Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies

--- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 12
  • Không Bằng Tiếng Anh Là Gì
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbies

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK).

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    Looking back (phần 1 →6 trang 14 SGK)

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    My favourite hobby (Sở thích của tôi)

    Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

    Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

    1. Phòng Elena ở lầu 1.

    2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

    3. Mi có cùng sở thích với Elena.

    4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

    5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

    → She receives dolls on special occasions.

    2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

    → No, they aren’t.

    3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

    → She keeps the bottles after using them.

    4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

    → No, she doesn’t.

    5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

    → No, he hasn’t.

    2. Listen and repeat (Nghe và nhắc lại )

    cycling (chạy xe đạp)

    cooking (nấu ăn)

    gardening (làm vườn)

    skating (trượt patanh)

    taking photos (chụp hình)

    bird-watching (ngắm chim)

    arranging flowers (cắm hoa)

    playing the guitar (chơi ghi ta)

    playing board games (chơi các trò chơi cờ)

    3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below (Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Work in pairs and complete the table below (Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?)

    Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Easy hobbies (Sở thích dễ) Difficult hobbies (Sở thích khó)

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    cycling

    playing the guitar

    cooking

    arranging flowers

    collecting watches

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    playing guitar

    cooking

    arranging flowers

    making short films

    5. Game: Find someone who.. (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

    a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question “Do you like…” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”)

    A: Do you like gardening?

    A: Do you like playing board games?

    A: Do you like bird-watching?

    A: Do you like cycling?

    b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most name wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

    Find someone who likes.

    cycling → Lan likes cycling.

    arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

    taking photos → Minh likes taking photos.

    skating → Mai likes skating.

    cooking → Hoa likes cooking.

    playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

    bird-watching → Bich likes bird-watching.

    playing board games → Ngọc likes playing board games.

    gardening → Phong likes gardening.

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

    1 – d: go mountain-climbing

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below (Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới.)

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

    3. Write down keywords to describe the hobbies in the table below. (Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

    listening to music

    melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

    gardening

    trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

    fishing

    lake, exciting, catch fish, water, boat…

    painting

    creative, colours, pictures, artists, painting…

    swimming

    pool, water, fun, keep fit, swim..

    4. Game: THE KEYS TO MY HOBBY! (Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!.)

    Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

    The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    1. Làm theo nhóm.

    2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

    3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

    4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    A: Water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    5. Listen and tick (/) the words you hear (Nghe và đánh dấu chọn vào từ mà em nghe được. Lặp lại từ đó.)

    Các từ được đánh dấu chọn:

    6. Listen again and put the words in the correct column (Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

    7. Listen to the sentences and tick (Nghe các câu và chọn /ə/ hay /3:/. Thực hành các câu)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    1. Complete the sentences. Use the psent simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

    1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

    2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

    3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

    4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

    5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

    6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

    2. Read the table and complete his report using the psent simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

    Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

    3a. Work in groups. Think of some activities (such as listening to music, playing basketball or going shopping) and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers(Làm việc theo nhóm. Nghĩ về các hoạt động (ví dụ như nghe nhạc, chơi bóng rổ hay đi mua sắm) và làm 1 bảng như bài 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên khác vê tần suất họ làm các hoạt động này trong khi một học sinh khác ghi nhận lại câu trả lời.)

    b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example.(Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

    e asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

    Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

    4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khun g)

    1.Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

    2.Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

    3.Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

    4.Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

    5.Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

    6.Bà của bạn có thích đi dạo không?

    5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs of liking or not liking and the -ing form(Nhìn tranh và viết thành câu. Sử dụng các động từ chỉ ý thích hoặc không thích phù hợp ở dạng V-ing.)

    1. He doesn’t like eating apple.

    2. They love playing table tennis.

    3. She hates playing the piano.

    4. He enjoys gardening.

    5. She likes dancing.

    6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

    1. My father likes watching films on TV.

    2. My father hates playing monopoly.

    3. My mother enjoys cooking.

    4. My mother doesn’t like gardening.

    5. My younger brother loves play computer games.

    6. My sister doesn’t like going shopping.

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK)

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    6. continue the hobby.

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngọc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    1. Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với các sở thích phù hợp.)

    1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

    6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

    2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

    2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

    3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

    4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

    5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

    6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

    3. Add hobbies to each of the following lists. (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

    4. Use the psent simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

    5. Write true sentences about yourself. (Viết những câu đúng về bản thân bạn.)

    1. I like playing football.

    2. I enjoy reading books.

    3. I love gardening.

    4. I don’t like making pottery.

    5. I hate climbing.

    6. Work in pairs. Students A is a reporter. Student B is a famous person. (Làm việc theo cặp. Học sinh A sẽ là phóng viên. Học sinh B là người nổi tiếng.)

    A: Good morning. Nice to meet you.

    B: Good morning. Nice to meet you too.

    A: Can I ask you some questions about your hobby?

    B: Yes, of course.

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading books.

    A: What kinds of books do you usually read?

    A: Do you read every day?

    A: Thank you..

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Gợi ý: Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books. (thích xem phim và đọc sách.)

    Mai: likes gardening and arranging flowers. (thích làm vườn và cắm hoa.)

    Hoa: likes running and swimming. (thích chạy bộ và bơi lội.)

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    Hướng dẫn dịch

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Giải Nghĩa 10 Cụm Từ Viết Tắt Tiếng Anh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 3000 Từ Phiên Âm Và Giải Nghĩa Tiếng Anh
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • My favourite hobby (Sở thích của tôi)

    Hướng dẫn dịch:

    Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

    Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

    1. Phòng Elena ở lầu 1.

    2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

    3. Mi có cùng sở thích với Elena.

    4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

    5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

    1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

    → She receives dolls on special occasions.

    2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

    → No, they aren’t.

    3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

    → She keeps the bottles after using them.

    4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

    → No, she doesn’t.

    5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

    → No, he hasn’t.

    cycling (chạy xe đạp)

    cooking (nấu ăn)

    gardening (làm vườn)

    skating (trượt patanh)

    taking photos (chụp hình)

    bird-watching (ngắm chim)

    arranging flowers (cắm hoa)

    playing the guitar (chơi ghi ta)

    playing board games (chơi các trò chơi cờ)

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    cycling

    playing the guitar

    cooking

    arranging flowers

    collecting watches

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    playing guitar

    cooking

    arranging flowers

    making short films

    A: Do you like gardening?

    B: No, I don’t.

    A: Do you like playing board games?

    B: Yes, I do.

    A: Do you like bird-watching?

    B: No, I don’t.

    A: Do you like cycling?

    B: No, I don’t.

    Find someone who likes.

    cycling → Lan likes cycling.

    arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

    taking photos → Minh likes taking photos.

    skating → Mai likes skating.

    cooking → Hoa likes cooking.

    playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

    bird-watching → Bich likes bird-watching.

    playing board games → Ngọc likes playing board games.

    gardening → Phong likes gardening.

    1 – d: go mountain-climbing

    1 – e: go horse-riding

    1 – i: go camping

    2 – g: do gymnastics

    3 – b: collect bottles

    3 – c: collect photos

    3 – j: collect dolls

    4 – f: play the piano

    4 – h: play badminton

    5 – c: take photos

    6 – a: watch TV

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

    Hobbles (Sở thich)

    Keyword (Từ khoá)

    listening to music

    melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

    gardening

    trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

    fishing

    lake, exciting, catch fish, water, boat…

    painting

    creative, colours, pictures, artists, painting…

    swimming

    pool, water, fun, keep fit, swim..

    Work in groups.

    Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

    The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    1. Làm theo nhóm.

    2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

    3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

    4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    Ví dụ:

    A: Water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    A: Yes, it is.

    Pronunciation

    Các từ được đánh dấu chọn:

    (1) likes.

    (2) watch.

    (3) don’t love.

    (4) go.

    (5) enjoy.

    (6) play.

    (7) plays.

    (8) doesn’t like.

    (9) plays.

    Hướng dẫn dịch

    Báo cáo của Nick

    Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

    Our report

    We asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

    Hướng dẫn dịch

    Báo cáo của chúng tôi

    Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

    2. Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

    3. Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

    4. Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

    5. Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

    6. Bà của bạn có thích đi dạo không?

    1. He doesn’t like eating apple.

    2. They love playing table tennis.

    3. She hates playing the piano.

    4. He enjoys gardening.

    5. She likes dancing.

    1. My father likes watching films on TV.

    2. My father hates playing monopoly.

    3. My mother enjoys cooking.

    4. My mother doesn’t like gardening.

    5. My younger brother loves play computer games.

    6. My sister doesn’t like going shopping.

    A. carving wood.

    B. making models.

    C. ice-skating.

    D. dancing.

    E. making pottery.

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time. Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    You: Why?

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Hướng dẫn dịch

    Reading

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Hướng dẫn dịch

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    Hướng dẫn dịch

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    Reading

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    1. Collecting stamp.

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    Hướng dẫn dịch

    1. Sưu tầm tem

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Listening

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Hướng dẫn dịch

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    3. mother.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    5. useful.

    6. continue the hobby.

    Writing

    Lan’s hobby:

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hướng dẫn dịch

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    Vocabulary

    Hướng dẫn dịch

    Hướng dẫn dịch

    collecting labels (sưu tầm nhãn mác)

    collecting leaves (sưu tầm lá cây)

    playing board games (chơi trò chơi nhóm)

    skating (trượt ván)

    cooking (nấu ăn)

    collecting used books (sưu tầm sách cũ)

    collecting leaves (sưu tầm lá cây)

    painting (vẽ)

    collecting cars (sưu tầm xe hơi)

    taking pictures (chụp hình)

    travelling (du lịch)

    Hướng dẫn dịch

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

    1. I enjoy reading books.

    2. I love gardening.

    3. I don’t like making pottery.

    4. I hate climbing.

    Communication

    A: Good morning. Nice to meet you.

    B: Good morning. Nice to meet you too.

    A: Can I ask you some questions about your hobby?

    B: Yes, of course.

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading books.

    A: What kinds of books do you usually read?

    B: Picture books.

    A: Do you read every day?

    B: Yes, I do.

    A: Thank you.

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books.

    Lan: thích xem phim và đọc sách.

    Mai: likes gardening and arranging flowers.

    Mai: thích làm vườn và cắm hoa.

    Hoa: likes running and swimming.

    Hoa: thích chạy bộ và bơi lội.

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Music And Arts
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1
  • Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1: My Hobbies

    Bài ôn tập Tiếng Anh lớp 7 Unit 1

    Giải bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 1

    VnDoc.com xin gửi đến quý thầy cô và các em do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho thầy cô và các em nguồn tài liệu hữu ích nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

    Getting started trang 6 Unit 1 SGK Tiếng Anh 7 mới

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Nick: Hi Mi, welcome to our house!

    Elena: Come upstairs! I’ll show you my room.

    Mi: Wow! You have so many dolls.

    Elena:Yes. My hobby is collecting dolls. Do you have a hobby?

    Mi: I like collecting glass bottles,

    Elena: Really? That’s very unusual. Is it expensive?

    Mi: Not at all, I just keep the bottles after we use them. What about doll collecting? Is it eoensive?

    Elena : I guess so, but all of my dolls are psents. My and my aunt and uncle always give me dolls on special occasions.

    Mi: Your dolls are all very different.

    Elena: Yes, they’re from all over the world!

    Nick: I don’t know why girls collect things. It’s a piece of cake.

    Mi: Do .you have a difficult hobby, Nick?

    Nick: Yes, I enjoy mountain climbing.

    Mi: But Nick, there are no mountains around here!

    Nick: I know. I’m in a mountain climbing club. We travel to mountains around Viet Nam. In the future, I’ll climb mountains in other countries too.

    A Closer Look 1 trang 8 Unit 1 Tiếng Anh 7 mới

    1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

    1 – d go mountain-climbing (đi leo núi)

    1 – e go horse-riding (cưỡi ngựa)

    1 – i go camping (đi cắm trại)

    2 – g do gymnastics (tập thể dục dụng cụ)

    3 – b collect bottles (sưu tầm chai)

    3 – c collect photos (sưu tầm tranh ảnh)

    3 – j collect dolls (sưu tầm búp bê)

    4 – f play the piano (chơi dương cầm)

    4 – h play badminton (chơi cầu lông)

    5 – c take photos (chụp hình)

    6 – a watch TV (xem ti vi)

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below ( Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới)

    3. I love being outdoors with the trees and flowers. There is a small garden behind my house. I…….flowers and vegetables there. I like ……a lot.

    4. My father and I share the same hobby. At weekends, we usually go to a small lake in Ha Tay. It’s exciting when you can some fishfor dinner. We love…….!

    1. swimming, swim

    2. listen, listening to music

    3. plant, gardening

    4. catch, fishing

    5. painting, paints

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    A Closer Look 2 trang 9 Unit 1 Tiếng Anh 7 mới

    Bảng bên dưới cho thấy rằng kết quả cuộc khảo sát của Nick về sở thích của bạn học. Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn.

    1. Complete the sentences (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

    1. loves; will not/ won’t continue

    2. take

    3. does… do

    4. will enjoy

    5. Do… do

    6. Will… play

    1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

    2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

    3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

    4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

    5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

    6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

    2. Read the table and complete his report using the psent simple (Bảng bên dưới cho thấy rằng kết quả cuộc khảo sát của Nick về sở thích của bạn học. Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn.)

    Communication trang 11 Unit 1 Tiếng Anh 7 mới

    Bây giờ, phỏng vấn một bạn học về những thói quen trong phần 1. Ghi chú và trình bày câu trả lời của bạn học trước lớp.

    1. Match the activities with the pictures (Nối hoạt động với hình ảnh.)

    1. – carving wood B. – making models

    2. C. – ice-skating – dancing

    3. – making pottery

    2. What do you think about the hobbies (Em nghĩ gì về những sở thích trong phần 1. Nhìn vào bảng bên dưới và chọn các khung. Sau đó, hoàn thành những câu bên dưới bằng cách viết một lý do để giải thích sự lựa chọn của em.)

    Khi các em đưa ra ý kiến của mình về một cái gì đó (vật gì đó), các em có thể sử dụng cấu trúc sau:

    (1) find something (sth)/ doing sth + adj

    thấy cái gì đó I làm cái gì đó…

    (2) think (that) sth/ doing sth is + adj

    Ex: I find swimming interesting.

    Tôi thấy bơi lội rất tuyệt.

    They think (that) swimming is interesting. Tôi nghĩ bơi lội rất tuyệt.

    Skills 1 trang 12 Unit 1 Tiếng Anh 7 mới

    1. What can you see in the pictures? (Bạn thấy gì trong bức hình?)

    – A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    – They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    – The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    (Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật làm đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyến đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    Skills 2 trang 13 Unit 1 Tiếng Anh 7 mới

    Bây giờ, viết một đoạn văn về sở thích của bạn học. Sử dụng ghi chú ở phần 3. Bắt đầu đoạn văn từ sự thể hiện bên dưới.

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/ (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    – It means that you collect the glass bottles after you used. I think it is an easy and useful hobby. Yes, it is a good hobby because collecting can protect environment.

    Nó có nghĩa là bạn sưu tập những cái chai sau khi bạn sử dụng. Tôi nghĩ nó là một sở thích hữu ích và dễ thực hiện. Nó đúng là một sở thích hay bởi vì việc sưu tầm có thể bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words.

    (Nghe một bài phỏng vấn vể sở thích. Một phóng viên tờ báo 4! Teen hỏi Ngọc về sở thích của cô ấy. Hoàn thành mỗi khoảng trống trong lưới từ với không quá 3 từ.)

    Sở thích của Mi

    1. Tên sở thích: collecting glass bottles (sưu tập vỏ chai).

    2. Started: two years ago (cách đây 2 năm)

    3. Người chia sẻ sở thích với Mi: mother (mẹ).

    Project – Hobby collage trang 14 Unit 1 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Làm việc cùng nhau để cắt và dán những bức hình từ tạp chí, vẽ lên đó những hình ảnh của sở thích các thành viên trong nhóm.Chỉ và mô tả hình ảnh cắt dán của bạn cho lớp.

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Looking Back trang 14 Unit 1 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Hoàn thành các câu với những sở thích phù hợp. Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.

    1. collecting 2. bird-watching 3. playing board games

    4. arranging flowers 5. making pottery 6. dancing

    1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

    6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 1: My Hobbies
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 5: Vietnamese Food And Drink
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Unit 7: My Neighborhood

    1. Write the past participle of the following verbs. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    walk - walked go - gone study - studied see - seen attend - attended be - been play - played do - done live - lived find - found write - written read - read

    2. Complete the sentences. Put for or since into each gap. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    3. Complete the dialogues. (Trang 62 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Nam: Where do you live?

    Lan: In a plat in Ha Noi.

    Nam: How long have you lived there?

    Lan: For 10 years.

    b)

    Tom: Do you have a bike?

    Anna: Yes, I do.

    Tom: How long have you used it?

    Anna: For 7 years.

    c)

    Ba: What does your dad do, Hoa?

    Hoa: He’s a doctor. He works in a hospital.

    Ba: How long has he worked there?

    Hoa: For 8 years.

    d)

    Tonny: Do you know a young man called Tom?

    Linda: Yes, I do.

    Tonny: How long have you known him?

    Linda: For a long time.

    e)

    Quang: Do you live here?

    Loan: Yes. I live in a house near the center.

    Quang: How long have you lived here?

    Loan: For some months.

    4. Answer the question about you and your family. (Trang 63 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I live in Ha Noi.

    b. For over 15 years.

    c. Yes, I do.

    d. For 2 years.

    e. Yes, I do.

    f. For nearly 3 years.

    g. She works in a hospital in the city center.

    h. She’s worked there for over 20 years.

    5. Complete the following sentences. Use the past simple and pnsent perpect form of the verbs in brackest. (Trang 63-64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. started g. moved b. have known h. have lived c. did ... meet i. had d. haven't seen j. bought e. has been k. has been f. went

    6. Complete Kate’s question using the words given in brackets. (Trang 64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Kate:

    – Where do you live?

    – How long have you lived there?

    – Why did you move?

    b. Kate:

    – What do you do?

    – How long have you worked there?

    – What did you do before that?

    7. Read the situations and complete the sentences, using the words is brackets. (Trang 65-66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. as/ so nice as your

    b. as ptty as her sister

    c. different from dogs

    d. the same … Mrs. Brown

    e. is different from

    f. the same … her husband’s salary

    g. different from … I thought

    h. the same … mine

    i. different from John’s

    j. as intelligent as Jill (is)

    k. at the same … the guests

    8. Change the adjectives to their comparative forms. (Trang 66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the adjectives to their comparative forms. (Trang 66-67 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 67-68 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-7-my-neighborhood.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 My Friends Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 3 Unit 7: That’s My School

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6 Trang 12, 13 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 Trang 138 Sbt Toán 7 Tập 1
  • A Closer Look 2 Trang 51 Unit 5 Tiếng Anh 7 Mới
  • A Closer Look 2 Trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 7 Mới
  • Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: That’s my school

    Student B: Is it big?

    Student A: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: That’s my classroom

    Student B: Is it big?

    Student A: No, it isn’t. It is small

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 1 Part 2: Point and say

    Sentence 1: That’s the gym

    Sentence 2: That’s library

    Sentence 3: That’s computer room

    Sentence 4: That’s the playground

    Part 3: Look, read and write

    Sentence 1: That’s my classroom

    Sentence 2: That’s library

    Sentence 3: That’s computer room

    Sentence 4: That’s the playground

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 1 Part 4: Let’s sing

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school

    This is the way we go to school

    So early in the morning

    This is the way we go to school

    Go to school, go to school

    This is the way we go to school

    So early in the morning

    2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 2:

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: Is your school big?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: Is your classroom big?

    Student B: No, it isn’t. It’s small

    tiếng anh 3 unit 7 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: Is the school new?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 2:

    Student A: Is the gym big?

    Student B: Yes, it is

    Conversation 3:

    Student A: Is the library old?

    Student B: No, it is new

    Conversation 4:

    Student A: Is the playground large?

    Student B: No, it is old

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 3: Read and circle

    Look at my school. It is beautiful. That is my classroom. It is big. And that is the computer room. It is new but small. Look at the library. It is large and new. And look at the gym. It is big but old

    tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 2 Part 4: Write about your school

    Question 1: Is your school big?

    Question 2: Is the computer room new?

    Question 3: Is the gym large?

    Question 4: Is the library big?

    3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 7: That’s my school – Lession 3

    Part 1: Let’s chant: Is your school new?

    Is your school new?

    Yes, it is. It’s new

    Is your school big?

    Yes, it is. It’s big

    Is your classroom large?

    No, it isn’t. It’s small

    Is the playground small?

    No, it isn’t. It’s large

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 7 lesson 3 Part 2: Read and match

    Match:

    (1) Is that your school? – (d) Yes, it is

    (2) Is the library big? – (c) No, it isn’t. It’s small

    (3) Is the music room new? – (a) No, it isn’t. It’s old

    (4) This is my school – (b) Wow! It’s very nice

    Part 3: Read and complete

    Answers of part 3 tiếng anh lớp 3 unit 7 lession 3

    This is my school. It is new and nice. The school (1) playground is very large. I play and chat with my friends there. That is the library. (2) It is old but large. The (3) gym is new bur small. I do excercise there. And here is my (4) classroom. It is large and very (5) nice

    Part 4: Project: Write the names of the rooms in the school. Tell your classmate about them.

    Name of the rooms in my school: classroom, gym, library, art class, music class

    The library is large and new.

    The art class is very beautiful and colorful

    The music class is very large and it has more music equipments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Bài 15,16,17,18, 19,20,21 Trang 109, 110 Sgk Toán 6 Tập 1: Đường Thẳng Đi Qua 2 Điểm
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Bài Tập 44,45,46 ,47,48,49 ,50,51,52 ,53 Trang 43 Sgk Toán Lớp 7 Tập 2: Cộng,trừ Đa Thức Một Biến
  • Bài 19, 20, 21, 22, 23 Trang 40 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 1: Back To School
  • Giải Bài Tập Unit 1 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Unit 1: My Friends

    1. Complete the paragraph. Put the verbs in brackets into the correct form. (Trang 5 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Correct the following sentences. Write two correct sentence each time. (Trang 5-6 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    The moon doesn’t go round the sun.

    It goes round the earth.

    b)

    It isn’t hot in winter.

    It is cold in winter.

    c)

    Mice don’t catch cats.

    Cats catch mice.

    d)

    Water doesn’t boil at 50 degrees Celsius.

    It boils at 100 degree Celsius.

    e)

    Spiders don’t have six legs.

    They have eight legs.

    f)

    The Red River doesn’t flow into the Atlantic Ocean.

    It flows into the East Sea/ the Pacific Ocean.

    g)

    Gold isn’t so/ as cheap as silver.

    It is more expensive than silver./ Silver is cheaper than gold.

    h)

    Carpenters don’t make things from metal.

    They make things from wood.

    3. Look at the people in the pictures. What do they look like? What are they wearing? Write sentences describing them, using the words in the box. (Trang 6-7 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Mr. Long is not very old.

    He is short and fat.

    He has short hair.

    He is ugly.

    He is wearing a suit.

    b)

    Nam is young.

    He is tall.

    He has short hair.

    He is handsome.

    He is wearing a T-shirt and jeans.

    c)

    Lan is young.

    She is tall and slim.

    She has short hair.

    She is beautiful.

    She is wearing a skirt.

    4. Complete the dialogue using the words in the box. (Trang 8 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Combine each of the following pairs of sentences into one sentence, using (not) adjective + enough. (Trang 9 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The weather wasn’t warm enough (for us) to go swimming.

    b. He wasn’t experiences enough to do the job.

    c. The ladder wasn’t long enough to reach the window.

    d. The tea isn’t strong enough to keep us awake.

    e. The fire isn’t hot enough to boil the kettle.

    f. The ice is thick enough (for us) to walk on it.

    g. It wasn’t warm enough (for us) to sit in the garden.

    a. enough chairs

    b. strong enough

    c. enough time

    d. well enough

    e. enough room

    f. enough qualifications/ experience

    g. big enough

    h. enough cups

    i. experienced enough

    j. warm enough

    k. enough experience/ qualifications

    7. Write a paragraph about your close friend or pen pal. Use the following questions as prompts. (Trang 11-12 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Lien is my close friend. She is 13 years old. I met/ knew her when I started Grade 6. She lives with her parents at 15 Hung Vuong Street, Hue. She is tall and slim. She’s ptty and warm. She likes listening to music in her free time. Nga and Lan are her close friends. She often writes to me once a month.

    8. Fill each gap in the following sentences with a word from the box. (Trang 12-13)

    9. Write sentences about these people’s approximate age. Use the expssions in the box. (Trang 13-14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. was in his early forties.

    b. was in her late seventies.

    c. was in his mid thirties.

    d. was in his late teens.

    e. was in his mid sixties.

    f. was in her late eighties.

    g. was in her late fifies.

    h. was in his late thirties

    10. Read the conversation between a policeman and an eye-witness and then fill in each gap with one word from the box. (Trang 14 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3. This Is Tony (Đây Là Tony) Trang 12 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 3 (Unit 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Hình Hộp Chữ Nhật (Tiếp)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 31: Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 MY NEIGHBORHOOD

    Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 Láng giềng của tôi

    đưa ra lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 Unit 7 Láng giềng của tôi các trang 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68 sách Bài tập Tiếng Anh 8. Mời thầy cô và các em học sinh tham khảo để học tốt chương trình Tiếng Anh lớp 8.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: My Neighborhood

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 8: Country Life and City Life

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 7: Getting Started, Listen and Read, Speak, Listen

    1. Write the past participle of the following verbs. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    walk – walked go – gone

    study – studied see – seen

    attend – attended be – been

    play – played do – done

    live – lived find – found

    write – written read – read

    2. Complete the sentences. Put for or since into each gap. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. since

    b. since

    c. for

    d. for

    e. since

    f. for

    g. for

    h. since

    3. Complete the dialogues. (Trang 62 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a)

    Nam: Where do you live?

    Lan: In a plat in Ha Noi.

    Nam: How long have you lived there?

    Lan: For 10 years.

    b)

    Tom: Do you have a bike?

    Anna: Yes, I do.

    Tom: How long have you used it?

    Anna: For 7 years.

    c)

    Ba: What does your dad do, Hoa?

    Hoa: He’s a doctor. He works in a hospital.

    Ba: How long has he worked there?

    Hoa: For 8 years.

    d)

    Tonny: Do you know a young man called Tom?

    Linda: Yes, I do.

    Tonny: How long have you known him?

    Linda: For a long time.

    e)

    Quang: Do you live here?

    Loan: Yes. I live in a house near the center.

    Quang: How long have you lived here?

    Loan: For some months.

    4. Answer the question about you and your family. (Trang 63 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I live in Ha Noi.

    b. For over 15 years.

    c. Yes, I do.

    d. For 2 years.

    e. Yes, I do.

    f. For nearly 3 years.

    g. She works in a hospital in the city center.

    h. She’s worked there for over 20 years.

    5. Complete the following sentences. Use the past simple and pnsent perpect form of the verbs in brackest. (Trang 63-64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. started g. moved

    b. have known h. have lived

    c. did … meet i. had

    d. haven’t seen j. bought

    e. has been k. has been

    f. went

    6. Complete Kate’s question using the words given in brackets. (Trang 64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Kate:

    – Where do you live?

    – How long have you lived there?

    – Why did you move?

    b. Kate:

    – What do you do?

    – How long have you worked there?

    – What did you do before that?

    7. Read the situations and complete the sentences, using the words is brackets. (Trang 65-66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. as/ so nice as your

    b. as ptty as her sister

    c. different from dogs

    d. the same … Mrs. Brown

    e. is different from

    f. the same … her husband’s salary

    g. different from … I thought

    h. the same … mine

    i. different from John’s

    j. as intelligent as Jill (is)

    k. at the same … the guests

    8. Change the adjectives to their comparative forms. (Trang 66 sách Bài tập Tiếng Anh 8) 9. Read the adjectives to their comparative forms. (Trang 66-67 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    1. area 6. entertainment 11. natural

    2. largest 7. describe 12. students

    3. attractions 8. cultural 13. neighbourhoods

    4. museums 9. center 14. home

    5. shops 10. parks 15. atmosphere

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 67-68 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. C

    b. C

    c. B

    d. C

    e. D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 7: Pollution
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 1: Leisure Activities
  • Unit 1 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 7: My Neighborhood

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers
  • Bt Tiếng Anh 8 Unit 1 Test 1
  • Soạn Anh 8: Unit 10. Read
  • Unit 8 Lớp 11: Writing
  • Match the names of places found in a neighborhood with the pictures.

    (Em hãy ghép tên một nơi ở trong vùng với tranh thích hợp.)

    a. grocery store: cửa hàng tạp hóa

    e. hairdresser’s: hiệu làm tóc

    Nam: Chào bạn. Mình tên là Nam.

    Na: Chào bạn. Rất vui được gặp bạn. Mình tên là Na.

    Na: Ừ. Mình đã ở đây từ tuần trước.

    Nam: Mình tin chắc bạn sẽ thích vùng này cho mà xem.

    Na: Hy vọng là mình sẽ thích. Bạn sống ở đây bao lâu rồi?

    Nam: Ô, mình sống ở đây chừng 10 năm rồi.

    Na: Chắc bạn biết vùng này rất rõ.

    Na: Gần đây có nhà hàng nào không nhỉ? Mẹ mình quá mệt không thể nấu cơm tối nay được.

    Nam: Có một nhà hàng ở ngay góc đường đằng kia thôi.

    Na: Thức ăn ở đó như thế nào?

    Nam: Rất ngon. Chúng tôi thích ăn ở đó. Ở đó phục vụ món ăn Huế và bánh khoái thì rất ngon. Bạn nên ăn thử.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. Complete the sentences. Use the words from the dialogue.

    (Hãy hoàn thành các câu sau, dùng các từ từ đoạn hội thoại trên.)

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    Mrs. Kim: I want to send this parcel to Quy Nhon.

    Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

    Mrs. Kim: I’ m not sure. How much is airmail?

    Clerk: I’ll have to weigh the parcel first. Mmm. Five kilograms. That’ll be 32,500 dong.

    Mrs Kim: Oh! That’s expensive.

    Clerk: Surface mail is much cheaper. It’s only 19.200 dong.

    Mrs. Kim: That’s better. I’ll send it surface.

    2. Look at the following brochure and the information in the box. Make similar dialogues.

    You: I’d like to send this letter to Kon Tum.

    Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

    You: I’m not sure. How much is surface mail?

    Clerk: I’ll have to weigh the letter first. Well, 20 grams. That’ll be 800 dong.

    You: OK. I’ll send it surface mail.

    You: I want to send this postcard Ho Chi Minh City.

    Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

    You: I’m not sure. How much is airmail?

    Clerk: I’ll have to weigh the postcard first. Well, 15 grams. That’ll be 1,200 dong.

    You: OK. I’ll send it airmail.

    You: I’d like to send this pareel to Ca Mau.

    Clerk: Do you want to send it airmail or surface mail?

    You: I’m not sure. How much is airmail?

    Clerk: I’ll have to weigh the pareel first. Mnn. Two kilograms. That’ll be 13,000 dong.

    You: Ok! That’s not very expensive. I’ll send it airmail.

    You: I’d like to send this pareel to Buon Me Thuot.

    Clerk: Do you want to send airmail or surface mail?

    You: I’m not sure. How much is airmail?

    Clerk: I’ll have to weigh the pareel first. Mmm, five kilograms. That’ll be 32,000 dong.

    Clerk: Surface mail is much cheaper. It’s only 19,200 dong.

    You: That’s better. I’ll send it surface.

    Nam: Hello, Na. What are you going to do this weekend?

    Na: I’m not sure. I just don’t know what to do and where to go in this new neighborhood.

    Nam: Why don’t we look at ‘What’s on this week?’ in the newspaper.

    Na: Good idea. Can you suggest what I should?

    Nam: Do you like movies? There’s a new film at the Millennium Cinema.

    Na: What’s that? The New Comer, Australian film.I’ve seen this film before. I saw it on Star Movies.

    Na: Yes. Here, the photo exhibition at the Culture House sound exciting!

    Nam: But it dose not open during the weekend. And you can not go to the English Speaking contest either. It is on Thursday. Ah, yes. Here, soccer, a match between Le Do school and Quang Trung school, the best U15 teams in our province. I will definitely go and see it with Ba and Minh.

    Nam: At the Town Ground. This is a very special event in town, I can tell you. Do you like to join us?

    Na: Oh, yes. I’d love to. I’ve never been to a soccer match before. It must be fun to watch a real match at the stadium. And I’d like to visit the Town Ground, too.

    Nam: Great. I’ll tell Minh and Ba to come to your home and we all go together. Remember the match starts at 4 pm, but we must be there by 3.30 if we don’t want to miss the opening show.

    2. Listen to the conversation again and check (V) the correct box for True, False or No Information.

    (Hãy nghe lại hội thoại và đánh dấu (V) vào cột True (đúng), False (sai) hoặc No Information (Không có thông tin).)

    Ngày hôm nay một khu mua sắm mới khai trương ở quận của Nam. Khu mua sắm này khác với khu mua sắm hiện tại. Tất cả các cửa hiệu đều ở dưới một mái nhà. Điều đó sẽ rất tiện lợi đặc biệt là trong những tháng hè nóng và ẩm ướt. Khách hàng sẽ mua sắm thoải mái và chẳng cần để ý gì đến thời tiết.

    Tuy nhiên, một vài người ở quận này không cảm thấy vui vì những thay đổi này. Chủ các cửa hiệu nhỏ trên đường Trần Phú nghĩ răng khu vực mua sắm này sẽ chiếm hết việc kinh doanh của họ. Một vài mặt hàng ở các cửa hiệu mới cũng sẽ giống như các mặt hàng ở các cửa hiệu nhỏ, nhưng các cửa hiệu ở khu vực mua sắm này sẽ trưng ra một lượng sản phẩm nhiều hơn cho khách hàng tha hồ chọn lựa, một vài sản phẩm lại có giá rẻ hơn ngoài.

    1. True or false? Check (V) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    (Đúng hay sai? Hãy đánh dấu (V) vào cột đúng hay sai, sau đó sửa câu sai lại cho đúng và viết vào vở bài tập của em.)

    a) What is special about the new shopping mall?

    b) What facilities are available in the shopping mall?

    c) What do the small store owners think about the new shopping mall?

    d) What kinds of goods will the stores in the mall offer?

    1. Read the community notice.

    2. Use the similar format to write a notice about the English Speaking contest below.

    The school English Speaking Club is going to hold a speaking contest to celebrate the Teachers’Day. The contest will be at Hall 204, Building G, from 7.30 pm to 10.00 pm on November 15. The person to contact is Tran Thi Thu Hang of class 8H.

    3. Write one or two notices about your class meeting and / or your Sports Club meeting.

    (Hãy viết một hoặc hai thông báo về cuộc họp lớp và/hoặc cuộc họp Câu lạc bộ Thể thao.)

    1. Match each verb to its past participle.

    (Em hãy ghép động từ với quá khứ phân từ của nó.)

    be - been see - seen go - gone do - done eat - eaten write - writen live - lived work - worked attend - attended collect - collected

    for five minutes for three hourssince January for two weekssince 1990 since Fridaysince the summer for 20 years

    3. Complete the sentences. Use the psent perfect form of the verbs in brackets.

    (Hãy hoàn thành các câu sau, dùng thì hiện tại hoàn thành cho động từ trong ngoặc.)

    4. Complete the conversation. Use the correct form of the verbs in the box.

    (Hoàn thành hội thoại sau, chia dạng đúng của động từ cho trong khung.)

    hope be(3) live see look want

    Tom: Nice to meet you, Ba. I’m Tom.

    Ba: Are you a newcomer here?

    Ba: I’m sure you’ll love this place.

    Ba: Yes. There’s one next to my house. Why?

    Tom: That’s great. I hope to see you again over there.

    5. Look at the pictures. Complete the sentences. Use the words in the box. You will have to use some words more than once.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành các câu sau, sử dụng từ cho trong khung. Em sẽ phải dùng một vài từ hơn một lần.)

    different expensive cheap modern long same large

    a. The magazine is not as large as the newspaper.

    b. Lipton tea is different from Dilmah tea.

    1. Write the past participle of the following verbs. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    walk - walked go - gone study - studied see - seen attend - attended be - been play - played do - done live - lived find - found write - written read - read

    2. Complete the sentences. Put for or since into each gap. (Trang 61 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    3. Complete the dialogues. (Trang 62 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Nam: How long have you lived there?

    Tom: How long have you used it?

    Ba: What does your dad do, Hoa?

    Hoa: He’s a doctor. He works in a hospital.

    Ba: How long has he worked there?

    Tonny: Do you know a young man called Tom?

    Tonny: How long have you known him?

    Loan: Yes. I live in a house near the center.

    Quang: How long have you lived here?

    4. Answer the question about you and your family. (Trang 63 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    g. She works in a hospital in the city center.

    h. She’s worked there for over 20 years.

    5. Complete the following sentences. Use the past simple and pnsent perpect form of the verbs in brackest. (Trang 63-64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. started g. moved b. have known h. have lived c. did ... meet i. had d. haven't seen j. bought e. has been k. has been f. went

    6. Complete Kate’s question using the words given in brackets. (Trang 64 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    – Where do you live?

    – How long have you lived there?

    – Why did you move?

    – What do you do?

    – How long have you worked there?

    – What did you do before that?

    7. Read the situations and complete the sentences, using the words is brackets. (Trang 65-66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. as ptty as her sister

    f. the same … her husband’s salary

    g. different from … I thought

    j. as intelligent as Jill (is)

    k. at the same … the guests

    8. Change the adjectives to their comparative forms. (Trang 66 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read the adjectives to their comparative forms. (Trang 66-67 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    10. Read the passage and answer the multiple-choice questions. (Trang 67-68 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 7: Pollution
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 14 Phần Reading
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 12 Phần Reading
  • Unit 8 Lớp 7: At The Post Office
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 8: Places
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 2: My Birthday

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Writing
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 2 Phần Language Focus
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal Information
  • Unit 2 Lớp 7: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back
  • Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 2: Personal information

    B. My birthday (Bài 1-10 trang 15-19 SBT Tiếng Anh 7)

    1. (trang 15 SBT Tiếng Anh 7): Complete the table. The first one is done for you.

    2. (trang 15 SBT Tiếng Anh 7): Complete the phrases. Use from…. to, in, at or on.

    3. (trang 16 SBT Tiếng Anh 7): Read the table. Then answer the questions.

    a. It’s 878 903

    b. He lives at 101 Nguyen Du Street

    c. It’s on February 23, 1986

    d. He’s 27 years old.

    e. It’s 18 Nguyen Hoang Street.

    f. He will be 28 on his next birthday.

    4. (trang 16-17 SBT Tiếng Anh 7): Write the answers to the questions about yourself.

    a. My nam is Minh.

    b. 32 Giai Phong Street.

    c. 0988 888 888

    d. I live with my parents.

    e. It’s 200 meters from my house to school.

    f. I walk to school.

    g. May 18, 2000.

    h. I’ll be 15 on my next birthday.

    5. (trang 17 SBT Tiếng Anh 7): You will have a party for your birthday and you want to invite some of your friends to the party. Complete the invitation card.

    Dear Nam,

    I am having a birthday party on May 15.

    The party will be at my house at 18 Ton That Tung Street.

    From 7 pm to 9 pm.

    I hope you will come and join the fun.

    Love,

    Tel: 01282502090

    6. (trang 17 SBT Tiếng Anh 7): Fill in the blank with one suitable pposition. The first one is done for you.

    7. (trang 18 SBT Tiếng Anh 7): Read the passage. Then answer the questions.

    a. Linh is a pupil.

    b. No, she isn’t.

    c. She is in grade 7.

    d. It’s about 500 meters from her house to school.

    e. She walks to school.

    f. At the moment, she is busy because she is pparing for the next birthday party next Tuesday.

    g. Her date of birth is December 15 th

    h. She will be 13 on her next birthday.

    8. (trang 18 SBT Tiếng Anh 7): Rearrange the words to make a sentence. The first one is done for you.

    a. At the moment, I have to study hard.

    b. Tonight I will stay in my bedroom and read some books.

    c. I don’t have to work on Saturday and Sunday but not today.

    d. Tomorrow morning I’ll go shopping in the city center with my cousins.

    e. My sister and I will visit our grandparents in Vung Tau on June 2 nd.

    9. (trang 18-19 SBT Tiếng Anh 7): Each sentence has one mistake. Underline the mistake and correct it.

    10. (trang 19 SBT Tiếng Anh 7): Crosswords: Month of the year.

    Các bài giải sách bài tập Tiếng Anh 7 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-2-personal-information.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 7: My Birthday
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100