Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Unit 3 Lớp 6 Getting Started Trang 26
  • Unit 3 Lớp 10: Language Focus
  • Review 1 Language Focus Unit 1
  • Unit 13 Lớp 11: Language Focus
  • Phonetics – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh 6 mới

    Picky people pick Peter Pan Peanut Butter.

    Peter Pan Peanut Butter is the peanut butter picky people pick.

    The big black bug bit the big black bear, but the big black bear bit the big black bug back!

    Black background, brown background.

    Plain bun, plum bun, bun without plum.

    Vocabulary and Grammar – trang 16 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    hands

    cute

    slim

    strong

    sporty

      This person gives a lot of attention to what he/she is doing so that he/she does not have an accident, make a mistake, or damage something.

    Đáp án: creative: sáng tạo

      This person is always doing a lot of work.

    Đáp án: patient: kiên nhẫn

      This person likes sports and doing sports

    Đáp án: talkative: nói nhiều/ lắm lời

    1.Tam (a)………………beautiful. She (b) chúng tôi hair. She (c) chúng tôi and gentle. Cam (d) ……………… kind. She always wants to make Tam unhappy.

    Tạm dịch: Tấm xinh đẹp. Cô ấy có mái tóc dài. Cô ấy tốt bụng và dịu dàng. Cám không tốt bụng. Cô ấy lúc nào cũng muốn làm cho Tấm đau khổ.

      Truong Chi (a) handsome, but he (b) artistic.

    Tạm dịch:Trương Chi không đẹp nhưng anh ấy tài hoa.

      Snow White (a) chúng tôi black hair. Her skin (b) ……………… white as snow. Her lips (c) chúng tôi as roses. The seven dwarfs (d) ………………tall, but they (e) ……………… caring and kind.

    Tạm dịch:Bạch Tuyết có mái tóc đen dài. Da cô ấy trắng như tuyết. Môi cô ấy đỏ như hoa hồng. Bảy chú lùn không cao, nhưng họ biết quan tâm và tốt bụng.

      Doraemon (a) chubby. He (b)……………… .a round face and big eyes. He (c) ……………… clever.

    Doreamon thì mũm mĩm. Bạn ấy có khuôn mặt tròn và mắt to. Bạn ấy thông minh.

    Giải thích: Có từ tonight diễn tả sự việc chưa xảy ra

      Could you call back? She’s taking her dog out for a walk.

    Giải thích: Việc Mai giúp mẹ đang diễn ra

    Giải thích: Ta có động từ mệnh lệnh Listen, diễn tả việc đang xảy ra

      We are going to the zoo this weekend. Would you like to join us?

    Giải thích: Ta có trạng từ this weekend diễn tả thời gian trong tương lai

    1. pass the pencil?

    3. turn on the computer?

    What do you say if you want to invite someone to

    6. watch a cartoon?

    8. come to my party next week?

    My best friend is Van. She is thin and tall. She has a long brown hair and fair skin. She is so lovely and gentle to other people. I like her very much because she always helps me when I has difficult problems.

    Tạm dịch: Người bạn tốt nhất của tôi là Vân. Bạn ấy cao và gầy. Bạn ấy có mái tóc dài màu nâu và làn da trắng. Bạn ấy dễ thương và tốt bụng đối với mọi người. Mình thích bạn ấy lắm vì bạn ấy luôn giúp đỡ mình khi mình gặp phải vấn đề khó khăn

    1. What are you doing after this lesson?

    3. Are you watching TV tonight? If yes, what are you watching? If no, what are you doing?

    5. Are you playing football with your friends this weekend? If Yes, where are you playing football? If No, what are you doing?

    2.Today after school I am going home.

    4.Tomorrow I am helping my mother do housework .

    Muốn cải thiện khả năng tiếng Anh tốt nhất, các em có thể tham khảo những cuốn sách tiếng Anh nên mua và hiệu quả dành cho người mới bắt đầu có phần nội dung thiết kế phù hợp với trình độ học khác nhau.

    Reading – trang 19 Unit 3 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    Reporter: S o, Miss Hong, what are the qualities of a good friend do you think?

    Reporter: But do we have to be similar?

    Reporter: Definitely. By the way, what do you often do with your friends?

    A good friend is honest, reliable, attentive, supportive, always there when you need him/her.

    Dẫn chứng: They always listen to you. And they help you…..

      A good friend sometimes lies to you.

    Dẫn chứng: And they help you. They’re always there when you need them, in good or bad times.

      A good friend always likes the same things as you.

    Dẫn chứng: They’re always there when you need them, in good or bad times.

    Dẫn chứng: We go to the same school and we’ve been together for three years

      Mai has long black hair and big eyes.

    Dẫn chứng: She is clever and hard-working, but she is also very funny

      She likes writing short stories.

    Dẫn chứng: At the moment we’re making a Space minibook

      They search for information in library books.

    Dẫn chứng: This Saturday we’re going to the National Museum to take some photos for our project

      After that they will go to the cinema together.

      This writing is about ….

      This writing is about my best friend, Nga. We go on the same primary school and we’ve been together for 5 years. Nga is the most beautiful girl I’ve ever met. She has long brown hair and big eyes. She is quite tall and thin. She is funny and outgoing. She always makes every one laugh with her stories. I like going out with her. She is kind and sweet. We often do homework together and help each other in daily life. She loves fiction and horror movie and so do I, so we can share the same point of view and chat about it for hours. This Saturday we are going to see the movie The Conjuring at CGV Aeon and playing bowling for a day. And I am really excited about it!

      Bài viết này là về người bạn thân nhất của tôi, Nga. Chúng tôi học cùng trường tiểu học và chúng tôi đã ở bên nhau 5 năm. Nga là cô gái xinh nhất mà tôi từng gặp. Cô ấy có mái tóc nâu dài và đôi mắt to. Cô ấy khá cao và gầy. Cô ấy vui tính và hướng ngoại. Cô luôn làm mọi người cười với những câu chuyện của mình. Tôi thích đi chơi với cô ấy. Cô ấy tốt bụng và dễ thương. Chúng tôi thường làm bài tập về nhà cùng nhau và giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày. Cô ấy thích phim viễn tưởng và kinh dị và tôi cũng vậy, vì vậy chúng tôi có thể chia sẻ cùng quan điểm và trò chuyện về nó trong nhiều giờ. Thứ bảy này, chúng tôi sẽ xem bộ phim The Conjuring tại CGV Aeon và chơi bowling trong một ngày. Và tôi thực sự hào hứng về bộ phim!

      Test Yourself 1 – trang 22 SBT tiếng Anh 6 mới

      1. Find the word which has a different sound in the part underlined. (1.0 p)

      1.D 2.B 3. D 4. C 5. B

      Ví dụ: nhảy dây

      1. dancing: nhảy múa/ khiêu vũ
      2. reading: đọc sách
      3. cleaning (the house): dọn dẹp nhà
      4. playing chess: chơi cờ vua
      5. doing physical exercise: ập thể dục

      3. You feel relaxed in a red or black living room.

      5. Different colours are good for different rooms in your house.

      1. Hanh is usually …………….. early school because she gets up early.

      A. No, thank you

      A. when B. where C. so D. time

      C. Sometimes

      C. skipping

      10. – “What are you doing this afternoon?”

      A. have C. play

      Đáp án:

      1.B 2.D 3. A 4. C 5. A

      6. D 7. D 8. B 9. C 10. D

      Duong: What are you doing, girls?

      Chau: Well, I’m going to be a princess, and Khang will be a prince.

      Chau: But no one is older than him. Ah … there’s also a bear (5) chúng tôi story. Wouid you like to be a bear?

      Tạm dịch: Tâm đang rửa bát – và Hiền đang giúp đỡ mẹ.

      Tạm dịch: Bạn của tôi định đi xa nghỉ mát mùa hè này – nhưng tôi thì không.

      Tạm dịch: Chú của tôi có một chiếc xe hơi nhỏ – và chú ấy lái nó đi làm mỗi ngày.

      Tạm dịch: Bố của tôi thích cá tươi – nhưng mẹ của tôi không thích.

      Tạm dịch: Có 3 phòng ngủ trong nhà mới của tôi – nhưng chỉ có 1 phòng tắm.

      Đáp án: Annette Walkers is my pen friend.

      Giải thích: miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Annette Walkers là bạn qua thư của tôi.

      Đáp án: She lives in Sydney, Australia.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy sống ở Sydney, nước Úc.

      Đáp án: She is 13 years old, and she is now in grade 8.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy 13 tuổi, và bây giờ bạn ấy học lớp 8.

        have/younger brother/name/Bruce Walkers.

      Đáp án: She has a younger brother, and his name is Bruce Walkers.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có 1 người em trai, và tên của em ấy là Bruce Walkers.

      Đáp án: She likes music, swimming, and the cinema.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy thích âm nhạc, bơi lội và hát kịch.

        She/have/fair hair/blue eyes/very lovely.

      Đáp án: She has fair hair, blue eyes, and she is very lovely.

      Giải thích:miêu tả một sự thật trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn

      Tạm dịch: Bạn ấy có mái tóc vàng hoe, mắt xanh và bạn ấy rất xinh xắn.

        We/first meet/last summer/when/come to Ha Noi/her parents.

      Đáp án: We first met last summer when she came to Ha Noi with her parents.

      Giải thích: diễn tả một việc từng xảy ra sử dụng thì quá khứ đơn (first/ last summer)

      Tạm dịch: Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên mùa hè năm ngoái khi bạn ấy đến Hà Nội cùng bố mẹ bạn ấy.

      Đáp án: We often e-mail to each other and/ to have a chat.

      Giải thích:miêu tả một sự việc thường xuyên xảy ra trong hiện tại dùng thì hiện tại đơn (often)

      Tạm dịch: chúng tôi thường gửi thư điện tử và tán gẫu với nhau

      Đáp án: She is going to Ha Noi again on a tour next summer.

      Giải thích: miêu tả một dự định trong tương lai sử dụng cấu trúc tương lai gần

      Tạm dịch: Bạn ấy định đến Hà Nội lần nữa trong chuyến du lịch mùa hè năm tới.

      Đáp án: I hope we will have a good time together again.

      Giải thích: diễn tả một dự định trong tương lai sử dụng thì tương lai đơn

      Tạm dịch: Tôi hy vọng chúng sẽ lại có khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

      --- Bài cũ hơn ---

    1. Tiếng Anh 9 Mới Unit 3 A Closer Look 1
    2. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
    3. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 1
    4. Unit 3 Lớp 9: A Closer Look 2
    5. Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look

    Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 4: Unit 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment Để Học Tốt
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6: The Environment
  • Unit 5 Lớp 9 Looking Back
  • Vocabulary and Grammar

    Để việc luyện tập ở nhà được tốt các em học sinh hãy tham khảo cho mình cách học từ vựng hiệu quả để có thể nhớ lâu và sử dụng một cách thành thạo.

    Ví dụ như các em có thể tham khảo và tìm hiểu Điều này sẽ giúp các em có nhiều kiến thức và vận dụng vào việc làm bài tập. Nếu có trong tay một vốn từ vựng phong phú, việc học cũng như khả năng cải thiện các kĩ năng khác cũng trở nên dễ dàng và tiết kiệm thời gian hơn rất nhiều đối với các em.

    Task 1 Complete the table with names of continents, countries, and their capital cities.

    – Positive : polluted ( bị ô nhiễm), boring ( nhàm chán), ugly ( xấu xí), noisy ( ồn ào), terrific ( khủng khiếp), stormy ( có bão), dangerous ( nguy hiểm).

    Task 3 Using the ideas given, write sentences with what and so.

    Đáp án: This is the tallest building in the city.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Đây là tòa nhà cao nhất thành phố.

    Đáp án: Phục is the most intelligent student in the class

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Phúc là học sinh thông minh nhất lớp.

    Đáp án:My cat is the friendliest cat in the village.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Con mèo của tôi là con mèo thân thiện nhất làng.

    Đáp án:That is the most interesting novel I have ever read.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đó là quyển tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng tôi từng đọc.

    Đáp án:She is the most fascinating woman I have ever met.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Cô ấy là người phụ nữ thú vị nhất mà tôi từng gặp.

    Đáp án:They think Da Lat is the most beautiful place they have ever visited.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Họ nghĩ Đà Lạt là nơi đẹp nhất mà họ từng đến.

    Đáp án:That is the heaviest traffic I have ever seen!

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Đó là tình trạng giao thông nặng nề nhất mà tôi từng thấy.

    Đáp án:London is the liveliest city that I have ever visited in Europe

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ ngắn

    Luân Đôn là thành phố nhộn nhịp nhất mà tôi từng đến ở châu Âu.

    Đáp án:It is the most unforgettable poem that I have ever read.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đó là bài thơ khó quên nhất mà tôi từng đọc.

    Đáp án:This is the most confusing movie they have ever watched.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu so sánh nhất với tính từ dài

    Đây là bộ phim hoang mang nhất mà họ từng xem

    Task 5 Make sentences about activities the students have never done before

    Tạm dịch: Họ chưa bao giờ ăn thức ăn Mexico

    Đáp án: Have you seen the latest Batman movie?

    Tạm dịch: Bạn đã xem phim Batman mới nhất chưa?

    Đáp án: Has he been to Japan?

    Tạm dịch: Anh ấy đã đến Nhật Bản à?

    Đáp án: Have you ever taken the train from Ha Noi to Hue?

    Tạm dịch: Bạn đã bao giờ đi tàu hỏa từ Hà Nội đến Huế?

    Task 7 Put the verbs in brackets in the correct tense form.

    Task 2 Read aloud these two short poems.

    It’s time for my wife

    to drive to buy wine

    when the light is bright

    and she smiles like flying kites.

    Muốn nói tốt tiếng Anh thì các em cần luyện nghe tiếng Anh nhiều hơn. Việc luỵên nghe là cách tốt nhất

    Em có thể miêu tả một nơi ( thành phố/ thị trấn/ làng mạc) nơi em sống với 3 đến 5 tính từ. Đưa ra lý do.

    Ví dụ: yên tĩnh, xinh đẹp, tuyệt vời

    Thị trấn nơi tôi sống thì yên tĩnh.( Không có nhiều người và nhiều giao thông)

    Nó cũng đẹp nữa ( Tôi thích những ngôi nhà nhỏ và cái hồ)

    Tôi nghĩ nó là một thị trấn tuyệt vời ( bởi vì thời tiết đẹp và con người thân thiện)

    Adjectives: comfortable, noisy, convenient, boring.

    The neighborhood where I live is so noisy. ( There are many new houses are under construction and I can’t sleep well at weekends.)

    But, it is very convenient because it’s near the market and stores. ( I can buy anything easily and fast.)

    Although it’s boring ( People go to work all day and seldom we see each other to talk), I still love my room because it’s very comfortable and cozy.

    Task 2 Have you ever done these things? Take turns to ask and answer questions. Remember to describe the experiences.

    – climbing a mountain

    – cooking a meal yourself

    – playing a game in the rain

    – eating snails

    – travelling by bus to school

    Đáp án: famous (nổi tiếng)

    Considered Viet Nam’s most famous seaside resort town,

    Đáp án: Nha Trang attracts tourists not only with its beautiful beaches

    Giải thích: tourists (du khách)

    Đáp án: but also with its exciting atmosphere of a young, growing city.

    Giải thích: exciting (thú vị)

    Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for (5) and sunbathing.

    Giải thích: experience (kinh nghiệm)

    Đáp án: If you visit Nha Trang during the period of January to August you will experience the most wonderful weather for swimming and sunbathing.

    Giải thích: swimming (bơi lội)

    Đáp án: The town is also well-known for its seafood including dishes made from fresh fish, crabs, and lobsters.

    Giải thích: seafood (đồ hải sản)

    Được xem là thị trấn du lịch nghỉ mát bên bờ biển nổi tiếng nhất Việt Nam, Nha Trang thu hút du khách không những với những bãi biển đẹp mà còn bầu không khí sôi nổi của 1 thành phố trẻ đang phát triển. Nếu bạn đến Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến tháng 8 bạn sẽ trải nghiệm thời tiết tuyệt vời nhất để đi bơi và tắm nắng. Thị trấn cũng nổi tiếng với hải sản, bao gồm các món ăn được chế biến từ cá, cua và tôm hùm tươi.

    Task 2 Read the text and choose the best answer.

    C: Prince Charles

    Task 1 Rearrange the words to make correct sentences.

      Where are Ha and Phong?

    Đáp án: Yes, they do, because the weather has been lovely and the food is good.

    Giải thích: The weather has been lovely.

      What do Ha and Phong think about the local people?

    Đáp án: They have visited Angkor Wat and Angkor Thom.

    Giải thích: We’ve visited Angkor Wat and Angkor Thom.

      Do they like it? How do you know? [ Họ có thích nó không? Làm sao bạn biết?]

    Đáp án: Yes, they do, because they say the temples are fabulous.

    Giải thích: They’re so fabulous!

    Task 3. Complete the postcard

    Giải thích: Sun (mặt trời)

    Giải thích: white sand (cát trắng)

    Giải thích: wish (mong ước)

    Ted thân mến,

    Đây là Nha Trang! Mình đang có khoảng thời gian rất vui ở đây! Mặt trời đang chiếu nắng mọi lúc, và biển cũng sạch nữa: biển xanh và cát trắng! Hôm nay mình ăn cua. Chúng ngon lắm. Ngày mai mình sẽ đến đảo HÒn Tre. Mình ước mình bạn cũng ở đây.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 (Có Đáp Án)
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1 Pdf
  • Sách Bài Tập Tiếng Anh 9 Thí Điểm Tập 1
  • Unit 11 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 10 Lớp 9: Listen And Read
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Reading Trang 29 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Unit 3 Teen Stress And Pressure
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Unit 3: People’s Background
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 3

    UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3 sẽ giúp học sinh chuẩn bị bài ở nhà để vào lớp tiếp thu bài tốt hơn để giáo viên và phụ huynh tham khảm trong quá trình hướng dẫn và giảng dạy tiếng Anh lớp 9.

    Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside có đáp án Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 3: A trip to the countryside – Số 1 có đáp án Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 2: Write – Language Focus

    LISTEN AND READ

    Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đinh anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

    Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng.

    Liz gặp gia đinh Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ di xe buýt, họ đến cây đa to già đó. Mọi người cảm thấy mệt mỏi và đói bụng, do đó họ ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

    Sau bữa trưa, họ bắt đầu đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ đi lcn núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

    Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

    “Bạn sẽ luôn được chào đón nơi này, Liz à,” Ba đáp.

    b. Answer (trả lời)

    1. Where is Baỵs village?

    – Baỵs village is about 60 kilometers to the north of Hanoi, it lies near the foot of a mountain and by a river.

    2. How did Ba and his family get to the village?

    – Ba and his family got to the village by bus.

    3. Where is the banyan tree?

    – The banyan tree is at the entrance to the village.

    4. What did they see on the mountain?

    – They saw the shrine of a Vietnamese hero on the mountain.

    5. Where did they have their picnic?

    – They had their picnic on the river bank

    6. What did Liz do to show the trip to her parents?

    – Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

    7. What does Liz wish?

    – Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.

    SPEAK (NÓI)

    а. Work with a partner. Read the questions. Then play the role of A and B, ask and answer about your partners home village using the information in the boxes. (Thực tập vđi bạn cùng học. Đọc những câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B, sử dụng thông tin trong khung để hỏi và trả lời về vùng quê của bạn mình)

    1. Where is your home village? (Làng quê của bạn ở đâu?)

    2. How far is it from the city?(Nó cách thành phố bao xa?)

    3. How can you get there? (Bạn đến đó bằng cách nào?)

    4. How long does it take to get there? (Đi đến đó mất bao lâu?)

    5. What do people do for a living in your village? (Ở làng quê bạn, mọi người làm gì để sinh sống?)

    б. Does your village have a river? (Làng quê của bạn có sông không?)

    – Conversation 1

    A: Where is your home village?

    B: I^s to the south of the city.

    A: How far is it from the city?

    B: It7t 30 kilometers from the city.

    A: How can you get there?

    B: I get there by bus A: How long does it take to get there?

    B: It takes 50 minutes to get there.

    A: What do people do for a living in your village?

    B: People plant rice and vegettables for a living in my village. A: Does your village have a river?

    B: Yes, it does. There is a river flowing across the village.

    – Conversation 2

    B: Where is your home village?

    A: It’s to the west of the city.

    B: How far is it from the city?

    A: It7s 15 kilometers from the city.

    B: How can you get there?

    A: I get there by motorbike.

    B: How long does it take to get there?

    A: It takes 1 hour to get there.

    B: What do people do for a living in your village?

    A: People plant rice and raise cattle for a living in my village.

    B: Does your village have a river?

    A: No, it doesn7t.There is no river, but there is a big lake.

    b. Now ask and answer about your real home village. If you do not have a home village, make up information similar to those in box A and B. (Bây giờ hãy hỏi và trả lời về làng quê thật của bạn. Nếu bạn không có làng quê, lấy thông tin tương tự như trong khung A và B)

    READ (ĐỌC)

    Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là một sinh viên trao đổi ở Mỹ. Hiện giờ anh đang sống cùng gia đình Parker ở một nông trại cách Columbus, Ohio 100 kilomet. Anh sẽ ở đó cho đến đầu tháng Mười.

    Ông Parker trồng ngô ở nông trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai người con. Peter cùng tuổi với Văn, còn Sam vẫn còn học tiểu học.

    Kể từ khi Văn đến đó, anh đã học rất nhiều về cuộc sống ở nông trại. Vào buổi chiều ngay sau khi anh làm xong bài tập ở nhà, anh cho gà ăn và thu nhặt trứng của chúng. Vào những ngày cuối tuần, nếu ông Parker bận rộn, ba đứa trẻ sẽ phụ giúp ông làm công việc ở nông trại.

    Vào trưa thứ Bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đinh Parker và Văn dùng bánh mì ưòn kẹp thịt hoặc bánh mì kẹp xúc xích nóng trong khi họ xem Peter chơi. Gia đình Parker rất tử tế nên Văn cảm thấy mình giống như một thành viên trong gia đinh họ.

    LANGUAGE FOCUS

    o Modal could/would with wish (review) o Prepositions of time o Adverb clauses of result 1. What do these people wish? Write the sentences. (Những người này ưđc muốn điều gì. Hãy viết thành câu)

    a. Ba / can have / new bicycle – Ba wishes he could have a new bicycle.

    b. Hoa / can visit / parents – Hoa wishes she could visit her parents.

    c. I / will pass / exam – I wish I would pass the exam.

    d. We / it / not rain. – We wish it wasn’t (weren’t) raining.

    e. He / can fly. – He wishes he could fly.

    f. They / stay / Hue / for the festival.

    – They wish they could stay in Hue for the festival.

    3. Complete the sentences with on, at, in, for. (Hoàn thành những câu sau vđi on, at, in, for)

    a) Goodbye! See you on Monday.

    b) The bus collected US at 5 Ơ clock early in the morning.

    c) We usually go to our home village at least once in the summer.

    d) We walked for half an hour to reach the waterfall.

    e) They planned to have a trip in June.

    f) She loves to watch the stars at night.

    4. Match the half-sentences. Then write the full sentences in your exercise book. (Hãy nối từng nửa câu vđi nhau. Sau đó viết những câu hoàn chỉnh vào sách bài tập)

    1. Hoa worked hard,… a) so I turned on the air conditioner.

    2. It was hot,… b) so she didnỵt have time for breakfast

    3. Nga is sick today,… c) so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    4. Na woke up late,… d) so she won’t go to school.

    5. The new camera didn’t work,… e) so she passed her exam.

    1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

    2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

    3- d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

    4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

    5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 3
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8: Celebrations

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Speaking (Trang 15
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Reading (Trang 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 5: The Media
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Writing (Trang 47)
  • 2. (trang 76 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences. Choose the most appropriate ending from the box and make it into a relative clause.

    a. On our friend’s birthday we will give him a psent that he has dreamt of for a long time.

    b. We all like sticky rice cakes which are special Vietnamese food for the New Year.

    c. Jill is in a hurry because she does not want to miss the colorful parade which is about to take place in the City.

    d. People in Israel are going to celebrate their festival which is called-Passover.

    e. Do you know the name of a festival which is celebrated in Viet Nam on the 15 th of August in a lunar year?

    f. I really enjoyed the firework which was displayed on the National Day.

    g. Today is the birthday of my friend who used to live in my neighborhood some years ago.

    h. This is an interesting book about special celebrations of a tribe who live in the Amazon jungle.

    i. Where are the photos which were taken at the Christmas party?

    j. Have you told Jim about the Amny hat that you bought at the New Year Fair last week?

    3. (trang 77 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage. Fill in the blanks with who, which or where.

    4. (trang 79 sbt Tiếng Anh 9): Write sentences. Use the words / phrases under each picture to write a sentence with although, though, or even though.

    a. My father has to go to work though it is raining hard.

    c. Although / Though / Even though lion dancing is very popular in Viet Nam, my friend Anny does not enjoy it.

    d. Although / Though / Even though Bao has a car, he always walks to work.

    e. Although / Though / Even though my house is near the beach, I rarely go swimming.

    f. Although / Though / Even though video games are popular today, my brother loves reading.

    g. Although / Though / Even though my brother is working in Ha Noi, he comes home on every public holiday.

    h. Although / Though / Even though Paul is an Australian, he enjoys Vietnamese New Year.

    i. Although / Though / Even though most children went to see the firework show, Linh and Lan stayed home watching TV.

    5. (trang 81 sbt Tiếng Anh 9): Complete the sentences with your own words.

    Suggested answers:

    a. Although my mom can sing very well, she has never sung a song in public.

    b. Although I am very good at English, I can’t sing English songs.

    Although I can speak English well, I can’t sing English songs.

    c. Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she wasn’t busy.

    Sue didn’t come to my birthday party last Sunday though she promise / agreed to go.

    d. Although we do not have a special day to celebrate our father or mother in Viet Nam, we often give gifts or flowers on my parents’ birthday to show my gratitude to them.

    e. Although my school is far from the City, many students choose to study here

    f. We really enjoyed the trip to the museum last week though we had to wait for two hours to visit it.

    g. Although my sister can draw very beautifully, she doesn’t want to become an artist.

    h. Although my father has promised to give me a special psent on my next birthday, my mother doesn’t agree.

    i. Although the children love going to birthday parties, their parents refuse to let them go.

    j. I have to cancel the trip to Ha Long Bay this summer although I can afford it.

    6. (trang 82 sbt Tiếng Anh 9): Read the paragraphs about celebrations in different countries.

    7. (trang 83 sbt Tiếng Anh 9): Read the sentences and fill in each gap with the most suitable word. Circle A, B, C or D.

    8. (trang 84 sbt Tiếng Anh 9): Read the passage and answer the multiple-choice questions. Circle A, B, C or D.

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Celebrations có đáp án

    Mời các bạn tiếp tục với Unit tiếp theo để có sự chuẩn bị bài mới cũng như nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn ôn tập và củng cố kiến thức:

    Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural Disasters Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters Bài tập tiếng Anh lớp 9 Unit 9: Natural disasters có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 9 Natural Disasters Số 1

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12: My Future Career
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Vocabulary, Grammar (Trang 16
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 9: Cities In The World
  • Giải Bài Tập Sbt Test Yourself 3 Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 11 Sách Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Smart World 8 Workbook Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tâp I Learn Smart World 8 Workbook
  • Giải Bài Tập I Learn Smart World 7 Workbook
  • Bài Giải Xác Suất Thống Kê Chương 3
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Có Đáp Án
  • Mở đầu cuốn sách giáo khoa tiếng Anh lớp 3 tập 2 là unit 11: This is my family. Trong bài này, các em sẽ được học về những từ vựng chỉ những người trong gia đình. Về mặt ngữ pháp, tiếng anh lớp 3 unit 11 sẽ giới thiệu đến các em về cấu trúc hỏi tuổi: How old are you?

    1, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 1

    Part 1: Look, listen and repeat the conversation

    Student A: Who’s that man?

    Student B: He is my father

    Student A: Really? He is young!

    Student B: And that is my mother next to him

    Student A: She is nice

    Part 2: Point and say: Ôn tập từ vựng – ngữ pháp tiếng anh lớp 3 unit 11

    Conversation 1:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my grandfather

    Conversation 2:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my grandmother

    Conversation 3:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my father

    Conversation 4:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my mother

    Conversation 5:

    Student A: Who is that?

    Student B: She is my sister

    Conversation 6:

    Student A: Who is that?

    Student B: He is my (young) brother

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 1 Part 3: Read and complete

    Question 1: This is a photo of Mai ‘s family

    Question 2: The man is her father

    Question 3: The woman is her mother

    Question 4: And the boy is her young brother

    2, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 2

    Part 1: Look, listen and repeat the coversations

    Conversation 1

    Student A: That is my brother

    Student B: How old is your brother?

    Student A: He is seven

    Conversation 2

    Student A: That is my grandmother

    Student B: How old is she?

    Student A: She is sixty five

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 11 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: How old is your grandfather?

    Student B: He is sixty eight years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is your grandmother?

    Student B: She is sixty five years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is your father?

    Student B: He is forty two years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is your mother?

    Student B: She is forty one years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is your brother?

    Student B: He is thirteen years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is your sister?

    Student B: She is ten years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 3: Let’s talk about Nam’s family

    Conversation 1:

    Student A: How old is Nam’s grandfather?

    Student B: He is sixty nine years old

    Conversation 2:

    Student A: How old is Nam’s grandmother?

    Student B: She is sixty six years old

    Conversation 3:

    Student A: How old is Nam’s father?

    Student B: He is forty five years old

    Conversation 4:

    Student A: How old is Nam’s mother?

    Student B: She is forty two years old

    Conversation 5:

    Student A: How old is Nam’s brother?

    Student B: He is eight years old

    Conversation 6:

    Student A: How old is Nam’s young sister?

    Student B: She is six years old

    tiếng anh lớp 3 unit 11 lession 2 Part 4: Read and complete

    Hi! My name is Quan. I am ten years old. That is a picture of my family. My father is forty – four years old. My mother is thirty – nine years old. My brother is fourteen years old.

    Complete the blanks of the table below

    Part 5: Write about your family

    Question 1: How old are you?

    Answer: I am ten years old

    Question2: How old is your father?

    Answer: He is forty five years old

    Question 1: How old is your mother?

    Answer: She is thirty six years old

    Question 1: How old is your young brother/ sister?

    Answer: My young brother is one years old

    3, Hướng dẫn giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 11 – This is my family – Lession 3

    Part 1: Read and match

    (1) Who is that? – (d) It is my mother

    (2) How old are you? – (a) I am ten

    (3) How old is your father? – (b) He is fifty

    4) How old is your mother? – (d) It is my mother

    tiếng anh lớp 3 tập 2 unit 11 lesson 3 Part 2: Look, read and write

    This is a photo of my (1) family. Look at the man. He ismy (2) father. He is forty – four years old. The woman next to him is my (3) mother. She is thirty – nine years old. The boy is my (4) brother. He is fourteen years old. And the little girl is my (5) younger sister. She is five years old. Can you find me and guess how old I am?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 11. This Is My Family. (Đây Là Gia Đình Của Tớ.) Trang 44 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 12: This Is My House
  • Unit 12. This Is My House. (Đây Là Nhà Của Tôi) Trang 48 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 2: Relationships
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 7: Further Education
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16 Lớp 6 Grammar
  • Grammar Practice Trang 150 Tiếng Anh 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: Good Morning
  • Giải Unit 1 Lớp 6 Greetings Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • Một số tính từ mô tả tính cách con người – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trước khi bắt đầu vào nội dung bài học và bài tập chính thức, các em cần nắm chắc một số từ vựng tiếng Anh về tính cách căn bản:

    bad-tempered (nóng tính)

    brave (anh hùng)

    careless (bất cẩn, cẩu thả)

    crazy (điên khùng)

    exciting (thú vị)

    funny (vui vẻ)

    hardworking (chăm chỉ)

    kind (tốt bụng)

    mean (keo kiệt)

    polite (lịch sự)

    serious (nghiêm túc)

    sociable (hòa đồng)

    strict (nghiêm khắc)

    talkative (nói nhiều)

    confident (tự tin)

    observant (tinh ý)

    pessimistic (bi quan)

    sincere (thành thật)

    tactful (lịch thiệp/khéo léo)

    gentle (nhẹ nhàng)

    honest (trung thực)

    patient (kiên nhẫn)

    cold (lạnh lùng)

    aggressive (xấu bụng)

    cruel (độc ác)

    insolent (láo xược)

    boast (khoe khoang)

    naughty (nghịch ngợm)

    hot-temper (nóng tính)

    ambitious (có nhiều tham vọng)

    talented (tài năng, có tài) :

    pen-minded (khoáng đạt)

    boring (buồn chán)

    careful (cẩn thận)

    cheerful (vui vẻ)

    easy going (dễ gần)

    friendly (thân thiện)

    generous (hào phóng)

    impolite (bất lịch sự)

    lazy (lười biếng)

    out going (cởi mở)

    quiet (ít nói)

    shy (nhút nhát)

    soft (dịu dàng)

    stupid (ngu ngốc)

    cautious (thận trọng)

    creative (sáng tạo)

    optimistic (lạc quan)

    reckless (hấp tấp)

    clever (khéo léo)

    faithful (chung thủy)

    humorous (hài hước)

    loyal (trung thành)

    selfish (ích kỷ)

    mad (điên, khùng)

    unpleasant (khó chịu)

    gruff (thô lỗ, cục cằn)

    haughty (kiêu căng)

    modest (khiêm tôn)

    smart/intelligent (thông minh)

    aggressive (hung hăng, xông xáo)

    competitive (cạnh tranh, đua tranh)

    extroverted (hướng ngoại)

    unkind (xấu bụng, không tốt)

    introverted (hướng nội)

    understanding (hiểu biết)

    wise (thông thái, uyên bác)

    dependable (đáng tin cậy)

    enthusiastic (hăng hái, nhiệt tình)

    imaginative (giàu trí tưởng tượng)

    rational (có chừng mực, có lý trí)

    stubborn/as stubborn as a mule (bướng bỉnh)

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có” – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có”

    Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau. Có khi nó dùng như một động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động từ. Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm lẫn.

    1) have làm chức năng là động từ chính trong câu

    – Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là “có”.

    Ex: I have a car. (Tôi có một chiếc xe hơi).

    – Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”.

    Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải không?)

    Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)

    I don’t have a car. (Tôi không có xe hơi).

    He doesn’t have a car. (Cậu ấy không có xe hơi).

    2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu

    Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu mà thôi.

    Ex: I have seen that film. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi).

    Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see – nhìn”.

    Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ. Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng phủ định hoặc nghi vấn. Khi HAVE là trợ động từ thì nó sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm /ɑːrm/ (n): cánh tay

    – ear /ɪər/ (n): tai

    – eye /ɑɪ/ (n): mắt

    – leg /leɡ/ (n): chân

    – nose /noʊz/ (n): mũi

    – finger /ˈfɪŋ·ɡər/ (n): ngón tay

    – tall /tɔl/ (a): cao

    – short /ʃɔrt/ (a) ùn, thấp

    – big /bɪg/ (a): to

    – small /smɔl/ (a): nhỏ

    – active /ˈæk tɪv/ (adj): hăng hái, năng động

    – appearance /əˈpɪər·əns/ (n): dáng vẻ, ngoại hình

    – barbecue /ˈbɑr·bɪˌkju/ (n): món thịt nướng barbecue

    – boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): buồn tẻ

    – choir /kwɑɪər/ (n): dàn đồng ca

    – competition /ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/ (n): cuộc đua, cuộc thi

    – confident /ˈkɒn fɪ dənt/ (adj): tự tin, tin tưởng

    – curious /ˈkjʊər·i·əs/ (adj): tò mò, thích tìm hiểu

    – gardening /ˈɡɑrd·nɪŋ/ (v): làm vườn

    – firefighter /ˈfɑɪərˌfɑɪ·t̬ər/ (n): lính cứu hỏa

    – fireworks /ˈfɑɪərˌwɜrks/ (n): pháo hoa

    – funny /ˈfʌn i/ (adj): buồn cười, thú vị

    – generous /ˈdʒen·ə·rəs/ (adj): rộng rãi, hào phóng

    – museum /mjʊˈzi·əm/ (n): viện bảo tàng

    – organise /ˈɔr gəˌnaɪz/ (v): tổ chức

    – patient /ˈpeɪ·ʃənt/ (adj): điềm tĩnh

    – personality /ˌpɜr·səˈnæl·ɪ·t̬i/ (n): tính cách, cá tính

    – ppare /prɪˈpeər/ (v): chuẩn bị

    – racing /ˈreɪ.sɪŋ/ (n): cuộc đua

    – reliable /rɪˈlɑɪ·ə·bəl/ (adj): đáng tin cậy

    – serious /ˈsɪr.i.əs/ (adj): nghiêm túc

    – shy /ʃɑɪ/ (adj): bẽn lẽn, hay xấu hổ

    – sporty /ˈspɔːr.t̬i/ (adj): dáng thể thao, khỏe mạnh

    – volunteer /ˌvɑl·ənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên

    – zodiac /ˈzoʊd·iˌæk/ (n) cung hoàng đạo

    Để có đủ vốn từ để diễn tả về người bạn của mình, ngoài từ vựng tiếng Anh về tính cách hay ngoại hình, các em nên bổ sung thêm một số vốn từ vựng tiếng Anh về tình bạn để có thể diễn đạt một cách đầy đủ ý nhất trong các phần bài tập tiếng Anh về sau.

    Getting Started – trang 26 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Phúc: Đây là ý kiến hay, Dương à. Mình thích dã ngoại!

    Dương: Mình cũng thế, Phúc à. Mình nghĩ Lucas cũng thích dã ngoại.

    (Tiếng chó sủa)

    Phúc: Ha ha. Lucas thật thân thiện!

    Dương: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không?

    Phúc: Được thôi.

    Dương: Cảm ơn. Bạn đang đọc gì vậy phúc?

    Phúc: 4Teen. Đó là tạp chí yêu thích của mình!

    Dương: Ồ, nhìn kìa! Đó là Mai. Và bạn ấy đang đi với ai đó.

    Phúc: Ồ, ai đó? Cô ấy đeo kính và có mái tóc đen dài.

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Hân hạnh gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Phúc & Dương: Tạm biệt!

    a. Put a suitable word in each blank

    (Điền một từ thích hợp vào chỗ trống)

    c. Polite requests and suggestions Put the words in the correct order.

    (Yêu cầu lịch sự và lời đề nghị, sắp xếp những từ đấy cho theo thứ tự phù hợp.)

    Making and responding to a request

      Can you pass the biscuits for me, please?

    Tạm dịch: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không’?

    Tạm dịch:Được thôi.

    Making and responding to a suggestion

    Tạm dịch:Bạn có muốn ngồi xuống đây không?

    Tạm dịch: Ô xin lỗi. Chúng mình không thể.

    Task 2. Game: Lucky Number

    Cut 6 pieces of paper. Number them 1 -6. In pairs, take turns to choose a number. Look at the grid and either ask for help or make a suggestion.

    (Cắt tờ giấy thành 6 mảnh. Đánh số từ 1 đến 6. Theo cặp, lần lượt chọn 1 số. Nhìn vào bảng, hoặc là yêu cầu sự giúp đỡ hoặc đề nghị.)

    A: Can you pass the pen please?

    A: Can you move the chair please?

    A: Can you turn on the lights please?

    A: Would you like to play outside?

    B: Yes. I’d love to./ Oh, sorry, I can’t.

    A: Would you like to listen to music?

    B: Yes, I’d love to./ Oh. Sorry, I can’t.

    A: Would you like to have a picnic?

    B: Yes, Fd love to./ Oh, sorry, I can’t.

    Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

    A: Bạn có thể chuyển cây bút qua được không?

    A: Bạn có thể dời ghế qua được không?

    A: Bạn có thể bật đèn lên được không’?

    Nếu là 2, 4, 6 thì đề nghị.

    A: Bạn có muốn chơi bên ngoài không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn nghe nhạc không?

    B: Vâng tôi muốn./ Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn đi dã ngoại không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    Task 3. Choose the adjectives in the box to complete the sentences. Look for the highlighted words. Listen, check and repeat the words.

    (Chọn những tính từ trong khung để hoàn thành những câu sau. Nhìn vào những từ được tô sáng. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

    Giải thích:creative (sáng tạo)

    Tạm dịch: Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

    Giải thích: kind (tốt bụng)

    Tạm dịch:Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

    Giải thích: confident (tự tin)

    Tạm dịch:Minh Đức thì tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gỡ người mới.

    Giải thích: talkative (hoạt ngôn)

    Tạm dịch:Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán gẫu với bạn bè.

    Giải thích: clever (thông minh)

    Tạm dịch:Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

    Task 4. Complete the sentences.

    (Hoàn thành những câu sau.)

    Tạm dịch:Tôi chăm chỉ.

    Tạm dịch:Phúc tốt bụng.

    Tạm dịch:Châu không mắc cỡ.

    Tạm dịch:Chúng tôi không sáng tạo.

    Tạm dịch:Con chó của tôi thân thiện.

    Tạm dịch:Họ hài hước.

    Task 5. Game: Friendship Flower

    In groups of four, each member writes in the flower petal two adjectives for personalities which you like about the others. Compare and discuss which two words best describe each person.

    Trò chơi: Hoa tình bạn

    Trong nhóm 4 người, mỗi thành viên viết hai tính từ chỉ tính cách mà em thích về những người khác trên cánh hoa. So sánh và bàn luận hai từ nào là hai từ miêu tả đúng nhất về mỗi người.

    A Closer Look 1 – trang 28 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm: cánh tay

    – elbow: khuỷu tay (cùi chỏ)

    – foot: bàn chân

    – glasses: mắt kính

    – hand: bàn tay

    – knee: đầu gối

    – mouth: miệng

    – tooth: răng

    – cheek: gò má

    – finger: ngón tay

    – shoulders: vai

    Task 1. Match the words with the pictures on the cover page of 4Teen magazine. Listen, check and repeat the words.

    (Nối các từ với những hình trên trang bìa của tạp chí 4Teen. Nghe, kiểm tra và lặp lại những từ đó.)

    Task 3. Listen and repeat.

    vàng hoe (tóc)

    Task 4. Listen and circle the words you hear.

    (Nghe và khoanh tròn những từ mà em nghe được.)

    Task 5. Listen. Then practise the chant. Notice the rhythm.

    (Nghe. Sau đó hát lại. Chú ý âm điệu.)

    Chúng tôi đang đi dã ngoại Chúng tôi đang đi dã ngoại Vui! Vui! Vui!

    Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Yum! Yum! Yum!

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Hurrah! Hurrah! Hurrah!

    Task 6. Look at the cover page of 4Teen magazine and make the sentences.

    (Nhìn vào trang bìa của tạp chí 4Teen và đặt câu.)

    No, she doesn’t.

    Tạm dịch:Cô gái có mái tóc ngắn phải không?

    Không, cô ấy không có.

    Tạm dịch:Harry Potter có đôi mắt to phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Tạm dịch: Con chó có đuôi dài.

    Yes, I do./ No, I don’t.

    Tạm dịch:Còn bạn, bạn có một khuôn mặt tròn phải không?

    Vâng, đúng vậy. / Không, tôi không có.

    Task 7. Phuc, Duong and Mai are talking about their best friends. Listen and match.

    (Phúc, Dương, Mai đang nói về những người bạn thân nhất của họ. Nghe và nối.)

    Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

    Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

    Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

    Xin chào, tôi tên là Phúc. Người bạn tốt nhất của tôi có khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tử tế và vui tính. Tôi thích anh ấy vì anh ấy thường làm tôi cười.

    Xin chào, tôi là Dương. Người bạn tốt nhất của tôi là Lucas. Anh ta có một cái mũi màu nâu. Anh ấy thân thiện! Tôi thích anh ấy vì anh ấy luôn bên cạnh tôi.

    Xin chào, tôi tên là Mai. Người bạn thân nhất của tôi có mái tóc xoăn ngắn. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết thơ cho tôi, và cô ấy luôn lắng nghe những câu chuyện của tôi.

    Task 8. What are the missing words? Write is or has. Listen again and check your answers.

    (Những từ bị thiếu là những từ nào? Viết “is” hoặc “has”. Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của em.)

    1. Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.
    2. Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.
    3. Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

    A Closer Look 2 – trang 29 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Listen again to part of the conversation.

    (Nghe một phần bài hội thoại)

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Task 2. Now, underline the psent continuous in the conversation. Which refers to the actions that are happening now? Which refers to future plans? Write them in the table.

    (Bây giờ, gạch dưới thì hiện tại tiếp diễn trong bài đàm thoại. Phần nào đề cập đến những hành động đang xảy ra? Phần nào đề cập đến những kế hoạch tương lai? Viết chúng lên bảng.)

    Task 3. Write sentences about Mai’s plans for next week. Use the psent continuous for future.

    (Viết những câu về kế hoạch của Mai cho tuần tới. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho tương lai)

    Tạm dịch: Cô ấy đang làm kiểm tra.

      She isn’t going to her cooking class.

    Tạm dịch:Cô ấy không đi đến lớp học nấu ăn.

    Tạm dịch: Cô ấy đang tham quan một bảo tàng.

      She is having a barbecue with her friends.

    Tạm dịch: Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

    Task 4. Sort them out! Write N for Now and F for Future.

    (Chọn các câu! Viết “N” cho hành động bây giờ và “F” cho hành động trong tương lai.)

    Task 5. Game: Would you like to come to my party? Choose the day of the week that you plan to:

    ( Trò chơi: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của tôi không? Chọn ngày của tuần mà bạn lên kế hoạch:)

    – chuẩn bị cho dự án của lớp

    Sau đó đi vòng quanh lớp và mời bạn bè đến dự bữa tiệc của bạn vào ngày mà bạn đã quyết định. Bao nhiêu người sẽ đến dự bữa tiệc của bạn?

    Nhung: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào ngày thứ Sáu không?

    Phong: Mình thích lắm. Mình không làm gì vào thứ Sáu cả./ Ồ mình xin lỗi, mình không thể. Mình sẽ đi bơi với anh trai.

    Communication – trang 30 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    choir (n): dàn nhạc hợp xướng

    reliable (a): đáng tin cậy

    greyhound racing (n): đua chó

    temple (n): đền chùa

    independent (a): độc lập

    freedom-loving (a): yêu tự do

    fireworks competition (n): cuộc thi pháo hoa

    field trip (n): chuyến đi thực tế

    volunteer (n): tình nguyện viên

    curious (a): tò mò

    responsible (a): trách nhiệm

    Task 1. Read this page from 4Teen magazine.

    (Đọc trang này từ tạp chí 4Teen.)

    ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình.

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thăm trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ đi xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với những người bạn mới người Anh của mình.

    Task 2. Find the star sign of each friend to find out about their personality. Do you think the description is correct?

    (Tìm chòm sao của mỗi người bạn để tìm hiểu tính cách của họ. Bạn có nghĩ mô tả này đúng không?)

    Aries (Bạch Dương) 21/3 – 20/4: độc lập, năng động, yêu tự do

    Taurus (Kim Ngưu) 21/4 – 20/05: kiên nhẫn, đáng tin cậy, chăm chỉ

    Gemini (Song Tử) 21/05 – 20/6: nhiều chuyện, năng động, tò mò

    Cancer (Cự Giải) 21/6 – 20/7: nhạy cảm, biết quan tâm, thông minh

    Leo (Sư Tử) 21/07 – 20/8: tự tin, có tính cạnh tranh, sáng tạo

    Virgo (Xử Nữ) 21/8 – 20/9: cẩn thận, tốt bụng, chăm chỉ

    Libra (Thiên Bình) 21/9 – 20/10: nhiều chuyện, thân thiện, sáng tạo

    Scorpio (Thiên Yết) 21/10 – 20/11: cẩn thận, trách nhiệm, tò mò

    Sagittarius (Nhân Mã) 21/11 – 20/12: độc lập, yêu tự do, tự tin

    Capricorn (Ma Kết ) 21/12 – 20/02: cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc

    Aquarius (Bảo Bình) 21/1 – 20/2: thân thiện, độc lập, yêu tự do

    Pisces (Song Ngư ) 21/2 – 20/3: tốt bụng, hay giúp đỡ, sáng tạo

    Task 3. Look for your star sign. Do you agree with the description?

    (Tìm chòm sao của em. Em có đồng ý với miêu tả này không?)

    Task 4. Think about your friends’ personalities. What star signs do you think they are? Find out if you are correct!

    (Nghĩ về tính cách của người bạn mình. Em nghĩ họ thuộc chòm sao nào? Kiểm tra xem em có đúng không!)

    A: When’s your birthday?

    B: It’s on 12 May.

    A: Sinh nhật của bạn là khi nào?

    B: Nó vào ngày 12 tháng năm.

    Skills 1 – trang 32 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trại hè tuyệt vời

    Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

    – Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

    – Trò chơi thực tế

    – Nghệ thuật và âm nhạc

    – Sáng tạo

    – Lãnh đạo

    – Kỹ năng sống

    – Chuyến đi thực tế

    Tất cả chuyên đi đều dùng tiếng Anh! ở đâu?

    Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8 Gọi 84-3931-1111

    hoặc vào website của chúng tôi chúng tôi

    Task 2. Read the text quickly. Then answer the questions.

    (Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Đây là một bức thư, một email hay một trang nhật ký mạng?

    Một thư điện tử.

    Bài đọc nói về điều gì?

    Một kỳ nghỉ ở Trại hè Tuyệt vời.

    Phúc có vui không?

    Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh.

    Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

    Task 3. Read the text again and write True (T) or False (F).

    (Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai).)

    Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

    Phúc có 4 người bạn mới.

    Tạm dịch: Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

    Tạm dịch:Phúc thích chuyện ma.

    Tạm dịch: Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

    Tạm dịch: Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa.

    Tạm dịch:Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè.

    Task 4. Make your own English camp schedule.

    (Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn.)

    Buổi sáng: bơi

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Buổi sáng: tham gia một cuộc thi nấu ăn

    Buổi chiều: thăm nông trại sữa

    Buổi sáng: câu cá

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Task 5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule.

    (Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng.)

    Đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi là một trong những phần bài tập điển hình xuất hiện trong cả đề thi cử của các em. Để tóm tắt được nội dung chính một cách nhanh chóng, các em cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thường xuyên để tạo phản xạ. Ngoài ra, tham khảo một số sách tiếng Anh dễ đọc sẽ giúp các em làm quen tốt hơn và thuần thục hơn.

    Skills 2 – trang 33 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. What do you see in the photos? Choose the words in the box to fill in the table. Then listen and check.

    (Em thấy gì trong bức tranh? Chọn từ trong khung để điền vào bảng. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    Task 2. Which activities do you think may/may not happen at the Superb Summer Camp? Why/Why not?

    (Hoạt động nào mà em nghĩ có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời? Tại sao có? Tại sao không?)

    Activities that may happen at the Superb Summer Camp : a, b, d, e, f, g,i.

    Activities that may not happen at the Superb Summer Camp : c, h.

    Because the camp is in Ba Vi mountains.

    Những hoạt động có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: a, b, d, e, f, g,i.

    Những hoạt động có thể không diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: c, h.

    Bởi vì trại hè ở núi Ba Vì.

    Task 3. Listen to Mr Lee, the camp leader, talking on the phone with Phuc’s parents. What are they doing on Day Two and Day Three at the camp?

    (Nghe thầy Lee, trưởng trại, nói chuyện điện thoại với ba mẹ Phúc. Họ làm gì vào ngày 2 và 3 ở trại.)

    Phuc’s parents: … So how was the first day?

    Mr Lee: It was good. Today we had a bike ride to the mountains and visited a Dao people village.

    Phuc’s parents: Interesting… How about tomorrow? Are you going somewhere?

    Mr Lee: Oh yes, tomorrow morning we’re having a treasure hunt. In the afternoon we’re visiting a milk farm to see how milk and butter are made. After that we’re opening the public speaking class. The kids are talking about their favourite country in the world.

    Phuc’s parents: That’s fun! And on the third day?

    Mr Lee: Oh, that’s something special. There’s the World Food Festival at the camp in the morning when the kids compete for prizes. That’s our “Kids Cook” Contest. They’re cooking their own unique dish. And in the afternoon we’re having a big party by the pool!

    Phuc’s parents: Really? Sounds great!

    Cha mẹ của Phúc: … Vậy ngày đầu tiên thế nào?

    Ông Lee: Dạ tốt ạ. Hôm nay chúng tôi đã có một chuyến đi xe đạp đến những ngọn núi và đến thăm một làng người Dao.

    Cha mẹ của Phúc: Thật thú vị … Ngày mai thì sao? Mọi người sẽ đi đâu?

    Ông Lee: Ồ đúng rồi, sáng mai chúng tôi đi săn kho báu. Vào buổi chiều, chúng tôi đến thăm một trang trại sữa để xem cách làm sữa và bơ. Sau đó, chúng tôi sẽ mở lớp học nói cộng đồng. Những đứa trẻ đang nói về đất nước yêu thích của chúng trên thế giới.

    Cha mẹ của Phúc: Thật vui! Và còn ngày thứ ba thì sao?

    Ông Lee: Ồ, đó là một cái gì đó đặc biệt. Có lễ hội ẩm thực thế giới tại trại vào buổi sáng khi những đứa trẻ thi đấu giành giải thưởng. Đó là cuộc thi “Trẻ em nấu ăn” của chúng tôi. Chúng đang nấu món ăn độc đáo của riêng mình. Và vào buổi chiều, chúng tôi có một bữa tiệc lớn bên hồ bơi!

    Cha mẹ của Phúc: Thật sao? Nghe thật tuyệt vời!

    Task 4. Write for 4Teen magazine about your plans this weekend with your friends. Use these notes to help you.

    (Viết cho tạp chí 4Teen về kế hoạch của em cuối tuần này với bạn của em. Sử dụng những ghi chú sau.)

    Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

    Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

    Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

    Looking back – trang 34 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Write the correct words on the faces.

    (Viết từ đúng trên khuôn mặt.)

    Smile face: creative, funny, confident, hardworking, kind, clever, talkative, sporty, patient

    Sad face: boring, shy, serious

    Mặt cười: sáng tạo, hài hước, tự tin, chăm chỉ, tốt bụng, thông minh, nói nhiều, thể thao, kiên nhẫn

    Khuôn mặt buồn bã: nhàm chán, nhút nhát, nghiêm túc

    Task 2. Make your own Haiku!

    “Haiku” có nguồn gốc từ Nhật Bản.

    Viết một bài thơ haiku gồm ba câu để miêu tả chính em. Câu đầu và câu cuối có 5 âm. Câu giữa có 7 âm. Các câu không cần theo nhịp.

    Tóc tôi óng ánh.

    Gò má tôi đầy đặn và hồng hào.

    Đây là tôi, tôi là Trang!

    Task 3. Game: Who’s who? (Trò chơi: Ai là ai?)

    A: He’s short. His hair is curly and black. He’s funny and serious. He isn’t handsome.

    Trong các nhóm, chọn một người trong nhóm. Miêu tả ngoại hình và tính cách của họ. Hãy để bạn của em đoán.

    A: Anh ấy thấp. Tóc anh ấy xoăn và đen. Anh ấy hài hước và nghiêm túc. Anh ấy không đẹp trai.

    B: Nam phải không?

    Task 4. Complete the dialogue.

    (Hoàn thành bài đối thoại)

    B: I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you like to come?

    A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football.

    B: No problem, how about Sunday? I am watching film at the cinema.

    A: Sounds great!

    A: Ngày mai bạn định làm gì?

    A: Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá.

    B: Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

    Task 5. Student A looks at the schedule on this page. Student B looks at the schedule on the next page

    (Học sinh A nhìn vào thời gian biểu ở trang này. Học sinh B nhìn vào thời gian biểu trang kế tiếp.)

    A: What are you doing tomorrow?

    B: I’m playing football with my friends./l’m not doing anything.

    A: Mai bạn sẽ làm gì?

    B: Mình sẽ chơi bóng đá với bạn mình/ Mình chẳng làm gì cả.

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: chơi bóng đá.

    10 giờ sáng – 11 giờ sáng: nghỉ ngơi

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: đi sinh nhật bạn

    4giờ chiều – 5 giờ chiều: chơi thả diều (play kite)

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: học bài cùng nhau 10 giờ sáng – 11 giờ sáng: học nhạc/ học hát

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: học bài

    Project – trang 35 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Dán một bức hình/ hình vẽ một người bạn ngồi cạnh em trên một trang giấy lớn.

    Viết một bài miêu tả ngắn về bạn của em. Nghĩ về việc bạn ấy đặc biệt như thế nào (ngoại hình, tính cách).

    Hãy phỏng vấn bạn bè để tìm hiểu về anh ấy/cô ấy (ví dụ: những sự việc thú vị, sở thích, môn học/giáo viên/sách/bộ phim yêu thích, cô ấy/anh ấy thích gì/ghét gì…). Hãy ghi những sự việc này trong bài viết của em.

    Trang trí trang giấy và mang nó đến lớp để làm cuốn kỷ yếu lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới: Language Review 3, Skills Review 3
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 1 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 3: At Home
  • Unit 18. What Are You Doing? (Bạn Đang Làm Gì?) Trang 72 Sách Bài Tập Tiếng Anh 3 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 3: A Party
  • Unit 3: At Home

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    3. Complete the following sentences, using myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, themselves with the verbs in the box. (Trang 26-27 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    5. Match the question in (I) with the appropriate answer in (II) using Why – Because. (Trang 28-29 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a.

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    b.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    c.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    d.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    e.

    A: Why did Bob get lost?

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    All the answers are ppositions (on, next to, in front of, between, in, under, behind). The passage will help you. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Complete the sentences using must, mustn’t, have to, not have to (in the correct form.) (Trang 31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 2: I’m From Japan
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 2: At School
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Chi Tiết Bài Tập Chương 1, Sinh Học 12
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Language Review 3 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Mark the questions with falling, rising, or falling- rising arrows. …. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi giảm/ đi xuống, tăng/ đi lên. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I”m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it”s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    b. Mark the sentences with falling or rising arrows. …. (Đánh dấu những câu với những mũi tên đi lên hoặc đi xuống. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let”s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    2. Fill each blank with a word/phrase from the box. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ hay cụm từ trong khung.)

    3. Fill each blank with the correct form word given. (Điền vào chỗ trống với dạng đúng của từ được cho.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    4. There is one mistake in the underlined words in these sentences. … (Có một lỗi sai trong những từ được gạch chân trong các câu. Tìm và sửa nó.)

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfast → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    5. What would you say in these situations? Use conditional structures …. (Bạn sẽ nói gì trong những tình huống sau đây? Sử dụng câu điều kiện và những từ được cho để viết câu thích hợp)

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    6. Combine each pair of sentences to a complete sentence, using …. (Kết hợp mỗi cặp câu thành một câu hoàn chỉnh, sử dụng đaị từ quan hệ phù hợp.)

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don”t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    7. Complete each short dialogue with a sentence in the box. (Hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn với một câu trong khung.)

    1-C; 2-A; 3-E; 4-B; 5-D.

    Hướng dẫn dịch

    1. A: Này đừng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà trước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    2. A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    3. A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    4. A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    5. A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    a. Decide if the statements are true (T) / false (F) (Quyết định những câu sau đây là đúng hay sai.)

    1.T; 2.F; 3.F; 4.T; 5.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    b. Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi sau đây.)

    1. How did the campers choose the dish to cook for the competition?

    ⇒ They drew lots.

    2. Where does Chie come from?

    ⇒ Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. What prize did they win?

    ⇒ They won the first prize.

    4. Who is the English speaking contest for?

    ⇒ It’s for non-native English speaking students.

    5. What is the topic of Hung”s psentation?

    ⇒ It”s about his tips on how to learn English.

    2. Work in groups and discuss the questions (Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi.)

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ tham gia cắm trại nói tiếng Anh chưa? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    ⇒ I haven’t joined any English speaking camp yet but the class excursion I liked best is when my class went to history museum to get information in history lesson. We saw many artefacts and were provided a lot of interesting historic myth, stories and facts by the guilder in the museum. Therefore, we understood more about the past events that we had learned before in history and liked this subject more.

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại nói tiếng Anh? Tại sao?)

    ⇒ I think participating in an English speaking camp serves a good chance to practice speaking English naturally as well as to experience new things. Moreover, during the camp, it is easy to make new friends through exciting activities.

    3. Listen to Hung giving a psentation on his tips for …. (Nghe Hùng đang thuyết trình về những cách học giỏi tiếng Anh. Hoàn thành ghi chú của người nghe. Sử dụng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau. 

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Nội dung bài nghe:

    My tips to learn English well are not complicated. Firstly, I usually read stories and books in English. Reading them helps me widen my vocabulary and understand the context where words are used. This way I can remember vocabulary longer and know how to use the words correctly. Secondly, to practise English grammar, I do lots of exercises from different grammar books. I find Grammar in Use and Active Grammar useful because they explain grammar thoroughly, and provide learners with various types of exercise. Thirdly, I take every opportunity to speak and write English because these are my weak points, ve joined an international project which connects students from all over the world. I”ve made friends with four students from the USA, Australia, France, and Egypt. We write each other emails and chat on Skype. That way I can not only improve my English skills but also enrich my knowledge of different cultures. My last tip is to be self-confident. Don”t be afraid of making mistakes in the process of learning. In class, you should take part in the activities actively. If there are any things you don”t understand, ask your teacher and classmates for help. These tips have helped me to become a successful English learner.

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh giỏi không phức tạp. Thứ nhất, tôi thường đọc truyện và sách bằng tiếng Anh. Đọc chúng sẽ giúp tôi mở rộng vốn từ vựng của tôi và hiểu được bối cảnh sử dụng từ ngữ. Bằng cách này tôi có thể nhớ từ vựng dài hơn và biết cách sử dụng các từ chính xác. Thứ hai, để thực hành ngữ pháp tiếng Anh, tôi làm rất nhiều bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau. Tôi tìm Ngữ pháp trong Sử dụng và Ngữ pháp Học Hoạt động có ích vì chúng giải thích ngữ pháp một cách kỹ lưỡng và cung cấp cho người học các loại bài tập khác nhau. Thứ ba, tôi tận dụng mọi cơ hội để nói và viết tiếng Anh vì đây là những điểm yếu của tôi, đã tham gia vào một dự án quốc tế kết nối sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Tôi đã có bạn bè với bốn sinh viên từ Mỹ, Úc, Pháp, và Ai Cập. Chúng tôi viết mỗi email khác và trò chuyện trên Skype. Bằng cách đó tôi có thể không chỉ nâng cao kỹ năng tiếng Anh của tôi mà còn làm phong phú kiến thức của tôi về các nền văn hoá khác nhau. Mẹo cuối cùng của tôi là trở nên tự tin. Đừng sợ mắc sai lầm trong quá trình học. Trong lớp, bạn nên tham gia tích cực vào các hoạt động. Nếu có bất cứ điều gì bạn không hiểu, hãy yêu cầu giáo viên và bạn học của bạn giúp đỡ. Những lời khuyên này đã giúp tôi trở thành người học tiếng Anh thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Bài Tập Sách Tiếng Anh Lớp 3 Unit 14 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 7 Ôn Tập Phần 1: Trồng Trọt
  • Bài 82, 83, 84, 85 Trang 52, 53 : Bài Ôn Tập Chương Iii
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mỗ
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • 1, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 1

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1

    Student A: This is a picture of my room

    Student B: Are there any chairs in the room?

    Student A: Yes, there are

    Conversation 2

    Student A: Are there any posters in the room?

    Student B: No, there aren’t

    học tiếng anh lớp 3 unit 14 lesson 1 Part 2: Point and say

    Conversation 1

    Student A: Are there any maps in the room?

    Student B: Yes, there are

    Conversation 2

    Student A: Are there any sofas in the room?

    Student B: Yes, there are

    Conversation 3

    Student A: Are there any wardrobes in the room?

    Student B: No, there aren’t

    Conversation 4

    Student A: Are there any cupboards in the room?

    Student B: No, there aren’t

    Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 1 Part 3: Look, read and write

    Question 1: This is a living room

    Question 2: There is a Tv on the table in the room

    Question 3: There are four pictures and a big window on the wall

    Question 4: There are four chairs near the table

    Part 4: Let’s write

    Question 1: Are there any wardrobes in your bedroom? – Yes, there are

    Question 2: Are there any sofas in your livingroom? – Yes, there are

    Question 3: Are there any cupboards in your dining room? – Yes, there are

    Question 4: Are there any picture or maps in your bedroom? – No, there aren’t

    2, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 2

    Part 1: Look, listen and repeat

    Conversation 1:

    Student A: How many chairs are there?

    Student B: Let’ s count them. One, two, three,… There are eight

    Conversation 2:

    Student A: And how many cups are there?

    Student B: There are six

    hướng dẫn học tiếng anh lớp 3 unit 14 lesson 2 Part 2: Point and say

    Conversation 1:

    Student A: How many fans are there

    Student B: There are two

    Conversation 2:

    Student A: How many mirrors are there

    Student B: There are three

    Conversation 3:

    Student A: How many doors are there

    Student B: There are five

    Conversation 4:

    Student A: How many windows are there

    Student B: There are four

    Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 2 Part 3: Read and write

    This is my living room. There are many things in the room. There are two windows and one door. There are a sofa, a desk and eight chairs. There is a lamp on the desk and a TV on the cupboard. There are four pictures and two fans on the walls

    Answer the questions

    Question 1: How many doors are there in the living room?

    Answer: There are one door in the living room

    Question 2: How many windows are there?

    Answer: There are two windows

    Question 3: How many pictures are there?

    Answer: There are four pictures

    Question 4: How many chairs are there?

    Answer: There are eight chairs

    Question 5: How many fans are there

    Answer: There are two fans

    3, Đáp án bài tập sách giáo khoa tiếng anh lớp 3 unit 14: Are there any posters in the room? – Lession 3

    Part 1: Read and choose

    Question 1: Are there any cupboards in the living room?

    Question 2: There iss one wardrobe in the bedroom

    Question 3: How many lamps ar there on the cupboard?

    Question 4: There are four chairs next to the desk

    Question 5: There are two posters on the wall

    bài tập tiếng anh lớp 3 unit 14 lession 3 Part 2: Read and write

    This (1) is a dining room. It is large. There is a table and there are six (2) chairs in the room. There is a (3) TV on the cupboard. There are three (4) pictures on the wall

    Part 3: Let’s chant together: How many desks?

    How many, how many

    How many desks are there? One, oen, there’s one

    How many, how many

    How many maps are there? Two, two, there are two

    How many, how many

    How many lamps are there? Three, three, there are three.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 7 Câu 1.5, 1.6, 1.7, 1.8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 5: Tính Chất Tia Phân Giác Của Một Góc
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Luyện Tập Trang 70
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 20 Bài 8, 9, 10, 11, 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3: A Trip To The Countryside Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9 Unit 3
  • Unit 3 Reading Trang 29 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 3: The Green Movement
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 3: Ways Of Socialising
  • Unit 3 Teen Stress And Pressure
  • Để học tốt Tiếng Anh lớp 9 Unit 3

    UNIT 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE

    được biên soạn dựa theo từng đơn vị bài học (Unit) trong sách giáo khoa tiếng Anh lớp 9. Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 9 Unit 3 sẽ là tài liệu hay và bổ ích giúp các bạn học sinh chuẩn bị bài học tốt nhất.

    LISTEN AND READ

    Vào ngày chủ nhật, Ba mời Liz cùng với gia đinh anh đi chơi một ngày về quê anh cách Hà Nội khoảng 60 kilômet về phía bắc. Ngôi làng nằm gần chân một ngọn núi và cạnh một dòng sông. Nhiều người thường đến đó vào những ngày cuối tuần để nghỉ ngơi sau một tuần làm việc vất vả.

    Chuyến đi đến ngôi làng rất thú vị. Mọi người có dịp đi giữa những cánh đồng lúa xanh và băng qua một cánh rừng tre nhỏ trước khi đến một cây đa to già nằm ngay lối vào làng.

    Liz gặp gia đinh Ba tại nhà anh vào sáng sớm, và sau hai giờ di xe buýt, họ đến cây đa to già đó. Mọi người cảm thấy mệt mỏi và đói bụng, do đó họ ngồi xuống dưới gốc cây và dùng một ít thức ăn.

    Sau bữa trưa, họ bắt đầu đi vào làng khoảng ba mươi phút để thăm cậu của Ba. Sau đó họ đi lcn núi để thăm đền thờ một anh hùng dân tộc Việt Nam và tận hưởng không khí trong lành ở đó. Vào buổi chiều, họ chèo thuyền trên sông và tổ chức một bữa ăn ngoài trời trên bờ sông trước khi trở về nhà vào lúc xế chiều. Đó quả là một ngày thú vị. Liz chụp rất nhiều hình để khoe với ba mẹ cô về chuyến đi.

    Liz nói với Ba. “Ước gì tôi lại có thể đến thăm làng của bạn vào một ngày nào đó.”

    “Bạn sẽ luôn được chào đón nơi này, Liz à,” Ba đáp.

    b. Answer (trả lời)

    1. Where is Baỵs village?

    – Baỵs village is about 60 kilometers to the north of Hanoi, it lies near the foot of a mountain and by a river.

    2. How did Ba and his family get to the village?

    – Ba and his family got to the village by bus.

    3. Where is the banyan tree?

    – The banyan tree is at the entrance to the village.

    4. What did they see on the mountain?

    – They saw the shrine of a Vietnamese hero on the mountain.

    5. Where did they have their picnic?

    – They had their picnic on the river bank

    6. What did Liz do to show the trip to her parents?

    – Liz took a lot of photos to show the trip to her parents.

    7. What does Liz wish?

    – Liz wishes she could visit Ba’s village again some day.

    SPEAK (NÓI)

    а. Work with a partner. Read the questions. Then play the role of A and B, ask and answer about your partners home village using the information in the boxes. (Thực tập vđi bạn cùng học. Đọc những câu hỏi. Sau đó đóng vai A và B, sử dụng thông tin trong khung để hỏi và trả lời về vùng quê của bạn mình)

    1. Where is your home village? (Làng quê của bạn ở đâu?)

    2. How far is it from the city?(Nó cách thành phố bao xa?)

    3. How can you get there? (Bạn đến đó bằng cách nào?)

    4. How long does it take to get there? (Đi đến đó mất bao lâu?)

    5. What do people do for a living in your village? (Ở làng quê bạn, mọi người làm gì để sinh sống?)

    б. Does your village have a river? (Làng quê của bạn có sông không?)

    – Conversation 1

    A: Where is your home village?

    B: I^s to the south of the city.

    A: How far is it from the city?

    B: It7t 30 kilometers from the city.

    A: How can you get there?

    B: I get there by bus A: How long does it take to get there?

    B: It takes 50 minutes to get there.

    A: What do people do for a living in your village?

    B: People plant rice and vegettables for a living in my village. A: Does your village have a river?

    B: Yes, it does. There is a river flowing across the village.

    – Conversation 2

    B: Where is your home village?

    A: It’s to the west of the city.

    B: How far is it from the city?

    A: It7s 15 kilometers from the city.

    B: How can you get there?

    A: I get there by motorbike.

    B: How long does it take to get there?

    A: It takes 1 hour to get there.

    B: What do people do for a living in your village?

    A: People plant rice and raise cattle for a living in my village.

    B: Does your village have a river?

    A: No, it doesn7t.There is no river, but there is a big lake.

    b. Now ask and answer about your real home village. If you do not have a home village, make up information similar to those in box A and B. (Bây giờ hãy hỏi và trả lời về làng quê thật của bạn. Nếu bạn không có làng quê, lấy thông tin tương tự như trong khung A và B)

    READ (ĐỌC)

    Văn, một sinh viên từ Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là một sinh viên trao đổi ở Mỹ. Hiện giờ anh đang sống cùng gia đình Parker ở một nông trại cách Columbus, Ohio 100 kilomet. Anh sẽ ở đó cho đến đầu tháng Mười.

    Ông Parker trồng ngô ở nông trại của mình, trong khi bà Parker làm việc bán thời gian tại một cửa hàng tạp hóa ở một thị trấn gần đó. Họ có hai người con. Peter cùng tuổi với Văn, còn Sam vẫn còn học tiểu học.

    Kể từ khi Văn đến đó, anh đã học rất nhiều về cuộc sống ở nông trại. Vào buổi chiều ngay sau khi anh làm xong bài tập ở nhà, anh cho gà ăn và thu nhặt trứng của chúng. Vào những ngày cuối tuần, nếu ông Parker bận rộn, ba đứa trẻ sẽ phụ giúp ông làm công việc ở nông trại.

    Vào trưa thứ Bảy, Peter chơi bóng chày. Gia đinh Parker và Văn dùng bánh mì ưòn kẹp thịt hoặc bánh mì kẹp xúc xích nóng trong khi họ xem Peter chơi. Gia đình Parker rất tử tế nên Văn cảm thấy mình giống như một thành viên trong gia đinh họ.

    LANGUAGE FOCUS

    o Modal could/would with wish (review) o Prepositions of time o Adverb clauses of result 1. What do these people wish? Write the sentences. (Những người này ưđc muốn điều gì. Hãy viết thành câu)

    a. Ba / can have / new bicycle – Ba wishes he could have a new bicycle.

    b. Hoa / can visit / parents – Hoa wishes she could visit her parents.

    c. I / will pass / exam – I wish I would pass the exam.

    d. We / it / not rain. – We wish it wasn’t (weren’t) raining.

    e. He / can fly. – He wishes he could fly.

    f. They / stay / Hue / for the festival.

    – They wish they could stay in Hue for the festival.

    3. Complete the sentences with on, at, in, for. (Hoàn thành những câu sau vđi on, at, in, for)

    a) Goodbye! See you on Monday.

    b) The bus collected US at 5 Ơ clock early in the morning.

    c) We usually go to our home village at least once in the summer.

    d) We walked for half an hour to reach the waterfall.

    e) They planned to have a trip in June.

    f) She loves to watch the stars at night.

    4. Match the half-sentences. Then write the full sentences in your exercise book. (Hãy nối từng nửa câu vđi nhau. Sau đó viết những câu hoàn chỉnh vào sách bài tập)

    1. Hoa worked hard,… a) so I turned on the air conditioner.

    2. It was hot,… b) so she didnỵt have time for breakfast

    3. Nga is sick today,… c) so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    4. Na woke up late,… d) so she won’t go to school.

    5. The new camera didn’t work,… e) so she passed her exam.

    1 – e) Hoa worked hard, so she passed her exam.

    2 – a) It was hot, so I turn on the air conditioner.

    3- d) Nga is sick today, so she won’t go to school.

    4 – b) Na woke up late, so she didn’t have time for breakfast.

    5 – c) The new camera didn’t work, so Mrs. Robinson took it back to the shop.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 At Home Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Unit 1: A Visit From A Pen Pal
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 3
  • Project Trang 35 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100