Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 10

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 9: Cities Of The World
  • A. Part Of The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 13: Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 11: Our Greener World
  • Vocabulary and Grammar

    Task 1 Circle one odd word A, B, C or D. Then read them loud.

    Giải thích: apartment (căn hộ)

    Chúng tôi sống trong một căn hộ ở trung tâm Hà Nội.

    Giải thích: on (trên)

    Có một bức tranh đẹp trên tường trong phòng của tôi.

    Giải thích: kitchen (bếp)

    Họ nấu nướng và dùng bữa trong căn bếp nhỏ.

    Giải thích: computer (máy tính)

    Tôi có một chiếc máy vi tính để lướt Internet.

    Giải thích: village (ngôi làng)

    Bác tôi sống trong một ngôi nhà tranh trong làng.

    Task 3 Complete the crossword puzzle.

    Chúng ta sẽ sống thọ hơn không? – Có, chúng ta sẽ.

    Giải thích: câu hỏi when về thời gian

    Khi nào trường của chúng ta sẽ có máy vi tính? – 10 năm nữa.

    Chúng ta sẽ đến mặt trăng bằng cách nào? – Bằng tàu không gian.

    Cái gì sẽ giúp chúng ta làm việc nhà? – Người máy sẽ giúp.

    Chúng ta sẽ sống ở đâu? – Dưới đại dương.

    Task 5 Complete the dialogues with will or won’t.

    Example: A: Do you think it will rain this afternoon? (might)

    B: It might rain this afternoon.

    B: ……………………………………………………

    Đáp án: I’ll get you some medicines.

    A: Mình đau đầu kinh khủng!

    B: Mình sẽ lấy cho bạn ít thuốc.

    B: ……………………………………………………

    Đáp án: I’ll stay.

    A: Chờ đã! Đừng đi mà!

    B: Mình sẽ chờ.

    B: ……………………………………………………

    Đáp án: I’ll buy you one.

    A: Tôi cần một cái máy ảnh.

    B: Tôi sẽ mua cho bạn 1 cái.

    B: ……………………………………………………

    Đáp án: I’ll have water.

    A: Bạn muốn uống gì?

    B: Tôi sẽ uống nước.

    B: ……………………………………………………

    Đáp án: Yes, I will.

    A: Bạn sẽ đi Đà Lạt với chúng tôi chứ?

    B: Vâng, mình sẽ đi.

    Task 1 Complete the words with letters ‘dr’ and ‘tr’. Put the words in the correct column then read them aloud.

    Tom: Mình đang vẽ ngôi nhà mơ ước.

    Linda: Mình đang uống trà.

    Jane: Mình đang nhìn nước rỉ trên mái nhà.

    Tom: Mình muốn đi trên tàu hỏa.

    Linda: Mình muốn lái một chiếc máy kéo và mặc áo phông.

    Jane: Mình muốn thổi kèn và leo cây với Muppet.

    Để tự tin hơn vào phần luyện nói đặc biệt các em có thể tự học phát âm giao tiếp để sử dụng một cách linh hoạt và tự tin hơn trong nhiều ngữ cảnh.

    Task 1. Choose A-D to complete the conversation. Then read it with your partner.

    Đáp án: It’s going to rain tomorrow.

    Đáp án: We’ll take the bus instead.

    Đáp án: There’s a bus that leaves at 7.00 a.m.

    Đáp án: Good. I’ll make some sandwiches for the trip.

    Đáp án: What are we going to do all those minutes?

    Đáp án: I’ll see you tomorrow

    Tom: Mình vừa mới nghe dự báo thời tiết.

    Ben: Ồ, dự báo thế nào?

    Tom: Ngày mai trời sẽ mưa.

    Ben: Ôi không. Mình ghét đi bộ dưới mưa. và đường đến trường thì xa.

    Tom: Đợi đã. Mình có ý này. Chúng ta đi xe buýt đi.

    Ben: ý kiến hay đó. Bạn biết lịch trình xe buýt không?

    Tom: Đây nè. Có chuyến xe buýt đến lúc 7 giờ sáng.

    Ben: Hay quá. Mình sẽ làm ít bánh mì kẹp ăn trên đường đi.

    Ben: Bạn biết đó, đó là chuyến đi dài. Chúng ta sẽ làm gì trong những phút này?

    Tom: chúng ta có thể đọc sách.

    Ben: Rất vui đó. À, chúng ta phải dậy sớm. Mình nghĩ mình sẽ về nhà bây giờ.

    Ben: Tạm biệt.

    Task 2. Read the passage and choose the option A, B, C or D

      Tom’s brother might go to Australia for his holiday.

    Anh của Tom có thể đi Úc nghỉ mát.

    Anh ấy có thể không học đại học.

    Anh ấy sẽ làm việc ở trang trại

      Linda’s sister won’t have time for a holiday.

    Chị của Linda sẽ không có thời gian để nghỉ mát

    Tạm dịch: Cô ấy sẽ học đại học

    Cô ấy có lẽ chăm sóc em gái.

    Task 2 Complete the table and write about yourself.

    [ Hoàn thành bảng và viết về chính bạn]

    – Holiday: I might go to Nha Trang with my family this summer.

    (Ngày lễ: Tôi có thể sẽ đi Nha Trang cùng gia đình vào mùa hè này)

    – University: I might go to Hanoi National University.

    (Đại học: Tôi có lẽ sẽ học trường Đại học quốc gia Hà Nội)

    – Work: I might look for a more interesting job.

    (Công việc: Tôi có lẽ sẽ tìm kiếm 1 công việc thú vị nào đó)

    Trong tương lai các em sẽ cần phải sử dụng tiếng Anh rất nhiều. Học tiếng Anh mục tiêu quan trọng là có thể giao tiếp được thành thạo. Các em nên bắt đầu luyện tập nghe đầu tiên và chăm chỉ nhất trong giai đoạn đầu tiên học tiếng Anh. Để bắt đầu làm quen với tiếng Anh giao tiếp. Việc luyện nghe tiếng Anh từ a-z có rất nhiều phương pháp hay để các em bắt đầu từ mức dễ nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 12: Sports And Pastimes
  • A. How Do You Feel?
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 10: Staying Healthy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8: Out And About
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 8: Sports And Games
  • Giải Sách Bài Tập Unit 10 Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài Tập 12,3,4,5,6 Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Đại Số Lớp 8 Chương 1 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Giải Bài Tập Trang 5, 6 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 7,8,9,10,11,12, 13,14,15 Trang 9 Toán 8 Tập 1: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Nội dung bài giảng

    1. Hoàn thành những từ bên dưới với -ity hoặc -tive, sau đó thực hành đọc chúng.

    1. activity (sự hoạt động) 2. nationality (quốc gia)

    3. positive (tích cực) 4. possibility (khả năng)

    5. repetitive (lặp đi lặp lại) 6. competitive (sự cạnh tranh)

    2. Đánh dấu nhấn trong những từ bên dưới, sau đó thực hành đọc chúng.

    gene’rosity (sự rộng lượng) inte’ractive (sự tương tác) a’ttractive (sự hấp dẫn) oppor’tunity (cơ hội)

    crea’tivity (sự sáng tạo) ‘quality (chất lượng)

    ‘talkative (hay nói) ‘sensitive (nhạy cảm)

    com’munity (cộng đồng)

    3. Hoàn thành đoạn đối thoại nhỏ bên dưới sử dụng những từ ở phần 2, sau đó thực hành đọc chúng, trong vài chỗ trống lựa chọn có thể nhiều hơn một từ.

    1. – Làm thế nào tôi có thể mô tả một người nói nhiều?

    – Bạn có thể sử dụng từ “hay nói” (talkative)

    2. – Bạn có nghĩ (sự rộng lượng/ sự sáng tạo) là phẩm cách tốt nhất không? (generosity/ creativity)

    – Tôi nghĩ (sự sáng tạo/ sự rộng lượng) thậm chí tốt hơn. (creativity/ generosity)

    3. – Anh ấy cũng hoạt động tích cực trong cộng đồng anh ấy! (active)

    – Vâng, anh ấy chưa bao giờ bỏ lở một cơ hội để giúp đỡ mọi người, (opportunity)

    4. – Cô ấy rất nhạy cảm, phải không? (sensitive).

    – Vâng, cô ấy luôn khóc khi đang xem một bộ phim buồn.

    B. TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1. Đặt các từ vào các loại giao tiếp bằng ngôn ngữ và giao tiếp phi ngôn ngữ

    giving a speech (phát biểu)

    writing pơems (viết bài thơ) emailing (gửi thư điện tử) sending notes (gửi ghi chú)

    chatting (tán gẫu)

    smiling (mỉm cười)

    dancing (khiêu vũ)

    painting (hội họa)

    using signs (sử dụng ký hiệu)

    using intonation (sử dụng thông tin)

    2. Chọn từ/ nhóm từ không thuộc từng nhóm.

    1. snail mail (thư bình thường – gửi bằng đường bưu điện)

    2. words (những từ)

    3. photos (những hình ảnh)

    4. face-to-face meeting (họp mặt trực tiếp)

    5. texting (tin nhắn)

    6. painting (hội họa)

    3. Hoàn thành những câu bên dưới với những từ trong 1 và 2.

    1. Giao tiếp bằng cách bày tỏ suy nghĩ của bạn với những từ được gọi là giao tiếp ngôn ngữ. (verbal communication)

    2. Giao tiếp mà không có việc sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết được gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ. (non-verbal communication)

    3. Mỉm cười và cau mày là minh họa về biểu hiện trên khuôn mặt. (facial expssion)

    4. Gửi thư thông thường đã trở nên ít phổ biến hiện nay, so với thư điện tử. (snail mail)

    5. Trong năm 2050, chúng ta vẫn sẽ sử dụng kiểu họp mặt trực tiếp bởi vì đôi khi nó vẫn ưa chuộng hơn các cuộc hợp trực tuyến, (face to face meeting)

    4. Hoàn thành từng câu với dạng đúng của từng trong ngoặc.

    1. Bạn có thích xem phim không? (watching)

    2. Anh đã quyết định đi đến làm việc ở một trường học ở một khu vực khá xa. (to go)

    3. Anh dự định ở lại đó ít nhất ba năm. (to stay)

    4. Chúng ta sẽ cần gọi thường xuyên cho anh ta. (to call)

    5. Bạn nên tránh sử dụng quá nhiều cách viết tắt trong cách giao tiếp trực tuyến (using)

    6. Chúng tôi có kế hoạch cho một chuyến đi dã ngoại vào Chủ nhật này.

    Bạn có muốn tham gia với chúng tôi không? (to have)

    7. Họ đã không bận tâm làm việc muộn để hoàn thành nhiệm vụ. (working)

    8. Cô ấy có kế hoạch liên hệ với bác sĩ sáng sớm ngày mai. (to contact)

    5. Chọn trả lời tốt nhất A, B hay C để hoàn thành từng câu.

    1. c. Khi cô ấy trở về nhà muộn hôm nay, cô sẽ nấu bữa tối.

    2. B. Tôi hi vọng bạn sẽ không làm việc khi tôi đến lúc 8 giờ tối hôm nay.

    3. B. Tôi sẽ làm gì trong năm 2022?

    4. C. Chương trình truyền hình mà bạn sẽ xem vào lúc 9 giờ tối ngày mai là gì?

    5. B. Bạn sẽ sử dụng máy tính xách tay của bạn tối nay không? Tôi có thể mượn nó làm đề án bài tập về nhà của tôi không?

    6. C. Vào lúc 11 giờ sáng mai, anh ta sẽ ở trong đó. Anh ta sẽ hội nghị truyền hình với đồng nghiệp của anh ta ở châu Phi.

    6. Hoàn thành đoạn văn với thì quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn, hoặc tương lai tiếp diễn.

    (1) was (2) called (3) are helping

    (4) are using (5) will be communication

    Khi tôi đã học tập ở Anh cách nay 10 năm, nó rất tốn kém để thực hiện cuộc gọi đường dài. Đó là lý do tại sao tôi gọi về nhà nói chuyện với bố mẹ tôi chỉ vào những dịp đặc biệt. Nhưng sự liên lạc ngày nay trở nên dễ hơn nhiều. Thư điện tử, trò chuyện qua màn hình, hội nghị truyền hình đang giúp hàng triệu người kết nối với nhau một cách nhanh chóng và rẻ. Bây giờ, từ Thụy Điển chúng tôi đang sử dụng Skype để gặp cha mẹ hàng tuần. Trong 15 năm tôi nghĩ tôi sẽ liên lạc với con tôi bằng sự cảm nhận từ xa và chụp ảnh giao thoa la-de khi chúng học xa nhà.

    C. NÓI 1. Nối phần trình bày màu xanh nước biển và phần màu đỏ làm thành đoạn đối thoại nhỏ.

    1-c

    Tôi không biết làm thế nào để giữ liên lạc với cô ta. Cô ta đang cách quá xa. Chúng ta có thể gửi cô ta thư điện tử hoặc sử dụng trò chuyện có hình ảnh.

    2- E

    Tôi không hiểu cách hướng dẫn trên trang web của họ. Chúng quá phức tạp. Tốt hơn bạn đi và hỏi họ để làm rõ với một người.

    3- B

    Tôi nghĩ anh ấy khá mắc cỡ đến nỗi không thể nói với cô ấy cảm giác của anh ta.

    À, anh ấy có thể sử dụng tin nhắn biểu tượng (tin nhắn không dùng lời nói)

    4- A

    Mọi người không nói tiếng Anh nhiều ở Bồ Đào Nha. Chúng ta sẽ có bất kỳ rắc rối nào trong lúc ở đây không?

    Chúng ta sẽ học vài tiếng Bồ Đào Nha căn bản bây giờ!

    5- D

    Chúng ta có nên mua ít hoa tươi để chúc mừng anh ấy trên vị trí mới của anh ta không?

    6- F

    Tôi cần đặt một cuộc hẹn với bác sĩ, nhưng tôi không có số điện thoại của ông ta.

    Tại sao anh không cố gắng tìm nó trên trang web của bệnh viện? Nó có thể có ở đó.

    2. Bây giờ trả lời các trình bày màu xanh nước biển sử dụng những ý kiến riêng của em. 3. Làm việc với bạn bên cạnh. Chọn một tình huống trong phần 1 và phát thảo một phương án mà sẽ giúp mọi người giao tiếp hiệu quả hơn sau này. Phương án sẽ là:

    – dễ sử dụng

    – thú vị

    – không đắt

    – có thể chính xác gửi và nhận tin nhắn

    D. ĐỌC 1. Đọc đoạn văn dưới về Alexander Graham Bell và làm bài tập.

    Alexander Graham Bell được biết đến như nhà phát minh ra điện thoại đầu tiên. Ông ta sinh 03/03/1847 ở Edinburgh, Scotland. Khi ông được 23 tuổi, Bell di cư sang Canada với cha mẹ ông và năm sau di chuyển đến Hoa Kỳ dạy những đứa trẻ khiếm thính. Ông đã quan tâm rất lớn trong việc truyền giọng nói nhân loại. Với đồng nghiệp của ông Thomas Watson, Bell đã làm việc rất chăm chỉ trên các thí nghiệm để phát minh ra các thiết bị như điện báo (sử dụng để gửi nhiều tin nhắn – các thiết bị như điện báo hài hòa. Được sử dụng để gửi tin nhắn nhiều hơn một dây đơn và được dùng để vẽ hình ảnh của sóng âm (phonautpgraph). Được sử dụng để vẽ hình dạng I của sóng âm thanh. Những giao tiếp qua điện thoại đầu tiên được người ta nói rằng đã xảy ra giữa Bell và Watson vào năm 1876 trong khi Bell ở đầu dây và Watson nói trong một đầu dây khác trong phòng khác. Những tà I được chuyển đầu tiên là “Ngài Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ngài.”

    a. Quyết định rằng các câu đúng (T) hay sai (F).

    1. Alexander Graham Bell là người Scotland. (T)

    2. Ông ấy dành tất cả cuộc đời mình ở Canada (F)

    3. Ông ấy đã làm việc với người điếc khi ông ấy chuyển đến Mỹ. (T)

    4. Ông ấy muốn tạo ra một thiết bị mà có thể truyền được giọng con người. (T)

    5. Ông ấy đã có thể thành công từ thí nghiệm đầu. (F)

    6. Ông ấy đã làm việc với phát minh của mình bằng chính sức của mình. (F)

    b. Trả lời những câu hỏi sau.

    1. Điện báo điều hòa của Bell là gì?

    Harmonic telegraph is used to send multiple messages over a single wire. Điện báo điều hòa được dùng để gửi nhiều tin nhắn qua sợi dây.

    2. Máy ghi chấn động âm của Bell là gì?

    “Phonautograph” is used to draw the shape of the sound waves. Máy

    ghi chấn động âm được dùng để vẽ lại hình dạng của sóng âm.

    3. Giao tiếp đầu tiên qua điện thoại xảy ra khi nào và như thế nào?

    The first telephone communication was between Bell and Watson in 1876. Bell was one end of the line and Watson was working in another room. The first transmitted words were. “Mr. Watson, come here. I want to see you.”

    Giao tiếp 2. Em sẽ đọc một bài văn về ý nghĩa màu sắc của hoa. bằng điện thoại đầu tiền là giữa Bell và Watson vào năm 1876. Bell ở một đầu dây và Hoa đỏ Watson Hoa màu cam ở đầu dây khác. Những từ được truyền đầu tiên là “Ngài Hoa màu hồng Watson, Hoa màu vàng đến đây. Tôi muốn gặp ngài.” Hoa màu xanh lá

    a. Nối những hoa với ý nghĩa. Sau đó đọc bài văn để kiểm tra câu trả lời.

    Hoa màu trắng

    1-C 2 – A 3 -B

    b. Hoàn thành khoảng trống với không hơn 3 từ.

    Thông điệp từ hoa

    Nếu bạn gửi đi những bông hoa đến ai đó, thật tốt khi biết ngôn ngữ màu sắc của hoa, vì vậy chúng sẽ truyền thông điệp chính xác những gì bạn muốn nói. Đây là vài niềm tin phổ biến về ý nghĩa màu sắc hoa ở Mỹ.

    Những hoa đỏ biểu tượng cho sự đam mê. Tặng chúng thể hiện tình yêu mạnh mẽ và quyết liệt.

    Màu cam là màu của mặt trời. Nhìn hoa màu cam mang đến cho bạn cảm giác hạnh phúc và vui vẻ

    Hoa màu hồng thể hiện sự ngay thơ và nhạy cảm. Chúng gửi đến thông điệp, “Bạn như một người thanh nhã và quý phái.”

    Hoa màu vàng thể hiện tình bạn và sự tôn trọng. Đó là tại sao hoa vàng thường được tặng ở nơi làm việc.

    Màu xanh lá biểu tượng cho tự nhiên. Hoa màu xanh lá thể hiện sức khỏe, sự tốt lành và may mắn.

    3. Đọc bài văn và làm bài tập.

    Hoa tươi màu trắng được liên kết với sự tinh khiết, ngây thơ và thanh lịch. Chúng là hoa cô dâu tuyệt vời.

    (1) passion, strong and powerful love (2) (yellow)

    a. Miêu tả ngôn ngữ cơ thể của loài chó trong hình, sử dụng rõ được làm nổi bật.

    (3) Happines , joy (4) Health, wellness, fortune

    (5)Pink (6) Sự tinh khiết, ngây thơ, thanh lịch

    2. Để nói “Bạn đã làm một việc thật tốt!” với ai đó ở nơi làm việc. – yellow (màu vàng)

    3. Để nói “Mẹ là người mẹ tốt nhất trên thế giới! Con yêu mẹ!” -red (màu đỏ)

    b. Nối hình ảnh với thông điệp

    4. Để nói “Chúc mừng đám cưới của bạn! Bạn là cô dâu thật đẹp!” – white (màu trắng)

    5. Để nói “Vui lên nào!” với một người bạn mà rớt kỳ thi. – orange (màu cam)

    Bạn có biết bí mật ngôn ngữ chó không?

    E. VIẾT 1. Nhìn vào những tin nhắn trực tuyến sau. Tìm và sửa lỗi theo phép lịch sự khi giao tiếp trên Internet mà em đã học được trong bài này.

    1. his ear are raised (vểnh tai lên)

    2. wag his tail (vẫy đuôi)

    3. pull his lips back and smile (thu mõm về và cười)

    4. wrinkle his forehead (nhăn trán)

    1 – C. Tôi đang nghe bạn.

    2 – D. Tôi đang cảm thấy hơi căng thẳng.

    3 – A. Tôi đang vui.

    Em Cảm ơn cô nhiều ạ. muốn hỏi rằng chúng em có phải nộp dự án của chúng em vào cuối tuần tới không ạ.

    4 – B. Tôi đang bối rối.

    a)

    Câu hỏi: Ai đó biết xe buýt nào đi từ Tràng Tiền Trả lời: Chào, tôi nghĩ xe buýt số 34 sẽ đưa bạn đến đó đấy. 2. Em có thể sử dụng viết tắt tin nhắn để viết nhưng tin nhắn này không? Plaza đến Cầu Giấy không’? Cảm ơn. 3. Chọn một trong những bài tập sau.

    Dear teacher,

    I would like to ask if we will have to submit our project by next weekend.

    Thank you very much.

    Chủ đề 1

    Yours sincerely,

    Mike

    Thưa thầy/ cô,

    b)

    Questtion: Does anybody know which bus goes from Trang Tien Plaza to Cau Giay? Thanks.

    Answer: Hi, I think the bus number 34 will take you there.

    1. I’ll b 10 mins late. 2. Wot r u doing this wkd?

    3. Thx 4 the gift. 4. I’ll b rite back. 5. Cus.

    1. Viết một tin nhắn điện thoại cho người bạn để hỏi cậu ấy/ cô ấy có muốn xem một bộ phim với bạn không vào cuối tuần này.

    2. Viết một thư điện tử ngắn cho giáo viên tiếng Anh của bạn để hỏi khi nào bạn phải nộp bài tiểu luận cuối cùng.

    3. Viết một bài đăng trực tuyến cho bảng tin nhắn để trả lời ai đó câu hỏi về món ăn ngon nhất để ăn khi thăm Việt Nam.

    Hi Mark, are you free this weekend? I hear that there is an interesting film in CGV cinema, Star war. Would you like to come to watch with me? If OK, we can go for 7p.m film. Reply me soon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3: Peoples Of Vietnam
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 18: Mol
  • Giải Bài Tập Trang 65 Sgk Hóa 8: Mol Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Trang 79: Mol Và Tính Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit
  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7), B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7).

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 trường THCS Thị trấn Tân Châu, Hưng Yên năm học 2022 – 2022 có file NGHE và Đáp án

    Đề thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới năm học 2022 – 2022 có đáp án

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 9: At home and away

    A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from Mom ( Một lá thư từ mẹ.)

    Hướng dẫn dịch: Ngày 10 tháng 10 Hoa thân yêu,

    Bố mẹ hy vọng con vẫn khỏe mạnh. Bố mẹ đều khỏe cả, sắp đến mùa gặt nữa rồi và bố mẹ đang làm việc rất căng ở trang trại. Ông của con thường đến làm với bố mẹ. Ông giúp rất nhiều. Ông nói nhiều về con và mong con được khỏe mạnh.

    Mẹ nhận được thư của cô con tuần rồi. Cô viết nhiều về con. Vậy là bây giờ con tập thể dục buổi sáng phải không, Hoa? Ở Huế con chẳng bao giờ thích dậy sớm. Ba mẹ rất vui khi nghe con hiện giờ đã dậy sớm.

    Mẹ cũng hy vọng con đang tự chăm sóc mình. Cô con rất bận rộn, vậy phải nhớ giặt và ủi quần áo của con, và đừng ăn quá nhiều kẹo hay thức khuya. Những thứ ấy không tốt cho con.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Why are Hoa’s parents busy? ( Vì sao cha mẹ Hoa bận rộn?)

    b) Who helps them on the farm? ( Ai giúp đỡ họ ở trang trại?)

    c) When will they go to Ha Noi? ( Khi nào họ sẽ ra Hà Nội?)

    d) How is Hoa different now? ( Bây giờ Hoa khác trước như thế nào?)

    e) What does Hoa’s mother want her to do? What does she want Hoa not to do? Write two lists. ( Mẹ Hoa muốn cô ấy làm gì? Bà muốn Hoa không làm gì? Viết hai danh sách.)

    2. Listen. (Nghe.)

    Listen and put the pictures in the order you hear. ( Nghe và đặt các bức tranh theo đúng thứ tự bạn nghe được.)

    Thứ tự tranh là:

    1 – a) 5 – g) 2 – e) 6 – c) 3 – f) 7 – h) 4 – d) 8 – b)

    – What do you do every day? ( Bạn làm gì mỗi ngày?)

    – What time do you get up/ eat breakfast/ do homework/ go to bed …? ( Bạn thức dậy/ ăn sáng/ làm bài tập về nhà/ đi ngủ … lúc mấy giờ?)

    Ví dụ chúng ta có nhật kí sau:

    Hỏi và trả lời:

    – What do you do everyday?

    – What time do you set up?

    – What time do you have breakfast?

    – What do you do next?

    – What time do you have lunch?

    – What do you usually do in the afternoon?

    – What time do you have dinner?

    – Do you often watch TV?

    – What time do you go to bed?

    4. Write. Complete Hoa’s reply to her mother with suitable verbs. (Viết. Hoàn thành thư đáp của Hoa cho mẹ cô với các động từ phù hợp.)

    A letter to Mom ( Một lá thư gửi mẹ.)

    Thanks for your letter. I’m glad to hear you are well. I am doing well at school. At first, everything was/ looked strange and difficult. Now I am having a lot of fun. I hope you will visit Ha Noi after the harvest. We will take you round the city.

    Don’t worry about me, Mom. I know how to take care of myself. Every day, I get up early to do morning exercises, and I never go to bed late. I often wash my clothes and iron them carefully. I am not eating much candy now.

    I told all of my friends about your visit and they all hope to meet you in Ha Noi. It’s 9.30 now, so I must go to bed.

    Take care, Mom. Write again soon. Remember. (Ghi nhớ.)

    B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Minh: Ôi!

    Hoa: Bạn làm sao vậy Minh?

    Minh: Mình bị đau răng.

    Hoa: Bạn định đi nha sĩ khám chứ?

    Minh: Có. Mình có cuộc hẹn vào lúc 10 giờ 30 sáng nay nhưng mình sợ quá.

    Hoa: Sao vậy?

    Minh: Mình ghét âm thanh của máy khoan. Nó rất ồn.

    Hoa: Mình hiểu được bạn cảm thấy thế nào mà, nhưng đừng lo. Tuần rồi, nha sĩ đã trám lỗ sâu trong răng mình đấy.

    Minh: Thế bạn có sợ không?

    Hoa: Mình hơi sợ, nhưng cô nha sĩ tử tế lắm. Cô ấy khám răng mình và bảo mình đừng lo. Sau đó cô ấy trám lại. Sau đó nó hết đau liền. Mình cảm thấy đỡ hơn nhiều sau khi cô ấy chữa răng cho mình.

    Now answer. ( Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a) What is wrong with Minh? ( Minh có điều gì không ổn?)

    b) Does Minh like going to the dentist? How do you know? ( Minh có thích đi nha sĩ không? Làm thế nào bạn biết được?)

    c) Why did Hoa go to the dentist last week? ( Tuần trước tại sao Hoa đi gặp nha sĩ?)

    d) What did the dentist do? ( Nha sĩ đã làm gì?)

    e) What did you do the last time you had a bad toothache? ( Lần trước bạn đã làm gì khi bạn bị đau răng nặng?)

    f) Are you scared of seeing the dentist? ( Bạn có sợ gặp nha sĩ không?)

    2. Listen and answer. (Nghe và trả lời.)

    a) What is Dr Lai’s job? ( Bác sĩ Lai làm nghề gì?)

    b) What clothes does Dr Lai wear to work? ( Bác sĩ Lai mặc quần áo gì đi làm?)

    c) How to most children feel when they come to see Dr Lai? ( Hầu hết các đứa trẻ cảm thấy như thế nào khi gặp Bác sĩ Lai?)

    d) How does Dr Lai help these children? ( Bác sĩ Lai giúp những đứa trẻ này như thế nào?)

    3. Listen and read. (Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch:

    Minh đang ngồi ở phòng khám của bác sĩ Lai. Bác sĩ Lai đang kiểm tra răng của cậu ấy.

    Minh thấy rất vui. Bác sĩ Lai trám lỗ răng sâu trong răng của Minh. Cô làm xong việc không tới 10 phút. Minh rất hài lòng. Sau đó bác sĩ Lai ngồi xuống nói chuyện với Minh lần nữa.

    Cô ấy hỏi “Minh, bao lâu em đánh răng một lần?”. Minh lại trông có vẻ lo lắng.

    “Ồ, em… À, đôi khi em quên đánh răng”

    Bác sĩ Lai nói “Cố gắng đừng quên, việc đánh răng rất quan trọng đấy. Răng sạch là răng khoẻ!”

    Now complete the story. ( Bây giờ hoàn thành câu chuyện.)

    Minh is very nervous and Dr Lai notices this. She smiles at Minh and tells not to worry. She explains one of his teeth has a cavity. He has to clean/ brush them regulariy. After Dr Lai fills his tooth, Minh leaves. He is very pleased.

    4. Ask and answer questions with a partner. Use the words to help you. (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Sử dụng các từ đã cho để giúp em.) 5. Write. Complete this poster with a partner. (Viết. Hoàn thành tấm áp phích này với một bạn.)

    – Brush teeth after meals – Use an old toothbrush

    – Use a good toothbrush – Eat lots of candy and sweets

    – Go to a dentist when having

    6. Play with words. (Chơi với chữ.) Hướng dẫn dịch:

    Sue sáng suốt đánh răng

    Vài lần mỗi ngày.

    Cô ấy chẳng bao giờ động đến thức ăn không bổ dưỡng,

    Và không bao giờ phải đi nha sĩ.

    Simon ngờ nghệch bỏ bê răng của cậu,Ăn quá nhiều bánh ngọt.Giờ thì cậu ta đang rất đâu,

    Vì cậu ta bị đau răng.

    Remember. (Ghi nhớ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 13: Activities
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13 Activities
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 6: Communication
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 8 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 13. Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 17. Châu Âu Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 30: Hoàn Thành Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước (1973
    1. The theatre is at number thirty, not thirteen.
    2. The Big Thumb is on Disney channel.
    3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost.
    4. They are thinking of a new game show.
    5. Thousands of people gathered at the square.

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Vocabulary and Grammar

    Việc học thông qua hình ảnh và làm bài tập giải đố trong sách bài tập tiếng Anh lớp 6 là phần giúp cho các em có thể học từ vựng tiếng Anh. Sẽ giúp các em ghi nhớ một cách hiệu quả và nhanh chóng

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    1. phim tài liệu B. màn trình diễn C. hài kịch D. phim hoạt hình
    2. người dự báo thời tiết B. nam diễn viên C. nhà văn D. phát tin viên thời sự
    3. vô tuyến/ truyền hình B. báo C. đài phát thanh D. đọc giả
    4. người xem B. khán giả C. khán giả D. phóng viên
    5. lịch trình B. màn hình C. điều khiển từ xa D. ăng-ten

    2. programmes 4. meet 6. comedians 8. studio

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Chương trình tivi yêu thích của bạn là gì? – Phim hoạt hình.

    Ai là nhân vật hoạt hình nổi tiếng nhất? – Chắc chắn là Jerry, chú chuột nhỏ trong Tom và Jerry.

    Chương trình Gặp nhau cuối tuần chiếu lúc mấy giờ? – Lúc 8 giờ hôm Chủ nhật.

    Tại sao trẻ con đáng tin? – Bởi vì chúng không nói dối.

    Bạn xem chương trình ” Trẻ con là đúng” bao lâu một lần? – Chỉ một lần một tuần.

    Phim trường của đài truyền hình Việt Nam ở đâu? – Ở Hà Nội.

    1 How do you go to school every day?

  • What time does the competition begin?
  • Who made the famous cartoon Tom and Jerry?

    Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

    Practise speaking the conversation.

    A. It keeps children from taking part in outdoor activities.

    B. Television has its good side.

    C. It is both entertaining and educational.

    D. They also learn how to make things by themselves.

    E. It opens up new worlds for children.

    F. They learn about different lands and different people.

    G. It is bad for their eyes, too.

    H. However, watching too much TV is bad.

    The right order is: B

    Trật tự đúng là: B-C-E-F-D-H-A-G

    B. Truyền hình có những mặt tốt của nó.

    C. Nó mang tính giải trí và giáo dục.

    E. Nó mở ra những thế giới mới cho trẻ em.

    F. Trẻ em học tập về những vùng đất và con người khác nhau.

    D. Chúng cũng học cách tự làm nên những đồ vật.

    F. Tuy nhiên, xem tivi quá nhiều có hại.

    A. Nó làm trẻ em không tham gia được các hoạt động ngoài trời.

    G. Nó cũng hại mắt nữa.

  • What can kids learn from TV?
  • What does watching too much TV keep children from?
    1. Because it is both entertaining and educational.
    2. They learn about different lands and different people. They also learn how to make things by themselves.
    3. It keeps children from taking part in outdoor activities.

      Iceland does not broadcast television on Thursdays. It’s a day for family life.

      A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes.

    1. Nearly all households in America have a TV.
    2. Man first walked on the Moon 69 years ago.
    3. The man in Sri Lanka was watching a soap opera.

      1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because)
      2. You can watch The Pig Race. You can watch Who’s Faster, (or)
      3. I am interested in the history of television. I’ve read a lot of books about it. (so)
      4. I love films. I don’t like watching them on television, (but)
      5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although)
        We turned to The Movie Channel because we wanted to watch Pinocchio.

        I am interested in the history of television, so I’ve read a lot of books about it.

        Although The Haunted Theatre is frightening, children love it.

      Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 7

      1. I like Country Fairs: Pig Race programme on Around the World channel. It’s on at 19:00 on Saturday. In this programme, I can watch an exciting competition of pig racing. I like it becuase it is very cute, funny, exciting and original.
      2. I like the Junk Workshop programme on VTV3. It’s on at 20.00 on Saturday. In this programme, people make different things from the things we usually throw away after using. I like this programme because I can see how creative people are. It’s also very funny and original. I always feel surprising that some people are so skillful.

      Để việc học hiệu quả, các em có thể sắm cho mình những cuốn , hay những phần mềm khoá học, để mở rộng hơn kiến thức. Chúc các em học tốt.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Television
    5. Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 7: Your House
    6. Unit 6 Lớp 7: Getting Started
    7. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Mới Unit 7: Television
    8. Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 6: The First University In Vietnam

    Câu 7 Unit 1 Trang 10 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 20 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán Lớp 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Chính Xác Nhất
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi
  • Write sentences beginning with “I wish” ( Viết câu bắt đầu bằng ” Tôi ước”

    a) I do not know many English words (I need more words to talk with my friends).

    Example:

    I wish I knew more English words.

    b) My friend cannot stay with me longer (I don’t want her to go home early).

    c) You want to send an e-card to one of your friends on her birthday (You do not have her email address).

    d) You don’t have time to take your friend to many beauty spots in your city (and you feel sorry about that).

    e) You want to watch a TV program called “The Wonders of The World” but you can’t because you have to finish your homework.

    f) You don’t have a computer at home therefore you cannot get access to the Internet (You need a computer).

    g) One of your pen pals has written to you and asked you to send her one of your most recent photos but you can’t send her one because most of your photos were taken about two years ago.

    h) There is a car show at the city show ground, but you can’t go there because you have to go to the countryside with your family.

    i) You want to talk with your pen pals on the phone, but it is too expensive for you to afford it.

    j) Your bicycle is going to break down but you don’t have money to repair it.

    a) I wish I knew more English words. ( Tôi ước tôi biết nhều từ Tiếng anh hơn)

    b) I wish my friend could stay with me longer. (Tôi ước bạn bè tôi có thể ở lại với tôi lâu hơn)

    c) I wish I had my friend’s email address to send her an e-card. (Tôi ước tôi có địa chỉ thư điện tử của bạn tôi để tôi gửi cho cô ấy một cái thiệp qua mạng)

    d) I wish I had more time to take my friend to many beauty spots in my city. (Tôi ước tôi có nhiều thời gian để dẫn bạn tôi tới những nơi tươi đẹp trong thành phố)

    e) I wish I did not have to finish my homework so that I could watch “The Wonders of The World”. ( Tôi ước không phải làm bài tập về nhà để tôi có thể xem ” Các kì quan của thế giới”

    f) I wish I had a computer at home to get access to the Internet. (Tôi ước tôi có một cái máy vi tính ở nhà để truy cập mạng)

    g) I wish I had a recent photo to send to my pen pal. (Tôi ước tôi có một bức ảnh hiện tại để gửi cho bạn qua thư tín của tôi)

    h) I wish I could go to the car show at the city show ground. ( Tôi ước tôi có thể đi tới buổi ra mắt ô tô ở thành phố)

    i) I wish the phone calls were not so expensive. (I wish the phone calls were much cheaper.) ( Tôi ước các cuộc gọi điện thoại không quá đắt)

    j) I wish I had some money to repair my bicycle. ( Tôi ước tôi có tiền để sửa xe đạp của tôi).

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 103 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 103 Câu 54, 55 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Luyện Tập Bài Từ Ghép Trang 15 Sgk Văn 7
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 10
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals.
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Study Habits
  • Unit 10: Recycling

    1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    2. Underline and rewrite the inappropriate words. (Trang 86 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) This week Ms.Taylor will run a session on how to protest a) protect the environment and save natural resources.b) Reuse means not buying products which are overpackaged. b) reducec) Farmers can make glassware from household and garden c) recycling waste.d) In Oregon, the deposit on a can is returned when people d) recycling bring the can back forfertilizing.e) In some countries, milkmen bring bottles of milk to e) empty house and collect thefull ones.

    3. Find a word starting with "re-" to fill the gap in each of the following sentences. (Trang 87 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I should reuse these pieces of paper to avoid littering.

    b) The teacher says a word and the class repeat after her.

    c) Lan has gone to the library to return the books she borrowed last week.

    d) My watch is incorrect, can you repair it for me?

    e) To ppare for the new year, my father often repaints the house.

    4. Put the words in brackets into passive sentences. (Trang 87-88 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) Cloth bags are used instead of plastic bags.

    b) Milk is contained in paper boxes nowadays.

    c) That beautiful toy is made from recycled paper.

    d) Dried sugar canes are reused to produce paper.

    e) Leftover cloths are woven together to make blankets.

    f) Vegetable matter is decomposed and becomes fertilizers for the fields.

    g) The market is swept every day to keep a clean environment for the neighborhood.

    5. Rewrite the sentences. Use the verbs in the psent passive form. (Trang 88-89 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) The used plastic bottles are washed with water.

    b) The bottles are cut into small pieces.

    c) The small pieces are mixed with certain chemicals.

    d) The mixtune is heated into pasty liquid.

    e) The liquid is blown into new bottles.

    f) The recycled plastic is also used to make toys and utensils.

    g) Used plastic things are recycled to save natural resources.

    6. Rewrite the sentences, putting the verbs in the passive form with will be + past participle. (Trang 89-90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) The old car tires will be recycle to make pipes and floor coverings.

    b) Shoes and sandals will be from recycled old car tires.

    c) Empty milk bottles will be collected by the milkmen in Britain.

    d) Used glass will be collected and sent to factories.

    e) The glass bottles will be melt under great heat.

    f) The small glass pieces will be melt under great heat.

    g) The melted glass will be sold in shops, markets and supermarkets.

    h) New glassware will be sold in shops, markets and supermarkets.

    7. Complete the sentences using the adjective + to infinitive structure. (Trang 90 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) It's lovely to see you again.

    b) I'm delighted to receive your message.

    c) They are well ppared to attend the Olympia contest.

    d) He is anxious to wait for the test results.

    e) We are happy to receive a lot of psents from our parents.

    f) She is smart enough to answer the questions.

    8. Rewrite the sentences using the adjective + to infifnitve structure. (Trang 90-91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I am happy to pass all the exams.

    b) We are read to clean the environment.

    c) It is very difficult to keep people from littering.

    d) They are surprised to hear about the plan collect the used boxes.

    e) It is lucky to be able to live in clean environment.

    f) She is not pleased to empty the kitchen garbage.

    9. Rewrite the sentences using the adjective + noun clause structure. (Trang 91 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a) I am (very) pleased that you want to know more about 3R.

    b) He is delighted that you are interested in protecting environment.

    c) They are very happy that they could save some money from reused things.

    d) My teacher feels pleased that my class won the first prize in collecting cans.

    e) We are worried that the rivers are becoming heavily polluted.

    f) I am very glad that the Y & Y is having a plan on recycling used paper.

    10. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need. (Trang 92 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the passage and answer the multiple-choice question. (Trang 92-93 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 151 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 14 Sách Giáo Khoa Sinh Học 11
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 Trang 14
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 142 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Bài tập tiếng Anh Unit 7 lớp 7 Traffic có đáp án

    Trong bài viết này, mời các em học sinh cùng luyện tập với Bài tập tiếng Anh lớp 7 chương trình mới Unit 7 Traffic có đáp án với nhiều dạng bài tập từ vựng và ngữ pháp hay, giúp các em ôn tập các kiến thức được học trong Unit 7 Traffic hiệu quả, chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 sắp tới.

    Đang xem: Unit 7 lớp 7: getting started

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1. A. traffic 

    B. pavement 

    C. plane 

    D. station

    2. A. recycle 

    B. vehicle 

    C. helicopter 

    D. reverse

    3. A. railway 

    B. mai

    C. sai

    D. captain

    4. A. sign 

    B. mistake 

    C. triangle 

    D. drive

    5. A. nearest

    B. head

    C. brea

    D. health

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1. A. riding 

    B. driving 

    C. gardening 

    D. flying

    2. A. no cycling 

    B. no parking

    C. no right turn 

    D. sign

    3. A. train

    B. plane 

    C. car

    D. sail

    4. A. by car 

    B. on foot 

    C. by bus

    D. by bicycle

    5. A. rule

    B. ride 

    C. reverse 

    D. drive

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1. Minh used to………………….his homework late in the evening.

    A. does B. do C. doing D. did

    2. If people…………………the rules, there are no more accidents.

    A. follow B. take care of C. obey D. remember

    A. see B. look C. be D. take

    4. Hurry up or we can”t……………….the last bus home.

    A. keep B. follow C. go D. catch

    5. Lan used to go to school……………

    A. with bicycle B. by foot C. in car D. by bus

    6. Public………………in my town is good and cheap.

    A. transport B. tour C. journey D. travel

    7. ………………is not very far from here to the city centre.

    A. That B. This C. It D. There

    8. When there is a traffic jam, it…………………me a very long time to go home.

    A. costs B. takes C. lasts D. spends

    9. Mai”s dad usually drives her to school…………….her school is very far from her house.

    A. but B. though C. because D. or

    10. Yesterday Hoa and Lan………………….round West Lake. It took them an hour.

    A. cycle B. cycles C. cycling D. cycled

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    vehicles across did ride feels

    break it rules accidents after

    1. What…………………..you do last Sunday?

    2. I stayed at home and looked…………………my younger brother yesterday.

    3. Does your bike ever………………down on the way to school?

    4. We must always obey traffic…………………..for our safety.

    5. How far is……………..from your house to the bus stop?

    6. He used to…………………a tricycle when he was three years old.

    7. Now there are more traffic………………..than there used to be in this city.

    9. He lives in a small village in the mountains so he never……………………worried about traffic jams.

    10. You should remember to walk…………………..the streets at the zebra crossings.

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1. The distance from my house to school is about 500 metres. (It)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. My father went to work by car some years ago, but now he goes by bus. (used to)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. Don”t drive too fast or you”ll have an accident. (If)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. Is it possible to go to Sa Pa by motorbike? (Can)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. My mother is a careful driver. (drives)

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. He had a stomachache. He didn”t wash his hands. (so)

    ……………………………………………………………………………………

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1. What did the writer see yesterday?

    A. a fire B. an accident C. a fighting D. a crash

    2. The accident happened between a taxi and…………….

    A. a bus B. a car C. a bicycle D. a motorbike

    3. The boy was sent to the hospital by…………….

    A. a police B. a car C. an ambulance D. a passenger

    4. What part of his body was hurt? – His………………..

    A. arm B. leg C. head D. shoulder

    5. How was the driver driving when the accident happened? – Very…………….

    A. slowly B. fast C. carefully D. well

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    This composition is about my aunt”s (1)……… in Florida last year.

    She hired a car at Miami (2)…….. , and soon (3)……….lost. So, she stopped to ask a young man how to get to the hotel.

    Unfortunately, the young man had a gun; he made my aunt get (4)………… of the car, and she had to give him all her money.

    Luckily, a police car drove past a few minutes later and (5)………. . Then, the police arrested the thief and got my aunt”s money back.

    (6)…….. the end, my aunt had quite a good holiday, but she said that she was happy to get back home.

    1. a. holiday b. vacation c. festival d. a & b

    2. a. airport b. airway c. airplane d. airstrip

    3. a. took b. had c. got d. caught

    4. a. in b. out c. inside d. outside

    5. a. picked her up b. picked up her c. showed her around d. showed around her

    6. a. In b. At c. On d. When

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1. We/ used/ school/ on/ foot.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    2. about / 30km/ my town/ Ha Long Bay/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    3. My family/ used/ go / holiday / seaside / summer/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    4. How/ long / it / take/ you/ Ha Noi / Sa Pa/?

    ……………………………………………………………………………………………………….

    5. There / used / be / a factory / town centre / but/ it / move/ the/ suburbs/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    6. You/ must / learn / about / road safety/ before/ riding/ your/ bike/ road/.

    ……………………………………………………………………………………………………….

    ĐÁP ÁN

    I. Find the word which has a different sound in the part underlined.

    1 – A; 2 – C; 3 – B; 4 – B; 5 – A;

    II. Find the odd once out A, B, C or D.

    1 – C; 2 – D; 3 – D; 4 – B; 5 – A;

    III. Choose the best option A, B, C or D to complete the sentence.

    1 – B; 2 – A; 3 – B; 4 – D; 5 – D;

    6 – A; 7 – C; 8 – B; 9 – C; 10 – D;

    IV. Fill each blank with a word given in the box:

    1 – did; 2 – after; 3 – break; 4 – rules; 5 – it;

    6 – ride; 7 – accident; 8 – vehicles; 9 – feel; 10 – across;

    V. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words give.

    1 – It is about 500 metres from my house to school.

    2 – My father used to go to work by car.

    3 – If you drive too fast, you will have an accident.

    4 – Can I go to Sapa by motorbike?

    5 – My mother drives carefully.

    6 – He didn”t wash his hands so he had a stomachache.

    VI. Read the passage and choose the best answer:

    1 – B; 2 – C; 3 – C; 4 – B; 5 – B;

    VII. Choose the word (a, b, c, or d) that best fits each of the blank spaces.

    1 – a; 2 – a; 3 – c; 4 – b; 5 – a; 6 – b;

    VIII. Make up sentences using the words and phrases given:

    1 – We used to go to school on foot.

    2 – It is a bout 30 km from my town to Ha Long Bay.

    3 – My family used to go on holiday to the seaside in the summer.

    4 – How long does it take you from Ha Noi to Sa Pa?

    5 -There used to be a factory in the town centre but it has been moved to the suburbs.

    6 – You must learn about road safety before riding your bike on the road.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới
  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 6: After School
  • Hướng dẫn dịch

    A DIFFERENT TYPE OF FOOTPRINT (MỘT LOẠI DẤU CHÂN KHÁC)

    Mai: Nam, hôm qua tớ đọc thấy rằng tất cả chúng ta đều có một dấu chân các bon.

    Nam: À, tất cả chúng ta đều có dấu chân – chúng ta tạo ra nó bằng bàn chân của chúng ta!

    Nam: Phải rồi, nó xuất hiện nhiều trên mặt báo những ngày này.

    Mai: Vậy dấu chân của chúng ta to hơn khỉ chúng ta sử dụng năng lượng tạo ra khí CO2. Điều đó thật xấu cho môi trường.

    Nam: Vậy khi có một dấu chân nhỏ hơn thì tốt hơn phải không?

    Mai: Đúng rồi Nam. Năng lượng không tái sinh như than đá, khí đốt tự nhiên, và dầu sản sinh ra rất nhiều CO2. Những nguồn này sẽ sớm cạn kiệt.

    Nam: Vậy chúng khác vói năng lượng gió, thủy điện và năng lượng mặt trời, đúng không?

    Mai: Đúng thế. Chúng đều là các nguồn năng lượng nhưng chúng là năng lượng tái sinh được. Điều đó có nghĩa là chúng ta không bao giờ sử dụng hết những thứ đó được. Chúng sẽ còn mãi mãi.

    Nam: Cậu có để lại dấu chân lớn không Maỉ?

    Mai: Dấu chân của tó thì nhỏ. Tớ tái chế các sản phẩm tó đã sử dụng và tớ đi mọi nơi bằng xe đạp. Nhà tớ còn có các tấm pin mặt trời trên mái đế thu năng lượng mặt trời nữa.

    Nam: Ồ không! Tớ nghĩ là dấu chân của tớ lớn, và không phải chỉ vì đôi giày lớn này.

    1. It’s about the negative effect we have on the environment.

    2. “Non-renewable energy” means energy resources which will run out if used too much.

    3. Because we can’t use it up. It lasts forever.

    4. Because she recycles the products she uses and she goes everywhere by bike.

    5. The products we use that are bad for the environment or the energy we use that produces carbon dioxide might create a big carbon footprint.

    SOURCE OF ENERGY: RENEWABLE SOURCES + NON

    RENEWABLE SOURCES RENEWABLE SOURCES: wind, hydro, solar

    NON – RENEWABLE SOURCES: coal, oil, gas

    Renewable sources (nguồn năng lượng có thế tái tạo)

    Non-renewable sources (nguồn năng lượng không thể tái tạo)

    Wind, hydro, solar, biogas, nuclear

    Coal, natural gas, oil

    A: What type of energy source is wind?

    B: It’s a renewable source of energy.

    A: What type of energy source is coal?

    B: It’s a non-renewable source of energy.

    A: Gió là loại năng lượng gì?

    B: Đó là một loại năng lượng có thể tái sinh.

    A: Than đá là loại năng lượng gì?

    B: Đó là một loại năng lượng không thê tái sinh.

    A: I think biogas is renewable. (Tớ nghĩ khí ga sinh học có thể tái tạo được.)

    B: Me too. I also think it is abundant and cheap. (Tớ cũng thế. Tớ cũng nghĩ là khí này rất dồi dào và rẻ.)

    A: I think solar is renewable. (Tớ nghĩ năng lượng mặt trời có thể tái tạo được.)

    B: Me too. I think it is also clean and safe but it’s expensive. (Tó cũng thế. Tớ nghĩ năng lượng này sạch và an toàn nhưng nó đắt.)

    A: I think coal is expensive. (Tớ nghĩ than đá đắt.)

    B: I don’t think so. I think it’s cheap but it’s not renewable. (Tó không nghĩ vậy. Tớ nghĩ nó rẻ nhưng nó không tái tạo được.)

    1. Coal will be replaced by a’notherre’newable source.

    2. Wind power is con’venient and ‘abundant.

    3. Natural gas is ‘limited and it is harmful to the en’vironment.

    4. Solar energy is ‘plentiful and it can be replaced ‘easily.

    5. Nuclear power is ex’pensive and ‘dangerous.

    1. will be putting.

    2. will be taking.

    3. will be installing.

    4. will bespending.

    5. will be using.

    Hướng dẫn dịch

    1. Vào thứ Bảy, họ đặt những tấm pin mặt trời lên mái nhà của chúng tôi để lấy năng lượng.

    2. Lúc 9 giờ thứ Hai, chúng tôi sẽ thực hiện một bài kiểm tra về các nguồn năng lượng.

    3. Lúc này vào tuần tới, cha tôi sẽ lắp kính mới vào cửa sổ để ngăn nhiệt thoát ra ngoài.

    4. Khoảng năm 2022, những người ở Việt Nam sẽ dành nhiều tiền để sưởi ấm.

    5. Khoảng giữa thế kỷ 21, người ở những quốc gia phát triển sẽ sử dụng năng lượng từ mặt trời, gió, và nước.

    1. Jenny will be giving a talk about saving evergy.

    2. Helen will be putting solar panels in the playground.

    3. Susan will be checking cracks in the water pipes.

    4. Jake will be putting low energy light bulbs in the classrooms.

    5. Kate will be showing a film on types of renewable energy sources.

    1. will watch

    2. Will we put

    3. will be having

    4. will… travel

    5. will walk or cycle

    6. will be cycling

    7. will be going

    Hướng dẫn dịch

    Tom: Chúng ta sẽ làm gì để tiết kiệm điện vậy ba?

    Ba Tom: Đầu tiên, chúng ta sẽ xem ti vi ít hơn.

    Tom: Chúng ta sẽ đặt những tấm pin mặt trời trên mái nhà để làm nóng nước phải không?

    Ba Tom: Đúng thế, và lúc này vào tuần tới, chúng ta sẽ có vòi sen mặt trời miễn phí.

    Tom: Còn về giao thông thì sao? Con muốn nói là chúng ta sẽ đi đến trường và chỗ làm bằng cách nào?

    Ba Tom: À, chúng ta không sử dụng xe hơi. Chúng ta sẽ đi bộ hoặc đạp xe để giảm ô nhiễm không khí.

    Tom: Vậy thì lúc 7 giờ ngày mai, ba sẽ đạp xe đến chỗ làm, và con sẽ đi đến trường bằng ván trượt.

    Ba Tom: Ý kiến hay!

    This time tomorrow (thời điểm này ngày mai)

    I will be learning English this time tomorrow. (Tó sẽ đang học tiếng Anh vào thời điếm này ngày mai.)

    Or (Hoặc là)

    This time tomorrow I will be learning English. (Vào thời điểm này ngày mai tớ sẽ đang học tiếng Anh.)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    1. I will be playing football tomorrow afternoon.

    2. We will be learning English this weekend.

    3. This time next week I will be visiting New York.

    4. When you are fifteen years old, you will be studying in the USA.

    1. be provided.

    2. be used.

    3. be placed.

    4. be stored.

    5. be solved.

    Hướng dẫn dịch

    Chúng tôi đang tìm kiếm những nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả. Các loại năng lượng này sẽ không gây ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Năng lượng mặt trời là một trong những nguồn năng lượng này. Nó sẽ được cung cấp không giới hạn bởi mặt trời. Một phần trăm của năng lượng mặt trời tới Trái Đất sẽ đủ để cung cấp điện cho toàn bộ dân số thế giới. Năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới. Những tấm pin mặt trời sẽ được đặt trên mái nhà và các tòa nhà khác và năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng để làm nóng nước. Năng lượng sẽ được lưu trữ để dùng lâu dài. Chúng tôi hy vọng rằng bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, vấn đề thiếu năng lượng sẽ được giải quyết.

    1. Waves will be used as an environmentally friendly energy source.

    2. A network of wind turbines will be installed to generate electricity.

    3. In countryside, plants will be burnt to produce heat.

    4. Energy consumption will be reduced as much as possible.

    5. Alternative sources of energy will be developed.

    6. Solar energy will be used to solve problem of energy shortage.

    1. People will set up a hydro power station in this region in the future. (Mọi người sẽ xây dựng một nhà máy thủy điện ở vùng này trong tương lai.)

    2. They will install a lot of solar panels to heat the water. (Họ sẽ xây dựng nhiều tấm năng lượng mặt trời để đun nóng nước.)

    3. Wind turbines will be installed and used very much in the future. (Chong chóng gió sẽ được lắp đặt và sử dụng nhiều trong tương lai.)

    4. Bicycles will be used to move in the city to reduce pollution. (Xe đạp sẽ được sử dụng trong việc di chuyên trong thành phố để làm giảm ô nhiễm môi trường.)

    Điểm 10-20: Dấu chân các-bon của bạn nhỏ. Bạn thật sự thân thiện với môi trường.

    Điểm 21-30: Dấu chân các-bon của bạn khá nhỏ. Nhớ quan tâm và tôn trọng thế giới xung quanh bạn.

    Điểm 31-40: Dấu chân các bon của bạn khá lớn. Bạn có làm vài điều để tiết kiệm năng lượng nhưng luôn có cách để làm tốt hơn nữa.

    * Dấu chân các-bon của bạn tôi thì…

    * Bạn ấy là người biết quan tâm vì…

    * Bạn ấy có thể cố gắng hơn trong công việc…

    * Băng cách… trong tương lai, bạn ấy có thể giúp …

    1. water, coal, oil, gas, bỉogas.

    2. wind, solar, nuclear.

    Kính thưa các vị khách quý, hôm nay tôi muốn nói với các bạn về năng lượng tái sinh được và năng lượng không tái sinh được.

    Năng lượng hóa thạch là năng lượng không tái sinh được. Chúng bao gồm: dầu, than đá, khí đốt tự nhiên. Chúng có thể được sử dụng để tạo ra năng lượng, tạo ra điện hay vận hành các cỗ máy lớn. Thật là không may, chúng lại độc hại cho môi trường. Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn năng lượng không tái sinh được, tuy vậy năng lượng nước cũng đang ngày càng được sử dụng nhiều.

    Thủy điện và hạt nhân có thế tạo ra rất nhiều năng lượng. Chúng rất dồi dào và có thê tái phục hồi. Tuy nhiên, thủy điện có hạn chế bởi vì các đập nước không thể xây dựng ở một số vùng. Năng lượng hạt nhân có thể cung đủ điện cho nhu cầu của toàn thê giới nhưng nó lại rất nguy hiểm.

    Mặt trời và gió là những nguồn năng lượng thay thế. Gió làm quay các tua-bin và tạo ra điện. Năng lượng mặt trời có thế chuyển hóa thành điện. Nó có thể được sử dụng để làm nóng hoặc làm mát nhà của chúng ta. Mặc dù có một số bất tiện, những nguồn năng lượng thay thế này có thể mang đến rất nhiều điện an toàn và sạch. Chúng sẽ trở nên ngày càng được xem trọng ở Việt Nam trong tương laỉ.

    1-c.

    2-a.

    3-e.

    4-b.

    5-d.

    1. Two. They are renewable and non-renewable energy sources.

    2. Hydro power is limited because dams can’t be built in certain areas. Nuclear power is dangerous.

    3. Because they are natural sources of energy and we can use them instead of non- renewable sources.

    4. We use non-renewable sources of energy the most but we are increasingly using hydro power.

    5. He thinks Vietnam will use the wind and the sun as alternative sources of energy in the future.

    A: What type of energy is oil? (Dầu là loại năng lượng nào?)

    B: It is a non-renewable source of energy, because it can’t be easily be replaced. (Đó là một nguồn năng lượng không thể tái sinh, bởi vì nó không dễ dàng được thay thế)

    B: It can be used to power machinery, but it also pollutes the environment. (Nó có thể được sử dụng để vận hành máy móc, nhưng nó làm ô nhiễm môi trường.)

    1. Bạn nghĩ có điều gì lạ về phương tiện này?

    2. Bạn đã từng thấy phương tiện nào như thế này chưa

    Hướng dẫn dịch

    1. Năng lượng không tái tạo được đang bị sử dụng cạn kiệt.

    2. Nhiều người nghèo trong các quốc gia đang phát triển có rất ít điện để dùng.

    3. Khí ga sinh học là một nguồn năng lượng mới sẵn có cho những người nghèo.

    4. Khí ga sinh học tạo ra nhiều khói.

    5. Nguồn năng lượng mới không tốn nhiều chi phí.

    1. mountainous.

    2. cooking and heating.

    3. air pollution.

    4. on the increase.

    5. win and the sun.

    Hướng dẫn dịch

    1. Những người dân vùng núi phải thu lượm gỗ đế làm chất đốt.

    2. Khí ga sinh học chủ yếu được sử dụng cho việc đun nấu và sưởi ấm.

    3. Khí ga sinh học giúp giải quyết các vấn đề ô nhiễm không khí trong nhà.

    4. Việc sử dụng năng lượng tái tạo được ở các nước đang phát triển đang gia tăng.

    5. Trong tương lai, năng lượng gió và năng lượng mặt trời sẽ được sử dụng làm nhiên liệu thân thiện với môi trường chủ yếu.

    1. heating our homes, cooking our meals, etc.

    2. leading to climate change.

    3. burning fossil fuels for energy.

    4. because it can’t escape, it heats the planet.

    5. investing in renewable energy.

    Hướng dẫn dịch

    BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

    VẤN ĐỀ.

    Chúng ta sử dụng năng lượng cho hầu hết mọi thứ chúng ta làm: để sưởi ấm, để nấu ăn v,v… Việc sử dụng năng lượng này dẫn đến việc biến đổi khí hậu – thế giới đang nóng lên. Khi đốt nhiên liệu hóa thạch để lấy năng lượng, khí CO 2 thoát ra. Khí CO 2 giữ nhiệt của mặt trời trong bầu khí quyển và bởi vì nó không thế thoát được nên nó làm nóng trái đất. Trong 30 năm qua, đã có rất nhiều sự kiện thời tiết cực kì khắc nghiệt như lũ lụt, hạn hán và bão tố.

    GIẢI PHÁP.

    Chúng ta nên bảo vệ hành tinh của chúng ta bằng cách đầu tư vào năng lượng tái sinh. Chúng ta nên sử dụng các nguồn năng lượng của chúng ta khôn ngoan hơn vì tương lai của chúng ta và vì tương lai cùa hành tinh này.

    There are some tips to save power which I think are very easy to apply. Firstly, We should use energy saving light bulbs in our house. It will help US to reduce our electricity bill. Secondly, we should use public transport if we need to go long distance. We can use bicycles for short distances. Ỉ think it is good for our health and economical. And remember, before going to bed, we should turn off all lights and other unused electrical devices. It’s an easy way to save our planet.

    Hướng dẫn dịch

    Có một số mẹo để tiết kiệm năng lượng tớ nghĩ là rất dễ áp dụng. Đầu tiên chúng ta nên sử dụng bóng đèn tiêu thụ ít năng lượng trong gia đình. Nó sẽ giúp chúng ta giảm hóa đơn tiền điện. Thứ hai chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng nếu chúng ta đi khoảng cách xa. Chúng ta có thể sử dụng xe đạp cho các khoảng cách ngắn. Tớ nghĩ điều đó rất tốt cho sức khỏe của chúng ta và tiết kiệm tiền. Và hãy nhớ trước khi đi ngủ, chúng ta nên tắt tất cả bóng đèn và các thiết bị điện không sử dụng. Đó là một cách rất đơn giản để cứu trái đất của chúng ta.

    1. will be wearing

    2. will be lying

    3. will be working

    4. will be studying

    5. will be building

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn sẽ nhận ra cô ấy khi thấy cô ấy. Cô ấy đội cái nón màu xanh lá.

    2. Tôi sẽ đi nghỉ mát dịp này vào tuần tới. Tôi sẽ nằm trên một bãi biển xinh đẹp.

    3. Lúc 10 giờ ngày mai ông ấy sẽ làm việc trong văn phòng.

    4. Tôi sẽ học ở Anh vào năm tới.

    5. Họ sẽ xây nhà của họ lúc này tháng sau.

    1. A lot of money will be spent on heating next year.

    2. Biogas will be used for fuel in homes and for transport.

    3. Renewable energy sources like wind and solar energy will be used to solve the problem of pollution.

    4. The use of electricity will be reduced.

    5. A hydro power station will be built in this area next year.

    1. will be earning.

    2. will be doing.

    3. will be doing.

    4. will be hosting.

    5. will be doing.

    Hướng dẫn dịch

    Tom: Tớ dự định đi học đại học. 6 năm nữa, tớ sẽ điều hành một công ty lớn. Tớ hi vọng kiếm được nhiều tiền.

    Tony: Tớ không biết tớ sẽ làm gì. Còn bạn thì sao, Linda? Bạn nghĩ bạn sẽ làm gì?

    Linda: Tớ quá lười biếng để làm bất cứ công việc gì. Tó dự định kết hôn với một người giàu có. Tớ sẽ thường xuyên tổ chức tiệc. Chúng tớ sẽ có người máy làm các công việc trong gia đình. Và tớ sẽ mời cả 2 bạn đến dự.

    What should you do to save energy? (Bạn nên làm gì để tiết kiệm năng lượng?)

    Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

    There are many ways to save energy. Firstly, we should turn off the electrical devices which we don’t use. All the light bulbs must be turned off when we go out. We need to turn off water if we don’t use to save water. In the kitchen, we need to save gas. Easy to do, right? Let’s save energy for our planet!

    Hướng dẫn dịch

    Turn off the TV when you’re not watching. (Tắt TV khi bạn không xem.)

    Take showers instead of baths. (Tắm vòi sen thay vì tắm bồn.)

    Don’t leave the fridge door open. (Đừng để cửa tủ lạnh mở.)

    Turn off the water when you don’t use it. (Tắt nước khi không sử dụng.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 10: Sources Of Energy
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • Unit 11 Lớp 7: A Check
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 11: Travelling In The Future
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Unit 10: Health and Hygiene đưa ra bài dịch và các câu trả lới tham khảo cho các phần: A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7), B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7). Đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em chuẩn bị bài tốt hơn trước khi tới lớp.

    A. Personal hygiene (Phần 1-4 trang 99-102 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

    A letter from Mom ( Một lá thư từ mẹ.)

    Hướng dẫn dịch: Ngày 10 tháng 10 Hoa thân yêu,

    Bố mẹ hy vọng con vẫn khỏe mạnh. Bố mẹ đều khỏe cả, sắp đến mùa gặt nữa rồi và bố mẹ đang làm việc rất căng ở trang trại. Ông của con thường đến làm với bố mẹ. Ông giúp rất nhiều. Ông nói nhiều về con và mong con được khỏe mạnh.

    Mẹ nhận được thư của cô con tuần rồi. Cô viết nhiều về con. Vậy là bây giờ con tập thể dục buổi sáng phải không, Hoa? Ở Huế con chẳng bao giờ thích dậy sớm. Ba mẹ rất vui khi nghe con hiện giờ đã dậy sớm.

    Mẹ cũng hy vọng con đang tự chăm sóc mình. Cô con rất bận rộn, vậy phải nhớ giặt và ủi quần áo của con, và đừng ăn quá nhiều kẹo hay thức khuya. Những thứ ấy không tốt cho con.

    Trả lời câu hỏi:

    a) Why are Hoa’s parents busy? ( Vì sao cha mẹ Hoa bận rộn?)

    b) Who helps them on the farm? ( Ai giúp đỡ họ ở trang trại?)

    c) When will they go to Ha Noi? ( Khi nào họ sẽ ra Hà Nội?)

    d) How is Hoa different now? ( Bây giờ Hoa khác trước như thế nào?)

    e) What does Hoa’s mother want her to do? What does she want Hoa not to do? Write two lists. ( Mẹ Hoa muốn cô ấy làm gì? Bà muốn Hoa không làm gì? Viết hai danh sách.)

    2. Listen. (Nghe.)

    Listen and put the pictures in the order you hear. ( Nghe và đặt các bức tranh theo đúng thứ tự bạn nghe được.)

    Thứ tự tranh là:

    1 – a) 5 – g) 2 – e) 6 – c) 3 – f) 7 – h) 4 – d) 8 – b)

    – What do you do every day? ( Bạn làm gì mỗi ngày?)

    – What time do you get up/ eat breakfast/ do homework/ go to bed …? ( Bạn thức dậy/ ăn sáng/ làm bài tập về nhà/ đi ngủ … lúc mấy giờ?)

    Ví dụ chúng ta có nhật kí sau:

    Hỏi và trả lời:

    – What do you do everyday?

    – What time do you set up?

    – What time do you have breakfast?

    – What do you do next?

    – What time do you have lunch?

    – What do you usually do in the afternoon?

    – What time do you have dinner?

    – Do you often watch TV?

    – What time do you go to bed?

    4. Write. Complete Hoa’s reply to her mother with suitable verbs. (Viết. Hoàn thành thư đáp của Hoa cho mẹ cô với các động từ phù hợp.)

    A letter to Mom ( Một lá thư gửi mẹ.)

    Thanks for your letter. I’m glad to hear you are well. I am doing well at school. At first, everything was/ looked strange and difficult. Now I am having a lot of fun. I hope you will visit Ha Noi after the harvest. We will take you round the city.

    Don’t worry about me, Mom. I know how to take care of myself. Every day, I get up early to do morning exercises, and I never go to bed late. I often wash my clothes and iron them carefully. I am not eating much candy now.

    I told all of my friends about your visit and they all hope to meet you in Ha Noi. It’s 9.30 now, so I must go to bed.

    Take care, Mom. Write again soon. Remember. (Ghi nhớ.)

    B. A bad toothache (Phần 1-6 trang 103-106 SGK Tiếng Anh 7)

    1. Listen. Then practice with a partner. (Nghe. Sau đó luyện tập với bạn học.) Hướng dẫn dịch:

    Minh: Ôi!

    Hoa: Bạn làm sao vậy Minh?

    Minh: Mình bị đau răng.

    Hoa: Bạn định đi nha sĩ khám chứ?

    Minh: Có. Mình có cuộc hẹn vào lúc 10 giờ 30 sáng nay nhưng mình sợ quá.

    Hoa: Sao vậy?

    Minh: Mình ghét âm thanh của máy khoan. Nó rất ồn.

    Hoa: Mình hiểu được bạn cảm thấy thế nào mà, nhưng đừng lo. Tuần rồi, nha sĩ đã trám lỗ sâu trong răng mình đấy.

    Minh: Thế bạn có sợ không?

    Hoa: Mình hơi sợ, nhưng cô nha sĩ tử tế lắm. Cô ấy khám răng mình và bảo mình đừng lo. Sau đó cô ấy trám lại. Sau đó nó hết đau liền. Mình cảm thấy đỡ hơn nhiều sau khi cô ấy chữa răng cho mình.

    Now answer. ( Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a) What is wrong with Minh? ( Minh có điều gì không ổn?)

    b) Does Minh like going to the dentist? How do you know? ( Minh có thích đi nha sĩ không? Làm thế nào bạn biết được?)

    c) Why did Hoa go to the dentist last week? ( Tuần trước tại sao Hoa đi gặp nha sĩ?)

    d) What did the dentist do? ( Nha sĩ đã làm gì?)

    e) What did you do the last time you had a bad toothache? ( Lần trước bạn đã làm gì khi bạn bị đau răng nặng?)

    f) Are you scared of seeing the dentist? ( Bạn có sợ gặp nha sĩ không?)

    2. Listen and answer. (Nghe và trả lời.)

    a) What is Dr Lai’s job? ( Bác sĩ Lai làm nghề gì?)

    b) What clothes does Dr Lai wear to work? ( Bác sĩ Lai mặc quần áo gì đi làm?)

    c) How to most children feel when they come to see Dr Lai? ( Hầu hết các đứa trẻ cảm thấy như thế nào khi gặp Bác sĩ Lai?)

    d) How does Dr Lai help these children? ( Bác sĩ Lai giúp những đứa trẻ này như thế nào?)

    3. Listen and read. (Nghe và đọc.) Hướng dẫn dịch:

    Minh đang ngồi ở phòng khám của bác sĩ Lai. Bác sĩ Lai đang kiểm tra răng của cậu ấy.

    Minh thấy rất vui. Bác sĩ Lai trám lỗ răng sâu trong răng của Minh. Cô làm xong việc không tới 10 phút. Minh rất hài lòng. Sau đó bác sĩ Lai ngồi xuống nói chuyện với Minh lần nữa.

    Cô ấy hỏi “Minh, bao lâu em đánh răng một lần?”. Minh lại trông có vẻ lo lắng.

    “Ồ, em… À, đôi khi em quên đánh răng”

    Bác sĩ Lai nói “Cố gắng đừng quên, việc đánh răng rất quan trọng đấy. Răng sạch là răng khoẻ!”

    Now complete the story. ( Bây giờ hoàn thành câu chuyện.)

    Minh is very nervous and Dr Lai notices this. She smiles at Minh and tells not to worry. She explains one of his teeth has a cavity. He has to clean/ brush them regulariy. After Dr Lai fills his tooth, Minh leaves. He is very pleased.

    4. Ask and answer questions with a partner. Use the words to help you. (Hỏi và trả lời các câu hỏi với bạn học. Sử dụng các từ đã cho để giúp em.) 5. Write. Complete this poster with a partner. (Viết. Hoàn thành tấm áp phích này với một bạn.)

    – Brush teeth after meals – Use an old toothbrush

    – Use a good toothbrush – Eat lots of candy and sweets

    – Go to a dentist when having

    6. Play with words. (Chơi với chữ.) Hướng dẫn dịch:

    Sue sáng suốt đánh răng

    Vài lần mỗi ngày.

    Cô ấy chẳng bao giờ động đến thức ăn không bổ dưỡng,

    Và không bao giờ phải đi nha sĩ.

    Simon ngờ nghệch bỏ bê răng của cậu,

    Ăn quá nhiều bánh ngọt.

    Giờ thì cậu ta đang rất đau,

    Vì cậu ta bị đau răng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền Thống Của Chúng Ta)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 4 : Our Customs And Traditions ( Phong Tục Và Truyền
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Language Focus
  • Soạn Anh 8: Unit 11. Speak
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới Review 4 (Unit 10-11-12)

    Review 4: Language (phần 1 → 5 trang 68 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nick: Phong, the idea of riding to school on a monowheel is so exciting.

    Phong: What’s a monowheel?

    Nick: It’s a single-wheel bike.

    Phong: Single wheel? How do you ride it?

    Nick: You just sit inside the wheel and pedal.

    Phong: Hm…! It’s easy to fall?

    Phong: No, not me. Why do you like it?

    Nick: Can’t you imagine? I can see people looking at me with admiration. Wow!

    Nick: Phong, ý kiến đạp xe một bánh đến trường thật thú vị.

    Phong: Một bánh/? Làm sao cậu lái nó được?

    Nick: Bạn vừa ngồi bên trong bánh xe và đạp thôi.

    Phong: Hum… Có dễ ngã không?

    Nick: Mình nghĩ là thế, nhưng cậu nên khám phá thử không nhỉ?

    Phong: Không phải mình. Tại sao cậu thích nó vậy?

    Nick: Cậu có thể tưởng tượng không? Minh có thể thấy mọi người nhìn mình đầy ngưỡng mộ. Ồ!

    1. Bạn đã tìm được giải pháp cho bài toán đó chưa?

    2. Những nguồn tự nhiên không thể cung cấp đủ năng lượng để hỗ trợ thế giới đông đúc này.

    3. Bạn có biết chúng ta có xe không người lái chưa? Chúng không cần tài xế.

    4. Những phát minh trên thế giới, cái nào bạn thích nhất?

    5. Chơi bên ngoài tốt cho sức khỏe hơn là chơi bên trong nhà.

    1. Ở Mông Cổ, phân là một loại năng lượng. Người ta sử dụng nó để nấu và sưởi ấm.

    2. Để tiết kiệm tiền, chúng ta học cách sử dụng lại những sản phẩm hàng ngày như chai coca cola.

    3. Trong tương lai xanh, xe cộ sẽ được truyền điện từ năng lượng mặt trời.

    4. Tôi đang mơ về một cổng dịch chuyển tức thời, mà có thể đưa tôi đến một nơi khác trong vài giây ở bất kỳ khí hậu nào.

    5. Nước sạch mà được cung cấp qua đường ống được gọi là nước ống.

    1. Trẻ em sẽ bay đến trường bằng động cơ phản lực mini (túi bay).

    2. Những tấm pin mặt trời sẽ được dùng để sản xuất năng lượng.

    3. Tất cả khu ổ chuột trong khu vực này sẽ đi phá bỏ để xây những tòa nhà nhiều tầng.

    4. Chúng ta sẽ có người máy để giúp chúng ta làm việc nhà.

    5. Tôi hy vọng ai đó sẽ phát minh ra một cỗ máy mà làm việc nhà cho tôi.

    1- c: Phong ơi. Kể cho tớ nghe ước mơ của cậu đi.

    2- g: Tớ sẽ xây một căn nhà gỗ nhỏ trên cây.

    3- a: Trên cây à?

    4- i: Đúng vậy. Ở đấy tớ có thể tránh xa tiếng ồn ào và nghe tiếng chim hót.

    5- e: Thế bạn vẫn đi học chứ?

    6- f: Đương nhiên. Nhưng không phải đi trên một chiếc xe bus đông nghẹt. Tớ sẽ đạp xe đến trường trên chiếc xe một bánh.

    7- h: Xe một bánh chậm lắm.

    8- d: Chậm nhưng tiết kiệm nhiên liệu. Và nhà tớ không quá xa trường học.

    9- i: Bạn nói nghe có vẻ không được thực tế cho lắm.

    10- b: Có thể. Nhưng đó là giấc mơ của tớ mà.

    Review 4: Skill (phần 1 → 6 trang 69 SGK Tiếng Anh 7 mới – thí điểm)

    Nạn đói đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều nơi trên thế giới.

    Nguyên nhân thứ nhất của nạn đói là sự gia tăng nhanh về dân số. Trái Đất không còn khả năng cung cấp đủ thức ăn cho bảy tỉ người. Không có đủ đất đai đế trồng trọt.

    Chiến tranh vẫn đang xảy ra. Con người đánh nhau hoặc chạy trốn khỏi quê hương.

    Không còn ai làm việc trên đồng hay trong nhà máy để sản xuất lương thực nữa.

    Công nghệ đang ra sức góp phần giải quyết vấn đề này. Trong tương lai, chúng ta sẽ có hệ thống cảnh báo để giảm thiêu thiệt hại từ thảm họa thiên nhiên. Phương tiện vận chuyển với chi phí thấp sẽ được áp dụng để đem thực phẩm đến những nơi cần thiết.

    Từ gần nghĩa với từ footprint nhất: The ejfects(A)

    1. He is searching for the meaning of “footprint”.

    4. There will be a lot of greenery around you.

    Tapescript (Lời ghi âm)

    Nam: What are you doing, Phong? (Bạn đang làm gì thế, Phong?)

    Phong: Searching for the meaning of “footprint”. (Tớ đang tìm nghĩa của từ “footprint”.)

    Nam: It’s the print our feet leave on the ground. (Nó có nghĩa là dấu chân của chúng ta đế lại trên mặt đất)

    Phong: That’s the usual meaning. But this is about the effect we leave behind after our actions. (Đó là nghĩa đen, Nhưng đây là nghĩa về các ảnh hưởng chúng ta để lại sau những hành động của chúng ta cơ.)

    Nam: Can you give an example? (Bạn có thể đưa ra một ví dụ được không?)

    Phong: Certainly, If you take care of the trees around you, if you plant a new tree every year… ( Tất nhiên. Nếu bạn chăm sóc các cây cối xung quanh bạn, nếu bạn trồng mỗi năm một cây xanh …)

    Phong: There will be a lot of greenery around you. (Sẽ có rất nhiêu không gian xanh quanh bạn.)

    Nam: And this is a footprint? (Và đây là một dấu chân ư?)

    Phong: Yes. You leave a big footprint. (Đúng vậy. Bạn sẽ để lại một dấu chân lớn.)

    Trong bài viết của bạn, bạn nên nói tới:

    – Tên bạn đặt cho nó.

    – Nó trông như thế nào.

    – Loại năng lượng nào nó sử dụng.

    – Tại sao nó tốt cho vùng của bạn.

    I usually think of a means of transport for my neỉghboorhood. I think the perfect vehicle is a highspeed bicycle and it has wings too. This bike can move in the sky. It reduces traffic and it’s fast too. We can save a lot of time to move from one place to another. I think it’s a great personal vehicle!

    Tôi thường nghĩ về phương tiện giao thông cho nơi tôi sống. Tôi nghĩ phương tiện hoàn hảo nhất là một chiếc xe đạp tốc độ cao và có cánh nữa. Chiếc xe đạp này có thế di chuyển trên bầu trời. Nó làm giảm tắc đường và cũng nhanh nữa. Chúng ta có thế tiết kiệm được nhiều thời gian di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Tôi nghĩ nó là một phương tiện cá nhân tuyệt vời!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: Music And Arts (Âm Nhạc Và Nghệ Thuật)