nhiễm không khí.

    Từ khi một số dân làng với thói quen vức rác bừa bãi, người dân đã đặt thùng rác ở những nơi khác nhau. Đây là kết quả dẫn đến một môi trường sạch hơn. Ông bà của tôi nói rằng vào cuối tuần dân làng cũng đi quanh làng để gom rác với nhau.

    Về hàng xóm của bạn thì sao? Đã làm bất cứ thứ gì để sạch hơn không? Cho mình biết tất cả trong thư kế tiếp của bạn.

    Tạm biệt.

    Mi

    2. Điền vào chỗ trống với từ thích hợp từ trong khung để hoàn thành đoạn văn về các nguyên nhân gây ô nhiễm thị giác.

    (1) inside (2) many (3) a (4) includes

    (4) kind (6) dump (7) with (8) example

    Ô nhiễm thị giác có thể xảy ra bên ngoài hoặc bên trong nhà bạn.

    Loại ô nhiễm có thể cũng có mặt trong nhà bạn. Nếu bạn vứt quần áo và dụng cụ học tập trên sàn nhà, nó là nguyên nhân gây ô nhiễm thị giác. Một phòng với quá nhiều nội thất được đặt một cách lộn xộn nó là một ví

    1- về ô nhiễm thị giác trong nhà.

    Bạn có thể không biết rằng khi bạn ra bên ngoài không mặc quần áo thích hợp, bạn có thể nguyên nhân gây ra ô nhiễm.

    3. Đọc đoạn văn về những ảnh hưởng của ô nhiễm thị giác và làm bài tập bên dưới.

    Ô nhiễm thị giác đã là một ảnh hưởng lớn cho con người hơn bạn có thể nghĩ. Tôi nhớ khi tôi đi đến một thành phố nước ngoài, tôi thật sự sợ bởi vì đã có rất nhiều graffiti trên tường của tòa nhà. Sau đó tôi nhìn lên và tôi đã thấy quá nhiều dây điện trên đầu, mặc dù chúng không nguy hiểm, tôi vẫn thấy không an toàn từ lúc tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống. Những điều này đã ngăn tôi thưởng thức những cảnh đẹp của thành phố.

    Tôi vẫn nhớ lần tôi học ở Melbourne. Một lần tôi quá bận rộn với bài tập của tôi mà tôi đã không dọn dẹp căn phòng của tôi trong hai tuần. Nhìn căn phòng lộn xộn là nguyên nhân cho tôi nhiều căng thẳng là tôi đã không muốn học. Sau đó tôi quyết định dọn rửa căn phòng và đặt đồ của tôi vào nơi thích hợp, tôi cũng mua một cái máy nhỏ và đặt nó trong góc. Những việc đơn giản làm tăng động lực của tôi và giúp tôi tập trung trong việc học. Còn bạn thì sao? Bạn có bao giờ bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm thị giác chưa?

    a. Nối các từ với nghĩa của chúng

    1 – c. nước ngoài – ở một quốc gia khác

    2 – E. bấp bên – không an toàn

    3 – B. ngăn cản – ngừng làm điều gì đó

    4 – A. đặt – đặt cái gì đó một nơi nào đó

    5 – F. động lực – nhiệt tình để làm gì đó

    6 – D. tập trung – chú ý đến một điều riêng biệt

    b. Trả lời câu hỏi.

    1. Tại sao tác giả sợ lúc cô ấy ở thành phố của nước ngoài?

    Because there was so much graffiti on the buildings. walls. Bởi vì có quá nhiều tranh graffiti trền tường của tòa nhà.

    2. Tác giả cảm thấy như thế nào khi cô ấy thấy những dây điện?

    She felt insecure.

    Cô ấy cảm thấy không an toàn.

    3. Tại sao cô ấy có cảm giác đó?

    Because she thought they might fall down.

    Bởi vì cô ấy nghĩ rằng chúng có thể rơi xuống.

    4. Cô ấy đã bận việc gì?

    She was busy with her assignments.

    Cô ấy bận rộn với những bài tập của mình.

    5. Điều gì đã xảy ra khi cô ấy thấy căn phòng bừa bộn?

    She had so much stress that she did not want to study.

    Cô ấy có quá nhiều căng thẳng đến đến cô ấy không muốn học.

    6. Cô ấy đã làm gì cho phòng cô ấy?

    She cleaned the room and put her things in their proper places. She also bought a small plant and placed it in a corner.

    Cô ấy dọn dẹp căn phòng và đặt đồ của mình vào nơi thích hợp. Cô ấy cũng mua một cái máy nhỏ và đặt nó trong góc.

    E. VIẾT 1. Kết hợp cặp câu, sử dụng những từ cụm từ trong ngoặc đơn. Đừng thay dổi từ được cho.

    1. Noise pollution causes a change in animals’ living pattern.

    Ô nhiễm tiếng ồn gây nên sự thay đổi cách sống của động vật.

    2. Radioactive pollution is very dangerous since it can cause abnormal growth.

    Ô nhiễm phóng xạ rất nguy hiểm bởi vì nó có thể gây sự phát triển bất thường.

    3. The Chernobyl nuclear accident made the area uninhabitable.

    Vụ tai nạn hạt nhân Chernobyl được tạo ra từ khu vực không có dân cư sinh sống.

    4. Fossil fuels such as coal or oil are burned, so acid gases are produced.

    Nhiên liệu hóa thạch như than hoặc dầu bị đốt vì vậy khí axit được sinh ra.

    5. Tree’s leaves are damaged because of the dangerous acid rain.

    Lá cây bị hủy hoại do mưa axit nguy hiểm.

    6. Leaves are damaged because the tree can not get enough food energy to stay healthy.

    Lá cây bị hủy hoại bởi vì cây không thể có đủ năng lượng thức ăn để khỏe mạnh.

    2- Viết về những cách mà cá nhân có thể cải thiện môi trường tầm nhìn. Đọc ghi chú sau và viết câu trả lời của em trong khoảng trống. Em không cần sử dụng tất cả ý.

    There are many things a person can do to improve the visual environment.

    I think a person can improve the visual environment with simple actions.

    Có nhiều điều mà một cá nhân có thể làm để cải thiện môi trường tầm nhìn.

    Tôi nghĩ một người có thể cải thiện môi trường tầm nhìn với những hành động đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: A Check
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2