Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 2 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Reading Writing English 12 Unit 2 Cultural Diversity Tính Đa Dạng Văn Hóa
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 25 Sgk Toán 4
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 2

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung

    1. Circle A, B, C, or D to show whose underlined part is pronounced differently. Listen, check and repeat the words. (Khoanh tròn A, B, C, D cho phù hợp sao cho phần gạch dưới được phát âm khác so với các âm còn lại. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ sau.)

    1. Chọn D. sure bởi vì âm S gạch dưới được phát âm là /J/ còn những từ còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn B. cinema vì âm Ç gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi những từ còn lại phát âm là /f/.

    3. Chọn C. compose vì âm 0 được phát âm là /su/ còn những từ còn lại được phát âm là /ũ/.

    4. Chọn B. architect vì âm çh được phát âm /k/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /tf/.

    5. Chọn C. question vì âm t được phát âm là /tf/ còn những từ còn lại được phát âm là /f/.

    2. Do the crossword puzzle and complete the sentences. (Làm câu đố ô chữ và hoàn thành các câu.)

    1. music 2. food 3. art 4. drink

    5. university 6. temple

    1. Âm nhạc cổ điển không thú vị như nhạc rock & roll cho người trẻ tuổi.

    2. Có vài món ăn cho bạn trong tủ lạnh.

    3. Múa rối nước là một hình thức nghệ thuật truyền thống ở Việt Nam.

    4. Sữa là thức uống yêu thích của em gái tôi.

    5. Văn Miếu được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

    6. Hàng ngàn người đến thăm đền Vua Hùng mỗi năm.

    3. Complete the following two passages about camping. Use the words or phrases in the boxes. (Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung)

    (1) How many (2) How much (3) How much (4) How many

    Chuẩn bị bữa ăn của bạn trước. Bạn sẽ làm bao nhiêu cái bánh sandwich? Bạn sẽ cần bao nhiêu bánh mì? Bạn sẽ làm bắp rang bơ chứ? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mang theo bao nhiêu trứng? Hãy chắc rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi đi.

    5. a (6) much (7) some (8) many

    Nhóm lửa là một kỹ năng. Và thật dễ khi học nó. Bạn sẽ không cần thực hành nhiều trước khi bạn có thể làm lửa trại. Bắt đầu với ít giấy và lá cây. Đặt cây gỗ lên phía trên cùng. Đừng dùng nhiều miếng gỗ to. Đặt 2 hay 3 miếng lên que củi và giữ phần còn lại ở bên kia.

    4. Write the sentences using the suggested words or phrases.(Viết các câu sử dụng từ/ cụm từ được đề nghị.)

    1. I think classical music is as exciting as country music.

    Tôi nghĩ nhạc cổ truyền thú vị như nhạc quê hương.

    2. These clothes are not as expensive as I thought.

    Quần áo này không đắt như tôi nghĩ.

    3. My taste in art is the same as hers.

    Khẩu vị nghệ thuật của tôi giống như của cô ấy.

    4. The price of foods in Ha Noi is not the same as it is in Hai Phong.

    Giá thức ăn ở Hà Nội không giống như giá ở Hải Phòng.

    5. Life in Vietnam is different from life in England.

    Cuộc sống ở Việt Nam khác với cuộc sống ở Anh.

    5. Rewrite the sentences in the passive. (Viết ại các câu ở thể bị động)

    1. The song Auld Lang Syne is sung on some occasions.

    Bài hát Auld Lang Syne được hát trong vài dịp.

    2. Vietnam’s anthem Tien Quan Ca was composed by Van Cao.

    Quốc ca Việt Nam “Tiến Quân ca” được sáng tác bởi Văn Cao.

    3. Water puppetery is performed in a pool.

    Múa rối nước được trình diễn ở hồ nước.

    4. A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    Hôm qua mẹ tôi đã mua nhiều thịt.

    5. Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Bún được làm từ loại gạo tốt nhất.

    6. Complete the conversations with the questions in the box. Act them out with your partner. (Hoàn thành bài đàm thoại với những câu hỏi trong khung. Thực hành với bạn học)

    (1) C (2) E (3) A (4) B (5) D

    1.

    A: Bạn thích nghe nhạc rock & roll không?

    B: Có.

    A: Bạn nghe nhạc bao lâu một lần?

    B: Tôi nghe mỗi ngày.

    2.

    A: Thức uống yêu thích của bạn là gì?

    B: Cà phê

    A: Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu cà phê?

    B: Hai tách

    3.

    A: Bạn thích đi pinic ở đâu?

    B: Bãi biển.

    A: Bạn thích làm gì ở đó?

    B: Mình thích ngồi dưới ánh mặt trời và đọc sách.

    Review 2: Skills trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.

    1. Two people are talking about their favourite films: Gone with the Wind and A Space Odyssey. Read their descriptions and tick (/) the boxes (Hai người đang nói về những phim yêu thích: Cuốn theo chiều gió và Chuyến du hành không gian. Đọc miêu tả của họ và đánh dấu chọn khung)

    NGƯỜI ĐÀN ÔNG: “Phim này được thực hiện vào năm 1939 với các ngôi sao Clark Gable và Vivien Leigh. Nó là bộ phim rất dài bởi vì nó nói về cuộc nội chiến Mỹ. Bạn không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Mình đã xem nó khoảng 4 lần và vẫn thích nó. Nó có lẽ quá lãng mạn với vài người nhưng đó là một trong những lý do mình thích nó.”

    NGƯỜI PHỤ NỮ: “Nó là một phim khoa học viễn tưởng cổ điển. Vài người thích nó và những người khác ghét nó. Stanley Kubrick đã đạo diễn cho phim này vào năm 1968. Câu chuyện nói về một nhóm nhà du hành người Mỹ du hành đến một hành tinh để tìm vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim hấp dẫn hay bạo lực nhưng nó ly kỳ trong việc sử dụng hình ảnh và âm nhạc.”

    2. Work in pairs. Plan a trip to a place. Ask and answer questions about the following ideas. You can use will or would like.

    – Nơi và thời điểm bạn đi

    – Bạn đi với ai

    – Bạn đi như thế nào

    – Bạn mang theo gì

    – Bạn làm gì

    I will go to the city zoo with my parents this Sunday. We will go there by motorbike. We will bring 3 sanwiches, 3 bottle of water, an umbrella, some candies and a camera. We will see the animals and find a place to take a rest in the zoo to have lunch.

    Tôi sẽ đi Vườn thú thành phố cùng ba mẹ vào Chủ nhật này. Chúng tôi sẽ đi đến đó bằng xe máy. Chúng tôi sẽ mang theo 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cái dù, một ít kẹo và một máy chụp hình. Chúng tôi sẽ đi xem những con thú và tìm một nơi trong vườn thú để nghỉ ngơi ăn trưa.

    Morning Sunday at 8:00 we will leave house to go the the zoo after breakfast.

    Around 11:30 we will have lunch in the zoo and then go around the zoo.

    In the afternoon we go home around 3 p.m.

    Tối Chủ nhật chúng tôi sẽ chuẩn bị mọi thứ trước. Chúng tôi chuẩn bị 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cây dù, một ít kẹo và một máy chụp hình.

    Sáng Chủ nhật 8 giờ chúng tôi sẽ rời khỏi nhà để đi vườn thú sau khi ăn sáng xong.

    Khoảng 11 giờ 30 chúng tôi sẽ ăn trưa trong vườn thú và sau đó đi loanh quanh vườn thú.

    Chúng tôi sẽ về nhà vào khoảng 3 giờ chiều.

    4. Listen to a man talking about his meal in a restaurant and tick the adjectives you hear.

    1. great (Đ) 2. nice (X) 3. fresh (Đ) 4. delicious (Đ)

    5. sweet (Đ) 6. tasty (Đ) 7. fine (X) 8. good (Đ)

    5. Listen again and complete the menu. (Nghe lai và hoàn thành thực đơn sau.)

    Audio script:

    Last weekend I went to a seafood restaurant on Main Street. It’s great. To begin, I had a salad. It was fresh with a great house dressing. My main dish was fish. I really enjoyed the spices it was cooked in. The vegetables were good – very fresh and tasty. For dessert, I had ice cream. It’s usually delicious but this time it was much too sweet. I couldn’t eat much because I am on a diet. I had a cup of tea to drink. Oh, it was delicious.

    6. Look at the pictures below. Write the instructions of how to cook a mushroom omelette. (Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.)

    First, slice the mushrooms.

    Đầu tiên, cắt nấm thành miếng nhỏ.

    Then, beat the eggs in a bowl.

    Sau đó, đánh trứng vào trong tô.

    Next, add salt to the egg mixture.

    Kế đến, cho muối vào hỗn hợp trứng.

    After that, pour the eggs into a frying pan. Add the mushrooms and cook.

    Sau đó đổ trứng vào chảo. Và thêm nấm vào nấu.

    Finally, fold the omelette in half.

    Cuối cùng gấp trứng thành một nửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 2 Lớp 6
  • Tập Đọc Nội Quy Đảo Khỉ
  • Bài 62: Nội Quy Đảo Khỉ
  • Soạn Bài Tập Đọc: Nội Quy Đảo Khỉ Trang 43 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Nội Quy Đảo Khỉ
  • Review 1 Lớp 7: Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 1 Lớp 8 Language ” Language ” Review 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Review 1. Language
  • Soạn Bài Nhớ Rừng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Bài Thơ “nhớ Rừng” Của Thế Lữ
  • Trắc Nghiệm Rút Gọn Câu
  • 1. Tiếng anh 7 Review 1: Language

    Task 1. Listen and tick (√) the word if it is the same as the word you hear and cross (x) it if it is different

    (Nghe và chọn (√) từ nếu nó giống với từ mà bạn nghe được và chọn (x) nếu khác.) Lời giải chi tiết:

    Task 2. Choose the word whose underlined part is pronounced differently

    (Chọn từ mà phần gạch dưới được phát âm khác) Lời giải chi tiết:

    1-A

    2-C

    3-C

    4-B

    5-B

    1. high bởi vì âm gh được phát âm là âm câm, còn những từ khác gh được phát âm là /f/

    2. original bởi vì âm g được phát âm là /dz/, còn những từ khác, g được phát âm là /g/.

    3. city bởi vì âm C được phát âm là /s/, còn những từ khác, C được phát âm là /k/.

    4. flour bởi vì âm 0u được phát âm là /au/, còn những từ khác, ou được phát âm là /s/.

    5. earn bởi vì âm ea được phát âm là /a/, còn những từ khác, ea được phát âm là /i/.

    Task 3. Put the phrases in the box into their suitable categories and tick (√) the one(s) you yourself do.

    (Đặt những cụm từ trong khung vào những phân loại thích hợp và chọn với những cụm từ mà bạn tự thực hiện.) Lời giải chi tiết:

    Task 4. How much can you remember? Choose one of the words/phrases below to match each description. The first one is an example.

    (Bạn có thể nhớ như thế nào? Chọn một trong những từ/ cụm từ bên dưới để nối với mỗi miêu tả. Câu đầu là ví dụ.) Lời giải chi tiết:

    Task 5. Choose the best answer A, B, or C to complete the sentences.

    (Chọn đáp án đúng nhất A, B, hoặc C để hoàn thành câu) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. A

    4. B

    5. C

    6. B

    1. People need between 1,600 to 2,500 calories a day to stay healthy.

    (Người ta cần 1600 đến 2500 calo một ngày để giữ dáng.)

    2. The room smells bad. Somebody has smoked in here.

    (Phòng học có mùi hôi. Có người đã hút thuốc.)

    3. In that area, it is difficult to find enough food in winter.

    (Trong khu vực đó, sẽ thật khó để tìm đủ thức ăn cho mùa đông.)

    4. He ate a lot of junk food, so he got fat quickly.

    (Anh ấy đã ăn nhiều thức ăn vặt, vì thế anh ấy đã mập lên rất nhanh.)

    5. In the history of mankind, people have always looked for new foods.

    (Trong lịch sử nhân loại, người ta luôn tìm kiếm những thức ăn mới.)

    6. Be a Buddy was founded in 2011 to help the street children.

    (Bạn đồng hành được thành lập vào năm 2011 để giúp trẻ em đường phố.)

    Task 6. Match the beginnings in A with the endings in B.

    (Nối câu đầu của cột A với phần kết thúc của cột B) Lời giải chi tiết:

    1. D

    2. E

    3. A

    4. C

    5. B

    1. These people live in the mountains, so they have a lot of fresh air.

    (Những người này sống trên núi, vì vậy họ có nhiều không khí trong lành.)

    2. To help your community, you can join in Be a Buddy, or you can start your own activities.

    (Để giúp cộng đồng của mình, bạn có thể tham gia vào chương trình “Làm bạn đồng hành”, hoặc có thể bắt đầu những hoạt động riêng của bạn. )

    3. Don’t eat too close to your bedtime, or you will get fat.

    (Đừng ăn quá gần giờ đi ngủ, nếu không bạn sẽ bị mập. )

    4. My dad can make beautiful pieces of art from empty eggshells, but he never sells them.

    (Cha tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật từ vỏ trứng, nhưng ông ấy không bao giờ bán chúng.)

    5. Place a bin here and there, and people will throw rubbish into them.

    (Đặt một thùng rác ở đây và đó, và người ta sẽ cho rác vào đó.)

    Task 7. Work in pairs. Ask your partner the questions to find out if your partner has good eating habits.

    (Làm theo cặp. Hỏi bạn những câu hỏi để tìm ra bạn học có thói quen ăn uống tốt hay không?) Lời giải chi tiết:

    1. Do you wash your hands before and after a meal?

    (Bạn có rửa tay trước và sau bữa ăn không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    2. Do you throw food wrappers in a bin when you finish eating?

    (Bạn có vứt giấy gói đồ ăn vào thùng rác khi bạn ăn xong không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    3. Do you stop eating when you start feeling full?

    (Bạn có ngừng ăn khi cảm thấy no bụng không?)

    (Vâng, tôi có. / Không, tôi không có.)

    4. Do you eat lying on your stomach?

    (Bạn có nằm sấp khi ăn không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    5. Do you eat long before you go to bed?

    (Bạn có ăn cách xa giờ đi ngủ không?)

    (Vâng, tôi có./ Không, tôi không có.)

    2. Tiếng anh 7 review 1: Skills

    Task 1. Read the passage and choose the correct answer A, B, or C.

    (Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng là A, B hay c.)

    What you choose makes what you are. Here are four things you can do to make you happy.

    Laugh louder

    Laughter makes you happy, and it has a magic power of making the hearer happy, too. Laughter is like medicine. It makes people live longer.

    Love others fully

    Expss your love more often. Don’t keep it to yourself. You might not know how much you can make yourself and others happy by doing so.

    Live positively

    Remember that everybody has some valuable skills and abilities to contribute to life. Nobody is NOBODY. Learn to love and respect yourself and others. You’ll feel happy.

    Tạm dịch:

    Những gì bạn chọn tạo nên chính bạn. Đây là 4 điều làm bạn hạnh phúc.

    Thích phiêu lưu

    Thăm một nơi mới, làm một điều mới, hoặc nói chuyện với một người mới. Điều này mang đến kiến thức và kinh nghiệm mới cho bạn.

    Cười lớn hơn

    Tiếng cười làm bạn hạnh phúc, và nó có một sức mạnh ma thuật làm cho người nghe hạnh phúc. Tiếng cười như thuốc. Nó làm bạn sống lâu hơn.

    Yêu người khác trọn vẹn

    Thể hiện tình yêu của bạn thường xuyên hơn. Đừng giữ nó cho riêng bạn. Bạn có thể không biết bạn có thể làm cho chính bạn và những người khác vui như thế nào khi làm điều đó.

    Sống tích cực

    Nhớ rằng mọi người có vài kỹ năng đáng giá và đóng góp cho cuộc sống. Không ai không là gì cả. Học cách yêu và tôn trọng bản thân bạn và người khác. Bạn sẽ cảm thấy hạnh phúc.

    Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. C

    4. B

    1. What can you do to get more knowledge? (Bạn có thể làm gì để có thêm kiến thức?)

    A. Visit a new place. (Thăm một nơi mới.)

    B. Use your skills to contribute to life. (Sử dụng những kỹ năng của bạn để đóng góp cho cuộc sống.)

    C. Love people around you. (Yêu những người xung quanh bạn.)

    2. What can you do to live longer? (Bạn có thể làm gì để sống lâu hơn?)

    B. Laugh louder. (Cười lớn hơn.)

    C. Live positively. (Sống tích cực.)

    3. How good is it if you have a positive attitude? (Sẽ tốt như thế nào nếu bạn có một thái độ tích cực?)

    A. You can laugh more. (Bạn có thể cười nhiều hơn.)

    B. You can do more things. (Bạn có thể làm nhiều thứ hơn.)

    C. You can feel happy. (Bạn có thể cảm thấy hạnh phúc.)

    4. What is the purpose of this passage? (Mục đích của bài đọc này là gì?)

    A. To change people’s ideas about life. (Để thay đổi ý kiến của mọi người về cuộc sống.)

    Task 2. Work in pairs. Interview each other to answer the questions. Then report the results to your class.

    (Làm theo cặp. Phỏng vấn nhau để trả lời các câu hỏi. Sau đó báo cáo kết quả cho lớp.) Lời giải chi tiết:

    1. Do you know of community activities in your area?

    (Bạn có biết các hoạt động phục vụ lợi ích cộng đồng trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, tôi biết. Không, tôi không biết.)

    2. Do you ever take part in a community activity?

    (Bạn đã bao giờ tham gia vào một hoạt động cộng đồng chưa?)

    (Vâng, tôi có. Không, tôi không có.)

    3. Are the community authorities the only ones to solve the problems in the area?

    (Chính quyền địa phương có phải là những người duy nhất giải quyết các vấn đề trong vùng của bạn không?)

    (Vâng, họ có. Không, họ không có.)

    4. Should everybody take part in solving the problems in the area?

    (Mọi người có nên tham gia vào việc giải quyết các vấn đề trong vùng không?)

    (Vâng, họ nên. / Không, họ không nên.)

    5. Would you love to make a big contribution to your community?

    (Bạn có muốn đóng góp thật nhiều cho cộng đồng nơi bạn sinh sống không?)

    (Vâng, tôi thích. / Không, tôi không thích.)

    Task 3. Listen and tick (√) the correct answers.

    (Nghe và chọn đáp án đúng) Lời giải chi tiết:

    1. A

    2. B

    3. B

    4. C

    1. Why does Lan think that she can’t go to Nga’s party? (Tại sao Lan nghĩ rằng cô ấy không thể tới dự bữa tiệc của Nga?)

    A. She hasn’t finished her homework. (Cô ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.)

    B. She doesn’t want to go to Nga’s party. (Cô ấy không muốn tới dự bữa tiệc của Nga.)

    C. The party is on her school day. (Bữa tiệc diễn ra vào ngày đi học của cô ấy.)

    2. What has Lan decided to do? (Lan quyết định làm gì?)

    A. She will not go to Nga’s birthday party. (Cô ấy sẽ không tới dự bữa tiệc sinh nhật của Nga.)

    B. She can finish her homework first and go to the party later. (Cô ấy có thể hoàn thành bài tập về nhà trước và sau đó tới dự bữa tiệc.)

    C. She can ask her sister to help her with her homework. (Cô ấy có thể nhờ chị cô ấy giúp làm bài tập về nhà.)

    3. What is the problem with Minh? (Có vấn đề gì với Minh?)

    A. He doesn’t like parties. (Cậu ấy không thích tiệc tùng.)

    B. He often lies to his friends. (Cậu ấy thường nói dối bạn bè.)

    C. He has no friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    4. What can be the result of Minh’s habit? (Thói quen của Minh có thể dẫn tới hậu quả gì?)

    A. He doesn’t any friends. (Cậu ấy không có bạn.)

    B. He will quit his class. (Cậu ấy sẽ bỏ học.)

    C. His friends will stop trusting him. (Bạn bè sẽ không còn tin cậu ấy nữa.)

    Audio script: Conversation 1

    Lan: Nga’s having a birthday party tonight and I’m afraid that I can’t go.

    Mai: Why not?

    Lan: Lots of homework.

    Mai: Why don’t you ask your sister to help. She’s so good at maths.

    Lan: I don’t want to.

    Mai: Oh no. You can still do your homework first and go to the party later.

    Lan: Yes, it’s a better idea. I’ll do as you say.

    Mai: Great. See you there.

    Conversation 2

    Lan: By the way, is Minh coming, too?

    Mai: I saw his name in the list but I don’t know if he’s coming. Why?

    Lan: I don’t like him. He often tells a lie.

    Mai: Yes, I know. He lies to his friends and never says ‘Sorry’ when he’s discovered.

    Mai: And he’s losing friends.

    Lan: Yes. We can’t trust a liar, can we?

    Mai: No, we can’t.

    Dịch Script: Hội thoại 1

    Lan: Hôm nay Nga tổ chức tiệc sinh nhật và tôi sợ rằng mình không thể đi.

    Mai: Tại sao không?

    Lan: Rất nhiều bài tập về nhà.

    Mai: Tại sao bạn không nhờ chị gái giúp đỡ. Chị ấy giỏi toán học.

    Lan: Mình không muốn vậy.

    Mai: Ôi không. Bạn vẫn có thể làm bài tập về nhà trước rồi mới tới dự tiệc cũng được mà.

    Lan: Vâng, đó là một ý tưởng tốt hơn. Tôi sẽ làm như bạn nói.

    Mai: Tuyệt. Hẹn gặp bạn ở đó.

    Hội thoại 2

    Lan: Nhân tiện, Minh có đến không?

    Mai: Tôi thấy tên anh ấy trong danh sách nhưng tôi không biết anh ấy có đến không. Sao thế?

    Lan: Tôi không thích anh ấy. Anh ta thường nói dối.

    Mai: Vâng, tôi biết. Anh ta nói dối bạn bè và không bao giờ nói ‘Xin lỗi’ khi anh ta bị phát hiện.

    Lan: Anh ta có biết rằng nói dối chẳng hay ho gì không nhỉ?

    Mai: Và anh ấy mất bạn bè.

    Lan: Vâng. Chúng ta không thể tin tưởng kẻ nói dối, phải không?

    Mai: Không, chúng ta không thể.

    Task 4. Make complete sentences from the prompts below and match them with the pictures.

    (Hoàn thành các câu từ gợi ý bên dưới và nối chúng với những bức tranh.) Lời giải chi tiết: Picture 1:

    1. they/water/and/take great care/tree/during/first month.

    (Họ tưới nước và chăm sóc các cây suốt tháng đầu.)

    5. activity/be often done/spring.

    (Hoạt động này thường được thực hiện vào mùa xuân.)

    6. they/ dig/hole/ put/young tree/in.

    (Họ đào một cái hố để đặt cây con vào.)

    Picture 2:

    2. they/carry/recycled bags/put/rubbish/in.

    (Họ mang những cái túi tái chế để bỏ rác vào.)

    3. community organise/activity/once a month.

    (Cộng đồng tổ chức hoạt động này một tháng một lần.)

    4. they/ walk/along/ beach/and/ collect/all/rubbish.

    (Họ đi bộ dọc bờ biển và thu nhặt tất cả rác.)

    2. laughter /ˈlɑːftə(r)/ nụ cười

    3. respect /rɪˈspekt/ tôn trọng, trân trọng

    4. contribute /kənˈtrɪbjuːt/ cống hiến

    5. authority /ɔːˈθɒrəti/ chính quyền

    6. solve /sɒlv/ giải quyết

    7. lie /laɪ/ nói dối

    8. trust /trʌst/ tin tưởng

    9. discover /dɪˈskʌvə(r)/ khám phá, phát hiện

    10. organize /ˈɔːɡənaɪz/ tổ chức

    3. File tải miễn phí hướng dẫn giải Tiếng Anh 7 Review 1: Skills, Language hay nhất:

    Chúc các em học sinh ôn luyện hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Soạn Văn 7 Vnen Bài 6: Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang Ngắn Gọn
  • Cảm Nghĩ Về Bài Qua Đèo Ngang
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 6: The First University In Viet Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 6: After School Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: Communication, Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 3 (Unit 7-8-9)

    Review 3: Language (phần 1 → 8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

    3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

    5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

    Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp An Độ trong suốt lễ hộỉ Diwali.

    1. If s about 1877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

    2. How far is it from Hue to Da Nang?

    3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

    4. In spite of being tired, they wanted to watch the film.

    5. Although the festival took place on a remote area, a lot of people attended it.

    1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

    2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

    3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

    4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

    5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

    6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget… What will we see?

    8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

    Review 3: Skill (phần 1 → 6 trang 37 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    What are the Oscars? (Giải Oscars là gì?)

    Giải thưởng Hàn lâm, thông thường được biết đến với tên là giải Oscars, là giải thưởng phim điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. Nó được tổ chức từ năm 1929. Nó được gọi là giải Oscar theo tên của bức tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

    The Oscar statuette (Bức tượng Oscar)

    Bức tượng Oscar chính thức được gọi là Giải thưởng Hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 pound. Bức tượng Oscar được thiết kế bởi Cedric Gibbons và được điêu khắc bởi George Stanley. Đó là bức tượng hiệp sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

    Different awards in the Oscars (Các giải Oscars khác)

    Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “bộ phim hay nhất” nhất. Nó được trao cho bộ phim hay nhất. Hai giải quan trọng khác là giải “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” cho vai chính. Có nhiều giải thưởng khác nữa như giải “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất” v.v…

    1. They were first organized in 1929. (Được tổ chức lần đầu tiên năm 1929.)

    2. They are named after the Oscar statuette. (Được đặt tên theo bức tượng giải Oscar.)

    3. He is the person who designed the Oscar statuette. (Ông là người thiết kế các bức tượng giải Oscar.)

    4. Emil Jannings received the first Oscar statuette. (Emil Jannings được nhận đầu tiên.)

    5. If s the prize for the best film. (Là giải thưởng cho bộ phim hay nhất.)

    1. Nam/ Nữ diễn viên nào đã dành giải Oscar mà bạn biết?

    2. Tại sao bạn nghĩ rằng giải Oscars quan trọng đối vói các nam/ nữ diễn viên?

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet. (Diễn viên Daniel Day-Lewis, Jack Nicholson, Jessica Lange, Kate Winslet.)

    2. It’s very important because this prize proves their talents in their job. (Giải thưởng này quan trọng vì nó minh chứng cho tài năng của họ trong công việc.)

    Gửi từ: [email protected]

    Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

    Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

    I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to ppare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.

    Mai thân mến,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 5: Work And Play
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 2 (Unit 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 4: Life In The Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 5: Can You Swim?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 4: My Neighbourhood
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 mới Review 2 (Unit 4-5-6)

    Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 70-71 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Which hotel are you staying at?

    – The Grand Hotel. It’s by the sea.

    Isn’t it the one you stayed in last year!

    2. -I can’t find my key. Do you happen to see it anywhere?

    – It’s on the coffee table.

    – There’s nothing on the coffee table.

    – Really? I did see it there when I was tidying up the room this morning.

    3. – You have to help me with this assignment.

    – Are you going to rely on others all your life?

    4. – Have you seen The Tomb Raider?

    – No, I haven’t. But I’ve seen The Smiths.

    – Is that the film you often talk about?

    – Yes, it is. Look. This is the trailer for it.

    1. Trẻ con ở thời của tôi thường tự giải trí bằng cách chơi với những thứ chúng có thể tìm được trong thiên nhiên.

    2. Từ “recognize” được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận thứ gì đó tồn tại, là thật hoặc giá trị của nó.

    3. The Grand Canyon ở Mỹ được cho là một bảo tàng địa lý khổng lồ.

    4. Các lễ hội hàng năm được tổ chức để giúp lưu giữ truyền thống của chúng ta.

    5 Đây là bức ảnh trường tôi 40 năm trước. Đó là một căn phòng nhỏ băng đất bao quanh bởi những cánh đồng.

    6. Tháp Luân Đôn là bằng chứng bảo vệ các kỳ quan lịch sử cả về lợi ích tài chính và lịch sử.

    7. Tiêu chuẩn sông ở miền quê được cải thiệu đáng kể trong một năm qua.

    8. Hầu hết các quốc gia châu Á đều gìn giữ một giá trị tuyệt vời là tôn trọng người lớn tuổi.

    1. I wish I was now participating in an international summer camp in Brazil.

    2. I wish we still had traditional markets.

    3. I wish I could visit NhaTrang.

    4. I wish I had time to learn ceramic painting.

    5. I wish I was not at home writing an essay./ I wish I was playing with my friends.

    Veronica: Bạn đã đi đâu vào kỳ nghỉ hè vậy Lan?

    Lan: Chúng mình đã đến Hội An.

    Veronica: À, một phố cổ nhỏ ở Quảng Nam. Mình đã đến đó 2 lần.

    Veronica: Mình cũng vậy. Mình quý cách những người địa phương lưu giữ truyền thống: những chiếc lồng đèn Trung Quốc sặc sỡ, những người bán hàng rong, những ngôi chợ mở…

    Lan: Vâng và những chuyến đi thư giãn trên thuyền vào buổi tối với ngọn đèn dầu phía trước.

    Veronica: Yeah… bạn đã dùng thử cao lầu và bánh vạc chưa?

    Lan: Chắc chắn là chúng mình phải thử rồi. Chúng được xem là những điều đặc biệt của Hội An mà.

    Veronica: Khi mình ở đó, mình đã thuê 1 chiếc xe đạp và đạp đến những địa điểm yêu thích. Mình đã gặp và nói chuyện nhiều với người địa phương, chụp ảnh làng quê và biển…

    Lan: Ồ, mình đã không biết về việc thuê xe đạp. Mình ước mình có thể trở về năm trước.

    Review 2: Skills (phần 1 → 4 trang 72-73 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Vào thời điểm này 50 năm trước và thậm chí là xưa hơn nữa, trong sự thiếu vắng của Internet và đủ loại đồ chơi công nghệ cao, thế giới giải trí khác biệt so với những gì ngày nay. Chạy lông nhông trên những đồng cỏ và tắm sông, trẻ con ngày ấy xem thiên nhiên là sân chơi của chúng và tò mò khám phá cũng như hưởng thụ thiên nhiên theo cách sáng tạo của chính chúng. Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh chúng để làm đồ chơi. Bọn con trai dùng cành cây làm gươm để chơi đánh trận giả trong khi tụi con gái cành cây làm đũa để chơi đồ hàng. Bằng cách này, trẻ con thư giãn bản thân chúng trên đường đến trường, suốt thời gian ra chơi và thậm chí khi chúng chăn trâu. Lúc đó, kéo quân, trốn tìm, nhảy dầy là những trò chơi phổ biến. Một số chúng thậm chí tồn tại đến hôm nay.

    Sự thật là những trò chơi phổ biến đó có ý nghĩa chơi theo nhóm làm cho bọn trẻ kết bạn nhanh hơn và dễ dàng hơn. Hơn nữa, người ta hiếm khi rời khỏi nơi họ sông, vì vậy môi ràng buộc thơ ấu thậm chí mạnh mẽ hơn thể như trẻ con lớn lên chơi cùng nhau suốt cuộc đời chúng.

    1. Children back then saw nature as their playground.

    1. Playing games in groups made it easier and faster for children to make friends.

    1. Childhood bonds were stronger as they grew up playing together.

    1. Người ta chỉ đến thăm Mộc Châu vào mùa xuân.

    2. Vẻ đẹp của Mộc Châu không giống nơi nào khác ở Việt Nam.

    3. Khách du lịch ăn thức ăn địa phương bởi vì họ thích cách thưởng thức thức ăn.

    4. Du khách đến 1 ngôi làng nhỏ có thể được đãi món rượu bắp nhà làm.

    5. Sự hiếu khách của người địa phương là 1 điểm thu hút khách du lịch.

    6. Thật là khó khăn để đến Mộc Châu bới vì nó là vùng cao và xa.

    A traditional home in Viet Nam has two – wing and three – room. The house are usually made of wood, bricks and tiles if owner is well – off. And the poorer build their house with bamboo, earth and straw. Most of them live in extended family where man is head of the household. Food and drinks are mainly home – grown and home – made so they are all very healthy. Their marriges are usually arranged by parents.

    Từ khóa tìm kiếm:

    • học tốt anh 9 review (units 1-2-3)
    • anh lớp 9 review ( units 4-5-6)
    • skills review 2 lop 9 trang 73
    • tiếng anh lớp 9 review unit 4-5-6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Communication, Skills 1
  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Ôn Tập Unit 4 Lớp 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 7 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 14, 15 Câu 10, 11, 12, 13 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 21, 22 Câu 18, 19 Tập 2
  • Lý Thuyết Chương I: Số Hữu Tỉ. Số Thực
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 87 Câu 63, 64, 65, 66, 67Tập 2
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 87 Sách Giáo Khoa Toán 7
  • Hướng dẫn giải Review 3 trang 36 sgk Tiếng Anh 7 tập 2 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 7 tập 2 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

    LANGUAGE trang 36 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    Pronunciation trang 36 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    1. Choose the word whose the underlined part is pronounced differently. (Chọn một từ mà phần gạch dưới của nó được phát âm khác) Answer: (Trả lời)

    1. B; 2. C; 3. C; 4. A; 5. B

    1. Chọn B. acted vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    2. Chọn C. fastened vì phần gạch chân ed được phát âm là /d/ trong khi các phần còn lại phát âm là /t/

    3. Chọn C. paraded vì phần gạch chân ed được phát âm là /id/ trong khi các phần còn lại phát âm là /d/

    4. Chọn A. many vì phần gạch chân a được phát âm là /e/ trong khi các phần còn lại phát âm là /ei/

    5. Chọn B. great vi phần gạch chân ea được phát âm là /ei/ trong khi các phần còn lại phát âm là /e/

    2. Complete the two word webs with two-syllable words according to the stress pattern. (Hoàn thành hai từ với những từ hai âm theo kiểu nhấn âm.) Answer: (Trả lời)

    o’bey: receive, polite, perform, ppare, parade

    – ‘ dancer: beauty, copy, teacher, classmate, actor

    Vocabulary trang 36 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    3. Write the phrases from the box under the road signs. (Viết những cụm từ ở khung bên dưới những biển báo đường bộ)

    1. Ahead only: (Chỉ đi thẳng)

    Answer: (Trả lời)

    2. No crossing: (Cấm băng ngang)

    3. No right turn: (Cấm rẽ phải)

    4. Right turn only: (Chỉ rẽ phải)

    5. Railway crossing: (Cảnh báo đường ray cắt ngang)

    4. Complete the description of Diwali. Fill each blank with the correct form of the word in brackets. (Hoàn thành bài miêu tả lễ hội Diwali. Điền vào mỗi chỗ trống với một dạng từ thích hợp trong ngoặc)

    1) celebration; (2) cultural; (3) performace; (4) parades; (5) festive

    Answer: (Trả lời)

    Diwali, Lễ hội Ánh sáng của đạo Hindu, là ngày lễ quan trọng nhất trong năm ở Ăn Độ. Lễ hội Diwali đặc biệt được tổ chức khắp đất nước vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lễ hội thể hiện bề dày về văn hóa của đất nước này. Mọi người mở cửa chính và cửa sổ và thắp nên đế chào đón Lakshmi, vị thần của sự giàu có. Họ cũng thường thức các tiẽt mục biểu diễn ca múa nhạctruyền thống và xem bắn pháo hoa nữa. Mọi người cũng có thế xem diễu hành với những xe diễu hành rất đẹp. Không khí lễ hội rất sôi nổi khắp Ấn Độ trong suốt lễ hội Diwali.

    Tạm dịch: 5. Solve the crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ.)

    1. Một loại phim nói về người thật và việc thật. ⇒ phim tài liệu

    Answer: (Trả lời)

    2. Phim hài thường vui nhộn.

    Tạm dịch:

    3. Những phim nhàm chán thường làm tôi buồn ngủ.

    4. Một loại phim về kẻ sát nhân hoặc tội phạm. ⇒ phim ly kỳ, gây cấn

    5. Cô ấy cảm động đến rơi nước mắt vì bộ phim.

    6. Một loại phim thể hiện những nhân vật hoạt hình. ⇒ phim hoạt hình

    Grammar trang 36 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    6. Match the questions with the answers (Nối những câu hỏi với câu trả lời)

    1. Tại sao bạn thích lễ hội hoa Tulip?

    c. Bởi vì mình thích hoa và ván hóa Hà Lan

    2. Bạn đã làm gì vào ngày hội năm rồi?

    f. Mình xem diễu hành và múa điệu samba.

    3. Họ tổ chức lễ hội bia ở đâu?

    a. Ồ, nó là một lễ hội phổ biến ở nhiều nước bao gồm cả Việt Nam.

    4. Bạn nhận quà lưu niệm này khi nào?

    b. Khi tôi đến La Tomatina – Lễ hội cà chua ở Tây Ban Nha.

    5. Bạn đã chụp hình như thế nào?

    d. Tôi đã phải đứng trên ban công để xem toàn cảnh cuôc diễu hành.

    6. Giữa Di wall và Hanukkah, bạn thích cái nào hơn?

    e. Tôi thích Diwali hơn.

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch: 7. Rewrite the sentences so that they have the same meaning as the original ones. Use the words given. (Viết lại câu để chúng có cùng nghĩa như câu ban đầu. Sử dụng từ được cho)

    1. It’s about 1,877 kilometers from Ha Noi to Can Tho.

    2. How far is it from Hue to Da Nang?

    3. There didn’t use to be many traffic jams when I was young.

    Answer: (Trả lời)

    4. In spite of being tired they wanted to watch the film.

    5. Although the festival took place in a remote area, a lot of people attended it.

    1. Khoảng cách từ Hà Nội đến Cần Thơ là khoảng 1.877km.

    2. Khoảng cách giữa Huế và Đà Nẵng là bao nhiêu?

    3. Không có nhiều kẹt xe khi tôi còn trẻ.

    Tạm dịch:

    4. Mặc dù mệt, nhưng họ vẫn muôn xem phim.

    5. Lễ hội diễn ra ở một khu vực xa xôi, tuy nhiên, nhiều người vẫn tham gia.

    6 → 7 → 1 → 4 → 5 → 2 → 8 → 3

    8. Put the lines of the dialogue in the correct order (1-8). Then act out the conversation with a classmate.

    1. Mai, let’s go to the cinema this Saturday.

    (Đặt những dòng đàm thoại vào thứ tự đúng (1-8). Sau đó thực hành đàm thoại với bạn học.)

    2. Great idea, Mi. Which cinema shall we go to?

    Answer: (Trả lời)

    3. How about the Cinemax? If s the newest one in Ha Noi.

    4. Thaf s fine. How far is it from your house to the Cinemax?

    5. If s only two kilometres. You can cycle to my house, and then we can walk there. Remember? Two years ago, there didn’t use to be any cinemas near our house.

    6. Yeah. Things have changed. Oh, the most important thing before we forget … What will we see?

    8. OK. That’s a good idea, ru be at your house at 5 and we’U walk there. Remember to buy the tickets beforehand.

    1. Mai, chúng ta hãy đi đến rạp chiếu phim vào thứ Bảy này đi.

    2. Ý kiến hay đó Mi. Chúng ta đến rạp nào?

    Tạm dịch:

    4. Hay đó. Từ nhà bạn đến Cinemax bao xa?

    5. Chỉ 2km thôi. Bạn có thể đạp xe đến nhà mình, và sau đó chúng mình có thể đi bộ đến đó. Nhớ không? Cách đây 2 năm chưa từng có rạp phim nào gần nhà chúng ta cả.

    6. Đúng. Mọi thứ đã thay đổi. Ồ, điều quan trọng nhất trước khi chúng ta quên mất… chúng ta sẽ xem gì?

    SKILLS trang 37 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    Reading trang 37 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    1. Read the passage. Match the headings in the box with the paragraphs.

    A – 2. What are the Oscars?

    (Đọc bài văn. Nối tựa để trong khung với những đoạn văn)

    B – 3. The Oscar statuette

    C – 1. Different awards in the Oscars

    Answer: (Trả lời)

    A. Oscars là gì?

    Giải thưởng hàn lâm, thường được biết như là giải Oscars, là giải thưởng phim nổi tiếng nhất trên thế giới. Giải được tổ chức kể từ 1929. Giải được gọi là Oscars sau khi những tượng vàng được trao cho người chiến thắng.

    B. Tượng Oscar

    Tượng Oscars chính thức được gọi là Giải thưởng hàn lâm cho những đóng góp xuất sắc nhất. Nó cao 13,5 inch và nặng 8,5 cân Anh. Tượng Oscar được Cedric Gibbons thiết kế và khắc bởi George Stanley. Đó là tượng một kỵ sĩ cầm thanh kiếm của thập tự quân, đứng trên một cuộn phim. Giải Oscar đầu tiên được trao cho Emil Jannings vào ngày 16 tháng 5 năm 1929.

    Tạm dịch:

    C. Những giải khác nhau trong giải thưởng Oscar

    Giải thưởng Oscar quan trọng nhất là giải “Hình ảnh xuất sắc nhất” được trao cho phim hay-nhất. Hai giải quan trọng khác là “Nam diễn viên xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên xuất sắc nhất” trong vai chính. Cũng có nhiều giải thưởng khác, như “Đạo diễn xuất sắc nhất”, “Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất” và “Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất”, “Thiết kế phục trang xuất sắc nhất”, “Biên tập phim xuất sắc nhất”…

    1. They were first organized in 1929

    2. They are named after the Oscar statuette.

    2. Read the passage again and answer the questions.

    3. He is the person who designed the Oscar statuette.

    (Đọc bài văn lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    4. Emil Jannings received the first Oscar statuette.

    Answer: (Trả lời)

    5. It is the prize for the best film.

    1. Giải Oscar được tổ chức lần đầu tiên khi nào? – Giải được tổ chức lần đầu vào năm 1929.

    2. Giải thưởng được đặt tên theo cái gì? – Giải được đặt tên theo tượng Oscar.

    3. Ai là Cedric Gibbons? – Ông là người đã thiết kế tượng Oscar.

    4. Ai nhận tượng Oscar đầu tiên? Emil Jannings nhận tượng Oscar đầu tiên.

    Tạm dịch:

    5. Giải Hình ảnh xuất sắc nhất là gì? Đó là giải thưởng cho phim hay nhất.

    Speaking trang 37 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    1. Tom Hanks – Kate Winslet

    2. This prize prove their talent of acting.

    3. Work in groups. Discuss the following questions. (Làm theo nhóm. Thảo ỉuận những câu hỏi sau.)

    1. Diễn viên nam và diễn viên nữ nào mà bạn biết đã từng nhận giải Oscar? – Tom Hanks – Kate Winslet

    Answer: (Trả lời)

    2. Tại sao bạn nghĩ giải Oscar quan trọng với nam, nữ diễn viên? Giải thưởng chứng minh được tài năng diễn xuất của họ.

    Listening trang 37 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    Tạm dịch: 4. Mi and Nick visit Ms Hoa at home. Listen to their conversation. Write T (true) or F (false).

    1. F → Because Ms Hoa said: It’s the first time you’ve come to my house, isn’t it?

    (Mi và Nick thảm cô Hoa ở nhà. Nghe đoạn đối thoại của họ. Viết T (đúng) hoặc F (Sai).)

    2. F → Because the photos are on the wall.

    Answer: (Trả lời)

    1. Mi và Nick đã từng đến nhà cô Hoa trước đây. → Bởi vì cô Hoa nói: Đây là lần đầu tiên các em đến nhà cô phải không?

    Correct: (Sửa lại)

    2. Họ đã thấy vài bức hình trong một album. → Bởi vì những bức hình nằm trên tường.

    3. Nick đã từng đến Lễ hội hoa Tulip ở Hà Lan.

    4. Cô Hoa đã từng đến lễ hội hoa Tulip vào tháng 9 năm rồi.

    Tạm dịch:

    5. Con trai cô Hoa ở Melbourne.

    Ms Hoa: Oh, hi Mi and Nick. Come in. It’s the first time you’ve come to my house, isn’t it?

    Mi: Yes, it is. Wow, look! Ms Hoa, those photos on the wall are so beautiful. I can see you among lots of tulips.

    Nick: Where did you take the photos? At the Tulip Time Festival in Holland? I’ve been there once.

    Ms Hoa: No, these photos were taken at the Tesselaar Tulip Festival in Melbourne, Australia. You know I went to Melbourne last September to visit my son.

    Audio script: (Bài nghe)

    Mi: What did you do there, Ms Hoa?

    Ms Hoa: There were a lot of interesting activities. Look at these people in traditional Dutch costumes and clogs. I saw them perform Dutch folk dancing. I also enjoyed delicious Dutch food and drinks.

    Nick: I saw people in traditional clothes and dancing in the Tulip Time Festival, but I didn’t try Dutch food and drinks. I liked the parades – the amazing floats were my favourite thing.

    Ms Hoa: I didn’t watch any parades, but I listened to folk music there…

    Cô Hoa: Ồ, chào Mi và Nick. Mời vào. Đây là lần đầu tiên hai em đến nhà cô, phải không?

    Mi: Vâng ạ. Wow, nhìn kìa! Cô Hoa ơi, những bức ảnh trên tường thật đẹp. Em có thể nhìn thấy Cô đứng giữa rừng Hoa Tulip.

    Nick: Cô chụp những bức ảnh ở đâu vậy ạ? Có phải tại Lễ hội Hoa Tulip ở Hà Lan không ạ? Em đã từng ở đó một lần.

    Cô Hoa: Không, những bức ảnh này được chụp tại Lễ hội Hoa Tulip ở Tesselaar ở Melbourne, Úc. Các em biết đấy, Cô đến Melbourne tháng 9 năm ngoái để thăm con trai.

    Tạm dịch:

    Mi: Cô đã làm gì ở đó vậy?

    Cô Hoa: Có rất nhiều hoạt động thú vị. Nhìn những người trong những đôi guốc và trang phục truyền thống Hà Lan này. Cô đã xem họ biểu diễn những điệu múa dân tộc. Cô cũng thích đồ ăn và đồ uống ngon tuyệt của Hà Lan.

    Nick: Em cũng đã xem mọi người mặc trang phục truyền thống và nhảy múa trong Lễ hội Hoa Tulip, nhưng chưa thưởng thức ẩm thực của Hà Lan. Em thích các cuộc diễu hành – những chiếc xe hoa tuyệt đẹp là thứ em thích.

    Cô Hoa: Cô đã không xem bất kì cuộc diễu hành nào, nhưng Cô đã nghe những điệu nhạc dân gian ở đó …

    5. Listen to the conversation again. Who did the following thinsg? Tick (✓) the appropriate column. Sometimes you may need to tick both. (Nghe bài đàm thoại lần nữa. Ai đã làm những việc sau đây? Đánh dấu chọn vào cột thích hợp. Thỉnh thoảng em có thể cần chọn cả hai.)

    Writing trang 37 sgk Tiếng Anh 7 tập 2

    Answer: (Trả lời) Tạm dịch:

    Gửi từ: [email protected]

    Chủ đề: Tham dự lễ hội Xin chào,

    6. Imagine that you and two friends are going to attend a festival 10 kilometres away. You are discussing what means of transport to use: bus, bicycle or taxi. Read the e-mail from one of your friends, Mai, and write a reply.

    Tớ nghĩ chúng ta nên đến lễ hội bằng xe đạp. Chi cách xa có 10 km. Bố tớ định đạp xe đến đó với chúng mình. Cậu có nhớ tháng trước chúng mình đã đạp xe đến nhà Phong không? Chỉ khoảng 6 km. Thêm nữa, trên đường trở về từ lễ hội, chúng mình có thể đi thăm bà tớ. Bà sống ở gần đó.

    Tạm dịch:

    Thân,

    Mai.

    Hi Mai,

    Bicycle is a good idea. Cycling is good for our health and it’s a good occasion for us to do exercise. We should check our bicycles carefully before the trip. We also wear coats, hats, gloves, sunglasses and ppare some snacks and bottles of water. I will ride to Hoa’s house firstly and then both of us will get to your house. We and your father will start from your house. I think it will take less than 1 hour from your house to festival.

    How about Hoa?

    Answer: (Trả lời)

    Cheers,

    Nam

    (I think your idea is good. 1 like cycling too. Cycling is not only easy, comfortable but it is also very good for our health. Moreover, we can go with your father. It will be very interesting because your father is very funny and he can protect us on the way too. Remember to ppare carefully before we start. You must remember to bring your cellphone and camera. I will bring food and bottled drinks.)

    Chào Mai,

    Mình nghĩ xe đạp là một ý kiến hay. Đạp xe tốt cho sức khỏe chúng ta và nó là dịp tốt để chúng ta tập luyện thể dục. Chúng ta nên kiểm tra xe đạp của mình trước chuyến đi. Và chúng ta cũng mặc áo khoác, đội nón, đeo găng tay, kính mát và chuẩn bị ít bánh cùng vài chai nước. Mình sẽ đạp xe đến nhà Hoa trước và sau đó bọn mình sẽ đến nhà cậu. Chúng mình xe cùng ba cậu khởi hành từ nhà cậu. Mình nghĩ chúng ta sẽ mất không tới 1 giờ để đi từ nhà cậu đến lễ hội.

    Còn Hoa thì sao?

    Tạm dịch:

    Thân ái,

    Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Review 3 Lớp 7: Language
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7
  • Bài Tập Chia Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất (Có Đáp Án)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Language Review 3 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Mark the questions with falling, rising, or falling- rising arrows. …. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi giảm/ đi xuống, tăng/ đi lên. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I”m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it”s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    b. Mark the sentences with falling or rising arrows. …. (Đánh dấu những câu với những mũi tên đi lên hoặc đi xuống. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let”s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    2. Fill each blank with a word/phrase from the box. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ hay cụm từ trong khung.)

    3. Fill each blank with the correct form word given. (Điền vào chỗ trống với dạng đúng của từ được cho.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    4. There is one mistake in the underlined words in these sentences. … (Có một lỗi sai trong những từ được gạch chân trong các câu. Tìm và sửa nó.)

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfast → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    5. What would you say in these situations? Use conditional structures …. (Bạn sẽ nói gì trong những tình huống sau đây? Sử dụng câu điều kiện và những từ được cho để viết câu thích hợp)

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    6. Combine each pair of sentences to a complete sentence, using …. (Kết hợp mỗi cặp câu thành một câu hoàn chỉnh, sử dụng đaị từ quan hệ phù hợp.)

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don”t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    7. Complete each short dialogue with a sentence in the box. (Hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn với một câu trong khung.)

    1-C; 2-A; 3-E; 4-B; 5-D.

    Hướng dẫn dịch

    1. A: Này đừng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà trước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    2. A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    3. A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    4. A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    5. A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    a. Decide if the statements are true (T) / false (F) (Quyết định những câu sau đây là đúng hay sai.)

    1.T; 2.F; 3.F; 4.T; 5.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    b. Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi sau đây.)

    1. How did the campers choose the dish to cook for the competition?

    ⇒ They drew lots.

    2. Where does Chie come from?

    ⇒ Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. What prize did they win?

    ⇒ They won the first prize.

    4. Who is the English speaking contest for?

    ⇒ It’s for non-native English speaking students.

    5. What is the topic of Hung”s psentation?

    ⇒ It”s about his tips on how to learn English.

    2. Work in groups and discuss the questions (Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi.)

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ tham gia cắm trại nói tiếng Anh chưa? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    ⇒ I haven’t joined any English speaking camp yet but the class excursion I liked best is when my class went to history museum to get information in history lesson. We saw many artefacts and were provided a lot of interesting historic myth, stories and facts by the guilder in the museum. Therefore, we understood more about the past events that we had learned before in history and liked this subject more.

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại nói tiếng Anh? Tại sao?)

    ⇒ I think participating in an English speaking camp serves a good chance to practice speaking English naturally as well as to experience new things. Moreover, during the camp, it is easy to make new friends through exciting activities.

    3. Listen to Hung giving a psentation on his tips for …. (Nghe Hùng đang thuyết trình về những cách học giỏi tiếng Anh. Hoàn thành ghi chú của người nghe. Sử dụng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau. 

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Nội dung bài nghe:

    My tips to learn English well are not complicated. Firstly, I usually read stories and books in English. Reading them helps me widen my vocabulary and understand the context where words are used. This way I can remember vocabulary longer and know how to use the words correctly. Secondly, to practise English grammar, I do lots of exercises from different grammar books. I find Grammar in Use and Active Grammar useful because they explain grammar thoroughly, and provide learners with various types of exercise. Thirdly, I take every opportunity to speak and write English because these are my weak points, ve joined an international project which connects students from all over the world. I”ve made friends with four students from the USA, Australia, France, and Egypt. We write each other emails and chat on Skype. That way I can not only improve my English skills but also enrich my knowledge of different cultures. My last tip is to be self-confident. Don”t be afraid of making mistakes in the process of learning. In class, you should take part in the activities actively. If there are any things you don”t understand, ask your teacher and classmates for help. These tips have helped me to become a successful English learner.

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh giỏi không phức tạp. Thứ nhất, tôi thường đọc truyện và sách bằng tiếng Anh. Đọc chúng sẽ giúp tôi mở rộng vốn từ vựng của tôi và hiểu được bối cảnh sử dụng từ ngữ. Bằng cách này tôi có thể nhớ từ vựng dài hơn và biết cách sử dụng các từ chính xác. Thứ hai, để thực hành ngữ pháp tiếng Anh, tôi làm rất nhiều bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau. Tôi tìm Ngữ pháp trong Sử dụng và Ngữ pháp Học Hoạt động có ích vì chúng giải thích ngữ pháp một cách kỹ lưỡng và cung cấp cho người học các loại bài tập khác nhau. Thứ ba, tôi tận dụng mọi cơ hội để nói và viết tiếng Anh vì đây là những điểm yếu của tôi, đã tham gia vào một dự án quốc tế kết nối sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Tôi đã có bạn bè với bốn sinh viên từ Mỹ, Úc, Pháp, và Ai Cập. Chúng tôi viết mỗi email khác và trò chuyện trên Skype. Bằng cách đó tôi có thể không chỉ nâng cao kỹ năng tiếng Anh của tôi mà còn làm phong phú kiến thức của tôi về các nền văn hoá khác nhau. Mẹo cuối cùng của tôi là trở nên tự tin. Đừng sợ mắc sai lầm trong quá trình học. Trong lớp, bạn nên tham gia tích cực vào các hoạt động. Nếu có bất cứ điều gì bạn không hiểu, hãy yêu cầu giáo viên và bạn học của bạn giúp đỡ. Những lời khuyên này đã giúp tôi trở thành người học tiếng Anh thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Unit 3 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home
  • Unit 3 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 3
  • Review 3: Language (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I’m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it’s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let’s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    Hướng dẫn dịch

    1. Nhớ thịt bò đã thái với một ít dầu khoảng nửa tiếng trước khi xào. Thịt bò sẽ mềm với cách nấu như thế.

    2. Tôi đang học trang trí những món ăn khác nhau để làm cho chúng trông hấp dẫn hơn.

    3. Bạn nên ninh/ hầm thịt bò nửa tiếng nếu bạn muốn ông bà ăn nó.

    4. Bạn thấn nhất của tôi không thể tham dự bữa tiệc vì cô ấy đang bị say máy bay sau chuyến đi đến Mỹ.

    5. Bạn sắp đi du lịch với lớp Chủ nhật tuần này à?

    – Ừm, chúng mình đi tham quan 2 lần 1 năm.

    6. – Bạn muốn nửa miếng hay cả miếng?

    7. Tôi được sinh ra ở Việt Nam và lớn lên ở Pháp. Tôi có thể nói cả tiếng Việt và tiếng Pháp, vì vậy tôi là người thành thạo hai thứ tiếng.

    8. – Ngôn ngữ chính thức của Canada là gì?

    – Có hai ngôn ngữ: Anh và Pháp.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfats → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don’t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    Hướng dẫn dịch

    A: Này đứng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà truước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    Review 3: Skills (phần 1 → 44-45 trang SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    Hướng dẫn dịch

    Chào Nick,

    Minh đang rất vui tại English Camp. Rất tiếc là bạn đã không tham gia cùng chúng minh. Hôm nay đã là ngày thứ 3 ở đây, mình ước gì nó kéo dài 1 tháng.

    Ngày đầu tiên bọn mình dựng lều. Họ đã tổ chức cuộc thi dựng lều. Mặc dù nhóm mình đã cố gắng hết sức nhưng vẫn chỉ về hạng hai. Đoán xem chuyện gì xảy ra nào? Minh đã gặp Nam bạn học cùng lớp nhưng chúng mình không thể nói chuyện nhiều vì bạn ấy thuộc nhóm khác.

    Trước bữa trưa bọn mình đã tham gia trò chơi xây dựng tình đồng đội. Rất thú vị. Buổi chiều chúng mình đi câu cá. Hùng một học sinh trường Luna là một người câu cá thật sự giỏi. Bạn ấy đã bắt 10 con các trong khi mình không bắt được con nào. Tuy nhiên sau đó bọn mình đã thả toàn bộ số cá.

    Ngày thứ hai, chúng mình thi nấu ăn cũng rất tuyệt. Chúng mình đã rút thăm để chọn ra món ăn mà bọn mình có thể nấu. Hùng đã đại diện lên rút và bọn mình làm sushi. Hùng và mình không biết cách làm nhưng chúng mình rất may mắn vì đã có Chie trong nhóm. Bạn ấy là một học sinh đến từ Tokyo và có nhiều kinh nghiệm làm món sushi. Món sushi của bọn mình đã giành được giải nhất. Thật tuyệt khi Chie đã dạy bọn mình cách làm món ăn bổ dưỡng này.

    Hôm nay có cuộc thi nói tiếng Anh về đề tài cách học tiếng Anh hiệu quả cho những học sinh không phải là người bản xứ. Hùng sẽ thuyết trình về những bí quyết học tiếng Anh của mình.

    Bây giờ mình phải đi rồi, Chie và Hùng đang gọi.

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    1. They drew lots.

    2. Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. They won the first prize.

    4. It’s for non-native English speaking students.

    5. It’s about his tips on how to learn English.

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ thạm gia cắm trại cùng nhóm nói tiếng Anh? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại với nhóm nói tiếng Anh? Tại sao?)

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau.

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Here are some of my tips for learning English well. For me, the best way has always been watching films, cartoons, TV shows and certain TV channels like BBC or Sky news. Since I was little I watched cartoon network and despite I didn’t understood a word I kept watching and now I see that it was a good thing to do. About the films, in Việt Nam none of the films are translated but instead we have subtitles. That is a very good thing due to the fact that when you are younger you can associate the words said do the words on the subtitles (I always learned some new words!) and know I challenge myself by only listening to what they say and not read the subtitles.

    The second good way to learn English is writing several times the new words we learn, for instance, when I learned the colours or the numbers or even the name of our clothes, the homework was to write each new word five or ten times! This definetly helped me a lot!

    A third good way to learn and practise our English is talking with our friends or teacher in class! This way we can practise new vocabulary and at the same time we learn with the mistakes that we might say during our speech. And at the end we always say “I could have said that in a different and better way!”

    Finally, the last but not the least, I would recomend all people learning English to go to England, to try to have a conversation with native speakers or even listen to them speak! Go shopping, go to the café, go to dinner, to a movie or even the theatre and you will see that this is for sure the best way to really learn English! You also will have the chance to discover a new culture and visit new places that you might not ever forget.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 3 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 3 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 11: Listening, Writing, Language Focus
  • Unit 9 Lớp 10: Writing
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 16: Inventions
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

    Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

    Phong: What’s a monowheel?

    Nick: It’s a single-wheel bike.

    Phong: Single wheel? How do you ride it?

    Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

    Phong: Hm…! It’s easy to fall?

    Phong: No, not me. Why do you like it?

    Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

    Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

    Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

    Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

    Phong: Hum… Có dễ ngã không?

    Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

    Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

    Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

    1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

    2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

    3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

    4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

    5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

    1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

    2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

    3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

    4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

    5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

    1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

    2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

    3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

    4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

    5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

    1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

    2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

    3- a: Trên cây à?

    4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

    5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

    6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

    7- h: Xe một bánh chậm lắm.

    8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

    9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

    10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

    Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

    Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

    Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

    Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

    Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

    Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

    1. He is searching for the meaning of “footprint”.

    4. There will be a lot of greenery around you.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

    Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

    Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

    Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

    Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

    Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

    Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

    Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

    Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

    Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

    – Tên bạn đặt cho nó.

    – Nó trông như thế nào.

    – Loại năng lượng nào nó sử dụng.

    – Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

    I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

    Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 1 (Unit 1
  • Giải Bài Tập Unit 2 Sbt Tiếng Anh Lớp 3 Thí Điểm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Unit 2: What’s Your Name?
  • Unit 2 Lớp 11: Speaking
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 2: Personal Experiences
  • Language Review (phần 1-8 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    1. Chọn c. favourite, vì âm gạch dưới ị được phát âm là /ì/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ai/

    2. Chọn A. doctor, vì âm gạch dưới 0 được phát âm là /ɔ/, trong khi những từ còn lại dược phát âm là /əu/.

    3. Chọn A. father, vì âm gạch dưới th được phát âm là /ð/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ɵ/.

    4. Chọn B. repeat, vì âm gạch dưới ea được phát âm là /i:/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /iə/

    5. Chọn D. speaker, vì âm gạch dưới ea được phát âm là /i/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /eə/.

    6. Chọn D. author, vì âm gạch dưới th được phát âm là /ɵ/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /ð/.

    Hầu hết trẻ em đều thích các hoạt động ngoài trời. Chúng chơi bóng đá, trượt ván hay đi bơi. Ở một số quốc gia có tuyết như Thụy Điển, trẻ con còn đi leo núi với bố mẹ để trượt tuyết. Chúng có thể làm người tuyết trong sân chơi trước nhà. Khi thời tiết xấu, họ ở trong nhà và xem các chương trình thú vị trên ti vi.

    Sửa lại câu sai:

    Skill Review (phần 1-6 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới – thí điểm)

    Who’s faster: You or The Cheese? (Ai nhanh hơn: Bạn hay Phô mai?) Cuộn phô mai là một trong những môn thể thao đơn giản nhất. Họ cuộn một miếng phô mai lớn hinh tròn từ đỉnh đồi và các đối thủ sẽ chạy sau nó. Người đầu tiên băng qua vạch kết thúc ở chân đồi sẽ chiến thắng (dĩ nhiên là giành được phô mai). Rất ít người có thể bắt kịp cuộn phô mai bởi vì nó có thể di chuyển với vận tốc 112km/giờ.

    Putting Your Toes Together (Đặt những ngón chân của bạn canh nhau): Vật ngón chân là môn thể thao phổ biến cho trẻ em. Hai đứa trẻ khóa ngón chân của chúng vào nhau và cố gắng ấn bàn chân của người kia chạm đất. Thậm chí còn có Cuộc thi Vật chân thế giới. Nó được tổ chức lần đầu tiên ở Derbyshire, Anh vào năm 1976.

    Use the information from the passages in 1 to tick (√) the correct box. (Sử dụng thông tin từ đoạn văn trong phần 1 để đánh dấu chọn trong khung chính xác.)

    1. Bạn muốn thăm thành phố/quốc gia nào ?

    2. Bạn thích chơi môn thể thao/trò chơi nào?

    3. Bạn thích chương trình truyền hình nào nhất?

    Người phỏng vấn: Nick, bạn từng tham gia một cuộc thi thể thao chưa?

    Nick: Có. Một cuộc thi trượt tuyết. Nhưng tôi không thắng được giải nào.

    Người phỏng vấn: Bạn từng đến quốc gia khác chưa?

    Nick: Có, tôi hiện ở Việt Nam và từng đến Canada.

    Người phỏng vấn: Bạn từng xem một bộ phim hoạt hình chưa?

    Nick: Vài bộ. Nhưng tôi thích Cuộc phiêu lưu của Peter Pan nhất.

    Người phỏng vấn: Cảm ơn Nick.

    Interviewer: Phong, have you ever taken part in a sports competition?

    Phong: Yes, once. I took part in a running race when I was in grade 5.

    Interviewer: Did you win?

    Phong: No, I came sccond.

    Interviewer: And. . . Have you ever been to another country?

    Phong: Thailand. Yes, Thailand.

    Interviewer: OK. Have you ever watched a cartoon series?

    Phong: Yes, Wait and See. It’s a Russian cartoon about an intelligent rabbit and a wolf.

    Interviewer: Thank you, Phong.

    Last summer Mark and Tim went to Indian on (their) holiday for 7 days. They visited Delhi and Madurai cities. They did many activities there: watched snake performance, visited temples and historic buildings, ate kebabs. . They really love the people there because the people there are so friendly. However, the weather is so hot all the time.

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Getting Started Unit 2 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Unit 2 Lớp 8: Making Arrangements Số 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 2: School Talks
  • Unit 2 Lớp 10: Reading
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100