Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 2 (Unit 2

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Đa Thức
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 5: Đới Nóng. Môi Trường Xích Đạo Ẩm
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tiên Đề Ơ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 8: Các Hình Thức Canh Tác Trong Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Review 2: Language (phần 1 → 6 trang 68-69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    1. Chọn sure vì âm s gạch dưới được phát âm là /ʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn cinema vì âm c gạch dưới được phát âm là /s/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    3. Chọn compose vì âm o gạch dưới được phát âm là /əu/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /a/.

    4. Chọn architect vì âm ch gạch dưới được phát âm là /k/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /tʃ/.

    5. Chọn question vì âm t gạch dưói được phát âm là /tʃ/ trong khi các âm còn lại được phát âm là /ʃ/.

    Chuẩn bị trước bữa ăn của bạn. Bạn định làm bao nhiêu bánh sandwich? Bạn cần bao nhiêu bánh mì? Bạn có dự định làm bắp rang bơ không? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mua bao nhiêu trứng? Hãy chắc chắn rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi bạn đi. Nhóm lửa là một kĩ năng rất dễ học. Bạn sẽ không cần luyện tập nhiều trước khi bạn có thể đốt lửa trại. Hãy bắt đầu bằng một ít giấy và lá cây. Đặt khúc gỗ lên trên cùng. Đừng sử dụng những miếng gỗ to. Cho hai hoặc ba miếng lên những thanh củi và giữ phần còn lại ở một bên.

    1. I think classical music is vis exciting as country music.

    2. These clothes are not as expensive as 1 thought.

    3. My taste in art is the same as her taste.

    4. The price of foods in Ha noi is not the same as it is in Hai Phong.

    5. Life in Vietnam is different from liio in England.

    – The song Aulđ Lang Syne is sung on some occasions.

    – Viet Nam’s anthem Tien Quan Cs was composed bv Van Cao.

    – Water puppetry is performed in a pool.

    – A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    – Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Practice: (Thực hành:)

    1. A: Do you like to listen to rock and roll?

    A: How often do you listen to it?

    B: I listen to it every day.

    2. A: What’s your favourite drink?

    A: How much do you drink every day?

    3. A: Where would you like to go for a picnic?

    A: What would you like to do there?

    B: I’d like to sit in tho sun and read books.

    Review 2: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Người đàn ông: Bộ phim này được thực hiện năm 1939 do ngôi sao điện ảnh Clark Gable và Vivien Leigh thủ vai chính. Đó là một bộ phim dài vì nó nói về cuộc Nội chiến của Mỹ. Bạn sẽ không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Tôi đã xem nó khoảng bốn lần mà tôi vẫn thích nó. Có lẽ nó quá lãng mạn với một số người nhưng đó lại là một trong những lí do mà tôi thích nó.

    Người phụ nữ: Đó là một phim khoa học viễn tường kinh điển. Một số người thích nó trong khi số khác lại ghét nó. Stanley Kubrick đạo diễn bộ phim này năm 1968. Câu chuyện kể về một nhóm phi hành gia người Mỹ bay vào không gian để tìm một vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim bạo lực (hay hấp dẫn) nhưng bộ phim rất li kì trong sách sử dụng nhiều âm thanh và hình ảnh biểu cảm.

    A: Where and when will you go for your trip?

    B: Next Sunday, we will go to the Temple Of Literature.

    B: I will go with my friends, Minh Thu and Minh Duc.

    A: How will you travel there?

    A: What will you bring with you?

    H: I will bring cellphone, camera, food and bottled drink.

    B: We will discover Temple of Literature and see Khue Van Pavillion; Doctors’ stone tablets, etc. (Chúng tớ sẽ khám phá Văn Miếu, xem Khuê Vân Các, bia tiến sĩ, vân vân.)

    On Sunday morning, we will gather at my house, then we catch a bus at 8 a.m. (Vào sáng chủ nhật, chúng tớ sẽ tập trung tại nhà tớ, sau đó chúng tớ sẽ đón xe bus vào lúc 8 giờ sáng.)

    At 10 a.m, we arrive at the Temple of Literature and start discovering it. (Vào lúc 10 giờ sáng, chúng tớ đến Văn Miếu và bắt đầu khám phá nơi đây.)

    From 10 a.m. to 11.30 a.m, we discover it together. (Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 sáng, chúng tớ sẽ cùng nhau đi khám phá nó.)

    After 11.30, we have lunch together. (Sau 11 giờ 30, chứng tớ sẽ ăn trưa cùng nhau.) After having luch and relaxing, we will come back home at about 2 p.m. (Sau khi ăn trưa và nghi ngơi, chúng tớ sẽ trở về nhà vào khoảng 2 giờ chiều.)

    To make a mushroom omelette, wo follow these steps. (Để làm món trứng chiên nấm, chúng ta thực hiện các bước sau.)

    First, slice the mushroom. (Đầu tiên, thái nhỏ nấm.)

    Then, beat the eggs in a bowl. (Sau đó, đập trứng cho trong bát.)

    Next, add ingredients to the egg mixture. (Tiếp đến, thêm gia vị vào hỗn hợp trứng.)

    After that, pour the mixture into a frying pan. Then we pour ill the mushroom on it. (Sau đó, đổ hỗn hợp lên chảo rán. Sau đó đổ tất cả nấm vào đó.)

    Finally, fold the omlette in half and put it on the dish. (Cuối cùng, gấp đôi trứng lại và cho lên đĩa.)

    Serve it hot. (Ăn khi còn nóng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 44: Kinh Tế Trung Và Nam Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 58: Khu Vực Nam Âu
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 6 Bài 3, 1.1, 1.2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 6: Tính Chất Ba Đường Phân Giác Của Tam Giác
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 2: Health

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 2: Health
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2
  • Unit 9 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 28: Khai Thác Rừng
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 50: Môi Trường Nuôi Thủy Sản
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Unit 2: Health

    Phong: Ồ, chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

    Nick: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

    Phong: Không, đừng rủ mình. Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

    Nick: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi. Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn.

    Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

    Phong: Không, mình không muốn.

    Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn không?

    Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mọi lúc, vì thế mình đang lên cân.

    Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

    Phong: Không, Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

    Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

    1. the name of Computer game = Zooniverse.

    2. I don’t want = I don’t feel like.

    3. feeling sad = feel kind of sad.

    4. becoming fatter = putting on weight.

    5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

    A: What was Hung’s problem?

    B: I was outside all day yesterday. I feel very hot and my face is red.

    A: Let me see. Oh, I think you have a sunburn.

    B: Pm not good. I ate some seafood yesterday. Now I feel sick.

    A: Let me see. Oh, I think you have a stomachache.

    A: I had a flu two weeks ago. (Tôi bị cảm cúm cách đây 2 tuần.)

    B: Me too! I felt so weak. (Tôi cũng thế! Tôi thấy rất mệt.)

    C: Oh, I had a sore throat yesterday. (Ồ, tôi bị đau họng vào ngày hôm qua.)

    D: I had toothach. I think I ate too many sweets. (Tôi bị đau răng. Tôi nghĩ tôi đã ăn quá nhiều kẹo.)

    a. You have cough and flu. You should sleep more (and take medicin.).

    b. Your eyes are weak. You should watchless TV and go outside to play.

    c. You are fat. You should do more exercise and eat more fruit/ vegetables.

    d. You got sunburn. You should sunbath less.

    Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are most important to you and your classmates? Explain why.

    (Nhìn vào những bí quyết sức khỏe trong khung màu vàng. Sáu cái nào mà bạn nghĩ là quan trọng nhất với bạn và bạn học? Giải thích tại sao.)

    I thinks these tips are the most important to me and my friends because they are easy to follow and they’re good for our health.

    1. I want to eat some food, but I have a sore throat.

    2. The Japanese eat healthily, so they live for a long time.

    3. I feel tired, and I feel weak.

    4. You can go and see the doctor, or you can go to bed now and rest.

    1. Nick washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    1. Hung washes his hands a lot, so he doesn’t have flu.

    2. David eats lots of junk food, and he doesn’t do exercise.

    3. The doctor told Elena she should sleep more, or she should try to relax more.

    4. My sister plays computer games, but she does exercise too.

    Sự thật hay chuyện hoang đường về sức khỏe?

    1. Người mà cười nhiều hơn thì hạnh phúc hơn.

    2. Ngủ vào ngày cuối tuần giúp bạn hồi phục sau một tuần bận rộn.

    3. Ăn cá tươi, như Sushi, và bạn sẽ khỏe hơn.

    4. Ngồi gần ti vi sẽ gây tổn hại đến mắt.

    5. Nhặt nhanh thức ăn mà bạn làm rơi, thức ăn sẽ an toàn để bạn ăn.

    6. Người ăn chay không có đủ vitamin trong thức ăn của họ.

    A: So, can we smile more to live longer?

    B: Yes, that’s absolutely true.

    A: Does sleeping in help your recover?

    B: No, false. Waking up at the same time is better.

    A: Should we eat more fresh fish, like sushi?

    B: No. Sushi is great. But we shouldn’t eat too much.

    A: And sitting too close to the TV?

    B: No, it’s not how close you sit. It’s how long you watch TV for.

    A: How about picking up food we drop. It is OK?

    B: No, that’s a myth! You shouldn’t eat it, ever!

    A: OK, last one. Do vegetarians get less vitamins?

    B: No, that’s false. You don’t need meat to get your vitamins.

    “Eat more fresh fish, like sushi, and you will be healthier”. I am really surprised by this sentence because I never eat fresh fish. I think we can only eat fish after we cook it. If we eat fish without cooking, we can have stomachache. I think so but it’s not true. It’s amazing.”

    “Hãy ăn nhiều cá sống, như sushi chẳng hạn, và bạn sẽ khỏe mạnh hơn”. Tớ thực sự bất ngờ về câu này bởi vì tớ chưa bao giờ ăn cá sống. Tớ nghĩ chúng ta chỉ có thể ăn cá sau khi chúng ta nấu chín nó. Nếu chúng ta ăn cá mà không nấu chín, chúng ta có thể bị đau bụng. Tớ nghĩ vậy nhưng điều đó không đúng. Thật là lạ.”

    1. You can avoid some disease by keeping yourself clean. (This is true.)

    Bạn có thể tránh vài bệnh bằng cách giữ bản thân sạch sẽ.

    2. You will turn orange when you eat a lot of oranges. (This is false.)

    Bạn sẽ biến thành màu da cam khi bạn ăn nhiều cam.

    Test another group to see how many of your health myths they can sport.

    a. Vừa đủ số lượng Mỗi người nên ăn khoảng 1600-2500 calo mỗi ngày đề có thân hình cân đối. Những môn thể thao như đạp xe đạp và chạy bộ sử dụng nhiều calo. Ngủ và xem TV tiêu thụ ít calo hơn. Bạn có nghĩ rằng mình đang ăn nhiều hơn hay ít calo hơn mức bạn cần không?

    b. Calo là gì? Chúng ta cần calo hay năng lượng để làm nhũng công việc hàng ngày như: đi bộ, đạp xe đạp và thậm chí là ngủ! Chúng ta hấp thụ calo từ thức ăn chúng ta ăn. Nếu chúng ta ần quá nhiều thì chúng ta có thể phát phì. Nếu chúng ta không ăn đầy đủ thì chúng ta sẽ cảm thấy mệt và yếu.

    c. Quan điểm của một chuyên gia Tiến sĩ Dan Law là một chuyên gia dinh dưỡng. Ông ấy biết chính xác con người cần ăn bao nhiêu là đủ nên rất nhiều người nghe theo lời khuyên của ông ấy. Bí quyết về calo của ông ấy là gì? Ăn ít đồ ăn vặt và tính lượng calo của bạn nếu bạn thấy mình béo ra.

    Diet (giảm cân) (n): the food that you eat on a daily basis.

    Expert (chuyên gia) (n): someone who has studied a lot about a subject or topic and understand it well.

    Junk food (thức án vặt) (n): usually convenient food like Me Donald, KFC… Stay in shape (giữ dáng) (n): be fit and healthy

    1. A calorie is a unit of energy that helps US to do our daily activities.

    3. We need from 1600 to 2500 calories per day.

    4. Sports activities like riding a bike or running use a lot of calories.

    5. Because he is a diet expert.

    1. Because we need more effort and energy to do these activities.

    4. We will be tired and weak.

    I usually do gardening at home. I do 4 times a week and 1 hour one time. I plant vegetables and flower in the garden. Each time, I use 275 calories to do.

    Tôi thường làm vườn ở nhà. Tôi làm 4 lần một tuần và một giờ một lần. Tôi trồng rau và hoa ở trong vườn. Mỗi lần, tôi sử dụng 275 calo để làm vườn.

    1. They do a lot of sport activities like: running, swimming, cycling, doing aerobics…

    2. Because a lot of strong men and women participate in this competition.

    A: Were you sporty as a child?

    B: No, I always felt sick and weak. I had allergies too, so I always had a runny nose, and itchy skin.

    B: My friends started doing sports. I wanted to, too. My sports instructor said “Do more exercise, or continue to feel sick. It’s up to you!”

    B: No! It was hard. I did more exercise, so my body ached. But slowly I felt better.

    B: I do triathlons around the world. It’s a tough competition. You have to swim, run, and ride a bike. I use around 6500 calories in one event!

    B: Three great things to do before the race are: eat more healthy food, sleep more, and do more exercise. Then you’ll be ready.

    Do more exercise.

    Eat more fruits/vegetables.

    1. Because you have to do more. You have to do 3 activities: swim, run, and ride a bike.

    2. Yes, that is badminton. It is easier than triathlons.

    3. Yes, I think this will be more challenging.

    1. Bởi vì bạn phải làm nhiều hơn. Bạn phải làm 3 hoạt động: bơi, chạy và đạp xe đạp.

    2. Có, là cầu lông. Nó dễ hơn ba môn phối hợp.

    3. Có, tôi nghĩ nó sẽ rất thử thách

    1.Chào bác sĩ Law,

    Tôi chơi những trò chơi vi tính và xem ti vi rất nhiều. Mắt tôi cảm thấy rất khô. Tôi nên làm gì?

    Bạn nên cố gắng cho mắt nghỉ ngơi. Và cũng cố gắng thử quy luât 20-20- 20: cứ mỗi 20 phút nhìn ra xa 20 feet trong 20 giây. Dễ nhớ mà, phải không?

    Giữ gìn sức khỏe,

    Chào Bác sĩ Law,

    2.Tôi thích bánh ham-bơ-gơ và khoai tây chiên, nhưng tôi đang tăng cân. Tôi có thể làm gì?

    Bạn có thể bắt đầu đếm lượng calo của bạn. Sau đó nghĩ đến việc bạn luyện tập bao nhiêu. Ăn ít thức ăn vặt và luyện tập nhiều hơn. Bạn sẽ khỏe thôi.

    Giữ gìn sức khỏe,

    3.Chào Bác sĩ Law,

    Cuối tuần, tôi quá mệt. Ông có nghĩ tôi nên đi ngủ, hay là dậy như thường lệ vào thứ Bảy và Chủ nhật?

    Tôi nghĩ bạn nên đặt đồng hồ 8 giờ sáng hoặc 9 giờ sáng. Thật tốt để duy trì khuôn giờ ngủ thường xuyên của bạn. Cố gắng luvên tập hoặc làm điều gì đó khỏe khoắn hơn. Bạn sẽ khỏe mạnh.

    Giữ gìn sức khỏe,

    A: I play outside all day and I have sunburn. My face is red. I also have a temperature. What should I do now?

    B: I think you should stay at home more and drink juice, eat more vegetable. You should put yoghurt or cucumber on your face too.

    A: I feel weak and I feel very tired. I sleeps in everyday. Now I get fat. What should I do now?

    B: You should take medicines. Then you should try to go for a walk in the garden. Try not to sleep too much.

    A: I eat too much junk food and now I have stomachache. I feel sick too. Tell me what to do!

    B: You should drink water more and limit your eating sweets. Then you can go jogging or do some other outdoor activities.

    a. “Ồ, hôm nay tôi quên đội nón che nắng rồi.”

    He/ she has the sunburn. Anh ấy/cô ấy bị cháy nắng.

    b. “Tôi không bao giờ nhớ rửa mặt mình.”

    He/ she has the spots. Anh ấy / cô ấy bị vết dơ.

    c. “Tôi ăn quá nhiều thức ăn vặt và tôi quá yếu đến nỗi không tập thể dục được.”

    He/ she puts on weight. Anh ấy / cô ấy tăng cân.

    d. “Tôi nghĩ tôi đã ăn phải cái gì không tốt.”

    He/ she has a stomachache. Anh ấy/cô ấy bị đau bụng.

    e. “Tôi cảm thấy nhức mỏi và mũi tôi đang chảy nước mũi.”

    He/ she has flu. Anh ấy/ cô ấy bị cảm cúm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 2 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 2 Lớp 7: Communication
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chú Giải Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 1 Lớp 7 Môn Vật Lý Hay Có Đáp Án
  • Giải Mã Con Số “thiên Nhãn Khai Quang”
  • Sửa Lỗi Lỗi Crc Failed File Is Corrupte Khi Giải Nén File Rar
  • Sách

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7

    được biên soạn bởi nhóm tác giả Lê Nguyễn Thanh Tâm, Phạm Hoàng Ngân, Phạm Thị Mỹ Trang. Cuốn sách được thực hiện theo cấu

    trúc của cuốn sách Tiếng Anh 7 – Sách bài tập. Đây là nguồn tài liệu tham khảo dành cho học sinh. Bố cục gồm các phần sau

    :

    Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Work in groups. Where do you think this picture was taken? Why is it special? (Làm việc theo nhóm. Em nghĩ bức hình này đã được chụp ở đâu? Tại sao nó đặc biệt?) Hướng dẫn giải:

    I think this picture was taken in a city, maybe in Vietnam. It was a long traffic jam.

    Tạm dịch:

    Tôi nghĩ bức hình này được chụp ở 1 thành phố nào đó, có thể là ở Việt Nam. Nó kẹt xe một hàng dài.

    Bài 2 Task 2. Look at the following headline and check your answers. (Nhìn vào tựa đề sau và kiểm tra những câu trả lời của em. ) Tạm dịch:

    KẸT XE PHÁ KỶ LỤC!

    Hôm qua, Braxin đã có một sự kẹt xe hàng dài nhất trên thế giới ở thành phố lớn nhất Braxin. Nó dài 295km.

    Tạm dịch: São Paulo ở Braxin có …

    A. dân số đông.

    B. những vụ kẹt xe tệ nhất.

    C. Những kỉ lục cao.

    São Paulo ở Braxin có những vụ kẹt xe tệ nhất.

    2. C

    Tạm dịch: Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào …

    A. mỗi ngày

    B. vào buổi tối

    C. giờ cao điểm

    Những thành phố lớn thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm.

    3. A

    Tạm dịch: Nguyên nhân chính của vấn đề này là

    A. dân số tăng.

    B. đường hẹp

    C. chất lượng đường kém

    Nguyên nhân chính của vấn đề này là việc dân số tăng.

    4. C

    Tạm dịch:Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ …

    A. tuân thủ luật giao thông

    B. không biết biển báo

    C. không tuân thủ luật giao thông

    Theo đoạn văn, nhiều người sử dụng đường bộ không tuân theo luật giao thông.

    Audio script:

    The most common traffic problem in cities around the world is traffic jams. São Paulo in Brazil has the world’s worst daily traffic jams. According to reports, the historical congestion record was set on June 1, 2012, with 295 kilometres of vehicle queues around the city during the evening rush hour. Some other big cities also suffer from serious congestion in the rush hour.

    Dịch Script:

    Vấn đề giao thông phổ biến nhất ở các thành phố trên khắp thế giới là ách tắc giao thông. São Paulo ở Brazil có ùn tắc giao thông hàng ngày tồi tệ nhất trên thế giới. Theo báo cáo, kỉ lục tắc nghẽn lịch sử được thiết lập vào ngày 1 tháng 6 năm 2012, với 295 km đường đợi xe quanh thành phố trong giờ cao điểm buổi tối. Một số thành phố lớn khác cũng bị tắc nghẽn nghiêm trọng trong giờ cao điểm.

    Nguyên nhân chính của vấn đề giao thông này là sự gia tăng dân số ở các thành phố lớn. Vì vậy, số người tham gia giao thông đã tăng lên nhiều lần. Lý do thứ hai là các con đường hẹp và đôi khi không đủ tốt. Ngoài ra, nhiều người dùng đường không có sự tôn trọng các quy tắc giao thông. Kết quả là, vấn đề này ngày càng tồi tệ hơn.

    Bài 4 Task 4. Tick the traffic problems in big cities in Viet Nam. (Đánh dấu chọn vào những vấn đề giao thông trong những thành phố lớn ở Việt Nam) Hướng dẫn giải:

    Những vấn đề xảy ra ở các thành phố lớn của Việt Nam chọn: 1, 2, 3, 4, 6.

    Tạm dịch: Một trong những vấn đề giao thông ở những thành phố lớn của chúng ta là có quá nhiều người sử dụng đường bộ.

    Tạm dịch: Có quá nhiều phương tiện xe cộ trên đường.

    Tạm dịch: Nhiều con đường chật hẹp và lầy lội.

    4. There are traffic accidents every day.

    Tạm dịch: Có tai nạn giao thông hàng ngày.

    5. wild animals running across the road.

    Tạm dịch: Động vật hoang dã chạy qua đường.

    6. Many young people ride their bikes dangerously.

    Tạm dịch: Nhiều thanh niên lái xe đạp thật nguy hiểm.

    Bài 5 Task 5. Write a paragraph about the traffic problems where you live, or in a town, or a city you know well. Use the cues above, and the following outline. (Viết một đoạn văn về những vấn để kẹt xe nơi bạn sống, hoặc trong một thị trấn, hoặc một thành phố mà em biết. Sử dụng những gợi ý bên trên, và dàn ý bên dưới.) Hướng dẫn giải:

    My city – Ho Chi Minh city, has bad traffic problems.

    There are so many vehicles on the streets and alleys, from buses, cars, to motorbikes, bicycles. The city has the most motorbikes in this country.

    Moreover, the streets are very narrow and bad. They are easily flooded when it rains so heavily. The streets and alleys become bumpy after the rain.

    Many traffic users don’t obey the traffic rules. They usually drive and ride very dangerously.

    As a result, there are traffic accidents every day in this city.

    Tạm dịch:

    Thành phố tôi – Thành phố Hồ Chí Minh, có những vấn đề giao thông thật tệ.

    Có quá nhiều phương tiện giao thông trên những con đường và hẻm nhỏ, từ xe buýt, xe hơi, xe máy, xe đạp. Thành phố có nhiều xe máy nhất cả nước.

    Hơn nữa, những con đường rất hẹp và tệ. Chúng thường dễ bị ngập khi trời mưa lớn. Đường xá và hẻm trở nên gập ghềnh sau cơn mưa.

    Nhiều người tham gia giao thông không tuân thủ luật giao thông. Họ thường lái xe và đạp xe rất nguy hiểm.

    Kết quả là có nhiều tai nạn giao thông xảy ra hàng ngày trong thành phố này.

    Từ vựng

    – record (v): ghi nhận

    – the worst : tồi tệ nhất (so sánh nhất)

    – suffer from: trải qua

    – poor quality: chất lượng thấp

    – problem: vấn đề

    – narrow (adj): chật hẹp

    – traffic accidents: tai nạn giao thông

    – flooded (adj): bị ngập úng

    – bumpy (adj): gập ghềnh

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 5. Skills 1
  • Giải Sách Bài Tập Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Mai Lan Hương 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Writing (Trang 9)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Speaking (Trang 39)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 11: Reading (Trang 40
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 9: Writing (Trang 24)
  • Nội dung bài giảng

    1. Viết các từ trong khung theo dạng chinh xác vào bảng theo dấu nhấn. 2. Hoàn thành các câu với các từ ở trên và đọc to các câu. Em không cần sử dụng hết các từ.

    1. Tôi đã làm rất nhiều lỗi trong bài viết của tôi. (grammatical)

    2. Chất thải hóa chất đã được đổ vào hồ này, vì vậy nó bị ô nhiễm nghiêm trọng, (chemical)

    3. Nếu chúng ta muốn giảm ô nhiễm, chúng ta phải thực hiện những thay đổi trong cuộc sống, (dramatic)

    4. Cha tôi có một bộ sưu tập lớn về nhạc cổ điển, (classical)

    5. Một số người cần sự giúp đỡ y tế bởi vì họ đã uống nước bị ô nhiễm, (medical)

    6. Bởi vì những thành tựu khoa học, chúng tôi đã giảm ô nhiễm không khí. (scientific)

    nhiệt độ nước, biến đổi

    2 – A. Air pollution – Gases, dust, fumes, atmosphère ô nhiễm không khí –

    khí, rác, khói, khí quyển

    3 – F. Water pollution – lakes, rivers, océans, groundwater, contamination

    Ô nhiễm ngồn nước – hồ, sông, đại Dương, nước ngầm, truyền nhiễm

    4 – H. Soil pollution – Earth’s surface, destroy, pesticides Ô nhiễm đất –

    bề mặt trái đất, phá hủy,thuốc trừ sâu

    5 – D. Noise pollution – loud sounds, environment Ô nhiễm tiếng ồn – âm thanh lớn, môi trường

    7 – E. Radioactive pollution – radiation, land, air, water – nhiễm phóng xạ – bức xạ, đất, không khí, nước

    8 – c. Light pollution – artifîcial illumination, cities Ô nhiễm ánh sáng

    – chiếu sáng nhân tạo, thành thị

    2. Hoàn thành câu, sử dụng từ trong ngoặc theo mẫu đúng.

    1. Các nhà khoa học nói rằng thành phố của chúng ta không khí bị nhiễm độc. (poisoning)

    2. Nhiều con chim biển bị chết bởi vì sự cố tràn dầu. (dead)

    3. Chất thải từ các hộ gia đình sẽ dần dần làm ô nhiễm hồ. (contaminate)

    4. Cây không thể phát triển ở đây vì đất quá ô nhiễm, (polluted)

    5. Cơn bão dữ dội bỏ lại phía sau sự thiệt hại nặng cho tòa nhà. (damaged)

    6. Ô nhiễm là gì? Nó là chất gây ô nhiễm cho cái gì đó. (pollution)

    4. Nối hai phần của mỗi câu và tạo chúng thành câu điều kiện loại 1. Em có thể đặt “if” ở đầu hoặc ở giữa câu.

    1 – c. If earth gets warmer, the sea level will rise.

    Nếu trái đất ấm lên, thì mực nước biển sẽ dâng lên.

    2 – E. Things will change for the better if we take action immediately.

    Mọi thứ sẽ thay đổi tốt hơn nếu chúng ta hành động ngay.

    3 – D. If people fly less, carbon emissions will be reduced.

    Nếu mọi người bay ít, lượng khí thải Carbon sẽ giảm.

    4 – A. Air pollution will become worse in the city if we have more cars.

    Ô nhiễm không khí sẽ tồi tệ hơn trong thành phố nếu chúng ta có nhiều xe hơi. hơn.

    5 – F. We will regret it in the future if we use too much energy now.

    Chúng ta sẽ hối tiếc trong tương lai nếu chúng ta sử dụng quá nhiều năng lượng hiện nay.

    6 – B. There will be less water pollution if the factory treats its waste well

    Sẽ có ít ô nhiễm nguồn nước hơn nếu các nhà máy xử lý tốt chất thải của nó.

    5. Làm thành câu điều kiện loại 2 từ những manh mối sau.

    1. If I were/was you, I would plant vegetables in the garden.

    Nếu tôi là bạn, tôi sẽ trồng rau trong vườn.

    2. More tourists would come here if the beach were/was cleaner.

    Nhiều khách du lịch sẽ đến đây nếu bãi biển sạch hơn.

    3. What would happen if there was no cars in the world?

    Chuyện gì sẽ sảy ra nếu không có xe hơi trên thế giới ?

    4. If I were/was his mother, I would ask him to tidy his room every day.

    Nếu tôi là mẹ cậu ấy, tôi sẽ bảo cậu ấy làm vệ sinh phòng cậu ấy mỗi ngày.

    5. If there were/was no war, people would live more happily.

    Nếu không có chiến tranh, mọi người sẽ sống hạnh phúc hơn.

    6. The soil wouldn’t be so polluted if the farmers didn’t use much chemical fertilizer.

    Đất sẽ không bị ô nhiễm nếu nông dân không sử dụng phân bón hóa học nhiều.

    6. Trả lời câu hỏi, sử dụng mẫu câu điều kiện loại 1 và loại 2.

    1. Who would you meet if you could travel back to the 19 th century?

    Bạn muốn gặp ai nếu bạn đi du lịch quay trở về thế kỷ 19?

    2. If you get a good mark in your test, what will your parent do?

    Nếu bạn có điểm tốt trong bài kiểm tra, cha rnẹ bạn sẽ làm gì?

    3. If you have some free time this weekend, where will you go?

    Nếu bạn có thời gian rảnh cuối tuần này, bạn sẽ đi đâu?

    4. What would you do if you saw a ghost at night?

    Bạn sẽ Làm gì nếu bạn thấy một con ma trong đêm?

    5. What will happen if we cycle more?

    Chuyện gì xảy ra nếu chúng ta đi xe đạp nhiều hơn?

    6. If you were a superhero, what would you do?

    Nếu bạn là một siêu anh hùng, bạn sẽ làm gì ?

    C. NÓI 1. sắp xếp các câu để thực hiện một cuộc đàm thoại hoàn chỉnh. câu đầu tiên đã được thực hiện giúp em.

    1. E. Mi, bạn có rảnh vào Chủ nhật này không?

    2. H. Có, Nick à. Bạn có kế hoạch gì không?

    3. B. Có một chiến dịch trồng cây trong công viên thành phố. Bạn có muốn tham gia không?

    4. F. Thật là thú vị. Tôi rất thích tham gia. Nếu chúng ta trồng nhiều cây, chúng ta sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí.

    5. G. Bạn nói đúng. Ô nhiễm không khí trong thành phố chúng ta đến nghiêm trọng.

    6. A. Có bất kỳ hoạt động nào khác ở đó không?

    7. L. Có. Mọi người cũng đang thu gom rác trong công viên.

    8. I. Đó là ý kiến hay. Tôi không hiểu tại sao có nhiều rác trong công viên mặc dù có nhiều thùng đựng rác.

    9. J. Vâng. Vứt rác bừa bãi là một thói quen xấu.

    10. D. Nick, nơi nào và khi nào chúng ta gặp nhau?

    11. K. Bảy giờ sáng. Tại cổng chính của công viên. Đồng ý không?

    12. c. Chắc chắn. Gặp bạn sau.

    2. Hãy tưởng tượng rằng em đang đưa ra một bài thuyết trình về ô nhiễm không khí. Hãy nhìn vào biểu đồ hình tròn và hình. Nguyên nhân và tác động của ô nhiễm không khí là gì?

    Cause: acid rain, exhaust from car, plane, ship, factory, deforestation.

    Result: influence agriculture with changed climate, global warming, drought, flood…

    1. Chọn câu trả lời đứng A, B, c hay D để hoàn thành thư điện tử của Mi gửi đến bạn của cô ấy là Liam.

    (1) B. since (2) D. polluted (3) A. chemical

    (4) c. reduce (5) D. resulted (6) A. collect

    Từ: Tiêu đề: Sự thay đổi trong làng tôi Chào Li am,

    Bạn khỏe không? Tôi hanh phúc khi chia sẻ với bạn vài tin tức tốt lành về làng tôi. Có vài sự thay đổi từ lúc bạn viếng thăm năm ngoái.

    Tuần trước tôi quay trở lại làng tôi và thật sự đã rất ngạc nhiên. Bạn biết gì không? Cái hồ không bị ô nhiễm nữa. Nhà máy đã lắp đặt một hệ thống lọc mới để xử lý chất thải hóa học. Tôi thấy rất nhiều cá nhỏ trong hồ và vịt trời bơi trong nước. Bên cạnh đó họ đã trồng cây xung quanh nhà máy để giảm ô nhiễm không khí.

    Từ khi một số dân làng với thói quen vức rác bừa bãi, người dân đã đặt thùng rác ở những nơi khác nhau. Đây là kết quả dẫn đến một môi trường sạch hơn. Ông bà của tôi nói rằng vào cuối tuần dân làng cũng đi quanh làng để gom rác với nhau.

    Về hàng xóm của bạn thì sao? Đã làm bất cứ thứ gì để sạch hơn không? Cho mình biết tất cả trong thư kế tiếp của bạn.

    Tạm biệt.

    Mi

    2. Điền vào chỗ trống với từ thích hợp từ trong khung để hoàn thành đoạn văn về các nguyên nhân gây ô nhiễm thị giác.

    (1) inside (2) many (3) a (4) includes

    (4) kind (6) dump (7) with (8) example

    Ô nhiễm thị giác có thể xảy ra bên ngoài hoặc bên trong nhà bạn.

    Loại ô nhiễm có thể cũng có mặt trong nhà bạn. Nếu bạn vứt quần áo và dụng cụ học tập trên sàn nhà, nó là nguyên nhân gây ô nhiễm thị giác. Một phòng với quá nhiều nội thất được đặt một cách lộn xộn nó là một ví

    1- về ô nhiễm thị giác trong nhà.

    Bạn có thể không biết rằng khi bạn ra bên ngoài không mặc quần áo thích hợp, bạn có thể nguyên nhân gây ra ô nhiễm.

    3. Đọc đoạn văn về những ảnh hưởng của ô nhiễm thị giác và làm bài tập bên dưới.

    Ô nhiễm thị giác đã là một ảnh hưởng lớn cho con người hơn bạn có thể nghĩ. Tôi nhớ khi tôi đi đến một thành phố nước ngoài, tôi thật sự sợ bởi vì đã có rất nhiều graffiti trên tường của tòa nhà. Sau đó tôi nhìn lên và tôi đã thấy quá nhiều dây điện trên đầu, mặc dù chúng không nguy hiểm, tôi vẫn thấy không an toàn từ lúc tôi nghĩ chúng có thể rơi xuống. Những điều này đã ngăn tôi thưởng thức những cảnh đẹp của thành phố.

    Tôi vẫn nhớ lần tôi học ở Melbourne. Một lần tôi quá bận rộn với bài tập của tôi mà tôi đã không dọn dẹp căn phòng của tôi trong hai tuần. Nhìn căn phòng lộn xộn là nguyên nhân cho tôi nhiều căng thẳng là tôi đã không muốn học. Sau đó tôi quyết định dọn rửa căn phòng và đặt đồ của tôi vào nơi thích hợp, tôi cũng mua một cái máy nhỏ và đặt nó trong góc. Những việc đơn giản làm tăng động lực của tôi và giúp tôi tập trung trong việc học. Còn bạn thì sao? Bạn có bao giờ bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm thị giác chưa?

    a. Nối các từ với nghĩa của chúng

    1 – c. nước ngoài – ở một quốc gia khác

    2 – E. bấp bên – không an toàn

    3 – B. ngăn cản – ngừng làm điều gì đó

    4 – A. đặt – đặt cái gì đó một nơi nào đó

    5 – F. động lực – nhiệt tình để làm gì đó

    6 – D. tập trung – chú ý đến một điều riêng biệt

    b. Trả lời câu hỏi.

    1. Tại sao tác giả sợ lúc cô ấy ở thành phố của nước ngoài?

    Because there was so much graffiti on the buildings. walls. Bởi vì có quá nhiều tranh graffiti trền tường của tòa nhà.

    2. Tác giả cảm thấy như thế nào khi cô ấy thấy những dây điện?

    She felt insecure.

    Cô ấy cảm thấy không an toàn.

    3. Tại sao cô ấy có cảm giác đó?

    Because she thought they might fall down.

    Bởi vì cô ấy nghĩ rằng chúng có thể rơi xuống.

    4. Cô ấy đã bận việc gì?

    She was busy with her assignments.

    Cô ấy bận rộn với những bài tập của mình.

    5. Điều gì đã xảy ra khi cô ấy thấy căn phòng bừa bộn?

    She had so much stress that she did not want to study.

    Cô ấy có quá nhiều căng thẳng đến đến cô ấy không muốn học.

    6. Cô ấy đã làm gì cho phòng cô ấy?

    She cleaned the room and put her things in their proper places. She also bought a small plant and placed it in a corner.

    Cô ấy dọn dẹp căn phòng và đặt đồ của mình vào nơi thích hợp. Cô ấy cũng mua một cái máy nhỏ và đặt nó trong góc.

    E. VIẾT 1. Kết hợp cặp câu, sử dụng những từ cụm từ trong ngoặc đơn. Đừng thay dổi từ được cho.

    1. Noise pollution causes a change in animals’ living pattern.

    Ô nhiễm tiếng ồn gây nên sự thay đổi cách sống của động vật.

    2. Radioactive pollution is very dangerous since it can cause abnormal growth.

    Ô nhiễm phóng xạ rất nguy hiểm bởi vì nó có thể gây sự phát triển bất thường.

    3. The Chernobyl nuclear accident made the area uninhabitable.

    Vụ tai nạn hạt nhân Chernobyl được tạo ra từ khu vực không có dân cư sinh sống.

    4. Fossil fuels such as coal or oil are burned, so acid gases are produced.

    Nhiên liệu hóa thạch như than hoặc dầu bị đốt vì vậy khí axit được sinh ra.

    5. Tree’s leaves are damaged because of the dangerous acid rain.

    Lá cây bị hủy hoại do mưa axit nguy hiểm.

    6. Leaves are damaged because the tree can not get enough food energy to stay healthy.

    Lá cây bị hủy hoại bởi vì cây không thể có đủ năng lượng thức ăn để khỏe mạnh.

    2- Viết về những cách mà cá nhân có thể cải thiện môi trường tầm nhìn. Đọc ghi chú sau và viết câu trả lời của em trong khoảng trống. Em không cần sử dụng tất cả ý.

    There are many things a person can do to improve the visual environment.

    I think a person can improve the visual environment with simple actions.

    Có nhiều điều mà một cá nhân có thể làm để cải thiện môi trường tầm nhìn.

    Tôi nghĩ một người có thể cải thiện môi trường tầm nhìn với những hành động đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • A. Schedules Unit 4 Trang 31 Sbt Tiếng Anh 7
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: What Was Wrong With You?
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 11: A Check
  • Unit 6 Lớp 7 A Closer Look 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: A Holiday In Nha Trang
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: The Library
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 4: Schedules
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: Personal Hygiene
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 10: A Bad Toothache
  • Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 mới: Test yourself 2

    *Lên giọng cuối câu:

    Did you go to the Giong Festival?

    Are you reading a fable?

    *Xuống giọng cuối câu:

    What an interesting fairy tale it is!

    What beautiful dresses they are!

    Why do you haveto wear this uniform?

    1. Trong vài khu vực, khi bạn gặp người già, bạn phải cởi nón ra chào họ và thể hiện lòng kính trọng của bạn.

    2. Là luật rồi, vì vậy mọi người phải tuyệt đối tuân theo.

    3. Lang Liêu không thể mua bất kỳ thức ăn đặc biệt nào bởi vì anh ấy rất nghèo.

    4. Trong khi những người con trai khác tìm những thức ăn đặc biệt, anh ấy lại làm bánh chưng và bánh dày.

    5. Anh ấy đang mặc quần ngắn, vì vậy anh không được vào chùa.

    6. Mẹ anh ấy bảo cô ấy đi thẳng đến nhà bà ngoại, nhưng cô ấy lại quên.

    7. Tâm là cô gái đẹp, hơn nữa cô ấy lại là người tốt bụng.

    8. Lạc Long Quân nhớ cuộc sống của mình ở biển; vì vậy ông đã mang 50 người con trở về đó.

    9. Trong khi tôi đang xem trình diễn thì tôi gặp một người bạn cũ của tôi.

    10. Cô gái đang khóc thì bà tiên hiện ra.

    1. Chúng tôi đã phá vỡ truyền thống bằng việc đi du lịch Sa Pa vào ngày Tết năm ngoái.

    2. Thờ cúng tổ tiên là một trong những truyền thống chính của người dân Việt Nam.

    3. Theo truyền thống, người ta nên mua một ít muối vào đầu năm mới.

    4. Bạn có theo truyền thông đốt pháo hoa vào ngày giao thừa không?

    5. Chúng tôi thường trình diễn điệu nhảy này vào những lúc đoàn tụ gia đình,

    6. Lễ hội được tổ chức mỗi năm để tưởng niệm thánh Gióng.

    7. Thật quan trọng để bảo vệ những lễ hội truyền thông của chúng ta cho thế hệ tương lai.

    8. Trong truyện ngụ ngôn, khi con quạ làm rơi phô mai, con cáo ăn nó.

    9. Người tiều phu đã giúp cô bé quàng khăn đỏ và bà ngoại cô ây nhảy ra khỏi miệng sói.

    10. Một kỵ sĩ xuất hiện và giải cứu công chúa.

    1. Khi tôi đến, cả gia đình đang dùng cơm quanh một cái bàn ăn lớn.

    2. Nhiều người Việt Nam có truyền thống mua mía vào ngày Giao thừa.

    3. Mặc dù bà ấy già, nhưng bà cố gắng leo lên đỉnh núi Yên Tử.

    4. Khi cô ấy đang nhảy, công chúa thấy một phù thủy.

    5. Tôi không thích lễ hội này bởi vì nó thật quá ồn ào.

    Ngày xửa ngày xưa có một cô gái trẻ tên là cô bé Lọ Lem. Cô bé Lọ Lem đang sống hạnh phúc cùng gia đình thì mẹ cô mất. Ba của cô cưới một quá phụ độc ác có hai người con gái. Mẹ kế của cô bé Lọ Lem và hai chị kế đối xử không tốt với cô. Cô ấy phải mặc quần áo cũ và làm việc vất vả trong khi hai chị kế của cô mặc quần áo đẹp và vui chơi. Một phù thủy tốt đã giúp cô bé Lọ Lem. Bà ấy biến quần áo cũ của cô thành áo choàng thật đẹp. Cô bé Lọ Lem đã đến bữa tiệc và một hoàng tử đẹp trai đã mời cô ấy nhảy cùng. Anh ấy đã đem lòng yêu cô và muốn tìm ra cô là ai. Cô bé Lọ Lem đã rời bữa tiệc một cách vội vàng và không nói cho hoàng tử tên của mình. Nhưng cô ấy để lại một chiếc giày thủy tinh và hoàng tử đã sử dụng chiếc giày đó để tìm ra cô. Họ kết hôn và sông hạnh phúc bên nhau mãi mãi.

    1. He married an evil widow with two daughters.

    2. They mistreated her.

    4. He used a glass slipper that Cinderella left at the party.

    5. Cinderella and prince got married and live happily ever after.

    Ở Nhật, cúi chào rất quan trọng đến nỗi mà nhiều công ty đào tạo nhân viên họ cúi chào chính xác. Đàn ông và phụ nữ cúi chào khác nhau. Trong khi đàn ông thường giữ tay bên cạnh, phụ nữ thì đặt tay cùng nhau lên đùi với ngón tay chạm nhau.

    Thông thường, có 3 loại cúi chào:

    – Cúi chào 15 độ: đây là cúi chào hỏi, mà được xem là cúi chào thân mật nhất. Nó được dùng để chào những người mà bạn vừa gặp hoặc đồng cấp với bạn.

    – Cúi chào 30 độ: đây là kiểu chào tôn trọng, nó thường được thấy trong những tình huống kinh doanh, ví dụ, khi bạn chào sếp của bạn hoặc cảm ơn một khách hàng.

    – Cúi chào 45 độ: đây là cúi chào tôn trọng cao nhất hoặc loại cúi chào trang trọng nhất. Nó thể hiện thái độ sâu sắc, lời chào kính trọng hoặc xỉn lỗi trang trọng.

    1. Because the Buffalo-fighting Festival took pỉace in Do Son last Saturday, there were so many people.

    2. They wont hold the festival if it costs too much money.

    3. When the prince saw Sleeping Beauty, he kissed her on the forehead.

    4. While the tortoise was running, the hare was sleeping.

    5. Although the girl worked hard, her stepmother wasn’t happy.

    1. Bởi vì lễ hội đấu bò diễn ra ở Đồ Sơn vào thứ Bảy rồi nên có rất nhiều người.

    2. Họ sẽ không tổ chức lễ hội nếu nó tốn nhiều tiền.

    3. Khi hoàng tử thấy Người đẹp ngủ, anh ấy đã hôn lên trán cô ấy.

    4. Khi con rùa đang chạy thì con thỏ đang ngủ.

    5. Mặc dù cô gái làm việc chăm chỉ nhưng mẹ kế cô ấy lại không vui.

    1. Reading the fairy tales to young children can be beneficial.

    2. Through the fairy tales, children can learn moral lesson and develop their imagination.

    3. This also heỉps them develop their language especially vocabulary.

    4. In addition, this strengthens their problem-solving skill through the different situations.

    5. In short, the parents should read fairy tales to children because it brings about a lot of benefits.

    1. Đọc truyện cổ tích cho trẻ nhỏ có thể có ích.

    2. Từ những câu truyện cổ tích, bọn trễ có thể học được bài học đạo đức và phát triển trí tưởng tượng của chúng.

    3. Điều này cũng giúp chúng phát triển ngôn ngữ của chúng đặc biệt là từ vựng.

    4. Hơn nữa, điều này còn làm tăng kỹ năng giải quyết vấn đề của chúng từ những tình huống khác nhau.

    5. Nói tóm lại, phụ huynh nên đọc những câu truyện cổ tích cho trẻ nhỏ bởi vì nó mang nhiều lợi ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới: Test Yourself 4
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới : Test Yourself 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 4
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 1: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Giải Looking Back Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 6: The First University In Viet Nam (Trường Đại Học Đầu Tiên Ở Việt Nam)
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 2
  • Unit 6 Lớp 7: Skills 1
  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. What do these signs mean? Write the meaning below each sign. Then put them nto the correct box. (Những biển báo này có nghĩa gì? Viết ý nghĩa bên dưới. Sau đó đặt chúng vào khung.) Hướng dẫn giải:

    1. Traffic lights: đèn giao thông

    2. School ahead: trường học phía trước

    3. Hospital ahead: bệnh viện phía trước

    4. Cycle lane: đường cho xe đạp

    5. Parking: đỗ xe

    6. No parking: cấm đỗ xe

    7. Left turn only: chỉ được rẽ trái

    8. No cycling: không được đạp xe

    Prohibition signs: (Biển báo cấm)

    6. No parking : cấm đỗ xe

    8. No cycling: không được đạp xe

    Warning signs (biển cảnh báo)

    1. Traffic lights: Đèn giao thông

    2. School ahead: Trường học phía trước

    7. Left turn only: Chỉ rẽ trái

    Information signs: Biển báo thông tin

    3. Hospital ahead: Bệnh viện phía trước

    4. Cycle lane : Làn đường đi xe đạp

    5. Parking: Chỗ đậu xe

    Bài 2 Task 2. Write the names of means of transport in the word web below. Then draw lines joining the correct verbs to the transport. (Viết tên của những phương tiện giao thông trong mạng từ bên dưới. Sau đó kẻ các đường nối những động từ đúng cho phương tiện giao thông)

    – ride: bicycle, motorbike (đi xe đạp, xe máy)

    – drive: train, taxi, bus, car (đi tàu, taxi, xe buýt, xe ô tô)

    – get on (lên), get off (xuống): plane, boat, ship, train, taxi, bus

    – sail: boat, ship (đi tàu thuyền)

    – fly: plane (đi máy bay)

    Bài 3 Task 3. Change the sentences according to the prompts in brackets Hướng dẫn giải: Cấu trúc với used to: Khẳng định: S + used to V Phủ định: S + didn’t use to V Câu hỏi: Did + S + use to V?

    1. Did you use to go to school on foot?

    Tạm dịch: Bạn từng đi bộ đến trường phải không?

    2. Mr. Van didn’t ride his motorbike dangerously.

    Tạm dịch: Ông Văn đã từng không đi xe máy nguy hiểm.

    3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

    Tạm dịch: Đường xá đã từng sạch hơn và yen bình hơn phải không?

    4. I used to go out on Sundays.

    Tạm dịch: Tôi đã từng đi ra ngoài vào những ngày Chủ nhật.

    5. They didn’t use to go on holiday together.

    Bài 4 Task 4. (Viết các câu sử dụng những gợi ý sau.) Hướng dẫn giải: Sử dụng cấu trúc chỉ khoảng cách với It: It is + (about) khoảng cách + from … to …. Write sentences using these cues

    Tạm dịch: Họ đã từng không đi nghỉ mát cùng nhau.

    1. It’s over 100km from my home town to Ho Chi Minh City.

    Tạm dịch: Nhà tôi cách Thành phố Hồ Chí Minh hơn 1OOkm.

    2. It is about 25km to my grandparents’ house.

    Tạm dịch: Cách khoảng 25km là đến nhà ông bà tôi.

    3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

    Tạm dịch:Tôi từng chạy xe đạp nhỏ trên sân bên ngoài căn hộ của tôi.

    4. There used to be a bus station in the city centre, but it was / has been moved to the suburbs.

    Tạm dịch:Từng có một trạm xe buýt ở trung tâm thành phố, nhưng nó đã được dời ra ngoại thành rồi.

    Bài 5 Task 5. Match the questions 1 -6 with the answers a-f. (Nối những câu hỏi từ 1-6 với những câu trả lời từ a-f) Hướng dẫn giải: 1 – B

    5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

    Tạm dịch: Trẻ con phải học về an toàn đường bộ trước khi chúng được phép đạp xe trên đường.

    2 – A

    Tạm dịch: Giáo viên tiếng Anh của các bạn đi dạy mỗi ngày bằng gì?

    Bằng xe máy.

    3 – E

    Tạm dịch:Biển báo đường bộ này có nghĩa là gì?

    Nó có nghĩa là bạn không thể đi vào con đường này.

    4 – D

    Tạm dịch:Từ trường chúng ta đến phòng tập thể dục trung tâm có xa không?

    Không xa, khoảng 1 km thôi.

    5 – F

    Tạm dịch: Mất bao lâu để đi từ Hà Nội đến Côn Đảo bằng máy bay?

    Khoảng 2 tiếng rưỡi

    6 – C

    Tạm dịch: Bạn từng chơi trò chơi nào khi bạn 10 tuổi?

    Bắn bi và trốn tìm.

    Tạm dịch:Ba của bạn từng đi xe buýt đến chỗ làm phải không?

    Không, ông ấy đạp xe đến chỗ làm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 7: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6 Phần Reading
  • Unit 7 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 7 Lớp 9: Read
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Review 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Review 2 Lớp 7: Language
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Unit 2 Reading Writing English 12 Unit 2 Cultural Diversity Tính Đa Dạng Văn Hóa
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 Trang 36 Sgk Tiếng Anh 6 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 25 Sgk Toán 4
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Review 2

    Để học tốt Tiếng Anh lớp 7

    Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung

    1. Circle A, B, C, or D to show whose underlined part is pronounced differently. Listen, check and repeat the words. (Khoanh tròn A, B, C, D cho phù hợp sao cho phần gạch dưới được phát âm khác so với các âm còn lại. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ sau.)

    1. Chọn D. sure bởi vì âm S gạch dưới được phát âm là /J/ còn những từ còn lại được phát âm là /z/.

    2. Chọn B. cinema vì âm Ç gạch dưới được phát âm là /s/, trong khi những từ còn lại phát âm là /f/.

    3. Chọn C. compose vì âm 0 được phát âm là /su/ còn những từ còn lại được phát âm là /ũ/.

    4. Chọn B. architect vì âm çh được phát âm /k/, trong khi những từ còn lại được phát âm là /tf/.

    5. Chọn C. question vì âm t được phát âm là /tf/ còn những từ còn lại được phát âm là /f/.

    2. Do the crossword puzzle and complete the sentences. (Làm câu đố ô chữ và hoàn thành các câu.)

    1. music 2. food 3. art 4. drink

    5. university 6. temple

    1. Âm nhạc cổ điển không thú vị như nhạc rock & roll cho người trẻ tuổi.

    2. Có vài món ăn cho bạn trong tủ lạnh.

    3. Múa rối nước là một hình thức nghệ thuật truyền thống ở Việt Nam.

    4. Sữa là thức uống yêu thích của em gái tôi.

    5. Văn Miếu được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

    6. Hàng ngàn người đến thăm đền Vua Hùng mỗi năm.

    3. Complete the following two passages about camping. Use the words or phrases in the boxes. (Hoàn thành hai đoạn văn sau về cắm trại. Sử dụng những từ hoặc cụm từ trong khung)

    (1) How many (2) How much (3) How much (4) How many

    Chuẩn bị bữa ăn của bạn trước. Bạn sẽ làm bao nhiêu cái bánh sandwich? Bạn sẽ cần bao nhiêu bánh mì? Bạn sẽ làm bắp rang bơ chứ? Bạn nên mang theo bao nhiêu bơ? Bạn sẽ mang theo bao nhiêu trứng? Hãy chắc rằng bạn có đủ mọi thứ trước khi đi.

    5. a (6) much (7) some (8) many

    Nhóm lửa là một kỹ năng. Và thật dễ khi học nó. Bạn sẽ không cần thực hành nhiều trước khi bạn có thể làm lửa trại. Bắt đầu với ít giấy và lá cây. Đặt cây gỗ lên phía trên cùng. Đừng dùng nhiều miếng gỗ to. Đặt 2 hay 3 miếng lên que củi và giữ phần còn lại ở bên kia.

    4. Write the sentences using the suggested words or phrases.(Viết các câu sử dụng từ/ cụm từ được đề nghị.)

    1. I think classical music is as exciting as country music.

    Tôi nghĩ nhạc cổ truyền thú vị như nhạc quê hương.

    2. These clothes are not as expensive as I thought.

    Quần áo này không đắt như tôi nghĩ.

    3. My taste in art is the same as hers.

    Khẩu vị nghệ thuật của tôi giống như của cô ấy.

    4. The price of foods in Ha Noi is not the same as it is in Hai Phong.

    Giá thức ăn ở Hà Nội không giống như giá ở Hải Phòng.

    5. Life in Vietnam is different from life in England.

    Cuộc sống ở Việt Nam khác với cuộc sống ở Anh.

    5. Rewrite the sentences in the passive. (Viết ại các câu ở thể bị động)

    1. The song Auld Lang Syne is sung on some occasions.

    Bài hát Auld Lang Syne được hát trong vài dịp.

    2. Vietnam’s anthem Tien Quan Ca was composed by Van Cao.

    Quốc ca Việt Nam “Tiến Quân ca” được sáng tác bởi Văn Cao.

    3. Water puppetery is performed in a pool.

    Múa rối nước được trình diễn ở hồ nước.

    4. A lot of meat was bought by his mother yesterday.

    Hôm qua mẹ tôi đã mua nhiều thịt.

    5. Rice noodles are made from the best variety of rice.

    Bún được làm từ loại gạo tốt nhất.

    6. Complete the conversations with the questions in the box. Act them out with your partner. (Hoàn thành bài đàm thoại với những câu hỏi trong khung. Thực hành với bạn học)

    (1) C (2) E (3) A (4) B (5) D

    1.

    A: Bạn thích nghe nhạc rock & roll không?

    B: Có.

    A: Bạn nghe nhạc bao lâu một lần?

    B: Tôi nghe mỗi ngày.

    2.

    A: Thức uống yêu thích của bạn là gì?

    B: Cà phê

    A: Mỗi ngày bạn uống bao nhiêu cà phê?

    B: Hai tách

    3.

    A: Bạn thích đi pinic ở đâu?

    B: Bãi biển.

    A: Bạn thích làm gì ở đó?

    B: Mình thích ngồi dưới ánh mặt trời và đọc sách.

    Review 2: Skills trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới

    Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.

    1. Two people are talking about their favourite films: Gone with the Wind and A Space Odyssey. Read their descriptions and tick (/) the boxes (Hai người đang nói về những phim yêu thích: Cuốn theo chiều gió và Chuyến du hành không gian. Đọc miêu tả của họ và đánh dấu chọn khung)

    NGƯỜI ĐÀN ÔNG: “Phim này được thực hiện vào năm 1939 với các ngôi sao Clark Gable và Vivien Leigh. Nó là bộ phim rất dài bởi vì nó nói về cuộc nội chiến Mỹ. Bạn không bao giờ thấy chán bộ phim này bởi vì nó rất hấp dẫn. Mình đã xem nó khoảng 4 lần và vẫn thích nó. Nó có lẽ quá lãng mạn với vài người nhưng đó là một trong những lý do mình thích nó.”

    NGƯỜI PHỤ NỮ: “Nó là một phim khoa học viễn tưởng cổ điển. Vài người thích nó và những người khác ghét nó. Stanley Kubrick đã đạo diễn cho phim này vào năm 1968. Câu chuyện nói về một nhóm nhà du hành người Mỹ du hành đến một hành tinh để tìm vật thể bí ẩn. Nó không phải là phim hấp dẫn hay bạo lực nhưng nó ly kỳ trong việc sử dụng hình ảnh và âm nhạc.”

    2. Work in pairs. Plan a trip to a place. Ask and answer questions about the following ideas. You can use will or would like.

    – Nơi và thời điểm bạn đi

    – Bạn đi với ai

    – Bạn đi như thế nào

    – Bạn mang theo gì

    – Bạn làm gì

    I will go to the city zoo with my parents this Sunday. We will go there by motorbike. We will bring 3 sanwiches, 3 bottle of water, an umbrella, some candies and a camera. We will see the animals and find a place to take a rest in the zoo to have lunch.

    Tôi sẽ đi Vườn thú thành phố cùng ba mẹ vào Chủ nhật này. Chúng tôi sẽ đi đến đó bằng xe máy. Chúng tôi sẽ mang theo 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cái dù, một ít kẹo và một máy chụp hình. Chúng tôi sẽ đi xem những con thú và tìm một nơi trong vườn thú để nghỉ ngơi ăn trưa.

    Morning Sunday at 8:00 we will leave house to go the the zoo after breakfast.

    Around 11:30 we will have lunch in the zoo and then go around the zoo.

    In the afternoon we go home around 3 p.m.

    Tối Chủ nhật chúng tôi sẽ chuẩn bị mọi thứ trước. Chúng tôi chuẩn bị 3 bịch bánh sandwich, 3 chai nước, một cây dù, một ít kẹo và một máy chụp hình.

    Sáng Chủ nhật 8 giờ chúng tôi sẽ rời khỏi nhà để đi vườn thú sau khi ăn sáng xong.

    Khoảng 11 giờ 30 chúng tôi sẽ ăn trưa trong vườn thú và sau đó đi loanh quanh vườn thú.

    Chúng tôi sẽ về nhà vào khoảng 3 giờ chiều.

    4. Listen to a man talking about his meal in a restaurant and tick the adjectives you hear.

    1. great (Đ) 2. nice (X) 3. fresh (Đ) 4. delicious (Đ)

    5. sweet (Đ) 6. tasty (Đ) 7. fine (X) 8. good (Đ)

    5. Listen again and complete the menu. (Nghe lai và hoàn thành thực đơn sau.)

    Audio script:

    Last weekend I went to a seafood restaurant on Main Street. It’s great. To begin, I had a salad. It was fresh with a great house dressing. My main dish was fish. I really enjoyed the spices it was cooked in. The vegetables were good – very fresh and tasty. For dessert, I had ice cream. It’s usually delicious but this time it was much too sweet. I couldn’t eat much because I am on a diet. I had a cup of tea to drink. Oh, it was delicious.

    6. Look at the pictures below. Write the instructions of how to cook a mushroom omelette. (Nhìn vào tranh bên dưới. Viết hướng dẫn cách nấu món trứng chiên nấm.)

    First, slice the mushrooms.

    Đầu tiên, cắt nấm thành miếng nhỏ.

    Then, beat the eggs in a bowl.

    Sau đó, đánh trứng vào trong tô.

    Next, add salt to the egg mixture.

    Kế đến, cho muối vào hỗn hợp trứng.

    After that, pour the eggs into a frying pan. Add the mushrooms and cook.

    Sau đó đổ trứng vào chảo. Và thêm nấm vào nấu.

    Finally, fold the omelette in half.

    Cuối cùng gấp trứng thành một nửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills Review 2 Lớp 6
  • Tập Đọc Nội Quy Đảo Khỉ
  • Bài 62: Nội Quy Đảo Khỉ
  • Soạn Bài Tập Đọc: Nội Quy Đảo Khỉ Trang 43 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 2
  • Tiếng Việt Lớp 2 Tập Đọc: Nội Quy Đảo Khỉ
  • Giải Communication Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 2 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. (Nhìn vào những lá cờ của các quốc gia. Đặt tên những quốc gia này cho phù hợp) Hướng dẫn giải: Look at the flags of some countries. Give the names of these countries.

    1. the UK: Vương quốc Anh

    2. Australia: Úc

    3. India: Ấn Độ

    4. Thailand: Thái Lan

    Bài 2

    5. Malaysia

    (Tại sao những quốc gia này lái xe bên trái? Nghe bài văn kế tiếp sau đó viết câu trả lời của em bên dưới) Hướng dẫn giải:

    Task 2. Why do these countries drive on the left? Listen to the text then write your answers below.

    1. Some countries use the same system as the UK.

    Tạm dịch: Vài quốc gia sử dụng cùng một hệ thống với Anh.

    2. Many people are right-handed (in the past, this meant they could ride a horse using mainly their left hand, and could more easily use their right hand to carry a sword).

    Audio script:

    Tạm dịch: Nhiều người thuận tay phải (trong quá khứ, điều này có nghĩa là họ có thể cưỡi ngựa sử dụng chủ yếu tay trái, và có thể sử dụng tay phải của họ dễ dàng hơn dể cầm kiếm).

    The right side is the wrong side!

    Dịch Script:

    Do you know that there are many countries in the world where the traffic rule is to keep to the left? Some of these are the United Kingdom, Australia, India, Thailand, and Malaysia. There are different reasons for this. One is that some countries used the same system as the UK. Another is that many people are right-handed!

    Đi bên phải là sai!

    Bài 3 Task 3. Look at the strange driving laws below. Five of them are true, but one is false. In pairs, can you find the false driving law? (Nhìn vào luật lái xe kỳ lạ bên dưới. Nằm trong số chúng là đúng, nhưng một cái là sai. Làm theo cặp, em có thể tìm được luật lái xe sai không?)

    Bạn có biết rằng có nhiều quốc gia trên thế giới mà quy tắc giao thông là đi bên trái? Một số trong số đó là Vương quốc Anh, Úc, Ấn Độ, Thái Lan và Malaysia. Có nhiều lý do khác nhau cho việc này. Một là một số quốc gia sử dụng cùng một hệ thống như Vương quốc Anh. Mặt khác là nhiều người thuận tay phải!

    1. In Alaska, you are not allowed to drive with a dog on the roof.

    Tạm dịch:Ở Alaska, bạn không được phép lái xe với một con chó trên nóc xe.

    2. It is illegal for women to drive in Saudi Arabia.

    Tạm dịch: Phụ nữ lái xe ở Arab-Saudi là phạm luật.

    3. You have to wear a shirt or T-shirt white driving in Thailand.

    Tạm dịch:Bạn phải mặc áo sơ mi hoặc áo thun khi lái xe ở Thái Lan.

    4. In Spain, people who wear glasses have to carry a spare pair in the car.

    Tạm dịch: Ở Tây Ban Nha, người mang kính phải mang thêm một cặp kính dự phòng trong xe hơi.

    5. In South Africa, you have to let animals go first.

    Tạm dịch: Ở Nam Phi, bạn phải để động vật đi qua trước.

    6. In France, you can only reverse your car on Sundays. – Luật này là sai!

    Bài 4 Task 4. Now, work in groups. Discuss the laws and put them in order from the strangest (no I) the least strange (No 5). Are there strange rules in Viet Nam? (Bây giờ, làm việc theo nhóm. Bàn luận những luật sau và đặt chúng theo thứ tự kỳ lạ nhất (No 1) đến ít kỳ lạ hơn (No 5). Có luật lệ nào kỳ lạ ở Việt Nam không?) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Ở Pháp, bạn có thể chỉ lùi xe vào những ngày Chủ nhật.

    The strangest law is “You have to wear a shirt or T-shirt while driving in Thailand”. It is a little weird, because the clothes does not influence driver.

    The less strange law is “In Spain, people wear glasses have to carry a spare pair in the car.” This law is so strict and unreasonable.

    Next, the law “In South Africa, you have to let animals go first” is a little strange, because it shows that the animals are more important to people.

    Next, “It’s illegal for women to drive in Saudi Arabi”. The law is a little abnormal.

    Tạm dịch:

    Lastly, the law “In Alaska, you are no: allowed to drive with a dog on the roof.” is rather ok. Because it’s dangerous with the dog on the roof.

    Luật kỳ lạ nhất là “Bạn phải mặc áo khoác hoặc áo thun trong khi lái xe ở Thái Lan”. Nó hơi điên rồ, bởi vì quần áo không ảnh hưởng gì tới người lái cả.

    Luật ít kỳ lạ hơn là “Ở Tây Ban Nha, người đeo kính phải mang theo một kính dự phòng trong xe.”. Luật hơi nghiêm và không hợp lý.

    Kế đến, luật “Ở Nam Phi, bạn phải để cho động vật đi trước”, hơi kỳ lạ, bởi vì ở đó cho thấy rằng động vật quan trọng hơn con người.

    Kế đến, “Ở A Rập Saudi phụ nữ lái xe là phạm luật.” Luật này hơi bất bình thường.

    Từ vựng

    Cuối cùng, luật “Ở Alaska, bạn không được phép lái xe với một con chó trên nóc xe” là khá ổn. Vì để chó trên nóc xe là việc nguy hiểm.

    – system (n): hệ thống

    – right-handed (Adj): thuận tay phải

    – illegal (adj): phạm pháp

    – reverse (v): lùi

    – weird (adj): kì cục

    – influence (v): ảnh hưởng

    – strict (adj): nặng nề. nghiêm khắc

    – unreasonable (adj): không hợp lý

    chúng tôi

    – abnormal (adj): không bình thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 9: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 6: A Closer Look 2, Communication
  • Unit 2 Lớp 9: Communication
  • Unit 7 Lớp 7: Looking Back
  • Giải A Closer Look 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 41 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 52 Unit 11 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải A Closer Look 2 Trang 61 Unit 12 Tiếng Anh 7 Mới
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home Có Đáp Án Ôn Tập Tiếng Anh Lớp 7
  • Task 1. Write sentences with it. Use these cues. (Viết những câu với It. Sử dụng những gợi ý này.) Hướng dẫn giải:

    1. It is about 700 meters from my house to Youth Club.

    Tạm dịch:Nhà tôi cách Câu lạc bộ Thanh niên khoảng 700 mét.

    2. It is about 5kms from my home village to the nearest town.

    Tạm dịch:Làng quê tôi cách thị trấn gần nhất khoảng 5km.

    3. It is about 120kms from Ho Chi Minh City to Vung Tau.

    Tạm dịch:Thành Phố Hồ Chí Minh cách Vũng Tàu khoảng 120km.

    4. It is about 384,400kms from the Earth to the Moon.

    Tạm dịch:Trái đất cách Mặt trăng khoảng 384.400km.

    5. It is not very far from Ha Noi to Noi Bai Airport.

    Tạm dịch:Từ Hà Nội đến sân bay Nội Bài không quá xa.

    Bài 2 Task 2. Work in pairs. Ask and answer questions about distances in your neighbourhood. (Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về khoảng cách ở khu phố (xóm) của em) Hướng dẫn giải:

    1.

    A: How far is it from your house to the open-air market/the supermarket?

    B: It’s about 2kms.

    Tạm dịch: A: Từ nhà bạn đến chợ trời bao xa/siêu thị?

    B: Khoảng 2km.

    2.

    A: How far is it from your school to the playground?

    B: It’s about 500 meters.

    Tạm dịch:A: Từ trường bạn đến sân chơi bao xa?

    B: Khoảng 500 mét.

    3.

    A: How far is it from your house to the river?

    B: It’s about 700 meters.

    Tạm dịch:A: Từ nhà bạn đến sông bao xa?

    B: Khoảng 700 mét.

    4.

    A: How far is it from the bus station to your village?

    B: It’s about 200 meters.

    Tạm dịch:A: Từ trạm xe buýt đến làng của bạn bao xa?

    B: Khoảng 200 mét.

    Bài 3 Task 3. Complete the sentences with used to or use to and the verbs in the box below. (Hoàn thành các câu với used to hoặc use to và những động từ trong khung bên dưới) Cấu trúc used to V: thường làm gì trong quá khứ Phủ định: did not use to V = didn’t use to V Câu hỏi: Did + S + use to V? Hướng dẫn giải:

    1. used to ride

    Tạm dịch:Tôi thường đạp xe đạp 3 bánh khi còn nhỏ.

    2. used to be

    Tạm dịch:Trên đường từng có ít người và xe cộ.

    3. used to go

    Tạm dịch:Ba tôi từng đi làm bằng xe máy. Bây giờ ông ấy đi xe đạp.

    4. Did you use to…

    Tạm dịch:Bạn đã từng chơi trốn tìm khi còn nhỏ không?

    5. did not use to feel

    Bài 4 Task 4. Rewrite the sentences using used to. (Viết lại các câu sử dụng used to) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Cách đây 5 năm người ở thị trấn này chưa từng cảm thấy lo sợ vì kẹt xe.

    1. My mum used to live in a small village when she was a girl.

    Tạm dịch:Mẹ tôi từng sống trong một ngôi làng nhỏ khi bà còn là một cô gái.

    Tạm dịch: Trên đường từng không có quá nhiều xe cộ.

    3. We used to cycle to school two years ago.

    Tạm dịch: Cách đây 2 năm chúng tôi thường đạp xe đến trường.

    4. Now there are more traffic accidents than there used to be.

    Tạm dịch:Bây giờ có nhiều tai nạn giao thông hơn trước dây.

    5. My uncle used to be a bus driver some years ago, but now he has a desk job.

    Bài 5 Task 5. Work in groups. Did you use to do those things? Ask and answer (Làm theo nhóm. Em đã từng làm những việc đó chưa? Hỏi và trả lời các câu sau) Hướng dẫn giải:

    Tạm dịch:Chú tôi từng là một tài xế xe buýt cách đây vài năm, nhưng bây giờ chú làm công việc văn phòng.

    1. play marbles: chơi bắn bi

    Did you use to play marbles?

    Yes, I did. (I used to play them with my friends.)

    Tạm dịch: Bạn đã từng chơi bắn bi chưa?

    Có, tôi đã từng chơi. (Tôi từng chơi với bạn bè.)

    2. play football in the street: chơi đá bóng trên đường

    Did you use to play football in the street?

    No, I didn’t. It’s dangerous to play in the street, so I play in the stadium.

    Tạm dịch: Bạn từng chơi đá bóng trên đường chưa?

    Không. Thật nguy hiểm khi chơi trên dường, vì thế tôi chơi ở sân vận động.

    3. swim in the pond near your house: đi bơi ở hồ gần nhà

    Did you use to swim in the pond near your house?

    No, I didn’t. The pond is very polluted

    Tạm dịch: Bạn có từng đi bơi ở hồ gần nhà không?

    Chưa, tôi chưa từng. Hồ đó rất ô nhiễm.

    4. ride a tricycle: chạy xe đạp 3 bánh

    Did you use to ride a tricycle?

    Yes, I did.

    Tạm dịch: Bạn từng chạy xe đạp 3 bảnh chưa?

    Có, tôi đã từng chạy.

    5. ride a buffalo: cưỡi trâu

    Did you use to ride a buffalo?

    No, I didn’t.

    Tạm dịch: Bạn từng cưỡi trâu chưa?

    chúng tôi

    Chưa, tôi chưa từng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Communication Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Skills 1
  • Unit 4 Lớp 8: Skills 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100